Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 151/2026/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thành phố Đà Nẵng Người ký: Hồ Quang Bửu
Ngày ban hành: 19/10/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 151/2026/QĐ-UBND

Đà Nẵng, ngày 19 tháng 10 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ VỀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT CỦA TRUNG TÂM ĐỔI MỚI SÁNG TẠO CẤP TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 268/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 3903/TTr-SKHCN ngày 30 tháng 9 năm 2026 dự thảo Quyết định quy định tiêu chí về hạ tầng kỹ thuật của trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;

Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định quy định tiêu chí về hạ tầng kỹ thuật của trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quyết định này quy định tiêu chí về hạ tầng kỹ thuật của trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo quy định tại khoản 3 Điều 40 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo.

2. Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Điều 2. Tiêu chí về hạ tầng kỹ thuật

Tiêu chí về hạ tầng kỹ thuật của trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng gồm 03 thành phần:

1. Bộ chỉ số về không gian làm việc và kết nối (Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này)

2. Bộ chỉ số về hạ tầng số và dữ liệu (Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này).

3. Bộ chỉ số về tiện ích và dịch v dùng chung (Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này).

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 11 năm 2026

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- V Pháp chế - Bộ KH&CN;
- C c Kiểm tra văn bản và Tổ ch c thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- Đoàn ĐBQH thành phố;
- BTV ĐU UBND thành phố;
- CT, các PCT UBND thành phố;
- UBMTTQVN và các TC CT-XH thành phố;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Phòng XD&KTVB QPPL-Sở Tư pháp;
- Báo và PTTH Đà Nẵng;
- Cổng TTĐT thành phố, Công báo thành phố;
- CPCVP, P. KGVX, NC;
- Lưu: VT, SKHCN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Hồ Quang Bửu

 

PHỤ LỤC I

BỘ CHỈ SỐ VỀ KHÔNG GIAN LÀM VIỆC VÀ KẾT NỐI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 151/2026/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)

STT

Chỉ số

Yêu cầu

1

Diện tích mặt bằng làm việc cho các chức danh của trung tâm[1]

Bảo đảm diện tích làm việc tối thiểu 08 m²/người; đáp ứng quy mô tối thiểu 15 người làm việc thường xuyên; việc bố trí không gian làm việc bảo đảm phù hợp với cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu hoạt động của trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh.

Ưu tiên thiết kế không gian linh hoạt, có khả năng kết nối, trao đổi và làm việc nhóm; việc phân chia không gian phù hợp với chức năng, yêu cầu bảo mật và đặc thù hoạt động của trung tâm.

2

Diện tích mặt bằng sử dụng cho phòng hội thảo[2]

Có không gian tổ chức hội nghị, hội thảo phù hợp với quy mô hoạt động của trung tâm hoặc có phương án tiếp cận, khai thác không gian tổ chức hội nghị, hội thảo dùng chung, phục vụ cho các hội nghị công nghệ, hoạt động kết nối đầu tư; trong đó có ít nhất 01 phòng hội thảo chuyên đề bảo đảm tối thiểu 50 m²/phòng.

Không gian này được bố trí hạ tầng kỹ thuật đồng bộ phục vụ hội nghị, hội thảo, đào tạo, kết nối trực tuyến như trang bị hệ thống trình chiếu hiện đại (khuyến nghị sử dụng màn hình tương tác thông minh, thiết bị trình chiếu không dây, máy chiếu thông minh), âm thanh, ánh sáng và các thiết bị cần thiết khác (khuyến nghị sử dụng Camera họp chuyên dụng độ phân giải cao có đường truyền mạng tốc độ cao, hệ thống dịch thuật cabin đa kênh tự động).

3

Diện tích mặt bằng sử dụng cho không gian tư vấn[3]

Có không gian tư vấn, tiếp khách và làm việc chuyên môn bảo đảm tính riêng tư, bảo mật và phù hợp với quy mô hoạt động của trung tâm; đảm bảo có diện tích tối thiểu 20 m².

4

Diện tích mặt bằng sử dụng cho khu làm việc chung[4]

Không gian làm việc chung bảo đảm diện tích tối thiểu 150 m²; được bố trí linh hoạt, đáp ứng nhu cầu của cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể tham gia hệ sinh thái.

Khuyến nghị thiết kế không gian làm việc chung đảm bảo tích hợp các tiện ích văn phòng chia sẻ như hệ thống bốt điện thoại cách âm, phòng họp nhỏ kỹ thuật số.

5

Diện tích mặt bằng sử dụng cho không gian trình diễn, trưng bày, giới thiệu sản phẩm, công nghệ

Không gian này bảo đảm diện tích tối thiểu 100 m²; đáp ứng yêu cầu tổ chức hoạt động trình diễn, trưng bày, giới thiệu sản phẩm, công nghệ, giải pháp đổi mới sáng tạo; ưu tiên bố trí không gian phục vụ các lĩnh vực công nghệ, sản phẩm chủ lực ưu tiên phát triển của địa phương và phân chia thành các khu vực sản phẩm công nghệ khác nhau.

6

Diện tích mặt bằng sử dụng cho không gian ươm tạo

Có không gian ươm tạo phục vụ hoạt động hỗ trợ, ươm tạo, tiền ươm tạo và tăng tốc khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; có diện tích tối thiểu 100m² hoặc được bố trí tương đương phù hợp với quy mô hoạt động thực tế của trung tâm.

7

Diện tích mặt bằng khác (nếu cần)

Khuyến khích bố trí các không gian hỗ trợ phục vụ hoạt động chung của trung tâm như khu sinh hoạt cộng đồng, khu tiếp khách, không gian truyền thông, khu hỗ trợ làm việc ngắn hạn, mảng xanh và kết nối như hành lang, giếng trời đón ánh sáng tự nhiên, khu cà phê công nghệ và không gian thư giãn xanh.

Khuyến khích bố trí không gian thử nghiệm (Sandbox) để vận hành thí điểm các công nghệ.

 

PHỤ LỤC II

BỘ CHỈ SỐ VỀ HẠ TẦNG SỐ VÀ DỮ LIỆU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 151/2026/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)

STT

Chỉ số

Yêu cầu

1

Kết nối Internet tốc độ cao

Có hạ tầng Internet băng thông rộng tốc độ cao, bảo đảm đáp ứng hoạt động quản lý, nghiên cứu, thử nghiệm, đào tạo, hội nghị trực tuyến, khai thác dữ liệu và các hoạt động đổi mới sáng tạo; có khả năng mở rộng theo nhu cầu.

Đường truyền kết nối Internet bảo đảm hạ tầng làm việc từ xa, xử lý điện toán đám mây và chất lượng kết nối phù hợp với yêu cầu hội nghị trực tuyến, hội nghị quốc tế.

2

Hệ thống mạng kết nối thông tin phục vụ hoạt động của trung tâm

Có hệ thống kết nối, chia sẻ dữ liệu và vận hành hoạt động của trung tâm; bảo đảm phân vùng mạng phù hợp giữa hệ thống quản trị nội bộ và khu vực sử dụng chung nhằm đáp ứng yêu cầu an toàn thông tin theo quy định.

3

Hệ thống lưu trữ dữ liệu (có máy chủ hoặc lưu trữ đám mây)

Có hệ thống lưu trữ dữ liệu thông qua máy chủ dùng chung của thành phố, nền tảng điện toán đám mây hoặc giải pháp tương đương; bảo đảm khả năng phân quyền truy cập, sao lưu, phục hồi, bảo mật và quản trị dữ liệu theo quy định pháp luật.

4

Triển khai cơ sở dữ liệu phục vụ đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo

 

a

Cơ sở dữ liệu chuyên gia

Có khả năng xây dựng, kết nối, truy cập hoặc khai thác cơ sở dữ liệu chuyên gia phục vụ hoạt động tư vấn, đào tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo, chuyển giao công nghệ và khởi nghiệp sáng tạo.

b

Cơ sở dữ liệu công nghệ

Có cơ sở dữ liệu về công nghệ, giải pháp công nghệ sẵn sàng chuyển giao của viện, trường, tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp, bảo đảm khả năng tra cứu, cập nhật và khai thác phục vụ tổ chức, cá nhân có nhu cầu.

c

Cơ sở dữ liệu sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, bí mật kinh doanh, mô hình kinh doanh mới, mô hình kinh doanh số

Có khả năng kết nối, truy cập hoặc khai thác các cơ sở dữ liệu liên quan đến sở hữu trí tuệ, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, bí mật kinh doanh và mô hình kinh doanh mới phục vụ hoạt động nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và thương mại hóa sản phẩm; cho phép doanh nghiệp tra cứu tình trạng bảo hộ của các giải pháp kỹ thuật trong và ngoài nước.

d

Cơ sở dữ liệu tư liệu, tài liệu chuyên môn

Có kho dữ liệu số hoặc hệ thống lưu trữ tài liệu chuyên môn dùng chung phục vụ công tác nghiên cứu, đào tạo, tư vấn, kết nối và hỗ trợ hoạt động đổi mới sáng tạo; bảo đảm khả năng tra cứu, chia sẻ và khai thác hiệu quả

5

Khả năng chuẩn hóa dữ liệu với Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia

Dữ liệu được xây dựng, quản lý và chuẩn hóa có khả năng tích hợp, liên thông, chia sẻ và đồng bộ với dữ liệu Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia.

6

Khả năng kết nối, liên thông và chia sẻ dữ liệu với Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia

Có khả năng kết nối, liên thông và chia sẻ dữ liệu với Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia.

7

Khả năng truy cập vào các thư viện số về sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu trong và ngoài nước

Có khả năng truy cập, khai thác thường xuyên hoặc thông qua hợp tác, liên kết đối với các thư viện số, cơ sở dữ liệu về sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu và sở hữu trí tuệ phục vụ hoạt động tư vấn, nghiên cứu và đổi mới sáng tạo.

8

Khả năng tiếp cận hạ tầng tính toán hiệu năng cao để hỗ trợ các doanh nghiệp đổi mới sáng tạo triển khai các mô hình kinh doanh số

Có khả năng tiếp cận, kết nối hoặc khai thác hạ tầng điện toán đám mây, hạ tầng tính toán hiệu năng cao hoặc nền tảng công nghệ số phục vụ hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm, phát triển sản phẩm và mô hình kinh doanh số của tổ chức, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo khi có nhu cầu.

9

Hạ tầng hỗ trợ làm việc từ xa (nếu có)

Khuyến khích bố trí hạ tầng hỗ trợ làm việc từ xa, họp trực tuyến, chia sẻ tài liệu và quản trị công việc trên môi trường số nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành và kết nối hoạt động chuyên môn.

10

Các nền tảng số dùng chung đã triển khai

Có các nền tảng số dùng chung phục vụ quản lý, vận hành và hỗ trợ hoạt động của trung tâm như quản lý cơ sở dữ liệu, quản lý tổ chức, cá nhân tham gia hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, quản lý sự kiện, đào tạo, tư vấn hoặc các nền tảng phục vụ công tác điều hành khác phù hợp với điều kiện thực tế.

11

Mức độ ứng dụng trí tuệ nhân tạo

Khuyến khích ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo trong quản lý, khai thác dữ liệu, hỗ trợ tra cứu thông tin, phân tích dữ liệu, truyền thông, kết nối hệ sinh thái và nâng cao hiệu quả hoạt động của trung tâm phù hợp với điều kiện thực tế và quy định pháp luật.

12

Hệ thống thông tin được xác định và phê duyệt cấp độ an toàn

Hệ thống thông tin của trung tâm được xác định cấp độ an toàn và phê duyệt theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng.

13

Hệ thống thông tin triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ đã được phê duyệt

Có cam kết thực hiện đầy đủ phương án bảo đảm an toàn, an ninh mạng đối với hệ thống thông tin theo cấp độ đã được phê duyệt; bảo đảm duy trì hoạt động ổn định, an toàn trong quá trình khai thác, vận hành.

14

Hệ thống thông tin được triển khai giám sát an ninh mạng và cài đặt đầy đủ phần mềm phòng chống mã độc tập trung (nếu có)

Có giải pháp giám sát an toàn thông tin mạng, phòng chống mã độc tập trung hoặc giải pháp tương đương phù hợp với quy mô, yêu cầu vận hành của hệ thống thông tin và quy định hiện hành.

15

Hệ thống thông tin đã ban hành đầy đủ các phương án ứng cứu xử lý sự cố an ninh mạng

Có ban hành và tổ chức thực hiện phương án ứng cứu, xử lý sự cố an toàn thông tin mạng; xác định đầu mối phối hợp và quy trình xử lý nhằm bảo đảm khả năng ứng phó, khắc phục sự cố trong quá trình vận hành hệ thống thông tin.

Toàn bộ kiến trúc thông tin đạt chứng nhận an toàn thông tin theo quy định hiện hành; có giải pháp phòng ngừa, giám sát, phát hiện, ứng cứu và khắc

phục sự cố phù hợp với cấp độ an toàn hệ thống thông tin.

 

PHỤ LỤC III

BỘ CHỈ SỐ VỀ TIỆN ÍCH VÀ DỊCH VỤ DÙNG CHUNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 151/2026/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)

STT

Chỉ số

Yêu cầu

1

Phòng thí nghiệm dùng chung[5]

Có phòng thí nghiệm dùng chung (Shared Lab) chuyên sâu hoặc có cơ chế/phương án hợp tác, liên kết khai thác, sử dụng phòng thí nghiệm của cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu, tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp nhằm phục vụ hoạt động nghiên cứu, thực nghiệm, phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược, sản phẩm đổi mới sáng tạo và hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.

2

Phòng thử nghiệm dùng chung[6]

Có phòng thử nghiệm dùng chung (Shared Fab/Sandbox Space) hoặc có cơ chế/phương án phối hợp, liên kết khai thác cơ sở thử nghiệm phục vụ hoạt động kiểm tra, đánh giá, thử nghiệm sản phẩm, công nghệ, giải pháp kỹ thuật mới của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia hoạt động đổi mới sáng tạo.

Ban hành cơ chế (nếu có) để Phòng thử nghiệm dùng chung (Shared Fab/Sandbox Space) cho các doanh nghiệp, startup, cá nhân, nhà nghiên cứu đến cùng chia sẻ kinh phí để nghiên cứu, hiện thực hóa ý tưởng từ bản vẽ thiết kế thành các sản phẩm mẫu (Prototype) và kiểm thử sản phẩm mới để thúc đẩy nghiên cứu và phát triển (R&D).

3

Trang thiết bị dùng chung

Có trang thiết bị dùng chung phục vụ hoạt động chuyên môn của trung tâm, bao gồm thiết bị công nghệ thông tin, trình chiếu, hội nghị trực tuyến và các thiết bị cần thiết khác phù hợp với chức năng,

nhiệm vụ và yêu cầu hoạt động thực tế.

4

Sự tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng đối với phòng thí nghiệm dùng chung (nếu có)

Khuyến khích phòng thí nghiệm dùng chung bảo đảm đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, điều kiện vận hành và quản lý chất lượng theo quy định của pháp luật và tiêu chuẩn chuyên ngành có liên quan.

Đối với phòng thí nghiệm, phòng thử nghiệm thực hiện hoạt động thử nghiệm, hiệu chuẩn hoặc đánh giá sự phù hợp có yêu cầu công nhận, khuyến khích áp dụng ISO/IEC 17025 hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

5

Sự tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng đối với phòng thử nghiệm dùng chung (nếu có)

Khuyến khích phòng thử nghiệm dùng chung bảo đảm đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và yêu cầu quản lý chất lượng theo quy định của pháp luật hiện hành phù hợp với lĩnh vực hoạt động chuyên môn.

6

Trang thiết bị hỗ trợ hành chính tại trung tâm (máy in, máy scan, máy chiếu, máy tính, màn hình, âm thanh…)

Có trang thiết bị phục vụ công tác quản lý, điều hành, hội họp, đào tạo, hội nghị, hội thảo và hỗ trợ hoạt động chuyên môn của trung tâm.

7

Trang thiết bị cần thiết để cung cấp dịch vụ sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, hạ tầng kỹ thuật, không gian làm việc, pháp lý, thông tin thị trường, tài chính, thương mại, truyền thông, kết nối đầu tư và hỗ trợ cần thiết khác.

Có khả năng tiếp cận nền tảng, công cụ, thiết bị, hạ tầng kỹ thuật và nguồn lực cần thiết để cung cấp hoặc kết nối các dịch vụ hỗ trợ về sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, pháp lý, thông tin thị trường, tài chính, thương mại, truyền thông, kết nối đầu tư, hạ tầng kỹ thuật, không gian làm việc và các hoạt động hỗ trợ đổi mới sáng tạo khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

 


[1] Không gian bố trí các phòng làm việc cho nhân viên của trung tâm.

[2] Không gian phòng hội thảo phải được trang bị hệ thống trình chiếu, âm thanh, ánh sáng và các thiết bị cần thiết khác.

[3] Khu làm việc với chuyên gia, nhà đầu tư, doanh nghiệp và các chủ thể khác trong hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo.

[4] Không gian làm việc chung với diện tích phù hợp, bố trí linh hoạt cho cá nhân, nhóm cá nhân và doanh nghiệp khởi nghiệp sử dụng, đáp ứng tối thiểu chỗ làm việc đồng thời theo mục tiêu và kết quả hoạt động dự kiến của trung tâm.

[5] Bao gồm danh mục các trang thiết bị cho mục đích thí nghiệm theo ngành, lĩnh vực.

[6] Bao gồm danh mục các trang thiết bị cho mục đích thử nghiệm theo ngành, lĩnh vực.

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 151/2026/QĐ-UBND ngày 19/10/2026 quy định tiêu chí hạ tầng kỹ thuật của Trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 27/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 27/06/2025

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

Ban hành: 01/04/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 08/04/2025

31

DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.217.0