|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 8494/QĐ-UBND
|
Tây Ninh, ngày 20
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ CHÂU THÀNH, TỈNH
TÂY NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn ngày 26 tháng 11 năm 2024; Luật số 144/2025/QH15 ngày 11 tháng 12
năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số
178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều Luật quy hoạch đô thị và nông thôn và Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số
01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quy
chuẩn quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD;
Căn cứ Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi
tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn và Thông tư số
43/2025/TT-BXD ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT- BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và
nông thôn;
Căn cứ Quyết định số
615/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Quy hoạch vùng Đông Nam Bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số
2968/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc
phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Tây Ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050;
Căn cứ Thông báo số
1101/TB-SXD ngày 28/01/2026 của Hội đồng thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch
đô thị và nông thôn tỉnh Tây Ninh về kết luận Hội nghị thẩm định Nhiệm vụ quy
hoạch chung đô thị Châu Thành, tỉnh Tây Ninh;
Theo Báo cáo số 1384/BC-VP
ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tổng hợp ý
kiến Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Quyết định phê duyệt Nhiệm vụ
quy hoạch chung đô thị trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 3199/TTr-SXD ngày 19 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị Châu Thành,
tỉnh Tây Ninh, với những nội dung chính sau:
1. Phạm vi
ranh giới; quy mô diện tích lập quy hoạch chung đô thị
a) Phạm vi lập quy hoạch chung
đô thị: Bao gồm toàn bộ địa giới hành chính xã Châu Thành theo Đề án số
350/ĐA-CP ngày 09/5/2025 của Chính phủ sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh;
phạm vi ranh giới cụ thể như sau:
- Phía Bắc giáp xã Trà Vong;
- Phía Đông giáp phường Bình
Minh, phường Tân Ninh, phường Thanh Điền;
- Phía Tây giáp xã Hảo Đước;
- Phía Nam giáp xã Ninh Điền.
b) Quy mô diện tích lập quy hoạch
khoảng 93,66 km² theo phạm vi ranh giới Đề án số 350/ĐA-CP ngày 09/5/2025 của
Chính phủ sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh (diện tích chính xác xác định
khi lập quy hoạch, theo hồ sơ khảo sát, quản lý sử dụng đất ngành Nông nghiệp
và Môi trường quản lý).
c) Thời hạn lập quy hoạch đến
năm 2050, giai đoạn ngắn hạn đến năm 2035.
2. Mục tiêu lập
quy hoạch chung đô thị
- Cụ thể hóa các định hướng của
quy hoạch tỉnh đối với đô thị Châu Thành; xác lập mô hình phát triển đô thị,
tính chất, quy mô, phân loại đô thị; xác định vai trò, vị trí, chức năng là
trung tâm phát triển nông nghiệp của tỉnh;
- Đảm bảo phát triển đồng bộ,
đáp ứng không gian cảnh quan, hệ thống hạ tầng xã hội (y tế, giáo dục, văn
hóa), hạ tầng kỹ thuật (giao thông, cấp thoát nước, năng lượng) và phát triển
hài hòa khu vực, khu chức năng trong phạm vi quy hoạch;
- Làm cơ sở triển khai lập quy
hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết khu chức năng, dự án đầu tư xây dựng và quản
lý việc xây dựng theo quy hoạch;
- Đề xuất danh mục chương trình
đầu tư, dự án chiến lược theo giai đoạn; làm cơ sở để lập kế hoạch đầu tư xây dựng
hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, thu hút đầu tư dự án trên địa bàn đô
thị.
3. Tính chất:
Đô thị loại III, chức năng là đô thị dịch vụ – thương mại gắn với nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao, chăn nuôi tập trung; khu vực sản xuất nông nghiệp hiện đại
gắn với chuỗi giá trị nông nghiệp, định hướng phát triển bền vững.
4. Sơ bộ dự
báo phát triển
a) Dự báo quy mô dân số đến năm
2030 khoảng 71.700 người; đến năm 2035 khoảng 76.100 người; đến năm 2050 khoảng
95.000 người.
b) Quy mô dự báo lao động đến
năm 2030 khoảng 30.000 người; đến năm 2035 khoảng 35.000 người; đến năm 2050
khoảng 50.000 người.
c) Quy mô đất xây dựng đến năm
2030 khoảng 1.100 ha trong đó đất dân dụng khu vực đô thị khoảng 600 ha; đến
năm 2035 khoảng 1.200 ha trong đó đất dân dụng khu vực đô thị khoảng 650 ha; đến
năm 2050 khoảng 1.450 ha trong đó đất dân dụng khu vực đô thị khoảng 800 ha.
b) Chỉ tiêu, tiêu chuẩn kinh tế,
kỹ thuật:
Khu vực hiện trạng, cải tạo,
chỉnh trang lựa chọn chỉ tiêu phát triển trên cơ sở kế thừa quy hoạch được duyệt,
kế thừa hiện trạng và đảm bảo quy định; Khu vực có quy hoạch, dự án cần được rà
soát theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng và cần luận cứ,
thuyết minh phù hợp để kiểm soát phát triển bền vững, trường hợp điều chỉnh quy
hoạch, dự án phải đảm bảo tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây
dựng và quy định hiện hành; Khu vực phát triển mới áp dụng chỉ tiêu, tiêu chuẩn
kinh tế, kỹ thuật đối với đô thị loại III theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
Quy hoạch xây dựng và quy định hiện hành:
|
STT
|
Nội dung, loại công trình
|
Đơn vị tính
|
Quy mô, chỉ tiêu theo QCVN:01 (tối thiểu)
|
|
I
|
Đất dân dụng
|
m²/người
|
50 - 80
|
|
|
Đất dân dụng khu vực đô thị
|
m²/người
|
50 - 80
|
|
|
Đất đơn vị ở
|
m²/người
|
28 - 45
|
|
|
Đất đơn vị ở xây mới
|
m²/người
|
28 - 45
|
|
II
|
Hệ thống các công trình dịch
vụ - công cộng
|
m²/người
|
5 - 7
|
|
1
|
Giáo dục
|
|
|
|
Trường mầm non đơn vị ở
|
cháu/1.000 người
|
50
|
|
m²/cháu
|
12
|
|
m²/người dân
|
0,6
|
|
Trường tiểu học đơn vị ở
|
học sinh/1.000 người
|
65
|
|
m²/học sinh
|
10
|
|
m²/người dân
|
0,65
|
|
Trường trung học cơ sở đơn vị
ở
|
học sinh/1.000 người
|
55
|
|
m²/học sinh
|
10
|
|
m²/người dân
|
0,55
|
|
Trường trung học phổ thông cấp
đô thị
|
học sinh/1.000 người
|
40
|
|
m²/học sinh
|
10
|
|
m²/người dân
|
0,4
|
|
2
|
Y tế
|
|
|
|
Trạm y tế đơn vị ở
|
m²/trạm
|
500
|
|
Công trình y tế cấp đô thị (bệnh
viện đa khoa)
|
giường/1.000 người
|
4
|
|
m²/giường bệnh
|
100
|
|
m²/người dân
|
0,4
|
|
3
|
Văn hóa – thể dục thể thao
|
|
|
|
Sân chơi đơn vị ở
|
m²/người
|
0,5
|
|
Sân luyện tập đơn vị ở
|
m²/người
|
0,5
|
|
ha/công trình
|
0,3
|
|
Sân thể thao cơ bản đô thị
|
m²/người
|
0,6
|
|
ha/công trình
|
1,0
|
|
Sân vận động đô thị
|
m²/người
|
0,8
|
|
ha/công trình
|
2,5
|
|
Trung tâm văn hóa thể thao
|
|
|
|
- Cấp đơn vị ở
|
m²/công trình
|
5.000
|
|
- Cấp đô thị
|
m²/người
|
0,8
|
|
ha/công trình
|
3
|
|
Nhà văn hóa/Cung văn hóa
|
chỗ/1.000 người
|
8
|
|
ha/công trình
|
0,5
|
|
Nhà thiếu nhi/Cung thiếu nhi
|
chỗ/1.000 người
|
2
|
|
ha/công trình
|
1
|
|
4
|
Thương mại
|
|
|
|
Chợ cấp đơn vị ở
|
m²/c.trình
|
2000
|
|
Chợ cấp đô thị
|
ha/c.trình
|
1
|
|
Thương mại dịch vụ
|
|
|
|
5
|
Bãi đỗ xe
|
m²/người
|
04
|
|
III
|
Cây xanh
|
|
|
|
|
Cây xanh sử dụng công cộng đô
thị (tối thiểu, không bao gồm đất cây xanh sử dụng công cộng trong đơn vị ở)
|
m²/người
|
5,0
|
|
|
Đất cây xanh đơn vị ở
|
m²/người
|
2,0
|
|
IV
|
Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ đất giao thông so với đất
xây dựng đô thị đến tính đến đường khu vực
|
%
|
13
|
|
2
|
Cấp nước (100% dân đô thị được
cấp nước)
|
|
|
|
|
- Sinh hoạt
|
l/ng-ng.đ
|
120
|
|
|
- Công cộng dịch vụ
|
lít/ m² sàn/ ngđ
|
2
|
|
|
- Trường tiểu học, trung học
cơ sở, trung học phổ thông
|
lít/học sinh/ngđ
|
15
|
|
|
- Trường mầm non
|
lít/cháu/ngđ
|
75
|
|
|
- Tưới cây
|
lít/m²/ngđ
|
3
|
|
|
- Rửa đường
|
lít/m²/ngđ
|
0,4
|
|
3
|
Thoát nước thải (tiêu chuẩn lựa
chọn theo từng đối tượng; ≥ 80% nước thải được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn
trước khi xả ra môi trường)
|
|
|
|
|
- Sinh hoạt
|
l/ng-ng.đ
|
120
|
|
|
- Công cộng dịch vụ
|
lít/ m² sàn/ngđ
|
2
|
|
4
|
Rác thải
|
kg/ng-ng.đ
|
0,9
|
|
5
|
Cấp điện
|
|
|
|
|
- Sinh hoạt
|
W/người
|
500
|
|
|
- Công cộng dịch vụ
|
%/ chỉ tiêu sinh hoạt
|
35
|
5. Yêu cầu
nghiên cứu: Thực hiện tuân thủ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Thông tư
số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025, Thông tư số 43/2025/TT- BXD ngày 09/12/2025 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng, quy định hiện hành; bao gồm:
a) Phân tích, đánh giá điều kiện
tự nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội; hiện trạng phân bố khu dân cư nông thôn,
đô thị (nếu có) và các khu chức năng; sự biến động về dân số trong vùng lập quy
hoạch; hiện trạng sử dụng và quản lý đất đai; hiện trạng hạ tầng xã hội, hạ tầng
kỹ thuật cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh trong phạm vi quy hoạch và có liên
quan; hiện trạng tài nguyên và môi trường; hiện trạng các chương trình, dự án đầu
tư phát triển đối với vùng lập quy hoạch; đánh giá công tác quản lý thực hiện
các quy hoạch, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường;
- Đánh giá điều kiện tự nhiên
và môi trường, các đặc điểm tự nhiên của khu vực về địa hình, địa mạo, khí hậu,
thủy hải văn, thủy lợi, địa chất công trình, địa chấn..., đặc điểm cảnh quan
sinh thái của khu vực trong mối liên kết với các khu vực xung quanh; đánh giá ảnh
hưởng của điều kiện tự nhiên tới khu vực quy hoạch và phát triển khu vực và
đánh giá quỹ đất xây dựng trên cơ sở phân vùng xây dựng.
- Hiện trạng về dân số, lao động,
đặc điểm kinh tế - xã hội: Đánh giá hiện trạng phát triển dân cư khu vực quy hoạch,
thống kê tỉ lệ dân số, lao động; mức độ phát triển kinh tế, khả năng tăng trưởng,
thu hút nguồn nhân lực, nguồn vốn đầu tư; đánh giá lịch sử phát triển, văn hóa
xã hội trong khu vực, những ảnh hưởng tác động môi trường văn hóa lịch sử quá
trình phát triển kinh tế, văn hóa và đời sống của cư dân.
- Hiện trạng về sử dụng đất và
kiến trúc cảnh quan: Đánh giá tình hình sử dụng đất khu vực lập quy hoạch theo
các chức năng; lưu ý đối với công trình di tích lịch sử, văn hóa, tôn giáo và
các khu vực cần đảm bảo về quốc phòng, an ninh. Thống kê sử dụng đất, đánh giá
các vấn đề tồn tại về sử dụng đất cần giải quyết; thực hiện khoanh vùng vùng bảo
vệ cảnh quan, môi trường và các khu vực tự nhiên có giá trị.
- Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ
thuật và môi trường; đánh giá ưu điểm, tồn tại của hệ thống hạ tầng kỹ thuật và
môi trường cần giải quyết, tham mưu đề xuất.
- Tổng hợp, rà soát, phân tích
đánh giá về các chương trình, dự án trong khu vực; rà soát mức độ triển khai,
phân loại từng dự án so với tổng thể chung toàn khu.
- Đánh giá tổng hợp hiện trạng,
phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức; đề xuất vấn đề cần giải quyết,
nghiên cứu hướng đến phát triển bền vững.
- Đánh giá, phân tích làm rõ
vai trò, mối liên hệ vùng, hạ tầng cấp vùng (nhất là hạ tầng giao thông); đánh
giá tính kết nối đồng bộ của liên kết không gian, hạ tầng kỹ thuật khung và kết
nối giao thông tỉnh.
- Yêu cầu về cơ sở dữ liệu hiện
trạng: Nguồn bản đồ nền địa hình, tài liệu, số liệu, thông tin hiện trạng: Yêu
cầu bảo đảm chất lượng, độ tin cậy, nguồn và pháp lý rõ ràng; đảm bảo tính khoa
học, đảm bảo số lượng, độ dài chuỗi dữ liệu theo thời gian lập quy hoạch (năm
liền kề năm dự báo) phục vụ phân tích, dự báo khả thi.
- Yêu cầu sử dụng công nghệ GIS
để lập quy hoạch chung đô thị.
- Phương hướng phát triển tại
quy hoạch tỉnh, phương án quy hoạch tại quy hoạch tỉnh và các dự án đang triển
khai tác động đến phạm vi lập quy hoạch.
b) Xác định mục tiêu, tính chất
và động lực phát triển; luận cứ, xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đối với
khu vực được định hướng phát triển đô thị;
c) Đánh giá, dự báo các tác động
của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch
vùng, quy hoạch tỉnh và quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành đã được
phê duyệt đến định hướng phát triển của đô thị. Dự báo các chỉ tiêu phát triển:
tỷ lệ đô thị hóa, quy mô dân số, đất đai, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đối
với đô thị và các khu chức năng khu vực đô thị.
d) Xác định nguyên tắc, tiêu
chí làm cơ sở để lựa chọn và lựa chọn phương án cơ cấu phát triển đô thị;
đ) Định hướng phát triển không
gian:
- Xác định mô hình và hướng
phát triển đô thị; phạm vi, quy mô các khu chức năng trong phạm vi quy hoạch;
khu hiện hữu, khu chỉnh trang, cải tạo, khu cần bảo tồn, tôn tạo; các khu chuyển
đổi chức năng; khu phát triển mới; khu cấm xây dựng, các khu dự trữ phát triển;
định hướng và nguyên tắc phát triển đối với từng khu chức năng; hệ thống trung
tâm hành chính, trung tâm thương mại, dịch vụ, trung tâm công cộng, thể dục thể
thao, công viên, cây xanh và không gian mở; trung tâm chuyên ngành cấp đô thị.
- Nghiên cứu tổng thể, định hướng
phát triển đối với từng chức năng trong đô thị gồm khu hiện hữu, khu phát triển
mới; phân định khu vực thực hiện, phát triển dự án; khu vực cải tạo, chỉnh
trang dân cư đô thị (nếu có); nghiên cứu đầu tư, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ
thuật (khung, giao thông; đầu mối cấp khu vực), hạ tầng xã hội, dân cư và đề xuất
tổng thể giải pháp về môi trường, cấp, thoát nước và các vấn đề cần xem xét,
nghiên cứu, đề xuất phát triển đảm bảo đồng bộ.
- Đề xuất các cấu trúc tổ chức
không gian khu đô thị đảm bảo phát huy giá trị và tiềm năng của khu vực; đề xuất
phát triển không gian đô thị trên cơ sở khai thác lợi thế về khả năng khai thác
quỹ đất, gắn kết các chức năng, cảnh quan, địa hình,...
- Xác định các vùng kiến trúc,
cảnh quan, các trục không gian chính, quảng trường, cửa ngõ của các khu vực
phát triển, điểm nhấn không gian; đề xuất giải pháp chính về tổ chức không
gian, kiến trúc. Đảm bảo sự gắn kết, liên hệ giữa các khu vực hiện có với các
khu vực phát triển mới về không gian kiến trúc cảnh quan, các mối quan hệ về
kinh tế, cũng như nhu cầu và khả năng đáp ứng các dịch vụ hạ tầng xã hội. Đảm bảo
tổ chức không gian và các khu chức năng phù hợp để tạo động lực phát triển kinh
tế, hài hòa về mặt xã hội và môi trường. Lưu ý xác định cụ thể các ô đất, khu đất
quy hoạch xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở công nhân phục vụ khu công nghiệp. Xác định
hệ thống trung tâm khu đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, trung tâm công cộng,
thể dục thể thao, công viên, cây xanh và không gian mở, bãi đỗ xe.
- Đối với các khu vực hiện trạng
cải tạo (nếu có), chú trọng tính toán nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tận dụng
các quỹ đất có thể chuyển đổi chức năng để bổ sung các công trình công cộng thiết
yếu, tổ chức hệ thống không gian mở công cộng. Xác định các khu tái định cư phù
hợp, đảm bảo an cư cho người dân khi chuyển đổi.
- Đối với các khu vực di tích lịch
sử, các khu vực tôn giáo tín ngưỡng (nếu có) xác định biện pháp gìn giữ, bảo tồn
và giải pháp liên kết hài hòa với đô thị mới. Khu vực cần đảm bảo quốc phòng,
an ninh tuân thủ ý kiến của cơ quan chức năng, có định hướng quy hoạch đảm bảo
hài hòa trong khu vực quy hoạch phân khu.
- Quy hoạch chức năng sử dụng đất
với từng chức năng theo cơ cấu được xác định; tính toán và xác định chỉ tiêu
quy hoạch, quy mô sử dụng từng ô đất; xác định chỉ tiêu sử dụng đất chính ô đất
xây dựng theo từng chức năng; lập các bảng biểu chỉ tiêu, cân bằng sử dụng đất;
xác định hệ thống số liệu sử dụng đất.
e) Định hướng sử dụng đất quy
hoạch theo các giai đoạn quy hoạch; xác định quy mô sử dụng đất đối với các khu
chức năng theo quy định tại Phụ lục I của Thông tư số 16/2025/TT-BXD; xác định
chỉ tiêu về dân cư, chỉ tiêu sử dụng đất;
g) Thiết kế đô thị: Xác định
vùng kiến trúc cảnh quan, bảo tồn cảnh quan thiên nhiên và di sản văn hóa, các
trục không gian chính, quảng trường, cửa ngõ đô thị, điểm nhấn đô thị trong phạm
vi quy hoạch. Đề xuất tổ chức không gian các hệ thống trung tâm, cửa ngõ đô thị,
các trục không gian chính, quảng trường lớn, điểm nhấn đô thị; tổ chức không
gian cây xanh, mặt nước trong phạm vi quy hoạch;
h) Định hướng phát triển hạ tầng
kỹ thuật
Xác định mạng lưới giao thông đối
ngoại, giao thông đô thị, vị trí và quy mô các công trình đầu mối giao; tổ chức
hệ thống giao thông công cộng và hệ thống bến, bãi đỗ xe; xác định chỉ giới đường
đỏ trục chính trong phạm vi quy hoạch và hệ thống hào, tuy nen kỹ thuật; xác định
nhu cầu và nguồn cung cấp nước, năng lượng; tổng lượng nước thải, rác thải; vị
trí, quy mô công trình đầu mối và mạng lưới truyền tải, phân phối chính của hệ
thống cấp nước, năng lượng và chiếu sáng, thông tin liên lạc, thoát nước và
công trình xử lý nước thải; vị trí, quy mô khu xử lý chất thải rắn, nghĩa trang
và công trình khác.
i) Đề xuất giải pháp về bảo vệ
môi trường: Thiết lập khu vực bảo vệ, phục hồi môi trường do tác động của hoạt
động đầu tư xây dựng công trình; yêu cầu về quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm
trong quá trình đầu tư xây dựng theo quy hoạch;
k) Luận cứ và xác định chương
trình, dự án ưu tiên đầu tư theo các giai đoạn quy hoạch, bảo đảm tính khả thi
trong tổ chức thực hiện.
6. Hồ sơ sản
phẩm
Thành phần, số lượng hồ sơ quy
hoạch tuân thủ quy định tại Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và
nông thôn, Thông tư số 43/2025/TT- BXD ngày 09/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn và các quy định hiện hành liên quan; thể hiện tuân thủ các quy hoạch
đã được phê duyệt.
7. Thực hiện lấy
ý kiến về quy hoạch chung đô thị theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông
thôn hiện hành và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
8. Tổ chức thực
hiện lập quy hoạch
- Tên quy hoạch: Quy hoạch
chung đô thị Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.
- Tỷ lệ lập quy hoạch 1/10.000;
quy hoạch sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật khu vực dự án, khu trung tâm, khu vực
có quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết đã được duyệt thể hiện tỷ lệ 1/5.000
hoặc tỷ lệ 1/2.000 hoặc tỷ lệ quy hoạch đô thị và nông thôn được duyệt căn cứ
cơ sở dữ liệu nền và các quy hoạch đang quản lý.
- Cơ quan phê duyệt quy hoạch: Ủy
ban nhân dân tỉnh Tây Ninh.
- Cơ quan thẩm định quy hoạch:
Sở Xây dựng tỉnh Tây Ninh.
- Cơ quan lập quy hoạch: Sở Xây
dựng tỉnh Tây Ninh.
Điều 2.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký.
Điều 3.
Tổ chức thực hiện
1. Giao các đơn vị sau đây tổ
chức thực hiện các nhiệm vụ về lập quy hoạch
a) Sở Xây dựng:
- Chịu trách nhiệm về nội dung
thẩm định, đảm bảo đúng các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn và quy định pháp luật
hiện hành; chịu trách nhiệm về quá trình tổ chức thẩm định đúng theo các trình
tự, thủ tục quy định pháp luật hiện hành.
- Lưu trữ nhiệm vụ quy hoạch
phê duyệt tại Quyết định này theo quy định.
- Tổ chức lập quy hoạch chung
đô thị theo nhiệm vụ quy hoạch được duyệt
b) Tổ chức tư vấn: Công ty cổ
phần quy hoạch và phát triển đô thị Việt Nam tổng hợp chịu trách nhiệm về số liệu,
tính chuẩn xác tại nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị Châu Thành, tỉnh Tây Ninh
phê duyệt tại Quyết định này.
c) Ủy ban nhân dân xã Châu
Thành có trách nhiệm:
- Phối hợp với Sở Xây dựng và
các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình lập; lấy ý kiến; góp ý kiến và
đề xuất các định hướng, nội dung Quy hoạch chung đô thị Châu Thành, tỉnh Tây
Ninh theo nhiệm vụ quy hoạch phê duyệt tại quyết định này và các quy hoạch được
duyệt, quy định hiện hành có liên quan;
- Tổng hợp ý kiến góp ý của cộng
đồng dân cư, cơ quan, đơn vị tại địa phương về nội dung quy hoạch chung đô thị
trên địa bàn mình quản lý theo đúng quy định.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân xã Châu Thành; Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực XVIII; Thủ
trưởng các sở, ban, ngành có liên quan và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT, PCT. UBND tỉnh;
- CVP, PCVP.UBND tỉnh;
- Phòng KTTC;
- Lưu: VT, Duy.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hồng Thanh
|