|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
57/2026/QĐ-UBND
|
Cần Thơ, ngày 29
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ PHỤC VỤ MỤC TIÊU QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chế độ
báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
Theo đề nghị của Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân thành phố.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định Quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý nhà nước trên địa
bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ báo
cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý nhà nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 2.
Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Quyết định này bãi bỏ Quyết
định số 09/2020/QĐ-UBND ngày 23 tháng 4 năm
2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ
mục tiêu quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng
cơ quan, ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục KTVB&TCTHPL (Bộ Tư pháp);
- CT, PCT UBND TPCT;
- Cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn TPCT;
- Công báo ТРCT, Cổng TTĐT TРCT;
- Lưu: VT. HVT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Trương Cảnh Tuyên
|
QUY ĐỊNH
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ PHỤC VỤ MỤC TIÊU QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 57/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định chế độ
báo cáo định kỳ phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành trên địa bàn thành phố Cần
Thơ.
2. Quy định này không điều chỉnh
đối với:
a) Chế độ báo cáo thống kê
theo quy định của pháp luật về thống kê;
b) Chế độ báo cáo mật theo quy
định của pháp luật về bí mật nhà nước;
c) Chế độ báo cáo trong nội bộ
từng cơ quan hành chính nhà nước;
d) Chế độ báo cáo đột xuất, báo
cáo chuyên đề và các báo cáo khác thực hiện theo yêu cầu, lãnh đạo, chỉ đạo của
cơ quan, người có thẩm quyền.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan hành chính nhà nước,
cán bộ, công chức, viên chức có liên quan đến việc thực hiện chế độ báo cáo định
kỳ của Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Tổ chức, cá nhân có liên
quan đến việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ của Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 3.
Nguyên tắc báo cáo
1. Việc thực hiện chế độ báo cáo
định kỳ phải tuân thủ nguyên tắc chủ động, chính xác, kịp thời, trung thực và
khách quan; đảm bảo tính hệ thống, thống nhất và thuận lợi cho việc tổng hợp,
phân tích, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
2. Nguyên tắc ban hành chế độ
báo cáo định kỳ được thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định
số 09/2019/NĐ -CP quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước
và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Yêu
cầu đối với việc ban hành chế độ báo cáo và phương thức gửi, nhận báo cáo
1. Yêu cầu đối với việc ban
hành chế độ báo cáo
Việc ban hành chế độ báo cáo định
kỳ đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 11 Nghị định số
09/2019/NĐ-CP, phù hợp với yêu cầu quản lý, công tác chỉ đạo, điều hành của
Ủy ban nhân dân thành phố và quy định của pháp luật có liên quan;
2. Phương thức gửi, nhận báo
cáo
a) Báo cáo được thực hiện bằng
phương thức điện tử thông qua Hệ thống thông tin báo cáo thành phố;
b) Trường hợp Hệ thống thông
tin báo cáo gặp sự cố kỹ thuật, cơ quan, đơn vị có thể tạm thời gửi báo cáo
qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành thành phố, hoặc bằng văn bản giấy,
hoặc qua thư điện tử có ký số; sau đó, cập nhật lên hệ thống khi hoạt động trở
lại.
Điều 5. Thời
gian chốt số liệu báo cáo
Thời gian chốt số liệu của
báo cáo định kỳ được thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định
số 09/2019/NĐ-CP.
Điều 6. Thời
hạn gửi báo cáo
1. Thời hạn gửi đối với báo
cáo hằng tháng, hằng quý, định kỳ 6 tháng, hằng năm như sau:
a) Báo cáo định kỳ hằng tháng:
Gửi chậm nhất vào ngày 20 trong tháng;
b) Báo cáo định kỳ hằng quý: Gửi
chậm nhất vào ngày 20 tháng cuối quý;
c) Báo cáo định kỳ 6 tháng: Gửi
chậm nhất vào ngày 20 tháng 6 hằng năm;
d) Báo cáo định kỳ hằng năm: Gửi
chậm nhất vào ngày 20 tháng 12.
2. Đối với các báo cáo có quy
định thời hạn cụ thể khác thì thực hiện theo quy định đối với báo cáo đó.
3. Trường hợp ngày gửi trùng
vào ngày nghỉ, ngày lễ thì được gửi vào ngày làm việc liền kề sau đó.
Điều 7.
Danh mục báo cáo và hình thức công bố
1. Danh mục báo cáo định kỳ thuộc
phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố được công bố, công khai trên Cổng
thông tin điện tử thành phố.
2. Việc công bố, công khai
danh mục báo cáo định kỳ được thể hiện bằng Quyết định công bố của Ủy ban nhân
dân thành phố.
Chương
III
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG
TIN TRONG THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều 8.
Nguyên tắc ứng dụng công nghệ thông tin
1. Việc ứng dụng công nghệ
thông tin trong thực hiện chế độ báo cáo phải bảo đảm tuân thủ các quy định của
pháp luật về chuyển đổi số, dữ liệu và bảo mật thông tin.
2. Hệ thống thông tin báo cáo
thành phố là nền tảng thống nhất để tiếp nhận, xử lý, tổng hợp, chia sẻ dữ liệu
báo cáo giữa các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn.
3. Cơ quan, đơn vị, địa phương
có trách nhiệm phối hợp, cập nhật, chia sẻ dữ liệu đầy đủ, chính xác, đúng thời
hạn trên Hệ thống thông tin báo cáo thành phố, bảo đảm thống nhất với Hệ
thống thông tin báo cáo của Chính phủ.
4. Việc quản lý, lưu trữ, khai
thác dữ liệu báo cáo điện tử thực hiện theo các quy định của pháp luật về lưu
trữ, an toàn thông tin mạng, dữ liệu số và các quy định có liên quan.
Điều 9. Yêu
cầu đối với Hệ thống thông tin báo cáo thành phố
1. Tích hợp, kết nối, chia sẻ
dữ liệu báo cáo giữa các sở, ban ngành, đơn vị, địa phương trên địa bàn thành
phố.
2. Kết nối, liên thông dữ liệu
với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ theo quy định tại Nghị định số 09/2019/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn của Văn
phòng Chính phủ.
3. Bảo đảm an toàn, bảo mật
thông tin, phân quyền người dùng, quản lý truy cập dữ liệu theo cấp độ bảo mật.
4. Có khả năng lưu trữ, tra cứu,
thống kê, tổng hợp, phân tích dữ liệu báo cáo phục vụ công tác chỉ đạo, điều
hành của Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 10. Vận
hành Hệ thống thông tin báo cáo
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố phối hợp Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn
vị có liên quan bảo đảm điều kiện kỹ thuật, kinh phí và nhân lực phục vụ vận
hành Hệ thống thông tin báo cáo.
2. Khuyến khích việc ứng dụng trí
tuệ nhân tạo, phân tích dữ liệu lớn, công nghệ số tiên tiến trong thu thập, tổng
hợp, phân tích dữ liệu báo cáo nhằm nâng cao hiệu quả chỉ đạo, điều hành của Ủy
ban nhân dân thành phố.
Chương IV
QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA
CÁC SỞ, BAN NGÀNH, ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG VÀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG THỰC HIỆN
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều 11.
Quyền, trách nhiệm của các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường trong việc
khai thác, sử dụng dữ liệu trên Hệ thống thông tin báo cáo thành phố
1. Truy cập, khai thác và sử dụng
dữ liệu, thông tin trên Hệ thống thông tin báo cáo thành phố trong phạm vi được
phân quyền để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, tổng hợp và báo cáo chuyên đề
theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
2. Đề xuất sửa đổi, bổ sung,
đơn giản hóa nội dung, biểu mẫu, kỳ hạn báo cáo khi phát hiện trùng lặp, bất cập
hoặc không còn phù hợp với thực tế quản lý của ngành, lĩnh vực.
Điều 12.
Trách nhiệm công khai, chia sẻ thông tin báo cáo
Việc công khai, chia sẻ thông
tin, dữ liệu báo cáo được thực hiện theo quy định tại Điều 22
Nghị định số 09/2019/NĐ-CP đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 13.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, công chức, viên chức và tổ chức, cá nhân
có liên quan trong việc thực hiện chế độ báo cáo
Thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 14. Tổ
chức thực hiện
1. Các sở, ban ngành, Ủy ban
nhân dân xã, phường, các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện nghiêm túc chế
độ báo cáo định kỳ theo Quy định này và các quy định liên quan.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố công bố Danh mục báo cáo định kỳ trên Cổng thông tin điện tử thành
phố;
b) Theo dõi, đôn đốc sở, ban
ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường trong thực hiện Quy định này;
c) Tổng hợp tình hình thực hiện,
định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
3. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật được viện dẫn trong Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế thì việc thực hiện chế độ báo cáo được áp dụng theo quy định tại văn bản
mới.