QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Hàng
không dân dụng Việt Nam ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 80/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về tổ chức thi hành văn bản quy phạm
pháp luật;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Kế hoạch triển khai thi hành Luật Hàng không dân dụng Việt Nam.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị- xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ;
- Lưu: VT, CN (2b) nvv 64b
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trần Hồng Hà
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THI HÀNH LUẬT HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM
(Kèm theo Quyết định số 133/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
Luật Hàng không dân
dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp
thứ 10 ngày 10 tháng 12 năm 2025 (sau đây gọi là Luật
Hàng không dân dụng Việt Nam). Luật có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Luật Hàng không dân dụng Việt Nam thể chế hóa
các chủ trương, quan điểm chỉ đạo của Đảng, hoàn thiện cơ chế, chính sách trong
lĩnh vực hàng không dân dụng; thực hiện cam kết của Việt Nam với cộng đồng quốc
tế; tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực hàng
không dân dụng; khắc phục những vướng mắc, bất cập; tạo động lực cho sự phát
triển kinh tế - xã hội, hội nhập quốc tế, đảm bảo quốc phòng - an ninh.
Để triển khai thi hành Luật kịp thời, đồng bộ, thống nhất, hiệu lực
và hiệu quả, Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Hàng không dân dụng Việt Nam với các nội
dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của bộ, ngành, địa
phương và các tổ chức, cá nhân trong việc triển khai thi hành Luật Hàng không dân dụng Việt Nam.
b) Xác định cụ thể nội dung công việc, tiến độ, thời
hạn hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc
tổ chức thi hành Luật Hàng không dân dụng Việt
Nam bảo đảm kịp thời, toàn diện, thống nhất, đồng bộ, hiệu quả.
c) Xác định trách nhiệm và cơ chế phối hợp giữa các
bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các địa phương và cơ quan, tổ chức
có liên quan trong việc tổ chức thực hiện các hoạt động triển khai thi hành Luật Hàng không dân dụng Việt Nam trên phạm vi
cả nước.
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ, sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, hiệu quả giữa các bộ, cơ
quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các địa phương và các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan trong việc triển khai thi hành Luật.
b) Nội dung công việc phải gắn với trách nhiệm, vai
trò của cơ quan, đơn vị được phân công chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan, tổ chức liên quan trong triển
khai thi hành Luật.
c) Xác định lộ trình cụ thể thực hiện các nhiệm vụ,
nhất là các nhiệm vụ về xây dựng các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi
hành, đảm bảo sớm có hiệu lực, thực hiện thống nhất, đồng bộ với Luật Hàng không dân dụng Việt Nam trên phạm vi
cả nước.
d) Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn để kịp
thời tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện triển
khai thi hành Luật.
II. NỘI DUNG
1. Tổ chức tuyên truyền, phổ
biến nội dung Luật Hàng không dân dụng Việt Nam
a) Nội dung
- Xây dựng, biên soạn tài liệu giới thiệu nội dung
cơ bản và những điểm mới của Luật Hàng không
dân dụng Việt Nam, phối hợp với Bộ Tư pháp đăng tải trên Cổng Thông tin điện
tử Phổ biến giáo dục pháp luật quốc gia.
- Tổ chức hội nghị quán triệt, phổ biến, tập huấn,
bồi dưỡng kiến thức về Luật Hàng không dân dụng
Việt Nam cho các bộ, ngành, địa phương và cơ quan, tổ chức có liên quan, đặc
biệt là đội ngũ cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ thực hiện các nội dung quản
lý nhà nước về hoạt động hàng không dân dụng.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung cơ bản và
những điểm mới của Luật Hàng không dân dụng Việt
Nam, đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, phổ biến bảo đảm thực chất, hiệu
quả, phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế và từng nhóm đối tượng cụ thể,
tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình truyền thông, phổ biến;
đăng tải thông tin tuyên truyền trên các chuyên mục, chương trình, bản tin, bài
phát thanh, báo in, báo điện tử trung ương và địa phương để các cơ quan, tổ chức,
cá nhân kịp thời tiếp cận, nắm bắt thông tin.
b) Cơ quan thực hiện
- Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành,
địa phương và cơ quan, tổ chức có liên quan biên soạn tài liệu giới thiệu Luật và tổ chức hội nghị quán triệt, phổ biến,
tập huấn Luật ở trung ương.
- Bộ Xây dựng, các bộ, cơ quan ngang bộ; Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài
Truyền hình Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam và các cơ quan thông tin đại chúng
khác ở trung ương và địa phương tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung cơ bản
và những điểm mới của Luật (thực hiện theo
chức năng, nhiệm vụ).
c) Thời gian thực hiện: quý I, quý II năm 2026.
d) Sản phẩm: hội nghị, tài liệu giới thiệu, tin bài
truyền thông và các sản phẩm khác theo hình thức tuyên truyền, phổ biến.
2. Rà soát văn bản quy phạm
pháp luật liên quan đến quy định của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam
a) Nội dung: rà soát, lập danh mục các văn bản quy
phạm pháp luật có liên quan đến quy định của Luật
Hàng không dân dụng Việt Nam thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước được phân
công; căn cứ kết quả rà soát chủ động thực hiện theo thẩm quyền hoặc kiến nghị
cơ quan có thẩm quyền kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành
mới các văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm phù hợp với quy định của Luật.
b) Cơ quan thực hiện: Bộ Xây dựng, Bộ Công an, Bộ
Quốc phòng, các bộ, cơ quan ngang bộ (đối với văn bản quy phạm pháp luật do cơ
quan mình ban hành hoặc chủ trì soạn thảo trình cấp có thẩm quyền ban hành); Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối với văn bản quy phạm
pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành).
c) Thời gian thực hiện: quý I, quý II 2026.
3. Xây dựng, ban hành văn bản
quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Hàng không dân dụng Việt Nam
a) Xây dựng, trình Chính phủ Nghị định về Nhà chức
trách hàng không và quản lý an toàn.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Xây dựng.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Tư
pháp, Văn phòng Chính phủ và các bộ, ngành, cơ quan có liên quan.
- Thời hạn trình: tháng 4/2026.
b) Xây dựng, trình Chính phủ Nghị định về tàu bay
và khai thác tàu bay.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Xây dựng.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ
Tài chính, Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các bộ, ngành, cơ quan có liên
quan.
- Thời hạn trình: tháng 4/2026.
c) Xây dựng, trình Chính phủ Nghị định về hoạt động
bay (bao gồm cả quy định về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không, thể
thức bay chặn, bay kèm, bay ép tàu bay vi phạm vùng trời Việt Nam).
- Cơ quan chủ trì: Bộ Xây dựng.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ
Ngoại giao, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các bộ,
ngành, cơ quan có liên quan.
- Thời hạn trình: tháng 4/2026.
d) Xây dựng, trình Chính phủ Nghị định về cảng hàng
không, bãi cất hạ cánh.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Xây dựng.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ
Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ, UBND
cấp tỉnh và các bộ, ngành, cơ quan có liên quan.
- Thời hạn trình: tháng 4/2026.
đ) Xây dựng, trình Chính phủ Nghị định về vận tải
hàng không.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Xây dựng.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Công thương, Bộ Tư pháp, Văn
phòng Chính phủ và các bộ, ngành, cơ quan có liên quan.
- Thời hạn trình: tháng 4/2026.
e) Xây dựng, trình Chính phủ Nghị định về an ninh
hàng không, Nhà chức trách an ninh hàng không và bảo đảm chuyến bay chuyên cơ,
chuyên khoang.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Công an.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ
và các bộ, ngành, cơ quan có liên quan.
- Thời hạn trình: tháng 4/2026.
g) Xây dựng, trình Thông tư ban hành Chương trình
an toàn hàng không dân dụng Việt Nam.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Xây dựng.
- Cơ quan phối hợp: các Bộ, ngành, cơ quan có liên
quan.
- Thời hạn trình: tháng 4/2026.
h) Xây dựng, trình Thông tư quy định Chương trình
an ninh hàng không.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Công an.
- Cơ quan phối hợp: các Bộ, ngành, cơ quan có liên
quan.
- Thời hạn trình: tháng 4/2026.
4. Kiểm tra, đôn đốc, theo dõi
việc thi hành Luật Hàng không dân dụng Việt Nam và văn bản quy định chi tiết,
hướng dẫn thi hành Luật
a) Cơ quan thực hiện
- Cơ quan chủ trì: Bộ Xây dựng, Bộ Công an, Bộ Quốc
phòng.
- Cơ quan phối hợp: các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
b) Thời gian thực hiện: năm 2026 và các năm tiếp
theo.
c) Sản phẩm: văn bản đôn đốc, báo cáo kết quả tổ chức
thi hành Luật.
5. Thực hiện một số nội dung
khác để tổ chức thi hành Luật Hàng không dân dụng Việt Nam
a) Nội dung
- Hướng dẫn áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật
quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật
Hàng không dân dụng Việt Nam trên cơ sở đề nghị của cơ quan, kiến nghị của
tổ chức, cá nhân;
- Tổ chức tiếp nhận và xử lý các kiến nghị, đề xuất
của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình thi hành Luật Hàng không dân dụng Việt Nam và các văn
bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật.
b) Cơ quan thực hiện: Bộ Xây dựng, Bộ Công an, Bộ
Quốc phòng, các bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
c) Thời gian thực hiện: thường xuyên.
d) Sản phẩm: văn bản hướng dẫn áp dụng văn bản quy
phạm pháp luật, văn bản trả lời kiến nghị, đề xuất.
III. KINH PHÍ BẢO ĐẢM
1. Kinh phí bảo đảm thực hiện Kế hoạch này được bố
trí từ nguồn ngân sách nhà nước hàng năm của các bộ, cơ quan, đơn vị, địa
phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước
và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ
quan liên quan tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền phân bổ kế hoạch đầu tư công
trung hạn và hàng năm theo quy định pháp luật về đầu tư công đối với nhiệm vụ,
dự án được thực hiện để triển khai thi hành Luật
Hàng không dân dụng Việt Nam.
3. Các cơ quan được phân công chủ trì thực hiện nhiệm
vụ theo Kế hoạch này có trách nhiệm lập kế hoạch, dự toán, quyết toán, quản lý
sử dụng và báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và pháp luật có liên quan.
4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương tổng hợp, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp bố trí kinh phí thực hiện
Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà
nước và quy định về phân cấp ngân sách hiện hành.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Xây dựng chủ trì giúp Thủ tướng Chính phủ
theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương triển
khai thực hiện nghiêm túc Kế hoạch này.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức
thực hiện Kế hoạch này và chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
về kết quả, tiến độ thực hiện các nhiệm vụ được giao.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch, nếu
có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương kịp thời phản
ánh về Bộ Xây dựng để hướng dẫn hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định./.