|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
61/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Ninh Bình
|
|
Người ký:
|
Lê Quốc Chỉnh
|
|
Ngày ban hành:
|
09/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 61/NQ-HĐND
|
Ninh Bình, ngày
09 tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
KẾ
HOẠCH TÀI CHÍNH 05 NĂM GIAI ĐOẠN 2026-2030 TỈNH NINH BÌNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6
năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 45/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng
4 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế
hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm;
Căn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng
3 năm 2017 của Chính phủ ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch
tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương,
dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa
phương hằng năm;
Căn cứ Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 28 tháng 5 năm
2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn
2026-2030;
Xét Tờ trình số 205/TTr-UBND ngày 06 tháng 12
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Kế hoạch tài chính 05 năm tỉnh Ninh Bình
giai đoạn 2026-2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân
dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí thông qua Kế
hoạch tài chính giai đoạn 2026-2030 tỉnh Ninh Bình với một số nội dung chính
sau:
1. Mục tiêu tổng quát
Tiếp tục hoàn thiện hệ thống thể chế và cơ chế tài
chính địa phương; huy động, phân phối, quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực
tài chính, đáp ứng yêu cầu và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương; từng bước cơ cấu lại thu, chi ngân sách nhà nước theo hướng hợp lý; triệt
để tiết kiệm, chống lãng phí, sử dụng hiệu quả vốn đầu tư công, đầu tư hợp lý
cho con người và giải quyết tốt các vấn đề an sinh xã hội, đảm bảo quốc phòng,
an ninh; siết chặt kỷ luật, kỷ cương tài chính đi đối với đẩy mạnh cải cách
hành chính, hiện đại hóa và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát
tài chính; kiểm soát chặt chẽ bội chi ngân sách nhà nước, nợ công.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Thu ngân sách nhà nước
a) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn
- Phấn đấu tốc độ tăng thu ngân sách (không tính
thu tiền sử dụng đất) bình quân hàng năm trên 10%/năm. Tỷ lệ nợ đọng thuế
bình quân đảm bảo theo trung ương quy định.
- Phấn đấu tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn
giai đoạn 2026-2030 khoảng 458.861 tỷ đồng, tăng khoảng 1,77 lần so với ước thực
hiện giai đoạn 2021-2025; tỷ lệ huy động vào ngân sách nhà nước khoảng 17%
GRDP. Trong đó: thu từ nội địa khoảng 430.361 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng khoảng
94% trong tổng thu ngân sách nhà nước; thu từ hoạt động xuất nhập khẩu khoảng
28.500 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng khoảng 6% trong tổng thu ngân sách nhà nước. Đến
năm 2030, thu cân đối ngân sách trên địa bàn đạt khoảng 110.000 tỷ đồng (trong
đó, thu từ nội địa khoảng 103.700 tỷ đồng).
b) Thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp
Thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp
giai đoạn 2026- 2030 khoảng 391.401 tỷ đồng (Trong đó: thu tiền sử dụng đất khoảng
182.242 tỷ đồng; thu hoạt động xổ số kiến thiết khoảng 800 tỷ đồng; thu từ thuế,
phí và thu khác ngân sách khoảng 208.359 tỷ đồng).
2.2. Chi ngân sách địa phương
Tổng chi ngân sách địa phương cả giai đoạn 2026-2030
(trên cơ sở các cơ chế, chính sách năm 2025) dự kiến khoảng 494.602 tỷ đồng,
trong đó:
a) Chi đầu tư phát triển khoảng 214.005 tỷ đồng
(bao gồm: từ nguồn xây dựng cơ bản tập trung khoảng 29.145 tỷ đồng, từ nguồn
thu tiền sử dụng đất khoảng 182.242 tỷ đồng; từ nguồn thu hoạt động xổ số kiến
thiết khoảng 800 tỷ đồng, từ nguồn bội chi NSĐP khoảng 1.818 tỷ đồng).
b) Chi thường xuyên khoảng 228.579 tỷ đồng.
2.3. Bội chi ngân sách nhà nước và nợ công
Đảm bảo hạn mức dư nợ vay tối đa của ngân sách địa
phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, bảo đảm nợ công trong giới hạn
cho phép.
(Chi tiết theo Phụ
lục đính kèm)
3. Nhiệm vụ và giải pháp thực
hiện
a) Tiếp tục hoàn thiện các cơ chế, chính sách về
thu, chi ngân sách, cụ thể hóa các văn bản của Trung ương đảm bảo tính đồng bộ,
công khai, minh bạch, ổn định và phù hợp với yêu cầu thực tiễn đặt ra trong quá
trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
b) Thực hiện hiệu quả các giải pháp thu ngân sách
nhà nước thu đúng, thu đủ, thu kịp thời, tiếp tục mở rộng cơ sở thu, nhất là
thu các giao dịch thương mại điện tử, nhà cung cấp nền tảng số nước ngoài, triển
khai cổng dữ liệu thông tin về sàn thương mại điện tử và tích cực, khẩn trương
mở rộng triển khai hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền cho doanh nghiệp,
hộ kinh doanh hoạt động, cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp đến người tiêu
dùng. Quyết liệt chống thất thu, chống chuyển giá, buôn lậu, gian lận thương mại,
trốn thuế; xử lý thu hồi nợ thuế, giảm nợ đọng thuế theo chỉ tiêu trung ương
giao. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế; kiểm soát chặt chẽ hoàn thuế
giá trị gia tăng. Quyết tâm phấn đấu thu ngân sách nhà nước hàng năm (không
tính thu tiền sử dụng đất) vượt trên 10% dự toán Quốc hội và Hội đồng nhân
dân tỉnh giao.
c) Thực hiện cơ cấu lại thu, chi ngân sách nhà nước
đảm bảo theo mục tiêu, định hướng đã đề ra. Tiếp tục đẩy mạnh tiết kiệm chi,
triệt để tiết kiệm chi thường xuyên để dành nguồn lực bảo đảm cho đầu tư phát
triển và an sinh xã hội. Từng bước quản lý ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm
vụ (kết quả đầu ra). Bố trí chi ngân sách theo hướng tích cực, tập trung đầu tư
cơ sở hạ tầng theo hướng đồng bộ. Thực hiện có hiệu quả các chính sách an sinh
xã hội, ưu tiên bố trí chi lĩnh vực giáo dục đào tạo, y tế; lồng ghép nguồn lực
của địa phương cùng với nguồn lực của ngân sách trung ương thực hiện các chính
sách xóa đói, giảm nghèo... đảm bảo các chính sách ưu đãi của nhà nước đến người
dân. Quan tâm bố trí xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản. Tăng cường xã hội hóa, huy
động các nguồn vốn đầu tư ngoài ngân sách, thu hồi vốn ứng trước, đảm bảo tính
bền vững, gắn với chiến lược và định hướng phát triển kinh tế xã hội trong từng
thời kỳ.
d) Đẩy mạnh cải cách khu vực sự nghiệp công, kết hợp
với xã hội hóa; thực hiện lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp theo hướng tính
đúng, tính đủ chi phí góp phần nâng cao tính tự chủ của các đơn vị, cơ cấu lại
chi ngân sách nhà nước, dành nguồn thực hiện cải cách tiền lương.
đ) Tiếp tục việc tinh giản biên chế, sắp xếp lại tổ
chức bộ máy theo Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 và Nghị quyết
số 19-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban chấp hành Trung ương, thực hiện sắp
xếp các đơn vị hành chính cấp xã, sắp xếp các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa
bàn tỉnh Ninh Bình, nhằm tinh gọn bộ máy, giảm đầu mối trung gian, nâng cao hiệu
lực, hiệu quả hoạt động, phù hợp với điều kiện phát triển và mô hình chính quyền
địa phương 02 cấp.
e) Tăng cường kỷ luật tài chính - ngân sách, thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí và phòng, chống tham nhũng về quản lý sử dụng
ngân sách nhà nước, đất đai, trụ sở làm việc, công trình phúc lợi công cộng.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát tài chính trong lĩnh vực quản
lý nhà nước, đảm bảo việc sử dụng vốn ngân sách nhà nước tiết kiệm, hiệu quả.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Kế
hoạch tài chính 05 năm của tỉnh giai đoạn 2026-2030 và báo cáo Hội đồng nhân
dân tỉnh điều chỉnh kế hoạch khi các mục tiêu, chỉ tiêu cơ bản của kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2026-2030 của tỉnh thay đổi hoặc có yêu cầu
cấp bách về quốc phòng, an ninh khiên cân đối ngân sách của địa phương và khả
năng huy động các nguồn vốn có đột biến lớn.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng
nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh
Bình khóa XV, Kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2025 và có hiệu lực
từ ngày 09 tháng 12 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Như Điều 2;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Ninh Bình;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Lê Quốc Chỉnh
|
KẾ
HOẠCH TÀI CHÍNH - NGÂN SÁCH GIAI ĐOẠN 05 NĂM 2026-2030 TỈNH NINH BÌNH
(Kèm theo Nghị quyết số 61/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh)
Đơn vị: Tỷ đồng
|
STT
|
Nội dung
|
Kế hoạch giai
đoạn 2021-2025
|
Thực hiện giai
đoạn 2021-2025
|
Kế hoạch giai
đoạn 2026-2030
|
|
Tổng giai đoạn
|
Năm 2021
|
Năm 2022
|
Năm 2023
|
Năm 2024
|
Dự kiến Năm
2025
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
|
A
|
TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC
(GRDP) THEO GIÁ HIỆN HÀNH
|
305.426
|
342.688
|
219.553
|
245.941
|
266.797
|
301.513
|
342.688
|
2.702.959
|
|
B
|
TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA
BÀN
|
210.233
|
259.778
|
43.268
|
45.168
|
40.517
|
54.975
|
75.851
|
458.861
|
|
|
Tốc độ tăng thu NSNN trên địa bàn (%)
|
|
14,8%
|
13,9%
|
4,4%
|
-10,3%
|
35,7%
|
38,0%
|
8%
|
|
|
Tỷ lệ thu NSNN so với GRDP
|
69%
|
76%
|
20%
|
18%
|
15%
|
18%
|
22%
|
17%
|
|
|
Tỷ lệ thu từ thuế, phí so với GRDP (%)
|
42%
|
41%
|
12%
|
12%
|
9%
|
9%
|
9%
|
8%
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Thu nội địa
|
166.935
|
230.243
|
37.212
|
38 478
|
36.107
|
48.846
|
69.600
|
430.361
|
|
|
Thu nội địa không bao gồm thu tiền sử dụng đất
|
128.938
|
140.170
|
26.549
|
28.737
|
24.987
|
28.297
|
31.600
|
215.959
|
|
|
Tốc độ tăng thu nội địa không bao gồm thu tiền
sử dụng đất (%)
|
|
7%
|
19%
|
8%
|
-13%
|
13%
|
12%
|
12%
|
|
|
Tốc độ tăng thu nội địa (%)
|
|
16%
|
12%
|
3%
|
-6%
|
35%
|
42%
|
8%
|
|
|
Tỷ trọng trong tổng thu NSNN trên địa bàn (%)
|
79%
|
89%
|
86%
|
85%
|
89%
|
89%
|
92%
|
94%
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu từ thuế, phí, lệ phí và từ quỹ đất công ích,
HLCS khác
|
128.417
|
139.504
|
26.419
|
28.606
|
24.851
|
28.173
|
31.455
|
215.159
|
|
|
Tốc độ tăng thu thuế, phí, lệ phí (%)
|
|
7%
|
19%
|
8%
|
-13%
|
13%
|
12%
|
12%
|
|
|
Tỷ trọng trong tổng thu nội địa (%)
|
77%
|
61%
|
71%
|
74%
|
69%
|
58%
|
45%
|
50%
|
|
2
|
Thu tiền sử dụng đất
|
37.996
|
90.073
|
10.663
|
9.741
|
11.120
|
20.548
|
38.000
|
214.402
|
|
|
Tỷ trọng trong tổng thu nội địa (%)
|
22,8%
|
39%
|
29%
|
25%
|
31%
|
42%
|
55%
|
50%
|
|
3
|
Thu xổ số kiến thiết
|
521
|
666
|
130
|
131
|
136
|
125
|
145
|
800
|
|
II
|
Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu (nếu có)
|
43.298
|
29.284
|
6.056
|
6.690
|
4.409
|
6.129
|
6.000
|
28.500
|
|
|
Tốc độ tăng thu (%)
|
|
4,64%
|
27%
|
10%
|
-34%
|
39%
|
-2%
|
1%
|
|
|
Tỷ trọng trong tổng thu NSNN trên địa bàn (%)
|
20,6%
|
11%
|
14%
|
15%
|
11%
|
11%
|
8%
|
6%
|
|
C
|
TỔNG THU NSĐP
|
225.315
|
263.081
|
40.882
|
43.033
|
41.233
|
44.690
|
93.243
|
492.783
|
|
|
Tốc độ tăng thu NSĐP (%)
|
|
22%
|
21%
|
5%
|
-4%
|
8%
|
109%
|
5%
|
|
|
Tỷ lệ thu NSĐP so với GRDP (%)
|
73,8%
|
77%
|
19%
|
17%
|
15%
|
15%
|
27%
|
18%
|
|
I
|
Thu NSĐP được hưởng theo phân cấp
|
159.081
|
176.762
|
26.419
|
28.606
|
24.851
|
28.173
|
68.713
|
391.401
|
|
|
Tốc độ tăng (%)
|
|
16%
|
-18%
|
8%
|
-13%
|
13%
|
144%
|
7%
|
|
|
Tỷ trọng trong tổng thu NSĐP (%)
|
70,6%
|
67,2%
|
64,6%
|
66,5%
|
60,3%
|
63,0%
|
73,7%
|
79%
|
|
II
|
Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên (bao gồm cả
bổ sung mục tiêu)
|
66.233
|
76.096
|
14.120
|
14.146
|
16.155
|
16.416
|
15.259
|
98.754
|
|
|
Tốc độ tăng (%)
|
|
4%
|
12%
|
0%
|
14%
|
2%
|
-7%
|
8%
|
|
|
Tỷ trọng trong tổng thu NSĐP (%)
|
29,4%
|
28.9%
|
34,5%
|
32,9%
|
39,2%
|
36,7%
|
16,4%
|
25%
|
|
1
|
Thu bổ sung cân đối ngân sách
|
48.460
|
43.562
|
10.313
|
7.704
|
8.463
|
9.479
|
7.603
|
43.191
|
|
2
|
Thu bổ sung có mục tiêu
|
17.773
|
32.534
|
3.807
|
6.442
|
7.692
|
6.937
|
7.656
|
55.564
|
|
III
|
Thu kết dư
|
|
603
|
172
|
135
|
187
|
60
|
50
|
0
|
|
IV
|
Thu chuyển nguồn
|
26.311
|
9.221
|
|
|
|
|
9.221
|
2.627
|
|
D
|
TỔNG CHI NSĐP
|
224.523
|
278.449
|
40.072
|
42.470
|
50.072
|
56.751
|
89.085
|
494.602
|
|
|
Tốc độ tăng chi NSĐP (%)
|
|
16%
|
-4%
|
6%
|
18%
|
13%
|
57%
|
6%
|
|
|
Tỷ lệ chi NSĐP so với GRDP (%)
|
73,5%
|
81%
|
18%
|
17%
|
19%
|
19%
|
26%
|
18%
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Chi đầu tư phát triển
|
66.797
|
139.559
|
19.374
|
19.734
|
26.094
|
28.568
|
45.789
|
214.005
|
|
|
Tốc độ tăng (%)
|
|
23%
|
22%
|
2%
|
32%
|
9%
|
60%
|
1 %
|
|
|
Tỷ trọng trong tổng chi NSĐP (%)
|
30%
|
50%
|
48%
|
46%
|
52%
|
50%
|
51%
|
43%
|
|
II
|
Chi thường xuyên
|
133.097
|
130.737
|
19.952
|
21.640
|
22.724
|
26.790
|
39.631
|
228.579
|
|
|
Tốc độ tăng (%)
|
|
14%
|
-4%
|
8%
|
5%
|
18%
|
48%
|
8%
|
|
|
Tỷ trọng trong tổng chi NSĐP (%)
|
59%
|
47%
|
50%
|
51%
|
45%
|
47%
|
44%
|
46%
|
|
III
|
Chi trả nợ lãi các khoản do CQĐP vay
|
117
|
69
|
5
|
9
|
12
|
22
|
20
|
327
|
|
IV
|
Chi dự phòng, bổ sung quỹ dự trữ tài chính
|
1.028
|
19
|
4
|
5
|
4
|
4
|
4
|
12.750
|
|
V
|
Chi từ nguồn Trung ương bổ sung có mục tiêu
|
0
|
|
|
|
|
|
1.591
|
38.942
|
|
E
|
BỘI THU NSĐP
|
0
|
237
|
39
|
41
|
47
|
55
|
56
|
0
|
|
F
|
BỘI CHI NSĐP
|
2.058
|
426
|
172
|
141
|
33
|
36
|
44
|
1.818
|
|
G
|
TỔNG MỨC VAY, TRẢ NỢ CỦA
NSĐP
|
|
0
|
|
|
|
|
|
0
|
|
I
|
Hạn mức dư nợ vay tối đa của NSĐP
|
38.150
|
35.352
|
5.284
|
5.721
|
4.970
|
5.635
|
13.743
|
78.280
|
|
II
|
Mức dư nợ đầu kỳ (năm)
|
414
|
420
|
420
|
543
|
623
|
592
|
554
|
514
|
|
|
Tỷ lệ mức dư nợ đầu kỳ (năm) so với mức dư nợ
vay tối đa của NSĐP (%)
|
0
|
1%
|
8%
|
9%
|
13%
|
11%
|
4%
|
1%
|
|
|
Tỷ lệ mức dư nợ đầu kỳ (năm) so với GRDP (%)
|
0,0
|
0%
|
0%
|
0%
|
0%
|
0%
|
0%
|
0%
|
|
III
|
Trả nợ gốc vay trong kỳ (năm)
|
114
|
351
|
49
|
66
|
71
|
80
|
86
|
440
|
|
-
|
Từ nguồn vay để trả nợ gốc
|
5
|
19
|
0
|
5
|
7
|
5
|
2
|
440
|
|
-
|
Từ nguồn bội thu NSĐP; tăng thu, tiết kiệm chi; kết
dư ngân sách cấp tỉnh
|
109
|
332
|
49
|
61
|
64
|
74
|
85
|
0
|
|
IV
|
Tổng mức vay trong kỳ (năm)
|
1.335
|
445
|
172
|
146
|
40
|
41
|
46
|
2.258
|
|
-
|
Vay để bù đắp bội chi
|
1.330
|
426
|
172
|
141
|
33
|
36
|
44
|
1.818
|
|
-
|
Vay để trả nợ gốc
|
5
|
19
|
0
|
5
|
7
|
5
|
2
|
440
|
|
V
|
Mức dư nợ cuối kỳ (năm)
|
1.635
|
514
|
543
|
623
|
592
|
554
|
514
|
2.332
|
|
|
Tỷ lệ mức dư nợ cuối kỳ (năm) so với mức dư nợ
vay tối đa của NSĐP (%)
|
4%
|
1%
|
10%
|
11%
|
12%
|
10%
|
4%
|
3%
|
|
|
Tỷ lệ mức dư nợ cuối kỳ (năm) so với GRDP (%)
|
0,5%
|
0%
|
0%
|
0%
|
0%
|
0%
|
0%
|
0%
|
Nghị quyết 61/NQ-HĐND năm 2025 về Kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026-2030 tỉnh Ninh Bình
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 61/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 về Kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn 2026-2030 tỉnh Ninh Bình
Văn bản liên quan
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/01/2026
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
28/05/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/05/2024
Ban hành:
25/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/10/2017
Ban hành:
25/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/10/2017
Ban hành:
21/04/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/04/2017
Ban hành:
23/03/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/03/2017
577
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|