|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1505/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN
HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH DO VI RÚT EBOLA
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn
cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023;
Căn
cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hướng dẫn chẩn đoán và điều
trị bệnh do vi rút Ebola.
Điều 2. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh do vi rút Ebola được áp
dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong cả nước.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành. Quyết định
này thay thế Quyết định số 2968/QĐ-BYT ngày 8 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ
Y tế về việc ban hành Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh do vi rút Ebola.
Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý
Khám, chữa bệnh, Vụ trưởng, Cục trưởng các Vụ/Cục thuộc Bộ Y tế; Giám đốc các
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành
phố; Thủ trưởng Y tế các Bộ, ngành; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để phối hợp chỉ đạo);
- Lưu: VT, KCB.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Văn Thuấn
|
HƯỚNG
DẪN
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH DO VI RÚT EBOLA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1505/QĐ-BYT, ngày 25 tháng 05
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
MỤC LỤC
I. ĐẠI
CƯƠNG
II.
TRIỆU CHỨNG
III.
CHẨN ĐOÁN CA BỆNH DO VI RÚT EBOLA
IV. ĐIỀU
TRỊ
V.
PHÒNG LÂY NHIỄM VI RÚT EBOLA
HƯỚNG DẪN
CHẨN
ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH DO VI RÚT EBOLA
(Ban hành kèm Quyết định số 1505/QĐ-BYT ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Y tế)
I. ĐẠI CƯƠNG
- Bệnh
do vi rút Ebola được phát hiện đầu tiên vào năm 1976 tại Cộng hoà Dân chủ
Công-gô, gần sông Ebola (trước đây gọi là sốt xuất huyết Ebola) là một bệnh
truyền nhiễm cấp tính, có thể bùng phát thành dịch. Bệnh lây truyền do tiếp xúc
trực tiếp với mô, máu và dịch cơ thể (phân, nước tiểu, nước bọt, tinh dịch) của
động vật hoặc người nhiễm bệnh. Vi rút có thể lây truyền do tiếp xúc với các đồ
dùng của người bị nhiễm bệnh như quần áo, chăn, kim tiêm đã sử dụng. Bệnh có biểu
hiện lâm sàng nghiêm trọng, thường có hội chứng xuất huyết và suy đa tạng, tỉ lệ
tử vong trung bình 50% (dao động từ 25% đến 90%).
- Vi rút
Ebola là một trong ba chi thuộc họ Filoviridae (filovirus), cùng với Marburgvirus
và Cuevavirus. Chi Ebolavirus bao gồm 6 loài khác nhau là:
+
Zaire ebolavirus (vi rút Ebola - EBOV): Đây là loài duy nhất hiện nay có vắc xin
phòng ngừa và kháng thể đơn dòng điều trị đặc hiệu.
+
Sudan ebolavirus (vi rút Sudan - SUDV).
+
Bundibugyo ebolavirus (vi rút Bundibugyo - BDBV).
+ Taï
Forest ebolavirus (vi rút Taï Forest - TAFV).
+
Reston ebolavirus (vi rút Reston - RESTV): không gây bệnh ở người.
+
Bombali ebolavirus (vi rút Bombali - BOMV): phát hiện năm 2018, hiện chưa có bằng
chứng gây bệnh trên người.
Trong
đó, BDBV, EBOV và SUDV đã từng gây dịch lớn tại Châu Phi.
- Đối
tượng nguy cơ mắc bệnh:
+ Thợ
săn, người sống trong rừng có tiếp xúc với động vật ốm hoặc chết do vi rút
Ebola (tinh tinh, vượn người, khỉ rừng, linh dương, nhím, dơi ăn quả…).
+ Những
người có tiếp xúc với máu, dịch cơ thể hoặc đồ dùng của người bệnh hoặc thi thể
người bệnh.
+ Nhân
viên y tế trực tiếp chăm sóc người bệnh.
II. TRIỆU CHỨNG
1. Lâm sàng
- Thời
gian ủ bệnh trung bình là 2-21 ngày.
- Các
triệu chứng thường gặp bao gồm:
+ Sốt
cấp tính;
+ Mệt
mỏi;
+ Đau
đầu, đau mỏi cơ, đau họng;
+
Nôn/buồn nôn;
+ Tiêu
chảy;
+ Đau
bụng;
+ Viêm
kết mạc.
- Phát
ban: Ban đầu ban nhú đỏ sẫm màu như đinh ghim tập trung ở nang lông, sau hình
thành nên tổn thương ban dát sẩn có ranh giới rõ và cuối cùng hợp thành ban lan
tỏa, thường trong tuần đầu của bệnh.
- Triệu
chứng xuất huyết:
+ Đi
ngoài phân đen;
+ Chảy
máu nơi tiêm truyền;
+ Ho
máu, chảy máu chân răng;
+ Đái
máu;
+ Chảy
máu âm đạo.
- Triệu
chứng khác: sốc, suy đa tạng (suy gan, suy thận…).
2. Xét nghiệm
2.1.
Xét nghiệm phát hiện căn nguyên
+ Test
nhanh tìm kháng nguyên vi rút Ebola (khi được cấp phép tại Việt Nam), kháng thể:
để sàng lọc ca bệnh.
+
RT-PCR (tiêu chuẩn vàng): để khẳng định ca bệnh.
+ Giải
trình tự gen và nuôi cấy vi rút tại phòng an toàn sinh học cấp III, IV.
Thực
hiện lấy mẫu, bảo quản, vận chuyển mẫu tuân thủ quy định được ban hành tại Hướng
dẫn giám sát, phòng, chống bệnh do vi rút Ebola của Bộ Y tế.
2.2.
Các xét nghiệm khác
- Tổng
phân tích tế bào máu: thường có giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
- Hóa
sinh máu: tăng AST, ALT. Creatinin và ure máu có thể tăng trong thời gian tiến
triển của bệnh.
- Đông
máu: rối loạn đông máu nội mạch rải rác.
- Xét
nghiệm nước tiểu: protein niệu.
- Các
xét nghiệm chẩn đoán phân biệt và chẩn đoán nhiễm trùng thứ phát (CRP,
Pro-calcitonin, nuôi cấy vi khuẩn…). Các xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh đánh
giá tổn thương cơ quan tùy theo tình trạng bệnh.
III. CHẨN ĐOÁN CA BỆNH DO VI RÚT EBOLA
1.
Ca bệnh nghi ngờ
Ca bệnh
có biểu hiện lâm sàng của bệnh: sốt cấp tính ≥38°C và kèm theo ít nhất một
trong các triệu chứng sau: đau đầu, nôn/tiêu chảy, đau bụng, xuất huyết không
giải thích được VÀ có yếu tố dịch tễ trong vòng 21 ngày trước khi khởi phát triệu
chứng:
+ Tiếp
xúc với máu, dịch cơ thể hoặc đồ dùng của người bệnh được xác định hoặc nghi
nhiễm vi rút Ebola; HOẶC
+ Đi về
từ vùng dịch bệnh do vi rút Ebola đang lưu hành; HOẶC
+ Trực
tiếp xử lý, tiếp xúc với động vật ốm/ chết do vi rút Ebola.
2.
Ca bệnh xác định
Là ca
bệnh nghi ngờ và được khẳng định bằng xét nghiệm RT-PCR dương tính.
3.
Chẩn đoán phân biệt:
Bệnh do
vi rút Ebola cần phải phân biệt với:
- Sốt
rét;
- Sốt
xuất huyết Dengue;
- Bệnh
do Streptococcus suis;
- Nhiễm
trùng huyết do não mô cầu;
- Nhiễm
khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn;
-
Leptospirosis.
IV. ĐIỀU TRỊ
1. Nguyên tắc điều trị
- Các ca
bệnh nghi ngờ đều phải được khám tại bệnh viện, cách ly và lấy mẫu bệnh phẩm để
gửi làm xét nghiệm đặc hiệu chẩn đoán bệnh. Các ca bệnh được xác định cần phải
nhập viện điều trị và cách ly hoàn toàn.
- Bệnh
chủ yếu là điều trị hỗ trợ. Hiện mới chỉ có kháng thể đơn dòng điều trị đặc hiệu
cho Ebola Zaire (EBOV). Với các loài còn lại chưa có thuốc điều trị đặc hiệu được
phê duyệt, điều trị triệu chứng là chủ yếu.
2. Điều trị hỗ trợ
|
Triệu
chứng
|
Xử trí
|
|
Sốt,
đau
|
- Hạ
sốt bằng Paracetamol: 10-15mg/kg mỗi 4-6 giờ, không quá 60mg/kg/ngày.
- Giảm
đau bằng Paracetamol (nếu mức độ nhẹ) hoặc Morphin (nếu mức độ trung bình hoặc
nặng).
-
Tránh dùng các NSAIDs (Diclofenac, Ibuprofen,…) hoặc thuốc nhóm Salicylate vì
làm nặng rối loạn đông máu.
|
|
Tiêu
chảy, nôn, có dấu
hiệu mất nước
|
-
Cho uống Oresol ngay cả khi không có dấu hiệu mất nước.
-
Theo dõi sát các dấu hiệu mất nước và bù dịch theo phác đồ.
- Buồn
nôn và nôn: Các thuốc chống nôn có thể làm giảm triệu chứng và giúp người bệnh
uống được Oresol.
+ Người
lớn: Chlorpromazine 25-50mg, tiêm bắp 4 lần/ngày hoặc Metoclopramide 10mg,
tiêm tĩnh mạch/uống 3 lần/ngày đến khi người bệnh hết nôn.
+ Trẻ
em trên 2 tuổi: dùng Promethazine, chú ý theo dõi các dấu hiệu ngoại tháp.
|
|
Co
giật
|
- Để
cắt cơn giật: dùng Diazepam, người lớn: 20mg, trẻ em: 0,1-0,3mg/kg, tiêm tĩnh
mạch chậm.
-
Sau đó khống chế cơn giật bằng Phenobarbital, người lớn: 10mg/kg, trẻ em:
10-15mg/kg, truyền tĩnh mạch chậm trong 15 phút.
|
|
Dấu
hiệu của mất máu
cấp hoặc sốc giảm
thể tích
|
-
Truyền máu và các chế phẩm của máu.
|
|
Sốc,
suy đa tạng (nếu
có)
|
Điều
trị tích cực đảm bảo thể tích tuần hoàn, duy trì huyết áp, lợi tiểu, hỗ trợ tạng
suy: hỗ trợ hô hấp (hỗ trợ oxy, thở máy), lọc máu, ECMO khi có chỉ định.
|
|
Nhiễm trùng thứ phát
|
- Điều
trị kháng sinh phù hợp khi nghi ngờ hoặc xác định bội nhiễm.
|
|
Đồng
nhiễm ở vùng
dịch tễ nguy cơ cao
|
- Điều
trị sốt rét nếu có bằng chứng.
|
|
Điều
trị hỗ trợ khác
|
-
Cung cấp đủ dinh dưỡng: khuyến khích người bệnh ăn sớm, hỗ trợ dinh dưỡng
tĩnh mạch nếu người bệnh không thể ăn qua đường miệng.
- Hỗ
trợ tâm lý cho người bệnh và gia đình.
-
Theo dõi sát người bệnh để điều chỉnh chăm sóc hợp lý.
|
3. Kháng thể đơn dòng điều trị đặc hiệu[1]: Chỉ có tác dụng trên Zaire
ebolavirus
|
Thông tin
|
INMAZEB
(Hỗn hợp 3 kháng thể)
|
EBANGA
(1 kháng thể đơn lẻ)
|
|
Thành
phần hoạt chất
|
Atoltivimab,
Maftivimab và Odesivimab-ebgn.
|
Ansuvimab-zykl.
|
|
Chỉ
định
|
Điều
trị nhiễm Zaire ebolavirus ở người lớn và trẻ em (bao gồm cả trẻ sơ sinh được
sinh ra từ mẹ có kết quả xét nghiệm RT-PCR dương tính với Zaire ebolavirus).
|
|
Liều
dung
|
50
mg/kg cho mỗi loại kháng thể (tức là 50 mg/kg atoltivimab, 50 mg/kg maftivimab, 50 mg/kg odesivimab).
Truyền
tĩnh mạch liều duy nhất.
|
50
mg/kg truyền tĩnh mạch liều duy nhất.
|
|
Tác
dụng phụ thường gặp (ADRs)
|
Sốt,
ớn lạnh, nhịp tim nhanh, nhịp thở nhanh, nôn mửa.
|
Sốt,
nhịp tim nhanh, tiêu chảy, nôn mửa, hạ huyết áp, thở nhanh, ớn lạnh.
|
|
Chống
chỉ định
|
Không
có chống chỉ định (Do tỷ lệ tử vong của bệnh quá cao, lợi ích cứu mạng người bệnh
vượt qua mọi rủi ro có thể xảy ra).
Lưu
ý phản ứng quá mẫn với thuốc.
|
|
Lưu ý
|
Không
sử dụng đồng thời các kháng thể đơn dòng này với vắc-xin sống giảm độc lực
phòng Ebola (như vắc-xin Ervebo).
|
4. Lưu ý với một số nhóm người bệnh:
- Phụ nữ
mang thai: có nguy cơ sảy thai/đẻ non, chảy máu sau sinh rất cao. Việc chỉ định
dùng oxytocin và các can thiệp sau sinh cần tuân thủ đúng hướng dẫn để giúp người
bệnh cầm máu.
- Phụ
nữ cho con bú: vi rút Ebola có thể lây truyền qua sữa mẹ, nên ngừng cho con bú.
Khi nghi ngờ mẹ bị nhiễm bệnh, mẹ và trẻ cần được nhập viện và cách ly cho đến
khi được loại trừ nhiễm bệnh.
- Trẻ
em: ưu tiên bù dịch đường uống, điều chỉnh liều thuốc theo cân nặng, chú ý hạ
đường huyết và hạ thân nhiệt.
- Người
cao tuổi, suy giảm miễn dịch: nguy cơ tiến triển nặng nhanh, cần theo dõi sát.
5. Tiêu chuẩn xuất viện:
Người
bệnh được xuất viện khi:
- Trên
3 ngày không sốt và không có các dấu hiệu gợi ý có sự đào thải vi rút ra môi
trường như: đi ngoài phân lỏng, ho, chảy máu, …
- Các
triệu chứng lâm sàng cải thiện tốt, tình trạng người bệnh ổn định, có thể tự thực
hiện các hoạt động thường ngày.
-
Trong trường hợp làm được xét nghiệm:
+ Kết
quả RT-PCR vi rút Ebola âm tính (từ ngày thứ 3 trở đi kể từ khi khởi phát).
+ Nếu xét
nghiệm RT-PCR vi rút Ebola âm tính 2 lần liên tiếp, làm cách nhau tối thiểu 48
giờ, trong đó có ít nhất 1 xét nghiệm làm vào ngày thứ 3 trở đi kể từ khi khởi
phát mà các triệu chứng lâm sàng không cải thiện, có thể chuyển người bệnh ra
khỏi khu vực cách ly để tiếp tục chăm sóc.
- Bệnh
viện thông báo CDC địa phương để quản lý các trường hợp sau xuất viện.
V. PHÒNG LÂY NHIỄM VI RÚT EBOLA
1. Nguyên tắc
- Thực
hiện sàng lọc, điều tra dịch tễ, cách ly tại cơ sở y tế ngay khi nghi ngờ nhiễm
bệnh. Không cách ly và điều trị tại nhà đối với tất cả các ca bệnh nghi ngờ hoặc
xác định.
- Thực
hiện các biện pháp phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn nghiêm ngặt.
- Tại
các cơ sở y tế phải thực hiện các phương pháp phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa
theo đường lây.
- Thực
hiện khai báo, thông tin, báo cáo ca bệnh theo hướng dẫn tại Luật Phòng, chống
bệnh truyền nhiễm hiện hành, Luật Phòng bệnh (có hiệu lực từ ngày 01/7/2026) và
các văn bản hướng dẫn liên quan.
2. Đối với người bệnh
- Cách
ly, điều trị tại cơ sở y tế theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
- Sử dụng
trang bị phòng hộ cá nhân đúng để hạn chế lây truyền bệnh.
- Hạn
chế tiếp xúc, vận chuyển người bệnh, trong trường hợp cần vận chuyển phải sử dụng
trang bị phòng hộ cá nhân và xe chuyên dụng. Các vật dụng bị ô nhiễm, đồ thải bỏ
và chất thải của người bệnh cần phải khử trùng và xử lý theo quy định.
- Vi
rút Ebola tiếp tục được bài tiết qua tinh dịch (vi rút có thể đào thải qua tinh
dịch kéo dài đến 12 tháng) và sữa mẹ vì vậy cần tư vấn cho người bệnh cách
phòng tránh lây truyền sau khi xuất viện.
- Xử
lý tử thi theo quy định bệnh truyền nhiễm nhóm A trong Hướng dẫn vệ sinh trong
hoạt động mai táng và hoả táng do Bộ Y tế ban hành.
3. Đối với người tiếp xúc gần
- Người
tiếp xúc gần là người có tiếp xúc với ca bệnh nghi ngờ hoặc xác định với các
cách sau đây:
+ Ở
cùng nhà;
+ Tiếp
xúc trực tiếp với dịch tiết, vật dụng, cơ thể hoặc thi thể người bệnh;
+ Trẻ
em bú sữa mẹ từ người mẹ là ca bệnh nghi ngờ/xác định;
+ Nhân
viên y tế phơi nhiễm trong quá trình chăm sóc người bệnh hoặc làm xét nghiệm.
- Người
chăm sóc người bệnh phải thực hiện các biện pháp phòng hộ cá nhân (khẩu trang
N95, kính đeo bảo hộ mắt, mũ, găng tay, bao giày, quần áo) rửa tay ngay bằng xà
phòng hoặc dung dịch sát khuẩn khác sau mỗi lần tiếp xúc với người bệnh.
- Hạn
chế tối đa việc tiếp xúc với người khác.
- Thực
hiện tốt vệ sinh cá nhân, thường xuyên rửa tay bằng xà phòng, sử dụng các thuốc
sát khuẩn đường mũi họng.
- Lập
danh sách những người tiếp xúc gần và theo dõi tình trạng sức khỏe trong vòng
21 ngày kể từ khi tiếp xúc lần cuối. Tư vấn cho người tiếp xúc về các dấu hiệu
bệnh và các biện pháp phòng, chống để tự phòng bệnh, theo dõi, phát hiện sớm
các triệu chứng của bệnh. Nếu xuất hiện các triệu chứng của bệnh cần thông báo
ngay cho cơ sở y tế gần nhất để được cách ly, chẩn đoán, điều trị kịp thời.
- Người
tiếp xúc gần không được cho sữa; hiến máu, mô, tạng, tinh dịch trong vòng 21
ngày kể từ lần tiếp xúc cuối.
4. Phòng chống lây nhiễm tại các cơ sở điều trị
- Thực
hiện nghiêm ngặt việc phân luồng khám, cách ly và điều trị người bệnh, các biện
pháp kiểm soát nhiễm khuẩn, trang bị phòng hộ cá nhân cho nhân viên y tế, người
chăm sóc người bệnh tại các cơ sở điều trị người bệnh theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
- Tuân
thủ quy trình xử lý môi trường, chất thải theo quy định như đối với khu vực
cách ly các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm gây dịch khác.
5. Vắc-xin phòng bệnh đặc hiệu
Năm
2019, FDA Mỹ và WHO chính thức phê duyệt vắc-xin Ervebo (rVSV- ZEBOV), trong
phòng ngừa lây nhiễm loài Zaire ebolavirus. Các loài khác chưa có vắc xin phù hợp
tính đến thời điểm hiện tại.
6. Xử lý tử thi
Thi thể
người bệnh tử vong do Ebola có tính lây nhiễm rất cao. Vì vậy cần xử lý tử thi
bằng hỏa táng theo hướng dẫn tại Thông tư số 21/2021/TT-BYT ngày 26/11/2021 của
Bộ trưởng Bộ Y tế.
[1] Chỉ sử dụng các kháng thể
đơn dòng này khi được cấp phép lưu hành tại Việt Nam.