PHẦN II
NỘI DUNG CỤ THỂ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I.
LĨNH VỰC THI, TUYỂN SINH: 04 TTHC.
1.
Xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông – 1.013338
a) Trình tự thực hiện:
(1). Thí sinh nộp hồ sơ
xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông cùng với hồ sơ đăng ký dự thi tốt
nghiệp trung học phổ thông.
(2). Giám đốc Sở Giáo
dục và Đào tạo quyết định thành lập Hội đồng xét công nhận tốt nghiệp trung học
phổ thông theo quy định tại khoản 1 Điều 46 Quy chế thi tốt nghiệp trung học
phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BGDĐT ngày 24/12/2024 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi tắt là Quy chế thi tốt nghiệp trung
học phổ thông).
(3). Trong vòng 05 ngày
kể từ ngày công bố kết quả thi, Hội đồng xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ
thông thực hiện việc xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông cho thí sinh
theo quy định của Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông.
(4). Trong vòng 07 ngày
kể từ ngày công bố kết quả thi, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo duyệt công nhận
tốt nghiệp trung học phổ thông đối với các thí sinh đủ điều kiện và chịu trách
nhiệm trước Bộ Giáo dục và Đào tạo về kết quả công nhận tốt nghiệp trung học
phổ thông của tỉnh mình.
(5). Sau khi báo cáo Bộ
Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo công bố kết quả công nhận
tốt nghiệp trung học phổ thông và thông báo cho các trường phổ thông để niêm
yết Danh sách thí sinh được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông và cấp
Giấy chứng nhận tốt nghiệp trung học phổ thông tạm thời cho thí sinh.
Giấy chứng nhận tốt
nghiệp trung học phổ thông tạm thời do Hiệu trưởng trường phổ thông nơi thí
sinh đăng ký dự thi ký và có giá trị đến khi được cấp Bằng tốt nghiệp trung học
phổ thông chính thức.
Đối với người học thuộc
các đối tượng quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 19 Quy chế thi tốt nghiệp
trung học phổ thông thi không đạt yêu cầu để được công nhận tốt nghiệp trung
học phổ thông thì được cấp Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ
thông.
b) Cách thức thực hiện:
Trực
tuyến hoặc trực tiếp tại nơi đăng ký dự thi do sở Giáo dục và Đào tạo quy định.
c) Thành phần, số lượng
hồ sơ:
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Thành
phần hồ sơ cần số hóa
(đánh "X")
|
|
1
|
Phiếu đăng ký xét
công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư số 24/2024/TT-BGDĐT ngày 24/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông).
|
|
|
2
|
Các loại giấy tờ để
miễn thi các môn thi trong xét công nhận tốt nghiệp (nếu có):
- Giấy tờ xác nhận
được triệu tập tham gia kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế
hoặc Olympic khu vực các môn văn hóa; hoặc, người trong đội tuyển tham gia
các cuộc thi Olympic quốc tế hoặc Olympic khu vực về khoa học kỹ thuật, văn
hóa - văn nghệ đáp ứng các điều kiện miễn thi tất cả các môn thi trong kỳ thi
tốt nghiệp trung học phổ thông quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 39 Quy
chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông;
- Giấy xác nhận
khuyết tật do cơ quan có thẩm quyền cấp; hoặc Giấy xác nhận bị nhiễm chất độc
hóa học và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên do cơ quan có thẩm
quyền cấp đáp ứng điều kiện miễn thi tất cả các môn thi trong kỳ thi tốt
nghiệp trung học phổ thông quy định tại điểm c khoản 1 Điều 39 Quy chế thi tốt
nghiệp trung học phổ thông;
- Giấy tờ, chứng chỉ
ngoại ngữ để chứng minh được miễn thi môn ngoại ngữ trong xét công nhận tốt
nghiệp đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 39 Quy chế thi tốt
nghiệp trung học phổ thông;
- Giấy tờ minh chứng
được miễn thi môn Ngữ văn trong xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông
đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 39 Quy chế thi tốt nghiệp trung
học phổ thông.
|
X
|
|
3
|
Hồ sơ, giấy tờ chứng
minh thuộc đối tượng được cộng điểm ưu tiên, điểm khuyến khích (nếu có) theo
quy định tại Điều 42, Điều 43 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông
|
X
|
* Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
Trong
vòng 07 ngày kể từ ngày công bố kết quả thi.
đ) Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
- Người học thuộc các đối
tượng quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 19 Quy chế thi tốt nghiệp trung học
phổ thông đăng ký dự thi tốt nghiệp trung học phổ thông và đăng ký xét công
nhận tốt nghiệp trung học phổ thông, gồm:
- Người đã hoàn thành
Chương trình giáo dục phổ thông/giáo dục thường xuyên trong năm tổ chức kỳ thi.
- Người đã hoàn thành
Chương trình giáo dục phổ thông/giáo dục thường xuyên nhưng chưa tốt nghiệp
trung học phổ thông ở những năm trước.
e) Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Trường
trung học phổ thông, sở Giáo dục và Đào tạo.
g) Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính:
(1). Đối với thí sinh
được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông:
- Giấy chứng nhận tốt
nghiệp trung học phổ thông tạm thời;
- Bằng tốt nghiệp trung
học phổ thông.
(2). Đối với người
không đạt yêu cầu để được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông:
Giấy chứng nhận hoàn
thành chương trình giáo dục phổ thông.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu
Phiếu đăng ký xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư số 24/2024/TT-BGDĐT ngày 24/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông.
k) Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
(1). Những thí sinh đủ
điều kiện dự thi, không bị kỷ luật hủy kết quả thi, tất cả các môn thi đều đạt
trên 1,0 điểm theo thang điểm 10 và có điểm xét tốt nghiệp từ 5,0 (năm) điểm
trở lên được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông.
(2). Những thí sinh đủ
điều kiện dự thi, được miễn thi tất cả các bài thi trong xét tốt nghiệp trung
học phổ thông theo quy định khoản 1 tại Điều 39 Quy chế thi tốt nghiệp trung
học phổ thông được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông.
l) Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
Thông tư số
24/2024/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông.
MẪU
PHIẾU ĐĂNG KÝ XÉT CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP THPT
(Tại
Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)


2.
Đăng ký dự thi tốt nghiệp trung học phổ thông – 1.005142
a) Trình tự thực hiện:
(1). Đăng ký dự thi:
- Người đã hoàn thành
Chương trình giáo dục phổ thông/giáo dục thường xuyên trong năm tổ chức kỳ thi
theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 19 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông
ban hành kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BGDĐT ngày 24/12/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi tắt là Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ
thông) đăng ký dự thi trực tuyến hoặc đăng ký dự thi trực tiếp tại trường phổ
thông nơi học lớp 12.
- Người đã hoàn thành
Chương trình giáo dục phổ thông/giáo dục thường xuyên nhưng chưa tốt nghiệp
trung học phổ thông ở những năm trước; hoặc người đã có Bằng tốt nghiệp trung học
phổ thông dự thi để lấy kết quả làm cơ sở đăng ký xét tuyển sinh; hoặc người đã
có Bằng tốt nghiệp trung cấp dự thi để lấy kết quả làm cơ sở đăng ký xét tuyển
sinh theo quy định tại điểm b, c, d khoản 1 Điều 19 Quy chế thi tốt nghiệp
trung học phổ thông đăng ký dự thi trực tuyến hoặc trực tiếp tại địa điểm (gọi
là nơi đăng ký dự thi) do Sở Giáo dục và Đào tạo quy định.
(2). Đăng ký môn thi:
- Để xét công nhận tốt
nghiệp trung học phổ thông: thí sinh phải đăng ký dự thi môn Ngữ văn, môn Toán
và 01 bài thi tự chọn gồm 02 môn thi trong số các môn: Vật lí, Hóa học, Sinh
học, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tin học, Công nghệ Công
nghiệp, Công nghệ Nông nghiệp, Ngoại ngữ. Thí sinh chọn 02 môn thi của bài thi
tự chọn trong số các môn đã được học ở lớp 12. Thí sinh được đăng ký dự thi môn
Ngoại ngữ khác với môn Ngoại ngữ đang học tại trường phổ thông.
- Đối với người đã có
Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông dự thi để lấy kết quả làm cơ sở đăng ký xét
tuyển sinh; hoặc người đã có Bằng tốt nghiệp trung cấp dự thi để lấy kết quả
làm cơ sở đăng ký xét tuyển sinh thuộc đối tượng quy định tại điểm c, d khoản 1
Điều 19 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông chỉ đăng ký môn thi theo
nguyện vọng. Riêng đối với bài thi tự chọn, thí sinh chỉ được chọn tối đa 02
môn thi.
(3). Nộp hồ sơ đăng ký
dự thi:
- Đối với người đã hoàn
thành Chương trình giáo dục phổ thông/giáo dục thường xuyên trong năm tổ chức
kỳ thi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 19 Quy chế thi tốt nghiệp trung
học phổ thông:
Thí sinh đăng ký dự thi
theo hình thức trực tuyến: khai hồ sơ trực tuyến tại Cổng thông tin điện tử do
Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định và nộp bản chính hoặc bản sao được chứng thực
từ bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản gốc để đối
chiếu (gọi chung là bản sao) các hồ sơ minh chứng để hưởng chế độ ưu
tiên, khuyến khích cho nơi đăng ký dự thi.
Trường hợp thí sinh
không thể đăng ký dự thi theo hình thức trực tuyến có thể nộp hồ sơ trực tiếp
như sau: khai hồ sơ đăng ký dự thi theo mẫu do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
và nộp cho nơi đăng ký dự thi kèm theo bản sao các minh chứng để hưởng chế độ
ưu tiên, khuyến khích (nếu có).
- Người đã hoàn thành
Chương trình giáo dục phổ thông/giáo dục thường xuyên nhưng chưa tốt nghiệp
trung học phổ thông ở những năm trước; hoặc, người đã có Bằng tốt nghiệp trung
học phổ thông dự thi để lấy kết quả làm cơ sở đăng ký xét tuyển sinh; hoặc,
người đã có Bằng tốt nghiệp trung cấp dự thi để lấy kết quả làm cơ sở đăng ký
xét tuyển sinh theo quy định tại điểm b, c, d khoản 1 Điều 19 Quy chế thi tốt
nghiệp trung học phổ thông:
Thí sinh đăng ký dự thi
theo hình thức trực tuyến: sử dụng tài khoản VNeID để đăng nhập và khai phiếu
đăng ký dự thi tại Cổng thông tin điện tử do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định
rồi in phiếu đăng ký dự thi được tải về từ hệ thống thành 02 bản, nộp cho nơi
đăng ký dự thi; bản sao các hồ sơ minh chứng để hưởng chế độ ưu tiên, khuyến
khích (nếu có) được nộp cho nơi đăng ký dự thi cùng với phiếu đăng ký dự thi và
các hồ sơ được quy định tại điểm d, đ, e, g khoản 3 Điều 20 Quy chế thi tốt
nghiệp trung học phổ thông;
Trường hợp thí sinh
không thể đăng ký dự thi theo hình thức trực tuyến có thể nộp hồ sơ trực tiếp
như sau: khai hồ sơ đăng ký dự thi theo mẫu do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
và nộp cho nơi đăng ký dự thi kèm theo bản sao các minh chứng để hưởng chế độ
ưu tiên, khuyến khích (nếu có).
(4). Thời gian nộp hồ
sơ đăng ký dự thi:
Thí sinh nộp hồ sơ đăng
ký dự thi theo thời gian được quy định trong hướng dẫn tổ chức kỳ thi tốt
nghiệp trung học phổ thông hằng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Khi hết hạn nộp
hồ sơ đăng ký dự thi, nếu phát hiện có nhầm lẫn, sai sót, thí sinh phải thông
báo kịp thời cho nơi đăng ký dự thi hoặc thông báo cho Điểm thi trong ngày làm
thủ tục dự thi để sửa chữa, bổ sung.
(5). Hiệu trưởng trường
phổ thông hoặc Thủ trưởng đơn vị nơi đăng ký dự thi chịu trách nhiệm:
- Cấp tài khoản và mật
khẩu cho thí sinh là người đã hoàn thành Chương trình giáo dục phổ thông/giáo
dục thường xuyên trong năm tổ chức kỳ thi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều
19 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông; hướng dẫn thí sinh chuẩn bị hồ
sơ để đăng ký dự thi trực tuyến; hướng dẫn thí sinh đăng ký dự thi; thu Phiếu
đăng ký dự thi, nhập thông tin thí sinh đăng ký dự thi (đối với thí sinh đăng
ký trực tiếp).
Tài khoản của thí sinh
là số Thẻ Căn cước/Căn cước công dân (viết tắt là CCCD)/mã số định danh cá nhân
(viết tắt là ĐDCN) do cơ quan Công an cấp. Đối với thí sinh không có Thẻ Căn
Cước/CCCD/ĐDCN hoặc không có quốc tịch Việt Nam thì sử dụng số Hộ chiếu của thí
sinh để thay thế. Trường hợp thí sinh không có Thẻ Căn Cước/CCCD/ĐDCN/số Hộ
chiếu thì Hệ thống Quản lý thi sẽ gán cho thí sinh một mã số gồm 12 ký tự để
quản lý;
- Thu hồ sơ đăng ký dự
thi của thí sinh là người đã hoàn thành Chương trình giáo dục phổ thông/giáo
dục thường xuyên nhưng chưa tốt nghiệp trung học phổ thông ở những năm trước;
hoặc, người đã có Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông dự thi để lấy kết quả làm
cơ sở đăng ký xét tuyển sinh; hoặc, người đã có Bằng tốt nghiệp trung cấp dự thi
để lấy kết quả làm cơ sở đăng ký xét tuyển sinh theo quy định tại điểm b, c, d
khoản 1 Điều 19 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông; cấp tài khoản cho
thí sinh ngay khi thu hồ sơ (đối với trường hợp thí sinh đăng ký trực tiếp);
- Rà soát, cập nhật thông
tin về kết quả học tập của thí sinh ở trường phổ thông; tra cứu thông tin từ
nguồn thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác nhận diện ưu tiên theo
nơi thường trú, đối tượng người dân tộc thiểu số cho thí sinh (thực hiện trên
Hệ thống Quản lý thi);
- Tổ chức xét duyệt hồ
sơ đăng ký dự thi và thông báo công khai những trường hợp không đủ điều kiện dự
thi quy định tại khoản 2 Điều 19 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông
chậm nhất trước ngày thi 15 ngày; quản lý hồ sơ đăng ký dự thi và chuyển hồ sơ,
dữ liệu đăng ký dự thi cho Sở Giáo dục và Đào tạo.
(6). Sở Giáo dục và Đào
tạo quản trị dữ liệu đăng ký dự thi của thí sinh và gửi dữ liệu về Bộ Giáo dục
và Đào tạo.
Bộ Giáo dục và Đào tạo
quản trị dữ liệu đăng ký dự thi toàn quốc.
(7). Thí sinh đến địa
điểm dự thi làm thủ tục dự thi và nhận thẻ dự thi có trách nhiệm:
- Có mặt tại phòng thi
đúng thời gian quy định để làm thủ tục dự thi;
- Xuất trình Thẻ Căn
cước/CCCD/Hộ chiếu và nhận thẻ dự thi;
- Nếu thấy có những sai
sót về họ, tên đệm, tên, ngày, tháng, năm sinh, đối tượng ưu tiên,
khu vực ưu tiên, phải báo ngay cho Giám thị hoặc người làm nhiệm vụ tại
Điểm thi để xử lý kịp thời;
- Trường hợp bị mất Thẻ
căn cước/CCCD/Hộ chiếu hoặc các giấy tờ cần thiết khác, phải báo cáo ngay cho
Trưởng Điểm thi để xem xét, xử lý.
b) Cách thức thực hiện:
Trực
tuyến hoặc trực tiếp tại nơi đăng ký dự thi do Sở Giáo dục và Đào tạo quy định.
c) Thành phần, số lượng
hồ sơ:
Thành phần hồ sơ gồm:
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Thành
phần hồ sơ cần số hóa
(đánh "X")
|
|
1
|
Phiếu Đăng ký dự thi
(theo mẫu tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BGDĐT ngày 24/12/2024 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thi tốt nghiệp trung
học phổ thông)
|
|
|
2
|
Các loại chứng nhận
hợp lệ để được hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích (nếu có)
|
X
|
|
3
|
Ảnh cỡ 4x6 chụp theo
kiểu căn cước/căn cước công dân, được chụp trước thời gian nộp hồ sơ không
quá 06 tháng
|
|
|
4
|
Bản sao học bạ trung
học phổ thông (đối với thí sinh là người đã hoàn thành Chương trình giáo dục
phổ thông/giáo dục thường xuyên nhưng chưa tốt nghiệp trung học phổ thông ở
những năm trước thuộc điểm b khoản 1 Điều 19 của Quy chế thi tốt nghiệp trung
học phổ thông)
|
X
|
|
5
|
Bản sao Bằng tốt
nghiệp trung học phổ thông (đối với thí sinh là người đã có Bằng tốt nghiệp
trung học phổ thông dự thi để lấy kết quả làm cơ sở đăng ký xét tuyển sinh
thuộc điểm c khoản 1 Điều 19 của Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông)
|
X
|
|
6
|
Bản sao Bằng tốt
nghiệp trung cấp, bản sao Sổ học tập hoặc bảng điểm học các môn văn hóa trung
học phổ thông theo quy định của Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn hiện
hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo (đối với thí sinh là người đã có Bằng tốt
nghiệp trung cấp dự thi để lấy kết quả làm cơ sở đăng ký xét tuyển sinh thuộc
điểm d khoản 1 Điều 19 của Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông)
|
X
|
|
7
|
Giấy xác nhận điểm
bảo lưu (nếu có) do Hiệu trưởng trường phổ thông nơi thí sinh đã dự thi năm
trước xác nhận hoặc do Sở Giáo dục và Đào tạo nơi thí sinh đã dự thi xác nhận
trong trường hợp thí sinh dự thi tại tỉnh khác
|
X
|
|
8
|
Bản chính hoặc bản
sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản
sao kèm bản gốc để đối chiếu các hồ sơ minh chứng để hưởng chế độ ưu tiên,
khuyến khích (nếu có).
|
|
* Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
Theo
hướng dẫn tổ chức kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông hằng năm của Bộ Giáo
dục và Đào tạo (thực tế giải quyết trong vòng 55 ngày làm việc).
đ) Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
(1). Người đã hoàn
thành Chương trình giáo dục phổ thông/giáo dục thường xuyên trong năm tổ chức
kỳ thi.
(2.) Người đã hoàn
thành Chương trình giáo dục phổ thông/giáo dục thường xuyên nhưng chưa tốt
nghiệp trung học phổ thông ở những năm trước.
(3.) Người đã có Bằng
tốt nghiệp trung học phổ thông dự thi để lấy kết quả làm cơ sở đăng ký xét
tuyển sinh.
(4). Người đã có Bằng
tốt nghiệp trung cấp dự thi để lấy kết quả làm cơ sở đăng ký xét tuyển sinh.
e) Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện: Sở
Giáo dục và Đào tạo; các trường phổ thông.
g) Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Thẻ
dự thi tốt nghiệp trung học phổ thông.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu
Phiếu Đăng ký dự thi tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BGDĐT ngày 24/12/2024 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông.
k) Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
1) Các đối tượng dự thi
phải đăng ký dự thi và nộp đầy đủ các giấy tờ đúng thời hạn;
2) Đối tượng là người
đã có Bằng tốt nghiệp trung cấp dự thi để lấy kết quả làm cơ sở đăng ký xét
tuyển sinh quy định tại điểm d khoản 1 Điều 19 Quy chế thi tốt nghiệp trung học
phổ thông phải bảo đảm đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn
hóa trung học phổ thông theo quy định của Luật Giáo dục và các văn bản hướng
dẫn hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
l) Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
Thông tư số
24/2024/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông.
MẪU
PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ THI
(Tại
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)






3.
Phúc khảo bài thi tốt nghiệp trung học phổ thông – 1.005095
a) Trình tự thực hiện:
(1). Thí sinh nộp đơn
đề nghị phúc khảo tại nơi thí sinh đăng ký dự thi.
(2). Nơi thí sinh đăng
ký dự thi nhận đơn phúc khảo của thí sinh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày
công bố điểm thi và chuyển dữ liệu thí sinh có đơn phúc khảo bài thi đến Hội
đồng thi. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết hạn nhận đơn phúc khảo, Hội
đồng thi phải công bố và thông báo kết quả phúc khảo cho thí sinh.
(3). Hội đồng thi tổ
chức phúc khảo bài thi cho thí sinh theo quy định tại Điều 37 Quy chế thi tốt
nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BGDĐT ngày
24/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi tắt là Quy chế thi
tốt nghiệp trung học phổ thông).
Điểm các bài thi được
điều chỉnh sau phúc khảo do Trưởng ban Phúc khảo trình Chủ tịch Hội đồng thi quyết
định. Chủ tịch Hội đồng thi cập nhật điểm của thí sinh sau phúc khảo vào hệ
thống phần mềm quản lý thi theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; báo cáo,
gửi dữ liệu cho Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Cục Quản lý chất lượng).
(4). Hội đồng thi in
Giấy chứng nhận kết quả thi sau phúc khảo trả cho thí sinh có bài thi được điều
chỉnh điểm; đồng thời, thu hồi và hủy Giấy chứng nhận kết quả thi trước phúc
khảo.
b) Cách thức thực hiện:
Trực
tiếp.
c) Thành phần, số lượng
hồ sơ:
Thành phần hồ sơ gồm:
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Thành
phần hồ sơ cần số hóa (đánh “X”)
|
|
1.
|
Đơn đề nghị phúc khảo
(theo mẫu tại Phụ lục IV ban
hành kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BGDĐT ngày 24/12/2024 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ
thông).
|
|
* Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
Trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết hạn nhận đơn phúc khảo.
đ) Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
Thí sinh đã dự thi Kỳ
thi tốt nghiệp trung học phổ thông.
e) Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính: Sở
Giáo dục và Đào tạo; các trường phổ thông.
g) Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính:
(1). Giấy chứng nhận
kết quả thi sau phúc khảo (thí sinh có bài thi được điều chỉnh điểm)
(2). Chủ tịch Hội đồng
thi cập nhật điểm của thí sinh sau phúc khảo vào hệ thống phần mềm quản lý thi
theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Mẫu Đơn đề nghị phúc
khảo tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Thông tư số 24/2024/TT-BGDĐT ngày 24/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo ban hành Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông.
k) Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
Thí sinh đã dự thi Kỳ
thi tốt nghiệp THPT và nộp đơn đề nghị phúc khảo theo đúng thời hạn quy định.
l) Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
Thông tư số
24/2024/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông.
MẪU
ĐƠN PHÚC KHẢO
(Tại
Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ PHÚC KHẢO
Kỳ
thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm ……..
Kính
gửi: Hội đồng thi ……………………….
Họ và tên thí sinh:
....................................................... Giới tính:
....................................
Ngày, tháng, năm sinh: ............/.........../........
Dân tộc: ....................................
Số Thẻ Căn cước/Căn
cước công dân: .........................................................................
Số điện
thoại:.................................................................................................................
Đã dự tại Điểm
thi:........................................................................................................
Số báo danh:
..................................................................................................................
Đề nghị phúc khảo điểm
bài thi các môn thi sau (chỉ ghi thông tin của các môn thi đề nghị phúc
khảo):
|
STT
|
Bài
thi/Môn thi
|
Phòng
thi
|
Điểm
bài thi
|
Ghi
chú
(Ghi rõ môn ngoại ngữ)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
Tổng số bài thi/môn thi
đề nghị phúc khảo: ................. (bằng chữ
.............................)
Tôi xin cam đoan các
thông tin trên là đúng sự thật và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
..............,
ngày tháng năm
Thí sinh đề nghị phúc khảo
(ký, ghi rõ họ tên)
|
4.
Xét đặc cách tốt nghiệp trung học phổ thông – 1.005098
a) Trình tự thực hiện:
(1.) Chậm nhất 07 ngày
sau buổi thi cuối cùng của kỳ thi, thí sinh phải nộp hồ sơ đặc cách cho Thủ
trưởng đơn vị nơi thí sinh đăng ký dự thi. Thủ trưởng đơn vị nơi thí sinh đăng
ký dự thi chịu trách nhiệm thu nhận và chuyển giao hồ sơ đặc cách cho Sở Giáo
dục và Đào tạo.
(2.) Trong vòng 30 ngày
kể từ khi kết thúc buổi thi cuối cùng của kỳ thi, Hội đồng xét công nhận tốt
nghiệp trung học phổ thông xem xét, quyết định đặc cách cho thí sinh căn cứ hồ
sơ và các quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 40 Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ
thông ban hành kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BGDĐT ngày 24/12/2024 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi tắt là Quy chế thi tốt nghiệp
trung học phổ thông).
b) Cách thức thực hiện:
Trực
tiếp.
c) Thành phần, số lượng
hồ sơ:
(1). Đối với người học thuộc
các đối tượng quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 19 Quy chế thi tốt nghiệp
trung học phổ thông được xét đặc cách tốt nghiệp trung học phổ thông trong
trường hợp bị tai nạn, bị ốm hoặc có việc đột xuất đặc biệt trước ngày thi
không quá 10 ngày hoặc ngay trong buổi thi đầu tiên, không thể dự thi. Hồ sơ
gồm:
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Thành
phần hồ sơ cần số hóa (đánh “X”)
|
|
1.
|
Hồ sơ nhập viện, ra
viện (hoặc xác nhận đang điều trị) do bệnh viện từ cấp huyện trở lên cấp (nếu
bị tai nạn, bị ốm) hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú (nếu
có việc đột xuất đặc biệt);
|
X
|
|
2.
|
Biên bản đề nghị xét
đặc cách tốt nghiệp trung học phổ thông của trường phổ thông nơi đăng ký dự
thi;
|
X
|
|
3.
|
Hồ sơ minh chứng về
kết quả rèn luyện và học tập ở lớp 12.
|
X
|
(2). Đối với người học thuộc
các đối tượng quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 19 Quy chế thi tốt nghiệp
trung học phổ thông được xét đặc cách tốt nghiệp trung học phổ thông trong
trường hợp bị tai nạn, bị ốm hay có việc đột xuất đặc biệt sau khi đã thi ít
nhất một bài thi và không thể tiếp tục dự thi hoặc sau khi bị tai nạn, bị ốm
hay có việc đột xuất đặc biệt tự nguyện dự thi số bài thi còn lại. Hồ sơ gồm:
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Thành
phần hồ sơ cần số hóa (đánh “X”)
|
|
1.
|
Đơn đề nghị xét đặc
cách của thí sinh (theo mẫu tại Phụ
lục V ban hành kèm theo Thông tư số 24/2024/TT- BGDĐT ngày 24/12/2024 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thi tốt nghiệp trung học
phổ thông);
|
|
|
2.
|
Hồ sơ nhập viện, ra
viện của bệnh viện từ cấp huyện trở lên (nếu bị tai nạn, bị ốm) hoặc xác nhận
của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú (nếu có việc đột xuất đặc biệt);
|
|
|
3.
|
Hồ sơ minh chứng về
kết quả rèn luyện và học tập ở lớp 12.
|
|
(3). Đối với người học
thuộc các đối tượng quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 19 Quy chế thi tốt
nghiệp trung học phổ thông là vận động viên đủ điều kiện được xét đặc cách tốt
nghiệp trung học phổ thông theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 36/2019/NĐ-CP
ngày 29 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ. Hồ sơ gồm:
|
STT
|
Thành
phần hồ sơ
|
Thành
phần hồ sơ cần số hóa (đánh “X”)
|
|
1.
|
Đơn đề nghị xét đặc
cách của thí sinh (theo mẫu tại Phụ
lục V ban hành kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BGDĐT ngày 24/12/2024
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thi tốt nghiệp trung
học phổ thông);
|
|
|
2.
|
Minh chứng về việc
đạt thành tích xuất sắc trong các giải thi đấu thể thao quốc gia hoặc quốc
tế;
|
|
|
3.
|
Minh chứng về việc
thời gian tổ chức kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông trùng với thời gian
vận động viên tập huấn ở nước ngoài hoặc tham dự thi đấu tại các giải thể
thao quốc tế.
|
|
* Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
Trong
vòng 30 ngày kể từ khi kết thúc buổi thi cuối cùng của kỳ thi, Hội đồng xét
công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông xem xét, quyết định đặc cách cho thí
sinh.
đ) Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
Người học thuộc các đối
tượng quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 19 Quy chế thi tốt nghiệp trung học
phổ thông, gồm:
- Người đã hoàn thành
Chương trình giáo dục phổ thông/giáo dục thường xuyên trong năm tổ chức kỳ thi.
- Người đã hoàn thành
Chương trình giáo dục phổ thông/giáo dục thường xuyên nhưng chưa tốt nghiệp
trung học phổ thông ở những năm trước.
e) Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính: Sở
Giáo dục và Đào tạo; các trường phổ thông.
g) Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính:
- Danh sách thí sinh
được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông.
- Giấy chứng nhận tốt
nghiệp trung học phổ thông tạm thời.
- Bằng tốt nghiệp trung
học phổ thông.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu
Đơn đề nghị xét đặc cách của thí sinh tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông
tư số 24/2024/TT-BGDĐT ngày 24/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông.
k) Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
(1). Điều kiện đối với
người học thuộc các đối tượng quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 19 Quy chế
thi tốt nghiệp trung học phổ thông được xét đặc cách tốt nghiệp trung học phổ
thông trong trường hợp bị tai nạn, bị ốm hoặc có việc đột xuất đặc biệt trước
ngày thi không quá 10 ngày hoặc ngay trong buổi thi đầu tiên, không thể dự thi:
Đủ điều kiện dự thi, có
kết quả rèn luyện và học tập cả năm ở lớp 12 đều được đánh giá từ mức khá trở
lên.
(2). Điều kiện đối với
người học thuộc các đối tượng quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 19 Quy chế
thi tốt nghiệp trung học phổ thông được xét đặc cách tốt nghiệp trung học phổ
thông trong trường hợp bị tai nạn, bị ốm hay có việc đột xuất đặc biệt sau khi
đã thi ít nhất một bài thi và không thể tiếp tục dự thi hoặc sau khi bị tai
nạn, bị ốm hay có việc đột xuất đặc biệt tự nguyện dự thi số bài thi còn lại:
Đủ điều kiện dự thi, có
điểm của những bài đã thi để xét công nhận tốt nghiệp THPT đều đạt từ 5,0 (năm)
điểm trở lên; được đánh giá kết quả rèn luyện cả năm lớp 12 từ mức khá trở lên
và kết quả học tập từ mức đạt trở lên.
(3). Điều kiện đối với
các đối tượng là vận động viên đủ điều kiện được xét đặc cách tốt nghiệp trung
học phổ thông theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng
4 năm 2019 của Chính phủ:
Đủ điều kiện dự thi;
đạt thành tích xuất sắc trong các giải thi đấu thể thao quốc gia hoặc quốc tế;
thời gian tổ chức kỳ thi tốt nghiệp THPT trùng với thời gian vận động viên tập
huấn ở nước ngoài hoặc tham dự thi đấu tại các giải thể thao quốc tế.
l) Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
Thông tư số
24/2024/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông.
MẪU
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÉT ĐẶC CÁCH TỐT NGHIỆP THPT
(Tại
Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÉT ĐẶC
CÁCH TỐT NGHIỆP THPT
Kính
gửi: Hội đồng thi ……………………….
Họ và tên thí sinh:
.................................................... Giới tính:
......................................
Ngày, tháng, năm sinh: ............/.........../.......
Dân tộc: ........................................
Số Thẻ Căn cước/Căn
cước công dân: ..........................................................................
Số điện
thoại:..................................................................................................................
Học sinh trường (Ghi
tên trường phổ thông nơi học lớp 12): .......................................
.......................................................................................................................................
Số báo danh:
..................................................................................................................
Đã dự thi môn:
...............................................................................................................
Lý do đề nghị xét đặc
cách: ...........................................................................................
Minh chứng để hưởng đặc
cách:
...................................................................................
Tôi cam đoan lời khai
trên là đúng sự thật. Nếu có gì sai trái, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
trước pháp luật.
|
|
..............,
ngày tháng năm
Người viết đơn
(ký, ghi rõ họ tên)
|
PHẦN III
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I.
LĨNH VỰC THI, TUYỂN SINH: 04 QTNB
Quy
trình số 01.
Xét
công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông – 1.013338
|
Trình
tự các bước thực
hiện
|
Nội
dung công việc
|
Trách
nhiệm thực hiện
|
Thời
gian
thực hiện
|
|
Bước
1
|
Tham mưu thành lập
Hội đồng xét công nhận tốt nghiệp THPT
|
Công
chức, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
|
1
ngày
|
|
Bước
2
|
Hội đồng xét công
nhận tốt nghiệp thực hiện việc xét công nhận tốt nghiệp theo quy định tại quy
chế thi
|
Hội
đồng xét công nhận tốt nghiệp
|
3
ngày
|
|
Bước
3
|
Hội đồng xét công
nhận tốt nghiệp tập hợp hồ sơ trình duyệt công nhận tốt nghiệp
|
Hội
đồng xét công nhận tốt nghiệp
|
1
ngày
|
|
Bước
4
|
- Duyệt công nhận tốt
nghiệp.
- Công bố kết quả.
|
Giám
đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
|
1
ngày
|
|
Bước
5
|
- Niêm yết danh sách
thí sinh được công nhận tốt nghiệp THPT;
Cấp Giấy chứng nhận
tốt nghiệp THPT tạm thời cho thí sinh
|
Trường
THPT
|
1
ngày
|
|
Tổng thời gian giải
quyết TTHC: 07 ngày kể từ ngày công bố kết quả thi.
|
Quy
trình số 02.
Đăng
ký dự thi tốt nghiệp trung học phổ thông – 1.005142
|
Trình
tự các bước thực
hiện
|
Nội
dung công việc
|
Trách
nhiệm thực hiện
|
Thời
gian thực hiện
|
|
Bước
1
|
- Lập và giao tài
khoản cho thí sinh
- Tổ chức cho thí
sinh đăng ký dự thi trực tuyến
Đối với thí sinh tự
do, nhận phiếu đăng ký dự thi và nhập dữ liệu thí sinh vào Hệ thống quản lý
thi.
|
Nhà
trường Thí sinh
|
15
ngày làm việc
|
|
Bước
2
|
Tiếp nhận hồ sơ và
phân công chuyên viên xử lý.
|
Lãnh
đạo Phòng Khảo thí và Quản lý chất lượng Giáo dục
|
01
ngày làm việc
|
|
Bước
3
|
- Kiểm tra tính đầy
đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp nhận hồ
sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì chậm nhất là 03 ngày làm việc tham mưu lãnh
đạo Sở có văn bản chuyển cho nhà trường để hướng dẫn cá nhân nộp bổ sung,
hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
+ Trường hợp hồ sơ
đầy đủ, hợp lệ, chuyên viên Phòng Khảo thí và Quản lý chất lượng Giáo dục xử
lý, thẩm định hồ sơ theo quy định; dự thảo danh sách thí sinh được phê duyệt
cấp Giấy báo dự thi cho thí sinh.
- Chuyển toàn bộ hồ
sơ cho lãnh đạo phòng.
|
Trường
THPT; Chuyên viên Phòng Khảo thí và Quản lý chất lượng Giáo dục
|
10
ngày làm việc
|
|
Bước
4
|
Kiểm tra hồ sơ,
chuyển chuyên viên in Giấy báo dự thi.
|
Lãnh
đạo Phòng Khảo thí và Quản lý chất lượng Giáo dục
|
02
ngày làm việc
|
|
Bước
5
|
In Giấy báo dự thi
cho thí sinh và danh sách thí sinh đăng ký dự thi
|
Chuyên
viên Phòng Khảo thí và Quản lý chất lượng Giáo dục
|
05
ngày làm việc
|
|
Bước
6
|
- Kiểm tra, ký văn
bản.
- Chuyển hồ sơ cho
Phòng Hành chính – Quản trị.
|
Lãnh
đạo Sở được phân công phụ trách
|
05
ngày làm việc
|
|
Bước
7
|
Lưu trữ hồ sơ; chuyển
trả kết quả cho các đơn vị
|
Phòng
Hành chính - Quản trị
|
05
ngày làm việc
|
|
Bước
8
|
Các đơn vị trả giấy
báo dự thi cho thí sinh.
|
Nhà
trường
|
12
ngày làm việc
|
|
Tổng
thời gian giải quyết TTHC: theo hướng dẫn hàng năm của Bộ Giáo dục và Đào
tạo; trên thực tế giải quyết trong vòng 55 ngày làm việc.
|
Quy
trình số 03.
Phúc
khảo bài thi tốt nghiệp trung học phổ thông – 1.005095
|
Trình
tự các bước thực hiện
|
Nội
dung công việc
|
Trách
nhiệm thực hiện
|
Thời
gian thực hiện
|
|
Bước
1
|
- Hướng dẫn, kiểm
tra, tiếp nhận hồ sơ xin phúc khảo của thí sinh
- Tổng hợp hồ sơ, lập
danh sách theo quy định.
- Chuyển toàn bộ hồ
sơ đến Sở Giáo dục và Đào tạo (nhận đơn xin phúc khảo của thí sinh trong
thời hạn 10 ngày kể từ ngày công bố điểm thi)
|
Nhà
trường nơi thí sinh đăng ký dự thi
|
03
ngày
|
|
Bước
2
|
Tiếp nhận hồ sơ và
phân công chuyên viên xử lý.
|
Lãnh
đạo Phòng Khảo thí và Quản lý chất lượng giáo dục
|
01
ngày
|
|
Bước
3
|
Kiểm tra tính đầy đủ,
hợp lệ của hồ sơ, chuyển dữ liệu thí sinh đăng ký phúc khảo cho Hội đồng chấm
phúc khảo để thực hiện chấm phúc khảo.
|
Chuyên
viên Phòng Khảo thí và Quản lý chất lượng giáo dục
|
03
ngày
|
|
Bước
4
|
- Hội đồng chấm phúc
khảo xem xét, phê duyệt, tổ chức phúc khảo bài thi.
- Trình Chủ tịch Hội
đồng quyết định điểm các bài thi được điều chỉnh sau phúc khảo; cập nhật điểm
của thí sinh sau phúc khảo vào hệ thống phần mềm quản lý thi theo quy định
của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
|
Hội
đồng chấm phúc khảo;
|
06
ngày
|
|
Bước
5
|
Kiểm tra, ký quyết
định.
|
Chủ
tịch Hội đồng phúc khảo
|
01
ngày
|
|
Bước
6
|
Công bố kết quả
|
Phòng
Khảo thí và Quản lý chất lượng giáo dục; Hội đồng thi
|
01
ngày
|
|
Tổng
thời gian giải quyết TTHC: 15 ngày (kể từ ngày hết hạn nhận đơn phúc khảo).
|
Quy
trình số 04.
Xét
đặc cách tốt nghiệp trung học phổ thông – 1.005098
|
Trình
tự các bước thực hiện
|
Nội
dung công việc
|
Trách
nhiệm thực hiện
|
Thời
gian thực hiện
|
|
Bước
1
|
- Hướng dẫn, kiểm
tra, tiếp nhận hồ sơ; tổng hợp hồ sơ, lập danh sách thí sinh theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở
Giáo dục và Đào tạo. (chậm nhất 7 ngày sau buổi thi cuối cùng).
|
Nhà
trường
|
07
ngày
|
|
Bước
2
|
Tiếp nhận hồ sơ và
phân công chuyên viên xử lý.
|
Lãnh
đạo Phòng Khảo thí và Quản lý chất lượng giáo dục
|
01
ngày
|
|
|
- Kiểm tra tính đầy
đủ, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp nhận hồ
sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì chậm nhất là 03 ngày làm việc tham mưu lãnh
đạo Sở có văn bản chuyển cho nhà trường để hướng dẫn cá nhân nộp bổ sung,
hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
+ Trường hợp hồ sơ
đầy đủ, hợp lệ, chuyên viên Phòng Khảo thí và Quản lý chất lượng giáo dục xử
lý, thẩm định hồ sơ theo quy định.
- Tham mưu lãnh đạo
Sở thành lập Hội đồng Xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông để xem
xét, quyết định đặc cách cho thí sinh.
- Dự thảo nội dung
văn bản, chuyển toàn bộ hồ sơ cho lãnh đạo phòng.
|
Công
chức Phòng Khảo thí và Quản lý chất lượng giáo dục
|
17
ngày
|
|
Bước
3
|
- Kiểm tra hồ sơ, ký
xác nhận dự thảo văn bản.
- Chuyển toàn bộ hồ
sơ trình Hội đồng Xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông phê duyệt.
|
Lãnh
đạo Phòng Khảo thí và Quản lý chất lượng giáo dục
|
02
ngày
|
|
Bước
4
|
- Xem xét, phê duyệt,
công nhận tốt nghiệp
trung học phổ thông.
|
Hội
đồng Xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông
|
01
ngày
|
|
Bước
5
|
- Kiểm tra, ký văn
bản.
- Chuyển Phòng Hành
chính – Quản trị.
|
Chủ
tịch Hội đồng Xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông
|
01
ngày
|
|
Bước
6
|
- Lưu trữ hồ sơ;
chuyển trả kết quả cho cá nhân.
|
Phòng
Hành chính - Quản trị
|
01
ngày
|
|
Tổng thời gian giải
quyết TTHC: trong
vòng 30 ngày (kể từ khi kết thúc buổi thi cuối cùng của kỳ thi, Hội
đồng xét, công nhận tốt nghiệp THPT xem xét, quyết định đặc cách cho thí
sinh).
|