|
ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 64/2026/QĐ-UBND
|
Quảng
Ngãi, ngày 25 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ VÀ BIỂU MẪU
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VÀ GIẢI NGÂN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị
định số 85/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Đầu tư công được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 275/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông
tư số 37/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về chế độ và biểu mẫu
báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công;
Theo đề nghị
của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 62/TTr-STC ngày 05 tháng 5 năm 2026
và Công văn số 4134/STC-ĐTĐT ngày 20 tháng 5 năm 2026, ý kiến thẩm định của
Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số 121/BC-STP ngày 30 tháng 3 năm 2026 và ý
kiến thống nhất của Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh.
Ủy ban nhân
dân ban hành Quyết định Quy định về chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực
hiện và giải ngân vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định về chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình
thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
Quyết định
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 6 năm 2026.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
Thủ trưởng
các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Vụ pháp chế, Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ
Tư pháp;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Văn phòng ĐĐBQH tỉnh và HĐND tỉnh;
- Kho bạc Nhà nước khu vực XV (địa bàn tỉnh Quảng Ngãi);
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi;
- Trung tâm Công báo và Tin học tỉnh;
- Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh;
- VPUB: CVP, PCVP, các phòng, ban, đơn vị;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH.NNC
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Ngọc Sâm
|
QUY ĐỊNH
VỀ CHẾ ĐỘ VÀ BIỂU MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH
THỰC HIỆN VÀ GIẢI NGÂN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 64/2026/QĐ-UBND)
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều
chỉnh: Quy định này quy định về chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện
và giải ngân vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm (bao gồm vốn ngân sách nhà
nước và vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp
công lập dành để đầu tư theo quy định của pháp luật); về chế độ, biểu mẫu báo
cáo chuyên đề chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Đối tượng
áp dụng: Các sở, ban, ngành, các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các
cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng, kiểm soát giải ngân vốn đầu tư công
(sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị); Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu
Lý Sơn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã);
Điều
2. Các loại báo cáo
Thực hiện
theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 37/2025/TT-BTC của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định về chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện
và giải ngân vốn đầu tư công (Thông tư số 37/2025/TT-BTC).
Điều
3. Nguyên tắc thực hiện chế độ báo cáo
Nguyên tắc
thực hiện chế độ báo cáo được thực hiện theo quy định tại Điều 3
Thông tư số 37/2025/TT-BTC; một số quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện
cụ thể trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi như sau:
1. Danh mục
dự án (bao gồm dự án đầu tư, nhiệm vụ (dự án hoặc chi phí) chuẩn bị đầu tư,
nhiệm vụ quy hoạch), số vốn bố trí cho từng ngành, lĩnh vực, chương trình, dự
án, của các cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng, kiểm soát giải ngân vốn
đầu tư (bao gồm kế hoạch trung hạn, kế hoạch năm, kế hoạch bổ sung, kế hoạch
kéo dài, kế hoạch điều chỉnh, kế hoạch vốn ứng trước nếu có).
Đối với
nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương, trường hợp Hội đồng nhân dân cấp xã
giao tăng so với kế hoạch vốn do Ủy ban nhân dân tỉnh giao thì Ủy ban nhân dân
cấp xã phải báo cáo rõ nguồn vốn giao tăng và tổng hợp đầy đủ vào báo cáo (cột
giao kế hoạch vốn của cấp xã tại các biểu mẫu ban hành kèm theo Quy định này).
Các cơ quan,
đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo đủ các nguồn vốn đầu tư công do đơn vị
quản lý bao gồm nguồn vốn được kiểm soát, giải ngân qua Kho bạc nhà nước nơi
giao dịch và nguồn vốn do các đơn vị khác được giao kiểm soát, giải ngân theo
quy định.
2. Các cơ
quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện báo cáo chuyên đề vốn Chương
trình mục tiêu quốc gia theo Quy định này.
3. Trường
hợp các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã không thực hiện báo cáo đảm bảo
đầy đủ nội dung và đúng thời hạn quy định tại Quy định này, Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét, xử lý theo quy định.
Chương
II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Báo
cáo định kỳ tình hình thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công hằng năm
1. Tên báo
cáo: “Báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công kế hoạch năm...”.
2. Nội dung
báo cáo:
a) Hằng
tháng, các cơ quan, đơn vị báo cáo lũy kế kết quả giải ngân vốn đầu tư công đến
hết tháng trước, ước kết quả giải ngân vốn đầu tư công đến hết tháng; báo cáo
chi tiết từng dự án, từng nguồn vốn và từng cấp ngân sách (cấp tỉnh, cấp xã)
của kế hoạch được giao trong năm, kế hoạch vốn các năm trước được cấp có thẩm
quyền cho phép kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân trong năm kế hoạch, kế
hoạch vốn ứng trước (nếu có).
b) Đánh giá
kết quả đạt được; khó khăn, vướng mắc; nguyên nhân của những khó khăn, vướng
mắc dẫn đến chậm giải ngân vốn đầu tư công trong năm; đề xuất giải pháp xử lý,
kiến nghị.
3. Cơ quan
thực hiện báo cáo:
a) Các sở,
ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các đơn vị trực tiếp quản
lý, sử dụng vốn đầu tư công; Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Kho bạc
Nhà nước khu vực XV (địa bàn tỉnh Quảng Ngãi).
4. Cơ quan
nhận báo cáo:
a) Báo cáo
của các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân
cấp xã; các đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng vốn đầu tư công: Cơ quan nhận báo
cáo là Sở Tài chính.
b) Báo cáo
của Kho bạc Nhà nước khu vực XV (địa bàn tỉnh Quảng Ngãi): Cơ quan nhận báo cáo
là Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính.
c) Báo cáo
của Sở Tài chính: Cơ quan nhận báo cáo là Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Thời hạn
gửi báo cáo:
a) Kho bạc
Nhà nước khu vực XV (địa bàn tỉnh Quảng Ngãi) báo cáo định kỳ hằng tháng, hằng
năm gửi cơ quan nhận báo cáo, cụ thể như sau:
Hằng tháng:
Trước ngày 05 của tháng báo cáo. Đối với báo cáo lũy kế thực tế giải ngân vốn
đầu tư công 12 tháng, ước giải ngân 13 tháng, báo cáo trước ngày 05 tháng 01 năm
sau năm kế hoạch.
Hằng năm
(báo cáo 13 tháng): Trước ngày 15 tháng 02 năm sau năm kế hoạch.
b) Các sở,
ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; các
đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng vốn đầu tư công báo cáo định kỳ hằng tháng,
hằng năm gửi cơ quan nhận báo cáo theo thời hạn sau đây:
Hằng tháng:
Trước ngày 02 của tháng báo cáo. Đối với báo cáo lũy kế thực tế giải ngân vốn
đầu tư công 12 tháng, ước giải ngân 13 tháng, báo cáo trước ngày 02 tháng 01 năm
sau năm kế hoạch.
Hằng năm
(báo cáo 13 tháng): Trước ngày 10 tháng 02 năm sau năm kế hoạch.
c) Sở Tài
chính báo cáo định kỳ hằng tháng, hằng năm gửi cơ quan nhận báo cáo theo thời
hạn sau đây:
Hằng tháng:
Trước ngày 10 của tháng báo cáo. Đối với báo cáo lũy kế thực tế giải ngân vốn
đầu tư công 12 tháng, ước giải ngân 13 tháng, báo cáo trước ngày 10 tháng 01 năm
sau năm kế hoạch.
Hằng năm
(báo cáo 13 tháng): Trước ngày 22 tháng 02 năm sau năm kế hoạch.
6. Mẫu đề
cương báo cáo: Mẫu số 01/TTKHN tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
7. Biểu mẫu số
liệu báo cáo: Biểu số 01a/TTKHN, 01b/TTKHN, 01c/TTKHVU, 01d/TTKHVU tại Phụ lục
II ban hành kèm theo Quyết định này.
a) Hằng tháng,
đơn vị báo cáo lũy kế kết quả giải ngân vốn đầu tư công đến hết tháng trước,
ước kết quả giải ngân vốn đầu tư công đến hết tháng báo cáo theo Biểu số
01a/TTKHN và Biểu số 01c/TTKHVU (nếu có phát sinh ứng trong năm).
Riêng tháng
7, ngoài việc báo cáo tháng theo Biểu số 01a/TTKHN và Biểu số 01c/TTKHVU (nếu
có phát sinh ứng trong năm), các đơn vị thực hiện báo cáo lũy kế giải ngân vốn
đầu tư công 06 tháng chi tiết danh mục dự án theo nguồn vốn, ngành, lĩnh vực, chương
trình đúng theo Biểu số 01b/TTKHN và tình hình giải ngân, thu hồi vốn ứng trước
06 tháng theo Biểu số 01d/TTKHVU.
b) Hằng năm,
đơn vị báo cáo lũy kế giải ngân vốn đầu tư công 13 tháng chi tiết dự án theo
Biểu số 01b/TTKHN và tình hình giải ngân, thu hồi vốn ứng trước theo Biểu số
01d/TTKHVU.
Điều 5. Báo
cáo định kỳ tình hình thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công giữa kỳ trung hạn,
cả giai đoạn trung hạn
Nội dung báo
cáo được thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 37/2025/TT-BTC;
một số quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện cụ thể trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi như sau:
1. Cơ quan
thực hiện báo cáo:
a) Các sở,
ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các đơn vị trực tiếp quản
lý, sử dụng vốn đầu tư công; Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Kho bạc
Nhà nước khu vực XV (địa bàn tỉnh Quảng Ngãi).
2. Cơ quan
nhận báo cáo:
a) Báo cáo
của các sở, ban, ngành, các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân
dân cấp xã; các đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng vốn đầu tư công: Sở Tài
chính.
b) Báo cáo
của Kho bạc Nhà nước khu vực XV (địa bàn tỉnh Quảng Ngãi): Cơ quan nhận báo cáo
là Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính.
c) Báo cáo
của Sở Tài chính: Cơ quan nhận báo cáo là Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Thời hạn
gửi báo cáo:
a) Kho bạc
Nhà nước khu vực XV (địa bàn tỉnh Quảng Ngãi) báo cáo định kỳ giữa kỳ trung
hạn, cả giai đoạn trung hạn như sau:
Giữa kỳ
trung hạn: Trước ngày 20 tháng 7 năm thứ ba của kế hoạch đầu tư công trung hạn.
Cả giai đoạn
trung hạn: Trước ngày 20 tháng 7 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung
hạn.
b) Các sở,
ban, ngành, các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã;
các đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng vốn đầu tư công báo cáo định kỳ giữa kỳ
trung hạn, cả giai đoạn trung hạn như sau:
Giữa kỳ
trung hạn: Trước ngày 15 tháng 7 năm thứ ba của kế hoạch đầu tư công trung hạn.
Cả giai đoạn
trung hạn: Trước ngày 15 tháng 7 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung
hạn.
c) Sở Tài
chính báo cáo định kỳ giữa kỳ trung hạn, cả giai đoạn trung hạn như sau:
Giữa kỳ
trung hạn: Trước ngày 25 tháng 7 năm thứ ba của kế hoạch đầu tư công trung hạn.
Cả giai đoạn
trung hạn: Trước ngày 25 tháng 7 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung
hạn.
6. Mẫu đề
cương báo cáo: Mẫu số 02/TTKHTH tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
7. Biểu mẫu
số liệu báo cáo: Biểu số 02/TTKHTH tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định
này.
Điều 6. Báo
cáo chuyên đề và báo cáo đột xuất
1. Các sở,
ban, ngành, các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã;
các đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng vốn đầu tư công thực hiện chế độ báo cáo
chuyên đề, báo cáo đột xuất theo văn bản yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Kết cấu, nội
dung, phương thức, kỳ hạn báo cáo, thời điểm lấy số liệu, thời hạn báo cáo, nơi
nhận báo cáo và các nội dung khác có liên quan sẽ được hướng dẫn tại văn bản
của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Riêng đối
với báo cáo chuyên đề chương trình mục tiêu quốc gia
Nội dung báo
cáo được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư số
37/2025/TT-BTC; một số quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện cụ thể trên
địa bàn tỉnh Quảng Ngãi như sau:
a) Các loại
báo cáo: Báo cáo hằng tháng, báo cáo kỳ 06 tháng, báo cáo kỳ 13 tháng, báo cáo
giữa giai đoạn trung hạn và báo cáo cả giai đoạn trung hạn.
b) Nội dung
báo cáo:
Đối với vốn
đầu tư công: Thực hiện báo cáo theo khoản 2 Điều 4 kèm theo Quy
định này.
c) Cơ quan
thực hiện báo cáo
Các sở, ban,
ngành, các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; các
đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng vốn chương trình mục tiêu quốc gia (vốn đầu
tư công và chi thường xuyên); Kho bạc Nhà nước khu vực XV (địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi).
d) Cơ quan
nhận báo cáo
Báo cáo của
các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp
xã; các đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng vốn chương trình mục tiêu quốc gia
(vốn đầu tư công và chi thường xuyên): Cơ quan nhận báo cáo là Sở Tài chính.
Báo cáo của
Kho bạc Nhà nước khu vực XV (địa bàn tỉnh Quảng Ngãi): Cơ quan nhận báo cáo là
Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính.
Báo cáo của
Sở Tài chính: Cơ quan nhận báo cáo là Ủy ban nhân dân tỉnh.
đ) Thời hạn
gửi báo cáo
Đối với báo
cáo hằng tháng, báo cáo kỳ 06 tháng, báo cáo kỳ 13 tháng: Thực hiện theo quy
định tại khoản 5 Điều 4 của Quy định này.
Đối với báo
cáo giữa giai đoạn trung hạn và báo cáo cả giai đoạn trung hạn: Thực hiện theo
quy định tại khoản 3 Điều 5 của Quy định này.
e) Mẫu đề
cương báo cáo: Mẫu số 01/TTKHN đối với báo cáo hằng tháng, 06 tháng và hằng năm;
mẫu số 02/TTKHTH đối với báo cáo giữa giai đoạn trung hạn, cả giai đoạn trung
hạn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
g) Biểu mẫu
số liệu báo cáo: Biểu số 02/TTKHTH, 04a/CTMTQG-ĐT, 04b/CTMTQG-TX,
04c/CTMTQG-ĐT, Biểu số 04d/CTMTQG-TX tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết
định này.
Hằng tháng:
Biểu số 04a/CTMTQG-ĐT, 04b/CTMTQG-TX.
Riêng tháng
7, ngoài việc báo cáo tháng theo Biểu số 04a/CTMTQG-ĐT, 04b/CTMTQG-TX, các đơn
vị thực hiện báo cáo kỳ 06 tháng theo Biểu số 04c/CTMTQG-ĐT, Biểu số
04d/CTMTQG-TX.
Kỳ 13 tháng:
Biểu số 04c/CTMTQG-ĐT, Biểu số 04d/CTMTQG-TX.
Giữa kỳ
trung hạn và cả giai đoạn trung hạn: Biểu số 02/TTKHTH.
Điều 7.
Phương thức gửi, nhận báo cáo
Các cơ quan,
đơn vị gửi báo cáo bằng một trong các phương thức:
1. Báo cáo
bằng văn bản điện tử được gửi qua Hệ thống quản lý văn bản và Điều hành và hệ
thống thông tin báo cáo khác theo quy định của pháp luật.
2. Báo cáo
bằng văn bản giấy (đối với các cơ quan, đơn vị chưa kịp thời thực hiện tiếp
nhận và gửi văn bản điện tử).
Điều 8.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện
1. Các sở,
ban, ngành, các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Định kỳ
báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công theo đúng thời gian và
nội dung và biểu mẫu quy định tại Quy định này. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban
nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện và tính chính xác của số liệu báo cáo.
b) Thực hiện
chế độ báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của Ủy ban nhân dân
tỉnh; báo cáo tồn tại, khó khăn, vướng mắc, các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực
hiện giao kế hoạch, dự toán, giải ngân vốn đầu tư công.
Kiến nghị
với Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài chính) và các đơn vị có liên quan về những
biện pháp thúc đẩy tiến độ giải ngân vốn đầu tư công và biện pháp xử lý những
sai phạm của chủ đầu tư trong việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư, vốn tạm ứng
theo chế độ (nếu có).
Trường hợp
được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư các dự án ODA, vay ưu
đãi: Yêu cầu các đơn vị trực tiếp quản lý dự án thực hiện hoàn thiện chứng từ phần
rút vốn nước ngoài theo phương thức tài khoản đặc biệt đã được kiểm soát chi
gửi Bộ Tài chính để ký đơn rút vốn hoàn chứng từ.
c) Yêu cầu
chủ đầu tư rà soát, đối chiếu số liệu giải ngân vốn các dự án với Kho bạc Nhà
nước nơi giao dịch để tổng hợp báo cáo cơ quan chủ quản tình hình thực hiện kế
hoạch vốn đầu tư công theo quy định.
d) Chỉ đạo
tổ chức kiểm tra các chủ đầu tư, Ban quản lý dự án về tình hình thực hiện kế
hoạch vốn đầu tư công, thực hiện chế độ báo cáo tình hình thực hiện và giải
ngân vốn đầu tư công, báo cáo chuyên đề chương trình mục tiêu quốc gia theo Quy
định này để có biện pháp chỉ đạo chủ đầu tư kịp thời tháo gỡ những khó khăn,
vướng mắc trong công tác giao kế hoạch, thực hiện, giải ngân vốn đầu tư công,
đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân vốn các dự án đầu tư.
2. Ủy ban
nhân dân cấp xã:
a) Thực hiện
các nội dung như các sở, ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh nêu
tại khoản 1 Điều này.
b) Chịu
trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về tính chính xác của số liệu báo cáo
tình hình giao kế hoạch vốn đầu tư công, tình hình thực hiện vốn đầu tư công và
gửi báo cáo đúng thời gian quy định đối với nguồn vốn thuộc ngân sách cấp xã
quản lý.
c) Chỉ đạo
bộ phận chuyên môn tham mưu về tài chính phối hợp với Kho bạc nhà nước nơi giao
dịch và các đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra các chủ đầu tư, các Ban quản lý
về tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư công, chương trình mục tiêu quốc
gia, thực hiện chế độ báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công
để kịp thời có phương án tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong công tác giao
kế hoạch, thực hiện, giải ngân vốn đầu tư công, đặc biệt là công tác bồi
thường, hỗ trợ tái định cư, qua đó nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải
ngân vốn của các dự án đầu tư.
3. Trách
nhiệm của Sở Tài chính:
a) Thực hiện
đúng quy định tại Khoản 5 Điều 8 tại Thông tư số 37/2025/TT-BTC
của Bộ Tài chính Quy định về chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện,
giải ngân vốn đầu tư công.
b) Định kỳ
hằng tháng, thông báo công khai tình hình thực hiện và giải ngân vốn đầu tư
công nguồn ngân sách nhà nước của các sở, ban, ngành, các đơn vị trực thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; các đơn vị trực tiếp quản lý, sử
dụng vốn đầu tư công trên Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh.
c) Chủ trì,
phối hợp với Kho bạc Nhà nước khu vực XV (địa bàn tỉnh Quảng Ngãi), đơn vị liên
quan kiểm tra các chủ đầu tư, các Ban Quản lý dự án về tình hình thực hiện kế
hoạch vốn đầu tư công; kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện chế độ báo cáo tình
hình thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công của các cơ quan, đơn vị quản lý, sử
dụng vốn đầu tư công; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về các giải pháp đẩy nhanh
tiến độ giải ngân vốn đầu tư của các dự án, đề xuất biện pháp xử lý những sai
phạm trong việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư công (nếu có).
d) Phân tích
đánh giá kết quả thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công của các sở, ban, ngành,
các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; các đơn vị
trực tiếp quản lý, sử dụng vốn đầu tư công; theo thẩm quyền được giao hoặc tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời chỉ đạo, tháo gỡ những khó khăn vướng mắc cho
các cơ quan, đơn vị và địa phương để phục vụ chỉ đạo điều hành ngân sách.
4. Trách nhiệm
của Kho bạc Nhà nước khu vực XV (địa bàn tỉnh Quảng Ngãi)
a) Tổng hợp
báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công các dự án, báo cáo
chuyên đề chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi gửi Ủy
ban nhân dân tỉnh, Kho bạc Nhà nước, Sở Tài chính theo đúng thời gian và nội
dung tại Quy định này.
b) Chịu
trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh, Kho bạc Nhà
nước về tính chính xác của số liệu tổng hợp về tình hình thực hiện, giải ngân
các nguồn vốn đầu tư công, giải ngân vốn chương trình mục tiêu quốc gia. Thực
hiện rà soát, đối chiếu số liệu giải ngân với cơ quan tài chính, chủ đầu tư để
đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời, chính xác.
c) Chỉ đạo
Phòng giao dịch trực thuộc phối hợp với bộ phận chuyên môn tham mưu về tài
chính cấp xã, chủ đầu tư đối chiếu số liệu báo cáo tình hình thực hiện và giải
ngân vốn đầu tư công chi tiết các dự án, báo cáo chuyên đề các chương trình mục
tiêu quốc gia thuộc cấp xã quản lý, kịp thời điều chỉnh cho phù hợp với quy
định.
Điều 9. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Tài
chính chủ trì phổ biến, triển khai thực hiện Quy định này.
2. Trong quá
trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân
dân cấp xã phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài chính) để
nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
3. Trường
hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quy định này được sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì thực hiện theo quy
định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó./.
PHỤ LỤC I
MẪU ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
(Kèm theo Quyết định số 64/2026/QĐ-UBND ngày
25 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Quảng Ngãi)
|
|
MẪU SỐ: 01/TTKHN
(Ban
hành kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND ngày của Ủy ban nhân dân tỉnh
Quảng Ngãi)
|
|
CƠ QUAN/ ĐƠN VỊ
BÁO CÁO
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.../BC-….
|
….., ngày …..
tháng ….. năm 20…..
|
|
|
|
BÁO CÁO
Tình hình thực hiện và
giải ngân vốn đầu tư công kế hoạch năm...
Kỳ báo cáo: Tháng... (hoặc cả năm)
Kính
gửi: ......... (cơ quan, đơn vị nhận báo cáo)
Thực hiện
Quyết định số /2026/QĐ-UBND ngày / /202.. của Ủy ban nhân dân tỉnh
Quy định về chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện, giải ngân vốn đầu
tư công trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, ..... (tên cơ quan, đơn vị báo cáo) báo
cáo tình hình thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công tháng.... năm 20... như
sau:
I. Tình hình
thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công
1. Giải ngân
vốn đầu tư công kế hoạch năm
- Tổng số
vốn được giao trong năm kế hoạch:..., trong đó:
+ Vốn kế
hoạch năm trước được phép kéo dài thời hạn giải ngân theo quy định (nếu có):...
+ Vốn kế
hoạch năm:... (cụ thể: số vốn kế hoạch Ủy ban nhân dân tỉnh giao là … (ngân
sách trung ương…, ngân sách địa phương…); số vốn kế hoạch đơn vị triển khai là…
(ngân sách trung ương…, ngân sách địa phương…)).
- Lũy kế
giải ngân vốn từ đầu năm đến hết tháng trước liền kề:... , đạt... % so với kế
hoạch Ủy ban nhân dân tỉnh giao, trong đó:
+ Giải ngân
vốn kế hoạch năm trước được phép kéo dài là:..., đạt... % kế hoạch giao;
+ Giải ngân
vốn kế hoạch năm là:..., đạt... % kế hoạch giao (bao gồm: (i) nguồn vốn được
kiểm soát, giải ngân qua Kho bạc Nhà nước là… và (ii) nguồn vốn do các đơn vị
khác được giao kiểm soát, giải ngân (nếu có) là…).
- Ước lũy kế
giải ngân vốn từ đầu năm đến hết tháng báo cáo:..., đạt... % so với kế hoạch Ủy
ban nhân dân tỉnh giao, trong đó:
+ Giải ngân
vốn kế hoạch năm trước được phép kéo dài là:..., đạt... % kế hoạch giao;
+ Giải ngân
vốn kế hoạch năm là: đạt...% kế hoạch giao (bao gồm: (i) nguồn vốn được kiểm
soát, giải ngân qua Kho bạc Nhà nước là… và (ii) nguồn vốn do các đơn vị khác
được giao kiểm soát, giải ngân (nếu có) là…).
(Báo cáo kèm
theo Biểu tổng hợp số 01a/TTKHN (đối với báo cáo hằng tháng); 01a/TTKHN và
01b/TTKHN (đối với báo cáo tháng 7); 01b/TTKHN (đối với báo cáo năm))
2. Giải ngân
vốn kế hoạch ứng trước (nếu có) và kết quả thực hiện vốn ứng trước chưa thu hồi
2.1. Giải
ngân vốn kế hoạch ứng trước (nếu có).
- Tổng số
vốn kế hoạch ứng trước được giao trong năm kế hoạch:..., trong đó:
+ Vốn ứng
được phép kéo dài thời hạn giải ngân theo quy định (nếu có):...
+ Vốn ứng
được giao trong năm:...
- Lũy kế
giải ngân vốn kế hoạch ứng trước từ đầu năm đến hết tháng trước liền kề:... ,
đạt...% so với kế hoạch giao, trong đó:
+ Giải ngân
vốn ứng thuộc kế hoạch năm trước được phép kéo dài là:..., đạt...% kế hoạch
giao;
+ Giải ngân
vốn kế hoạch năm là:..., đạt...% kế hoạch giao.
- Ước lũy kế
giải ngân vốn ứng trước từ đầu năm đến hết tháng báo cáo:.. đạt... % so với kế
hoạch giao, trong đó:
+ Giải ngân
vốn ứng thuộc kế hoạch năm trước được phép kéo dài là:..., đạt... % kế hoạch
giao;
+ Giải ngân
vốn ứng kế hoạch năm là:..., đạt...% kế hoạch giao.
(Báo
cáo kèm theo Biểu tổng hợp số 01c/TTKHVU)
2.2. Kết quả
giải ngân vốn ứng trước chưa thu hồi 06 tháng, cả năm:
- Vốn kế
hoạch ứng trước chưa thu hồi từ năm trước chuyển sang năm báo cáo:...; lũy kế
vốn đã giải ngân đến hết năm trước năm báo cáo:...;
- Vốn kế
hoạch ứng trước được kéo dài thời hạn giải ngân sang năm báo cáo:...; số vốn đã
giải ngân đến hết 06 tháng/ năm báo cáo:...;
- Vốn kế
hoạch bố trí thu hồi ứng trước trong năm báo cáo:... số thu hồi trong 06 tháng/
năm báo cáo theo kết quả giải ngân thực tế:...;
- Vốn kế
hoạch ứng trước trong năm báo cáo:... số vốn đã giải ngân đến hết 06 tháng/năm
báo cáo:...; số vốn kế hoạch ứng trước được kéo dài thời hạn giải ngân sang năm
sau:...;
- Vốn ứng
trước chưa thu hồi chuyển sang thu hồi vào các năm sau:… số vốn đã giải ngân
đến hết năm báo cáo:...
(Báo
cáo kèm theo Biểu tổng hợp số 01d/TTKHVU)
II. Báo cáo
định kỳ tình hình thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công các Chương trình mục
tiêu quốc gia
1. Giải ngân
vốn đầu tư công kế hoạch năm:
- Tổng số
vốn được giao trong năm kế hoạch:..., trong đó:
+ Vốn kế
hoạch năm trước được phép kéo dài thời hạn giải ngân theo quy định (nếu có):...
+ Vốn kế
hoạch năm:... (cụ thể: số vốn kế hoạch Ủy ban nhân dân tỉnh giao
là … (ngân sách trung ương…, ngân sách địa phương…); số vốn kế hoạch đơn vị
triển khai là… (ngân sách trung ương…, ngân sách địa phương…)).
- Lũy kế
giải ngân vốn từ đầu năm đến hết tháng trước liền kề:... , đạt... % so với kế
hoạch Ủy ban nhân dân tỉnh giao, trong đó:
+ Giải ngân
vốn kế hoạch năm trước được phép kéo dài là:..., đạt... % kế hoạch giao;
+ Giải ngân
vốn kế hoạch năm là:..., đạt...% kế hoạch giao.
- Ước lũy kế
giải ngân vốn từ đầu năm đến hết tháng báo cáo:..., đạt ... % so với kế hoạch
Ủy ban nhân dân tỉnh giao, trong đó:
+ Giải ngân
vốn kế hoạch năm trước được phép kéo dài là:..., đạt... % kế hoạch giao;
+ Giải ngân
vốn kế hoạch năm là: đạt... % kế hoạch giao.
(Báo cáo kèm
theo Biểu tổng hợp số 04a/CTMTQG-ĐT (đối với báo cáo kỳ hằng tháng);
04c/CTMTQG-ĐT (đối với báo cáo kỳ 06 tháng, kỳ 13 tháng))
2. Giải ngân
chi thường xuyên dự toán năm
- Tổng số dự
toán được giao trong năm kế hoạch:..., trong đó:
+ Dự toán năm
trước được phép chuyển sang năm sau theo quy định (nếu có):...
+ Dự toán
giao trong năm kế hoạch:... (cụ thể: dự toán được Ủy ban nhân dân tỉnh giao
là…; dự toán đơn vị triển khai là…).
- Lũy kế
giải ngân dự toán từ đầu năm đến hết tháng trước liền kề:... , đạt... % so với
tổng dự toán sử dụng trong năm (bao gồm: dự toán năm trước chuyển sang và dự
toán Ủy ban nhân dân tỉnh giao trong năm).
(Báo cáo
kèm theo Biểu tổng hợp số 04b/CTMTQG-TX (đối với báo cáo kỳ hằng tháng);
04d/CTMTQG-TX (đối với báo cáo kỳ 06 tháng, 12 tháng)).
II. Nhận
xét, đánh giá:
- Báo cáo số
vốn chưa phân bổ (nếu có), các quyết định điều chỉnh kế hoạch vốn (nếu có).
- Đánh giá
tình hình thực hiện, giải ngân vốn đầu tư công, các kết quả đạt được, so sánh
với cùng kỳ năm trước.
- Đánh giá
tình hình thực hiện các dự án quan trọng quốc gia, dự án trọng điểm, liên vùng
(nếu có).
- Đánh giá
tình hình thực hiện các dự án khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia (nếu có).
- Đánh giá
tình hình thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia.
- Những hạn
chế, khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân chậm thực hiện và giải ngân vốn kế hoạch
năm (trong đó báo cáo rõ đối với các dự án trọng điểm, liên vùng, dự án khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, các chương trình mục
tiêu quốc gia):
+ Nguyên
nhân về cơ chế chính sách.
+ Nguyên
nhân về tổ chức thực hiện (triển khai phân bổ kế hoạch vốn, tổ chức bồi thường
hỗ trợ tái định cư, tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà thầu thi công, chậm thực hiện
thủ tục giải ngân qua Kho bạc Nhà nước...).
+ Nguyên
nhân khác.
IV. Giải
pháp và kiến nghị
- Giải pháp
của đơn vị để đẩy nhanh giải ngân vốn đầu tư công;
- Đề xuất,
kiến nghị (trong đó báo cáo rõ đối với các dự án quan trọng quốc gia, dự án
trọng điểm, liên vùng, dự án khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia, các chương trình mục tiêu quốc gia):
+ Kiến nghị
về cơ chế chính sách.
+ Kiến nghị
về tổ chức thực hiện (kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước, chủ đầu
tư…)./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Các đơn vị liên quan (nếu có);
- Lưu.
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
|
|
Mẫu số: 02/TTKHTH
(Ban
hành kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng
Ngãi)
|
|
CƠ QUAN/
ĐƠN VỊ
BÁO CÁO
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.../BC-….
|
….., ngày
….. tháng ….. năm 20…..
|
|
|
|
BÁO CÁO
Tình hình thực hiện và
giải ngân vốn đầu tư công giữa kỳ trung hạn; cả giai đoạn trung hạn
Kính
gửi: ......... (đơn vị nhận báo cáo)
Thực hiện
Quyết định số /2026/QĐ-UBND ngày / /2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy
định về chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện, giải ngân vốn đầu tư
công trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, ..... (tên cơ quan, đơn vị báo cáo) báo cáo
tình hình thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công giữa kỳ trung hạn (hoặc cả
giai đoạn trung hạn) như sau:
I. Tình hình
thực hiện vốn kế hoạch đầu tư công giữa kỳ trung hạn; cả giai đoạn trung hạn:
1. Tình hình
giao, phân bổ, điều chỉnh vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm từ đầu
kỳ trung hạn đến năm báo cáo.
- Tổng số
vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn được giao cả giai đoạn: …..
- Tổng số
vốn kế hoạch đầu tư công thực tế được giao đến năm báo cáo...., đạt....% kế
hoạch đầu tư công trung hạn cả giai đoạn; trong đó:
+ Năm thứ
nhất....................... , trong đó:
Vốn trong
nước...............................
Vốn nước
ngoài..............................
+ Năm thứ
hai......................... , trong đó:
Vốn trong
nước...............................
Vốn nước
ngoài..............................
2. Vốn kế
hoạch đầu tư công giữa kỳ trung hạn và cả giai đoạn trung hạn.
- Lũy kế
giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn từ đầu kỳ trung hạn đến hết năm
báo cáo là....., đạt....% kế hoạch giao, trong đó:
+ Năm thứ
nhất....................... , đạt....% kế hoạch giao
Vốn trong
nước...., đạt % kế hoạch giao
Vốn nước
ngoài...., đạt % kế hoạch giao
+ Năm thứ
hai......................... , đạt....% kế hoạch giao
Vốn trong
nước...., đạt % kế hoạch giao
Vốn nước
ngoài...., đạt % kế hoạch giao
(Báo cáo kèm
theo Biểu tổng hợp số 02/TTKHTH)
II. Nhận
xét, đánh giá:
- Đánh giá
tình hình giải ngân vốn đầu tư công, các kết quả đạt được.
- Những hạn
chế, khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân chậm thực hiện và giải ngân vốn kế hoạch
trung hạn:
+ Nguyên
nhân về cơ chế chính sách.
+ Nguyên
nhân về tổ chức thực hiện.
+ Nguyên
nhân khác.
III. Giải
pháp và kiến nghị:
- Giải pháp,
chính sách cần triển khai đến hết kế hoạch giai đoạn 20...-20…
- Đề xuất,
kiến nghị./.
(Kèm
theo Biểu số 02/TTKHTH)
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Các đơn vị liên quan (nếu có);
- Lưu.
|
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC II
MẪU PHỤ BIỂU
(Kèm
theo Quyết định số 64/2026/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Quảng Ngãi)
|
Biểu mẫu số 01a/TTKHN
|
Báo cáo
kết quả giải ngân vốn đầu tư công kế hoạch năm… - Tháng…
|
|
Biểu mẫu số 01b/TTKHN
|
Báo cáo
kết quả giải ngân vốn đầu tư công kế hoạch năm… - Kỳ 6 tháng/1 năm
|
|
Biểu mẫu số 01c/TTKHVU
|
Báo cáo
kết quả giải ngân vốn kế hoạch ứng trước - Tháng…
|
|
Biểu mẫu số 01d/TTKHVU
|
Báo cáo
kết quả giải ngân vốn ứng chưa thu hồi…- Kỳ 6 tháng/1 năm
|
|
Biểu mẫu số 02/TTKHTH
|
Báo cáo
tình hình thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công giữa kỳ trung hạn; cả giai
đoạn trung hạn
|
|
Biểu mẫu số 04a/CTMTQG-ĐT
|
Báo cáo
kết quả giải ngân vốn đầu tư công chương trình mục tiêu quốc gia kế hoạch năm…-
Tháng…
|
|
Biểu mẫu số 04b/CTMTQG-TX
|
Báo cáo
tình hình giải ngân vốn sự nghiệp chương trình mục tiêu quốc gia năm…- Tháng…
|
|
Biểu mẫu số 04c/CTMTQG-ĐT
|
Báo cáo
kết quả giải ngân vốn đầu tư công chương trình mục tiêu quốc gia kế hoạch năm…-
Kỳ….tháng
|
|
Biểu mẫu số 04d/CTMTQG-TX
|
Báo cáo
tình hình giải ngân vốn sự nghiệp chương trình mục tiêu quốc gia năm…-Kỳ….tháng
|