|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
46/2026/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày
21 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC CHI TỔ CHỨC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG,
HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ VÀ CƯỠNG CHẾ KIỂM ĐẾM, CƯỠNG CHẾ THU HỒI ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC
THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc
hội ngày 11 tháng 12 năm 2025 quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số
điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định nội dung và mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất khi Nhà nước thu hồi đất trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định nội
dung và mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế
kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Long theo quy định tại khoản 8 Điều 27 Nghị định số
88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan đến việc lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh, quyết toán
kinh phí thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 3. Mức
chi bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
1. Mức chi bảo đảm cho việc tổ
chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trích 2% trên tổng kinh phí
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án.
2. Trường hợp mức chi quy định
tại khoản 1 Điều này không bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư; hoặc đối với các trường hợp thu hồi đất nhưng không được bồi thường
về đất, trường hợp bị hạn chế khả năng sử dụng đất thì đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư căn cứ vào khối lượng công việc thực
tế, tính chất và quy mô của từng dự án để lập dự toán, thanh quyết toán chi phí
bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, trình
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quyết
định.
3. Mức chi tại khoản 1 và khoản
2 Điều này được quy định như sau:
a) Chi 75% cho đơn vị, tổ chức
thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
b) Chi 15% cho Hội đồng bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư.
c) Chi 10% cho công tác thẩm định,
phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và dự toán chi phí tổ chức
thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Điều 4. Mức
chi cụ thể bảo đảm cho hoạt động tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư; tổ chức cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất
1. Mức chi cho nội dung quy định
tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 4 và các điểm a, c, đ, e khoản
5 Điều 27 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP được xác định như sau:
a) Đối với cán bộ, công chức,
viên chức được hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, kiêm nhiệm được giao nhiệm vụ
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, mức chi bằng 10% mức lương cơ sở/người/ngày.
b) Đối với viên chức, người
lao động không được hưởng lương từ ngân sách Nhà nước thuộc đơn vị, tổ chức thực
hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, mức chi bằng 20% mức lương cơ sở/người/ngày,
nếu làm vào ngày nghỉ, ngày lễ, tết thì được chi thêm theo quy định hiện hành của
pháp luật về lao động.
2. Đối với mức chi quy định tại
điểm b khoản 4 về chi đăng báo và phát sóng trên đài phát thanh hoặc truyền
hình và các nội dung chi quy định tại các điểm e, g, i khoản 4,
các điểm b, d, g khoản 5 Điều 27 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP được tính theo
khối lượng công việc thực tế thực hiện của từng dự án, tiểu dự án và thực hiện
thanh toán theo hóa đơn, chứng từ phát sinh thực tế.
3. Mức chi công tác phí, chi hội
nghị thực hiện theo quy định chế độ công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Long hiện hành.
4. Mức chi thuê nhân công thực
hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Đối với lao động chưa qua đào tạo
nghề, mức chi 150.000 đồng/người/buổi; Đối với lao động đã qua đào tạo nghề, mức
chi 250.000 đồng/người/buổi.
5. Mức chi cho những người tham
gia phối hợp thực hiện, người cung cấp thông tin trực tiếp hỗ trợ thực hiện bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư, tổ chức thực hiện cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế
thu hồi đất ngoài đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này: Mức chi 200.000 đồng/người/buổi.
Điều 5.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Đơn vị được giao thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm lập dự toán chi
phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của từng
dự án trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Quyết định này.
2. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quyết định phê duyệt chi
phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy
định tại Quyết định này.
3. Việc lập, phê duyệt dự toán,
sử dụng và thanh, quyết toán chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư, cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất thực hiện theo
quy định của pháp luật về ngân sách, pháp luật về đầu tư công và pháp luật khác
có liên quan.
4. Giao Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển
khai thực hiện Quyết định này.
Điều 6. Điều
khoản chuyển tiếp
1. Trường hợp các dự án đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự toán chi phí bảo đảm cho việc thực hiện bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư, chi phí cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất trước
ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo Quyết định
đã được phê duyệt.
2. Trường hợp dự toán đã được
phê duyệt theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng trong quá trình thực hiện dự
án, tiểu dự án phát sinh khối lượng công việc ngoài phạm vi dự toán đã được
phê duyệt thì căn cứ khối lượng công việc thực tế phát sinh để lập, điều chỉnh,
bổ sung dự toán, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, phê duyệt theo
quy định. Việc điều chỉnh, bổ sung dự toán trong trường hợp này tiếp tục áp dụng
các định mức, mức chi và quy định đã được sử dụng trong dự toán đã được phê duyệt
theo khoản 1 Điều này, bảo đảm tính thống nhất trong quá trình thực hiện dự
án.
3. Trường hợp dự án, tiểu dự án
đã được triển khai thực hiện nhưng chưa được phê duyệt dự toán chi phí bảo đảm
cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; chi phí cưỡng chế
kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất thì thực hiện theo Quyết định này.
Điều 7. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2026.
2. Quyết định này bãi bỏ các
Quyết định sau:
a) Quyết định số
03/2025/QĐ-UBND ngày 17 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
quy định nội dung và mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Long.
b) Điều 14 Quyết
định số 21/2024/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà
Vinh ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi
đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Trong quá trình thực hiện, nếu
có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kịp thời
phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, tham mưu đề xuất Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 3 Điều 7;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh, UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh Vĩnh Long;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
- Các Phòng: TH, KTN, KTTH; Trung tâm thông tin điều hành;
- Lưu: VT, TH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đặng Văn Chính
|