|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 379/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 25
tháng 5 năm 2026
|
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH
PHỐ ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày
26 tháng 11 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô
thị và nông thôn ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 30/2026/QH16 ngày 24 tháng
04 năm 2026 của Quốc hội về việc thành lập thành phố Đồng Nai;
Căn cứ Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày 24
tháng 12 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị;
Căn cứ Nghị quyết số 237/NQ-UBTVQH16 ngày 14
tháng 04 năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thành lập 10 phường thuộc
tỉnh Đồng Nai;
Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông
thôn;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ–CP ngày 01 tháng
7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 35/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết về phân
loại đô thị;
Căn cứ Quyết định số 1489/QĐ-TTg ngày 24 tháng
11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bình Phước
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 24 tháng
10 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Bình
Phước thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT–BXD ngày 19 tháng
5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Ban hành QCVN 01:2021 Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về Quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT–BXD ngày 30 tháng
6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số điều của luật quy
hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09 tháng
12 năm 2025 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số
điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 972/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3
năm 2026 của UBND tỉnh Đồng Nai (nay là UBND thành phố Đồng Nai) về việc công bố
danh mục đô thị loại II, loại III; phường đạt trình độ phát triển đô thị đối với
đơn vị hành chính trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;
Căn cứ Quyết định số 779/QĐ-UBND ngày 27 tháng
02 năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai (nay là UBND thành phố Đồng Nai)
phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đồng Nai thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050;
Theo đề nghị tại Tờ trình số 05/TTr-UBND ngày 08
tháng 5 năm 2026 của UBND phường Lộc Ninh về phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung
đô thị Lộc Ninh, thành phố Đồng Nai; Công văn số 575/UBND-KT ngày 16 tháng 3
năm 2026 của UBND xã Lộc Ninh (nay là phường Lộc Ninh) về việc giải trình, tiếp
thu ý kiến thẩm định tại Báo cáo số 91/BC/SXD ngày 15 tháng 3 năm 2026 của Sở
Xây dựng đối với nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị Lộc Ninh, tỉnh Đồng Nai (nay
là UBND thành phố Đồng Nai) đến năm 2050 và Báo cáo số 91/BC/SXD ngày 15 tháng
3 năm 2026 của Sở Xây dựng về kết quả thẩm định Nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị
Lộc Ninh, tỉnh Đồng Nai (nay là UBND thành phố Đồng Nai) đến năm 2050; ý kiến
Thành viên UBND thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị Lộc Ninh, thành phố
Đồng Nai đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập
quy hoạch
a) Phạm vi lập quy hoạch: Phạm vi lập quy hoạch là
toàn bộ địa giới hành chính phường Lộc Ninh thuộc khu vực phía Tây Bắc của
thành phố Đồng Nai, cách trung tâm thành phố khoảng 100km về hướng Đông Nam và
cách cửa khẩu Hoa Lư 15km về hướng Bắc, theo đó tuyến Quốc lộ 13 là tuyến giao
thông kết nối chính của đô thị Lộc Ninh với khu vực lân cận và tứ cận được xác
định như sau:
- Phía Bắc giáp: Xã Lộc Tấn và Lộc Quang;
- Phía Nam giáp: Xã Lộc Hưng;
- Phía Tây giáp: Xã Lộc Tấn, Lộc Hưng và Lộc Thành;
- Phía Đông giáp: Xã Lộc Quang.
b) Quy mô lập quy hoạch: Phường Lộc Ninh thuộc
thành phố Đồng Nai với quy mô khoảng 6.751,05 ha (67,51km²), dân số lập quy hoạch
đến năm 2050 dự kiến khoảng 58.000 người.
c) Thời hạn lập quy hoạch Đô thị Lộc Ninh là đô thị
thuộc thành phố, căn cứ khoản 4 Điều 23 của Luật quy hoạch đô thị và nông thôn,
theo đó thời hạn lập quy hoạch chung đô thị có thời hạn lập quy hoạch là 25
năm. Với các giai đoạn quy hoạch được xác định như sau:
- Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030;
- Giai đoạn dài hạn đến năm 2050.
2. Mục tiêu của quy hoạch
- Xác định tính chất, quy mô về dân số và quỹ đất
phát triển đô thị cho từng giai đoạn quy hoạch ngắn hạn đến năm 2030 và dài hạn
đến năm 2050, định hướng phát triển đô thị đảm bảo hoàn thiện các tiêu chuẩn
phân loại đô thị đối với đô thị loại III.
- Định hướng không gian chức năng đô thị góp phần
phát huy tiềm năng của đô thị để phát triển kinh tế xã hội của địa phương phát
huy tối đa tiềm năng vị trí đô thị Lộc Ninh là trục nối khu kinh tế cửa khẩu
Hoa Lư với các đô thị phía Tây của thành phố Đồng Nai về hướng Thành phố Hồ Chí
Minh theo trục Quốc lộ 13.
- Khớp nối, tạo mối liên kết giữa các chức năng được
định hướng trong các dự án, đề án trọng điểm trên đô thị một cách hợp lý về mặt
không gian, quản lý và đảm bảo tăng trưởng kinh tế – xã hội khỏe mạnh và bền vững.
- Quy hoạch chung đô thị Lộc Ninh đảm bảo mục tiêu
bảo vệ, kế thừa phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa bàn. Đảm bảo phát triển
đồng đều các giá trị vật thể và phi vật thể.
3. Tính chất/vai trò/chức năng khu
vực lập quy hoạch
- Là đô thị của thành phố Đồng Nai, tính chất của
đô thị Lộc Ninh được xác định là không gian phát triển đô thị về phía Tây Bắc của
thành phố; là trung tâm phát triển đô thị, khu dân cư, của khu vực trên cơ sở kế
thừa các đặc trưng văn hóa – kinh tế – xã hội từ giai đoạn trước.
- Đô thị Lộc Ninh thuộc vùng không gian phía Tây Bắc
của thành phố, lấy trục Quốc lộ 13 là trục kết nối chính giữa đô thị và các đô
thị khác thuộc thành phố theo hướng Nam Bắc về Khu kinh tế Cửa khẩu Hoa Lư, là
vùng hậu cần tiểu thủ công nghiệp các sản phẩm nông – lâm nghiệp, vật liệu xây
dựng đối với các đô thị Bình Long – An Lộc, đô thị Minh Hưng – Chơn Thành – Nha
Bích về phía Bắc vốn phát triển mạnh về lĩnh vực dân cư và công nghiệp và cửa
ngõ Hoa Lư về phía Nam, góp phần xây dựng trục phát triển xuyên suốt, bền vững
và đồng bộ của khu vực nói riêng và không gian thành phố nói chung.
- Là vùng hậu cần cửa ngõ của cửa khẩu quốc tế Hoa
Lư và hậu cần tiểu thủ công nghiệp của các đô thị phía Bắc, có vai trò đảm bảo
an ninh quốc phòng quan trọng. Ngoài ra, là đô thị trung tâm dịch vụ - thương mại
khu vực biên giới.
4. Sơ bộ dự báo phát triển
a) Dự báo quy mô dân số
- Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030: quy mô dân số đạt
39.500 người.
- Giai đoạn dài hạn đến năm 2050: quy mô dân số đạt
58.000 người.
b) Dự báo các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật: Các chỉ
tiêu kinh tế – kỹ thuật đảm bảo theo QCVN 01:2021/BXD-Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về quy hoạch xây dựng và Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị.
- Chỉ tiêu sử dụng đất:
Đô thị Lộc Ninh là đô thị thuộc thành phố Đồng
Nai, do đó các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật, quy hoạch kiến trúc cần đảm bảo các
tiêu chuẩn, tiêu chí của đô thị loại III. Theo đó, chỉ tiêu đất dân dụng bình
quân toàn đô thị cần đảm bảo đạt từ 50 - 80m²/người và mật độ đảm bảo trong khoảng
200 - 125ha/người, các thành phần chức năng trong khu vực dân dụng đô thị cần đáp
ứng các chỉ tiêu chính sau:
+ Đất cây xanh đô thị (không bao gồm cấp đơn vị ở):
6 – 7m²/người;
+ Diện tích đất giao thông đô thị bình quân đầu người:
7 – 9m²/người;
+ Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở đối với đô thị cần
đảm bảo theo tiêu chí của đô thị loại III khoảng 28 – 55m²/người;
+ Đất dịch vụ công cộng (không bao gồm cấp đơn vị ở):
1,5 – 2m²/người, cụ thể quy mô các tối thiểu các công trình công cộng được xác
định theo bảng sau:
Bảng
1. Xác định quy mô tối thiểu các công trình dịch vụ công cộng cấp đô thị
|
Loại công trình
|
Chỉ tiêu sử dụng công trình tối thiểu
|
Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu
|
|
Đơn vị tính
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Chỉ tiêu
|
|
A. Giáo dục
|
|
1. Trường trung học phổ thông
|
học sinh /1.000 người
|
40
|
m²/1 học sinh
|
10
|
|
B. Y tế
|
|
2. Bệnh viện đa khoa
|
Giường/1.000 người
|
4
|
m²/giường
|
100
|
|
C. Văn hóa - Thể dục thể thao
|
|
3. Sân thể thao cơ bản
|
|
|
m²/người
|
0,6
|
|
|
ha/công trình
|
1
|
|
4. Sân vận động
|
|
|
m²/người
|
0,8
|
|
ha/công trình
|
2,5
|
|
5. Trung tâm văn hóa – thể thao
|
|
|
m²/người
|
0,8
|
|
ha/công trình
|
3
|
|
6. Nhà văn hóa (hoặc cung văn hóa)
|
Chỗ/1.000 người
|
8
|
ha/công trình
|
0,5
|
|
7. Nhà thiếu nhi (hoặc cung thiếu nhi)
|
Chỗ/1.000 người
|
2
|
ha/công trình
|
1
|
|
D. Thương mại
|
|
8. Chợ
|
công trình
|
1
|
m²/công trình
|
2.000
|
|
CHÚ THÍCH 1:Các khu vực có quy mô dân số ≥
20.000 người phải bố trí ít nhất 1 trường THPT.
CHÚ THÍCH 2: Khuyến khích bố trí kết hợp các
thiết chế văn hóa – thể dục thể thao trong một công trình, cụm công trình.
Quy mô các công trình dịch vụ - công cộng cấp đô thị khác (bể bơi, thư viện,
bảo tàng, rạp phim, nhà hát, ...) được tính toán phù hợp với nhu cầu của từng
đô thị
|
- Chỉ tiêu hạ tầng xã hội: Các chỉ tiêu về hạ tầng
xã hội được xác định như sau:
Bảng 2. Thống kê quy
mô, trình độ phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị
|
|
Tiêu chí, tiêu chuẩn
|
Đơn vị tính
|
Chỉ tiêu
|
|
1
|
Nhà tang lễ
|
cơ sở
|
≥1
|
|
2
|
Cơ sở giáo dục, đào tạo
|
cơ sở
|
1 - 10
|
|
3
|
Công trình văn hóa
|
công trình
|
2 - 10
|
|
4
|
Công trình thể dục, thể thao
|
công trình
|
2 - 5
|
|
5
|
Công trình thương mại, dịch vụ
|
công trình
|
2 - 5
|
|
6
|
Số giường bệnh
|
giường/10.000 dân
|
30 - 35
|
|
7
|
Cơ sở giáo dục, đào tạo
|
cơ sở
|
1 - 10
|
|
8
|
Công trình văn hóa
|
công trình
|
2 -10
|
|
9
|
Công trình thể dục, thể thao
|
công trình
|
2 - 5
|
|
10
|
Công trình thương mại, dịch vụ
|
công trình
|
2 - 5
|
- Các chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật: Áp dụng Quy chuẩn
kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng QCVN 01: 2021/BXD và Quy chuẩn kỹ thuật
Quốc gia về hệ thống hạ tầng kỹ thuật QCVN 07:2023/BXD. Các chỉ tiêu về hạ tầng
kỹ thuật dự kiến như sau:
Bảng 3. Thống kê tổng
hợp chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật
|
STT
|
Hệ thống HTKT
|
Đơn vị
|
Chỉ tiêu
|
|
1
|
Tỷ lệ đất giao thông
|
|
|
|
|
– Tính đến đường liên khu vực
|
%
|
≥ 6
|
|
|
– Tính đến đường khu vực
|
%
|
≥ 13
|
|
|
– Tính đến đường phân khu vực
|
%
|
≥ 18
|
|
|
– Chỉ tiêu bãi đỗ xe toàn đô thị
|
m²/người
|
≥ 3.5
|
|
2
|
Cấp nước
|
|
|
|
|
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt đô thị
|
lít/người/ngày.đêm
|
80-100
|
|
|
- Công trình công cộng, dịch vụ
|
% cấp nước sinh hoạt
|
≥10
|
|
|
- Nước tưới cây, rửa đường
|
% cấp nước sinh hoạt
|
≥8
|
|
|
- Nước dự phòng, rò rỉ
|
% tổng công suất
|
15
|
|
|
- Tỷ lệ thất thoát nước
|
%
|
10-15
|
|
|
- Tỷ lệ cấp nước
|
%
|
100
|
|
|
- Cấp nước chữa cháy tính toán phù hợp với quy mô
đô thị theo quy định tại QCVN 06:2020/BXD
|
|
3
|
Thoát nước thải
|
% cấp nước sinh hoạt
|
≥80
|
|
4
|
Thu gom rác thải
|
Kg/người/ngày.đêm
|
0,8-1,0
|
|
5
|
Cấp điện
|
|
|
|
|
- Cấp điện sinh hoạt
|
Kwh/người/năm
|
400-1.000
|
|
|
- Cấp điện công trình công cộng
|
% điện sinh hoạt
|
30
|
|
|
- Chiếu sáng
|
KW/ha
|
7-15
|
|
|
- Công viên, vườn hoa
|
KW/ha
|
10-12
|
|
6
|
Thông tin liên lạc
|
|
|
|
|
- Điện thoại cố định + di động
|
thuê bao/100 dân
|
113
|
|
|
- Số thuê bao internet
|
Số thuê bao/100 dân
|
80 -100
|
c) Dự báo quy mô đất xây dựng
- Đất dân dụng: Các tiêu chuẩn phân loại đô thị của
đô thị Lộc Ninh phải đáp ứng theo tiêu chuẩn loại III phù hợp với Nghị quyết số
111/2025/UBTVQH15 về phân loại đô thị, bên cạnh đó, chỉ tiêu đất dân dụng bình
quân toàn đô thị cần đạt trong khoảng 50 – 80 m² người. Cụ thể trong từng phân
kì của quy hoạch như sau:
+ Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030 dự báo quy mô đất
dân dụng bình quân toàn đô thị cần đạt khoảng 197,5 – 316,0 ha để đáp ứng nhu cầu
của người;
+ Giai đoạn dài hạn đến năm 2050 dự báo quy mô đất
dân dụng bình quân toàn đô thị cần đạt khoảng 290,0 – 464,0 ha để đáp ứng nhu cầu
của người.
- Đất ngoài dân dụng: Quy mô đất ngoài dân dụng sẽ
được nghiên cứu cụ thể trong quá trình lập quy hoạch, trên cơ sở cập nhật các đề
án, dự án, quy hoạch cấp trên của điều chỉnh cho quy hoạch chung đô thị Lộc
Ninh.
(Chỉ tiêu chi tiết về sử dụng đất, hạ tầng xã hội
và hạ tầng kỹ thuật sẽ được xác định trong quá trình lập quy hoạch chung đảm bảo
phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn tại thời điểm lập quy hoạch).
5. Các yêu cầu nghiên cứu quy hoạch:
Các nội dung nghiên cứu tuân thủ đúng theo Thông tư 16/2025/TT–BXD ngày 30
tháng 6 năm 2025 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09
tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của
luật quy hoạch đô thị và nông thôn , cụ thể như sau:
a) Yêu cầu mức độ điều tra khảo sát, thu thập tài
liệu, số liệu, đánh giá hiện trạng
Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, hiện trạng
về kinh tế – xã hội; dân số, lao động; sử dụng đất đai; hiện trạng kiến trúc cảnh
quan, cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, môi trường khu vực, cụ thể:
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và phân loại theo
Thông tư số 16/2025/TT–BXD ngày 30/06/20225 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định
chi tiết một số điều của luật quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Đánh giá chất lượng công trình hạ tầng xã hội, hạ
tầng kỹ thuật và cây xanh đô thị.
- Nghiên cứu đánh giá về không gian kiến trúc đô thị
hiện trạng, hình dáng khối tích của các công trình có quy mô lớn.
- Xác định loại hình dịch vụ thương mại đang phát
triển tại khu vực.
- Xác định thực trạng hạ tầng kỹ thuật của khu vực,
đặc biệt là các vấn đề về giao thông; thoát nước mưa; thoát nước thải.
b) Yêu cầu về cơ sở dữ liệu hiện trạng (bao gồm cả
dữ liệu địa lý)
Các yêu cầu và nguyên tắc cơ bản đối với mức độ điều
tra khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu như sau:
- Bản đồ địa hình phục vụ lập nhiệm vụ quy hoạch và
lập quy hoạch phải do cơ quan quản lý nhà nước về bản đồ cấp hoặc do cơ quan
chuyên môn khảo sát, đo đạc lập, bảo đảm yêu cầu về chất lượng và kỹ thuật theo
quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ; đồng thời, phù hợp với quy định về xây
dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn. Các thông tin, dữ liệu của bản
đồ địa hình phải đáp ứng yêu cầu phục vụ việc lập nhiệm vụ quy hoạch và lập quy
hoạch, phù hợp với từng loại, từng cấp độ quy hoạch. Trường hợp bản đồ địa hình
không phù hợp với hiện trạng tại thời điểm lập quy hoạch thì cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn quyết định việc
thực hiện khảo sát địa hình bổ sung theo trình tự, thủ tục quy định tại pháp luật
về đo đạc và bản đồ.
- Thu thập tài liệu, số liệu, điều tra, khảo sát,
phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên và hiện trạng về kinh tế – xã hội,
hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội (giáo dục–đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục thể
thao, thương mại dịch vụ), hệ thống hạ tầng kỹ thuật (cấp nước, thoát nước, cấp
năng lượng, quản lý chất thải và nghĩa trang, hệ thống giao thông đối ngoại,
giao thông đô thị; các tuyến hạ tầng kỹ thuật khác; cảnh quan môi trường..);
dân số, lao động, sử dụng đất và các yếu tố khác có liên quan. Kết quả của đánh
giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng của đô thị cần thể hiện các đặc trưng về
kinh tế, xã hội, tự nhiên; cần làm rõ những nội dung được và chưa được trong
quá trình thực hiện quy hoạch có tác động và chi phối các giải pháp quy hoạch
trong tương lai và xác định các vấn đề cần giải quyết trong giai đoạn lập quy
hoạch.
- Thu thập số liệu về hiện trạng các chương trình,
dự án đầu tư phát triển trên địa bàn đô thị. Tiến độ đầu tư các dự án phát triển
trên đại bàn đô thị: các dự án khu dân cư, khu, cụm công nghiệp (nếu có).
c) Yêu cầu nghiên cứu về các nội dung của quy hoạch
chung
- Xác định yêu cầu, nội dung theo quy hoạch cấp quốc
gia, quy hoạch vùng, quy hoạch thành phố hoặc quy hoạch chung thành phố đã được
phê duyệt;
- Đánh giá điều kiện tự nhiên và hiện trạng về kinh
tế - xã hội, dân số, lao động, sử dụng đất đai; hiện trạng về xây dựng cơ sở hạ
tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, nhà ở, môi trường;
- Xác định quan điểm, mục tiêu, tính chất và tiền đề
phát triển; dự báo, xác định chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của quy hoạch theo các
giai đoạn phát triển;
- Xác định cấu trúc, phạm vi ranh giới và định hướng
phát triển không gian đô thị và nông thôn; định hướng hệ thống trung tâm đô thị;
thiết kế đô thị và yêu cầu đối với các khu vực cần bảo tồn, phát huy giá trị
truyền thống;
- Xác định các khu vực theo yêu cầu quản lý, phát
triển; định hướng kiến trúc cảnh quan đô thị; xác định quy mô sử dụng đất quy
hoạch cho các chức năng theo từng giai đoạn, trong đó có nhu cầu sử dụng đất
phát triển nhà ở, nhà ở xã hội;
- Định hướng quy hoạch không gian ngầm và hệ thống
hạ tầng kỹ thuật khung; yêu cầu về bảo vệ môi trường;
- Xác định kế hoạch thực hiện theo các giai đoạn
phát triển phù hợp với thời kỳ quy hoạch thành phố.
- Phải luận cứ đầy đủ cơ sở, căn cứ để lựa chọn hướng
phát triển đô thị và xác định phạm vi quy hoạch, quy mô diện tích lập quy hoạch;
- Về phát triển đô thị xanh phải đáp ứng các tiêu
chí, tiêu chuẩn theo quy định Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 và phù hợp với
nghị định 269/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về Phát triển đô thị
xanh.
6. Các yêu cầu về Hồ sơ, sản phẩm
quy hoạch
Hồ sơ quy hoạch tuân thủ theo Thông tư 16/2025/TT–BXD
ngày 30/06/2025 của 2025 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 43/2025/TT-BXD
ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều
của luật quy hoạch đô thị và nông thôn, cụ thể như sau:
a) Danh mục bản vẽ
- Sơ đồ vị trí, mối liên hệ vùng gồm: Vị trí, phạm
vi quy hoạch, quy mô, diện tích lập quy hoạch; các mối quan hệ về tự nhiên,
kinh tế - xã hội, không gian phát triển đô thị, hạ tầng kỹ thuật và môi trường
trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch thành phố có ảnh hưởng
tới phạm vi quy hoạch. Bản vẽ thể hiện theo tỷ lệ thích hợp trên nền bản đồ
phương án quy hoạch hệ thống đô thị, nông thôn trong quy hoạch thành phố.
- Bản đồ hiện trạng: Hiện trạng sử dụng đất của các
khu chức năng theo quy định tại Phụ lục I của Thông tư 16/2025/TT–BXD được sửa
đổi, bổ sung bởi Thông tư số 43/2025/TT-BXD; kiến trúc cảnh quan, hệ thống hạ tầng
xã hội (giáo dục, y tế, văn hóa, thương mại, cây xanh, nhà ở, ...); hệ thống hạ
tầng kỹ thuật (giao thông, cấp điện và chiếu sáng đô thị, thông tin liên lạc, cấp
nước, cao độ nền và thoát nước mưa, thoát nước thải; quản lý chất thải rắn,
nghĩa trang và môi trường). Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ
1/5.000.
- Bản đồ đánh giá tổng hợp về đất xây dựng trên cơ
sở các tiêu chí đánh giá phù hợp về địa hình, điều kiện hiện trạng, địa chất thủy
văn; đánh giá về hiện trạng pháp lý, sử dụng đất; xác định các khu vực thuận lợi,
ít thuận lợi, không thuận lợi cho phát triển các chức năng đô thị; xác định các
khu vực cấm, khu vực hạn chế phát triển đô thị. Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ
địa hình tỷ lệ 1/5.000.
- Sơ đồ cơ cấu phát triển đô thị (các sơ đồ phân
tích hiện trạng và đề xuất các phương án kèm theo thuyết minh nội dung về tiêu
chí xem xét, lựa chọn các phương án). Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình
tỷ lệ thích hợp.
- Bản đồ định hướng phát triển không gian: Xác định
khu hiện có hạn chế phát triển; khu chỉnh trang, cải tạo; khu phát triển mới
(trong đó xác định phạm vi, quy mô của các khu dân cư; khu chức năng cấp quốc gia,
cấp vùng, cấp thành phố và cấp đô thị); khu cần bảo tồn, tôn tạo; khu cấm xây dựng;
các khu dự trữ phát triển; an ninh quốc phòng; các khu vực trung tâm hành
chính, thương mại - dịch vụ, văn hóa, thể dục thể thao, công viên, cây xanh,
nghiên cứu, đào tạo, y tế và trung tâm chuyên ngành khác từ cấp đô thị trở lên;
xác định các trục không gian chính và không gian mở; các khu vực dân cư. Bản vẽ
thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000.
- Bản đồ sử dụng đất quy hoạch theo các giai đoạn:
Vị trí, quy mô của các loại chức năng sử dụng đất theo quy định tại Phụ lục I của
Thông tư 16/2025/TT–BXD được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 43/2025/TT-BXD.
Xác định quy mô dân số và đất đai của từng khu vực chức năng; chỉ tiêu về mật độ
dân cư, chỉ tiêu đất đô thị theo các giai đoạn phát triển. Bản vẽ thể hiện trên
nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000.
- Các bản đồ định hướng phát triển hệ thống hạ tầng
kỹ thuật thể hiện đầy đủ các nội dung quy định tại điểm i khoản 1 Điều này. Bản
vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000.
- Các bản vẽ thiết kế đô thị: xác định vùng kiến
trúc cảnh quan, bảo tồn cảnh quan thiên nhiên và di sản văn hóa, các trục không
gian chính, quảng trường, cửa ngõ đô thị, điểm nhấn đô thị trong phạm vi quy hoạch.
Đề xuất tổ chức không gian các hệ thống trung tâm, cửa ngõ đô thị, các trục
không gian chính, quảng trường lớn, điểm nhấn đô thị; tổ chức không gian cây
xanh, mặt nước trong phạm vi quy hoạch theo tỷ lệ thích hợp; các bản vẽ phối cảnh
tổng thể và các góc nhìn chính, mô phỏng không gian kiến trúc phù hợp, làm rõ
được các nội dung nghiên cứu.
b) Phần văn bản
- Thuyết minh tổng hợp.
- Các bản vẽ thu nhỏ.
- Các phụ lục tính toán kèm theo thuyết minh (các
giải trình, giải thích, luận cứ bổ sung cho thuyết minh, các số liệu tính toán)
và các văn bản pháp lý liên quan.
- Dự thảo Tờ trình, Quyết định phê duyệt quy hoạch
chung đô thị.
- Dự thảo Quy định quản lý theo quy hoạch chung đô
thị
- USB lưu toàn bộ thuyết minh và bản vẽ.
c) Cơ sở dữ liệu quy hoạch
- Cơ sở dữ liệu quy hoạch được xây dựng tuân thủ
theo Thông tư 16/2025/TT–BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
quy định chi tiết một số điều của luật quy hoạch đô thị và nông thôn, bao gồm hồ
sơ bản giấy và hồ sơ điện tử.
d) Định dạng, Số lượng
- Hồ sơ lưu trữ Quy hoạch chung đô thị Lộc Ninh,
thành phố Đồng Nai bao gồm: 07 bộ và 01 USB lưu trữ (phục vụ việc thẩm định, gửi
các Sở, ngành, địa phương và lưu trữ).
- Hồ sơ bản giấy thể hiện nội dung và thành phần hồ
sơ quy hoạch.
- Hồ sơ điện tử bao gồm: cơ sở dữ liệu số cơ bản,
cơ sở dữ liệu số liệu pháp lý và cơ sở dữ liệu số địa lý (GIS).
7. Các quy định về lấy ý kiến
Quy định về hình thức, thời gian lấy ý kiến quy hoạch
đô thị và nông thôn được thực hiện theo Điều 37 Luật Quy hoạch Đô thị và nông
thôn, cụ thể như sau:
- Việc lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức
và chuyên gia có liên quan về quy hoạch được thực hiện theo hình thức gửi hồ sơ
để đối tượng lấy ý kiến nghiên cứu, có ý kiến bằng văn bản, Các cơ quan, tổ chức
và chuyên gia được yêu cầu cho ý kiến bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày nhận được hồ sơ theo quy định.
- Việc lấy ý kiến cộng đồng dân cư được thực hiện bằng
một, một số hoặc các hình thức sau: gửi hồ sơ, tài liệu để lấy ý kiến của người
dân bằng văn bản; niêm yết, trưng bày tại nơi công cộng để tiếp nhận ý kiến của
người dân, theo đó thời gian lấy ý kiến ít nhất là 20 ngày và không quá 30 ngày
kể từ ngày công khai nội dung lấy ý kiến.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân thành phố là cơ quan phê duyệt
Quy hoạch chung đô thị Lộc Ninh, thành phố Đồng Nai đến năm 2050.
2. Sở Xây dựng thành phố Đồng Nai là cơ quan thẩm định
Quy hoạch chung đô thị Lộc Ninh, thành phố Đồng Nai đến năm 2050.
3. Ủy ban nhân dân phường Lộc Ninh là cơ quan tổ chức
lập Quy hoạch chung đô thị Lộc Ninh, thành phố Đồng Nai đến năm 2050.
4. Hình thức lựa chọn đơn vị tư vấn lập quy hoạch:
Thực hiện theo quy định hiện hành.
5. Thời gian dự kiến để hoàn thành việc lập quy hoạch:
không quá 12 tháng (từ khi lựa chọn được tổ chức tư vấn lập quy hoạch đến
khi trình cơ quan thẩm định quy hoạch).
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Các ông, bà: Chánh văn phòng UBND thành phố; Giám đốc
các Sở: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch UBND phường Lộc
Ninh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND thành phố;
- Phó Chánh Văn phòng UBND thành phố;
- Lưu: VT, KTN;
Trí-QĐ79
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Văn Hà
|