Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 09/2026/TT-TANDTC Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Tòa án nhân dân tối cao Người ký: Nguyễn Văn Quảng
Ngày ban hành: 28/05/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Nguyên tắc hoạt động của các tổ Thẩm phán trong giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản

Ngày 28/5/2026, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư 09/2026/TT-TANDTC quy định về quy chế làm việc của tổ Thẩm phán trong quá trình giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản.

Nguyên tắc hoạt động của các tổ Thẩm phán trong giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản

Theo đó, tổ Thẩm phán hoạt động theo nguyên tắc sau đây: 

- Tổ Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, phá sản thảo luận tập thể và quyết định theo đa số đối với những loại việc quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 7, các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 13 Thông tư 09/2026/TT-TANDTC và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

- Tổ Thẩm phán giải quyết đơn đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản thảo luận tập thể và quyết định theo đa số khi ra một trong các quyết định quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư 09/2026/TT-TANDTC và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

- Tổ trưởng tổ Thẩm phán điều hành, phân công nhiệm vụ thực hiện, phụ trách chung hoạt động của tổ Thẩm phán, báo cáo và chịu trách nhiệm trước tổ Thẩm phán, trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của tổ Thẩm phán, tổ trưởng ký thay mặt tổ Thẩm phán và đóng dấu Tòa án.

- Thành viên tổ Thẩm phán thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công của tổ trưởng tổ Thẩm phán, báo cáo và chịu trách nhiệm trước tổ Thẩm phán, tổ trưởng và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân công, thành viên tổ Thẩm phán ký thay tổ trưởng tổ Thẩm phán và đóng dấu Tòa án.

- Các thành viên tổ Thẩm phán có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ vụ việc phục hồi, phá sản và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác của Thẩm phán, tổ Thẩm phán theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản.

Xem thêm Thông tư 09/2026/TT-TANDTC có hiệu lực từ ngày 01/6/2026.

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 09/2026/TT-TANDTC

Hà Nội, ngày 28 tháng 5 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA TỔ THẨM PHÁN TRONG QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT VỤ VIỆC PHỤC HỒI, PHÁ SẢN

Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15 và Luật số 150/2025/QH15;

Căn cứ Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học Tòa án nhân dân tối cao;

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định về quy chế làm việc của tổ Thẩm phán trong quá trình giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về quy chế làm việc của tổ Thẩm phán trong quá trình giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản theo quy định tại Điều 7 của Luật Phục hồi, phá sản, bao gồm việc thành lập, nhiệm vụ, quyền hạn, nguyên tắc hoạt động, chế độ làm việc của tổ Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, phá sản, giải quyết đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản.

Điều 2. Thành lập tổ Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, phá sản

1. Trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 25 và khoản 2 Điều 39 của Luật Phục hồi, phá sản, căn cứ vào tính chất phức tạp của vụ việc phục hồi, phá sản, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực có thể xem xét, quyết định thành lập tổ Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, phá sản.

2. Chánh án hoặc Phó Chánh án được Chánh án ủy nhiệm ban hành quyết định thành lập tổ Thẩm phán gồm 03 Thẩm phán và giao cho một Thẩm phán làm tổ trưởng.

3. Việc thay đổi Thẩm phán, thành lập, bổ sung, thay thế tổ Thẩm phán được thực hiện như sau:

a) Thẩm phán không tiếp tục thực hiện được nhiệm vụ của mình vì lý do sức khỏe, nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác, chưa được bổ nhiệm lại khi hết nhiệm kỳ, sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác hoặc thuộc trường hợp phải từ chối hoặc thay đổi quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật Phục hồi, phá sản, thì việc thay đổi Thẩm phán thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật Phục hồi, phá sản;

b) Trường hợp Thẩm phán đang giải quyết đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, phá sản nhận thấy vụ việc phục hồi, phá sản cần thiết phải thành lập tổ Thẩm phán thì báo cáo Chánh án Tòa án phân công bổ sung 02 Thẩm phán để thành lập tổ Thẩm phán theo quy định tại khoản 2 Điều này;

c) Trường hợp tổ Thẩm phán đang giải quyết đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, phá sản mà tổ trưởng tổ Thẩm phán nhận thấy vụ việc phục hồi, phá sản không cần thiết phải thành lập tổ Thẩm phán thì báo cáo Chánh án Tòa án để xem xét, quyết định việc phân công một Thẩm phán giải quyết thay thế tổ Thẩm phán.

4. Sau khi được thay đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều này, Thẩm phán thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định pháp luật.

5. Việc thay đổi Thẩm phán, thành lập, bổ sung, thay thế tổ Thẩm phán theo quy định tại khoản 3 Điều này phải được Chánh án Tòa án xem xét, quyết định trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị và phải được gửi ngay cho người đề nghị thay đổi Thẩm phán, doanh nghiệp, hợp tác xã, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.

Điều 3. Thành lập tổ Thẩm phán giải quyết đơn đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

1. Tổ Thẩm phán do Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền thành lập để giải quyết đơn đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản của Tòa án nhân dân khu vực.

2. Ngay sau khi nhận được hồ sơ vụ việc phá sản kèm theo đơn đề nghị xem xét lại, kháng nghị, Chánh án hoặc Phó Chánh án được Chánh án ủy nhiệm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định thành lập tổ Thẩm phán gồm 03 Thẩm phán và giao cho một Thẩm phán làm tổ trưởng.

3. Việc thay đổi Thẩm phán của tổ Thẩm phán giải quyết đơn đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 2 của Thông tư này.

Điều 4. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ Thẩm phán

1. Tổ Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, phá sản bắt đầu thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 7 của Luật Phục hồi, phá sản, Thông tư này và quy định khác của pháp luật kể từ khi có quyết định thành lập và chấm dứt việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau khi đã giải quyết xong vụ việc phục hồi, phá sản hoặc sau khi có quyết định của Chánh án Tòa án quy định tại điểm c khoản 3 Điều 2 của Thông tư này.

2. Tổ Thẩm phán giải quyết đơn đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản bắt đầu thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 67 của Luật Phục hồi, phá sản, Thông tư này và quy định khác của pháp luật kể từ khi có quyết định thành lập và chấm dứt việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau khi đã giải quyết xong đơn đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản.

Điều 5. Nguyên tắc hoạt động của các tổ Thẩm phán

1. Tổ Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, phá sản thảo luận tập thể và quyết định theo đa số đối với những loại việc quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 7, các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 13 của Thông tư này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

2. Tổ Thẩm phán giải quyết đơn đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản thảo luận tập thể và quyết định theo đa số khi ra một trong các quyết định quy định tại khoản 1 Điều 19 của Thông tư này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

3. Tổ trưởng tổ Thẩm phán điều hành, phân công nhiệm vụ thực hiện, phụ trách chung hoạt động của tổ Thẩm phán, báo cáo và chịu trách nhiệm trước tổ Thẩm phán, trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của tổ Thẩm phán, tổ trưởng ký thay mặt tổ Thẩm phán và đóng dấu Tòa án.

4. Thành viên tổ Thẩm phán thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công của tổ trưởng tổ Thẩm phán, báo cáo và chịu trách nhiệm trước tổ Thẩm phán, tổ trưởng và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân công, thành viên tổ Thẩm phán ký thay tổ trưởng tổ Thẩm phán và đóng dấu Tòa án.

5. Các thành viên tổ Thẩm phán có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ vụ việc phục hồi, phá sản và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác của Thẩm phán, tổ Thẩm phán theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản.

Điều 6. Nguyên tắc phối hợp giữa tổ Thẩm phán với Viện kiểm sát nhân dân, Cơ quan thi hành án dân sự, Kiểm sát viên, Chấp hành viên, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

Việc phối hợp giữa tổ trưởng tổ Thẩm phán, thành viên tổ Thẩm phán với Viện kiểm sát nhân dân, Cơ quan thi hành án dân sự, Kiểm sát viên, Chấp hành viên, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

1. Thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản;

2. Giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản nhanh chóng, kịp thời, vô tư, khách quan, đúng pháp luật.

Chương II

CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA TỔ THẨM PHÁN GIẢI QUYẾT ĐƠN YÊU CẦU ÁP DỤNG THỦ TỤC PHỤC HỒI

Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi

Tổ Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi quy định tại điểm a khoản 4 Điều 34 và khoản 1 Điều 37 của Luật Phục hồi, phá sản;

2. Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản theo thủ tục rút gọn quy định tại điểm a khoản 4 Điều 34 của Luật Phục hồi, phá sản;

3. Quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi và thụ lý vụ việc phá sản quy định tại điểm b khoản 4 Điều 34 của Luật Phục hồi, phá sản;

4. Quyết định việc bán tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã để bảo đảm chi phí phục hồi, bảo toàn tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã quy định tại khoản 7 Điều 7 của Luật Phục hồi, phá sản;

5. Quyết định công nhận hoặc không công nhận nghị quyết của Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh, quyết định công nhận nghị quyết về việc sửa đổi, bổ sung phương án phục hồi hoạt động kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều 34 và khoản 3 Điều 36 của Luật Phục hồi, phá sản;

6. Các nhiệm vụ, quyền hạn của tổ Thẩm phán được giao cho tổ trưởng tổ Thẩm phán hoặc thành viên tổ Thẩm phán theo quy định tại Điều 9 của Thông tư này.

7. Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản.

Điều 8. Phương thức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của tổ Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi

1. Khi xem xét, giải quyết các vấn đề quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 7 của Thông tư này, tổ trưởng tổ Thẩm phán phải tổ chức phiên họp để thảo luận tập thể và quyết định theo đa số. Phiên họp của tổ Thẩm phán phải có đủ các thành viên tổ Thẩm phán, trường hợp có thành viên vắng mặt thì phải hoãn phiên họp. Thời hạn hoãn phiên họp là không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định hoãn phiên họp.

2. Trình tự, thủ tục phiên họp của tổ Thẩm phán được thực hiện như sau:

a) Tổ trưởng tổ Thẩm phán khai mạc và chủ trì phiên họp. Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên họp.

Biên bản phiên họp ghi lại toàn bộ diễn biến phiên họp và phải có chữ ký của tổ trưởng và thư ký ghi biên bản;

b) Thành viên của tổ Thẩm phán báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao trước tổ Thẩm phán. Tổ trưởng tổ Thẩm phán trình bày tóm tắt nội dung vụ việc, quá trình giải quyết và các nội dung cần thảo luận, ra quyết định;

c) Trong trường hợp cần thiết, tổ Thẩm phán có thể triệu tập Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, người tham gia thủ tục phục hồi để họ trình bày ý kiến;

d) Các thành viên của tổ Thẩm phán thảo luận và biểu quyết về các nội dung cần ra quyết định.

3. Khi thảo luận và biểu quyết phải có biên bản ghi lại ý kiến đã thảo luận và quyết định của tổ Thẩm phán. Biên bản thảo luận phải được các thành viên của tổ Thẩm phán ký, ghi rõ họ tên. Thành viên có ý kiến thiểu số có quyền trình bày ý kiến của mình bằng văn bản riêng hoặc ghi trong biên bản thảo luận.

4. Quyết định của tổ Thẩm phán phải được đa số thành viên của tổ Thẩm phán biểu quyết tán thành. Quyết định này phải được lập thành văn bản và được tổ trưởng ký thay mặt tổ Thẩm phán và đóng dấu Tòa án.

Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ trưởng tổ Thẩm phán và thành viên tổ Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi

1. Các nhiệm vụ, quyền hạn của tổ Thẩm phán sau đây do tổ trưởng thay mặt tổ Thẩm phán thực hiện:

a) Xử lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều 25 của Luật Phục hồi, phá sản;

b) Hướng dẫn, yêu cầu người tham gia thủ tục phục hồi thu thập, giao nộp tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu, đề nghị của họ là có căn cứ và hợp pháp; kiểm tra, thẩm định tính xác thực của tài liệu, chứng cứ theo quy định của pháp luật quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật Phục hồi, phá sản;

c) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ việc phục hồi quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật Phục hồi, phá sản;

d) Quyết định chỉ định hoặc thay đổi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản quy định tại khoản 4 Điều 7 và Điều 11 của Luật Phục hồi, phá sản;

đ) Giám sát hoạt động của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản khi giải quyết vụ việc phục hồi quy định tại khoản 5 Điều 7 của Luật Phục hồi, phá sản;

e) Giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi quy định tại Điều 32 của Luật Phục hồi, phá sản;

g) Quyết định việc thực hiện kiểm toán doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp cần thiết quy định tại khoản 6 Điều 7 của Luật Phục hồi, phá sản;

h) Áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú, yêu cầu cơ quan có thẩm quyền dẫn giải đại diện của doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định của pháp luật quy định tại khoản 9 Điều 7 của Luật Phục hồi, phá sản;

i) Ủy thác trong giải quyết vụ việc phục hồi quy định tại Điều 18 của Luật Phục hồi, phá sản;

k) Quyết định tổ chức Hội nghị chủ nợ quy định tại khoản 10 Điều 7 và Điều 33 của Luật Phục hồi, phá sản;

l) Giám sát thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh quy định tại Điều 35 của Luật Phục hồi, phá sản;

m) Áp dụng biện pháp xử phạt vi phạm hành chính; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý về hình sự theo quy định của pháp luật quy định tại khoản 14 Điều 7 của Luật Phục hồi, phá sản;

n) Quyết định xử lý tài sản bảo đảm có nguy cơ bị phá hủy hoặc bị giảm đáng kể về giá trị theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Luật Phục hồi, phá sản;

o) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo sự phân công của Tổ Thẩm phán, trừ các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 7 của Thông tư này.

2. Thành viên tổ Thẩm phán thay mặt tổ Thẩm phán thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này theo sự phân công bằng văn bản của tổ trưởng tổ Thẩm phán.

Điều 10. Trách nhiệm phối hợp của tổ Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

1. Tổ trưởng hoặc thành viên tổ Thẩm phán được phân công có trách nhiệm chỉ định, thay đổi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản theo quy định tại Điều 11 của Luật Phục hồi, phá sản. Trường hợp thay đổi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thì phải có quyết định thay đổi trong đó nêu rõ lý do thay đổi.

2. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thực hiện việc đề xuất, đề nghị, yêu cầu, báo cáo quy định tại khoản 2 Điều 30, các điều 10, 26, 28, 32, 35 và 36 của Luật Phục hồi, phá sản bằng văn bản và gửi tổ Thẩm phán trong thời hạn pháp luật về phục hồi, phá sản quy định.

Tổ Thẩm phán xem xét giải quyết trong thời hạn pháp luật về phục hồi, phá sản quy định. Trường hợp pháp luật về phục hồi, phá sản không quy định thời hạn thì tổ Thẩm phán phải xem xét, quyết định trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất, đề nghị, yêu cầu, báo cáo. Kết quả giải quyết của tổ Thẩm phán phải được gửi ngay cho Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

3. Tổ trưởng hoặc thành viên tổ Thẩm phán được phân công giám sát hoạt động của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản khi giải quyết vụ việc phục hồi.

4. Tổ trưởng hoặc thành viên tổ Thẩm phán được phân công có thẩm quyền áp dụng biện pháp xử phạt vi phạm hành chính đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có hành vi vi phạm pháp luật theo quy định tại Điều 83 của Luật Phục hồi, phá sản và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Điều 11. Trách nhiệm phối hợp của tổ Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi với Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm sát viên

1. Tổ trưởng hoặc thành viên tổ Thẩm phán được phân công gửi cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp các văn bản trong quá trình giải quyết đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi theo quy định tại các điều 25, 33, 34 và 37 của Luật Phục hồi, phá sản.

2. Trường hợp tổ Thẩm phán quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản theo thủ tục rút gọn, quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi và thụ lý vụ việc phá sản theo quy định tại khoản 4 Điều 34 của Luật Phục hồi, phá sản thì tổ trưởng hoặc thành viên tổ Thẩm phán được phân công gửi cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp các văn bản theo quy định tại Điều 39 và Điều 65 của Luật Phục hồi, phá sản.

Điều 12. Trách nhiệm phối hợp của tổ Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi với Cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên

1. Tổ trưởng hoặc thành viên tổ Thẩm phán được phân công có trách nhiệm gửi cho Cơ quan thi hành án dân sự thông báo thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi theo quy định tại khoản 6 Điều 25 của Luật Phục hồi, phá sản.

2. Trường hợp tổ Thẩm phán quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật Phục hồi, phá sản thì tổ trưởng hoặc thành viên tổ Thẩm phán được phân công gửi cho Cơ quan thi hành án dân sự quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi theo quy định tại khoản 2 Điều 37 của Luật Phục hồi, phá sản.

3. Trường hợp tổ Thẩm phán quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản theo thủ tục rút gọn, quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi và thụ lý vụ việc phá sản theo quy định tại khoản 4 Điều 34 của Luật Phục hồi, phá sản thì tổ trưởng hoặc thành viên tổ Thẩm phán được phân công gửi cho Cơ quan thi hành án dân sự các văn bản theo quy định tại Điều 39 và Điều 65 của Luật Phục hồi, phá sản và quy định khác của pháp luật về phục hồi, phá sản.

Chương III

CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA TỔ THẨM PHÁN GIẢI QUYẾT ĐƠN YÊU CẦU ÁP DỤNG THỦ TỤC PHÁ SẢN

Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản

Tổ Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản quy định tại Điều 41 của Luật Phục hồi, phá sản;

2. Xử lý khoản nợ có bảo đảm quy định tại Điều 44 của Luật Phục hồi, phá sản trừ trường hợp quy định tại điểm l khoản 1 Điều 15 của Thông tư này;

3. Quyết định tuyên bố giao dịch vô hiệu quy định tại Điều 50 của Luật Phục hồi, phá sản;

4. Quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ thực hiện hợp đồng đang có hiệu lực quy định tại Điều 51 của Luật Phục hồi, phá sản;

5. Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 58 của Luật Phục hồi, phá sản;

6. Quyết định đình chỉ thủ tục phá sản quy định tại Điều 64 của Luật Phục hồi, phá sản;

7. Quyết định đình chỉ thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh quy định tại khoản 3 Điều 63 của Luật Phục hồi, phá sản;

8. Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản quy định tại Điều 65, khoản 2 Điều 71 và khoản 9 Điều 72 của Luật Phục hồi, phá sản;

9. Quyết định việc bán tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã để bảo đảm chi phí phá sản, bảo toàn tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã quy định tại khoản 7 Điều 7 của Luật Phục hồi, phá sản;

10. Quyết định công nhận nghị quyết của Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã quy định tại khoản 1 Điều 63 của Luật Phục hồi, phá sản;

11. Các nhiệm vụ, quyền hạn của tổ Thẩm phán được giao cho tổ trưởng tổ Thẩm phán hoặc thành viên tổ Thẩm phán theo quy định tại Điều 15 của Thông tư này.

12. Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản.

Điều 14. Phương thức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của tổ Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản

1. Khi xem xét, giải quyết các vấn đề quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 13 của Thông tư này, tổ trưởng tổ Thẩm phán phải tổ chức phiên họp để thảo luận tập thể và quyết định theo đa số. Phiên họp của tổ Thẩm phán phải có đủ các thành viên tổ Thẩm phán, trường hợp có thành viên vắng mặt thì phải hoãn phiên họp. Thời hạn hoãn phiên họp là không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định hoãn phiên họp.

2. Trình tự, thủ tục phiên họp của tổ Thẩm phán được thực hiện như sau:

a) Tổ trưởng tổ Thẩm phán khai mạc và chủ trì phiên họp. Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên họp.

Biên bản phiên họp ghi lại toàn bộ diễn biến phiên họp và phải có chữ ký của tổ trưởng và thư ký ghi biên bản;

b) Thành viên của tổ Thẩm phán báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao trước tổ Thẩm phán. Tổ trưởng tổ Thẩm phán trình bày tóm tắt nội dung vụ việc, quá trình giải quyết và các nội dung cần thảo luận, ra quyết định;

c) Trường hợp cần thiết, tổ Thẩm phán có thể triệu tập Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, người tham gia thủ tục phá sản để họ trình bày ý kiến;

d) Các thành viên của tổ Thẩm phán thảo luận và biểu quyết về các nội dung cần ra quyết định.

3. Khi thảo luận và biểu quyết phải có biên bản ghi lại ý kiến đã thảo luận và quyết định của tổ Thẩm phán. Biên bản thảo luận của tổ Thẩm phán phải được các thành viên của tổ Thẩm phán ký, ghi rõ họ tên. Thành viên có ý kiến thiểu số có quyền trình bày ý kiến của mình bằng văn bản riêng hoặc ghi trong biên bản thảo luận.

4. Quyết định của tổ Thẩm phán phải được đa số thành viên của tổ Thẩm phán biểu quyết tán thành. Quyết định này phải được lập thành văn bản và được tổ trưởng ký thay mặt tổ Thẩm phán và đóng dấu Tòa án.

Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ trưởng tổ Thẩm phán và thành viên tổ Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản

1. Các nhiệm vụ, quyền hạn của tổ Thẩm phán sau đây do tổ trưởng thay mặt tổ Thẩm phán thực hiện:

a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm d, g, h và m khoản 1 Điều 9 của Thông tư này;

b) Xử lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản, thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản quy định tại các khoản 2, 3 và 5 Điều 39 của Luật Phục hồi, phá sản;

c) Hướng dẫn, yêu cầu người tham gia thủ tục phá sản thu thập, giao nộp tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu, đề nghị của họ là có căn cứ và hợp pháp; kiểm tra, thẩm định tính xác thực của tài liệu, chứng cứ theo quy định của pháp luật quy định tại khoản 1 Điều 7 của Luật Phục hồi, phá sản;

d) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ việc phá sản quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật Phục hồi, phá sản;

đ) Giám sát hoạt động của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản khi giải quyết vụ việc phá sản quy định tại khoản 5 Điều 7 của Luật Phục hồi, phá sản;

e) Giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản quy định tại Điều 42 của Luật Phục hồi, phá sản;

g) Ủy thác trong việc giải quyết vụ việc phá sản quy định tại Điều 18 của Luật Phục hồi, phá sản;

h) Quyết định tổ chức Hội nghị chủ nợ quy định tại khoản 10 Điều 7 và Điều 61 của Luật Phục hồi, phá sản;

i) Giám sát thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều 63 của Luật Phục hồi, phá sản;

k) Tiến hành hòa giải tranh chấp liên quan đến tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã theo đề nghị của người tham gia thủ tục phá sản và quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên quy định tại khoản 16 Điều 7 của Luật Phục hồi, phá sản;

l) Quyết định xử lý tài sản bảo đảm có nguy cơ bị phá hủy hoặc bị giảm đáng kể về giá trị theo quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật Phục hồi, phá sản;

m) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo sự phân công của Tổ Thẩm phán, trừ các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 13 của Thông tư này.

2. Thành viên tổ Thẩm phán thay mặt tổ Thẩm phán thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này theo sự phân công bằng văn bản của tổ trưởng tổ Thẩm phán.

Điều 16. Trách nhiệm phối hợp của tổ Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

1. Tổ trưởng hoặc thành viên tổ Thẩm phán được phân công có trách nhiệm chỉ định, thay đổi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản theo quy định tại Điều 11 của Luật Phục hồi, phá sản. Trường hợp thay đổi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thì phải có quyết định thay đổi trong đó nêu rõ lý do thay đổi.

2. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thực hiện việc đề xuất, đề nghị, yêu cầu, báo cáo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 42, các điều 10, 44, 50, 53, 58 và khoản 2 Điều 63 của Luật Phục hồi, phá sản bằng văn bản và gửi tổ Thẩm phán trong thời hạn pháp luật về phục hồi, phá sản quy định.

Tổ Thẩm phán xem xét giải quyết trong thời hạn pháp luật về phục hồi, phá sản quy định. Trường hợp pháp luật về phục hồi, phá sản không quy định thời hạn thì tổ Thẩm phán phải xem xét, quyết định trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất, đề nghị, yêu cầu, báo cáo. Kết quả giải quyết của tổ Thẩm phán phải được gửi ngay cho Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

3. Tổ trưởng hoặc thành viên tổ Thẩm phán được phân công giám sát hoạt động của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản khi giải quyết vụ việc phá sản.

4. Tổ trưởng hoặc thành viên tổ Thẩm phán được phân công có thẩm quyền áp dụng biện pháp xử phạt vi phạm hành chính đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có hành vi vi phạm pháp luật theo quy định tại Điều 83 của Luật Phục hồi, phá sản và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Điều 17. Trách nhiệm phối hợp của tổ Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản với Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm sát viên

Tổ trưởng hoặc thành viên tổ Thẩm phán được phân công gửi cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp các văn bản trong quá trình giải quyết đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản theo quy định tại các điều 39, 41, 50, 60, 61, 62, 63, 64 và 65 của Luật Phục hồi, phá sản.

Điều 18. Trách nhiệm phối hợp của tổ Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản với Cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên

1. Tổ trưởng hoặc thành viên tổ Thẩm phán được phân công có trách nhiệm gửi cho Cơ quan thi hành án dân sự quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản và các quyết định, thông báo khác quy định tại khoản 6 Điều 39, khoản 3 Điều 41, khoản 6 Điều 65, Điều 50 và Điều 64 của Luật Phục hồi, phá sản.

2. Khi nhận được văn bản yêu cầu, đề nghị của Chấp hành viên theo quy định tại Điều 78, khoản 2 Điều 80 và khoản 2 Điều 81 của Luật Phục hồi, phá sản và pháp luật về thi hành án dân sự, Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán là tổ trưởng hoặc thành viên của tổ Thẩm phán đã ra quyết định xem xét, giải quyết trong thời hạn pháp luật về phục hồi, phá sản và pháp luật về thi hành án dân sự quy định và gửi ngay kết quả giải quyết cho Chấp hành viên, Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp tổ trưởng, thành viên của tổ Thẩm phán đã ra quyết định không còn là Thẩm phán của Tòa án thì Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán khác xem xét, giải quyết yêu cầu, đề nghị của Chấp hành viên.

Chương IV

CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA TỔ THẨM PHÁN GIẢI QUYẾT ĐƠN ĐỀ NGHỊ XEM XÉT LẠI, KHÁNG NGHỊ QUYẾT ĐỊNH TUYÊN BỐ DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ PHÁ SẢN

Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ Thẩm phán giải quyết đơn đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

1. Tổ chức phiên họp giải quyết đơn đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản và ra một trong các quyết định quy định tại khoản 3 Điều 67 của Luật Phục hồi, phá sản.

2. Các nhiệm vụ, quyền hạn của tổ Thẩm phán được giao cho tổ trưởng hoặc thành viên tổ Thẩm phán theo quy định tại Điều 21 của Thông tư này.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản.

Điều 20. Trình tự, thủ tục phiên họp giải quyết đơn đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

1. Tổ trưởng tổ Thẩm phán phải tổ chức phiên họp giải quyết đơn đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản trong thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 67 của Luật Phục hồi, phá sản. Phiên họp của tổ Thẩm phán phải có đủ các thành viên tổ Thẩm phán, trường hợp có thành viên tổ Thẩm phán vắng mặt thì phải hoãn phiên họp.

2. Tổ trưởng tổ Thẩm phán khai mạc và chủ trì phiên họp. Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên họp.

Biên bản phiên họp ghi lại toàn bộ diễn biến phiên họp và phải có chữ ký của tổ trưởng và thư ký ghi biên bản.

3. Một thành viên của tổ Thẩm phán trình bày tóm tắt nội dung vụ việc phá sản, quá trình giải quyết vụ việc phá sản và đề nghị của người đề nghị xem xét lại (nếu có). Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân về quyết định kháng nghị trong trường hợp Viện kiểm sát nhân dân kháng nghị.

4. Trường hợp có người tham gia thủ tục phá sản được Tòa án triệu tập tham gia phiên họp thì họ được trình bày ý kiến của mình về đề nghị xem xét lại quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản, quyết định kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản.

5. Tổ Thẩm phán thảo luận và biểu quyết tại phòng họp kín về việc giải quyết đơn đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản. Khi thảo luận và biểu quyết tại phòng họp kín phải có biên bản ghi lại ý kiến đã thảo luận và quyết định của tổ Thẩm phán. Biên bản thảo luận phải được các thành viên của tổ Thẩm phán ký, ghi rõ họ tên. Thành viên có ý kiến thiểu số có quyền trình bày ý kiến của mình bằng văn bản riêng hoặc ghi trong biên bản thảo luận.

Trường hợp có nhiều tình tiết phức tạp mà không thể ra quyết định ngay thì tổ Thẩm phán có thể quyết định kéo dài thời gian thảo luận và biểu quyết nhưng không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày mở phiên họp.

6. Quyết định của tổ Thẩm phán phải được đa số thành viên của tổ Thẩm phán biểu quyết tán thành. Quyết định này được lập thành văn bản và được tổ trưởng ký thay mặt tổ Thẩm phán và đóng dấu Tòa án.

Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ trưởng tổ Thẩm phán và thành viên tổ Thẩm phán giải quyết đơn đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

1. Các nhiệm vụ, quyền hạn của tổ Thẩm phán sau đây do tổ trưởng thay mặt tổ Thẩm phán thực hiện:

a) Tiếp nhận hồ sơ vụ việc phá sản kèm theo đơn đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản;

b) Hướng dẫn, yêu cầu người đề nghị xem xét lại, người tham gia thủ tục phá sản thu thập, giao nộp tài liệu, chứng cứ; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ;

c) Gửi hồ sơ vụ việc phá sản cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp trong trường hợp Viện kiểm sát kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản;

d) Tổ chức nghiên cứu hồ sơ vụ việc phá sản, đơn đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản;

đ) Quyết định mở phiên họp xem xét, giải quyết đơn đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản;

e) Gửi quyết định của tổ Thẩm phán theo quy định tại khoản 3 Điều 67 của Luật Phục hồi, phá sản cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, người nộp đơn đề nghị, doanh nghiệp, hợp tác xã bị yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản; gửi quyết định quy định tại điểm c khoản 3 Điều 67 của Luật Phục hồi, phá sản cho cơ quan đăng ký kinh doanh để xác định tình trạng pháp lý của doanh nghiệp, hợp tác xã;

g) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo sự phân công của tổ Thẩm phán, trừ các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều 19 của Thông tư này.

2. Thành viên tổ Thẩm phán thay mặt tổ Thẩm phán thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này theo sự phân công bằng văn bản của tổ trưởng tổ Thẩm phán.

Điều 22. Trách nhiệm phối hợp của tổ Thẩm phán giải quyết đơn đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản với Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm sát viên

1. Tổ trưởng tổ Thẩm phán thông báo cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp để cử Kiểm sát viên tham gia phiên họp giải quyết kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật Phục hồi, phá sản.

2. Tổ trưởng tổ Thẩm phán hoặc thành viên tổ Thẩm phán được phân công có trách nhiệm gửi cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp:

a) Hồ sơ vụ việc phá sản để nghiên cứu trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Viện kiểm sát nhận được hồ sơ trong trường hợp Viện kiểm sát kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản;

b) Quyết định mở phiên họp giải quyết kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản;

c) Quyết định của tổ Thẩm phán theo quy định tại khoản 3 Điều 67 của Luật Phục hồi, phá sản.

3. Trường hợp Kiểm sát viên vắng mặt tại phiên họp giải quyết kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản thì Tòa án hoãn phiên họp và thông báo bằng văn bản về việc hoãn phiên họp cho Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 23. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 6 năm 2026.

2. Tổ Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản được thành lập theo quy định tại Điều 31 của Luật Phá sản số 51/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 85/2025/QH15 nhưng đến ngày 01 tháng 3 năm 2026 (ngày Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 có hiệu lực thi hành) mà chưa giải quyết xong vụ việc phá sản thì tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của tổ Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản theo quy định của Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn áp dụng để tiếp tục giải quyết.

3. Tổ Thẩm phán giải quyết đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản được thành lập theo quy định tại Điều 44 của Luật Phá sản số 51/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 85/2025/QH15 nhưng đến ngày 01 tháng 3 năm 2026 (ngày Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 có hiệu lực thi hành) mà chưa giải quyết xong đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản thì áp dụng quy định của Luật Phá sản số 51/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 85/2025/QH15 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn áp dụng để tiếp tục giải quyết.

4. Tổ Thẩm phán giải quyết đơn đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản được thành lập theo quy định tại Điều 112 của Luật Phá sản số 51/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 85/2025/QH15 nhưng đến ngày 01 tháng 3 năm 2026 (ngày Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 có hiệu lực thi hành) mà chưa giải quyết xong thì áp dụng quy định của Luật Phá sản số 51/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 85/2025/QH15 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn áp dụng để tiếp tục giải quyết.

5. Vụ việc phục hồi, phá sản đã thụ lý từ ngày 01 tháng 3 năm 2026 (ngày Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 có hiệu lực thi hành) nhưng đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành chưa giải quyết xong thì áp dụng Thông tư này để tiếp tục giải quyết.

6. Các trình tự, thủ tục đã thực hiện, các văn bản đã ban hành theo đúng quy định của pháp luật trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì không căn cứ vào Thông tư này để thực hiện lại hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế.

7. Không áp dụng quy định tại Thông tư này làm căn cứ đề nghị xem xét lại, kiến nghị, kháng nghị đối với quyết định của Tòa án về giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản đã có hiệu lực pháp luật trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

8. Trong quá trình triển khai thi hành Thông tư, nếu có vướng mắc cần được hướng dẫn, quy định bổ sung thì đề nghị phản ánh về Tòa án nhân dân tối cao để hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung kịp thời./.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (để giám sát);
- Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội;
- Ủy ban Dân nguyện và Giám sát của Quốc hội;
- Ban Nội chính Trung ương;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ (02 bản);
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Đảng ủy TANDTC;
- Thành viên HĐTP TANDTC;
- Các đơn vị thuộc TANDTC (để thực hiện);
- Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự các cấp
(để thực hiện);
- Cổng TTĐT TANDTC (để đăng tải);
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật,
Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, Vụ PC&QLKH TANDTC-P2.

CHÁNH ÁN




Nguyễn Văn Quảng

 

THE SUPREME PEOPLE'S COURT
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
----------------

No. 09/2026/TT-TANDTC

Hanoi, May 28, 2026

 

CIRCULAR

WORKING REGULATIONS APPLIED TO THE PANEL OF JUDGES DURING THE PROCESS OF SETTLEMENT OF BANKRUPTCY/REHABILITATION CASE

Pursuant to the Law on Organization of People's Courts No. 34/2024/QH15, amended by Law No. 81/2025/QH15, Law No. 116/2025/QH15, Law No. 142/2025/QH15, and Law No. 150/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Bankruptcy and Rehabilitation No. 142/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Promulgation of Legislative Documents No. 64/2025/QH15, amended by Law No. 87/2025/QH15;

At the request of Department of Legal Affairs and Science Management affiliated to the Supreme People's Court;

The Chief Justice of the Supreme People's Court hereby promulgates Circular on working regulations applied to the panel of judges during the process of settlement of bankruptcy/rehabilitation case.

Chapter I

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 1. Scope

This Circular provides for working regulations applied to the Panel of Judges during the process of settlement of rehabilitation and bankruptcy cases in accordance with Article 7 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation, including establishment, tasks, powers, operation principles, and working regimes of the Panel of Judges for processing of written petitions for application of rehabilitation and bankruptcy procedures, and proposals for review and protests against decisions declaring enterprises or cooperatives bankrupt.

Article 2. Establishment of the Panel of Judges for processing of written petitions for application of rehabilitation and bankruptcy procedures

1. Within the time limit specified in clause 2, Article 25 and clause 2, Article 39 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation, based on the complexity of the rehabilitation/bankruptcy case, the Chief Justice of the Regional People's Court may consider deciding to establish a Panel of Judges to process each written petition for the application of rehabilitation/bankruptcy procedure.

2. The Chief Justice, or the Deputy Chief Justice authorized by the Chief Justice, shall issue a decision to establish the Panel of Judges consisting of 03 Judges and assign one Judge as the head of the Panel

3. The change of Judges, establishment, additional appointment, and replacement of the Panel of Judges, shall be prescribed as follows:

a) Where a Judge cannot continue to perform his/her tasks due to health reasons, retirement, resignation, transfer of job, non-reappointment upon expiration of his/her term of office, force majeure events, or other objective obstacles, or since he/she must refuse or is changed as specified in clause 1, Article 8 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation, the change of the Judge shall comply with clause 2, Article 8 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation.

b) Where the Judge currently processing a written petition for the application of rehabilitation/bankruptcy procedure finds it necessary to establish a Panel of Judges for the rehabilitation/bankruptcy case, he/she shall report to the Chief Justice of the Court to additionally assign 02 Judges for the establishment of a Panel of Judges in accordance with clause 2 of this Article;

c) Where the Panel of Judges is currently processing a written petition for the application of rehabilitation/bankruptcy procedure and the head of the Panel of Judges finds it unnecessary to maintain the Panel of Judges for the rehabilitation/bankruptcy case, a report shall be sent to the Chief Justice of the Court to consider deciding to assign one Judge to settle the case in replacement of the Panel of Judges.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. The change of Judges, and establishment, additional appointment, and replacement of the Panel of Judges as specified in clause 3 of this Article, must be considered and decided by the Chief Justice of the Court within 03 working days from the date of receipt of the proposal, and the decision must be sent immediately to the person proposing the change of Judges, the enterprise, the cooperative, the asset receiver, the asset management and liquidation enterprise, and the People’s Procuracy of the same level.

Article 3. Establishment of the Panel of Judges for processing of written petition for review and protest against decision to declare the enterprise/cooperative bankrupt

1. A Panel of Judges is established by a competent provincial People's Court to process a written petition for review and protest against a decision to declare an enterprise/cooperative bankrupt issued by a Regional People's Court.

2. Immediately after receipt of the bankruptcy case file enclosed with the written petition for review/protest, the Chief Justice, or the Deputy Chief Justice authorized by the Chief Justice, of the provincial People's Court shall issue a decision to establish a Panel of Judges consisting of 03 Judges and assign one Judge as the head of the Panel.

3. The change of Judges of the Panel of Judges processing the written petition for review and protest against the decision to declare the enterprise/cooperative bankrupt shall comply with point a, clause 3, clause 4, and clause 5, Article 2 of this Circular.

Article 4. Performance of tasks and exercise of powers by the Panels of Judges

1. The Panel of Judges processing a written petition for the application of rehabilitation/bankruptcy procedure shall begin to perform its tasks and exercise its powers in accordance with Article 7 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation, this Circular, and other regulations of law from the date the establishment decision is issued, and shall cease performing its tasks and exercising its powers after the rehabilitation/bankruptcy case has been completely settled or after the decision is issued by the Chief Justice of the Court as specified in point c, clause 3, Article 2 of this Circular.

2. The Panel of Judges processing the written petition for review and protest against the decision to declare the enterprise/cooperative bankrupt shall begin to perform its tasks and exercise its powers in accordance with clause 3, Article 67 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation, this Circular, and other regulations of law from the date the establishment decision is issued, and shall cease performing its tasks and exercising its powers after the written petition for review and protest against the decision to declare the enterprise/cooperative bankrupt has been completely processed.

Article 5. Operation principles applied to panels of Judges

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The Panel of Judges processing a written petition for review and protest against the decision to declare the enterprise/cooperative bankrupt shall hold a collective discussion and make decision by majority vote when one of the decisions specified in clause 1, Article 19 of this Circular is issued, and shall be responsible to the law for the performance of its assigned tasks and exercise of its assigned powers.

3. The head of the Panel of Judges shall direct, assign tasks, and take general charge of the operations of the Panel of Judges, and shall report on and be responsible to the Panel of Judges and to the law for the performance of its assigned tasks and exercise of its assigned powers. When performing the tasks and exercising the powers of the Panel of Judges, the head shall sign on behalf of the Panel of Judges and affix the seal of the Court.

4. A member of the Panel of Judges shall perform tasks and exercise powers as assigned by the head of the Panel of Judges, and shall report on and be responsible to the Panel of Judges, the head, and the law for the performance of his/her assigned tasks and exercise of his/her assigned powers. When performing the assigned tasks and exercising the assigned powers, the member of the Panel of Judges shall sign on behalf of the head of the Panel of Judges and affix the seal of the Court.

5. Members of the Panel of Judges shall be responsible for studying the rehabilitation/bankruptcy case file, and performing other tasks and exercising other powers of Judges and the Panel of Judges in accordance with regulations of the law on rehabilitation and bankruptcy.

Article 6. Principles of cooperation between the Panel of Judges and the People's Procuracy, civil judgment-enforcing agency, Procurators, enforcers, asset management officers, and asset management and liquidation enterprise

Cooperation between the head of Panel of Judges, members of the Panel of Judges and the People's Procuracy, civil judgment-enforcing agency, Procurators, enforcers, asset management officers, and asset management and liquidation enterprise must adhere to the following principles:

1. Properly perform the tasks and exercise the powers prescribed in the law on rehabilitation and bankruptcy;

2. Settle the rehabilitation/bankruptcy case swiftly, promptly, impartially, objectively, and legally.

Chapter II

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 7. Tasks and powers of the Panel of Judges processing of written petition for application of rehabilitation procedure

The Panel of Judges processing of written petition for application of rehabilitation procedure shall perform tasks and exercise powers as follows:

1. Decide termination of the rehabilitation procedure specified in point a, clause 4, Article 34 and clause 1, Article 37 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation;

2. Decide to declare the enterprise/cooperative bankrupt according to simplified procedures as specified in point a clause 4 Article 34 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation;

3. Decide termination of the rehabilitation procedure and accept the bankruptcy case specified in point b, clause 4, Article 34 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation;

4. Decide to sell the enterprise/cooperative’s assets to cover rehabilitation costs and preserve the enterprise/cooperative’s assets according to clause 7 Article 7 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation;

5. Decide recognition or non-recognition of the creditors' meeting’s resolution on approval for the business rehabilitation plan, and decide recognition of the resolution on amendments to the business rehabilitation plan as specified in clause 1, Article 34 and clause 3, Article 36 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation;

6. Tasks and powers of the Panel of Judges assigned to the head of the Panel of Judges or members of the Panel of Judges as specified in Article 9 of this Circular.

7. Other tasks and powers prescribed in the law on rehabilitation and bankruptcy.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. When considering and settling the matters specified in clauses 1, 2, 3, 4, and 5, Article 7 of this Circular, the head of the Panel of Judges must organize a meeting for collective discussion and decision by majority vote. The meeting of the Panel of Judges must be attended by all members of the Panel of Judges; in case any member is absent, the meeting must be postponed. The time limit for postponement of the meeting shall not exceed 03 working days from the date the decision to postpone the meeting is issued.

2. The meeting of the Panel of Judges is organized according to procedures as follows:

a) The head of the Panel of Judges shall open and preside over the meeting. The Court Clerk shall take the minutes of the meeting.

The minutes of the meeting shall record the entire developments of the meeting and must bear the signatures of the head and the clerk taking the minutes;

b) Members of the Panel of Judges shall report the results of performance of their assigned tasks to the Panel of Judges. The head of the Panel of Judges shall briefly present the case details, the settlement process, and the matters to be discussed and decided;

c) If necessary, the Panel of Judges may summon the asset management officer, the asset management and liquidation enterprise, or participants in the rehabilitation procedure to present their opinions;

d) Members of the Panel of Judges shall discuss and vote on the matters to be decided.

3. During discussion and voting, a record containing the discussed opinions and the decision of the Panel of Judges must be made. The record must be signed by all members of the Panel of Judges and bear their full names. Any member of minority opinion has the right to present his/her written opinion separately or present his/her written opinion included in the discussion record.

4. A decision of the Panel of Judges must be voted in favor by a majority of the members of the Panel of Judges. This decision must be made in writing, signed by the head on behalf of the Panel of Judges, and affixed with the seal of the Court.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The following tasks and powers of the Panel of Judges shall be performed/exercised by the head on behalf of the Panel of Judges

a) Process and accept the written petition for the application of rehabilitation procedure as specified in clause 2, clause 3, and clause 5, Article 25 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation;

b) Provide guidance and request participants in the rehabilitation procedure to collect and submit documents and evidence to prove that their petitions and proposals are grounded and lawful; inspect and verify the authenticity of documents and evidence in accordance with regulations of law as specified in clause 1, Article 7 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation;

c) Request agencies, organizations, and individuals to provide documents and evidence related to the rehabilitation case as specified in clause 2, Article 7 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation;

d) Decide to designate or change the asset management officer or the asset management and liquidation enterprise as specified in clause 4, Article 7 and Article 11 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation;

dd) Supervise the operation of the asset management officer and the asset management and liquidation enterprise when settling a rehabilitation case as specified in clause 5, Article 7 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation;

e) Supervise the business operation of the enterprise/cooperative after the Court accepts the written petition for the application of the rehabilitation procedure as specified in Article 32 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation;

g) Decide to audit the enterprise/cooperative if necessary as specified in clause 6, Article 7 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation;

h) Apply the residential confinement measure; and request a competent authority to escort the representative of the enterprise/cooperative in accordance with clause 9 Article 7 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



k) Decide to organize a creditors' meeting as specified in clause 10, Article 7 and Article 33 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation;

l) Supervise the implementation of the business rehabilitation plan as specified in Article 35 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation;

m) Impose administrative penalties for violations; and recommend a competent authority to initiate criminal proceedings in accordance with clause 17 Article 7 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation;

n) Decide to handle collateral that is at risk of being destroyed or significantly devalued as specified in clause 3, Article 27 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation;

o) Perform other tasks and exercise other powers as assigned by the Panel of Judges, except for the tasks and powers specified in clauses 1, 2, 3, 4, and 5, Article 7 of this Circular.

2. A member of the Panel of Judges shall, on behalf of the Panel of Judges, perform the tasks and exercise the powers specified in clause 1 of this Article as assigned in writing by the head of the Panel of Judges.

Article 10. Responsibilities for cooperation between the Panel of Judges processing written petition for the application of rehabilitation procedure and the asset management officer and the asset management and liquidation enterprise

1. The head or the assigned member of the Panel of Judges shall be responsible for designating or changing the asset management officer or the asset management and liquidation enterprise as specified in Article 11 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation. In case of change of the asset management officer or the asset management and liquidation enterprise, a decision on change, which clearly states the reason for such change must be issued,

2. The asset management officer or the asset management and liquidation enterprise shall make a proposal, recommendation, request, or report as specified in clause 2, Article 30, and Articles 10, 26, 28, 32, 35, and 36 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation in writing and send them to the Panel of Judges within the time limit prescribed by the law on rehabilitation and bankruptcy.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The head or the assigned member of the Panel of Judges shall supervise the operation of the asset management officer or the asset management and liquidation enterprise when settling the rehabilitation case.

4. The head or the assigned member of the Panel of Judges shall have the jurisdiction to impose an administrative penalty upon the asset management officer or the asset management and liquidation enterprise committing violation against law as specified in Article 83 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation and the law on handling of administrative violations.

Article 11. Responsibilities for cooperation between the Panel of Judges processing written petition for the application of rehabilitation procedure and the People's Procuracy, Procurators

1. The head or the assigned member of the Panel of Judges shall send documents issued during the process of processing the written petition for the application of the rehabilitation procedure as specified in Articles 25, 33, 34, and 37 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation to the People's Procuracy of the same level.

2. Where the Panel of Judges decides to declare the enterprise/cooperative bankrupt according to simplified procedures, or decides to terminate the rehabilitation procedure and accept the bankruptcy case as specified in clause 4, Article 34 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation, the head or the assigned member of the Panel of Judges shall send the documents as specified in Article 39 and Article 65 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation to the People's Procuracy of the same level.

Article 12. Responsibilities for cooperation between the Panel of Judges processing written petition for the application of rehabilitation procedure and the civil judgment-enforcing agency and enforcers

1. The head or the assigned member of the Panel of Judges shall send the civil judgment-enforcing agency a written notification of acceptance of the written petition for the application of the rehabilitation procedure as specified in clause 6 Article 25 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation.

2. Where the Panel of Judges decides to terminate the rehabilitation procedure as specified in clause 1, Article 37 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation, the head or the assigned member of the Panel of Judges shall send a decision to terminate the rehabilitation procedure as specified in clause 2 Article 37 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation to the civil judgment-enforcing agency.

3. Where the Panel of Judges decides to declare the enterprise/cooperative bankrupt according to simplified procedures, or decides to terminate the rehabilitation procedure and accept the bankruptcy case as specified in clause 4, Article 34 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation, the head or the assigned member of the Panel of Judges shall send the civil judgment-enforcing agency the documents as specified in Article 39 and Article 65 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation and other regulations of the law on bankruptcy and rehabilitation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



WORKING REGIMES OF THE PANEL OF JUDGES FOR PROCESSING OF WRITTEN PETITIONS FOR APPLICATION OF BANKRUPTCY PROCEDURES

Article 13. Tasks and powers of the Panel of Judges for processing of written petition for application of bankruptcy procedure

The Panel of Judges processing of written petition for application of bankruptcy procedure shall perform tasks and exercise powers as follows:

1. Decide to initiate or not to initiate bankruptcy procedure specified in Article 41 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation;

2. Settle secured debts as prescribed in Article 44 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation, except for the cases specified in point l, clause 1, Article 15 of this Circular;

3. Decide to declare transactions null and void specified in Article 50 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation;

4. Decide to suspend or terminate execution of effective contracts specified in Article 51 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation;

5. Decide to apply provisional emergency measures specified in Article 58 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation;

6. Decide to terminate bankruptcy procedure specified in Article 64 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8. Decide to declare the enterprise/cooperative bankrupt as specified in Article 65, clause 2 Article 71 and clause 9 Article 72 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation;

9. Decide to sell the enterprise/cooperative’s assets to cover bankruptcy costs and preserve the enterprise/cooperative’s assets according to clause 7 Article 7 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation;

10. Decide recognition of the creditors' meeting’s resolution on approval for the business rehabilitation plan as specified in clause 1 Article 63 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation;

11. Tasks and powers of the Panel of Judges assigned to the head of the Panel of Judges or members of the Panel of Judges as specified in Article 15 of this Circular.

12. Other tasks and powers prescribed in the law on rehabilitation and bankruptcy.

Article 14. Methods of performing tasks and exercising powers of the Panel of Judges processing of written petition for application of bankruptcy procedure

1. When considering and settling the matters specified in clauses 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 and 10, Article 13 of this Circular, the head of the Panel of Judges must organize a meeting for collective discussion and decision by majority vote. The meeting of the Panel of Judges must be attended by all members of the Panel of Judges; in case any member is absent, the meeting must be postponed. The time limit for postponement of the meeting shall not exceed 03 working days from the date the decision to postpone the meeting is issued.

2. The meeting of the Panel of Judges is organized according to procedures as follows:

a) The head of the Panel of Judges shall open and preside over the meeting. The Court Clerk shall take the minutes of the meeting.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Members of the Panel of Judges shall report the results of performance of their assigned tasks to the Panel of Judges. The head of the Panel of Judges shall briefly present the case details, the settlement process, and the matters to be discussed and decided;

c) If necessary, the Panel of Judges may summon the asset management officer, the asset management and liquidation enterprise, or participants in the bankruptcy procedure to present their opinions;

d) Members of the Panel of Judges shall discuss and vote on the matters to be decided.

3. During discussion and voting, a record containing the discussed opinions and the decision of the Panel of Judges must be made. The record must be signed by all members of the Panel of Judges and bear their full names. Any member of minority opinion has the right to present his/her written opinion separately or present his/her written opinion to be included in the discussion record.

4. A decision of the Panel of Judges must be voted in favor by a majority of the members of the Panel of Judges. This decision must be made in writing, signed by the head on behalf of the Panel of Judges, and affixed with the seal of the Court.

Article 15. Tasks and powers of the head and members of the Panel of Judges processing written petition for the application of bankruptcy procedure

1. The following tasks and powers of the Panel of Judges shall be performed/exercised by the head on behalf of the Panel of Judges:

a) Perform the tasks and exercise the powers specified in points d, g, h and m clause 1 Article 9 of this Circular;

b) Process and accept the written petition for the application of bankruptcy procedure as specified in clause 2, clause 3, and clause 5, Article 39 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Request agencies, organizations, and individuals to provide documents and evidence related to the rehabilitation case as specified in clause 2, Article 7 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation;

dd) Supervise the operation of the asset management officer and the asset management and liquidation enterprise when settling a bankruptcy case as specified in clause 5, Article 7 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation;

e) Supervise the business operation of the enterprise/cooperative after a decision to initiate bankruptcy procedure is issued as specified in Article 42 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation;

g) Conduct entrustment during settlement of the bankruptcy case specified Article 18 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation;

h) Decide to organize a creditors' meeting as specified in clause 10, Article 7 and Article 61 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation;

i) Supervise the implementation of the business rehabilitation plan as specified in clause 2 Article 63 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation;

k) Conduct mediation for disputes related to the assets owned by enterprises or cooperatives as requested by participants in the bankruptcy procedure; and decide the recognition of the parties' agreement as specified in clause 16 Article 7 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation;

l) Decide to handle collateral that is at risk of being destroyed or significantly devalued as specified in clause 3, Article 44 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation;

m) Perform other tasks and exercise other powers as assigned by the Panel of Judges, except for the tasks and powers specified in clauses 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 and 10, Article 13 of this Circular.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 16. Responsibilities for cooperation between the Panel of Judges processing written petition for the application of bankruptcy procedure and the asset management officer and the asset management and liquidation enterprise

1. The head or the assigned member of the Panel of Judges shall be responsible for designating or changing the asset management officer or the asset management and liquidation enterprise as specified in Article 11 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation. In case of change of the asset management officer or the asset management and liquidation enterprise, a decision on change, which clearly states the reason for such change must be issued.

2. The asset management officer or the asset management and liquidation enterprise shall make proposals, recommendations, requests, and reports as specified in clause 1 and clause 3 Article 42, and Articles 10, 44, 50, 53, 58 and clause 2 Article 63 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation in writing and send them to the Panel of Judges within the time limit prescribed by the law on rehabilitation and bankruptcy.

The Panel of Judges shall consider settling the matter within the time limit prescribed by the law on rehabilitation and bankruptcy. In case the law on rehabilitation and bankruptcy does not prescribe a time limit, the Panel of Judges must consider making decision within 03 working days from the date of receipt of the proposal, recommendation, request, or report. The settlement result must be sent immediately to the asset management officer or the asset management and liquidation enterprise.

3. The head or the assigned member of the Panel of Judges shall supervise the operation of the asset management officer or the asset management and liquidation enterprise when settling the bankruptcy case.

4. The head or the assigned member of the Panel of Judges shall have the jurisdiction to impose an administrative penalty upon the asset management officer or the asset management and liquidation enterprise committing violation against law as specified in Article 83 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation and the law on handling of administrative violations.

Article 17. Responsibilities for cooperation between the Panel of Judges processing written petition for the application of bankruptcy procedure and the People's Procuracy, Procurators

The head or the assigned member of the Panel of Judges shall send documents issued during the process of processing the written petition for the application of the bankruptcy procedure as specified in Articles 39, 41, 50, 60, 61, 62, 63, 64 and 65 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation to the People's Procuracy of the same level.

Article 18. Responsibilities for cooperation between the Panel of Judges processing written petition for the application of bankruptcy procedure and the civil judgment-enforcing agency and enforcers

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. When receiving the written petition or proposal from the enforcer as prescribed in Article 78, clause 2 of Article 80, and clause 2 of Article 81 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation and the law on civil judgment enforcement, the Chief Justice of the Court shall assign a Judge who is the head or a member of the Panel of Judges that issued the decision to consider settling the matter within the time limit stipulated by the law on bankruptcy and rehabilitation and the law on civil judgment enforcement, and immediately send the settlement result to the enforcer and the competent civil judgment-enforcing agency.

In case the head or the member of the Panel of Judges that issued the decision is no longer a Judge of the Court, the Chief Justice of the Court shall assign another Judge to consider processing the petition or proposal of the enforcer.

Chapter IV

 WORKING REGIMES OF THE PANEL OF JUDGES FOR PROCESSING OF WRITTEN PETITION FOR REVIEW AND PROTEST AGAINST DECISION TO DECLARE THE ENTERPRISE/COOPERATIVE BANKRUPT

Article 19. Tasks and powers of the Panel of Judges for processing of written petition for review and protest against decision to declare the enterprise/cooperative bankrupt

1. Organize a meeting about processing of written petition for review and protest against decision to declare the enterprise/cooperative bankrupt and issue one of the decisions specified in clause 3 Article 67 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation.

2. Tasks and powers of the Panel of Judges assigned to the head of the Panel of Judges or members of the Panel of Judges as specified in Article 21 of this Circular.

3. Other tasks and powers prescribed in the law on rehabilitation and bankruptcy.

Article 20. Procedures for organizing meeting about processing of written petition for review and protest against decision to declare the enterprise/cooperative bankrupt

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The minutes of the meeting shall record the entire developments of the meeting and must bear the signatures of the head and the clerk taking the minutes.

3. A member of the Panel of Judges shall briefly present the bankruptcy case, the process of settlement of the bankruptcy case, and the proposal of the person proposing the review (if any). The Procurator shall express the opinions of the People's Procuracy on the protest decision in case the People's Procuracy lodges the protest.

4. In case any participant in the bankruptcy procedure is summoned by the Court to attend the meeting, they shall be entitled to present their opinions on the written petition for review of the decision to declare the enterprise/cooperative bankrupt, or the decision on protest against the decision to declare the enterprise/cooperative bankrupt.

5. The Panel of Judges shall make discussion and vote in a closed meeting room on processing of the written petition for review, protest against the decision to declare the enterprise/cooperative bankrupt. During the discussion and voting in the closed meeting room, a record containing the discussed opinions and the decision of the Panel of Judges must be made. The record must be signed by all members of the Panel of Judges and bear their full names. Any member of minority opinion has the right to present his/her written opinion separately or present his/her written opinion included in the discussion record.

In case there are multiple complicated circumstances and a decision cannot be issued immediately, the Panel of Judges may decide to extend the time limit for discussion and voting up to 05 working days from the date on which the meeting is organized.

6. A decision issued by the Panel of Judges must be voted in favor by a majority of the members of the Panel of Judges. This decision must be made in writing, signed by the head on behalf of the Panel of Judges, and affixed with the seal of the Court.

Article 21. Tasks and powers of the head and members of the Panel of Judges for processing of written petition for review and protest against decision to declare the enterprise/cooperative bankrupt

1. The following tasks and powers of the Panel of Judges shall be performed/exercised by the head on behalf of the Panel of Judges:

a) Receive the bankruptcy case file enclosed with the written petition for review and protest against decision to declare the enterprise/cooperative bankrupt;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Send the bankruptcy case file to the People's Procuracy of the same level in case the People's Procuracy protests against the decision to declare the enterprise/cooperative bankrupt;

d) Conduct study of the bankruptcy case file and the written petition for review and protest against decision to declare the enterprise/cooperative bankrupt;

dd) Decide to organize meeting about consideration and processing of written petition for review and protest against decision to declare the enterprise/cooperative bankrupt;

e) Send the decision of the Panel of Judges as prescribed in clause 3 of Article 67 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation to the People's Procuracy of the same level, the petitioner, and the enterprise or cooperative to which bankruptcy procedures are applied; send the decision specified in point c, clause 3 of Article 67 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation to the business registration agency to determine the legal status of the enterprise or cooperative;

g) Perform other tasks and exercise other powers as assigned by the Panel of Judges, except for the tasks and powers specified in clause 1 Article 19 of this Circular.

2. A member of the Panel of Judges shall, on behalf of the Panel of Judges, perform the tasks and exercise the powers specified in clause 1 of this Article as assigned in writing by the head of the Panel of Judges.

Article 22. Responsibilities for cooperation between the Panel of Judges for processing of written petition for review and protest against decision to declare the enterprise/cooperative bankrupt and the People's Procuracy, Procurators

1. The Head of the Panel of Judges shall notify the People's Procuracy of the same level to assign a Procurator to attend the meeting to process the protest against the decision to declare the enterprise/cooperative bankrupt as prescribed in clause 2 of Article 16 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation.

2. The head or the assigned member of the Panel of Judges shall send the People's Procuracy of the same level:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Decision to organize meeting about processing of protest against the decision to declare the enterprise/cooperative bankrupt;

c) Decision of the Panel of Judges specified in clause 3 Article 67 of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation.

3. In case the Procurator is absent from the meeting to process the protest against the decision to declare the enterprise/cooperative bankrupt, the Court shall postpone the meeting and send a written notification of such postponement to the Chief Procurator of the People's Procuracy of the same level.

Chapter V

IMPLEMENTATION CLAUSES

Article 23. Implementation clauses

1. This Circular takes effect from June 01, 2026.

2. In case the Panel of Judges in charge of processing the written petition for initiation of bankruptcy procedure is established in accordance with Article 31 of the Law on Bankruptcy No. 51/2014/QH13 amended by the Law No. 85/2025/QH15, but has not yet settled the bankruptcy case by March 01, 2026 (the effective date of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation No. 142/2025/QH15), it shall continue to perform the tasks and exercise the powers of the Panel of Judges in charge of processing the written petition for application of bankruptcy procedure in accordance with the Law on Bankruptcy and Rehabilitation No. 142/2025/QH15 and its elaborating and guiding documents.

3. In case the Panel of Judges in charge of processing the written petition for review and protest against the decision to initiate or not to initiate bankruptcy procedure is established in accordance with Article 44 of the Law on Bankruptcy No. 51/2014/QH13 amended by the Law No. 85/2025/QH15, but has not yet processed the written petition for review and protest against the decision to initiate or not to initiate bankruptcy procedure by March 01, 2026 (the effective date of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation No. 142/2025/QH15), regulations of the Law on Bankruptcy No. 51/2014/QH13 amended by the Law No. 85/2025/QH15 and its elaborating and guiding documents shall apply.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Any bankruptcy/rehabilitation case that was accepted from March 1, 2026 (the effective date of the Law on Bankruptcy and Rehabilitation No. 142/2025/QH15) but has not yet been settled by the effective date of this Circular shall continue to be settled according to this Circular.

6. Regarding procedures already implemented, or documents already issued in accordance with the law prior to the effective date of this Circular, re-implementation of such procedures or amendments or replacement of such documents shall not be based on regulations of this Circular.

7. Regulations of this Circular do not apply to serve as a basis for petition for review, recommendation, or protest against any Court’s decision on settlement of a bankruptcy and rehabilitation case that took legal effect prior to the effective date of this Circular.

8. During the implementation of this Circular, any difficulties requiring guidance and additional regulations should be reported to the Supreme People's Court for prompt guidance and amendments./.

 

 

 

CHIEF JUSTICE




Nguyen Van Quang

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 09/2026/TT-TANDTC ngày 28/05/2026 quy định về Quy chế làm việc của Tổ Thẩm phán trong quá trình giải quyết các vụ việc phục hồi, phá sản do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 11/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 09/01/2026

Ban hành: 11/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 08/01/2026

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 26/12/2025

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 27/06/2025

Ban hành: 24/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 30/06/2025

Ban hành: 19/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 28/02/2025

Ban hành: 24/06/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/07/2024

1.100

DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.54