|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 21/2025/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày 27 tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC TRỒNG TRỌT, BẢO VỆ THỰC VẬT VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân
xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày
01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để
tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị
định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà
soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số
19/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về Nông
nghiệp và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 1428/TTr-SNNMT
ngày 06 tháng 8 năm 2025; ý kiến thẩm định của Sở
Tư pháp tại Báo cáo số 34/BC-STP ngày 01 tháng 8 năm 2025 và đề nghị của
Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 871/SNV-TCBM ngày 25 tháng 8 năm 2025 và ý kiến thống nhất của thành
viên Ủy ban nhân dân tỉnh;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục
Trồng trọt, Bảo vệ thực vật và Quản lý chất lượng tỉnh Quảng Ngãi.
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Chi cục Trồng trọt, Bảo vệ thực vật và Quản lý chất lượng
tỉnh Quảng Ngãi.
Điều
2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 8 năm 2025.
2. Quyết định số 43/2024/QĐ-UBND
ngày 15 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Trồng
trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Quảng Ngãi hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này
có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và Môi trường, Tư pháp;
Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc
khu và Chi cục trưởng Chi cục Trồng trọt, Bảo vệ thực vật và Quản lý chất lượng
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều
3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Nội vụ;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;
- Vụ Pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB VÀ QLXLVPHC, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi;
- HĐND, UBND các
xã, phường, đặc khu;
- VPUB: CVP, PCVP; KTN;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, NCTTTT, TTHG.
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Phước Hiền
|
QUY ĐỊNH
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC
CỦA CHI CỤC TRỒNG TRỌT, BẢO VỆ THỰC VẬT VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TỈNH QUẢNG NGÃI
(Kèm theo Quyết định số: 21/2025/QĐ-UBND)
Chương I
VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM
VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 1. Vị
trí, chức năng
1. Chi cục Trồng trọt, Bảo vệ thực vật và Quản lý
chất lượng tỉnh Quảng Ngãi (sau đây gọi tắt là Chi cục) là tổ chức hành
chính thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường, có chức năng giúp Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường thực hiện chức năng tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý
nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về trồng trọt, bảo vệ thực vật, kiểm dịch
thực vật, chất lượng, an toàn thực phẩm, chế biến và phát triển thị trường
nông, lâm, thủy sản và muối.
2. Chi cục chịu sự chỉ đạo, quản
lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định của pháp
luật; đồng thời, chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Cục
Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường thuộc Bộ Nông nghiệp
và Môi trường.
3. Chi cục có trụ sở, tư cách pháp
nhân, có con dấu, tài khoản riêng, biên chế và kinh phí hoạt động do ngân sách
Nhà nước cấp theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Nhiệm
vụ và quyền hạn
1. Tham mưu, giúp
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường trình:
a) Ủy ban nhân dân tỉnh:
dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, dự thảo quyết định của Ủy ban
nhân dân tỉnh liên quan đến lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật, kiểm dịch
thực vật, chất lượng, an toàn thực phẩm, chế biến và phát triển thị trường
nông, lâm, thủy sản và muối trên địa bàn
tỉnh theo quy định của pháp luật và các văn bản khác theo
phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
b) Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh liên quan đến lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật, kiểm dịch
thực vật, chất lượng, an toàn thực phẩm, chế biến và phát triển thị trường
nông, lâm, thủy sản và muối trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
2. Tham mưu, tổ chức
thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề
án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, định mức kinh tế - kỹ thuật
đã được phê duyệt. Thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, giáo
dục nâng cao nhận thức cộng đồng, hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi thi hành pháp
luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục.
3. Trình Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường ban hành theo thẩm quyền các văn bản cá biệt về
chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục.
4. Tham mưu, giúp
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện hoặc tổ chức thực hiện theo thẩm
quyền:
a) Về trồng trọt và
bảo vệ thực vật:
Tham mưu, trình Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban
hành và tổ chức thực hiện: kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng
lúa; kế hoạch sản xuất trồng trọt của địa phương; chính sách hỗ trợ sản xuất,
buôn bán, sử dụng giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, phát triển
nông nghiệp công nghệ cao, chuyển đổi số trong lĩnh vực nông nghiệp; kế hoạch
phòng, chống sinh vật gây hại, kiểm dịch thực vật nội địa.
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh
chỉ đạo thực hiện cơ cấu cây trồng, cơ cấu giống, canh tác, kỹ thuật trồng trọt,
thu hoạch, bảo quản, chế biến sản phẩm cây trồng; xây dựng và tổ chức thực hiện
vùng không nhiễm sinh vật gây hại trên địa bàn tỉnh; tổ chức phòng, chống dịch,
thực hiện các biện pháp bảo vệ sản xuất khi xảy ra dịch hại thực vật; thống kê,
đánh giá thiệt hại do dịch gây ra; thực hiện chính sách hỗ trợ ổn định đời sống,
khôi phục sản xuất; chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực
vật sau sử dụng, thi hành các biện pháp quản lý nhà nước về bảo hộ quyền đối với
giống cây trồng tại địa phương.
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh
chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện hoạt động trồng trọt; phát triển vùng sản
xuất cây trồng, sản xuất nông sản thực phẩm an toàn; tổ chức thực hiện kế hoạch
sử dụng đất, bảo vệ và cải tạo độ phì của đất nông nghiệp, chống xói mòn, sa mạc
hóa và sạt lở đất thuộc nhiệm vụ của Sở và quy định của pháp luật; sản xuất trồng
trọt giảm phát thải, sản xuất tuần hoàn, thích ứng với biến đổi khí hậu; trồng
trọt hữu cơ; hoạt động bảo vệ và kiểm dịch thực vật; thực hiện cấp mã số vùng
trồng, cơ sở đóng gói trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định công bố dịch hại thực vật; quyết định công nhận, thu hồi hoặc
hủy bỏ quyết định công nhận, giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hành nghề
trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh theo quy định.
Hướng dẫn và tổ chức thực hiện kiểm dịch
nội địa về thực vật trên địa bàn tỉnh theo quy định.
Tổ chức thực hiện công tác thu thập,
lưu trữ, bảo tồn, khai thác nguồn gen giống cây trồng; thực hiện quản lý nhà nước
về giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và các vật tư khác phục vụ
sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật.
Quản lý và sử dụng dự trữ địa phương
về giống cây trồng, thuốc bảo vệ thực vật và các vật tư hàng hóa thuộc lĩnh vực
trồng trọt trên địa bàn tỉnh sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Hướng dẫn và tổ chức xây dựng mô hình
thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP) trong nông nghiệp.
b) Về chế biến và phát triển thị trường
nông sản, lâm sản, thủy sản và muối:
Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện
quy hoạch, chương trình, cơ chế, chính sách phát triển lĩnh vực chế biến gắn với
sản xuất và thị trường các ngành hàng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở.
Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá tình
hình phát triển chế biến, bảo quản đối với các ngành hàng nông sản, lâm sản, thủy
sản và muối.
Thực hiện công tác thu thập thông
tin, phân tích, dự báo tình hình thị trường, chương trình phát triển thị trường,
xúc tiến thương mại nông sản, lâm sản, thủy sản và muối thuộc phạm vi quản lý
của Sở.
Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên
quan tổ chức công tác xúc tiến thương mại đối với sản phẩm nông sản, lâm sản,
thủy sản và muối.
c) Về chất lượng, an toàn thực phẩm
nông sản, lâm sản, thủy sản và muối:
Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh cấp, thu hồi chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản
xuất, sơ chế, chế biến, kinh doanh thực phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản và muối
trong phạm vi được phân công trên địa bàn tỉnh; cấp, bổ sung, sửa đổi, cấp lại,
thu hồi Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với hàng hoá xuất khẩu theo
phân cấp.
Hướng dẫn, kiểm tra về chất lượng,
an toàn thực phẩm đối với sản phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản và muối trên địa
bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
Thẩm định, đánh giá, xếp loại về điều
kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất, sơ chế, chế biến, kinh doanh sản phẩm nông sản, lâm sản, thủy sản
và muối.
Thực hiện các chương trình giám sát, đánh
giá nguy cơ và truy xuất nguồn gốc, điều tra nguyên nhân gây mất an toàn thực
phẩm trong phạm vi được phân công trên địa bàn tỉnh theo quy định.
Kiểm tra, truy xuất, thu hồi, xử lý
thực phẩm không bảo đảm an toàn theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành
và quy định của pháp luật;
Quản lý hoạt động chứng nhận hợp quy,
công bố hợp quy thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
Quản lý hoạt động kiểm nghiệm, tổ chức
cung ứng dịch vụ công về chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản và
muối theo phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
d) Về diêm nghiệp:
Hướng dẫn, kiểm tra việc sản xuất, chế biến, bảo quản muối và các sản phẩm từ
muối ở địa phương; thực hiện các quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc gia về chất lượng,
an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn lao động, môi trường của các cơ sở sản xuất,
chế biến, kinh doanh muối (không bao gồm muối dùng trong lĩnh vực y tế).
5. Tham mưu, giúp
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Thực hiện quản lý nhà nước
đối với các hoạt động khuyến nông thuộc nhiệm vụ quản lý của Chi
cục theo quy định của pháp luật.
b) Thực hiện quản lý nhà nước về nông nghiệp hữu
cơ, nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp thông minh, nông
nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp kết hợp công nghiệp, nông nghiệp kết hợp dịch
vụ, tăng trưởng xanh, kinh tế chia sẻ trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp
luật.
6. Thực hiện chuyển đổi số trong lĩnh vực quản lý của
Chi cục theo quy định.
7. Tổ chức thực hiện hoặc tham mưu tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về giám định,
đăng ký, cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận, xác nhận,
quyết định công nhận, chứng chỉ hành nghề thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo quy định của pháp luật, phân
công của Sở Nông nghiệp và Môi trường; tham mưu, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, trình Ủy ban nhân dân hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân thực
hiện việc phân cấp thẩm quyền, ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
với Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thuộc nhiệm vụ của Chi cục.
8. Tham mưu, giúp
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Quản lý hoạt động của các đơn vị sự
nghiệp trong và ngoài công lập thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý của Chi cục theo quy định pháp luật.
b) Thực hiện hợp tác quốc tế về các
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo quy định của pháp
luật.
c) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ
nhiệm vụ quản lý của Chi cục đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
xã, phường, đặc khu.
d) Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng
tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ, đổi mới sáng tạo vào
sản xuất thuộc nhiệm vụ của Chi cục trên địa bàn tỉnh;
trình Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất, đặt hàng nhiệm vụ khoa
học và công nghệ lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo
quy định của pháp luật.
9. Kiểm tra các tổ chức, cá nhân
trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về trồng trọt, bảo vệ thực
vật, kiểm dịch thực vật; chất lượng, an toàn thực phẩm, chế biến và phát triển
thị trường nông, lâm, thủy sản và muối; tiếp công dân, giải quyết
khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của
pháp luật.
10. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế
công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm; thực hiện chế độ tiền lương
và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với
công chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Chi cục theo phân công của
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường và quy định của pháp luật.
11. Quản lý và chịu trách nhiệm về
tài chính, tài sản được giao theo phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường và quy định của pháp luật.
12. Thực hiện công tác thông tin, báo
cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định
của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường
thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
13. Thực hiện nhiệm vụ khác do
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường giao và theo quy định
của pháp luật.
Chương II
CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN
CHẾ
Điều 3. Lãnh
đạo Chi cục
1. Chi cục có Chi cục trưởng và
không quá 02 Phó Chi cục trưởng (tại thời điểm sắp xếp
số lượng Phó Chi cục trưởng có thể nhiều hơn so với quy định và thực hiện sắp xếp
số lượng Phó Chi cục trưởng chậm nhất là 05 năm (60 tháng)
đảm bảo theo quy định).
2. Chi cục trưởng là người đứng đầu
Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường và trước
pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục.
3. Phó Chi cục trưởng giúp Chi cục
trưởng thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Chi cục trưởng phân công và
chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ
được phân công. Khi Chi cục trưởng vắng mặt, một Phó Chi cục trưởng được Chi cục
trưởng ủy quyền điều hành các hoạt động của Chi cục.
4. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn
nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu, cho từ chức, nghỉ
hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Chi cục trưởng, Phó Chi cục
trưởng được thực hiện theo quy định của Đảng, của pháp luật và phân cấp quản lý
cán bộ, công chức của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 4. Cơ cấu
tổ chức
1. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ
thuộc Chi cục:
a) Phòng Hành chính - Tổng hợp.
b) Phòng Trồng Trọt.
c) Phòng Bảo vệ thực vật.
d) Phòng Chất lượng và thị trường nông sản.
2. Tổ chức các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc
Chi cục đảm bảo đúng theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
3. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn
nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu, cho từ chức và
thực hiện chế độ, chính sách đối với cấp trưởng, cấp phó các phòng chuyên môn,
nghiệp vụ thuộc Chi cục được thực hiện theo quy định của Đảng, của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ,
công chức, viên chức của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 5. Biên
chế
1. Biên chế công chức của Chi cục
do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với
chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức
của Sở Nông nghiệp và Môi trường được cấp có thẩm quyền giao theo
quy định.
2. Chi cục trưởng có trách nhiệm bố
trí, sử dụng công chức phù hợp với tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm, cơ cấu
ngạch công chức theo quy định của pháp luật về công chức đảm bảo hoàn thành nhiệm
vụ được giao.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
6. Trách nhiệm của Chi cục trưởng Chi cục Trồng trọt, Bảo vệ thực vật và
Quản lý chất lượng
1. Tổ chức thực hiện Quy định này;
đồng thời ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên
môn, nghiệp vụ thuộc Chi cục.
2. Ban hành Quy chế làm việc của
Chi cục; nội quy cơ quan và các quy định khác có liên quan đảm bảo mọi hoạt động,
điều hành của Chi cục theo đúng quy định của pháp luật.
3. Thực hiện mối quan hệ phối hợp với
các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân
xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan để thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về các lĩnh vực được giao theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 7. Sửa đổi,
bổ sung
Trong quá trình tổ chức thực hiện,
nếu có vấn đề vướng mắc, phát sinh cần sửa đổi, bổ sung, Chi cục trưởng Chi cục
Trồng trọt, Bảo vệ thực vật và Quản lý chất lượng có trách nhiệm tổng hợp, báo
cáo Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh (qua
Sở Nội vụ) để xem xét quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.