|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
07/2026/NQ-HĐND
|
Cà Mau, ngày 14
tháng 5 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NỘI DUNG, MỨC CHI BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀM NHIỆM
VỤ TIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tiếp công dân số
42/2013/QH13;
Căn cứ Luật Khiếu nại số
02/2011/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 42/2013/QH13, Luật số
81/2025/QH15 và Luật số 84/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tố cáo số 25/2018/QH14
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 59/2020/QH14, Luật số 81/2025/ QH15 và Luật số
84/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Tiếp công dân;
Căn cứ Nghị định số
73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số
320/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế
độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố
cáo, kiến nghị, phản ánh;
Xét Tờ trình số 324/TTr-UBND
ngày 10 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về dự thảo nghị quyết
quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Cà Mau (sau thẩm tra);
Báo cáo thẩm tra số 119/BC- HĐND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Ban Kinh tế -
Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân
dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết quy định nội dung, mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp
công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Cà
Mau.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về nội
dung, mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu
nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại các trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp
công dân trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 2 Điều
7 Thông tư số 320/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử
lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, cụ thể như sau:
1. Trụ sở tiếp công dân tỉnh; địa
điểm tiếp công dân của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; cơ
quan trực thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh; cơ quan của các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh;
2. Địa điểm tiếp công dân của
các xã, phường;
3. Địa điểm tiếp công dân tại
đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cán bộ, công chức thuộc các
cơ quan, tổ chức, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công
làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại
trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân.
2. Người đứng đầu, cấp phó của
người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tiếp công dân định kỳ hoặc
đột xuất; cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền triệu tập làm nhiệm vụ tiếp
công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công
dân hoặc địa điểm tiếp công dân.
3. Cán bộ, công chức; sỹ quan,
hạ sỹ quan, chiến sỹ, quân nhân chuyên nghiệp và nhân viên quốc phòng trong lực
lượng vũ trang; cán bộ dân phòng, y tế, giao thông khi được cấp có thẩm quyền
giao nhiệm vụ hoặc phân công phối hợp tiếp công dân, giữ gìn an ninh, trật tự,
bảo đảm y tế tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân.
4. Người đứng đầu, cấp phó của
người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền
giao nhiệm vụ chuyên trách xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
Điều 3.
Nguyên tắc áp dụng
1. Chế độ bồi dưỡng được tính
theo ngày làm việc theo quy định đối với các đối tượng được quy định tại khoản
1 Điều 2 Nghị quyết này.
2. Chế độ bồi dưỡng được tính
theo ngày làm việc thực tế đối với các đối tượng còn lại được quy định tại khoản
2, khoản 3, khoản 4 Điều 2 Nghị quyết này.
3. Trường hợp khi tham gia tiếp
công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công
dân hoặc địa điểm tiếp công dân từ 50% thời gian tiêu chuẩn của ngày làm việc
trở lên thì được hưởng toàn bộ mức chi bồi dưỡng, nếu dưới 50% thời gian tiêu
chuẩn của ngày làm việc thì được hưởng 50% mức chi bồi dưỡng quy định tại Điều
4 Nghị quyết này.
Điều 4. Nội
dung chi và mức chi
1. Các đối tượng được quy định
tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này mà chưa được hưởng chế độ phụ cấp
trách nhiệm theo nghề, khi làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố
cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân
được bồi dưỡng 120.000 đồng/01 ngày/01 người. Trường hợp đang được hưởng chế độ
phụ cấp trách nhiệm theo nghề, khi làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu
nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp
công dân được bồi dưỡng 95.000 đồng/01 ngày/01 người.
2. Các đối tượng quy định tại khoản
3, khoản 4 Điều 2 Nghị quyết này được bồi dưỡng 60.000 đồng/01 ngày/01 người.
Điều 5. Nguồn
kinh phí thực hiện
1. Nguồn kinh phí chi trả tiền
bồi dưỡng đối với người làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố
cáo, kiến nghị, phản ánh, gồm: Nguồn ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền
giao theo phân cấp ngân sách hiện hành; nguồn thu của đơn vị sự nghiệp công lập
và các nguồn kinh phí khác (nếu có).
2. Tiền bồi dưỡng cho các đối
tượng quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 2 Nghị quyết này thuộc biên chế trả
lương của cơ quan nào thì cơ quan đó có trách nhiệm chi trả.
3. Tiền bồi dưỡng cho các đối
tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này do cơ quan có thẩm
quyền mời, triệu tập phối hợp chi trả.
Điều 6. Hiệu
lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2026.
2. Nghị quyết số
03/2018/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau về nội
dung, mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu
nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Cà Mau hết hiệu lực kể từ
ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Điều 7. Tổ
chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển
khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Cà Mau khóa XI, Kỳ họp thứ 2 (chuyên đề) thông qua ngày 14 tháng
5 năm 2026.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB và TCTHPL);
- Kiểm toán Nhà nước Khu vực V;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- BTT. Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh;
- TT. HĐND, UBND các xã, phường;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh (đăng Công báo);
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Phạm Văn Thiều
|