|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
34/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Gia Lai
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Tự Công Hoàng
|
|
Ngày ban hành:
|
11/05/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 34/2026/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 11 tháng 5
năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI THỰC
TẾ VỀ NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ
sung Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14;
Căn
cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15;
Căn
cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
Căn
cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà
ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ
chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn
cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn
cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư khi nhà nước thu hồi đất;
Căn
cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Nhà ở;
Căn
cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn
cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn
cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội
dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn
cứ Thông tư số 13/2021/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp
xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình;
Căn
cứ Thông tư số 14/2023/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn
cứ Thông tư số 01/2025/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc
khối lượng công trình, Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một
số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều tại Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng;
Căn
cứ Thông tư số 09/2025/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan
đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương hai cấp và phân cấp
cho chính quyền địa phương;
Căn
cứ Thông tư số 60/2025/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số
nội dung các Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Thông tư
số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành định
mức xây dựng; Thông tư số 13/2021/TT- BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc
khối lượng công trình và Thông tư số 14/2021/TT-BXD
ngày 08 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định
chi phí bảo trì công trình xây dựng;
Căn
cứ Kết luận số 360-KL/ĐU ngày 06/5/2026 của Đảng ủy UBND tỉnh về kết luận của
Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh tại cuộc họp ngày 06/5/2026;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng;
Ủy
ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế
về nhà, nhà ở, công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết
định này ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công
trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Gia Lai để tính giá trị nhà cửa, công trình, vật
kiến trúc, mồ mả trong các công tác: bồi thường, hỗ trợ thiệt hại khi Nhà nước
thu hồi đất; bán nhà thuộc sở hữu nhà nước; bán tài sản nhà nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quyết
định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có liên
quan đến việc bồi thường, hỗ trợ thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất; bán nhà
thuộc sở hữu nhà nước; bán tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 3. Đơn giá bồi thường
1. Đơn
giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng trên địa
bàn 58 xã, phường phía Đông tỉnh Gia Lai (thực hiện theo quy định tại Phụ lục số
01 kèm theo Quyết định này).
2. Đơn
giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng trên địa
bàn 77 xã, phường phía Tây tỉnh Gia Lai (thực hiện theo quy định tại Phụ lục số
02 kèm theo Quyết định này).
Điều 4. Xử lý chuyển tiếp
1. Đối
với nhà cửa, vật kiến trúc thuộc sở hữu nhà nước đã phê duyệt giá bán; các
phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
và đã thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ tái định cư trước ngày Quyết định
này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo giá bán, phương án đã được phê duyệt.
2. Đối
với nhà cửa, vật kiến trúc thuộc sở hữu nhà nước đã phê duyệt giá bán và đang
thực hiện dở dang; các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đang thực hiện
dở dang thì tùy theo tình hình thực tế, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm xem xét, thống nhất trình cấp có thẩm
quyền quyết định từng trường cụ thể cho phù hợp.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Đối
với nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc và mồ mả chưa được quy định tại Quyết
định này thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng có liên quan căn cứ định mức; đơn giá
xây dựng công trình của tỉnh hoặc khảo sát giá phổ biến trên thị trường để xác
định giá cụ thể, gửi Sở Xây dựng có ý kiến thống nhất trước khi trình cấp có thẩm
quyền xem xét, phê duyệt để thực hiện.
2.
Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, theo
dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này. Hằng năm, rà soát, tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà,
nhà ở, công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Gia Lai phù hợp giá xây dựng trên
thị trường.
3.
Trong quá trình triển khai thực hiện Quyết định này, nếu có phát sinh vướng mắc
hoặc có kiến nghị đề xuất, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh đến Sở Xây dựng
để tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Quyết
định số 30/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành đơn giá bồi
thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh
Gia Lai hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan và tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Bộ Xây dựng;
- Bộ Tài chính;
- Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐB QH tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- LĐ+CV VP UBND tỉnh;
- Ban Tiếp công dân tỉnh;
- Trung tâm PVHCC;
- Lưu: VT, T4.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tự Công Hoàng
|
PHỤ LỤC SỐ 01
BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
THỰC TẾ VỀ NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN 58 XÃ, PHƯỜNG PHÍA ĐÔNG
TỈNH GIA LAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2026/QĐ-UBND ngày 11/05/2026 của UBND tỉnh)
PHẦN 1. ĐƠN GIÁ NHÀ CỬA, VẬT KIẾN TRÚC
|
Mã hiệu
|
Loại công trình
|
ĐVT
|
Đơn giá (đồng)
|
Ghi chú
|
|
Có khu vệ sinh trong nhà
|
Không có
khu vệ sinh trong nhà
|
|
|
N1
|
- Nhà
từ 2 tầng đến 3 tầng, khung BTCT, mái BTCT, nền lát gạch ceramic, tường sơn
nước có bả matít
|
đồng/m²
|
5.654.000
|
5.541.000
|
|
|
N1a
|
-
Nhà từ 4 tầng đến 6 tầng, khung BTCT, mái BTCT, nền lát gạch ceramic, tường
sơn nước có bả matit
|
đồng/m²
|
5.908.000
|
5.790.000
|
|
|
N2
|
-
Nhà từ 2 tầng đến 6 tầng, khung BTCT, mái tôn hoặc Fibrô XM, nền lát gạch
ceramic, trần thạch cao, tường sơn nước có bả matít. Tầng trên cùng áp dụng
mã N2, các tầng dưới áp dụng mã N1 và N1a
|
đồng/m²
|
4.743.000
|
4.647.000
|
|
|
N3
|
-
Nhà 2 tầng, tường xây gạch chịu lực dày ≥ 150mm, sàn BTCT, nền
lát gạch ceramic, tường sơn nước không bả matit, trần thạch cao, mái tôn hoặc
Fibrô XM
|
đồng/m²
|
4.278.000
|
4.193.000
|
|
|
N4
|
- Nhà
1 tầng mái BTCT, khung BTCT, tường xây gạch sơn nước có bả matít, nền lát gạch
ceramic
|
đồng/m²
|
5.731.000
|
5.616.000
|
|
|
N4a
|
-
Nhà ở 01 tầng, móng BTCT, hệ khung chịu lực bằng BTCT, tường xây gạch trát
vữa, bả ma tít, sơn nước, nền nhà lát gạch ceramic, mái lợp ngói (kiểu mái
thái)
|
đồng/m²
|
5.162.000
|
5.047.000
|
|
|
N5
|
- Nhà 1
tầng mái tôn hoặc Fibrô XM,
tường xây gạch dày ≥ 150 mm, sê
nô BTCT, trần thạch
cao, nền lát gạch ceramic, tường sơn nước không bả matít, chiều
cao trung bình mái từ 3,0m đến 4m
|
đồng/m²
|
4.095.000
|
4.013.000
|
Nếu chiều
cao trung bình mái < 3,0m nhân với hệ số k=0,9. Nếu
chiều cao trung bình mái >
4m nhân với hệ số k=1,1
|
|
N6
|
- Nhà 1 tầng mái tôn hoặc
Fibrô XM, trần thạch cao,
nền lát gạch ceramic, tường
xây gạch sơn nước không bả matít, chiều cao trung bình mái từ 3,0m đến 4m
|
đồng/m²
|
3.564.000
|
3.493.000
|
Nếu chiều
cao trung bình mái < 3,0m nhân với hệ số k=0,9. Nếu
chiều cao trung bình mái >
4m nhân với hệ số k=1,1
|
|
N7
|
- Nhà 1
tầng, tường xây gạch
dày ≥ 150mm quét
vôi, nền láng vữa xi măng, trần thạch cao, mái tôn hoặc
Fibrô XM, chiều cao
trung bình mái từ 3,0m đến 3,5m
|
đồng/m²
|
3.018.000
|
2.958.000
|
Nếu chiều
cao trung bình mái < 3,0m nhân với hệ số k=0,9. Nếu
chiều cao trung bình mái
> 3,5m nhân với hệ
số k=1,1
|
|
N8
|
- Nhà 1
tầng, tường xây gạch
quét vôi, nền láng vữa xi măng,
không trần, mái tôn hoặc Fibrô XM, chiều cao trung
bình mái từ 2,5m đến 3m
|
đồng/m²
|
2.551.000
|
2.500.000
|
Nếu chiều
cao trung bình mái < 2,5m nhân với hệ số k=0,9. Nếu
chiều cao trung bình mái
> 3m nhân với hệ
số k=1,1
|
|
N9
|
- Nhà 1
tầng, tường xây gạch
không trát, có bộ phận vách tôn hoặc
ván, nền láng VXM, không trần, mái tôn hoặc Fibrô
XM, xà gồ gỗ mái không quy cách, chiều
cao trung bình mái từ
2,5m đến 3m
|
đồng/m²
|
1.857.000
|
1.820.000
|
Nếu chiều cao
trung bình mái < 2,5m nhân với hệ số k=0,9.
Nếu chiều cao trung bình mái > 3m nhân với hệ số k=1,1
|
|
N10
|
- Nhà sàn có đế trụ
bằng đá tán hoặc bê tông; trụ và khung bằng gỗ nhóm 3; mái lợp ngói
22 viên/m²; sàn và vách bằng gỗ ván. Chiều cao từ mặt đế trụ
đến mặt sàn ≤ 1,2m,
chiều cao từ mặt sàn đến trung bình mái sàn
≤ 3m
|
đồng/m²
|
3.647.000
|
Nếu chiều
cao từ mặt sàn đến trung bình mái sàn > 3m, nhân với hệ số k=1,05
|
|
N11
|
- Nhà sàn có đế trụ
bằng đá tán hoặc bê tông; trụ và khung bằng gỗ nhóm 4; mái lợp ngói
22 viên/m²; sàn và vách bằng gỗ ván. Chiều cao từ mặt đế trụ
đến mặt sàn ≤ 1,2m,
chiều cao từ mặt sàn đến trung bình mái sàn
≤ 3m
|
đồng/m²
|
2.801.000
|
Nếu chiều
cao từ mặt sàn đến trung bình mái sàn > 3m, nhân với hệ số k=1,05
|
|
N11a
|
- Nhà chòi
hoặc nhà sàn bán kiên cố có trụ
và khung bằng gỗ tạp hoặc tre; mái
lợp ngói 22 viên/m²; sàn bằng
gỗ tạp hoặc tre, nứa. Chiều
cao từ mặt đế trụ đến mặt sàn ≤ 0,8m, chiều
cao từ mặt sàn
đến trung bình mái sàn ≤ 2m
|
đồng/m²
|
1.362.000
|
Nếu chiều
cao từ mặt sàn đến trung bình mái sàn > 2m nhân
với hệ số k=1,05
|
|
N12
|
- Nhà 1
tầng chiều cao trung
bình mái ≥ 3m, tường đất, tôn hoặc
ván, nền láng xi măng,
mái tôn hoặc Fibrô XM
|
đồng/m²
|
1.110.000
|
Nếu chiều cao
trung bình mái < 3,0 m nhân với
hệ số k=0,9
|
|
N13
|
- Nhà xưởng (nhà
kho) có kèo
thép dạng zamil, cột thép hoặc
BTCT, mái tôn hoặc Fibrô
XM, vách bao che bằng tường gạch hoặc tôn, cửa sắt hoặc gỗ,
nền bê tông
|
đồng/m²
|
2.475.000
|
|
|
N14
|
- Nhà xưởng (nhà
kho) có kèo
thép dạng dàn, cột thép hoặc
BTCT, mái tôn hoặc Fibrô XM, vách bao che
bằng tường gạch hoặc tôn, cửa sắt hoặc gỗ,
nền bê tông
|
đồng/m²
|
2.179.000
|
|
|
N15
|
- Nhà xưởng (kho)
có kèo thép không phải dạng zamil và dạng
dàn, cột thép hoặc
BTCT, mái tôn hoặc Fibrô XM,
tuờng gạch hoặc tôn, nền bê tông
|
đồng/m²
|
1.759.000
|
|
|
N16
|
- Nhà rầm trên mặt nước, trụ
bằng bê tông cao 2m-2,5m
hoặc kết hợp với trụ bê tông và
trụ gỗ; khung sườn bằng gỗ; vách ván dày 1,5cm hoặc kết
với tôn; mái tôn hoặc fibro xi
măng; sàn bằng gỗ ván dày 3cm; chiều cao trung
bình mái từ 2,5m trở lên
|
đồng/m²
|
1.368.000
|
Nếu chiều
cao trung bình mái < 2,5m nhân với hệ số k=0,9
|
|
N17
|
- Nhà để xe mái tôn hoặc Fibrô XM khung gỗ hoặc thép,
có vật liệu
bao che, nền
xi măng
|
đồng/m²
|
843.000
|
|
|
N18
|
- Mái hiên
bằng tôn, hoặc Fibrô XM (chưa tính nền)
|
đồng/m²
|
422.000
|
|
|
C1
|
- Chuồng
nền đất, khung bao che bằng gỗ,
mái tranh, giấy dầu,
hoăc vật liệu
thô sơ
|
đồng/m²
|
387.000
|
|
|
C2
|
- Chuồng
nền đất, khung bao che bằng gỗ, mái tôn hoặc Fibrô XM
|
đồng/m²
|
498.000
|
|
|
C3
|
- Chuồng
khung gỗ, bao che
bằng gỗ, nền láng xi măng, mái
tôn hoặc Fibrô XM
|
đồng/m²
|
608.000
|
|
|
C4
|
- Chuồng
xây gạch bao quanh ≤1m, nền láng
xi măng, mái tôn hoặc Fibrô XM
|
đồng/m²
|
786.000
|
|
|
C5
|
-
Chuồng xây gạch bao quanh
cao > 1m, nền láng xi măng, mái tôn hoặc Fibrô XM
|
đồng/m²
|
942.000
|
|
|
B1
|
- Bể nước nổi xây đá chẻ, nắp đan
BT
|
đồng/m³
|
1.831.000
|
|
|
B2
|
- Bể nước nổi xây gạch,
nắp đan BT
|
đồng/m³
|
1.719.000
|
|
|
B3
|
- Bể nước ngầm xây đá chẻ nắp đan
BT
|
đồng/m³
|
2.000.000
|
|
|
B4
|
- Bể nước ngầm xây gạch, nắp
đan BT
|
đồng/m³
|
1.890.000
|
|
|
B5
|
- Hố xí hai ngăn bao che bằng vật
liệu thô sơ
|
đồng/m²
|
387.000
|
|
|
B6
|
- Hệ thống phần ngầm tự hoại nhà
vệ sinh, phần
ngầm tự hoại
phục vụ chăn nuôi
|
đồng/hệ thống
|
9.314.000
|
|
|
B7
|
- Hầm biogas
composite (có 02
bể xử lý), đường kính ≥
2,4m
|
đồng/hệ thống
|
18.243.000
|
|
|
S1
|
- Sân lát gạch hoa xi măng, gạch
bê tông, gạch Block
|
đồng/m²
|
263.000
|
Đã tính bê
tông lót nền, nếu sân
không có bê tông lót nền nhân hệ số k=0,9
|
|
S2
|
- Sân lát gạch đất nung, đan
bê tông
|
đồng/m²
|
236.000
|
|
S3
|
- Sân láng sỏi, gạch granít tận dụng
|
đồng/m²
|
221.000
|
|
S4
|
- Sân, đường xi
măng hoặc nhựa đường
|
đồng/m²
|
195.000
|
|
S5
|
- Sân
lát gạch bát tràng,
đá granít tận dụng
|
đồng/m²
|
185.000
|
|
S6
|
- Sân lát gạch ceramic
|
đồng/m²
|
287.000
|
|
S7
|
- Sân đổ bê tông
|
đồng/m²
|
214.000
|
|
TR1
|
- Tường rào xây gạch có chiều dày
< 150mm
|
đồng/m²
|
539.000
|
Đã tính móng
tường rào
|
|
TR2
|
- Tường rào xây gạch có chiều dày
≥ 150mm
|
đồng/m²
|
746.000
|
|
TR3
|
- Tường rào
lam bê tông
|
đồng/m²
|
1.120.000
|
|
TR4
|
- Cổng panô sắt mở kiểu
ray thẳng
|
đồng/m²
|
1.193.000
|
|
|
TR5
|
- Cổng
panô sắt mở kiểu bản lề
|
đồng/m²
|
1.047.000
|
|
|
TR6
|
- Cổng song sắt bằng sắt hộp
|
đồng/m²
|
881.000
|
|
|
TR7
|
- Cổng sắt thô sơ (không có quy cách)
|
đồng/m²
|
496.000
|
|
|
TR8
|
- Hàng rào kẽm gai hỗ
trợ công tháo dỡ
|
đồng/m²
|
24.000
|
|
|
G1
|
- Giếng đường kính ≤ 1m, sâu ≤ 10m, bộng
giếng xây gạch hoặc đá ong
|
đồng/m
|
1.051.000
|
|
|
G2
|
- Giếng đường kính > 1m đến
≤ 1,2m, sâu ≤ 10m, bộng
giếng xây gạch hoặc đá ong
|
đồng/m
|
1.437.000
|
|
|
G3
|
- Giếng đường kính
> 1,2m đến ≤
1,6m, sâu ≤ 10m,
bộng giếng xây gạch
hoặc đá ong
|
đồng/m
|
1.658.000
|
|
|
G4
|
- Giếng đường kính
> 1,6m đến ≤ 2m, sâu ≤ 10m, bộng giếng
xây gạch hoặc đá ong
|
đồng/m
|
2.322.000
|
|
|
G5
|
- Giếng đường kính > 2m, sâu ≤ 10m, bộng
giếng xây gạch hoặc đá ong
|
đồng/m
|
2.894.000
|
|
|
G6
|
- Giếng đường kính ≤ 1m, sâu ≤ 10m, bộng bê tông
|
đồng/m
|
2.322.000
|
|
|
G7
|
- Giếng đường kính > 1m đến
≤ 1,2m, sâu ≤ 10m, bộng
bê tông
|
đồng/m
|
2.654.000
|
|
|
G8
|
- Giếng đường kính
> 1,2m đến ≤1,6m, sâu ≤ 10m, bộng bê tông
|
đồng/m
|
3.648.000
|
|
|
G9
|
- Giếng đường kính
> 1,6m đến ≤
2m, sâu ≤ 10m,
bộng bê tông
|
đồng/m
|
4.754.000
|
|
|
G10
|
- Giếng đường kính > 2m, sâu ≤ 10m, bộng bê tông
|
đồng/m
|
5.934.000
|
|
|
G11
|
- Giếng bộng đất nung đường kính ≤ 0,8m, sâu ≤ 10m
|
đồng/m
|
443.000
|
|
|
G12
|
- Giếng bộng đất nung đường kính > 0,8m, sâu ≤ 10m
|
đồng/m
|
498.000
|
|
|
G13
|
- Giếng nước đóng đường
kính D ≤ 60mm
|
đồng/m
|
387.000
|
|
|
G14
|
- Giếng nước đóng đường
kính 60mm < D <
90mm
|
đồng/m
|
498.000
|
|
|
K1
|
- Kết cấu BTCT cho cấu kiện độc lập
|
đồng/m³
|
5.924.000
|
|
|
K2
|
- Kết cấu bê tông
không cốt thép cho
cấu kiện độc lập
|
đồng/m³
|
4.309.000
|
|
|
K3
|
- Kết cấu xây gạch hoàn chỉnh
(không móng)
|
đồng/m³
|
2.708.000
|
|
|
K4
|
- Móng đá chẻ
|
đồng/m³
|
1.481.000
|
|
|
K4a
|
- Móng xây
gạch
|
đồng/m³
|
1.922.000
|
|
|
K5
|
- Đá
chẻ xếp khan
|
đồng/m³
|
1.366.000
|
|
|
K6
|
- Đá hộc xếp khan
|
đồng/m³
|
599.000
|
|
|
K7
|
- Đắp
đất tôn nền
|
đồng/m³
|
105.000
|
|
|
K7a
|
- Đắp
cát
tôn nền
|
đồng/m³
|
353.000
|
|
|
K8
|
- Công đào
ao
|
đồng/m³
|
134.000
|
|
|
K9
|
- San đất trả lại mặt bằng đất mượn
|
đồng/m³
|
15.000
|
|
|
ĐƠN
GIÁ XÂY DỰNG LẠI MẶT ĐỨNG NHÀ KHI BỊ GIẢI TỎA MỘT PHẦN
NHÀ
|
|
K10
|
- Nhà
1 tầng không có sê
nô
|
đồng/m²
|
1.369.000
|
|
|
K11
|
- Nhà
1 tầng có sê nô
|
đồng/m²
|
2.053.000
|
|
|
K12
|
- Nhà
2 tầng trở lên
|
đồng/m²
|
2.868.000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
GHI CHÚ:
I. Giải thích từ ngữ:
- Chiều
cao trung bình mái: là chiều cao được tính bằng trung bình cộng chiều cao của
các đỉnh và đuôi các mái tính từ nền nhà.
- Gác
lửng: là phần diện tích sàn xây dựng có chiều cao tính từ mặt sàn gác lửng đến
mặt sàn tầng trên (hoặc trần mái) nhỏ hơn 2,7m (hgl < 2,7m).
II.
Đối với nhà (loại Ni, i= 1,2…,18):
A) Các loại nhà từ N1 đến N16 được tính toán giá trị xác định
theo thông số tổng diện tích sàn của tất cả các tầng. Diện tích sàn của một tầng
là diện tích sàn xây dựng của tầng đó, gồm cả tường bao (hoặc phần tường
chung thuộc về nhà) và diện tích mặt bằng của lô gia, ban công, cầu thang, giếng
thang máy, hộp kỹ thuật, ống khói.
1. Các loại nhà N17 và N18 diện tích để tính toán giá trị xác
định theo mép ngoài hình chiếu bằng mái.
2. Nếu phần mái che vượt ngoài diện tích xây dựng thì tính
thêm giá trị diện tích phần mái che vượt ngoài theo mã hiệu nhà N18.
3. Đối với nhà có phần diện tích thông tầng thì phần diện tích
thông tầng cộng thêm 50% đơn giá nhà cùng loại.
4. Đối với nhà từ mã hiệu N5 đến N8 nếu có khung BTCT được
nhân (x) với hệ số 1,1.
5. Riêng nhà từ mã hiệu N4 đến N12 có phần diện tích sảnh
đón, lô gia có mái bằng BTCT thì diện tích sảnh đón, lô gia này được tính
theo mã hiệu N4 (khi đó diện tích sảnh đón, lô gia không được tính vào diện
tích sàn).
6. Đối với các loại nhà từ N1 đến N9 có khu vệ sinh trong nhà
đã bao gồm hệ thống phần ngầm khu vệ sinh quy định tại mục B6, trang thờ và
chưa kể đến vật liệu ốp tường nhà vệ sinh.
- Trường
hợp các loại nhà từ N1 đến N9 có khu vệ sinh trong nhà nhưng không có hệ thống phần
ngầm khu vệ sinh thì đơn giá bồi thường được xác định bằng đơn giá loại nhà từ
N1 đến N9, giá trị bồi thường sẽ trừ đi giá trị hệ thống phần ngầm khu vệ sinh
quy định tại mục B6. Trường hợp các loại nhà từ N1 đến N9 có khu vệ sinh nằm
trong nhà dùng chung hệ thống phần ngầm với khu vệ sinh khác (không phân biệt nằm
trong nhà hoặc nằm ngoài nhà) thì xem như khu vệ sinh có hệ thống phần ngầm,
giá trị bồi thường sẽ không giảm trừ giá trị hệ thống phần ngầm khu vệ sinh
quy định tại mục B6.
- Trường
hợp tổng diện tích nhà được bồi thường nằm trong 01 căn (ngôi) nhà gồm nhiều phần
diện tích nhà (bố trí liền kề, liên thông với nhau) có loại (mã hiệu) khác nhau
từ N1 đến N9. Nếu trong căn (ngôi) nhà này có khu vệ sinh (lối đi vào khu vệ
sinh nằm trong nhà) thì xem tổng diện tích nhà được bồi thường này tương đương
với trường hợp nhà có 01 loại (mã hiệu) nhà có khu vệ sinh trong nhà.
B) Đối với nhà có phần hoàn thiện (lát gạch, sơn, đóng trần,…)
khác với mô tả theo mã hiệu nhà Ni khi tính toán giá trị bồi thường sẽ được cộng
thêm hoặc trừ bớt giá trị vật liệu hoàn thiện vào đơn giá nhà Ni.
C) Đơn giá mái lợp sử dụng cho nhà Ni:
1. Mái lợp ngói 22 viên/m²: 545.000 đồng/m² mái.
2. Mái lợp ngói 13 viên/m²: 588.000 đồng/m² mái.
3. Mái lợp tôn hoặc Fibrô XM: 337.000 đồng/m² mái.
D) Các loại nhà từ N1 đến N16 đã bao gồm: cầu thang, cửa sổ, cửa
đi, cửa thông thoáng, đan bê tông cốt thép kệ bếp, ô văng, đắp đất tôn nền;
chưa tính: gạch, đá ốp kệ bếp; chưa tính: lan can, tay vịn cầu thang, điện và
nước trong nhà; không tính cáp điện thoại, cáp truyền hình, cáp internet.
1. Đơn giá khu vệ sinh ngoài nhà sau khi xác định mã hiệu được
cộng thêm 15% (đã bao gồm thiết bị vệ sinh; chưa kể vật liệu ốp tường nhà vệ
sinh).
2. Đơn giá điện, nước trong nhà và công trình tính cho 1m² sàn:
- Điện
trong nhà chạy nổi: 205.000 đồng/m² sàn.
- Điện
trong nhà chạy ngầm: 244.000 đồng/m² sàn.
- Nước
trong nhà (chạy nổi): 110.000 đồng/m² sàn.
- Nước
trong nhà (chạy ngầm): 133.000 đồng/m² sàn.
Đơn
giá điện nước chỉ áp dụng cho các loại nhà từ N1 đến N6; nhà từ N7 đến N15 tính
bằng 75% đơn giá điện, nước; nhà N16 tính bằng 50% đơn giá điện, nước.
3. Trường hợp nhà có móng tường sâu > 1m thì khối lượng phần
móng sâu từ 1m trở lên được tính theo khối lượng cho phần mã hiệu nhóm Ki.
4. Đơn giá lan can cầu thang:
- Lan
can cầu thang sắt, sứ (đã có tay vịn): 716.000 đồng/md.
- Lan
can cầu thang sắt, tay vịn gỗ: 936.000 đồng/md.
- Lan
can cầu thang inox (đã có tay vịn): 936.000 đồng/md.
- Lan
can cầu thang gỗ (đã có tay vịn): 1.161.000 đồng/md.
- Lan
can cầu thang kính cường lực tay vịn inox: 1.272.000 đồng/md.
- Lan
can cầu thang kính cường lực tay vịn gỗ: 1.382.000 đồng/md.
- Trụ
đề ba gỗ: 2.101.000 đồng/cái, đối với loại có đường kính quy đổi > 15cm,
giá: 2.654.000 đồng/cái.
- Trụ
đề ba sắt đường kính quy đổi ≥ 15cm: 826.000 đồng/cái.
- Trụ
đề ba inox đường kính quy đổi ≥ 15cm: 1.047.000 đồng/cái.
- Ốp
tôn vách tường: 243.000 đồng/m².
-
Khung sắt hộp bảo vệ: 419.000 đồng/m².
E) Đơn giá các loại cấu kiện hoàn thiện khác:
1. Láng nền xi măng: 42.000 đồng/m² láng nền.
2. Lát gạch hoa xi măng: 226.000 đồng/m² lát.
3. Lát gạch ceramic, đá Granít tận dụng: 264.000 đồng/m² lát.
4. Lát gỗ sàn nhà gỗ nhóm IV-V: 498.000 đồng/m² lát.
5. Lát đá Granít: 903.000 đồng/m² đá.
6. Ốp gạch chân tường: 51.000 đồng/md ốp.
7. Quét vôi tường: 71.000 đồng/m² sàn, đối với nhà mái bằng
84.000 đồng/m² sàn.
8. Sơn nước tường không bả matít: 242.000 đồng/m² sàn, đối với
nhà mái bằng 312.000 đồng/m² sàn.
9. Sơn nước tường có bả matít: 285.000 đồng/m² sàn, đối với
nhà mái bằng 370.000 đồng/m² sàn.
10.
Dán giấy trang trí vào tường: 83.000 đồng/m².
11.
Trát vữa vào tường: 75.000 đồng/m² tường.
12.
Trần cót ép, trần bạt cách nhiệt: 166.000
đồng/m² trần.
13.
Trần ván ép, nhựa, tôn: 174.000 đồng/m² trần.
14.
Trần thạch cao: 194.000 đồng/m² trần.
15.
Trần gỗ: 608.000 đồng/m² trần gỗ.
15a.
Trần khịa tre: 155.000 đồng/m² trần khịa
tre.
15b.
Tường trát đá rửa: 443.000 đồng/m² tường.
16.
Ốp gạch men, cêramíc, đá Granít tận dụng:
337.000 đồng/m² gạch ốp.
17.
Ốp đá Granít: 1.061.000 đồng/m² đá ốp.
18.
Ốp lambri gỗ: 509.000 đồng/m² gỗ ốp.
19.
Nhà có gác lửng gỗ: 774.000 đồng/m² gác
gỗ.
20.
Nhà 2 tầng sàn gỗ tính theo nhà loại N3:
Mỗi m² sàn gỗ trừ 498.000 đồng/m².
21.
Nhà có gác lửng BTCT, lát gạch ceramic, tường
sơn nước không bả matít phần diện tích sàn lững tính bằng 0,7 lần đơn giá nhà
loại N3.
22.
Đối với nhà có 2 lớp cửa, lớp cửa bên
trong được hỗ trợ thêm chi phí tháo dỡ, vận chuyển và lắp đặt: 306.000 đồng/m²
cửa.
23.
Đối với vật kiến trúc mang tính chất nghệ
thuật trang trí như hòn non bộ, hòn giả sơn đắp bằng đá vôi (hoặc san hô) được
hỗ trợ 1.216.000 đồng/m³, nếu được đắp bằng các loại vật liệu khác được tính bằng
70% đơn giá trên.
III.
Đối với bể nước (loại Bi): áp dụng cho các
loại bể nước có dung tích ≤ 5m³, nếu > 5m³ thì tính theo m³ xây và các đơn
giá hoàn thiện khác tại mục II.E. Đối với bể nước vừa nổi vừa chìm thì phần thể
tích nổi tính theo đơn giá bể nổi tương ứng và thể tích phần chìm thì tính theo
đơn giá phần chìm tương ứng.
- Loại
bể không nắp: trừ 352.000 đồng/m² nắp bể.
- Trường
hợp bể nước bằng BT: đơn giá bằng 1,2 lần đơn giá bể nước xây bằng đá chẻ cùng
loại.
IV.
Đối với tường rào loại TR1, TR2, TR3:
- Tường
rào loại TR1, TR2, TR3 chỉ tính diện tích phần xây (bao gồm phần lam bê tông),
nếu tường rào có phần lưới B40 thì đơn giá phần lưới B40 là 88.000 đồng/m² lưới.
Đối với trường hợp lưới B40 dùng để rào quanh vườn, ao, hồ thì hỗ trợ 45.000 đồng/m²
lưới B40. Nếu tường rào có phần song sắt thì đơn giá phần song sắt: 551.000 đồng/m²
song sắt.
- Trường
hợp tường rào có móng tường sâu > 0,6m thì khối lượng phần móng sâu từ
0,6m trở lên được tính theo khối lượng cho phần mã hiệu nhóm Ki.
V. Đối với giếng nước (loại Gi):
- Chiều
sâu giếng tính từ mép trên của thành giếng.
- Loại
bộng bằng gạch, đá ong và bê tông có chiều sâu giếng > 10m đến 15m cộng
thêm 20% đơn giá cùng loại cho chiều sâu từ mét thứ 11 tiếp theo.
- Loại
bộng bằng gạch, đá ong và bê tông có chiều sâu giếng từ > 15m cộng thêm 40%
đơn giá cùng loại cho chiều sâu từ mét thứ 16 tiếp theo.
- Loại
không bộng tính bằng 40% đơn giá giếng có bộng xây gạch, đá ong cùng đường
kính.
VI.
Hướng dẫn áp dụng đơn giá xây dựng lại mặt
đứng nhà khi bị giải tỏa một phần nhà: Diện tích được hỗ trợ là diện tích mặt
đứng nhà cần xây dựng lại tại chỉ giới giải phóng mặt bằng.
VII.
Hướng dẫn bồi thường bước gian, bước cột
khi bị giải tỏa một phần nhà:
- Đối
với nhà bị giải tỏa một phần, mà diện tích còn lại tính từ ranh giới giải
phóng mặt bằng không đảm bảo công năng sử dụng cho toàn bộ nhà hay phần còn lại
chỉ là diện tích của công trình phụ (như nhà bếp, khu vệ sinh) thì được bồi thường
cho toàn bộ nhà.
- Đối
với nhà có nhiều bước cột hoặc nhiều bước gian nối tiếp nhau: nếu việc phá dỡ
một phần của bước cột hoặc bước gian thuộc ranh giới giải phóng mặt bằng mà kết
cấu còn lại của bước cột hoặc bước gian không đảm bảo an toàn thì được bồi thường
hết bước cột hoặc bước gian đó; nếu việc phá dỡ một phần của bước cột hoặc bước
gian thuộc ranh giới giải phóng mặt bằng tiếp giáp ô cầu thang thì được bồi
thường thêm bước cột hoặc bước gian của ô cầu thang. Trường hợp này vẫn được cộng
thêm chi phí tháo gỡ và xây dựng mới mặt đứng nhà.
- Đối
với nhà có nhiều bước gian nối tiếp nhau: nếu việc phá dỡ một phần của bước
gian thuộc ranh giới giải phóng mặt bằng mà phần còn lại trung bình của bước
gian <3m thì được bồi thường đủ 3m tính từ ranh giải phóng mặt bằng. Trường
hợp này vẫn được cộng thêm chi phí tháo gỡ và xây dựng mới mặt đứng nhà.
VIII.
Đối với nhà nuôi yến: Đơn giá bồi thường đối
với nhà nuôi yến (không có nguồn gốc là nhà ở được sửa chữa, cải tạo lại) được
vận dụng theo đơn giá các loại (mã hiệu) nhà có quy mô, mô tả phù hợp nhất.
Trong đó:
- Đối
với các phần hoàn thiện (lát gạch, sơn, đóng trần,...) khác với mô tả theo mã
hiệu nhà Ni khi tính toán giá trị bồi thường sẽ được cộng thêm hoặc trừ bớt
giá trị vật liệu hoàn thiện vào đơn giá nhà Ni.
- Đối
với nhà nuôi yến có nhiều bước cột hoặc nhiều bước gian nối tiếp nhau: nếu việc
phá dỡ một phần của bước cột hoặc bước gian thuộc ranh giới giải phóng mặt bằng,
mà kết cấu còn lại của bước cột hoặc bước gian không đảm bảo an toàn thì được bồi
thường hết bước cột hoặc bước gian đó (Không vận dụng tính thêm đơn giá xây
dựng lại mặt đứng nhà khi bị giải tỏa một phần nhà và các quy định khác.
Trường
hợp nhà nuôi yến có nguồn gốc là nhà ở được sửa chữa, cải tạo lại thì tùy theo
đặc điểm, quy mô hiện trạng của nhà nuôi yến mà Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư xem xét áp dụng, vận dụng các quy định tại Quyết định này cho
phù hợp.
PHẦN 2. ĐƠN GIÁ MỒ MẢ
|
STT
|
Danh mục
|
ĐVT
|
Đơn giá (đồng)
|
Ghi chú
|
|
A
|
Mộ
đất
|
|
|
|
|
1
|
Mộ đất
bình thường
|
đồng/mộ
|
2.764.000
|
|
|
2
|
Mộ đất
đã cải táng
|
đồng/mộ
|
1.658.000
|
|
|
B
|
Mộ
xây
|
|
|
|
|
1
|
Mộ
xây bình thường: qui cách 1,4mx2,6m, xây hộc bằng đá chẻ hoặc đá ong, có gắn
tấm bia
|
đồng/mộ
|
5.010.000
|
|
|
2
|
Mộ
xây bình thường: xây hộc gồm 2 lớp đá chẻ, qui cách phổ biến 1,4mx2,6m; nhà
bia nhỏ cao 0,8m, lọt lòng sâu 0,2m, gắn 1 tấm bia, ảnh men trắng đen, không
có trụ, quét vôi hoàn chỉnh có sân nhỏ (hoặc các kiểu xây tương đương khác)
|
đồng/mộ
|
7.171.000
|
|
|
3
|
Mộ
xây kiên cố: qui cách xây dựng 1,4mx2,6m, xây 3 lớp đá chẻ, giằng chân móng
bằng sắt ở 2 đầu mộ, xây nhà bia và 2 trụ phí dưới chân mộ, phía trên đầu mộ
xây bình phong cao hơn nhà bia 10cm, trát tường, quét vôi hoàn chỉnh, trát mạch
hồ chân móng đá chẻ, kẻ rong màu chu. Có ốp 1 tấm bia và ảnh men, có sân
nhỏ 0,6mx1,4m
|
đồng/mộ
|
12.485.000
|
|
|
4
|
Mộ
xây kiên cố: tiêu chuẩn giống như mộ xây kiên cố tại (mục 3) trên, nhưng có phần
bê tông móng, ốp gạch men (hoặc đá rửa không hoàn chỉnh), có sân nhà bia
|
đồng/mộ
|
16.795.000
|
|
|
5
|
Mộ
xây đặc biệt: tiêu chuẩn giống như mộ xây kiên cố tại (mục 3) trên, nhưng
móng được đổ bêtông, có giằng sắt chịu lực, nhà bia có đúc mái bê tông,
có lanh tô và đan mái, phía đầu mộ xây bình phong dày, ốp gạch men hoàn chỉnh
toàn bộ, trừ phần móng đá chẻ, trát mạch hồ chân móng đá chẻ, có sân nhà
bia. Có 2 câu liễn đối, 1 bảng số, 1 bảng tên, 2 cặp lân, búp sen bằng sứ
|
đồng/mộ
|
26.433.000
|
|
|
6
|
Mộ
xây đặc biệt: giống như mục 5, nhưng:
|
|
|
|
|
- Ốp
đá granit, loại đá đỏ
|
đồng/mộ
|
63.213.000
|
|
|
- Ốp
đá granite, loại đá đen
|
đồng/mộ
|
50.153.000
|
|
|
- Ốp
đá granite, loại đá vàng
|
đồng/mộ
|
39.434.000
|
|
|
- Ốp
đá granite, loại đá tím
|
đồng/mộ
|
38.165.000
|
|
GHI CHÚ:
1. Đơn giá mộ đã bao gồm chi phí hương hoa, cúng viếng và chưa
bao gồm các vật kiến trúc trang trí có đơn giá cụ thể như sau:
- Búp
sen bằng gốm, sứ: 365.000 đồng/cặp.
- Tượng
kỳ lân bằng đá trắng: 737.000 đồng/cặp.
- Tượng
kỳ lân bằng đá cẩm thạch: 1.437.000 đồng/cặp.
- Câu
liễn đối bằng đá granít: 663.000 đồng/cặp.
1a.
Mộ có diện tích khác mộ chuẩn (1,4m x
2,6m):
- Đối
với các loại mộ có diện tích lớn hơn diện tích mộ chuẩn (1,4m x 2,6m) thì được
tính bằng đơn giá mộ cùng loại nhân với tỷ lệ diện tích so với mộ chuẩn.
- Đối
với các loại mộ có diện tích nhỏ hơn diện tích mộ chuẩn (1,4m x 2,6m) thì được
tính bằng đơn giá mộ chuẩn.
2. Mộ có xác chưa phân huỷ: được cộng thêm chi phí hỗ trợ bốc
hài cốt 6.192.000 đồng/mộ. Đối với các trường hợp do phong tục tập quán của
địa phương cần hỗ trợ thêm chi phí mua hòm, quách mới thì giao Hội đồng bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư xem xét, quyết định cho phù hợp với thực tế.
3. Mộ xây sanh phần (từ B1 - B6) không có hài cốt: Khi tính bồi
thường phải trừ đi chi phí cải táng mộ đất 2.764.000 đồng/mộ.
4. Kinh phí hỗ trợ di chuyển mồ mả:
a) Đối
với việc di chuyển mồ mả có cự ly di chuyển < 10km được hỗ trợ thêm kinh
phí di chuyển mồ mả là 553.000 đồng/mộ.
b) Đối
với việc di chuyển mồ mả có cự ly di chuyển ≥ 10km được hỗ trợ thêm kinh phí
di chuyển mồ mả. Mức hỗ trợ theo cự ly di chuyển mồ mả như sau:
- Cự
ly từ 10km đến dưới 15km là 740.000 đồng/mộ;
- Cự
ly từ 15km đến dưới 20km là 918.000 đồng/mộ;
- Cự
ly từ 20km đến dưới 25km là 1.062.000 đồng/mộ;
Trường
hợp cự ly di chuyển mồ mả từ 25km trở lên thì mức hỗ trợ kinh phí cụ thể do Hội
đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xác định, trình cơ quan thành lập Hội
đồng đó xem xét, quyết định phê duyệt để thực hiện cho phù hợp với từng dự
án.
5. Trường hợp mộ đất có gắn bia: được cộng thêm 221.000 đồng/mộ
vào đơn giá bồi thường mộ đất.
PHẦN 3. DANH SÁCH 58 XÃ, PHƯỜNG PHÍA ĐÔNG TỈNH GIA LAI
|
STT
|
Tên xã, phường
|
STT
|
Tên xã, phường
|
STT
|
Tên xã, phường
|
|
1
|
Phường Quy Nhơn
|
21
|
Xã Xuân An
|
41
|
Xã Bình Hiệp
|
|
2
|
Phường Quy Nhơn Đông
|
22
|
Xã Ngô Mây
|
42
|
Xã Bình An
|
|
3
|
Phường Quy Nhơn Tây
|
23
|
Xã Cát Tiến
|
43
|
Xã Hoài Ân
|
|
4
|
Phường Quy Nhơn Nam
|
24
|
Xã Đề Gi
|
44
|
Xã Ân Tường
|
|
5
|
Phường Quy Nhơn Bắc
|
25
|
Xã Hòa Hội
|
45
|
Xã Kim Sơn
|
|
6
|
Xã Nhơn Châu
|
26
|
Xã Hội Sơn
|
46
|
Xã Vạn Đức
|
|
7
|
Phường Bình Định
|
27
|
Xã Phù Mỹ
|
47
|
Xã Ân Hảo
|
|
8
|
Phường An Nhơn
|
28
|
Xã An Lương
|
48
|
Xã Vân Canh
|
|
9
|
Phường An Nhơn Đông
|
29
|
Xã Bình Dương
|
49
|
Xã Canh Vinh
|
|
10
|
Phường An Nhơn Nam
|
30
|
Xã Phù Mỹ Đông
|
50
|
Xã Canh Liên
|
|
11
|
Phường An Nhơn Bắc
|
31
|
Xã Phù Mỹ Tây
|
51
|
Xã Vĩnh Thạnh
|
|
12
|
Xã An Nhơn Tây
|
32
|
Xã Phù Mỹ Nam
|
52
|
Xã Vĩnh Thịnh
|
|
13
|
Phường Bồng Sơn
|
33
|
Xã Phù Mỹ Bắc
|
53
|
Xã Vĩnh Quang
|
|
14
|
Phường Hoài Nhơn
|
34
|
Xã Tuy Phước
|
54
|
Xã Vĩnh Sơn
|
|
15
|
Phường Tam Quan
|
35
|
Xã Tuy Phước Đông
|
55
|
Xã An Hòa
|
|
16
|
Phường Hoài Nhơn Đông
|
36
|
Xã Tuy Phước Tây
|
56
|
Xã An Lão
|
|
17
|
Phường Hoài Nhơn Tây
|
37
|
Xã Tuy Phước Bắc
|
57
|
Xã An Vinh
|
|
18
|
Phường Hoài Nhơn Nam
|
38
|
Xã Tây Sơn
|
58
|
Xã An Toàn
|
|
19
|
Phường Hoài Nhơn Bắc
|
39
|
Xã Bình Khê
|
|
|
|
20
|
Xã Phù Cát
|
40
|
Xã Bình Phú
|
|
|
PHỤ LỤC SỐ 02
BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI THỰC
TẾ VỀ NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN 77 XÃ, PHƯỜNG PHÍA TÂY TỈNH
GIA LAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2026/QĐ-UBND ngày 11/05/2026 của UBND tỉnh)
PHẦN 1. ĐƠN GIÁ NHÀ, NHÀ Ở
|
STT
|
Loại công trình
|
Đơn vị tính
|
Đơn giá
(đồng)
|
|
I
|
Nhà
ở chung cư:
|
|
|
|
|
Kết
cấu khung BTCT, sàn, mái BTCT đổ tại chỗ, tường xây gạch, nền sàn lát gạch
granit 400x400mm có số tầng:
|
|
|
|
1
|
Số tầng
≤ 05 tầng
|
đồng/m² sàn
|
6.791.000
|
|
2
|
06 tầng
≤ số tầng ≤ 08 tầng
|
đồng/m² sàn
|
7.597.000
|
|
3
|
09 tầng
≤ số tầng ≤ 15 tầng
|
đồng/m² sàn
|
8.496.000
|
|
4
|
16 tầng
≤ số tầng ≤ 19 tầng
|
đồng/m² sàn
|
9.216.000
|
|
5
|
20 tầng
≤ số tầng ≤ 25 tầng
|
đồng/m² sàn
|
10.226.000
|
|
II
|
Nhà
ở riêng lẻ
|
|
|
|
1
|
Nhà
ở 01 tầng:
|
|
|
|
1.1
|
Móng
xây đá, tường xây gạch, nền xi măng, tường trát vữa sơn nước, không có sê nô
mặt trước, mái lợp:
|
|
|
|
a
|
-
Ngói
|
đồng/m² XD
|
3.145.000
|
|
b
|
- Tôn
|
đồng/m² XD
|
3.087.000
|
|
c
|
-
Fibro xi măng
|
đồng/m² XD
|
2.938.000
|
|
1.2
|
Móng
xây đá, tường xây gạch, nền xi măng, tường trát vữa sơn nước, có sê nô mặt
trước, mái lợp:
|
|
|
|
a
|
-
Ngói
|
đồng/m² XD
|
4.641.000
|
|
b
|
- Tôn
|
đồng/m² XD
|
4.555.000
|
|
c
|
-
Fibro xi măng
|
đồng/m² XD
|
4.533.000
|
|
2
|
Nhà
ở 01 tầng có gác lửng, nhà mái bằng, mái thái
|
|
|
|
2.1
|
Móng
xây đá hộc, tường xây gạch chịu lực, nền láng xi măng, tường trát vữa sơn nước,
sàn lầu bằng gỗ (gác lửng không đóng trần), mái lợp:
|
|
|
|
a
|
- Tôn
|
đồng/m² sàn
|
4.555.000
|
|
b
|
-
Fibro xi măng
|
đồng/m² sàn
|
4.329.000
|
|
c
|
-
Ngói
|
đồng/m² sàn
|
4.824.000
|
|
2.2
|
Móng
xây đá hộc, cột dầm BTCT, tường xây gạch, nền láng xi măng, tường trát vữa
sơn nước, sàn gác lửng bằng BTCT, mái lợp:
|
|
|
|
a
|
- Tôn
|
đồng/m² sàn
|
4.756.000
|
|
b
|
-
Ngói
|
đồng/m² sàn
|
4.964.000
|
|
2.3
|
Móng
BTCT, hệ khung chịu lực bằng BTCT, tường xây gạch trát vữa, bả ma tít, sơn nước,
nền nhà lát gạch ceramic, mái lợp ngói (kiểu mái thái)
|
đồng/m² sàn
|
5.162.000
|
|
2.4
|
Móng
xây đá hộc, tường xây gạch, bả ma tít, sơn nước, nền lát gạch ceramic, gác lửng
bằng BT, đà gác lửng bằng gỗ, mái lợp tôn, có sê nô mặt đứng. Đóng trần:
|
|
|
|
a
|
- Trần
tôn
|
đồng/m² sàn
|
4.985.000
|
|
b
|
- Trần
nhựa
|
đồng/m² sàn
|
4.641.000
|
|
3
|
Nhà
ở 01 tầng, khung BTCT chịu lực, tường xây gạch trát vữa sơn nước, nền lát gạch
ceramic 400x400mm, mái:
|
|
|
|
3.1
|
- Bê
tông cốt thép
|
đồng/m² XD
|
7.059.000
|
|
3.2
|
-
Ngói
|
đồng/m² XD
|
7.452.000
|
|
3.3
|
- Tôn
|
đồng/m² XD
|
7.260.000
|
|
4
|
Nhà
ở khung BTCT chịu lực, tường xây gạch, sàn, mái BTCT đổ tại chỗ, nền sàn lát
gạch ceramic 400x400mm
|
|
|
|
4.1
|
02 tầng
≤ số tầng ≤ 05 tầng
|
đồng/m² sàn
|
7.056.000
|
|
4.2
|
06 tầng
≤ số tầng ≤ 08 tầng
|
đồng/m² sàn
|
7.762.000
|
|
4.3
|
09 tầng
≤ số tầng ≤ 15 tầng
|
đồng/m² sàn
|
8.539.000
|
|
4.4
|
Số tầng
>15 tầng
|
đồng/m² sàn
|
8.880.000
|
|
5
|
Nhà
ở biệt thự 01 tầng: kết cấu khung BTCT, mái BTCT đổ tại chỗ, tường xây gạch,
nền lát gạch ceramic 400x400mm, tường trát vữa sơn nước
|
đồng/m² XD
|
8.103.000
|
|
6
|
Nhà
ở biệt thự 01 tầng: kết cấu khung BTCT đổ tại chỗ, tường xây gạch, nền lát gạch
ceramic 400x400mm, tường trát vữa sơn
nước, mái lợp:
|
|
|
|
6.1
|
-
Ngói
|
đồng/m² XD
|
8.792.000
|
|
6.2
|
- Tôn
|
đồng/m² XD
|
8.377.000
|
|
7
|
Nhà
ở biệt thự 02 tầng đến 03 tầng:
|
|
|
|
7.1
|
Kết
cấu khung BTCT, sàn, mái BTCT đổ tại chỗ, tường xây gạch, nền sàn lát gạch
ceramic 400x400mm, tường trát vữa sơn nước
|
đồng/m² sàn
|
7.653.000
|
|
7.2
|
Kết
cấu khung BTCT, sàn BTCT đổ tại chỗ, tường xây gạch, nền sàn lát gạch ceramic
400x400mm, tường trát vữa sơn nước, mái lợp:
|
|
|
|
a
|
-
Ngói
|
đồng/m² sàn
|
8.242.000
|
|
b
|
- Tôn
|
đồng/m² sàn
|
7.774.000
|
GHI CHÚ:
- Đơn
giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
- Nhà ở
01 tầng tính giá đồng/m² XD.
- Nhà ở
từ ≥ 02 tầng trở lên tính giá đồng/m² sàn cho các tầng.
- Các
chữ viết tắt:
Bê
tông cốt thép: BTCT.
Xây dựng:
XD.
Bê
tông: BT.
Vữa xi
măng: VXM.
PHẦN 2. ĐƠN GIÁ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
|
STT
|
Loại công trình
|
Đơn vị tính
|
Đơn giá (đồng)
|
|
I
|
Nhà
kho:
|
|
|
|
1
|
- Khung cột thép hình, tường xây gạch, nền BT, mái
lợp tôn
|
đồng/m² XD
|
2.918.000
|
|
2
|
- Khung cột BTCT, tường xây gạch nền BT, mái lợp
tôn
|
đồng/m² XD
|
3.439.000
|
|
II
|
Nhà
xưởng:
|
|
|
|
1
|
- Khung
cột thép hình,vách bao che bằng tôn, nền BT,
mái lợp tôn
|
đồng/m² XD
|
1.467.000
|
|
2
|
- Khung
cột thép hình, tường xây cao < 2m vách phía
trên bao che bằng tôn, nền BT, mái lợp tôn
|
đồng/m² XD
|
2.201.000
|
|
3
|
- Khung cột thép hình,
không có vách bao che, nền BT, mái lợp tôn
|
đồng/m² XD
|
1.257.000
|
|
4
|
- Khung cột BTCT, tường xây gạch nền BT, mái lợp
tôn
|
đồng/m² XD
|
3.030.000
|
|
III
|
Nhà
làm việc
|
|
|
|
1
|
Nhà
01 tầng:
|
|
|
|
1.1
|
Tường
xây gạch, nền lát
gạch ceramic, mái tôn
|
|
|
|
a
|
- Trần
thạch
cao
|
đồng/m² XD
|
4.477.000
|
|
b
|
- Trần
gỗ
|
đồng/m² XD
|
4.704.000
|
|
c
|
- Trần
tôn
|
đồng/m² XD
|
4.579.000
|
|
1.2
|
Tường
xây gạch, nền lát gạch ceramic, mái lợp ngói
|
|
|
|
a
|
- Trần
thạch cao
|
đồng/m² XD
|
4.516.000
|
|
b
|
- Trần
gỗ
|
đồng/m² XD
|
4.749.000
|
|
c
|
- Trần
tôn
|
đồng/m² XD
|
4.623.000
|
|
2
|
Nhà
làm việc 02 tầng:
|
|
|
|
2.1
|
Khung,
trụ, dầm sàn BTCT, tường xây gạch, nền lát gạch ceramic, mái tôn kẽm
|
|
|
|
a
|
- Trần
mái BTCT
|
đồng/m² sàn
|
6.869.000
|
|
b
|
- Trần
gỗ
|
đồng/m² sàn
|
6.233.000
|
|
c
|
- Trần
tôn
|
đồng/m² sàn
|
6.006.000
|
|
2.2
|
Khung,
trụ, dầm sàn BTCT, tường xây gạch, nền lát gạch ceramic, mái lợp ngói
|
|
|
|
a
|
- Trần
mái BTCT
|
đồng/m² sàn
|
6.870.000
|
|
b
|
- Trần
gỗ
|
đồng/m² sàn
|
6.258.000
|
|
c
|
- Trần
tôn
|
đồng/m² sàn
|
6.071.000
|
|
3
|
Nhà
làm việc Khung, trụ, dầm sàn BTCT, tường xây gạch, nền lát gạch ceramic, sàn
mái BTCT có số tầng:
|
|
|
|
3.1
|
02 tầng
≤ số tầng ≤ 05 tầng
|
đồng/m² sàn
|
7.245.000
|
|
3.2
|
06 tầng
≤ số tầng ≤ 09 tầng
|
đồng/m² sàn
|
7.437.000
|
|
3.3
|
Số tầng
> 09 tầng
|
đồng/m² sàn
|
7.548.000
|
|
IV
|
Khách
sạn :
|
|
|
|
1
|
Khung,
trụ, dầm sàn BTCT, tường xây gạch, nền lát gạch ceramic, sàn mái BTCT có số tầng:
|
|
|
|
1.1
|
02 tầng
≤ số tầng ≤ 05 tầng
|
đồng/m² sàn
|
10.263.000
|
|
1.2
|
06 tầng
≤ số tầng ≤ 09 tầng
|
đồng/m² sàn
|
11.010.000
|
|
1.3
|
Số tầng
> 9 tầng
|
đồng/m² sàn
|
11.230.000
|
|
V
|
Nhà
văn hóa đa năng 01 tầng:
|
|
|
|
1
|
Khung
trụ, dầm sàn mái BTCT, mái lợp tôn
|
|
|
|
1.1
|
- Trần
thạch cao
|
đồng/m² XD
|
6.026.000
|
|
1.2
|
- Trần
gỗ
|
đồng/m² XD
|
6.294.000
|
|
1.3
|
- Trần
tôn
|
đồng/m² XD
|
6.148.000
|
|
VI
|
Nhà
hội trường 01 tầng:
|
|
|
|
1
|
Khung
trụ, dầm sàn mái BTCT, tường xây gạch nền lát gạch granit, mái lợp tôn
|
|
|
|
1.1
|
- Trần
thạch cao
|
đồng/m² XD
|
7.720.000
|
|
1.2
|
- Trần
gỗ
|
đồng/m² XD
|
8.028.000
|
|
1.3
|
- Trần
tôn
|
đồng/m² XD
|
7.843.000
|
|
VII
|
Trạm
y tế 01 tầng :
|
|
|
|
1
|
Trụ,
dầm sàn mái BTCT, tường xây gạch, nền lát gạch ceramic, mái lợp tôn
|
|
|
|
1.1
|
- Trần
BTCT
|
đồng/m² XD
|
6.205.000
|
|
1.2
|
- Trần
tôn
|
đồng/m² XD
|
5.305.000
|
|
VIII
|
Bệnh
viện
|
|
|
|
1
|
Bệnh
viện 02 tầng
|
|
|
|
1.1
|
Khung
trụ, dầm sàn BTCT, tường xây gạch, nền lát gạch ceramic, mái lợp tôn
|
|
|
|
a
|
- Trần
BTCT
|
đồng/m² sàn
|
8.221.000
|
|
b
|
- Trần
tôn
|
đồng/m² sàn
|
7.025.000
|
|
2
|
Bệnh
viện có số tầng từ 3 tầng trở lên
|
|
|
|
2.1
|
Khung
trụ, dầm sàn BTCT, tường xây gạch, nền lát gạch ceramic, mái lợp tôn
|
|
|
|
a
|
- Trần
BTCT
|
đồng/m² sàn
|
7.250.000
|
|
b
|
- Trần
tôn
|
đồng/m² sàn
|
6.745.000
|
|
IX
|
Trường
học:
|
|
|
|
1
|
Nhà
học 02 đến 03 tầng :
|
|
|
|
1.1
|
Khung
trụ, dầm sàn BTCT, tường xây gạch, nền lát gạch ceramic, mái lợp tôn
|
|
|
|
a
|
- Trần
BTCT
|
đồng/m² sàn
|
6.915.000
|
|
b
|
- Trần
tôn
|
đồng/m² sàn
|
5.991.000
|
|
X
|
Trung
tâm thương mại - dịch vụ
|
|
|
|
1
|
Nhà cấp
III, kết cấu chịu lực BTCT, sàn lầu bê tông cốt thép, tường xây gạch, sơn nước,
nền lát gạch ceramic, mái lợp tôn, trần thạch cao.
|
đồng/m² sàn
|
4.426.000
|
|
XI
|
Các
công trình xây dựng khác
|
|
|
|
1
|
Nhà
xây tạm không tô trát, nền láng xi măng, không đóng trần, mái lợp:
|
|
|
|
1.1
|
+ Tôn
|
đồng/m² XD
|
1.231.000
|
|
1.2
|
+
Fibro xi măng
|
đồng/m² XD
|
1.180.000
|
|
1.3
|
+
Ngói
|
đồng/m² XD
|
1.393.000
|
|
2
|
Nhà
tạm móng bó xây đá hộc, khung gỗ, vách ván, nền đất, không đóng trần, mái lợp:
|
|
|
|
2.1
|
+ Tôn
|
đồng/m² XD
|
1.687.000
|
|
2.2
|
+ Fibro
xi măng
|
đồng/m² XD
|
1.589.000
|
|
2.3
|
+
Ngói
|
đồng/m² XD
|
1.903.000
|
|
3
|
Nhà
tạm, khung gỗ, vách ván, nền đất, không đóng trần, mái lợp:
|
|
|
|
3.1
|
+ Tôn
|
đồng/m² XD
|
1.596.000
|
|
3.2
|
+
Fibro xi măng
|
đồng/m² XD
|
1.460.000
|
|
3.3
|
+
Ngói
|
đồng/m² XD
|
1.775.000
|
|
4
|
Nhà tạm, khung gỗ, vách ván, nền xi măng,
không đóng trần, mái lợp:
|
|
|
|
4.1
|
+ Tôn
|
đồng/m² XD
|
1.687.000
|
|
4.2
|
+ Fibro xi măng
|
đồng/m² XD
|
1.551.000
|
|
4.3
|
+ Ngói
|
đồng/m² XD
|
1.867.000
|
|
5
|
Nhà tạm nền đất, khung gỗ,
vách đất, không
đóng trần, mái lợp:
|
|
|
|
a
|
+ Tôn
|
đồng/m² XD
|
938.000
|
|
b
|
+ Ngói
|
đồng/m² XD
|
1.040.000
|
|
5.1
|
Nhà tạm,
khung gỗ, vách tôn, nền xi măng, không đóng trần, mái lợp tôn
|
đồng/m² XD
|
1.613.000
|
|
5.2
|
Nhà tạm, khung thép,
vách tôn, nền xi măng, không đóng trần, mái lợp tôn
|
đồng/m² XD
|
1.314.000
|
|
5.3
|
Nhà tạm, khung thép, vách tôn, nền đất, không đóng
trần, mái lợp tôn
|
đồng/m² XD
|
1.218.000
|
|
5.4
|
Nhà tạm,
khung gỗ, tường bao xây gạch không
tô trát, nền láng VXM, không đóng trần, mái:
|
|
|
|
a
|
+ Tôn
|
đồng/m² XD
|
2.195.000
|
|
b
|
+ Fibro xi măng
|
đồng/m² XD
|
2.017.000
|
|
c
|
+ Ngói
|
đồng/m² XD
|
2.428.000
|
|
5.5
|
Nhà tạm, khung gỗ, tường bao xây gạch tô trát, nền
láng VXM, không đóng trần, mái:
|
|
|
|
a
|
+ Tôn
|
đồng/m² XD
|
2.289.000
|
|
b
|
+ Fibro xi măng
|
đồng/m² XD
|
2.113.000
|
|
c
|
+ Ngói
|
đồng/m² XD
|
2.523.000
|
|
6
|
Nhà tạm nền đất, khung gỗ,
vách tre, nứa, không
đóng trần, mái lợp:
|
|
|
|
6.1
|
+ Tôn
|
đồng/m² XD
|
624.000
|
|
6.2
|
+ Ngói
|
đồng/m² XD
|
699.000
|
|
6.3
|
+ Lá
cọ, tranh
|
đồng/m² XD
|
468.000
|
|
7
|
Nhà sàn, khung
gỗ, sàn gỗ, vách ván, không đóng
trần, mái lợp:
|
|
|
|
7.1
|
+ Tôn
|
đồng/m² XD
|
3.354.000
|
|
7.2
|
+ Fibro xi măng
|
đồng/m² XD
|
3.193.000
|
|
7.3
|
+ Ngói
|
đồng/m² XD
|
3.529.000
|
|
8
|
Nhà sàn, khung
gỗ, sàn gỗ, vách tôn, không
đóng trần, mái lợp:
|
|
|
|
8.1
|
+ Tôn
|
đồng/m² XD
|
2.719.000
|
|
8.2
|
+ Fibro xi măng
|
đồng/m² XD
|
2.577.000
|
|
8.3
|
+ Ngói
|
đồng/m² XD
|
2.920.000
|
|
9
|
Nhà sàn, khung
gỗ, sàn gỗ, vách nứa, không
đóng trần, mái lợp tranh
|
đồng/m² XD
|
1.525.000
|
|
10
|
Nhà sàn, khung
gỗ, sàn tre nứa, vách nứa, không đóng trần, mái lợp tranh
|
đồng/m² XD
|
1.373.000
|
|
11
|
Nhà tắm, tường xây gạch, ốp lát gạch men, sàn mái
BTCT
|
đồng/m² XD
|
4.043.000
|
|
12
|
Nhà tắm,
tường xây gạch,
nền láng xi măng,
trần tôn, mái lợp tôn
|
đồng/m² XD
|
2.870.000
|
|
13
|
Nhà tắm, vách ván, nền láng xi măng, không
đóng trần, mái lợp tôn
|
đồng/m² XD
|
1.405.000
|
|
14
|
Nhà vệ sinh,
tường xây gạch, nền láng xi măng
|
đồng/m² XD
|
2.964.000
|
|
15
|
Nhà vệ sinh, tường xây gạch, sàn mái BTCT, ốp lát gạch
men
|
đồng/m² XD
|
5.293.000
|
|
16
|
Chuồng heo, gà tường xây gạch dày 10cm, nền láng xi măng, mái lợp:
|
|
|
|
16.1
|
+ Tôn
|
đồng/m² XD
|
1.120.000
|
|
16.2
|
+ Ngói
|
đồng/m² XD
|
1.212.000
|
|
16.3
|
+ Fibro xi măng
|
đồng/m² XD
|
1.006.000
|
|
16.4
|
+ Tranh,
lá cọ,
bạt
|
đồng/m² XD
|
847.000
|
|
17
|
Chuồng heo, gà tường xây gạch dày 15cm, nền láng xi măng, mái lợp:
|
|
|
|
17.1
|
+ Tôn
|
đồng/m² XD
|
1.217.000
|
|
17.2
|
+ Ngói
|
đồng/m² XD
|
1.307.000
|
|
17.3
|
+ Fibro xi măng
|
đồng/m² XD
|
1.091.000
|
|
17.4
|
+ Tranh,
lá cọ,
bạt
|
đồng/m² XD
|
915.000
|
|
18
|
Chuồng heo, gà tường xây gạch dày 20cm, nền láng xi măng, mái lợp:
|
|
|
|
18.1
|
+ Tôn
|
đồng/m² XD
|
1.314.000
|
|
18.2
|
+ Ngói
|
đồng/m² XD
|
1.404.000
|
|
18.3
|
+ Fibro xi măng
|
đồng/m² XD
|
1.175.000
|
|
18.4
|
+ Tranh,
lá cọ,
bạt
|
đồng/m² XD
|
983.000
|
|
19
|
Chuồng
heo, gà vách ván, nền
xi măng, mái lợp:
|
|
|
|
19.1
|
+ Tôn
|
đồng/m² XD
|
772.000
|
|
19.2
|
+ Ngói
|
đồng/m² XD
|
823.000
|
|
19.3
|
+ Fibro xi măng
|
đồng/m² XD
|
690.000
|
|
19.4
|
+ Tranh,
lá cọ,
bạt
|
đồng/m² XD
|
578.000
|
|
20
|
Chuồng
heo, gà vách ván, sàn
gỗ, mái lợp:
|
|
|
|
20.1
|
+ Tôn
|
đồng/m² XD
|
740.000
|
|
20.2
|
+ Ngói
|
đồng/m² XD
|
792.000
|
|
20.3
|
+ Fibro xi măng
|
đồng/m² XD
|
723.000
|
|
20.4
|
+ Tranh,
lá cọ,
bạt
|
đồng/m² XD
|
554.000
|
|
21
|
Chuồng
heo, gà vách ván, nền
đất, mái lợp:
|
|
|
|
21.1
|
+ Tôn
|
đồng/m² XD
|
674.000
|
|
21.2
|
+ Ngói
|
đồng/m² XD
|
720.000
|
|
21.3
|
+ Fibro xi măng
|
đồng/m² XD
|
604.000
|
|
21.4
|
+ Tranh,
lá cọ,
bạt
|
đồng/m² XD
|
503.000
|
|
22
|
Chuồng heo, gà vách thưng bạt, khung
gỗ, nền đất, mái tranh
|
đồng/m² XD
|
291.000
|
|
23
|
Chuồng bò, ngựa: cột gỗ, không có vách ngăn, nền
đất, mái lợp:
|
|
|
|
23.1
|
+ Tôn
|
đồng/m² XD
|
711.000
|
|
23.2
|
+ Ngói
|
đồng/m² XD
|
759.000
|
|
23.3
|
+ Fibro xi măng
|
đồng/m² XD
|
636.000
|
|
24
|
Chuồng bò, ngựa: cột gỗ, vách ván, nền láng xi măng, mái lợp:
|
|
|
|
24.1
|
+ Tôn
|
đồng/m² XD
|
759.000
|
|
24.2
|
+ Ngói
|
đồng/m² XD
|
812.000
|
|
24.3
|
+ Fibro xi măng
|
đồng/m² XD
|
680.000
|
|
25
|
Giếng nước: (Giếng
đất
đường kính trung
bình Ø=1m)
|
|
|
|
a
|
+ Độ sâu
h < 5 mét
|
đồng/cái
|
3.133.000
|
|
b
|
+ Độ sâu
5m ≤ h < 10m
|
đồng/cái
|
6.257.000
|
|
c
|
+ Độ sâu
10m ≤ h < 13m
|
đồng/cái
|
7.508.000
|
|
d
|
+ Độ sâu
13m ≤ h < 16m
|
đồng/cái
|
9.391.000
|
|
e
|
+ Độ sâu
16m ≤ h < 19m
|
đồng/cái
|
14.307.000
|
|
f
|
+ Độ sâu
19m ≤ h < 22m
|
đồng/cái
|
16.683.000
|
|
g
|
+ Độ sâu
22m ≤ h < 25m
|
đồng/cái
|
19.072.000
|
|
h
|
+ Độ sâu
25m ≤ h < 28m
|
đồng/cái
|
21.460.000
|
|
i
|
+ Độ sâu
h ≥ 28m
|
đồng/cái
|
23.606.000
|
|
25.1
|
Giếng đất có đường kính khác thì được nhân với hệ số điều chỉnh như sau:
|
|
|
|
a
|
+ Giếng
đất có đường kính Ø=1,2m được nhân
hệ số K=1,44
|
|
b
|
+ Giếng
đất có đường kính Ø=1,5m được nhân
hệ số K=2,25
|
|
c
|
+ Giếng
đất có đường kính Ø=2,0m được nhân
hệ số K=4,00
|
|
d
|
+ Giếng
đất có đường kính Ø=2,5m được nhân
hệ số K=6,25
|
|
e
|
+ Giếng
đất
có đường kính Ø=0,9m thì bằng đơn giá đất có đường kính Ø= 1m
nhân với hệ số K=0,81
|
|
25.2
|
Các trường
hợp được cộng thêm:
|
|
|
|
a
|
+ Giếng
có thành miệng xây
gạch, không có sân
|
đồng/cái
|
1.692.000
|
|
b
|
+ Giếng có xây thành miệng xây gạch, có sân láng
vữa xi măng.
|
đồng/cái
|
2.193.000
|
|
c
|
+ Giếng nước có nắp đậy bằng tấm đan BTCT được cộng
thêm
|
đồng/cái
|
759.000
|
|
d
|
+ Giếng
nước có bọng xây gạch
|
đồng/m
|
612.000
|
|
25.3
|
Trường hợp giếng đất có đá ở phía dưới được cộng
thêm:
|
|
|
|
a
|
+ Có đường kính Ø < 2m
|
đồng/m đá sâu
|
824.000
|
|
b
|
+ Có đường kính 2m ≤ Ø < 3m
|
đồng/m đá sâu
|
1.859.000
|
|
25.4
|
Trường hợp có ống buy đúc bằng BTCT được cộng
thêm:
|
|
|
|
a
|
+ Ống buy Ø60cm, L=100cm
|
đồng/m
|
1.315.000
|
|
b
|
+ Ống buy Ø80cm, L=100cm
|
đồng/m
|
1.695.000
|
|
c
|
+ Ống buy Ø100cm, L=100cm
|
đồng/m
|
2.077.000
|
|
d
|
+ Ống buy Ø120cm, L=100cm
|
đồng/m
|
2.991.000
|
|
e
|
+ Ống buy Ø150cm, L=100cm
|
đồng/m
|
4.673.000
|
|
26
|
Giếng đào
ở khu vực đá:
|
|
|
|
26.1
|
Đường kính Ø < 2m:
|
|
|
|
a
|
+ Độ sâu
2,5m ≤ h < 3,5m
|
đồng/m
|
982.000
|
|
b
|
+ Độ sâu
3,5m ≤ h < 4,5m
|
đồng/m
|
1.097.000
|
|
c
|
+ Độ sâu
4,5m ≤ h < 5,5m
|
đồng/m
|
1.139.000
|
|
26.2
|
Đường kính 2m ≤ Ø < 3m:
|
|
|
|
a
|
+ Độ sâu
2,5m ≤ h < 3,5m
|
đồng/m
|
2.210.000
|
|
b
|
+ Độ sâu
3,5m ≤ h < 4,5m
|
đồng/m
|
2.472.000
|
|
c
|
+ Độ sâu
4,5m ≤ h < 5,5m
|
đồng/m
|
2.565.000
|
|
27
|
Giếng khoan:
|
|
|
|
27.1
|
Giếng khoan
đường kính lỗ khoan Ø<200mm
|
|
|
|
a
|
+ Độ sâu
khoan h ≤ 50m
|
đồng/m sâu
|
571.000
|
|
b
|
+ Độ sâu
khoan 50 < h ≤ 100m
|
đồng/m sâu
|
674.000
|
|
c
|
+ Độ sâu
khoan 100 < h ≤ 150m
|
đồng/m sâu
|
792.000
|
|
d
|
+ Độ sâu
khoan 150 < h ≤ 200m
|
đồng/m sâu
|
921.000
|
|
27.2
|
Giếng khoan đường kính
lỗ khoan 200mm <
Ø ≤ 300mm
|
|
|
|
a
|
+ Độ sâu
khoan h ≤ 50m
|
đồng/m sâu
|
757.000
|
|
b
|
+ Độ sâu
khoan 50 < h ≤ 100m
|
đồng/m sâu
|
876.000
|
|
c
|
+ Độ sâu
khoan 100 < h ≤ 150m
|
đồng/m sâu
|
1.009.000
|
|
d
|
+ Độ sâu
khoan 150 < h ≤ 200m
|
đồng/m sâu
|
1.167.000
|
|
28
|
Bể chứa nước xây bằng gạch (tính theo
dung tích bể)
|
|
|
|
28.1
|
+ Tường
xây gạch, trát VXM hoàn thiện dày <=15cm
|
đồng/m³
|
2.203.000
|
|
28.2
|
+ Tường
xây gạch, trát VXM hoàn thiện dày <=25cm
|
đồng/m³
|
3.468.000
|
|
29
|
Bể chứa
nước bằng BTCT (tính theo
dung tích bể)
|
đồng/m³
|
5.369.000
|
|
30
|
Trường hợp bể có nắp đậy bằng tấm đan BTCT thì được cộng thêm 1m² nắp
bể.
|
đồng/m²
|
759.000
|
|
31
|
Bể tự hoại
(tính theo dung tích bể)
|
đồng/m³
|
2.774.000
|
|
32
|
Giếng thấm, hầm rút có xây miệng bằng
gạch
|
đồng/m
|
612.000
|
|
33
|
Sân, vỉa
hè:
|
|
|
|
33.1
|
+ Lót móng đá Dmax<=6cm VXM dày 6cm đến 10cm; mặt láng VXM dày 2cm đến 3cm
|
đồng/m²
|
212.000
|
|
33.2
|
+ Lót móng đá Dmax<=6cm VXM dày 6cm đến 10cm; mặt Bê tông đá 1x2 dày 3cm đến 5cm
|
đồng/m²
|
242.000
|
|
33.3
|
+ Lót móng đá Dmax<=6cm VXM dày 6cm đến 10cm; mặt Bê tông đá 1x2 dày 6cm đến 10cm
|
đồng/m²
|
322.000
|
|
33.4
|
+ Bê tông đá 1x2 dày 3cm đến 5cm (không có BT lót đá
4x6), không láng mặt
|
đồng/m²
|
119.000
|
|
33.5
|
+ Láng VXM dày 3cm (không có lớp
BT lót đá 4x6 )
|
đồng/m²
|
91.000
|
|
33.6
|
+ Sân, vỉa hè lát gạch Ziczac,
gạch blok tự chèn, gạch
Terazzo
|
đồng/m²
|
307.000
|
|
33.7
|
+ Sân lát gạch thẻ, gạch bát tràng
|
đồng/m²
|
170.000
|
|
34
|
Sân, đường
|
|
|
|
34.1
|
+ Sân, đường, lớp mặt thảm bê tông nhựa dày 7cm, lớp lót cấp phối đá dăm dày ≤ 30cm
|
đồng/m²
|
597.000
|
|
34.2
|
+ Sân, đường, láng nhựa 3 lớp TCN 4,5kg/m², mặt
đường đá dăm tiêu chuẩn dày
15cm
|
đồng/m²
|
406.000
|
|
34.3
|
+ Sân, đường, bê tông
xi măng mác M²00 dày 20cm
|
đồng/m²
|
443.000
|
|
34.4
|
+ Sân, đường, bê tông xi măng mác M150 dày 5cm đến
7cm, lớp lót bê tông đá 4x6 mác M50 dày 10cm
|
đồng/m²
|
279.000
|
|
35
|
Tường
rào:
|
|
|
|
35.1
|
Móng xây đá hộc. Tường xây gạch ống dày 10cm, trụ 20x20cm, có giằng BTCT, chiều cao bình quân của
tường và trụ 2m, quét vôi.
|
m dài
|
1.868.000
|
|
a
|
Trường hợp được trừ đi:
|
|
0
|
|
a1
|
+ Tường rào
không tô trát
|
m dài
|
626.000
|
|
a2
|
+ Tường rào
không quét nước xi măng
|
m dài
|
65.000
|
|
b
|
Trường hợp được cộng thêm:
|
|
|
|
b1
|
+ Tường rào có
bả ma tít, sơn nước
|
m dài
|
1.010.000
|
|
b2
|
+ Tường rào
sơn nước, không bả ma tít
|
m dài
|
274.000
|
|
b3
|
+ Tường xây gạch ống
dày 20cm, trụ
30x30cm
|
m dài
|
435.000
|
|
35.2
|
Móng xây đá hộc. Tường xây gạch Block
bê tông rỗng dày 10cm, trụ
20x20cm, có giằng BTCT, chiều
cao bình quân của tường
và trụ 2m, quét vôi.
|
m dài
|
1.736.000
|
|
a
|
Trường hợp được trừ đi:
|
|
|
|
a1
|
+ Tường rào
không tô trát
|
m dài
|
626.000
|
|
a2
|
+ Tường rào
không quét nước xi măng
|
m dài
|
65.000
|
|
b
|
Trường hợp được cộng thêm:
|
|
|
|
b1
|
+ Tường rào có
bả ma tít, sơn nước
|
m dài
|
1.010.000
|
|
b2
|
+ Tường rào
sơn nước, không bả ma tít
|
m dài
|
274.000
|
|
35.3
|
Móng xây đá hộc. Tường dày 15cm, trụ
20x20cm, có
giằng BTCT, chiều cao bình quân của tường và trụ
2m, quét vôi.
|
m dài
|
1.801.000
|
|
a
|
Trường hợp được trừ đi:
|
|
|
|
a1
|
+ Tường rào
không tô trát
|
m dài
|
599.000
|
|
a2
|
+ Tường rào
không quét nước xi măng
|
m dài
|
64.000
|
|
b
|
Trường hợp được cộng thêm:
|
|
|
|
b1
|
+ Tường rào có
bả ma tít, sơn nước
|
m dài
|
997.000
|
|
b2
|
+ Tường rào
sơn nước, không bả ma tít
|
m dài
|
271.000
|
|
35.4
|
Móng xây đá hộc. Tường dày 10cm, trụ
20x20cm, có
hàng rào sắt và giằng
BTCT, chiều cao bình
quân của hàng rào
sắt thoáng 2m.
|
m dài
|
2.881.000
|
|
a
|
Trường hợp được trừ đi:
|
|
|
|
a1
|
+ Phần
xây gạch không tô trát
|
m dài
|
211.000
|
|
a2
|
+ Phần
xây gạch không quét
nước xi măng
|
m dài
|
23.000
|
|
b
|
Trường hợp được cộng thêm:
|
|
|
|
b1
|
+ Tường rào có
bả ma tít, sơn nước
|
m dài
|
339.000
|
|
b2
|
+ Tường rào
sơn nước, không bả ma tít
|
m dài
|
91.000
|
|
35.5
|
Móng xây đá hộc. Tường dày 10cm, trụ cao 1,2m,
phần tường xây gạch cao bình quân
0,4m (phía trên rào lưới B40). Khoảng cách các trụ (cọc) bình quân
3m. Có trụ cổng kết cấu, kích
thước trụ cổng:
|
|
|
|
a
|
+ Trụ
xây gạch 300x300mm
|
m dài
|
731.000
|
|
b
|
+ Trụ
BTCT đúc sẵn 100x100mm
|
m dài
|
618.000
|
|
c
|
+ Cọc
sắt V 50x50x5mm
|
m dài
|
578.000
|
|
35.6
|
Tường dày 10cm và móng
xây gạch cao bình quân 0,5m
(không tô trát), cọc sắt V50x50x5mm cao 1,2m,
khoảng cách các trụ (cọc) bình
quân 3m, phía trên rào lưới B40
|
m dài
|
257.000
|
|
35.7
|
Hàng rào ruộng
rẫy, trụ gỗ kẽm gai, lưới B40 (chỉ
tính nhân công tháo dỡ và kẽm
buộc)
|
đồng/m²
|
21.000
|
|
35.8
|
Hàng rào
lưới B40 khung thép hình hàn liên kết
|
đồng/m²
|
216.000
|
|
35.9
|
Hàng rào
lưới B40 trụ bê tông cốt thép đúc sẵn
|
đồng/m²
|
322.000
|
|
36
|
Ao đất đào thả cá
|
đồng/m³
|
91.000
|
|
37
|
Ao tận
dụng khe hợp thủy, khe suối, dòng chảy, chỗ
trũng đắp bờ chặn nước để thả cá, có chiều sâu từ mặt
đất đến đáy ao:
|
|
|
|
37.1
|
+ Sâu 1m
|
đồng/m²
|
21.000
|
|
37.2
|
+ Sâu 1m ¸1,5m
|
đồng/m²
|
32.000
|
|
37.3
|
+ Sâu >1,5m
|
đồng/m²
|
42.000
|
|
38
|
Mộ đất :
|
|
|
|
38.1
|
+ Thời gian ≤3 năm
(có thân nhân di dời)
|
đồng/mộ
|
5.216.000
|
|
38.2
|
+ Thời gian >3
năm (có thân nhân
di dời)
|
đồng/mộ
|
3.806.000
|
|
39
|
Mộ xây:
|
|
|
|
39.1
|
+ Một lớp mộ, một lớp bao
thời gian ≤3 năm
|
đồng/mộ
|
12.045.000
|
|
39.2
|
+ Một lớp mộ, một lớp bao
thời gian >3 năm
|
đồng/mộ
|
8.432.000
|
|
40
|
Nhà mồ
|
|
|
|
40.1
|
+ Đang
nuôi (chi phí làm lễ bỏ mả)
|
đồng/hòm
|
2.699.000
|
|
40.2
|
+ Đang
nuôi (chi phí bốc dời) thời gian ≤2 năm
|
đồng/hòm
|
2.250.000
|
|
40.3
|
+ Đang
nuôi (chi phí bốc dời) thời gian>2 năm
|
đồng/hòm
|
2.023.000
|
|
40.4
|
+ Đã bỏ
nuôi (01 hòm có 01 hài cốt)
|
đồng/hòm
|
1.799.000
|
|
40.5
|
+ Đã bỏ nuôi nếu có từ 2 hài cốt trở lên thì mỗi hài
cốt được tính thêm công di
dời
|
đồng/hài cốt
|
419.000
|
|
41
|
Trụ cổng
xây gạch
|
đồng/m³
|
2.138.000
|
|
42
|
Trụ hoặc tường bằng BTCT
|
đồng/m³
|
6.208.000
|
|
43
|
Bờ kè, tường chắn xây bằng đá
hộc (đá chẻ)
|
đồng/m³
|
1.501.000
|
|
44
|
Trụ tiêu bọng đúc bằng VXM không
cốt thép đường kính chân trụ D400, ngọn trụ D150
cao 3m
|
đồng/trụ
|
486.000
|
|
45
|
Trụ tiêu bọng xây gạch cao 3m
|
đồng/trụ
|
1.055.000
|
|
45.1
|
Trụ tiêu BTCT có kích thước 0,1mx0,1m
|
đồng/m dài
|
71.000
|
|
46
|
Mái hiên, mái che:
|
|
|
|
46.1
|
Nền đất, cột gỗ có đường
kính từ Ø10cm đến Ø20cm.
Mái lợp:
|
|
|
|
a
|
+ Tôn
|
đồng/m²
|
476.000
|
|
b
|
+ Fibro xi măng
|
đồng/m²
|
421.000
|
|
c
|
+ Ngói
|
đồng/m²
|
487.000
|
|
46.2
|
Nền láng VXM không
đánh màu, cột gỗ có đường kính từ
Ø10cm đến Ø20cm, mái lợp:
|
|
|
|
a
|
+ Tôn
|
đồng/m²
|
653.000
|
|
b
|
+ Fibro xi măng
|
đồng/m²
|
597.000
|
|
46.3
|
Nền láng VXM, dày 2cm có đánh màu,
cột gỗ có đường kính từ Ø10cm đến Ø20cm.
Mái lợp:
|
|
|
|
a
|
+ Tôn kẽm
|
đồng/m²
|
662.000
|
|
b
|
+ Fibro xi măng
|
đồng/m²
|
608.000
|
|
c
|
+ Ngói 22 viên/m²
|
đồng/m²
|
953.000
|
|
46.4
|
Mái che khung thép
hình, cột thép đường
kính đến Ø50mm. Lợp tôn kẽm
|
đồng/m²
|
613.000
|
|
|
Đối với Mái che khung
thép hình, được cộng
thêm trong các trường
hợp sau: kết cấu nền
|
|
|
|
a
|
+ Lót móng đá Dmax<=6cm VXM dày 6cm đến 10cm; mặt láng VXM dày 2cm đến 3cm
|
đồng/m²
|
211.000
|
|
b
|
+ Lót móng đá Dmax<=6cm VXM dày 6cm đến 10cm; mặt Bê tông đá 1x2, dày
3cm đến 5cm
|
đồng/m²
|
241.000
|
|
c
|
+ Bê tông đá 1x2 dày 3cm đến 5cm (không có BT lót
đá 4x6 ), không láng mặt
|
đồng/m²
|
118.000
|
|
d
|
+ Láng VXM dày 3cm (không có lớp
BT lót đá 4x6 )
|
đồng/m²
|
91.000
|
|
47
|
Đào san mặt bằng (đào bằng máy
đổ lên ô tô vận
chuyển đi nơi khác)
|
đồng/m³
|
35.000
|
|
48
|
Đắp đất
mặt
bằng
(vận chuyển từ nơi khác về để đắp
kể cả đào đất,
vận chuyển bằng ô tô)
|
đồng/m³
|
38.000
|
|
49
|
Tranh vẽ
trên tường gạch
|
đồng/m²
|
145.000
|
|
50
|
Giàn trồng dây leo:
|
|
|
|
50.1
|
+ Khung trụ, đà dàn
bằng thép hộp
|
đồng/m²
|
419.000
|
|
50.2
|
+ Khung trụ, đà bằng
thép hộp, dàn lưới thép
|
đồng/m²
|
401.000
|
|
51
|
Cánh cổng
bằng sắt:
|
|
|
|
51.1
|
+ Khung thép hộp, song thép hộp,
pa nô thép
|
đồng/m²
|
834.000
|
|
51.2
|
+ Khung thép hộp, song sắt tròn,
pa nô thép
|
đồng/m²
|
899.000
|
|
52
|
Hầm bioga:
|
|
|
|
52.1
|
+ Loại
có V ≤ 2 m³
|
đồng/m³
|
1.738.000
|
|
52.2
|
+ Loại
có V> 2 m³
|
đồng/m³
|
2.676.000
|
|
53
|
Hòn non bộ lắp
dựng, chế tác trên hồ đúc sẵn
|
|
|
|
53.1
|
Phụ kiện lắp đặt cho 1 cấu kiện: Tháp hình chóp,
tượng, nhà sàn, cầu nối, 1 máy bơm nước mi ni tạo dòng, điện chiếu sáng nhả khói
màu.
|
cấu kiện
|
1.108.000
|
|
53.2
|
Hòn non bộ lắp dựng trên hồ đúc sẵn, bể nước tự xây,
tạo hình mỹ thuật có chủ đề liên kết từ đá san hô hoặc các
loại vật liệu khác, có các
phụ kiện kèm theo như Mục a
|
đồng/m³
|
1.034.000
|
|
54
|
Hồ
cá cảnh tự xây có
gắn
hòn non bộ
|
|
|
|
54.1
|
Hồ xây gạch dày ≤ 150mm, giằng
tường BTCT, láng
VXM cả thành và đáy; xây theo
kiểu dáng tạo hình có chủ đề để gắn đá san hô hoặc các loại đá, sỏi khác và
phụ kiện.
|
đồng/m²
|
1.121.000
|
|
54.2
|
Hồ xây gạch dày ≤ 150mm, giằng
tường BTCT, đáy
láng VXM, thành ốp gạch men; xây theo
kiểu dáng tạo hình có chủ
đề để gắn đá san hô hoặc các loại đá,
sỏi khác và phụ kiện.
|
đồng/m²
|
1.192.000
|
|
54.3
|
Hồ xây trên nền nhà cũ tận dụng tường cũ hoặc xây mới;
láng VXM cả thành và đáy; tạo dáng hình có chủ đề để gắn đá san hô
hoặc các loại đá, sỏi khác và phụ kiện.
|
đồng/m²
|
620.000
|
|
a
|
- Trường hợp hồ xây tại mục c, nếu thành
hồ ốp gạch men thì được cộng thêm
|
đồng/m²
|
185.000
|
|
55
|
Điện thờ
- Trang thờ
|
|
|
|
55.1
|
Điện thờ: tính hỗ trợ chi phí công tháo dỡ, vận chuyển hiện
vật và bồi thường
XD lại, có cộng thêm phần
chi phí xây dựng nơi thờ tạm và chi phí về tâm
linh.
|
đồng/m² xây dựng
|
7.313.000
|
|
55.2
|
Các
trang thờ: chỉ tính chi phí công tháo dỡ, vận chuyển và lắp dựng lại có cộng
thêm phần chi phí hao mòn hư hỏng vật liệu, chi phí xây dựng nơi thờ tạm và
chi phí về tâm linh.
|
|
|
|
a
|
Mái
BTCT dán ngói mũi hài (ngói vảy), tường xây, sơn vôi, nền lát đá cẩm
thạch (hay đá granit), trụ bê tông cốt thép.
|
đồng/trang thờ
|
443.000
|
|
b
|
Mái
lợp ngói vảy, tường xây sơn vôi (hoặc quét vôi), nền BTCT lát gạch hoa,
gạch men, trụ BTCT.
|
đồng/trang thờ
|
332.000
|
|
c
|
Mái
lợp ngói vảy, tường xây, quét vôi lăn sơn, đan BTCT láng VXM, trụ BTCT.
|
đồng/trang thờ
|
317.000
|
|
d
|
Mái
lợp ngói, tường xây, quét vôi lăn sơn nền BTCT láng VXM, trụ xây.
|
đồng/trang thờ
|
307.000
|
|
e
|
Mái lợp
tôn, tường xây quét vôi lăn sơn nền BTCT láng VXM, trụ xây.
|
đồng/trang thờ
|
296.000
|
|
f
|
Mái
lợp tôn, tường gỗ ván, nền BTCT láng VXM, trụ xây
|
đồng/trang thờ
|
222.000
|
|
g
|
Mái
lợp tôn, tường gỗ ván, đan BTCT láng VXM, trụ gỗ
|
đồng/trang thờ
|
185.000
|
|
h
|
Mái lợp
tôn, không tường, trụ gỗ đỡ sàn ván
|
đồng/trang thờ
|
147.000
|
|
i
|
Mái
cót ép, tranh tre nứa lá... (hoặc không mái), không tường, sàn gỗ ván,
trụ gỗ.
|
đồng/trang thờ
|
111.000
|
|
56
|
Cống
thoát nước - mương thoát nước - Tháo dỡ đường ống nước
|
|
|
|
|
Cống
đúc buy tròn, hộp bằng BTCT, tính không thu hồi vật liệu: * Chiều sâu chôn cống
tính từ mặt đất tự nhiên xuống đến lưng cống khoảng ≤ 0,4m.
|
|
|
|
56.1
|
Đường
kính Ø < 30cm
|
đồng/md
|
468.000
|
|
56.2
|
Đường
kính Ø < 40cm
|
đồng/md
|
591.000
|
|
56.3
|
Đường
kính Ø < 60cm
|
đồng/md
|
924.000
|
|
56.4
|
Đường
kính Ø < 80cm
|
đồng/md
|
1.355.000
|
|
56.5
|
Đường
kính Ø < 120cm
|
đồng/md
|
3.079.000
|
|
56.6
|
Đường
kính Ø < 150cm
|
đồng/md
|
4.064.000
|
|
56.7
|
Cống
xây gạch
|
đồng/md
|
503.000
|
|
56.8
|
Cống
dưới dạng cầu gỗ ván bắc qua, ván dày ≥ 2cm
|
đồng/m²
|
332.000
|
|
56.9
|
Mương
thoát nước (xây gạch sâu 0,3m; rộng 0,5m)
|
đồng/md
|
353.000
|
|
56.10
|
Mương
thoát nước (đào đất sâu 0,3m; rộng 0,5m)
|
đồng/md
|
32.000
|
|
XII
|
Các
hạng mục chi tiết được cộng thêm hay trừ đi của nhà, nhà ở, công trình xây dựng
|
|
|
|
1
|
-
Nền, sàn:
|
|
|
|
1.1
|
+
Láng VXM
|
đồng/m²
|
78.000
|
|
1.2
|
+
Lát gạch hoa xi măng
|
đồng/m²
|
291.000
|
|
1.3
|
+
Lát gạch ceramic
|
đồng/m²
|
275.000
|
|
1.4
|
+
Lát gạch granite 400x400
|
đồng/m²
|
293.000
|
|
1.5
|
+
Lát gạch granite 500x500
|
đồng/m²
|
320.000
|
|
1.6
|
+
Lát gạch granite 600x600
|
đồng/m²
|
483.000
|
|
1.7
|
+
Lát gạch granite 800x800
|
đồng/m²
|
709.000
|
|
1.8
|
+
Lát đá granite tự nhiên
|
đồng/m²
|
798.000
|
|
1.9
|
+
Lát gạch bát tràng
|
đồng/m²
|
182.000
|
|
1.10
|
+
Lát gạch đất nung, đan bê tông
|
đồng/m²
|
160.000
|
|
1.11
|
+
Lát gỗ ván sàn công nghiệp
|
đồng/m²
|
566.000
|
|
1.12
|
+ Lát
gỗ ván sàn nhóm II
|
đồng/m²
|
1.117.000
|
|
1.13
|
+
Lát gỗ ván sàn nhóm III
|
đồng/m²
|
879.000
|
|
1.14
|
+
Sàn BTCT
|
đồng/m²
|
632.000
|
|
2
|
-
Trần:
|
|
|
|
2.1
|
+
BTCT
|
đồng/m²
|
632.000
|
|
2.2
|
+
Đóng gỗ ván nhóm IV
|
đồng/m²
|
872.000
|
|
2.3
|
+
Đóng lambri gỗ ván nhóm III
|
đồng/m²
|
776.000
|
|
2.4
|
+ Thạch
cao
|
đồng/m²
|
391.000
|
|
2.5
|
+ Tấm
nhựa hoa văn
|
đồng/m²
|
279.000
|
|
2.6
|
+ Tấm
nhựa thạch cao giả gỗ
|
đồng/m²
|
422.000
|
|
2.7
|
+ Tôn
|
đồng/m²
|
308.000
|
|
3
|
-
Tường
|
|
|
|
3.1
|
+ Tường
trát VXM không quét vôi
|
đồng/m²
|
110.000
|
|
3.2
|
+
Quét vôi
|
đồng/m²
|
15.000
|
|
3.3
|
+
Sơn nước không bả matit
|
đồng/m²
|
102.000
|
|
3.4
|
+
Sơn tường có bả matit
|
đồng/m²
|
123.000
|
|
3.5
|
+ Ốp
tường, trụ gạch men 200x250
|
đồng/m²
|
455.000
|
|
3.6
|
+ Ốp
tường, trụ gạch men 200x300
|
đồng/m²
|
425.000
|
|
3.7
|
+ Ốp
tường, trụ gạch men 300x300
|
đồng/m²
|
418.000
|
|
3.8
|
+ Ốp
tường, trụ gạch men 400x400
|
đồng/m²
|
428.000
|
|
3.9
|
+ Ốp
tường, trụ gạch men 500x500
|
đồng/m²
|
486.000
|
|
3.10
|
+ Ốp
tường, trụ gạch men 600x60
|
đồng/m²
|
573.000
|
|
3.11
|
+ Ốp
tường, trụ gạch men 450x900
|
đồng/m²
|
642.000
|
|
3.12
|
+ Ốp
tường, trụ gạch men 600x900
|
đồng/m²
|
663.000
|
|
3.13
|
+ Ốp
đá granit tự nhiên vào tường, trụ
|
đồng/m²
|
980.000
|
|
3.14
|
+ Ốp
đá cẩm thạch, hoa cương vào tường, trụ
|
đồng/m²
|
1.141.000
|
|
3.15
|
+ Ốp
lambri gỗ nhóm III vào tường, trụ
|
đồng/m²
|
749.000
|
|
3.16
|
+ Ốp
lambri gỗ nhóm IV vào tường, trụ
|
đồng/m²
|
626.000
|
|
3.17
|
+
Đóng tôn
|
đồng/m²
|
308.000
|
|
3.18
|
+
Đóng tôn cũ
|
đồng/m²
|
154.000
|
|
4
|
-
Cửa:
|
|
|
|
4.1
|
Nhà
có sử dụng thêm lớp cửa phía ngoài thì được cộng thêm:
|
|
|
|
a
|
+ Cửa
sắt kéo Đài loan
|
đồng/m²
|
1.062.000
|
|
b
|
+ Cửa
cuốn nhôm cả mô tơ
|
đồng/m²
|
2.062.000
|
|
c
|
+ Cửa
Pa nô gỗ nhóm II
|
đồng/m²
|
2.859.000
|
|
d
|
+ Cửa
Pa nô gỗ nhóm III
|
đồng/m²
|
2.246.000
|
|
e
|
+ Cửa
Pa nô gỗ nhóm IV
|
đồng/m²
|
1.361.000
|
|
f
|
+ Cửa
nhôm, kính thường
|
đồng/m²
|
1.005.000
|
|
g
|
+ Cửa
nhựa lõi thép
|
đồng/m²
|
2.558.000
|
|
h
|
+
Khung ngoại cửa gỗ nhóm II
|
đồng/md
|
654.000
|
|
i
|
+
Khung ngoại cửa gỗ nhóm III
|
đồng/md
|
558.000
|
|
k
|
+
Khung ngoại cửa gỗ nhóm IV
|
đồng/md
|
422.000
|
|
XIII
|
ĐƠN
GIÁ XÂY DỰNG LẠI MẶT ĐỨNG NHÀ KHI BỊ GIẢI TỎA MỘT PHẦN NHÀ
|
|
|
|
K10
|
-
Nhà 1 tầng không có sê nô
|
đồng/m²
|
1.369.000
|
|
K11
|
- Nhà
1 tầng có sê nô
|
đồng/m²
|
2.053.000
|
|
K12
|
-
Nhà 2 tầng trở lên
|
đồng/m²
|
2.868.000
|
GHI CHÚ:
- Đơn
giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
- Nhà ở
01 tầng tính giá đồng/m² XD.
- Nhà ở
từ ≥ 02 tầng trở lên tính giá đồng/m² sàn cho các tầng.
- Các chữ
viết tắt:
Bê
tông cốt thép: BTCT.
Xây dựng:
XD.
Bê
tông: BT.
Vữa xi
măng: VXM.
Tiêu
chuẩn nhựa: TCN.
a) Hướng
dẫn áp dụng đơn giá xây dựng lại mặt đứng nhà khi bị giải tỏa một phần nhà: Diện
tích được hỗ trợ là diện tích mặt đứng nhà cần xây dựng lại tại chỉ giới giải
phóng mặt bằng.
b) Hướng
dẫn bồi thường bước gian, bước cột khi bị giải tỏa một phần nhà:
- Đối
với nhà bị giải tỏa một phần, mà diện tích còn lại tính từ ranh giới giải phóng
mặt bằng không đảm bảo công năng sử dụng cho toàn bộ nhà hay phần còn lại chỉ
là diện tích của công trình phụ (như nhà bếp, khu vệ sinh) thì được bồi thường
cho toàn bộ nhà.
- Đối
với nhà có nhiều bước cột hoặc nhiều bước gian nối tiếp nhau: nếu việc phá dỡ một
phần của bước cột hoặc bước gian thuộc ranh giới giải phóng mặt bằng mà kết cấu
còn lại của bước cột hoặc bước gian không đảm bảo an toàn thì được bồi thường hết
bước cột hoặc bước gian đó; nếu việc phá dỡ một phần của bước cột hoặc bước
gian thuộc ranh giới giải phóng mặt bằng tiếp giáp ô cầu thang thì được bồi thường
thêm bước cột hoặc bước gian của ô cầu thang. Trường hợp này vẫn được cộng thêm
chi phí tháo gỡ và xây dựng mới mặt đứng nhà.
- Đối
với nhà có nhiều bước gian nối tiếp nhau: nếu việc phá dỡ một phần của bước
gian thuộc ranh giới giải phóng mặt bằng mà phần còn lại trung bình của bước
gian <3m thì được bồi thường đủ 3m tính từ ranh giải phóng mặt bằng. Trường
hợp này vẫn được cộng thêm chi phí tháo gỡ và xây dựng mới mặt đứng nhà.
PHẦN 3. HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH
Hướng dẫn
áp dụng đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng
trên địa bàn 77 xã, phường phía Tây tỉnh Gia Lai như sau:
a) Đối
với địa bàn 05 phường, gồm: Pleiku, Hội Phú, Thống Nhất, Diên Hồng, An Phú bằng
đơn giá quy định tại phần 1, phần 2 Phụ lục II này.
b) Đối
với địa bàn 72 xã, phường phía Tây tỉnh Gia Lai còn lại bằng đơn giá quy định tại
phần 1, phần 2 Phụ lục II này nhân với hệ số điều chỉnh quy định tại phần 3 Phụ
lục II này.
|
STT
|
Tên các xã, phường
|
Hệ số
|
|
1
|
Xã
Biển Hồ
|
1,006
|
|
2
|
Xã
Gào
|
1,007
|
|
3
|
Xã
Ia Ko
|
1,007
|
|
4
|
Xã
Ia Hrú
|
1,008
|
|
5
|
Phường
An Bình
|
1,017
|
|
6
|
Xã
Mang Yang
|
1,021
|
|
7
|
Phường
An Khê, xã Cửu An
|
1,012
|
|
8
|
Phường
Ayun Pa, xã Ia Rbol, Ia Sao
|
1,004
|
|
9
|
Xã
Chư Sê, Bờ Ngoong, Al Bá
|
1,006
|
|
10
|
Xã
Phú Túc, Ia Dreh, Ia Rsai, Uar
|
1,019
|
|
11
|
Xã
Phú Thiện, Chư A Thai, Ia Hiao
|
1,003
|
|
12
|
Xã Pờ
Tó, Ia Pa, Ia Tul
|
1,024
|
|
13
|
Xã
Kông Chro, Ya Ma, Chư Krey, SRó, Đăk Song, Chơ Long
|
1,020
|
|
14
|
Xã
Kbang, Kông Bơ La, Tơ Tung, Sơn Lang, Đak Rong, Krong
|
1,021
|
|
15
|
Xã
Đak Pơ, Ya Hội
|
1,019
|
|
16
|
Xã
Lơ Pang, Kon Chiêng, Hra, Ayun
|
1,023
|
|
17
|
Xã
Đak Đoa, Kon Gang, Ia Băng, Kdang, Đak Sơmei
|
1,015
|
|
18
|
Xã Đức
Cơ, Ia Dơk, Ia Krêl, Ia Pnôn, Ia Nan, Ia Dom
|
1,019
|
|
19
|
Xã
Chư Prông, Bàu Cạn, Ia Boòng, Ia Lâu, Ia Pia, Ia Tôr, Ia Púch, Ia Mơ
|
1,020
|
|
20
|
Xã Ia
Grai, Ia Krái, Ia Hrung, Ia Chia, Ia O
|
1,021
|
|
21
|
Xã
Ia Ly, Chư Păh, Ia Khươl, Ia Phí
|
1,004
|
|
22
|
Xã
Chư Pưh, Ia Le
|
1,008
|
PHẦN 4. DANH SÁCH 77 XÃ, PHƯỜNG PHÍA TÂY TỈNH GIA LAI
|
STT
|
Tên xã, phường
|
STT
|
Tên xã, phường
|
STT
|
Tên xã, phường
|
|
1
|
Phường
Pleiku
|
27
|
Xã Cửu
An
|
53
|
Xã
Uar
|
|
2
|
Phường
Hội Phú
|
28
|
Xã
Đak Pơ
|
54
|
Xã
Đak Đoa
|
|
3
|
Phường
Thống Nhất
|
29
|
Xã
Ya Hội
|
55
|
Xã
Kon Gang
|
|
4
|
Phường
Diên Hồng
|
30
|
Xã
Kbang
|
56
|
Xã
Ia Băng
|
|
5
|
Phường
An Phú
|
31
|
Xã
Kông Bơ La
|
57
|
Xã
KDang
|
|
6
|
Xã
Biển Hồ
|
32
|
Xã
Tơ Tung
|
58
|
Xã
Đak Sơmei
|
|
7
|
Xã Gào
|
33
|
Xã
Sơn Lang
|
59
|
Xã
Mang Yang
|
|
8
|
Xã
Ia Ly
|
34
|
Xã
Đak Rong
|
60
|
Xã
Lơ Pang
|
|
9
|
Xã
Chư Păh
|
35
|
Xã
Kông Chro
|
61
|
Xã
Kon Chiêng
|
|
10
|
Xã
Ia Khươl
|
36
|
Xã
Ya Ma
|
62
|
Xã
Hra
|
|
11
|
Xã
Ia Phí
|
37
|
Xã
Chư Krey
|
63
|
Xã
Ayun
|
|
12
|
Xã
Chư Prông
|
38
|
Xã
SRó
|
64
|
Xã
Ia Grai
|
|
13
|
Xã
Bàu Cạn
|
39
|
Xã
Đăk Song
|
65
|
Xã
Ia Krái
|
|
14
|
Xã
Ia Boòng
|
40
|
Xã
Chơ Long
|
66
|
Xã
Ia Hrung
|
|
15
|
Xã
Ia Lâu
|
41
|
Phường
Ayun Pa
|
67
|
Xã Đức
Cơ
|
|
16
|
Xã
Ia Pia
|
42
|
Xã
Ia Rbol
|
68
|
Xã
Ia Dơk
|
|
17
|
Xã
Ia Tôr
|
43
|
Xã
Ia Sao
|
69
|
Xã
Ia Krêl
|
|
18
|
Xã
Chư Sê
|
44
|
Xã
Phú Thiện
|
70
|
Xã
Ia Púch
|
|
19
|
Xã Bờ
Ngoong
|
45
|
Xã
Chư A Thai
|
71
|
Xã
Ia Mơ
|
|
20
|
Xã
Ia Ko
|
46
|
Xã
Ia Hiao
|
72
|
Xã
Ia Pnôn
|
|
21
|
Xã
Al Bá
|
47
|
Xã Pờ
Tó
|
73
|
Xã
Ia Nan
|
|
22
|
Xã
Chư Pưh
|
48
|
Xã
Ia Pa
|
74
|
Xã
Ia Dom
|
|
23
|
Xã
Ia Le
|
49
|
Xã
Ia Tul
|
75
|
Xã
Ia Chia
|
|
24
|
Xã
Ia Hrú
|
50
|
Xã
Phú Túc
|
76
|
Xã
Ia O
|
|
25
|
Phường
An Khê
|
51
|
Xã
Ia Dreh
|
77
|
Xã
Krong
|
|
26
|
Phường
An Bình
|
52
|
Xã
Ia Rsai
|
|
|
Quyết định 34/2026/QĐ-UBND về Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 34/2026/QĐ-UBND ngày 11/05/2026 về Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Văn bản liên quan
Ban hành:
25/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/09/2026
Ban hành:
27/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/05/2026
Ban hành:
26/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/06/2026
Ban hành:
13/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/04/2026
Ban hành:
04/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/04/2026
Ban hành:
30/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/12/2025
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/12/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
13/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/06/2025
1.157
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|