|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
28/2025/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Tuyên Quang
|
|
Người ký:
|
Phạm Thị Minh Xuân
|
|
Ngày ban hành:
|
10/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
28/2025/NQ-HĐND
|
Tuyên Quang, ngày
10 tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM
ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG; PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP, CẤP LẠI, ĐIỀU CHỈNH
GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG; PHÍ THẨM ĐỊNH PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí số
97/2015/QH13;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường
số 72/2020/QH14;
Căn cứ Luật Địa chất khoáng
sản số 54/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC
ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được
sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021;
Xét Tờ trình số 161/TTr-UBND
ngày 06 tháng 12 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về Dự thảo Nghị quyết Quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác
động môi trường; phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường;
phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường trên địa bàn tỉnh Tuyên
Quang và Báo cáo thẩm tra số 199/BC-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh
tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng
nhân dân tại Kỳ họp.
Hội đồng nhân dân tỉnh ban
hành Nghị quyết Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường; phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh
giấy phép môi trường; phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường trên
địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động
môi trường; phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường; phí thẩm
định phương án cải tạo, phục hồi môi trường trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đối với
hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện theo quy định tại: Luật Phí
và Lệ phí số 97/2015/QH13; Luật Bảo vệ Môi trường số 72/2020/ QH14 đ ược s ửa đổi
, bổ sung bởi Luật Đị a chất kho áng s ản số 54/2024/QH15; Thông tư số
85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung
bởi Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021.
2. Đối tượng áp dụng
a) Người nộp phí bao gồm các tổ
chức, cá nhân đề nghị thẩm định: Báo cáo đánh giá tác động môi trường; Cấp, cấp
lại giấy phép môi trường; Điều chỉnh giấy phép môi trường; Phương án cải tạo,
phục hồi môi trường.
b) Tổ chức thu phí: Cơ quan nhà
nước có thẩm quyền thực hiện thẩm định (Chi cục Bảo vệ môi trường - Sở Nông
nghiệp và Môi trường tỉnh Tuyên Quang).
c) Tổ chức, cá nhân có liên
quan khác.
Điều 2. Mức
thu và chế độ thu, nộp phí
1. Mức thu:
|
TT
|
Nội dung thu phí
|
Đơn vị tính
|
Mức thu
|
|
1
|
Phí thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường
|
Đồng/hồ sơ
|
21.000.000
|
|
2
|
Phí thẩm định cấp/cấp lại giấy
phép môi trường:
|
|
|
|
2.1
|
Trường hợp không phải lấy
mẫu, phân tích chất thải
|
Đồng/hồ sơ
|
18.000.000
|
|
2.2
|
Trường hợp chỉ lấy mẫu,
phân tích nước thải
|
Đồng/hồ sơ
|
35.000.000
|
|
2.3
|
Trường hợp chỉ lấy mẫu,
phân tích khí thải
|
Đồng/hồ sơ
|
40.000.000
|
|
2.4
|
Trường hợp lấy mẫu, phân
tích cả nước thải và khí thải
|
Đồng/hồ sơ
|
57.000.000
|
|
3
|
Phí thẩm định điều chỉnh giấy
phép môi trường
|
Đồng/hồ sơ
|
3.000.000
|
|
4
|
Phí thẩm định phương án cải tạo,
phục hồi môi trường
|
Đồng/hồ sơ
|
21.000.000
|
2. Chế độ thu, nộp phí
Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề
nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thẩm định: Báo cáo đánh giá tác động
môi trường; Cấp, cấp lại giấy phép môi trường; Điều chỉnh giấy phép môi trường;
Phương án cải tạo, phục hồi môi trường thực hiện nộp phí cho tổ chức thu phí
trong thời gian từ thời điểm nộp hồ sơ đề nghị thẩm định đến trước khi tổ chức
họp Hội đồng thẩm định, kiểm tra thực tế của Đoàn kiểm tra. Phí được nộp vào
tài khoản phí chờ nộp ngân sách của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước.
Chậm nhất là ngày 05 hàng
tháng, tổ chức thu phí phải kê khai, nộp số tiền phí đã thu của tháng trước
(sau khi trừ số tiền phí được để lại) vào ngân sách nhà nước. Các nội dung khác
liên quan đến việc kê khai, thu, nộp phí được thực hiện theo quy định tại Luật
Phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 3. Quản
lý và sử dụng phí
1. Quản lý phí
Cơ quan tổ chức thu phí được
trích để lại 80% trên tổng số tiền thu được để chi cho công tác thẩm định, số
thu 20% còn lại được nộp vào ngân sách nhà nước.
2. Sử dụng số tiền phí để lại
Tổ chức thu phí được để lại 80%
số thu phí để chi cho các nội dung theo quy định tại khoản 4 Điều
1 Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023.
Điều 4: Tổ
chức thực hiện
1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ
chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị
quyết này.
Điều 5. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 10 tháng 12 năm 2025.
2. Bãi bỏ toàn bộ các Nghị quyết
sau:
a) Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND
ngày 14 tháng 3 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang Quy định mức
thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí thẩm định
trong lĩnh vực môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;
b) Nghị quyết số
01/2022/NQ-HĐND ngày 22 tháng 3 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang
Quy định về phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; phí thẩm định cấp,
cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường; phí thẩm định phương án cải tạo, phục
hồi môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Giang;
c) Nghị quyết số
09/2024/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang Sửa
đổi, bổ sung khoản 1 điều 2 về nội dung thu và mức thu tại Phụ lục ban hành kèm
theo nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND ngày 22/3/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà
Giang quy định về phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; phí thẩm
định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường; phí thẩm định phương án cải
tạo, phục hồi môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
3. Bãi bỏ danh mục Nghị quyết tại
số thứ tự 06 Phụ lục III, số thứ tự 04 và số thứ tự 11 Phụ lục IV ban hành kèm
theo Nghị quyết số 51/NQ-HĐND ngày 25 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Tuyên Quang Về việc áp dụng các Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân
dân tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang trước sắp xếp trên địa bàn tỉnh Tuyên
Quang.
4. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật được viện dẫn trong Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay
thế bằng các văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng theo các văn bản quy
phạm khác đó.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XIX, nhiệm kỳ 2021-2026, Kỳ họp thứ hai thông
qua ngày 10 tháng 12 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Các bộ: Tài chính; Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh uỷ; HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh;
- Trung tâm Thông tin và Công báo tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Trang thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, (G).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Thị Minh Xuân
|
Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy phép môi trường; phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy phép môi trường; phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Văn bản liên quan
Ban hành:
26/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/01/2026
Ban hành:
26/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/01/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/01/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2026
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
06/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/01/2025
371
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|