|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
04/2026/NQ-HĐND
|
Cà Mau, ngày 14
tháng 5 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC CHI XÂY DỰNG QUY CHUẨN KỸ THUẬT ĐỊA PHƯƠNG TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và
Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2000/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Thông tư số
27/2020/TT-BTC ngày 17 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản
lý và sử dụng kinh phí xây dựng tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật;
Thực hiện Quyết định số
815/QĐ-BTC ngày 03 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc đính
chính Thông tư số 27/2020/TT-BTC ngày 17 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí xây dựng tiêu chuẩn quốc gia và quy
chuẩn kỹ thuật;
Xét Tờ trình số 282/TTr-UBND
ngày 28 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về dự thảo Nghị quyết
quy định mức chi xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương trên địa bàn tỉnh Cà
Mau (sau thẩm tra); Báo cáo thẩm tra số 97/BC-HĐND ngày 29 tháng 4 năm 2026 của
Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết quy định mức chi xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương trên địa bàn
tỉnh Cà Mau.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức chi
xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo quy định tại
khoản 2 Điều 5 Thông tư số 27/2020/TT-BTC ngày 17 tháng 4
năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí xây dựng
tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật và Điều 1 Quyết định số
815/QĐ-BTC ngày 03 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc đính
chính Thông tư số 27/2020/TT-BTC ngày 17 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí xây dựng tiêu chuẩn quốc gia và quy
chuẩn kỹ thuật.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và
cá nhân có liên quan đến quản lý và sử dụng kinh phí xây dựng quy chuẩn kỹ thuật
địa phương trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 3. Mức
chi xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương
1. Mức chi công lao động thuê
ngoài đối với cán bộ, chuyên gia trực tiếp xây dựng dự thảo quy chuẩn kỹ thuật
địa phương
a) Đối với quy chuẩn kỹ thuật địa
phương không cần phải khảo sát, khảo nghiệm: 20.000.000 đồng/dự thảo;
b) Đối với quy chuẩn kỹ thuật địa
phương cần phải khảo sát, khảo nghiệm: 45.000.000 đồng/dự thảo.
2. Mức chi lập dự án quy chuẩn
kỹ thuật địa phương trình cấp có thẩm quyền phê duyệt: 1.500.000 đồng/dự án.
3. Mức chi thuê chuyên gia
trong nước: Áp dụng định mức chi quy định tại Thông tư số 004/2025/TT-BNV ngày
07 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mức lương của chuyên gia
tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu. Tổng dự toán kinh
phí thuê chuyên gia trong nước không vượt quá 30% tổng dự toán kinh phí của dự
án xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương.
4. Mức chi thuê chuyên gia nước
ngoài: Trong trường hợp phát sinh nhu cầu thuê chuyên gia nước ngoài, đơn vị
căn cứ nội dung yêu cầu công việc thuê chuyên gia thực hiện thương thảo mức tiền
thuê chuyên gia, thuyết minh rõ kết quả của việc thuê chuyên gia, tiêu chí đánh
giá kết quả thuê chuyên gia. Tổng dự toán kinh phí thuê chuyên gia nước ngoài
không vượt quá 50% tổng dự toán kinh phí của dự án xây dựng quy chuẩn kỹ thuật
địa phương.
5. Mức chi lấy ý kiến nhận xét
của các chuyên gia, nhà khoa học đối với dự thảo quy chuẩn kỹ thuật địa phương:
500.000 đồng/thành viên/dự thảo.
6. Mức chi mua vật tư, văn
phòng phẩm, nguyên, nhiên vật liệu, tiêu chuẩn, quy trình, tài liệu kỹ thuật,
bí quyết công nghệ phục vụ cho việc xây dựng dự thảo quy chuẩn kỹ thuật địa
phương: Căn cứ khối lượng công việc, chế độ, định mức hiện hành và các báo giá
liên quan.
7. Mức chi tổ chức hội thảo
khoa học, hội nghị chuyên đề, tham gia góp ý cho dự thảo quy chuẩn kỹ thuật địa
phương
a) Chủ trì cuộc họp: 600.000 đồng/người/buổi;
b) Thành viên tham dự: 100.000
đồng/người/buổi.
8. Mức chi mua mẫu, thử nghiệm,
khảo nghiệm trong nước, ngoài nước về các nội dung của dự thảo quy chuẩn kỹ thuật
địa phương: Tùy theo từng lĩnh vực cụ thể thực hiện theo yêu cầu thực tế phát
sinh và các báo giá liên quan.
9. Mức chi nhận xét đánh giá phản
biện hoặc thẩm tra hoặc thẩm định của thành viên Hội đồng thẩm tra, Hội đồng thẩm
định đối với dự thảo quy chuẩn kỹ thuật địa phương: 500.000 đồng/01 báo cáo phản
biện hoặc báo cáo thẩm tra hoặc báo cáo thẩm định.
10. Mức chi họp hội đồng thẩm
tra, thẩm định dự thảo quy chuẩn kỹ thuật địa phương
a) Chủ tịch Hội đồng 1.000.000
đồng/người/buổi;
b) Thành viên Hội đồng 500.000
đồng/người/buổi.
11. Mức chi xây dựng thuyết
minh dự thảo quy chuẩn kỹ thuật địa phương, tổng hợp ý kiến góp ý dự thảo quy
chuẩn kỹ thuật địa phương; mức chi cho công tác nghiên cứu, phân tích, đánh giá
thực trạng, nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, xây dựng báo cáo phân tích kết quả điều
tra, khảo sát, khảo nghiệm, thử nghiệm phục vụ cho việc xây dựng quy chuẩn kỹ
thuật địa phương; mức chi dịch và hiệu đính tài liệu từ tiếng nước ngoài sang
tiếng Việt và dịch tiếng Việt sang tiếng nước ngoài; mức chi cho hoạt động khảo
sát, điều tra phục vụ công tác xây dựng dự thảo quy chuẩn kỹ thuật địa phương;
mức chi công tác phí: Thực hiện theo quy định hiện hành của địa phương.
12. Các khoản chi khác liên
quan trực tiếp đến việc xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương: Thực hiện theo
các văn bản quy định tương ứng của trung ương và địa phương.
Điều 4. Nguồn
kinh phí thực hiện
1. Nguồn ngân sách nhà nước bố
trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của địa phương theo phân cấp hiện
hành.
2. Nguồn tài trợ, hỗ trợ của
các tổ chức, cá nhân khác và các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Hiệu
lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2026.
2. Nghị quyết số
02/2021/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau quy định
mức chi xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương trên địa bàn tỉnh Cà Mau hết hiệu
lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
3. Trong quá trình tổ chức triển
khai thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn để áp dụng tại Nghị
quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo
các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 6. Điều
khoản chuyển tiếp
1. Đối với các nhiệm vụ đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương trước
ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành nhưng đang trong quá trình thực hiện
thì tiếp tục thực hiện theo các mức chi quy định tại Nghị quyết số
02/2021/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau quy
định mức chi xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương trên địa bàn tỉnh Cà Mau
cho đến khi hoàn thành nhiệm vụ và thực hiện quyết toán kinh phí theo quy định.
2. Trường hợp các nhiệm vụ đã
được phê duyệt kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương nhưng chưa triển
khai thực hiện và chưa phát sinh các khoản chi cụ thể tính đến ngày Nghị quyết
này có hiệu lực, thì thực hiện mức chi quy định tại Nghị quyết này.
Điều 7. Tổ
chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển
khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Cà Mau khóa XI, Kỳ họp thứ 2 (chuyên đề) thông qua ngày 14 tháng
5 năm 2026.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB và TCTHPL);
- Bộ Tài chính (Vụ Pháp chế);
- Kiểm toán Nhà nước khu vực V;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- BTT. Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh;
- TT. HĐND, UBND các xã, phường;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh (đăng Công báo);
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Phạm Văn Thiều
|