|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 98/2025/TT-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 31 tháng
12 năm 2025
|
THÔNG
TƯ
BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN
ĐỐI VỚI MÁY, THIẾT BỊ NÔNG NGHIỆP
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng
11 năm 2007;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29
tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 78/2018/NĐ-CP
ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính
phủ; Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09
tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều
kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công
nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn; Vụ trưởng Vụ Khoa học và
Công nghệ;
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
an toàn đối với máy, thiết bị nông nghiệp.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Thông tư này 02 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với
máy, thiết bị nông nghiệp thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, gồm:
1. Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về an toàn đối với máy cắt cỏ cầm tay dùng trong nông lâm nghiệp. Ký
hiệu: QCVN 89:2025/BNNMT.
2. Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia an về toàn đối với máy gặt đập liên hợp. Ký hiệu: QCVN 90/2025/BNNMT.
Điều 2. Thông
tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Cục trưởng Cục Kinh tế hợp
tác và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực
hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, đề nghị cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân phản
ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.
|
Nơi nhận:
-
Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ NN&MT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ, Cổng thông
tin điện tử Bộ;
- Các Bộ, CQ ngang Bộ, CQ thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Sở NN và MT các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo; Website Chính phủ;
- Lưu: VT, KTHT. (HPT-250b)
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Võ Văn Hưng
|
QCVN
89:2025/BNNMT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI
MÁY CẮT CỎ CẦM TAY DÙNG TRONG NÔNG LÂM NGHIỆP
National
technical regulation on safety for agricultural and forestry portable hand-held
grass trimmers
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 98/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Lời nói đầu
QCVN 89:2025/BNNMT do
Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn phối hợp với Viện Cơ điện nông nghiệp
và Công nghệ sau thu hoạch biên soạn; Vụ Khoa học và Công nghệ (Bộ Nông nghiệp
và Môi trường) trình duyệt; Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định.
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường ban hành kèm theo Thông tư số ...... /2025/TT-BNNMT
ngày.....tháng .... năm 2025
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI MÁY CẮT CỎ CẦM TAY DÙNG TRONG NÔNG
LÂM NGHIỆP
National
technical regulation on safety for agricultural and forestry portable hand-held
grass trimmers
1
QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia này quy định các yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu quản lý đảm bảo an toàn đối với
máy cắt cỏ cầm tay sử dụng động cơ đốt trong dùng trong nông lâm nghiệp (Mã HS 84331100).
1.2 Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, phân
phối và kinh doanh các loại máy cắt cỏ cầm tay dùng trong nông lâm nghiệp; các
cơ quan quản lý nhà nước; các tổ chức đánh giá sự phù hợp và các tổ chức, cá
nhân khác có liên quan.
1.3 Giải thích từ ngữ
1.3.1 Lô hàng
Bao gồm các máy cắt cỏ
cầm tay chưa qua sử dụng được xác định về số lượng, có cùng kiểu loại, cùng nội
dung ghi nhãn, do một tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu tại cùng một địa điểm
được phân phối, tiêu thụ trên thị trường.
1.3.2 Máy cắt cỏ cầm
tay
Máy cắt cỏ do người cầm
trên tay để điều khiển, máy có lắp bộ phận cắt quay (dao cắt hoặc đĩa cắt hoặc
dây mềm) để cắt cỏ, bụi cây, cây nhỏ.
1.4 Tài liệu viện dẫn
Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ quy
định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp.
Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ về
nhãn hàng hóa.
Nghị định 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Nghị định số 111/2021/NĐ-CP ngày 09/12/2021 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017
của Chính phủ về nhãn hàng hóa.
Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và
phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và
phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN
7020:2002 (ISO 11684:1995), Máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp, thiết bị làm
vườn và làm cỏ có động cơ - Ký hiệu và hình vẽ mô tả nguy hiểm - Nguyên tắc
chung.
TCVN
8746:2011 (ISO 11806:1997), Máy nông lâm nghiệp - Máy cắt bụi cây và xén cỏ cầm tay dẫn
động bằng động cơ đốt trong - An toàn.
TCVN
8747:2011 (ISO 8380:1993), Máy lâm nghiệp - Máy cắt bụi cây và xén cỏ cầm tay - Độ bền bộ phận che chắn công cụ
cắt.
TCVN
10877:2015 (ISO 7918:1995), Máy lâm nghiệp - Máy cắt bụi cây và máy cắt cỏ cầm tay Kích
thước của tấm chắn bảo vệ bộ phận cắt.
TCVN
12825:2019 (ISO 22868:2011), Máy lâm nghiệp và làm vườn - Thử ồn đối với máy cầm tay
sử dụng động cơ đốt trong - Phương pháp kỹ thuật.
TCVN
12826:2019 (ISO 22867:2011), Máy lâm nghiệp và làm vườn - Thử rung động tay với máy
cầm tay sử dụng động cơ đốt trong - Rung tại tay cầm.
1.5 Điều kiện thử và
đánh giá kết quả
Thiết bị đo kiểm tra,
thử nghiệm được kiểm định định kỳ, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo
lường.
Phép thử coi là đạt yêu
cầu khi tất cả các kết quả thử đều đạt, khi tiến hành thử trên mẫu máy cắt cỏ
cầm tay của lô hàng hóa.
2
QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
2.1 Yêu cầu chung
2.1.1 Máy yêu cầu có đủ các
bộ phận, cơ cấu, chi tiết hoạt động theo chức năng; không phát hiện sự bất
thường khi vận hành máy ở chế độ thử theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia này.
2.1.2 Các bộ phận, chi tiết
máy không nứt, vỡ, thủng, rách hoặc bị biến dạng.
2.1.3 Máy phải có các tài
liệu hướng dẫn bằng tiếng Việt kèm theo.
2.2 Rung động
Giá trị gia tốc rung
động cục bộ đo được tại mỗi tay cầm không lớn hơn 85 m/s2. Phương pháp thử ở chế
độ tăng tốc theo TCVN 12826:2019 (ISO
22867:2011). Nếu không xác định được tốc độ định mức của động cơ thì thử ở
chế độ ga cực đại.
2.3 Mức ồn
Mức ồn được xác định
bằng mức áp suất âm phát ra không lớn hơn 115 dB (A). Phải trang bị thiết bị
bảo vệ tai người điều khiển nếu mức ồn lớn hơn 95 dB (A). Phương pháp thử ở chế
độ tăng tốc theo TCVN 12825:2019 (ISO 22868:2011).
Nếu không xác định được tốc độ định mức của động cơ thì thử ở chế độ ga cực
đại.
2.4 Ly hợp
Máy yêu cầu có ly hợp
để đảm bảo không truyền công suất đến bộ phận cắt khi động cơ quay với tốc độ
nhỏ hơn hoặc bằng 1,25 lần tốc độ chạy không tải thấp nhất của động cơ (tốc độ
khi chưa tác động vào cơ cấu điều khiển van tiết lưu để điều chỉnh tốc độ động
cơ).
2.5 Cơ cấu dừng động cơ
Máy yêu cầu có cơ cấu
dừng động cơ hoàn toàn mà không cần duy trì tác động điều khiển.
2.6 Che chắn bộ phận
cắt
2.6.1 Kích thước che chắn bộ
phận cắt đáp ứng theo TCVN 10877:2015.
2.6.2 Độ bền che chắn bộ phận
cắt đáp ứng theo TCVN 8747:2011.
2.7 Bảo vệ tránh tiếp
xúc với bộ phận nóng
Bảo vệ tránh tiếp xúc
với bộ phận nóng của máy cắt cỏ cầm tay đáp ứng theo quy định tại TCVN 8746:2011.
2.8 Ký hiệu an toàn
Ký hiệu an toàn phù hợp
với TCVN 7020:2002, được gắn thích hợp trên
máy cắt cỏ cầm tay để cảnh báo cho người sử dụng và những người xung quanh về
các nguy cơ tiếp xúc với bộ phận nóng, va đập và văng bắn gây chấn thương cơ
thể trong quá trình vận hành, chăm sóc và bảo dưỡng máy.
3
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
3.1 Quy định về phương
thức đánh giá sự phù hợp
Máy cắt cỏ cầm tay dùng
trong nông lâm nghiệp chưa qua sử dụng, được sản xuất lắp ráp trong nước phải
chứng nhận hợp quy theo phương thức 5 quy định tại Thông tư số 28/2012/TT- BKHCN ngày 12/12/2012 được sửa
đổi, bổ sung bởi Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN
ngày 31/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
Máy cắt cỏ cầm tay dùng
trong nông lâm nghiệp chưa qua sử dụng, nhập khẩu phải chứng nhận hợp quy theo
phương thức 7 quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN
ngày 12/12/2012 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ.
3.2 Quy định về công bố
hợp quy
3.2.1 Việc công bố hợp quy
được thực hiện trên cơ sở kết quả đánh giá, chứng nhận của tổ chức chứng nhận
hợp quy.
3.2.2 Việc chứng nhận hợp quy
do tổ chức chứng nhận được chỉ định hoặc tổ chức chứng nhận tại nước ngoài được
thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp thực hiện.
3.2.3 Việc thử nghiệm phục vụ
chứng nhận hợp quy do các tổ chức thử nghiệm được chỉ định hoặc tổ chức thử
nghiệm tại nước ngoài được thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp
thực hiện.
3.2.4 Trình tự, thủ tục công
bố hợp quy, sử dụng dấu hợp quy theo quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 được sửa đổi,
bổ sung bởi Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN
ngày 31/3/2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ.
3.3 Phương pháp thử,
kiểm tra
- Phương pháp thử rung
động theo TCVN 12826:2019 (ISO 22867:2011).
- Phương pháp thử mức
ồn theo TCVN 12825:2019 (ISO 22868:2011).
- Kiểm tra kích thước
che chắn bộ phận cắt theo TCVN 10877:2015.
- Phương pháp thử độ
bền che chắn bộ phận cắt theo TCVN 8747:2011.
- Phương pháp thử bảo
vệ tránh tiếp xúc với bộ phận nóng theo TCVN
8746:2011.
- Các ký hiệu an toàn,
kiểm tra theo TCVN 7020:2002.
3.4 Lấy mẫu
Mẫu kiểm tra được lấy
ngẫu nhiên trong lô, số lượng mẫu phụ thuộc vào số lượng máy trong một lô hàng
và được quy định tại Bảng 1.
Bảng
1 - Số lượng mẫu kiểm tra
|
TT
|
Số
lượng máy trong lô hàng
(chiếc)
|
Số
lượng mẫu kiểm tra
(chiếc)
|
|
1
|
Từ
1 đến 100
|
01
|
|
2
|
Từ
101 đến 500
|
02
|
|
3
|
Từ
501 trở lên
|
03
|
3.5 Quy định về ghi
nhãn
Nội dung và cách ghi
nhãn đối với máy cắt cỏ cầm tay theo Điều 10 của Nghị định 43/2017/NĐ-
CP ngày 14/04/2017 hoặc Điều 10 của Nghị định 111/2021/NĐ-CP
ngày 09/12/2021 và Phụ lục I của Nghị định 111/2021/NĐ-CP.
Trên mỗi máy phải được
gắn nhãn rõ ràng bằng tiếng Việt và không thể tẩy xóa được, với những thông tin
tối thiểu sau dây:
- Tên máy;
- Tên và địa chỉ của tổ
chức, cá nhân chịu trách nhiệm về máy;
- Xuất xứ máy;
- Ký hiệu máy hoặc kiểu
loại;
- Kích thước (DxRxC),
mm;
- Khối lượng máy, kg;
- Công suất động cơ, kW
(hoặc Hp);
- Số hiệu sản xuất, nếu
có;
- Năm sản xuất.
4 TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN
4.1 Tổ chức, cá nhân sản
xuất, lắp ráp, nhập khẩu, phân phối và kinh doanh máy cắt cỏ cầm tay yêu cầu
bảo đảm quy định kỹ thuật tại mục 2, thực hiện quy định về quản lý tại mục 3
của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này. Trước khi đưa máy cắt cỏ cầm tay ra lưu thông
trên thị trường, tổ chức, cá nhân phải có trách nhiệm gắn dấu hợp quy lên máy
cắt cỏ cầm tay đã được chứng nhận hợp quy theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia này.
4.2 Các tổ chức đánh giá sự
phù hợp phải thực hiện trách nhiệm quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ
quy định và Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày
15/5/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ.
5 TỔ CHỨC THỰC HIỆN
5.1 Cục Kinh tế hợp tác và
Phát triển nông thôn có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng có liên
quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện.
5.2 Trường hợp các văn bản
viện dẫn trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này được thay thế hoặc sửa đổi, bổ
sung thì áp dụng theo các văn bản thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung./.
QCVN
90:2025/BNNMT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI
MÁY GẶT ĐẬP LIÊN HỢP
National
technical regulation on safety for combine harvesters
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 98/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Lời nói đầu:
QCVN 90:2025/BNNMT do
Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn phối hợp với Viện Cơ điện nông
nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch biên soạn; Vụ Khoa học và Công nghệ (Bộ Nông
nghiệp và Môi trường) trình duyệt; Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định.
Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường ban hành kèm theo Thông tư số ..……./2025/TT-BNNMT ngày
..... tháng ..... năm 2025
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI MÁY GẶT ĐẬP LIÊN HỢP
National
technical regulation on safety for combine harvesters
1
QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia này quy định các yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu về quản lý đảm bảo an toàn đối
với máy gặt đập liên hợp dùng cho thu hoạch lúa trong sản xuất nông nghiệp (Mã
HS 84335100).
1.2 Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp, nhập
khẩu, phân phối và kinh doanh các loại máy gặt đập liên hợp dùng cho thu hoạch
lúa; các cơ quan quản lý nhà nước; các tổ chức đánh giá sự phù hợp và các tổ
chức, cá nhân khác có liên quan.
1.3 Giải thích từ ngữ
1.3.1 Lô hàng
Bao gồm các máy gặt đập
liên hợp chưa qua sử dụng được xác định về số lượng, có cùng kiểu loại, cùng
nội dung ghi nhãn, do một tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu tại cùng một địa
điểm được phân phối, tiêu thụ trên thị trường.
1.3.2 Máy gặt đập liên
hợp
Máy liên hợp thu hoạch
lúa thực hiện các công đoạn cắt, vơ cây lên, chuyển cây, đập hoặc tách, làm
sạch, chuyển hạt vào bộ phận chứa và để phần còn lại trên mặt đồng.
1.3.3 Đầu gặt
Phần của máy gặt đập
liên hợp bao gồm cơ cấu thu gom, cắt, vơ cây lên.
1.3.4 Cơ cấu điều khiển
hiện diện người lái
Cơ cấu điều khiển ngắt
công suất tới bộ phận truyền động khi người vận hành dừng tác động kích hoạt
vào cơ cấu điều khiển.
1.3.5 Giá ba tiếp điểm
Hệ thống cho phép một
người sử dụng đồng thời hai tay và một chân, hoặc hai chân và một tay khi lên
hoặc xuống khỏi máy.
1.4 Tài liệu viện dẫn
Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ
quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp.
Nghị định 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ về
nhãn hàng hóa.
Nghị định số 111/2021/NĐ-CP ngày 09/12/2021 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều
Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017
của chính phủ về nhãn hàng hóa.
Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và
phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và
phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN
7020:2002 (ISO 11584:1995), Máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp, thiết bị làm
vườn và làm cỏ có động cơ. Ký hiệu và hình vẽ mô tả nguy hiểm. Nguyên tắc chung.
TCVN
8411-1:2010
(ISO 3767-1:1998 và Amd.1:2008) Máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp,
thiết bị làm vườn và làm cỏ có động cơ - Ký hiệu các cơ cấu điều khiển và các
bộ phận chỉ báo khác - Phần 1: Ký hiệu chung.
TCVN
8411-2:2010 (ISO 3767-2:2008) Máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp,
thiết bị làm vườn và làm cỏ có động cơ - Ký hiệu các cơ cấu điều khiển và các
bộ phận chỉ báo khác - Phần 2: Ký hiệu cho máy kéo và máy nông nghiệp.
TCVN
6818-1:2010 (ISO 4254-1:2008) Máy nông nghiệp - An toàn - Phần 1: Yêu cầu
chung.
TCVN
6818-7:2011 (ISO 4254-7:2008) Máy nông nghiệp - An toàn - Phần 7: Máy liên
hợp thu hoạch, máy thu hoạch cây làm thức ăn cho gia súc và máy thu hoạch bông.
TCVN
9193:2012 (ISO 15077:2008) Máy kéo và máy tự hành dùng trong nông nghiệp - Cơ cấu điều
khiển vận hành - Lực tác động, độ dịch chuyển, vị trí và phương pháp vận hành.
ISO 5353:1995
Earth-moving, and tractors and machinery for agriculture and forestry - Seat
index point (Máy san ủi đất, máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp - Điểm
chỉ báo chỗ ngồi).
1.5 Điều kiện thử và
đánh giá kết quả
Các thiết bị đo kiểm
tra, thử nghiệm phải được kiểm định định kỳ, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật
về đo lường.
Phép thử coi là đạt yêu
cầu khi tất cả các kết quả thử, kiểm tra đều đạt khi tiến hành thử trên mẫu máy
gặt đập liên hợp của lô hàng hóa.
2
QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
2.1 Yêu cầu chung
2.1.1 Máy gặt đập liên hợp
phải có đủ các hệ thống, cơ cấu, chi tiết hoạt động theo chức năng; không phát
hiện sự bất thường khi vận hành máy ở các chế độ thử theo quy định của Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
2.1.2 Không có sự rò rỉ chất
lỏng ở các mối ghép, nối.
2.1.3 Các bộ phận, chi tiết
máy không nứt, vỡ, thủng, rách hoặc bị biến dạng.
2.1.4 Máy phải có các tài
liệu hướng dẫn bằng tiếng Việt kèm theo.
2.2 Cơ cấu điều khiển
2.2.1 Yêu cầu chung
2.2.1.1 Phải làm việc dứt khoát
trong mọi trạng thái chỉ định.
2.2.1.2 Cách thức vận hành các
cơ cấu điều khiển, nếu được trang bị trên máy phù hợp với quy định trong TCVN 9193:2012.
2.2.1.3 Các ký hiệu chỉ báo phù
hợp với quy định trong TCVN 8411-1:2010 và TCVN 8411-2:2010.
2.2.1.4 Bàn đạp, tay nắm, nút
bấm, tay cầm của các cơ cấu điều khiển nằm trong tầm với của người lái; nằm
trong phạm vi buồng lái đối với máy có trang bị buồng lái.
2.2.1.4.1 Tầm với chân của người
lái được xác định bởi khối bán cầu bán kính 800 mm có tâm trên đường tâm ghế
ngồi tại cạnh trước đệm ghế và hướng xuống dưới khi ghế ngồi đặt tại vị trí
trung tâm (xem Hình 1).
2.2.1.4.2 Tầm với tay của người
lái được xác định bởi khối hình cầu bán kính 1.000 mm, có tâm trên đường tâm
ghế ngồi cách 60 mm về phía trước và 580 mm về phía trên điểm chỉ báo chỗ ngồi
(xem Hình 1).
Kích
thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
1 Điểm chỉ báo chỗ ngồi
(xem ISO 5353:1995); R800 Tầm với chân; R1000 Tầm với tay.
Hình
1 - Tầm với của người lái
2.2.1.5 Các cơ cấu điều khiển
có màu khác nhau để nhận biết phù hợp với quy định trong Phụ lục A của TCVN 6818-7:2011 (ISO 4254-7:2008) Máy nông
nghiệp - An toàn - Phần 7: Máy liên hợp thu hoạch, máy thu hoạch cây làm thức
ăn cho gia súc và máy thu hoạch bông.
2.2.1.6 Các cần điều khiển, trừ
cơ cấu điều khiển hiện diện người lái, nếu được trang bị phải bố trí sao cho ở
bất cứ vị trí nào cũng không làm cản trở lối vào vị trí làm việc của người lái
và không sử dụng như tay vịn khi vào hoặc ra khỏi máy, trừ vô lăng lái.
2.2.2 Cơ cấu khởi động
và dừng động cơ
2.2.2.1 Phải đảm bảo không thể
khởi động động cơ khi đã gài hệ thống truyền động công suất động cơ.
2.2.2.2 Phải có biện pháp ngăn
ngừa khả năng để xảy ra khởi động động cơ không chủ định và/hoặc không được
phép.
2.2.3 Bàn đạp
2.2.3.1 Các bàn đạp ly hợp, bàn
đạp phanh và chân ga có bề mặt chống trượt và dễ làm sạch.
2.2.3.2 Áp dụng đối với máy có
bàn đạp ly hợp, ga và bàn đạp phanh được sắp đặt như sau:
2.2.3.2.1 Bàn đạp ly hợp được bố
trí để người lái dễ tiếp cận, điều khiển bằng chân trái;
2.2.3.2.2 Bàn đạp phanh, ga được
bố trí để người lái dễ tiếp cận, điều khiển bằng chân phải.
2.3 Sàn máy và bậc lên
xuống
2.3.1 Sàn máy và bậc lên
xuống phải có bề mặt chống trượt và không được đọng nước.
2.3.2 Sàn đứng phải đáp ứng
được một trong hai điều kiện dưới đây:
2.3.2.1 Có chặn chân, lan can
và tay vịn trung gian quanh rìa sàn, hoặc
2.3.2.2 Có các bộ phận máy cố
định có khả năng bảo vệ tương đương như tấm che chắn, lan can.
2.3.3 Nếu chiều cao của sàn
chỗ làm việc so với mặt đất vượt quá 750 mm, thì phải có bậc/thang lên xuống.
Chiều cao này được xác định từ mặt đất khi máy lắp bánh xe có đường kính tối
đa, được bơm tới áp suất quy định, hoặc nhánh xích trên của máy được điều chỉnh
cao nhất.
2.3.4 Bề rộng tối thiểu lối
vào ghế ngồi người lái là 300 mm. Các thiết bị, kể cả các bộ phận điều khiển
phải được sắp xếp để chúng không gây cản trở lối vào của người lái, trừ trường
hợp bộ phận đó có chủ ý để hạn chế người lái gặp nguy hiểm trong vận hành.
2.3.5 Phải có che chắn ở phía
sau của các bậc lên xuống khi chân hoặc tay thò ra có thể tiếp xúc với phần
nguy hiểm của máy.
2.3.6 Ở những máy bánh xích
mà những guốc xích và bề mặt miếng đệm guốc xích có thể được dùng làm bậc bước
kế tiếp thì phải có giá ba tiếp điểm để bảo đảm an toàn cho người lái.
2.3.7 Phải có lan can hay tay
vịn ở cả hai bên bậc lên xuống và phải thiết kế sao cho người lái có thể luôn
luôn duy trì được sự tiếp xúc ba điểm. Bề rộng mặt cắt ngang của lan can hay
tay vịn phải nằm trong khoảng từ 25 mm đến 38 mm. Phần cuối thấp nhất của lan
can/tay vịn phải bố trí không cao hơn 1 600 mm so với mặt đất. Phải có khe hở
cho bàn tay tối thiểu là 50 mm giữa lan can /tay vịn và các phần cận kề.
2.4 Bộ phận che chắn
2.4.1 Phải có thanh/tấm chắn
sử dụng để chống nguy cơ bị ngã đối với người thao tác đóng bao và phải chịu
được tải trọng ngang 1 000 N.
2.4.2 Bộ phận che chắn có
chiều cao nhỏ hơn hoặc bằng 550 mm tính từ mặt đất mà không thể ngăn chặn sử
dụng chúng làm bậc bước trong vận hành, thì phải thiết kế sao cho chúng có thể
chịu được tải trọng thẳng đứng là 1 200 N.
2.4.3 Phải có che chắn đối
với tất cả các bộ phận truyền động ở 2 bên máy để đảm bảo ngăn ngừa sự tiếp xúc
không chủ định với bộ phận nguy hiểm từ mọi phía.
2.5 Tầm nhìn
2.5.1 Chỗ làm việc của người
lái phải có tầm nhìn thích hợp để lái máy và quan sát được vùng làm việc của
máy. Máy được trang bị ít nhất hai gương chiếu hậu, mỗi gương ở một bên sườn
máy.
2.5.2 Phải có cần gạt nước
cho kính chắn gió khi có trang bị buồng lái.
2.5.3 Phải trang bị còi cảnh
báo tự động phát ra tiếng kêu khi máy lùi.
2.6 Đầu gặt
2.6.1 Tất cả các truyền động
liên kết với truyền động chính của đầu gặt được tách bởi cùng một điều khiển và
cùng một lúc với truyền động chính của đầu gặt.
2.6.2 Cơ cấu điều khiển
truyền động cho đầu gặt được bố trí hoặc che chắn để tránh nguy cơ vô tình kích
hoạt. Những cơ cấu điều khiển nâng hạ bằng một tay, bắt buộc phải có hai tác
động riêng biệt.
2.6.3 Phải có cơ cấu khóa/hãm
đầu gặt để không thể tự hạ xuống khi máy đang di chuyển hoặc đang sửa chữa, bảo
dưỡng đầu gặt.
2.7 Hệ thống thủy lực
Các ống và thành phần
có áp suất bố trí hoặc che chắn sao cho khi bị đứt vỡ không thể phun thẳng vào
người lái đang ở vị trí vận hành.
2.8 Hệ thống điện
2.8.1 Cáp điện được bảo vệ nếu
có khả năng cọ xát với các bề mặt và phải có khả năng chống được hoặc được bảo
vệ không tiếp xúc với chất bôi trơn hay nhiên liệu. Cáp điện phải được bố trí
sao cho không có phần nào tiếp xúc với hệ thống xả, các bộ phận di động hoặc
các cạnh sắc.
2.8.2 Ắc quy bố trí sao cho
có thể giữ vững và thay thế được. Các đầu dây điện không nối đất của ắc quy
phải được bảo vệ để ngăn ngừa tiếp xúc và đoản mạch với đất ngoài ý muốn.
2.8.3 Phải bảo đảm có khả
năng ngắt mạch điện của ắc quy một cách dễ dàng,
2.9 Hệ thống nhiên liệu
2.9.1 Miệng thùng nhiên liệu
bố trí bên ngoài buồng lái và cách mặt đất hoặc sàn đứng không quá 1 500 mm và
phải được bố trí để nhiên liệu tràn không tiếp xúc với bề mặt nóng.
2.9.2 Kết cấu của nắp thùng
nhiên liệu bảo đảm nhiên liệu không được rò rỉ, không chảy nhỏ giọt qua nắp
thùng trong mọi tư thế làm việc của máy.
2.10 Mức ồn
Mức ồn được xác định
bằng mức áp suất âm phát ra không lớn hơn 115 dB (A). Phải trang bị thiết bị
bảo vệ tai người lái nếu mức ồn lớn hơn 95 dB (A).
2.11 Ký hiệu an toàn
2.11.1 Các ký hiệu an toàn phù
hợp với quy định của TCVN 7020:2002 và được
gắn thích hợp vào máy để cảnh báo cho người lái và những người khác về các nguy
cơ gây chấn thương cơ thể trong quá trình vận hành và chăm sóc, bảo dưỡng.
2.11.2 Các ký hiệu an toàn
được cung cấp trên máy tại các vị trí thích hợp để phòng ngừa các nguy cơ sau
đây:
2.11.2.1 Các nguy cơ tồn tại do
sửa chữa và bảo dưỡng các bộ phận được nâng lên mà không cài thiết bị khóa;
2.11.2.2 Có thể tiếp xúc với
đường dây điện lưới, nhìn thấy rõ từ vị trí của người lái;
2.11.2.3 Các nguy cơ tồn tại do
cắt và kẹp của cơ cấu gom và/hoặc cắt;
2.11.2.4 Các nguy cơ tồn tại do
vận hành các bộ phận làm việc phía sau như bộ phận băm rơm, rải rơm nguyên và
rải rơm đã băm;
2.11.2.5 Các nguy cơ tồn tại do
các vật văng ra từ phía sau của bộ phận băm rơm, rải rơm nguyên và rải rơm đã
băm;
2.11.2.6 Các nguy cơ tồn tại của
các bộ phận chuyển động trong khi đang dỡ tải thùng chứa.
3
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
3.1 Quy định về phương
thức đánh giá sự phù hợp
Máy gặt đập liên hợp
chưa qua sử dụng, được sản xuất lắp ráp trong nước phải chứng nhận hợp quy theo
phương thức 5 quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN
ngày 12/12/2012 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ.
Máy gặt đập liên hợp
chưa qua sử dụng, nhập khẩu phải chứng nhận hợp quy theo phương thức 7 quy định
tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012
được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN
ngày 31/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
3.2 Quy định về công bố
hợp quy
3.2.1 Việc công bố hợp quy
được thực hiện trên cơ sở kết quả đánh giá, chứng nhận của tổ chức chứng nhận
hợp quy.
3.2.2 Việc chứng nhận hợp quy
do tổ chức chứng nhận được chỉ định hoặc tổ chức chứng nhận tại nước ngoài được
thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp thực hiện.
3.2.3 Việc thử nghiệm phục vụ
chứng nhận hợp quy do các tổ chức thử nghiệm được chỉ định hoặc tổ chức thử
nghiệm tại nước ngoài được thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp
thực hiện.
3.2.4 Trình tự, thủ tục công
bố hợp quy, sử dụng dấu hợp quy theo quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 được sửa đổi,
bổ sung bởi Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN
ngày 31/3/2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ.
3.3 Phương pháp thử,
kiểm tra
3.3.1 Cách thức vận hành các
cơ cấu điều khiển (nếu được trang bị) theo TCVN
9193:2012.
3.3.2 Các ký hiệu chỉ báo
theo TCVN 8411-1:2010 và TCVN 8411-2:2010.
3.3.3 Các ký hiệu an toàn
theo TCVN 7020:2002.
3.3.4 Phương pháp thử tải
trọng ngang của thanh/tấm chắn theo Phụ lục C của TCVN 6818-1:2010.
3.3.5 Phương pháp thử tải
trọng thẳng đứng của bộ phận che chắn theo Phụ lục C của TCVN 6818-1:2010.
3.3.6 Phương pháp thử mức ồn
theo Phụ lục B của TCVN 6818-1:2010 và Phụ
lục B của TCVN 6818-7:2011.
3.4 Lấy mẫu
Mẫu kiểm tra được lấy
ngẫu nhiên trong lô, số lượng mẫu phụ thuộc vào số lượng máy trong một lô hàng
và được quy định tại Bảng 1.
Bảng
1 - Số lượng mẫu kiểm tra
|
TT
|
Số
lượng máy trong lô hàng
(chiếc)
|
Số
lượng mẫu kiểm tra
(chiếc)
|
|
1
|
Từ
1 đến 100
|
01
|
|
2
|
Từ
101 đến 500
|
02
|
|
3
|
Từ
501 trở lên
|
03
|
3.5 Quy định về ghi
nhãn
Đối với máy gặt đập
liên hợp được sản xuất và lưu thông trong nước quy định tại khoản
1, khoản 2 Điều 7 của Nghị định 43/2017/NĐ-CP ngày 14/04/2017.
Đối với máy gặt đập
liên hợp nhập khẩu quy định ghi nhãn hàng hóa áp dụng tại khoản
3, Điều 7 và Điều 8 của Nghị định 43/2017/NĐ-CP ngày 14/04/2017; Điều 10 của Nghị định 111/2021/NĐ-CP ngày 09/12/2021.
Trên mỗi máy phải được
gắn nhãn rõ ràng bằng tiếng Việt và không tẩy xóa được, với những thông tin tối
thiểu sau:
- Tên nhãn hiệu của nhà
sản xuất;
- Nước sản xuất/xuất xứ
(nếu nhập khẩu);
- Nhãn hiệu;
- Kiểu;
- Công suất động cơ, kW
(hoặc Hp);
- Kích thước (DxRxC),
mm;
- Trọng lượng, kg.
4
TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
4.1 Tổ chức, cá nhân sản
xuất, lắp ráp, nhập khẩu, phân phối và kinh doanh máy gặt đập liên hợp phải bảo
đảm các quy định về kỹ thuật tại mục 2, thực hiện các quy định về quản lý tại mục
3 của Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia này. Trước khi đưa máy gặt đập liên hợp ra lưu thông trên thị
trường tổ chức, cá nhân phải có trách nhiệm gắn dấu hợp quy lên máy đã được
chứng nhận hợp quy theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
4.2 Các tổ chức đánh giá sự
phù hợp phải thực hiện các trách nhiệm quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ và
Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ.
5
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
5.1 Cục Kinh tế hợp tác và
Phát triển nông thôn có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng có liên
quan hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện.
5.2 Trường hợp các văn bản
viện dẫn trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này được thay thế hoặc sửa đổi, bổ
sung thì áp dụng theo các văn bản thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung./.