|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
151/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Đà Nẵng
|
|
Người ký:
|
Hồ Quang Bửu
|
|
Ngày ban hành:
|
19/10/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
151/2026/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 19
tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH TIÊU CHÍ VỀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT CỦA TRUNG TÂM ĐỔI MỚI SÁNG TẠO CẤP TỈNH TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, Công
nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
268/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật
Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt
động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận
trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân,
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp
sáng tạo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 3903/TTr-SKHCN ngày 30
tháng 9 năm 2026 dự thảo Quyết định quy định tiêu chí về hạ tầng kỹ thuật của
trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
Ủy ban nhân dân thành phố
ban hành Quyết định quy định tiêu chí về hạ tầng kỹ thuật của trung tâm đổi mới
sáng tạo cấp tỉnh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
và đối tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định tiêu
chí về hạ tầng kỹ thuật của trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng theo quy định tại khoản 3 Điều 40 Nghị định số
268/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học,
Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi
mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo.
2. Quyết định này áp dụng đối với
các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công nhận trung tâm đổi
mới sáng tạo cấp tỉnh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Điều 2. Tiêu chí về hạ tầng
kỹ thuật
Tiêu chí về hạ tầng kỹ thuật của
trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng gồm 03 thành
phần:
1. Bộ chỉ số về không gian làm
việc và kết nối (Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này)
2. Bộ chỉ số về hạ tầng số và dữ
liệu (Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này).
3. Bộ chỉ số về tiện ích và dịch
v dùng chung (Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này).
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực từ
ngày 01 tháng 11 năm 2026
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- V Pháp chế - Bộ KH&CN;
- C c Kiểm tra văn bản và Tổ ch c thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- Đoàn ĐBQH thành phố;
- BTV ĐU UBND thành phố;
- CT, các PCT UBND thành phố;
- UBMTTQVN và các TC CT-XH thành phố;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Phòng XD&KTVB QPPL-Sở Tư pháp;
- Báo và PTTH Đà Nẵng;
- Cổng TTĐT thành phố, Công báo thành phố;
- CPCVP, P. KGVX, NC;
- Lưu: VT, SKHCN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Quang Bửu
|
PHỤ LỤC I
BỘ
CHỈ SỐ VỀ KHÔNG GIAN LÀM VIỆC VÀ KẾT NỐI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 151/2026/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10
năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
|
STT
|
Chỉ số
|
Yêu cầu
|
|
1
|
Diện
tích mặt bằng làm việc cho các chức danh của trung tâm[1]
|
Bảo đảm
diện tích làm việc tối thiểu 08 m²/người; đáp ứng quy mô tối thiểu 15 người
làm việc thường xuyên; việc bố trí không gian làm việc bảo đảm phù hợp với cơ
cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu hoạt động của trung tâm đổi mới
sáng tạo cấp tỉnh.
Ưu tiên thiết
kế không gian linh hoạt, có khả năng kết nối, trao đổi và làm việc nhóm; việc
phân chia không gian phù hợp với chức năng, yêu cầu bảo mật và đặc thù hoạt động
của trung tâm.
|
|
2
|
Diện tích
mặt bằng sử dụng cho phòng hội thảo[2]
|
Có không gian tổ
chức hội nghị, hội thảo phù hợp với quy mô hoạt động của trung tâm hoặc có
phương án tiếp cận, khai thác không gian tổ chức hội nghị, hội thảo dùng
chung, phục vụ cho các hội nghị công nghệ, hoạt động kết nối đầu tư; trong đó
có ít nhất 01 phòng hội thảo chuyên đề bảo đảm tối thiểu 50 m²/phòng.
Không gian này
được bố trí hạ tầng kỹ thuật đồng bộ phục vụ hội nghị, hội thảo, đào tạo,
kết nối trực tuyến như trang bị hệ thống trình chiếu hiện đại (khuyến nghị sử
dụng màn hình tương tác thông minh, thiết bị trình chiếu không dây, máy chiếu
thông minh), âm thanh, ánh sáng và các thiết bị cần thiết khác (khuyến nghị sử
dụng Camera họp chuyên dụng độ phân giải cao có đường truyền mạng tốc độ cao,
hệ thống dịch thuật cabin đa kênh tự động).
|
|
3
|
Diện
tích mặt bằng sử dụng cho không gian tư vấn[3]
|
Có không gian
tư vấn, tiếp khách và làm việc chuyên môn bảo đảm tính riêng tư, bảo mật
và phù hợp với quy mô hoạt động của trung tâm; đảm bảo có diện tích tối thiểu
20 m².
|
|
4
|
Diện
tích mặt bằng sử dụng cho khu làm việc chung[4]
|
Không gian làm
việc chung bảo đảm diện tích tối thiểu 150 m²; được
bố trí linh hoạt, đáp ứng nhu cầu của cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp và
các chủ thể tham gia hệ sinh thái.
Khuyến
nghị thiết kế không gian làm việc chung đảm bảo tích hợp các tiện ích văn
phòng chia sẻ như hệ thống bốt điện thoại cách âm, phòng họp nhỏ kỹ thuật số.
|
|
5
|
Diện tích
mặt bằng sử dụng cho không gian trình diễn, trưng bày, giới thiệu sản phẩm,
công nghệ
|
Không gian này
bảo đảm diện tích tối thiểu 100 m²; đáp ứng yêu cầu tổ chức hoạt động
trình diễn, trưng bày, giới thiệu sản phẩm, công nghệ, giải pháp đổi mới sáng
tạo; ưu tiên bố trí không gian phục vụ các lĩnh vực công nghệ, sản phẩm chủ lực
ưu tiên phát triển của địa phương và phân chia thành các khu vực sản phẩm
công nghệ khác nhau.
|
|
6
|
Diện
tích mặt bằng sử dụng cho không gian ươm tạo
|
Có không gian
ươm tạo phục vụ hoạt động hỗ trợ, ươm tạo, tiền ươm tạo và tăng tốc khởi
nghiệp đổi mới sáng tạo; có diện tích tối thiểu 100m² hoặc được bố trí tương
đương phù hợp với quy mô hoạt động thực tế của trung tâm.
|
|
7
|
Diện
tích mặt bằng khác (nếu cần)
|
Khuyến
khích bố trí các không gian hỗ trợ phục vụ hoạt động chung của trung tâm như
khu sinh hoạt cộng đồng, khu tiếp khách, không gian truyền thông, khu hỗ trợ
làm việc ngắn hạn, mảng xanh và kết nối như hành lang, giếng trời đón ánh
sáng tự nhiên, khu cà phê công nghệ và không gian thư giãn xanh.
Khuyến
khích bố trí không gian thử nghiệm (Sandbox) để vận hành thí điểm các công
nghệ.
|
PHỤ LỤC II
BỘ CHỈ SỐ VỀ HẠ TẦNG SỐ VÀ DỮ LIỆU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 151/2026/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10
năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
|
STT
|
Chỉ số
|
Yêu cầu
|
|
1
|
Kết nối
Internet tốc độ cao
|
Có hạ tầng
Internet băng thông rộng tốc độ cao, bảo đảm đáp ứng hoạt động quản lý,
nghiên cứu, thử nghiệm, đào tạo, hội nghị trực tuyến, khai thác dữ liệu và các
hoạt động đổi mới sáng tạo; có khả năng mở rộng theo nhu cầu.
Đường
truyền kết nối Internet bảo đảm hạ tầng làm việc từ xa, xử lý điện toán đám
mây và chất lượng kết nối phù hợp với yêu cầu hội nghị
trực tuyến, hội nghị quốc tế.
|
|
2
|
Hệ thống
mạng kết nối thông tin phục vụ hoạt động của trung tâm
|
Có hệ thống
kết nối, chia sẻ dữ liệu và vận hành hoạt động của trung tâm; bảo đảm phân
vùng mạng phù hợp giữa hệ thống quản trị nội bộ và khu vực sử dụng
chung nhằm đáp ứng yêu cầu an toàn thông tin theo quy định.
|
|
3
|
Hệ thống
lưu trữ dữ liệu (có máy chủ hoặc lưu trữ đám mây)
|
Có hệ thống
lưu trữ dữ liệu thông qua máy chủ dùng chung của thành phố, nền tảng điện
toán đám mây hoặc giải pháp tương đương; bảo đảm khả năng phân
quyền truy cập, sao lưu, phục hồi, bảo mật và quản trị dữ liệu theo
quy định pháp luật.
|
|
4
|
Triển
khai cơ sở dữ liệu phục vụ đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp
sáng tạo
|
|
|
a
|
Cơ sở dữ
liệu chuyên gia
|
Có khả
năng xây dựng, kết nối, truy cập hoặc khai thác cơ sở dữ liệu chuyên gia phục
vụ hoạt động tư vấn, đào tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo, chuyển giao công nghệ và khởi nghiệp sáng tạo.
|
|
b
|
Cơ sở dữ
liệu công nghệ
|
Có cơ sở
dữ liệu về công nghệ, giải pháp công nghệ sẵn sàng chuyển giao của viện, trường,
tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp, bảo đảm khả năng tra cứu, cập nhật và khai
thác phục vụ tổ chức, cá nhân có nhu cầu.
|
|
c
|
Cơ sở dữ
liệu sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, bí mật kinh doanh, mô
hình kinh doanh mới, mô hình kinh doanh số
|
Có khả
năng kết nối, truy cập hoặc khai thác các cơ sở dữ liệu liên quan đến sở hữu
trí tuệ, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, bí mật kinh doanh và mô
hình kinh doanh mới phục vụ hoạt động nghiên cứu, đổi mới
sáng tạo và thương mại hóa sản phẩm; cho phép doanh nghiệp tra cứu tình trạng bảo hộ của các giải pháp kỹ thuật trong và ngoài nước.
|
|
d
|
Cơ sở dữ
liệu tư liệu, tài liệu chuyên môn
|
Có kho dữ
liệu số hoặc hệ thống lưu trữ tài liệu chuyên môn dùng chung phục vụ công tác
nghiên cứu, đào tạo, tư vấn, kết nối và hỗ trợ hoạt động đổi mới
sáng tạo; bảo đảm khả năng tra cứu, chia sẻ và khai thác hiệu quả
|
|
5
|
Khả năng
chuẩn hóa dữ liệu với Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo quốc gia
|
Dữ liệu
được xây dựng, quản lý và chuẩn hóa có khả năng tích hợp, liên thông, chia sẻ
và đồng bộ với dữ liệu Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo quốc gia.
|
|
6
|
Khả năng
kết nối, liên thông và chia sẻ dữ liệu với Nền tảng số quản lý khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia
|
Có khả năng
kết nối, liên thông và chia sẻ dữ liệu với Nền tảng số quản lý khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia.
|
|
7
|
Khả năng
truy cập vào các thư viện số về sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu
trong và ngoài nước
|
Có khả năng
truy cập, khai thác thường xuyên hoặc thông qua hợp tác, liên kết đối với các
thư viện số, cơ sở dữ liệu về sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu và sở
hữu trí tuệ phục vụ hoạt động tư vấn, nghiên cứu và đổi mới sáng tạo.
|
|
8
|
Khả năng
tiếp cận hạ tầng tính toán hiệu năng cao để hỗ trợ các doanh nghiệp đổi mới
sáng tạo triển khai các mô hình kinh doanh số
|
Có khả
năng tiếp cận, kết nối hoặc khai thác hạ tầng điện toán đám mây, hạ tầng tính
toán hiệu năng cao hoặc nền tảng công nghệ số phục vụ hoạt động nghiên cứu,
thử nghiệm, phát triển sản phẩm và mô hình kinh doanh số của tổ chức, doanh
nghiệp đổi mới sáng tạo khi có nhu cầu.
|
|
9
|
Hạ tầng
hỗ trợ làm việc từ xa (nếu có)
|
Khuyến
khích bố trí hạ tầng hỗ trợ làm việc từ xa, họp trực tuyến, chia sẻ tài liệu
và quản trị công việc trên môi trường số nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành và kết nối hoạt động chuyên môn.
|
|
10
|
Các nền
tảng số dùng chung đã triển khai
|
Có các nền
tảng số dùng chung phục vụ quản lý, vận hành và hỗ trợ hoạt động của trung
tâm như quản lý cơ sở dữ liệu, quản lý tổ chức, cá nhân
tham gia hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, quản lý sự kiện, đào tạo,
tư vấn hoặc các nền tảng phục vụ công tác điều hành khác phù hợp với điều kiện
thực tế.
|
|
11
|
Mức độ ứng
dụng trí tuệ nhân tạo
|
Khuyến
khích ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo trong quản lý, khai thác dữ liệu, hỗ
trợ tra cứu thông tin, phân tích dữ liệu, truyền thông, kết nối hệ sinh thái và nâng cao hiệu quả hoạt động của trung tâm phù hợp với điều
kiện thực tế và quy định pháp luật.
|
|
12
|
Hệ thống
thông tin được xác định và phê duyệt cấp độ an toàn
|
Hệ thống
thông tin của trung tâm được xác định cấp độ an toàn và phê duyệt theo quy định
của pháp luật về an toàn thông tin mạng.
|
|
13
|
Hệ thống
thông tin triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ đã được
phê duyệt
|
Có cam kết
thực hiện đầy đủ phương án bảo đảm an toàn, an ninh mạng đối với hệ thống
thông tin theo cấp độ đã được phê duyệt; bảo đảm duy trì hoạt động ổn định,
an toàn trong quá trình khai thác, vận hành.
|
|
14
|
Hệ thống
thông tin được triển khai giám sát an ninh mạng và cài đặt đầy đủ phần mềm
phòng chống mã độc tập trung (nếu có)
|
Có giải
pháp giám sát an toàn thông tin mạng, phòng chống mã độc tập trung hoặc giải
pháp tương đương phù hợp với quy mô, yêu cầu vận hành của hệ thống thông tin
và quy định hiện hành.
|
|
15
|
Hệ thống
thông tin đã ban hành đầy đủ các phương án ứng cứu xử lý sự cố an ninh mạng
|
Có ban hành và
tổ chức thực hiện phương án ứng cứu, xử lý sự cố an toàn thông tin mạng;
xác định đầu mối phối hợp và quy trình xử lý nhằm bảo đảm khả năng ứng phó,
khắc phục sự cố trong quá trình vận hành hệ thống thông tin.
Toàn bộ
kiến trúc thông tin đạt chứng nhận an toàn thông tin theo quy định hiện hành;
có giải pháp phòng ngừa, giám sát, phát hiện, ứng cứu và khắc
phục sự cố
phù hợp với cấp độ an toàn hệ thống thông tin.
|
PHỤ LỤC III
BỘ CHỈ SỐ VỀ TIỆN ÍCH VÀ DỊCH VỤ DÙNG CHUNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 151/2026/QĐ-UBND
ngày 19 tháng 10 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
|
STT
|
Chỉ số
|
Yêu cầu
|
|
1
|
Phòng thí nghiệm
dùng chung[5]
|
Có phòng thí
nghiệm dùng chung (Shared Lab) chuyên sâu hoặc có cơ chế/phương án hợp
tác, liên kết khai thác, sử dụng phòng thí nghiệm của cơ sở giáo dục đại học,
viện nghiên cứu, tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp nhằm phục vụ hoạt
động nghiên cứu, thực nghiệm, phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược,
sản phẩm đổi mới sáng tạo và hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo.
|
|
2
|
Phòng thử
nghiệm dùng chung[6]
|
Có phòng thử
nghiệm dùng chung (Shared Fab/Sandbox Space) hoặc có cơ chế/phương án phối hợp,
liên kết khai thác cơ sở thử nghiệm phục vụ hoạt động kiểm tra, đánh giá, thử
nghiệm sản phẩm, công nghệ, giải pháp kỹ thuật mới của tổ chức, doanh nghiệp,
cá nhân tham gia hoạt động đổi mới sáng tạo.
Ban hành cơ chế
(nếu có) để Phòng thử nghiệm dùng chung (Shared Fab/Sandbox Space) cho các
doanh nghiệp, startup, cá nhân, nhà nghiên cứu đến cùng chia sẻ kinh phí để
nghiên cứu, hiện thực hóa ý tưởng từ bản vẽ thiết kế thành các sản phẩm mẫu
(Prototype) và kiểm thử sản phẩm mới để thúc đẩy nghiên cứu và phát triển
(R&D).
|
|
3
|
Trang thiết
bị dùng chung
|
Có trang thiết
bị dùng chung phục vụ hoạt động chuyên môn của trung tâm, bao gồm thiết bị
công nghệ thông tin, trình chiếu, hội nghị trực tuyến và các thiết bị cần thiết
khác phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ
và yêu cầu hoạt động thực tế.
|
|
4
|
Sự tuân
thủ các tiêu chuẩn chất lượng đối với phòng thí nghiệm dùng chung (nếu có)
|
Khuyến
khích phòng thí nghiệm dùng chung bảo đảm đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật, điều kiện vận hành và quản lý chất lượng theo quy định của pháp luật
và tiêu chuẩn chuyên ngành có liên quan.
Đối với
phòng thí nghiệm, phòng thử nghiệm thực hiện hoạt động thử nghiệm, hiệu chuẩn
hoặc đánh giá sự phù hợp có yêu cầu công nhận, khuyến khích áp dụng ISO/IEC 17025 hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
tương ứng.
|
|
5
|
Sự tuân
thủ các tiêu chuẩn chất lượng đối với phòng thử nghiệm dùng chung (nếu có)
|
Khuyến khích
phòng thử nghiệm dùng chung bảo đảm đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
và yêu cầu quản lý chất lượng theo quy định của pháp luật hiện hành phù hợp với
lĩnh vực hoạt động chuyên môn.
|
|
6
|
Trang thiết
bị hỗ trợ hành chính tại trung tâm (máy in, máy scan, máy chiếu, máy tính, màn hình, âm thanh…)
|
Có trang thiết
bị phục vụ công tác quản lý, điều hành, hội họp, đào tạo, hội nghị, hội thảo
và hỗ trợ hoạt động chuyên môn của trung tâm.
|
|
7
|
Trang thiết
bị cần thiết để cung cấp dịch vụ sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, đo lường, chất
lượng, hạ tầng kỹ thuật, không gian làm việc, pháp lý, thông tin thị trường,
tài chính, thương mại, truyền thông, kết nối đầu tư và hỗ trợ cần thiết khác.
|
Có khả
năng tiếp cận nền tảng, công cụ, thiết bị, hạ tầng kỹ thuật và nguồn lực cần
thiết để cung cấp hoặc kết nối các dịch vụ hỗ trợ về sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn,
đo lường, chất lượng, pháp lý, thông tin thị trường, tài chính, thương mại,
truyền thông, kết nối đầu tư, hạ tầng kỹ thuật, không gian làm việc và các hoạt
động hỗ trợ đổi mới sáng tạo khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
|
[1] Không gian bố trí các phòng làm việc cho nhân viên của trung
tâm.
[2] Không gian phòng hội thảo phải được trang bị hệ thống trình chiếu,
âm thanh, ánh sáng và các thiết bị cần thiết khác.
[3] Khu làm việc với chuyên gia, nhà đầu tư, doanh nghiệp và các chủ
thể khác trong hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo.
[4] Không gian làm việc chung với diện tích phù hợp, bố trí linh hoạt
cho cá nhân, nhóm cá nhân và doanh nghiệp khởi nghiệp sử dụng, đáp ứng tối thiểu
chỗ làm việc đồng thời theo mục tiêu và kết quả hoạt động dự kiến của trung
tâm.
[5] Bao gồm danh mục các trang thiết bị cho mục đích thí nghiệm theo
ngành, lĩnh vực.
[6] Bao gồm danh mục các trang thiết bị cho mục đích thử nghiệm theo
ngành, lĩnh vực.
Quyết định 151/2026/QĐ-UBND quy định tiêu chí hạ tầng kỹ thuật của Trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 151/2026/QĐ-UBND ngày 19/10/2026 quy định tiêu chí hạ tầng kỹ thuật của Trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Văn bản liên quan
Ban hành:
27/10/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/10/2026
Ban hành:
01/10/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/10/2026
Ban hành:
29/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/10/2026
Ban hành:
11/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/09/2026
Ban hành:
14/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/10/2025
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
01/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/04/2025
31
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|