|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2949/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 19 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHIỆP SINH HỌC NGÀNH NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN
NĂM 2030
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số
429/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề
án Phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số
759/QĐ-TTg ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án sắp
xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính
quyền địa phương 02 cấp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Báo cáo số 10512/TTr-SNNMT-KHCN ngày 17 tháng 4
năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án phát triển
công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến
năm 2030” (Đính kèm Kế hoạch).
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và
thay thế các văn bản (Quyết định số 4176/QĐ-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2021 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc phê duyệt Kế hoạch phát
triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
giai đoạn 2021-2030; Quyết định số 2643/QĐ-UBND
ngày 01 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc phê
duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp
giai đoạn 2021-2025 và tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng
Tàu; Kế hoạch số 1526/KH-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Bình Dương về việc triển khai thực hiện Đề án phát triển công nghiệp sinh học
ngành nông nghiệp tỉnh Bình Dương đến năm 2030).
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Khoa học và Công
nghệ, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Nội Vụ, Giám đốc Sở Văn hóa và Thể
thao, Chủ tịch Hội Nông dân Thành phố, Trưởng ban Ban Quản lý Khu công nghệ
cao Thành phố, Trưởng ban Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao Thành phố;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- TTUB: CT, các PCT;
- VPUB: các PCVP;
- Phòng ĐT;
- Lưu: VT, (ĐT/NĐD),
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP SINH HỌC
NGÀNH NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số 2949 /QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
- Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải
pháp và lộ trình thực hiện Đề án phát triển công nghiệp sinh học ngành nông
nghiệp đến năm 2030 nhằm đạt được mục tiêu đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
tại Quyết định số 429/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2021;
- Phát triển công nghiệp sinh học
ngành nông nghiệp có giá trị gia tăng cao, bền vững, thân thiện với môi trường
phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp; nâng cao tiềm lực nghiên cứu phát triển,
ứng dụng và làm chủ công nghệ sinh học nông nghiệp hiện đại, thích ứng với biến
đổi khí hậu, tạo được sản phẩm quy mô công nghiệp trên cơ sở nghiên cứu, tiếp cận,
ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học, công nghệ sinh học nông nghiệp tiên tiến
trong nước, khu vực,… phù hợp với tiềm năng, lợi thế của Thành phố Hồ Chí Minh.
Phấn đấu đến năm 2030, Thành phố Hồ Chí Minh có trình độ phát triển công nghiệp
sinh học ngành nông nghiệp thuộc nhóm dẫn đầu trong cả nước và ngang bằng các
nước trong khu vực.
2. Mục tiêu cụ thể
- Làm chủ một số công nghệ
sinh học thế hệ mới, tạo ra sản phẩm ở quy mô công nghiệp ứng dụng vào thực tiễn
sản xuất;
- Tiếp tục tạo ra được một số
giống cây, giống con mang tính trạng tốt, kháng bệnh, thích ứng với biến đổi
khí hậu, có năng suất chất lượng cao. Nghiên cứu phát triển công nghệ mới, sản
phẩm mới có tính năng tiến bộ, cải tiến ứng dụng vào sản xuất các sản phẩm
công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp;
- Tạo động lực đột phá, huy
động nguồn lực phát triển tăng tối thiểu 30% số lượng doanh nghiệp công nghiệp
sinh học trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thủy sản so với giai đoạn 2021-2025;
- Tiếp tục mở rộng, chuyển
giao công nghệ cho doanh nghiệp, nâng cao tỷ lệ tự sản xuất nguyên liệu sản phẩm
công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp;
- Tiếp tục hỗ trợ nâng cao
năng lực cơ sở vật chất kỹ thuật cho các doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công
nghệ và tổ chức chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển công nghiệp sinh học
ngành nông nghiệp;
- Tăng cường đào tạo nguồn nhân
lực phấn đấu “tăng tối thiểu 50% (thạc sĩ, tiến sĩ) so với giai đoạn 2021-2025”
đủ trình độ làm chủ công nghệ để tiếp nhận, ứng dụng và chuyển giao công nghệ
mới, công nghệ tiên tiến ở quy mô công nghiệp đáp ứng yêu cầu thực tiễn tại địa
phương và hội nhập quốc tế;
- Tiếp tục đẩy mạnh hợp tác
trong và ngoài nước để phát triển nhanh, mạnh và bền vững công nghiệp sinh học
ngành nông nghiệp của Thành phố Hồ Chí Minh.
II. NHIỆM VỤ
TRỌNG TÂM
1. Phát
triển tiềm lực công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp Thành phố
a) Xây dựng cơ sở vật chất kỹ
thuật, hiện đại hóa máy móc, thiết bị:
- Đầu tư chiều sâu để nâng cấp hệ
thống cơ sở nghiên cứu khoa học và đào tạo chuyên ngành công nghệ sinh học; bổ
sung, tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc, trang thiết bị tiên tiến và
hiện đại hóa các phòng thí nghiệm hiện có tại Trung tâm Công nghệ Sinh học, các
Viện, Trường, Trung tâm… của Thành phố đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp
sinh học ngành nông nghiệp;
- Đầu tư từ các nguồn vốn ngoài
ngân sách để xây dựng các phòng thí nghiệm kiểm định chất lượng nông, lâm sản
và thủy sản hàng hóa, đánh giá an toàn sinh học các sản phẩm công nghệ sinh học
đạt tiêu chuẩn quốc tế hoặc chuẩn hóa theo tiêu chuẩn phòng thí nghiệm được
công nhận (VILAS) và xây dựng các phòng thí nghiệm công nghệ sinh học tại các
doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố;
- Hỗ trợ doanh nghiệp nhập khẩu
công nghệ, kỹ thuật mới phục vụ phát triển công nghiệp sinh học ngành nông
nghiệp Thành phố.
b) Đào tạo nguồn nhân lực:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện
quy hoạch đào tạo nguồn nhân lực khoa học đáp ứng nhu cầu về số lượng và chất
lượng phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp của Thành phố, trong đó
chú trọng đào tạo mới và đào tạo nâng cao đội ngũ chuyên gia có trình độ cao
theo hướng hình thành các ê kíp làm việc về công nghiệp sinh học ngành nông
nghiệp;
- Chủ động và thường xuyên
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đào tạo cán bộ khoa học về công nghệ sinh
học nhằm nâng cao năng lực đội ngũ, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số và phát triển
bền vững. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trên địa bàn Thành phố tham gia đào
tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho công nghệ sinh học ngành nông nghiệp của
Thành phố;
- Tiếp tục cử cán bộ khoa học
kỹ thuật đang làm việc trong lĩnh vực công nghệ sinh học chưa được đào tạo
chuyên sâu về công nghệ sinh học đi đào tạo sau đại học, đào tạo nâng cao ở các
nước có nền công nghệ sinh học phát triển;
- Tổ chức các lớp đào tạo kỹ
thuật viên trong nước về công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp, kết hợp bồi dưỡng
tập huấn chuyển giao công nghệ và tiến bộ kỹ thuật mới trong lĩnh vực công nghệ
sinh học nông nghiệp cho các doanh nghiệp của Thành phố;
- Đến năm 2030, Thành phố tổ chức
đào tạo mới được 05 tiến sĩ, 20 thạc sĩ và 40 lượt cán bộ khoa học đào tạo
nâng cao ở nước ngoài; đào tạo bồi dưỡng 200 kỹ thuật viên cho doanh nghiệp
Thành phố để phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp.
c) Phát triển hệ thống cơ sở dữ
liệu và thông tin về công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp:
Xây dựng, nối mạng và đưa vào
hoạt động hệ thống cơ sở dữ liệu và thông tin về công nghệ sinh học nông nghiệp;
hệ thống thư viện bao gồm các ấn phẩm cơ bản dưới dạng sách, tạp chí và thư viện
điện tử, bảo đảm cung cấp và chia sẻ các thông tin cơ bản nhất, mới nhất vê
công nghệ sinh học nông nghiệp giữa các đơn vị và cán bộ làm việc trong lĩnh vực
này.
d) Tập trung đẩy mạnh phát triển
công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp trên địa bàn Thành phố:
- Khuyến khích thúc đẩy các
doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư vào các hoạt động chuyển
giao và tiếp nhận công nghệ, ứng dụng mạnh mẽ có hiệu quả các tiến bộ kỹ thuật,
công nghệ mới để sản xuất, kinh doanh và dịch vụ các sản phẩm, hàng hóa chủ lực
(heo, gà, bò sữa, bò thịt, tôm, cá cảnh,...) do công nghệ sinh học nông nghiệp
tạo ra ở quy mô công nghiệp, phục vụ tốt cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và
xuất khẩu;
- Hình thành và phát triển mạnh
công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp, tạo lập thị trường thuận lợi để phát
triển các doanh nghiệp hoạt động trong công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp
sản xuất sản phẩm nông sản ở quy mô công nghiệp, bao gồm:
+ Giống cây trồng, vật nuôi, thủy
sản chủ lực;
+ Phân hữu cơ, hữu cơ vi sinh vật,
thuốc bảo vệ thực vật sinh học, chế phẩm sinh học xử lý môi trường, thức ăn
chăn nuôi... phục vụ sản xuất nông nghiệp an toàn, nông nghiệp hữu cơ;
+ Chế phẩm sinh học phục vụ bảo
quản chế biến sản phẩm nông, lâm, thủy sản chủ lực phục vụ tiêu thụ nội địa
và xuất khẩu;
+ Vắc xin phòng bệnh cho vật
nuôi, thủy sản, thuốc thú y sinh học, kít chẩn đoán, quản lý dịch bệnh đối với
cây trồng, vật nuôi, thủy sản chủ lực và kiểm soát dư lượng các chất cấm.
2. Nghiên
cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ công nghiệp
sinh học ngành nông nghiệp
a) Về bảo tồn, phát triển cây
trồng nông, lâm nghiệp:
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ
sinh học cải tiến tính trạng quý trên các loại cây trồng chủ lực của Thành phố
(rau, hoa kiểng,...), tăng sức chống chịu sâu, bệnh mang lại giá trị kinh tế
cao nhằm chuyển giao nhân rộng vào thực tiễn, sản xuất sản phẩm hàng hóa phục
vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu;
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ
gen thế hệ mới, công nghệ chỉnh sửa gen trong nghiên cứu chọn tạo giống cây nhằm
tạo được một số giống cây bằng công nghệ gen, với các đặc tính nông, sinh học
ưu việt như: kháng bệnh, có năng suất cao vượt trội, thích nghi với biến đổi
khí hậu, mang lại hiệu quả kinh tế cao góp phần nâng cao giá trị sản xuất ngành
nông nghiệp Thành phố;
- Nghiên cứu cải tiến quy trình
nhân giống cây trồng bằng công nghệ nuôi cấy mô, tế bào thực vật ở quy mô công
nghiệp để nâng cao năng suất, chất lượng, giảm giá thành sản xuất cây giống từ
20%-30% đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất trong nước và xuất khẩu;
- Nghiên cứu quy trình công nghệ
lưu trữ, đánh giá nguồn gen và sản xuất hạt giống cây trồng;
- Đẩy mạnh phát triển công nghiệp
vi nhân giống để sản xuất ở quy mô công nghiệp các giống (rau, hoa kiểng,...)
có chất lượng cao, sạch bệnh;
- Hình thành cơ sở dữ liệu di
truyền dựa trên chỉ thị phân tử DNA đối với nguồn gen di truyền bản địa cho
một số giống cây trồng bản địa có giá trị, có thương hiệu làm cơ sở cho việc
truy xuất nguồn gốc, đánh giá và bảo tồn nguồn gen một cách hiệu quả; khai
thác, phục tráng và phát triển, bảo hộ thương hiệu hiệu quả;
- Chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cây
trồng và đất trồng trọt:
+ Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ
vi sinh để sản xuất các chế phẩm sinh học phục vụ chăm sóc và bảo vệ cây trồng
nông, lâm nghiệp;
+ Tiếp tục hoàn thiện các quy
trình chẩn đoán bệnh vi rút trên rau, hoa, cây kiểng tạo kháng thể đa và đơn
dòng của một số loại vi rút gây hại trên rau, hoa và cây kiểng phục vụ cho
công tác chẩn đoán bệnh;
+ Ứng dụng công nghệ sản xuất
các Kit chẩn đoán, quản lý dịch bệnh cây trồng và kiểm soát dư lượng các chất cấm
trong nông sản có nguồn gốc từ cây trồng và giám định, chẩn đoán độ phì nhiêu,
sức khỏe đất trồng trọt, nước tưới;
+ Phát triển công nghệ sản xuất
chế phẩm sinh học quy mô công nghiệp như phân bón vi sinh, thuốc trừ sâu sinh học,
chế phẩm sinh học trong bảo quản, chế biến, xử lý ô nhiễm môi trường, đảm bảo
an toàn thực phẩm và sức khỏe con người, vật nuôi, tạo cơ sở hình thành nền
kinh tế nông nghiệp tuần hoàn mang lại giá trị gia tăng cao và phát triển bền vững;
+ Nghiên cứu phát triển công
nghệ xử lý các phế phụ phẩm nông nghiệp tạo thành các sản phẩm phân bón hữu cơ
nhằm trả lại độ phì nhiêu cho đất, nâng cao sức khỏe đất, giảm thiểu ô nhiễm
môi trường;
+ Nghiên cứu phát triển các vật
liệu sinh học mới, ứng dụng công nghệ cao làm thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc
tự nhiên để thay thế có hiệu quả các chế phẩm hóa học không an toàn khác, góp
phần giảm chi phí đầu tư, tăng hiệu quả kinh tế, bảo vệ môi trường trong sản xuất
nông nghiệp.
b) Về bảo tồn, phát triển vật
nuôi, thủy sản:
- Nghiên cứu, ứng dụng công
nghệ phát triển bộ sinh phẩm (Kit) phát hiện nhanh, kiểm định, đánh giá chất lượng
con giống vật nuôi, thủy sản;
- Nghiên cứu, ứng dụng công
nghệ sinh học tạo ra một số giống vật nuôi, thủy sản chủ lực (heo, bò sữa, bò
thịt, tôm, cá cảnh) của Thành phố tích hợp nhiều đặc tính mới, ưu việt (có năng
suất, chất lượng tốt, sức chống chịu và kháng bệnh cao trước các điều kiện bất
lợi của môi trường), đẩy mạnh công tác chuyển giao, ứng dụng công nghệ sinh học
nhân rộng trong sản xuất như ứng dụng công nghệ enzym, protein, vi sinh vật tạo
sản phẩm nâng cao hiệu quả sử dụng dinh dưỡng vật nuôi, nâng cao sức đề kháng
đối với các yếu tố sinh học, phi sinh học; ứng dụng công nghệ nuôi tôm sạch bằng
các men vi sinh để quản lý môi trường nuôi; sử dụng các sản phẩm sinh học để
điều hòa và kiểm soát hệ vi sinh vật trong ao, giúp cải thiện môi trường sinh
thái, củng cố hệ miễn dịch của thủy sản nuôi...;
- Nghiên cứu phát triển công
nghệ sinh sản để cải tiến chất lượng và quy mô đàn giống vật nuôi, thủy sản chủ
lực (heo, gà, bò sữa, bò thịt, tôm, cá cảnh) như cải tiến, ứng dụng các công
nghệ tế bào động vật tiên tiến để nâng cao hiệu quả sinh sản của vật nuôi
phục vụ tốt cho công tác lưu giữ, bảo quản, bảo tồn các tế bào sinh dục và
đánh giá chất lượng vật nuôi; ứng dụng phương pháp cắt phôi và cải tiến phương
pháp thụ tinh trong ống nghiệm phục vụ lĩnh vực sinh sản động vật; đẩy mạnh
công tác ứng dụng rộng rãi các công nghệ tinh, phôi đông lạnh trong việc lưu
giữ, bảo quản và bảo tồn lâu dài quỹ gen bản địa, quý hiếm ở vật nuôi;
- Hình thành cơ sở dữ liệu ADN
đối với nguồn gen di truyền bản địa làm cơ sở cho việc bảo tồn, khai thác,
phục tráng và phát triển, bảo hộ thương hiệu, chỉ dẫn địa lý đối với nhóm sản
phẩm vật nuôi, thủy sản đặc sản của Thành phố;
- Chăm sóc, bảo vệ sức khỏe vật
nuôi, thủy sản:
+ Ứng dụng công nghệ phát triển
phương pháp, bộ sinh phẩm (Kit) chẩn đoán phát hiện nhanh một số bệnh quan trọng,
bệnh mới phát sinh ở vật nuôi, thủy sản với độ chính xác cao, dễ sử dụng nhằm
góp phần kiểm soát tác nhân gây bệnh và giảm tổn thất kinh tế do dịch bệnh gây
ra, kiểm soát dư lượng các chất cấm trong thực phẩm có nguồn gốc từ vật nuôi,
thủy sản;
+ Nghiên cứu sản xuất các chế
phẩm thảo dược bổ sung vào thức ăn cho vật nuôi, thủy sản giúp hỗ trợ tăng cường
miễn dịch, nâng cao sức đề kháng, hiệu quả sử dụng dinh dưỡng của vật nuôi, thủy
sản;
+ Nghiên cứu phát triển các vắc
xin thế hệ mới phòng bệnh cho vật nuôi, thủy sản; sản xuất thuốc thú y sinh học
có hiệu quả kinh tế cao;
+ Nghiên cứu, ứng dụng công
nghệ enzym, protein, vi sinh vật và nano tạo sản phẩm nâng cao hiệu quả sử
dụng dinh dưỡng vật nuôi, nâng cao sức đề kháng đối với các yếu tố sinh học,
phi sinh học.
c) Về bảo quản sau thu hoạch:
- Ứng dụng công nghệ phát triển
phương pháp, bộ sinh phẩm (Kit) phục vụ kiểm định, đánh giá an toàn và chất
lượng thực phẩm từ cây trồng, vật nuôi, thủy sản; giám định, chẩn đoán tác nhân
gây bệnh, giảm chất lượng nông sản, thực phẩm;
- Phát triển công nghệ tạo chế
phẩm sinh học phục vụ sơ chế, bảo quản đáp ứng tiêu chuẩn an toàn thực phẩm,
nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm nông sản chủ lực;
- Tập trung nghiên cứu các quy
trình công nghệ sử dụng nguyên liệu là các phế, phụ phẩm chế biến sau thu hoạch
nông sản để tạo thành các sản phẩm có giá trị gia tăng cao, góp phần hình thành
và phát triển kinh tế nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp không phát thải, nâng
cao hiệu quả kinh tế và hạn chế ô nhiễm môi trường.
3. Xây dựng,
hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách thúc đẩy
phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp Thành phố
- Tạo lập thị trường thông
thoáng, thuận lợi, phát triển thêm các ngành công nghiệp phụ trợ và khuyến
khích các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển ngành
công nghiệp sinh học, từng bước phát triển các doanh nghiệp công nghiệp sinh học
ngành nông nghiệp của Thành phố;
- Xây dựng chính sách thu hút
và đa dạng hóa các nguồn lực đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút vốn đầu
tư trong và ngoài nước từ nhiều thành phần kinh tế cho phát triển công nghiệp
sinh học ngành nông nghiệp; xây dựng cơ chế, chính sách thu hút, trọng dụng
nhân tài về công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp. Khuyến khích doanh
nghiệp đầu tư nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, bảo hộ sở hữu trí tuệ và xây
dựng thương hiệu sản phẩm công nghiệp sinh học nội địa;
- Hoàn thiện hệ thống văn bản
quy phạm pháp luật và thực thi có hiệu quả các quy định pháp luật về sở hữu trí
tuệ trong việc bảo hộ quyền tác giả, bảo hộ quyền sở hữu thương hiệu, nhãn hiệu,
chỉ dẫn địa lý… đối với các sản phẩm nông nghiệp của Thành phố; các quy định
pháp luật về quản lý an toàn sinh học đối với các sản phẩm công nghệ sinh học.
4. Hợp tác
trong phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, hợp
tác với các nước trong khu vực có nền công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp
phát triển để học hỏi kinh nghiệm, tổ chức thực hiện các đề tài, dự án hợp tác
nghiên cứu khoa học, phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học nông nghiệp; tiếp
nhận, chuyển giao công nghệ sinh học nông nghiệp tiên tiến vào sản xuất nhằm
phát triển nhanh, mạnh công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp Thành phố;
- Tiếp cận, nắm bắt các chương
trình, dự án hợp tác quốc tế về công nghệ sinh học nông nghiệp của Chính phủ,
các Bộ, ngành, Viện Nghiên cứu... để chủ động đề xuất tham gia thực hiện, xin
tài trợ, hỗ trợ thông qua các chương trình hợp tác quốc tế của trung ương;
- Tạo điều kiện thuận lợi để
các doanh nghiệp, hợp tác xã chủ động hợp tác và tiếp nhận, chuyển giao công
nghệ sản xuất công nghiệp sản phẩm công nghệ sinh học;
- Khuyến khích, hỗ trợ tổ chức
cá nhân mua, chuyển nhượng bản quyền đối với những công nghệ, vật liệu và thuê
chuyên gia nước ngoài đối với các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ sinh học nông nghiệp cần thiết.
5. Thông
tin, truyền thông
- Đẩy mạnh công tác thông tin,
tuyên truyền, giáo dục để nâng cao nhận thức cho các cấp, các ngành và toàn xã
hội về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của công nghiệp sinh học trong nông
nghiệp;
- Thường xuyên phổ biến đến các
doanh nghiệp và người dân các kiến thức, thành tựu khoa học và công nghệ mới nhất
về công nghệ sinh học, các kết quả nổi bật của công nghiệp sinh học ngành nông
nghiệp trên các phương tiện thông tin đại chúng; Tuyên truyền khuyến khích sử
dụng sản phẩm công nghệ sinh học trong nước;
- Đổi mới tuyên truyền về ứng
dụng công nghệ sinh học trên các website, mạng xã hội; xây dựng và tích hợp
các chuyên mục thông tin ứng dụng công nghệ sinh học trên các Cổng Thông tin
điện tử, các Trang thông tin điện tử chuyên ngành của Thành phố.
III. CÁC GIẢI
PHÁP CHỦ YẾU
1. Về
phát triển khoa học và công nghệ
- Tổ chức triển khai các hoạt
động khuyến khích và hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ sinh
học hiện đại; ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật trong lĩnh vực công nghệ sinh học
để sản xuất ra các sản phẩm công nghệ sinh học quy mô công nghiệp trong nông
nghiệp;
- Gắn kết chặt chẽ hoạt động
khoa học và công nghệ với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để
thúc đẩy việc hình thành và phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp để
phục vụ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ các sản phẩm hàng hóa chủ lực (heo,
gà, bò sữa, bò thịt, tôm, cá cảnh,...) ở quy mô công nghiệp, có chất lượng và sức
cạnh tranh cao trên thị trường, phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu;
- Nâng cao năng lực các tổ chức
khoa học và công nghệ, các trung tâm kiểm định an toàn sinh học, các phòng kỹ
thuật công nghệ của các doanh nghiệp để có đủ khả năng tiếp cận, nghiên cứu,
triển khai các công nghệ mới phục vụ phát triển công nghiệp sinh học ngành
nông nghiệp;
- Khuyến khích các doanh nghiệp
thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư nghiên cứu, đổi mới công nghệ, áp dụng
công nghệ tiên tiến trong sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, năng lực
cạnh tranh các sản phẩm công nghệ sinh học nông nghiệp quy mô công nghiệp. Hỗ
trợ các doanh nghiệp xây dựng cơ sở nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sinh học;
- Khuyến khích và tạo điều kiện
để thành lập, phát triển các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực chuyển giao, tiếp
nhận và nhập khẩu các công nghệ mới có hiệu quả kinh tế, ứng dụng nhanh các tiến
bộ kỹ thuật trong lĩnh vực công nghệ sinh học nông nghiệp vào sản xuất, kinh
doanh và dịch vụ các sản phẩm.
2. Về cơ
chế, chính sách thu hút đầu tư, thúc đẩy phát triển công nghiệp sinh học ngành
nông nghiệp Thành phố
- Tập trung triển khai thực hiện
có hiệu quả các cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu
tư phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp, đầu tư vào các hoạt động
nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng công nghệ sinh học trong nông nghiệp...đã được
Chính phủ, các Bộ, ngành ban hành;
- Tham mưu, đề xuất các giải
pháp:
+ Ưu đãi cho phát triển nhanh
các doanh nghiệp công nghệ sinh học, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào phát
triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp;
+ Khuyến khích các tổ chức, cá
nhân đầu tư vào nghiên cứu và sản xuất các sản phẩm công nghệ sinh học nông
nghiệp quy mô công nghiệp;
+ Hỗ trợ cho các tổ chức, cá
nhân ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sinh học vào sản xuất;
+ Ưu đãi, khuyến khích thu hút
nhân tài và các chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực công nghệ sinh học để nhanh
chóng phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong nông nghiệp, tạo nguồn
nhân lực có chất lượng cao trong việc xây dựng và hình thành công nghiệp sinh học
ngành nông nghiệp;
- Huy động các nguồn nhân lực
để đầu tư, phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp của Thành phố:
+ Tăng cường và đa dạng hóa các
nguồn vốn đầu tư để thực hiện có hiệu quả và đúng tiến độ các nội dung của Kế
hoạch này;
+ Tích cực huy động thêm vốn từ
các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc mọi thành phần kinh tế,
vốn từ các tổ chức, cá nhân có liên quan ở trong nước và ngoài nước tham gia đầu
tư hoặc tài trợ cho phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp của Thành
phố, vốn từ các nguồn hợp tác quốc tế.
3. Về đào
tạo phát triển nguồn nhân lực
- Cử cán bộ khoa học đã có học
vị tiến sĩ, thạc sĩ được gửi đến các nước có nền công nghiệp sinh học ngành
nông nghiệp phát triển tham gia các khóa đào tạo ngắn ngày (3-6 tháng) để cập
nhật và nâng cao năng lực chuyên môn nhằm xây dựng đội ngũ chuyên gia có năng
lực nghiên cứu, ứng dụng, xây dựng các chương trình phát triển công nghiệp
sinh học ngành nông nghiệp của Thành phố; tạo điều kiện cho các nghiên cứu sinh
đến các nước có nền công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp phát triển để đào tạo
tiến sĩ, thạc sĩ theo các nội dung nghiên cứu của Kế hoạch này;
- Phối hợp với các Trường Đại học
để đào tạo cử nhân và kỹ sư ngành công nghệ sinh học, đặc biệt là công nghệ
sinh học ngành nông nghiệp;
- Ưu tiên tập trung đào tạo
phát triển đội ngũ cán bộ kỹ thuật viên về công nghệ sinh học nông nghiệp có
đủ trình độ tiếp nhận, chuyển giao các công nghệ mới, công nghệ tiên tiến vào
thực tiễn. Đây là lực lượng cán bộ kỹ thuật của các cơ quan quản lý chuyên
ngành, các đơn vị chuyển giao, các doanh nghiệp liên quan để phát triển công
nghiệp sinh học ngành nông nghiệp Thành phố.
4. Về hợp
tác trong nước và quốc tế
- Tăng cường hợp tác quốc tế với
các nước có nền công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp phát triển; thực hiện hợp
tác với các tổ chức, cá nhân các nhà khoa học trong nước và nước ngoài nhằm tận
dụng kiến thức, công nghệ, máy móc, thiết bị tiên tiến; các sự giúp đỡ khác của
thế giới để nhanh chóng tiếp cận nền công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp hiện
đại, qua đó học hỏi kinh nghiệm, đề ra các giải pháp cụ thể để đưa công nghiệp
sinh học ngành nông nghiệp Thành phố phát triển nhanh, mạnh trong thời gian tới;
- Tập trung mở rộng quan hệ hợp
tác quốc tế với các nước, chú trọng hợp tác với các nước có nền công nghiệp
sinh học ngành nông nghiệp phát triển để đào tạo chuyên gia công nghệ sinh học
nông nghiệp, tăng cường trao đổi, tham quan, học tập, đào tạo kỹ thuật, khoa học
và công nghệ;
- Đẩy mạnh quan hệ với các nước
để tạo môi trường thuận lợi hỗ trợ các doanh nghiệp thuê chuyên gia nước ngoài
để nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ sinh học nông nghiệp cần thiết; hỗ
trợ doanh nghiệp mua các công nghệ, vật liệu, chuyển nhượng bản quyền, ứng
dụng kết quả nghiên cứu mới, sản phẩm công nghệ sinh học mới có lợi thế cạnh
tranh từ nước ngoài góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm công nghệ sinh học
nông nghiệp của Thành phố;
- Thu hút, khuyến khích các
doanh nghiệp trong nước và ngoài nước đầu tư phát triển công nghiệp sinh học
ngành nông nghiệp, đặc biệt tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp chủ
động hợp tác và tiếp nhận chuyển giao công nghệ sinh học nông nghiệp từ nước
ngoài, nhất là các công nghệ sản xuất công nghiệp sản phẩm có lợi thế cạnh
tranh;
- Định hướng cho các doanh nghiệp
tăng cường mối quan hệ với các đối tác trong nước và nước ngoài trong đầu tư
phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp Thành phố.
5. Về
thông tin tuyên truyền
- Đẩy mạnh công tác thông tin,
tuyên truyền, giáo dục để nâng cao nhận thức cho các cấp, các ngành và toàn xã
hội về vai trò, vị trí và tầm quan trọng của công nghiệp sinh học trong nông
nghiệp;
- Tuyên truyền phổ biến các kết
quả nghiên cứu khoa học, giới thiệu mô hình doanh nghiệp công nghiệp sinh học
có hiệu quả. Tăng cường thông tin để khuyến khích sử dụng các sản phẩm công
nghiệp sinh học nông nghiệp sản xuất trong nước và xây dựng thương hiệu của Việt
Nam;
- Tăng cường tổ chức các sự kiện
xúc tiến thương mại để giới thiệu, quảng bá và xây dựng thương hiệu sản phẩm
cho các doanh nghiệp tham gia phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp
của Thành phố nhằm tìm kiếm cơ hội hợp tác đầu tư sản xuất và mở rộng thị trường
tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện
Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân
xã, phường, đặc khu căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công và tình hình thực
tiễn tại địa phương hàng năm căn cứ chế độ, chính sách, tiêu chuẩn, định mức
do cơ quan có thẩm quyền ban hành để xây dựng dự toán kinh phí, kế hoạch triển
khai thực hiện và tổng hợp chung vào dự toán chi ngân sách nhà nước của cơ
quan, đơn vị, địa phương gửi cơ quan tài chính cùng cấp tham mưu Ủy ban nhân
dân Thành phố bố trí dự toán kinh phí theo phân cấp ngân sách nhà nước để triển
khai thực hiện Kế hoạch này theo quy định.
2. Nguồn kinh phí thực hiện
Từ nguồn ngân sách nhà nước
trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao theo phân cấp ngân sách hiện
hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Phối hợp với các Sở, ban,
ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu tổ chức triển khai thực hiện có hiệu
quả các nội dung của Kế hoạch này;
- Phối hợp với Ủy ban nhân dân
xã, phường, đặc khu và các đơn vị có liên quan:
+ Phổ biến các cơ chế, chính
sách của Chính phủ, các Bộ, ngành, Hội đồng nhân dân Thành phố và Ủy ban nhân
dân Thành phố về khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển
công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp;
+ Thường xuyên phổ biến đến người
dân các kiến thức, thành tựu khoa học và công nghệ; các kết quả nghiên cứu,
chuyển giao công nghệ và ứng dụng nổi bật của công nghệ sinh học nông nghiệp
vào sản xuất;
+ Giới thiệu các mô hình doanh
nghiệp công nghiệp sinh học nông nghiệp hiệu quả trong nước và trên thế giới;
+ Kêu gọi, vận động các doanh
nghiệp tham gia phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp của Thành phố;
xây dựng cơ sở nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sinh học; đầu tư vào nghiên cứu,
đổi mới công nghệ, áp dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất nhằm nâng cao
năng suất, chất lượng, năng lực cạnh tranh sản phẩm công nghệ sinh học nông
nghiệp quy mô công nghiệp;
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu,
ứng dụng công nghệ sinh học trong nông nghiệp (kỹ thuật cấy mô, kỹ thuật sinh
học phân tử, kỹ thuật di truyền...), chuyển giao công nghệ sinh học hiện đại ứng
dụng các tiến bộ kỹ thuật trong lĩnh vực công nghệ sinh học để tạo ra các giống
cây trồng, vật nuôi, thủy sản mới có năng suất, chất lượng cao, có sức chống chịu
tốt với dịch bệnh và các điều kiện bất lợi của môi trường; tạo ra các chủng vi
sinh vật, các chế phẩm công nghệ sinh học nông nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế
cao phục vụ nhu cầu phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp của
Thành phố;
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội
vụ và các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu, các Viện Trường,
Trung tâm, đơn vị liên quan tham mưu, đề xuất, trình Ủy ban nhân dân Thành phố
ban hành kế hoạch tổ chức đào tạo nguồn nhân lực khoa học đáp ứng nhu cầu về số
lượng và chất lượng của việc phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp
của Thành phố; chương trình, kế hoạch tổ chức thực hiện các chính sách về quản
lý an toàn sinh học đối với các sản phẩm công nghệ sinh học ngành nông nghiệp
Thành phố;
- Nghiên cứu, đề xuất các giải
pháp khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp,
sản xuất phát triển các sản phẩm công nghệ sinh học nông nghiệp; hỗ trợ cho các
tổ chức, cá nhân ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sinh học vào sản xuất;
ưu đãi, khuyến khích thu hút nhân tài và các chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực
công nghệ sinh học nông nghiệp làm việc tại Thành phố;
- Tham mưu, đề xuất, triển khai
các nội dung cần hợp tác trong và ngoài nước để triển khai thực hiện có hiệu
quả các nội dung của Kế hoạch này nhằm thúc đẩy phát triển nhanh, mạnh và bền
vững công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp của Thành phố;
- Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tổ
chức các hoạt động xúc tiến thương mại để giới thiệu, quảng bá và xây dựng thương
hiệu sản phẩm công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp nhằm tìm kiếm cơ hội hợp
tác đầu tư sản xuất và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước;
- Tổng hợp đánh giá tình hình
thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố các khó khăn, vướng mắc trong quá
trình triển khai, thực hiện; tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố báo cáo sơ kết,
tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch;
- Hàng năm, đề xuất kinh phí tổ
chức thực hiện các nội dung được phân công theo Kế hoạch gửi về Sở Tài chính để
được bố trí kinh phí thực hiện vào dự toán ngân sách hàng năm;
- Chịu trách nhiệm lập dự toán,
thanh quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định,
không gây lãng phí.
2. Sở Tài chính
- Phối hợp với các cơ quan, đơn
vị có liên quan tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện Kế hoạch, tham mưu Ủy ban
nhân dân Thành phố bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm theo quy định;
- Tham mưu Ủy ban nhân dân
Thành phố cân đối, bố trí kinh phí chi đầu tư phát triển thực hiện Kế hoạch
theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các quy định
pháp luật có liên quan;
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường hướng dẫn, thẩm tra các cơ quan, đơn vị lập hồ sơ thủ tục thanh
quyết toán tiết kiệm, hiệu quả theo đúng quy định hiện hành.
- Hướng dẫn các tổ chức, cá
nhân và doanh nghiệp có dự án phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp
trên địa bàn Thành phố tham gia Chương trình kích cầu đầu tư của Thành phố theo
quy định.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường tổ chức đặt hàng, triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo phục vụ công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp của Thành phố.
4. Sở Công Thương
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường lồng ghép nguồn khuyến công:
- Hỗ trợ các doanh nghiệp đầu
tư và hoạt động trong ngành công nghiệp sinh học nông nghiệp tiếp cận các
chương trình, chính sách ưu đãi của nhà nước;
- Hỗ trợ các doanh nghiệp công
nghệ sinh học tham gia các chương trình xúc tiến thương mại, quảng bá thương hiệu,
mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước;
- Kết nối với các doanh nghiệp
thông qua các hiệp hội ngành hàng để tăng cường liên kết sản xuất - tiêu thụ,
phát triển chuỗi cung ứng, thúc đẩy liên kết vùng và khu vực lân cận, qua đó mở
rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
5. Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường tham mưu, đề xuất, trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành kế hoạch
tổ chức đào tạo nguồn nhân lực khoa học đáp ứng nhu cầu về số lượng và chất lượng
của việc phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp của Thành phố.
6. Sở Văn hóa và Thể thao
- Chỉ đạo các cơ quan báo chí
thông tin, tuyên truyền phổ biến và quán triệt các chủ trương của Đảng, chính
sách pháp luật của Nhà nước về phát triển công nghiệp sinh học để tạo sự chuyển
biến mạnh mẽ trong nhận thức của các cấp, các ngành và nhân dân về vai trò, vị
trí và tầm quan trọng của công nghiệp sinh học nói chung và công nghiệp sinh học
ngành nông nghiệp nói riêng;
- Phổ biến các kết quả nghiên cứu
khoa học, chuyển giao công nghệ, giới thiệu mô hình doanh nghiệp công nghiệp
sinh học nông nghiệp hoạt động hiệu quả;
- Tăng cường tuyên truyền, khuyến
khích sử dụng các sản phẩm công nghệ sinh học nông nghiệp sản xuất trong nước.
7. Hội Nông dân Thành phố
Phối hợp tăng cường công tác
tuyên truyền, vận động, hỗ trợ nông dân ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật,
quy trình công nghệ mới vào sản xuất, phát động phong trào thi đua khuyến
khích phát triển, nhân rộng điển hình tiên tiến trong quản lý, tổ chức sản xuất,
tiêu thụ sản phẩm trong phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp.
8. Ban Quản lý Khu Công nghệ
cao
- Nâng cao năng lực hoạt động
của Trung tâm Công nghệ sinh học, phòng thí nghiệm trọng điểm hiện nay của
Thành phố về công nghệ sinh học để có đủ khả năng tiếp cận, nghiên cứu, triển
khai các công nghệ chiến lược và công nghệ cao phục vụ phát triển công nghệ
sinh học ngành nông nghiệp;
- Chỉ đạo Trung tâm Công nghệ
sinh học đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các công nghệ chiến lược
và công nghệ cao phục vụ phát triển công nghệ sinh học ngành nông nghiệp, góp
phần nâng cao năng lực nội sinh, tăng cường tính tự chủ về công nghệ và thúc đẩy
phát triển bền vững.
9. Ban Quản lý Khu Nông nghiệp
công nghệ cao
- Tiếp tục triển khai hoạt
động nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ sinh học trong nông nghiệp để chọn
lọc, lai tạo các giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản mới có năng suất, chất lượng
cao, có sức chống chịu tốt với dịch bệnh và các điều kiện bất lợi của môi trường;
nghiên cứu quy trình công nghệ lưu trữ, đánh giá nguồn gen và sản xuất hạt giống
cây trồng; hoàn thiện các quy trình chẩn đoán bệnh trên cây trồng, vật nuôi, thủy
sản; nghiên cứu cải tiến quy trình nhân giống cây trồng bằng công nghệ nuôi cấy
mô tế bào thực vật quy mô công nghiệp có chất lượng cao, sạch bệnh; phát triển
công nghệ sản xuất các chế phẩm sinh học dùng trong sản xuất nông nghiệp mang lại
hiệu quả kinh tế cao phục vụ nhu cầu phát triển công nghiệp sinh học ngành
nông nghiệp của Thành phố;
- Tiếp tục triển khai thực hiện
các chính sách như: huy động các nguồn lực đầu tư, ưu đãi; phát triển nhân lực
công nghệ cao; khuyến khích doanh nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ
cao, đầu tư phát triển công nghệ cao; tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp vừa
và nhỏ tham gia hình thành mạng lưới cung ứng sản phẩm, dịch vụ phụ trợ cho
ngành nông nghiệp công nghệ cao và tiếp tục dành ngân sách nhà nước và áp
dụng cơ chế tài chính đặc thù để thực hiện nhiệm vụ, chương trình, dự án về
công nghệ cao của Thành phố.
10. Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu
- Căn cứ nội dung Kế hoạch
này, cụ thể hóa thành Chương trình, Kế hoạch triển khai thực hiện phát triển
công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp đến năm 2030 phù hợp với điều kiện thực tế
của từng địa phương;
- Ngoài những nội dung phối hợp
thực hiện Kế hoạch với Sở Nông nghiệp và Môi trường cùng các Sở, ngành, đơn vị
có liên quan đã nêu trên, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu chủ động nghiên
cứu, đề xuất bổ sung các nhiệm vụ, nội dung có liên quan đến các giải pháp chủ
yếu để công tác triển khai thực hiện Kế hoạch này đạt hiệu quả trên địa bàn quản
lý.
11. Viện, Trường, Trung tâm,
Hợp tác xã, các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp
Viện, Trường, Trung tâm, Hợp
tác xã, các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp có nhu cầu tham gia thực hiện các
nội dung Kế hoạch phát triển công nghiệp sinh học ngành nông nghiệp của Thành
phố đăng ký với chính quyền địa phương hoặc liên hệ với Sở, ngành, đơn vị có
liên quan để được xem xét, hướng dẫn thực hiện theo thẩm quyền.
12. Chế độ báo cáo
- Các Sở, ngành, Ủy ban nhân
dân xã, phường, đặc khu định kỳ hàng năm báo cáo kết quả triển khai thực hiện Kế
hoạch này về Sở Nông nghiệp và Môi trường (trước ngày 15 tháng 11) để tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố, Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định;
- Trong quá trình triển khai thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh; các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu kịp thời báo cáo đề xuất, gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng
hợp, tham mưu trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo xử lý./.