|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 87/2026/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày
15 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CƠ CHẾ THU VÀ SỬ DỤNG
MỨC THU DỊCH VỤ TUYỂN SINH TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH CÀ MAU TỪ NĂM HỌC 2026 - 2027
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số
43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách
nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
24/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định việc quản lý
trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập;
Căn cứ Thông tư số
30/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông;
Theo đề nghị của Giám đốc
Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 3086/TTr-SGDĐT ngày 04 tháng 5 năm 2026
và Tờ trình số 2780/TTr-SGDĐT ngày 20 tháng 4 năm 2026; ý kiến các thành viên Ủy
ban nhân dân tỉnh;
Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định Quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh trong
các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau từ năm học 2026
- 2027.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cơ chế thu và sử
dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập
trên địa bàn tỉnh Cà Mau từ năm học 2026 - 2027.
Điều
2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026.
Điều
3. Điều khoản thi hành
1. Giao Sở Giáo dục và Đào
tạo chủ trì, phối hợp Sở Tài chính hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định
này.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Hiệu trưởng các cơ sở giáo dục phổ
thông công lập; Giám đốc các Trung tâm Giáo dục thường xuyên và các đơn vị, tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 2 Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (b/c);
- Bộ Tài chính (b/c);
- Vụ Pháp chế, Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- CT UBND tỉnh (b/c);
- Các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh (đăng Công báo);
- Các phòng: KGVX(LQĐQP06); NC; KTTH;
- Lưu: VT, 322/5.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Luân
|
QUY ĐỊNH
CƠ CHẾ THU VÀ SỬ DỤNG MỨC THU DỊCH VỤ
TUYỂN SINH TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
TỪ NĂM HỌC 2026 - 2027
(Ban hành kèm theo Quyết định số 87/2026/QĐ-UBND
ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Cà Mau)
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định cơ
chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh trong các cơ sở giáo dục phổ
thông công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo quy định tại điểm c
khoản 4 Điều 99 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản
24 Điều 1 Luật số 123/2025/QH15.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Học sinh, học viên đăng
ký tuyển sinh vào các cơ sở giáo dục phổ thông công lập, giáo dục thường xuyên
trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
2. Các cơ sở giáo dục công
lập: Trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường
phổ thông có nhiều cấp học, trung tâm giáo dục thường xuyên.
3. Các cơ quan, tổ chức,
đơn vị, cá nhân khác có liên quan.
Điều
3. Nguyên tắc xác định mức thu dịch vụ tuyển sinh
1. Mức thu dịch vụ tuyển
sinh được xác định dựa trên chi phí phục vụ công tác tuyển sinh đảm bảo nguyên
tắc tính đúng, tính đủ, chi phí hợp lý, đúng quy chế tuyển sinh và các quy định
của Nhà nước về quản lý tài chính; phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và
thu nhập của người dân trên địa bàn tỉnh.
2. Chi phí phục vụ tuyển
sinh được xác định trên cơ sở các khoản chi phí hợp pháp, hợp lý, hợp lệ theo
văn bản hướng dẫn hiện hành; các khoản chi do nguồn kinh phí khác đảm bảo không
được tính vào chi phí phục vụ công tác tuyển sinh.
3. Việc xác định mức thu
và thu dịch vụ tuyển sinh phải bảo đảm công khai, minh bạch; được niêm yết đầy
đủ theo quy định; chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước và
các cơ quan có thẩm quyền; không để xảy ra tình trạng lạm thu, thu sai quy định.
Điều
4. Cơ chế thu, mức thu và lộ trình thu
1. Xác định mức thu dịch vụ
tuyển sinh theo phương thức thi tuyển (chỉ áp dụng cho cấp trung học phổ thông)
a) Đối với kinh phí chi phục
vụ thi tuyển sinh tại các cơ sở giáo dục tuyển sinh: Căn cứ vào tình hình thực
tế tuyển sinh các năm trước, chỉ tiêu tuyển sinh được giao, dự kiến số lượng học
sinh đăng ký thi tuyển sinh của đơn vị, quy chế tuyển sinh, định mức chi tiêu
tài chính quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành của Nhà nước, các cơ sở
giáo dục tuyển sinh lập dự toán chi phí cho công tác tuyển sinh, mức chi theo
Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh
quy định nội dung, mức chi các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong ngành giáo dục
và đào tạo tỉnh Cà Mau, từ đó xác định mức thu dịch vụ thi tuyển sinh bình quân/học
sinh (bao gồm các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật).
b) Đối với kinh phí chi phục
vụ thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông tại Sở Giáo dục và Đào tạo cho
các hoạt động chung, do Sở Giáo dục và Đào tạo lập dự toán chi phí và thông báo
cho các trường trung học phổ thông có tổ chức thi tuyển: Tổng kinh phí chi cho
các hoạt động chung tại Sở Giáo dục và Đào tạo được phân bổ bình quân trên tổng
số học sinh đăng ký dự thi tuyển sinh trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh để
xác định mức thu/học sinh (bao gồm các nghĩa vụ tài chính theo quy định của
pháp luật).
2. Xác định mức thu dịch vụ
tuyển sinh theo phương thức xét tuyển
a) Các cơ sở tuyển sinh
căn cứ vào dự toán chi phí cho Hội đồng tuyển sinh do nhà trường thành lập để
xác định mức thu dịch vụ xét tuyển sinh trên cơ sở dự toán chi từ đó tính mức
thu bình quân/học sinh đăng ký xét tuyển và thực hiện niêm yết, công khai mức
thu dịch vụ tuyển sinh (bao gồm các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp
luật).
b) Số ngày làm việc của Hội
đồng tuyển sinh được hỗ trợ chế độ tại các cơ sở giáo dục chi theo thực tế
nhưng tối đa không quá 07 ngày/người, mức chi cho Hội đồng tuyển sinh không quá
60% mức chi tương ứng của Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông.
3. Mức thu
a) Mức thu dịch vụ tuyển
sinh: Chi tiết kèm theo Phụ lục quy định mức thu tối đa dịch vụ tuyển sinh các
cấp học trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
b) Mức thu dịch vụ tuyển
sinh phải được niêm yết công khai tại cơ sở giáo dục và trên Cổng/Trang thông
tin điện tử (hoặc website của đơn vị) tối thiểu 05 ngày làm việc trước khi tổ
chức thu.
4. Lộ trình thu
Từ năm học 2026 - 2027 trở
đi tính đầy đủ các chi phí chi dịch vụ tuyển sinh bao gồm chi tại các cơ sở
giáo dục và Sở Giáo dục và Đào tạo, không sử dụng ngân sách nhà nước để chi.
Điều
5. Sử dụng, quản lý mức thu dịch vụ tuyển sinh
1. Sử dụng mức thu dịch vụ
tuyển sinh
a) Chi thực hiện các công
việc, hoạt động chung phục vụ kỳ thi (chi tại Sở Giáo dục và Đào tạo) bao gồm:
tổng hợp dữ liệu số lượng dự thi, lên danh sách phòng thi, kết quả dự thi; kiểm
tra điều kiện thi, kiểm tra/giám sát thi lưu động; ra đề và sao in đề thi; coi
thi, chấm thi, phúc khảo bài thi; duyệt và công bố kết quả; các công việc khác
phục vụ kỳ thi tuyển sinh.
b) Chi thực hiện các công
việc phục vụ tuyển sinh tại cơ sở tuyển sinh: Thông báo tuyển sinh, lập hồ sơ
tuyển sinh, xét tuyển, chi tổ chức coi thi, chấm thi, chi tổ chức xét tuyển, kiểm
tra, giám sát thi, an ninh, bảo vệ, phục vụ tại cơ sở thi, nước uống, văn phòng
phẩm, các công việc khác liên quan đến việc tổ chức thi tuyển sinh, xét tuyển
sinh.
2. Quản lý mức thu dịch vụ
tuyển sinh
a) Sở Giáo dục và Đào tạo,
Thủ trưởng các cơ sở tuyển sinh có trách nhiệm quản lý, sử dụng mức thu dịch vụ
tuyển sinh và tổ chức thực hiện công tác kế toán, quyết toán theo quy định Luật
Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán, phân cấp ngân sách và các quy định hiện hành;
thực hiện theo yêu cầu về thanh tra, kiểm tra của cơ quan tài chính, cơ quan
thanh tra, cơ quan quản lý giáo dục có thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp.
b) Thực hiện đúng nguyên tắc
thu, chi đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả; trước khi thu phải có dự toán thu,
chi từng khoản đảm bảo tính đúng, tính đủ bù đắp chi phí, phù hợp với điều kiện
kinh tế - xã hội, thu nhập của cha mẹ học sinh.
c) Khi thực hiện các khoản
thu đối với những nội dung được ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ hoặc đã được bố
trí từ nguồn kinh phí khác, mức thu phải được giảm trừ sau khi tính toán số
kinh phí đã được bố trí trong dự toán của đơn vị.
Điều
6. Tổ chức thực hiện
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì triển khai, hướng
dẫn thực hiện Quy định này đến các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở
Tài chính ban hành hướng dẫn chi tiết và biểu mẫu lập dự toán thu, chi dịch vụ
tuyển sinh thống nhất trên địa bàn tỉnh.
c) Thẩm định, phê duyệt hoặc
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán thu, chi dịch vụ tuyển sinh đối với
các đơn vị theo phân cấp.
d) Tổ chức kiểm tra việc
thực hiện thu, quản lý và sử dụng nguồn thu dịch vụ tuyển sinh; xử lý hoặc kiến
nghị xử lý các vi phạm theo quy định.
đ) Tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện định kỳ hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu.
2. Sở Tài chính phối hợp
kiểm tra, giám sát việc quản lý tài chính theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Triển khai Quy định này
đến các cơ sở giáo dục phổ thông công lập thuộc thẩm quyền quản lý.
b) Thực hiện công tác
tuyên truyền, phổ biến đến người dân về Quy định này.
c) Thực hiện kiểm tra,
giám sát và xử lý những vi phạm trong việc thu, quản lý và sử dụng mức thu dịch
vụ tuyển sinh của các cơ sở giáo dục trên địa bàn theo thẩm quyền.
4. Các cơ sở giáo dục công
lập
a) Triển khai Quy định này
đến tất cả viên chức, người lao động trong đơn vị.
b) Lập dự toán thu, chi dịch
vụ tuyển sinh trên cơ sở quy định hiện hành và hướng dẫn của cơ quan có thẩm
quyền.
c) Thực hiện thu đúng mức
đã được phê duyệt; niêm yết, công khai mức thu trước khi tổ chức thu theo quy định.
d) Quản lý, sử dụng nguồn
thu đúng mục đích, đúng chế độ; thực hiện hạch toán, quyết toán theo quy định của
pháp luật.
đ) Chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính chính xác, trung thực của số liệu và việc sử dụng nguồn thu.
e) Thực hiện chế độ báo
cáo theo yêu cầu của cơ quan quản lý.
5. Các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan
Có trách nhiệm phối hợp
triển khai thực hiện Quy định này; phản ánh kịp thời những khó khăn, vướng mắc
về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
quyết định.
PHỤ LỤC
QUY ĐỊNH MỨC THU TỐI ĐA DỊCH VỤ TUYỂN
SINH CÁC CẤP HỌC TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 87/2026/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
|
STT
|
Danh mục, nội dung dịch vụ
|
Số học sinh/ trường
|
Đơn vị tính
|
Mức thu tối đa
(Đơn vị tính: đồng)
|
|
1
|
Thi tuyển vào lớp 10
toàn tỉnh (nếu có)
|
|
01 học sinh/ đợt thi
|
250.000
|
|
2
|
Phúc khảo thi tuyển sinh
lớp 10
|
|
01 học sinh/ môn thi
|
200.000
|
|
3
|
Thi tuyển sinh vào Trường
THPT chuyên Bạc Liêu; Trường THPT chuyên Phan Ngọc Hiển
|
<300
|
01 học sinh/ đợt thi
|
650.000
|
|
300 - 400
|
550.000
|
|
400 - 500
|
500.000
|
|
500 - 600
|
400.000
|
|
600 - 700
|
350.000
|
|
>700
|
300.000
|
|
4
|
Xét tuyển các lớp đầu cấp
(lớp 1)
|
|
01 học sinh/ đợt xét tuyển
|
40.000
|
|
5
|
Xét tuyển các lớp đầu cấp
(lớp 6)
|
<200
|
01 học sinh/ đợt xét tuyển
|
65.000
|
|
200 - 300
|
60.000
|
|
300 - 400
|
55.000
|
|
400 - 500
|
50.000
|
|
>500
|
45.000
|
|
6
|
Xét tuyển các lớp đầu cấp
(lớp 10)
|
<200
|
01 học sinh/ đợt xét tuyển
|
90.000
|
|
200 - 300
|
85.000
|
|
300 - 400
|
80.000
|
|
400 - 500
|
75.000
|
|
500 - 600
|
70.000
|
|
600 - 700
|
65.000
|
|
700 - 800
|
60.000
|
|
800 - 900
|
55.000
|
|
900 - 1000
|
50.000
|
|
>1000
|
45.000
|
|
7
|
Xét tuyển trung học cơ sở
có kiểm tra đánh giá năng lực đầu cấp (lớp 6, nếu có)
|
|
01 học sinh/ đợt xét tuyển
|
200.000
|