|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 212/KH-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 23 tháng 5 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
RÀ SOÁT, SẮP XẾP, BỐ TRÍ, GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI
VỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ THEO CÁC KẾT LUẬN CỦA BỘ CHÍNH
TRỊ, BAN BÍ THƯ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Kết luận số 163-KL/TW[1] ngày 06 tháng 6 năm 2025 của Bộ
Chính trị, Ban Bí thư; Công văn số 12/CV-BCĐ[2] ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Ban Chỉ đạo sắp xếp ĐVHC các
cấp và xây dựng mô hình tổ chức CQĐP 02 cấp của Chính phủ (sau đây viết tắt là
Ban Chỉ đạo), Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính
phủ về việc sắp xếp thôn, tổ dân phố và bố trí, sử dụng, chế độ, chính sách đối
với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Kết luận số 618-KL/TU
ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Ban Thường vụ Thành ủy về chủ trương thực hiện các
phương án sắp xếp, bố trí, giải quyết chế độ, chính sách đối với người hoạt động
không chuyên trách cấp xã;
Ủy ban nhân dân Thành phố ban
hành Kế hoạch rà soát, sắp xếp, bố trí, giải quyết chế độ, chính sách đối với
người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo các Kết luận của Bộ Chính trị,
Ban Bí thư trên bàn địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể như sau:
PHẦN A. MỤC
ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Tổ chức quán triệt,
triển khai thực hiện hiệu quả việc bố trí, sắp xếp người hoạt động không chuyên
trách ở cấp xã (sau đây viết tắt là NHĐKCT) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
bám sát chỉ đạo, định hướng tại các Kết luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban
Chỉ đạo hướng dẫn một số nội dung đối với NHĐKCT khi thực hiện mô hình CQĐP 02
cấp.
2. Bảo đảm việc bố trí,
sắp xếp phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ, điều kiện thực tiễn của từng địa phương;
góp phần tinh gọn tổ chức bộ máy, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của cấp
cơ sở khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
3. Rà soát thực trạng,
đánh giá thực chất năng lực, trình độ chuyên môn, phẩm chất, kết quả thực hiện
nhiệm vụ của đội ngũ NHĐKCT và yêu cầu bố trí nhân sự của từng cơ quan, đơn vị,
địa phương. Xác định rõ số lượng, chức danh, vị trí đang đảm nhiệm, nhu cầu tiếp
tục bố trí, nhu cầu sắp xếp. Phân định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị,
địa phương; bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả thực hiện.
4. Trong quá trình triển
khai thực hiện phải giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội; chủ động
nắm chắc tình hình, kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh không để xảy ra điểm
nóng, các vụ việc phức tạp ở cơ sở; giữ gìn và phát huy truyền thống đoàn kết cộng
đồng và củng cố niềm tin của Nhân dân đối với Đảng, Nhà nước.
5. Việc bố trí, sử dụng
NHĐKCT phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, đúng quy định gắn với quá
trình triển khai thực hiện sắp xếp khu phố, ấp, thôn, khu dân cư ở địa phương;
thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng
của NHĐKCT trong quá trình bố trí, sắp xếp và giải quyết chế độ, chính sách
theo quy định.
6. Quá trình thực hiện
phải bảo đảm hoạt động thường xuyên, liên tục của cơ quan, tổ chức, không làm
gián đoạn việc phục vụ người dân, doanh nghiệp.
PHẦN B. MỘT
SỐ NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
I. TUYÊN
TRUYỀN, THÔNG TIN VỀ CHỦ TRƯƠNG, QUY ĐỊNH THỰC HIỆN SẮP XẾP, BỐ TRÍ, GIẢI QUYẾT
CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ
1. Tổ chức tuyên truyền,
thông tin chủ trương các Kết luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư và quy định của
Chính phủ
- Tổ chức quán triệt các định
hướng, quy định của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Trung ương và Thành phố về NHĐKCT
đến đội ngũ cán bộ, công chức, NHĐKCT.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
tạo sự thống nhất về nhận thức và đồng thuận trong quá trình triển khai thực hiện;
thông tin đầy đủ về mục tiêu, yêu cầu, quyền lợi, trách nhiệm và lộ trình thực
hiện sắp xếp NHĐKCT trên địa bàn Thành phố theo các Kết luận của Bộ Chính trị,
Ban Bí thư.
- Kịp thời nắm bắt tâm tư, nguyện
vọng của đội ngũ NHĐKCT để có giải pháp xử lý phù hợp, đúng quy định.
2. Rà soát, thống kê, đánh
giá thực trạng
- Rà soát, thống kê thực trạng
NHĐKCT hiện nay[3] tại từng địa
phương.
- Đánh giá mức độ đáp ứng tiêu
chuẩn, điều kiện; số lượng NHĐKCT xã bố trí, sắp xếp sang vị trí việc làm khác
đảm bảo đầy đủ các tiêu chí, tiêu chuẩn theo quy định.
- Tổng hợp số lượng dôi dư do
không thể tiếp tục bố trí, dự trù kinh phí giải quyết chế độ, chính sách.
II. XÂY DỰNG,
THỰC HIỆN CÁC PHƯƠNG ÁN
Tính đến ngày 20 tháng 4 năm
2026, Thành phố có khoảng 5.017 NHĐKCT[4], đang bố trí tại: khối Đảng là 1.083 người, Mặt trận
Tổ quốc là 1.172 người, Ủy ban nhân dân là 2.414 người, Ban Chỉ
huy quân sự là 348 người và phải thực hiện kết thúc hoạt động đối với
NHĐKCT trước ngày 31 tháng 5 năm 2026[5].
Trên cơ sở số lượng NHĐKCT hiện có, Ủy ban nhân dân Thành phố đề nghị Ủy ban
nhân dân cấp xã, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, các
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố triển khai thực hiện
các phương án, cụ thể:
1. Phương án tiếp nhận vào
làm công chức
Căn cứ Chỉ thị số 21/CT-TTg
ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ, Nghị định số 170/2025/NĐ-CP[6] của Chính phủ, Quyết định số
26/2026/QĐ-UBND và Quyết định số 27/2026/QĐ-CTUBND ngày 15 tháng 5 năm 2026[7] của Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy
ban nhân dân cấp xã rà soát tiêu chuẩn, điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc
làm cần tuyển để thực hiện thủ tục tiếp nhận người hoạt động không chuyên trách
vào làm công chức theo quy định và thẩm quyền được phân cấp. Ủy ban nhân dân cấp
xã, bảo đảm tổng số biên chế cán bộ, công chức có mặt sau khi thực hiện việc tiếp
nhận không vượt định hướng bố trí biên chế tại Công văn số 09/CV-BCĐ[8]); đảm bảo hoàn thành trước ngày
31 tháng 5 năm 2026.
Lưu ý :
Về vị trí việc làm thực hiện
việc tiếp nhận, thực hiện theo danh mục vị trí việc làm ban hành kèm theo Nghị
định số 361/2025/NĐ -CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định về vị
trí việc làm và vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện
việc tiếp nhận người hoạt động không chuyên trách vào làm công chức theo quy định[9].
2. Phương án tiếp nhận vào
làm viên chức
Căn cứ Chỉ thị số 21/CT-TTg
ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ và quy định tại Nghị định số
115/2020/NĐ-CP[10], Nghị định số
85/2023/NĐ-CP của Chính phủ, Hướng dẫn số 1397/HD-UBND ngày 27 tháng 8 năm 2025
của Ủy ban nhân dân Thành phố về thẩm quyền tiếp nhận, quy trình thực hiện và
tiêu chí, tiêu chuẩn, điều kiện tiếp nhận vào làm viên chức, Ủy ban nhân dân cấp
xã chủ động rà soát số lượng viên chức còn thiếu, xây dựng Kế hoạch tiếp nhận
NHĐKCT vào làm viên chức. Trên cơ sở chủ trương chấp thuận việc tuyển dụng viên
chức của cấp có thẩm quyền thực hiện ngay quy trình tiếp nhận vào viên chức, đảm
bảo hoàn thành trước ngày 31 tháng 5 năm 2026.
3. Phương án ký hợp đồng
theo các quy định pháp luật hiện hành
Người đứng đầu các cơ quan
chuyên môn, cơ quan hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã căn cứ quy định tại Quyết định số 27/2026/QĐ-UBND của Ủy
ban nhân dân Thành phố và Hướng dẫn số 7436/HD-SNV của Sở Nội vụ[11], căn cứ nhu cầu sử dụng nhân lực
theo vị trí việc làm đề xuất một hoặc một số nhiệm vụ của vị trí việc làm cần
thực hiện việc ký hợp đồng, số lượng, đối tượng ký hợp đồng theo quy định tại
Nghị định số 173/2025/NĐ-CP[12] của
Chính phủ, Nghị định số 111/2022/NĐ-CP[13]
của Chính phủ, lập dự toán kinh phí thực hiện, trình cấp có thẩm quyền xem xét,
quyết định.
4. Phương án vận động, khuyến
khích người hoạt động không chuyên trách cấp xã tham gia công tác tại các khu
phố, ấp, thôn, khu dân cư; lực lượng an ninh cơ sở, lực lượng dân quân thường
trực…
Khuyến khích bố trí NHĐKCT đảm
nhiệm các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở khu phố, ấp, thôn, khu
dân cư; lực lượng an ninh cơ sở, lực lượng dân quân thường trực… hiện còn thiếu
nhân sự đảm bảo theo quy định.
5. Phương án giải quyết
chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã
Kết thúc việc sử dụng NHĐKT trước
ngày 31 tháng 5 năm 2026, Ủy ban nhân dân cấp xã khẩn trương xây dựng, ban
hành và tổ chức thực hiện phương án bố trí, sử dụng, giải quyết chế độ, chính
sách đối với NHĐKCT theo quy định tại Nghị định số 154/2025/NĐ-CP của Chính phủ
và Quyết định 2261/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2026[14] của Ủy ban nhân dân Thành phố, bảo đảm hoàn thành đồng
bộ với thời gian hoàn thành sắp khu phố, ấp, thôn, khu dân cư, trước ngày 30
tháng 6 năm 2026.
Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với
Sở Tư pháp, Sở Tài chính, các cơ quan, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp
xã tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố chính
sách tri ân đối với NHĐKCT dôi dư trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách của địa
phương. Thời gian hoàn thành trước ngày 31 tháng 5 năm 2026.
6. Phương án đào tạo nghề và
khảo sát chuyển đổi việc làm đối với NHĐKCT
a) Hỗ trợ đào tạo nghề cho các
trường hợp NHĐKCT theo Nghị quyết số 28/2025/NQ-HĐND[15] ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố.
Thời gian hoàn thành trong năm 2026.
b) Tổ chức khảo sát, đánh giá
nhu cầu chuyển đổi việc làm của NHĐKCT đang làm việc tại Ủy ban nhân dân cấp
xã; trên cơ sở đó, triển khai các sàn giao dịch việc làm chuyên đề nhằm hỗ trợ
NHĐKCT tiếp cận các tổ chức, doanh nghiệp đang có nhu cầu tuyển dụng ở những
lĩnh vực phù hợp với chuyên môn, năng lực và kinh nghiệm làm việc. Thời gian
hoàn thành trong năm 2026.
PHẦN C. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
I. SỞ NỘI
VỤ
1. Chủ trì, phối hợp với
Sở Tư pháp, Sở Tài chính, các cơ quan có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã
tham mưu, trình Ủy ban nhân dân Thành phố các nội dung tại khoản 5 và điểm b
khoản 6 Mục II Phần B Kế hoạch này.
2. Tổng hợp kết quả triển
khai các phương án theo Kế hoạch báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.
II. SỞ TƯ
PHÁP, SỞ TÀI CHÍNH, SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
1. Phối hợp Sở Nội vụ và
các cơ quan có liên quan tham mưu, trình Ủy ban nhân dân Thành phố các nội dung
tại khoản 5 Mục II Phần B Kế hoạch này.
2. Sở Tài chính chủ trì,
phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã dự toán kinh phí giải quyết chế độ, chính
sách đối với NHĐKCT. Trường hợp vượt quá kinh phí đã giao đầu năm 2026, hướng dẫn
Ủy ban nhân dân cấp xã dự trù, bổ sung kinh phí báo cáo Ủy ban nhân dân Thành
phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố duyệt bổ sung tại kỳ họp chuyên đề gần nhất.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân
dân Thành phố triển khai thực hiện điểm a khoản 6 Mục II Phần B Kế hoạch này;
thông tin, triển khai, hỗ trợ, hướng dẫn đội ngũ NHĐKCT các nội dung, quy định
tại Nghị quyết số 28/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố.
III. ỦY
BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
1. Tổ chức quán triệt
các định hướng, quy định của Trung ương và Thành phố về NHĐKCT đến đội ngũ cán
bộ, công chức, NHĐKCT. Kịp thời nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của đội ngũ NHĐKCT
để có giải pháp xử lý phù hợp, đúng quy định.
2. Việc bố trí, sử dụng
NHĐKCT phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, đúng quy định gắn với quá
trình triển khai thực hiện sắp xếp khu phố, ấp, thôn, khu dân cư ở địa phương;
thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính
đáng của NHĐKCT trong quá trình bố trí, sắp xếp và giải quyết chế độ, chính
sách theo quy định.
3. Tổ chức thực hiện việc
các phương án tại Mục II Phần B Kế hoạch này.
4. Dự trù kinh phí gửi Sở
Tài chính; giải quyết kịp thời, đầy đủ chế độ, chính sách đối với NHĐKCT theo
đúng quy định của pháp luật.
5. Báo cáo tình hình, kết
quả thực hiện triển khai các phương án theo Kế hoạch về Ủy ban nhân dân Thành
phố (thông qua Sở Nội vụ). Kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh; trường
hợp vượt thẩm quyền, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo.
6. Hướng dẫn cụ thể về hồ
sơ, trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết, nguồn kinh phí, trách nhiệm của cơ
quan, đơn vị trong việc lập hồ sơ, thẩm định, phê duyệt và chi trả chế độ,
chính sách. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc chi trả; bảo đảm đúng đối tượng,
đúng chế độ, đúng thời gian, không để xảy ra sai sót, trục lợi chính sách.
Ủy ban nhân dân Thành phố đề
nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương khẩn trương thực hiện Kế hoạch này. Trong
quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa
phương kịp thời báo cáo về Ủy ban nhân dân Thành phố (thông qua Sở Nội vụ) để tổng
hợp, trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Thường trực Thành ủy (để báo cáo);
- Thường trực HĐND Thành phố (để báo cáo);
- Đảng ủy UBND Thành phố (để báo cáo);
- TTUB: CT, các PCT;
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- Ban Pháp chế HĐND Thành phố;
- Sở Nội vụ; Sở Tài chính,
- Sở Tư pháp; Sở Giáo dục và Đào tạo;
- UBND các phường, xã, đặc khu;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Phòng VX, TH, TTTTĐT;
- Lưu: VT, (VX/KN).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
|