|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
18/2026/QĐ-UBND
|
Đồng Nai, ngày 04
tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI THỰC TẾ VỀ NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH
XÂY DỰNG ĐỂ LÀM CĂN CỨ TÍNH BỒI THƯỜNG KHI THU HỒI ĐẤT; BÁN NHÀ Ở CŨ THUỘC TÀI
SẢN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà ở
số 27/2023/QH15;
Căn cứ Luật Đất
đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP
của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 35/2023/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP
của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP,
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ
trình số 302/TTr-SoXD ngày 31 tháng 12 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành đơn
giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn
cứ tính bồi thường khi thu hồi đất; bán nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa
bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định chi tiết về:
1. Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà
ở, công trình xây dựng theo quy định tại khoản 4 Điều 102 Luật Đất
đai số 31/2024/QH15; điểm d khoản 1 Điều 14 Nghị định số
88/2024/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất;
2. Bồi thường, hỗ trợ chi phí di chuyển mồ mả khi
Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định
số 88/2024/NĐ-CP;
3. Giá bán nhà ở cũ thuộc tài sản công theo quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 71 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP quy định
chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, nhà ở, tài
sản công, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
2. Người sử dụng đất quy định tại Điều
4 Luật số 31/2024/QH15.
3. Đối tượng được mua nhà ở cũ thuộc tài sản công
theo quy định tại Điều 62 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP.
4. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công
tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; mua nhà ở cũ
thuộc tài sản công.
Điều 3. Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở,
công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất; giá bán nhà ở
cũ thuộc tài sản công
1. Phụ lục I: Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế
về nhà, nhà ở, công trình xây dựng khu vực 1 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
a) Phụ lục Ia: Đơn giá nhà, nhà ở.
b) Phụ lục Ib: Đơn giá nhà biệt thự.
c) Phụ lục Ic: Đơn giá công trình xây dựng.
d) Phụ lục Id: Hướng dẫn xác định tỷ lệ còn lại của
kết cấu chính.
2. Phụ lục II: Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế
về nhà, nhà ở, công trình xây dựng khu vực 2 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
a) Phụ lục IIa: Đơn giá nhà, nhà ở.
b) Phụ lục IIb: Đơn giá công trình xây dựng.
c) Phụ lục IIc: Hướng dẫn xác định đơn giá.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
18 tháng 3 năm 2026.
2. Quyết định thay thế các Quy định sau:
a) Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND
ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành đơn giá bồi
thường thiệt hại thực tế về nhà, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường
khi thu hồi đất; bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê trên địa bàn
tỉnh Đồng Nai.
b) Quyết định số 74/2024/QĐ-UBND
ngày 04 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai bổ sung Quyết định
số 59/2024/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm
2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại thực
tế về nhà, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất;
bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
c) Điều 1 và khoản 1, khoản 2 Điều 5
Quyết định số 62/2024/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Đồng Nai ban hành Quy định về bồi thường chi phí di chuyển tài sản; bồi
thường, hỗ trợ chi phí di dời mồ mả khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh
Đồng Nai.
d) Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND
ngày 29 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước Quy định đơn giá
bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ
tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các dự án, công trình đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt phương án bồi thường và đã tổ chức thực hiện quyết định phê duyệt
phương án bồi thường; giá bán nhà ở cũ thuộc tài sản công cho người đang thuê
đã được phê duyệt từ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện
theo Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND ngày 25
tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, Quyết định số 74/2024/QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, Quyết định số 62/2024/QĐ-UBND
ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Bình Phước.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các
Sở: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban,
ngành; Giám đốc Trung tâm Phát triển Quỹ đất tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
phường, xã; Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế các Bộ: Xây dựng, Nông nghiệp và
Môi trường;
- Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Chánh, Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Đồng Nai;
- Lưu: VT, KTN, KTNS, BTCD, TH, NC (135 bản).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Văn Hà
|
PHỤ LỤC I
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI THỰC TẾ VỀ NHÀ, NHÀ Ở,
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG KHU VỰC 1 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định 18/2026/QĐ-UBND)
ĐVT: Đồng/01 m2
|
STT
|
TÊN PHỤ LỤC
|
|
Phụ lục Ia
|
Đơn giá nhà, nhà ở
|
|
Phụ lục Ib
|
Đơn giá nhà biệt thự
|
|
Phụ lục Ic
|
Đơn giá công trình xây dựng
|
|
Phụ lục Id
|
Hướng dẫn xác định đơn giá
|
Ghi chú:
1. Khu vực I bao gồm các phường, xã sau:
- Các phường: Biên Hòa, Trấn Biên, Tam Hiệp, Long
Bình, Trảng Dài, Hố Nai, Long Hưng, Phước Tân, Tam Phước, Long Khánh, Bình Lộc,
Bảo Vinh, Xuân Lập, Hàng Gòn, Tân Triều.
- Các xã: An Viễn, Bình Minh, Trảng Bom, Bàu Hàm,
Hưng Thịnh, Dầu Giây, Gia Kiệm, Thống Nhất, Xuân Định, Xuân Phú, Xuân Lộc, Xuân
Hòa, Xuân Thành, Xuân Bắc, Cẩm Mỹ, Sông Ray, Xuân Quế, Xuân Đông, Xuân Đường,
La Ngà, Định Quán, Phú Vinh, Phú Hòa, Thanh Sơn, Nam Cát Tiên, Tân Phú, Tà Lài,
Phú Lâm, Đắk Lua, Long Thành, Phước Thái, Long Phước, Bình An, An Phước, Đại
Phước, Nhơn Trạch, Phước An, Trị An, Tân An, Phú Lý.
2. Đơn giá nhà được tính bình quân cho 01 m2
sàn xây dựng.
a) Đối với nhà 01 tầng diện tích xây dựng là diện
tích xây dựng chiếm đất của các kết cấu chính xây dựng nhà (mặt ngoài của tường
nhà hoặc cột độc lập của nhà).
b) Đối với nhà có từ 02 tầng trở lên. Diện tích sàn
xây dựng là diện tích xây dựng chiếm đất ở tầng 01 cộng với diện tích sàn xây dựng
của các tầng trên (kể cả diện tích sàn xây dựng ban công và lô gia).
3. Đối với nhà ở xây dựng trên nền đất yếu phải xử
lý nền móng thì tùy trường hợp cụ thể được tính bổ sung phần gia cố nền móng.
4. Đối với trường hợp nhà, nhà ở, công trình xây dựng
không có trong Bảng đơn giá xây dựng nhà, nhà ở, công trình xây dựng do Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành kèm theo Quyết định này, thì áp dụng Suất vốn đầu tư xây
dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình do Bộ Xây dựng
công bố, không bao gồm chi phí thiết bị; Hoặc áp dụng đơn giá nhà, nhà ở, công
trình xây dựng tương tự đã thực hiện.
Trường hợp không có trong Bảng Suất vốn đầu tư do Bộ
Xây dựng ban hành hoặc công trình tương tự thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường
có trách nhiệm lập dự toán xác định giá trị hoặc thuê đơn vị tư vấn có chức
năng xác định giá trị của nhà, nhà ở, công trình xây dựng trình Phòng Kinh tế,
hạ tầng hoặc Phòng Kinh tế, hạ tầng và Đô thị thẩm định và trình UBND cấp phường,
xã phê duyệt đơn giá. Chi phí thuê tổ chức tư vấn có chức năng thẩm định giá do
chủ đầu tư dự án chịu trách nhiệm thanh toán và được tính vào chi phí đầu tư của
dự án.
5. Đơn giá 01 m2 gác lửng (gỗ, bê tông cốt
thép, sắt) được xác định như sau:
a) Bằng 40% đơn giá 01 m2 của kết cấu từng
loại nhà tương ứng (gác dùng để ở).
b) Bằng 20% đơn giá 01 m2 của kết cấu từng loại nhà
tương ứng (gác dùng để đồ, vật dụng, không dùng để ở).
PHỤ LỤC Ia
ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG NHÀ, NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG
NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2026/QĐ-UBND)
|
STT
|
Nhà từ 05 tầng
trở lên
|
Đơn vị tính
|
Đơn giá
|
|
|
1.1
|
* Kết cấu loại 1:
- Khung cột: Bê tông cốt thép chịu lực
- Tường: sơn nước + ốp gạch
- Sàn bê tông cốt thép, nền lát gạch đá granite
- Mái: Bê tông cốt thép trên lợp ngói, tôn
- Trần: Trang trí gỗ cao cấp
- Cửa đi: Gỗ cao cấp, nhôm cao cấp
- Khu vệ sinh: xí, tiểu, tắm cao cấp; có ít nhất
mỗi tầng một khu
- Điện: Chiếu sáng trực tiếp, đèn chùm, dây điện
đi ngầm + nổi
- Nước: Hệ thống cấp, thoát nước hoàn chỉnh
|
Đồng/m2
sàn
|
9.445.000
|
|
|
|
|
1.2
|
* Kết cấu loại 2:
- Khung cột: Bê tông cốt thép chịu
- Tường: sơn nước
- Sàn bê tông cốt thép, nền lát gạch đá granite
- Mái: Bê tông cốt thép
- Trần: Thạch cao khung nhôm
- Cửa đi: Gỗ thường, nhôm kính, sắt kính
- Khu vệ sinh: Xí, tiểu, tắm loại cao cấp; có
không đủ mỗi tầng một khu
- Điện: Chiếu sáng trực tiếp, đèn chùm, dây điện
đi ngầm + nổi
- Nước: Hệ thống cấp, thoát nước hoàn chỉnh
|
Đồng/m2
sàn
|
8.501.000
|
|
|
1.3
|
* Kết cấu loại 3:
- Khung cột: Thép hình chịu lực.
- Tường: sơn nước hoặc quét vôi.
- Sàn bê tông cốt thép, nền lát gạch ceramic.
- Mái: Ngói.
- Trần: Lưới thép tô vữa.
- Cửa đi: Nhôm kính.
- Khu vệ sinh: Xí, tiểu, tắm loại thường; có ít
nhất mỗi tầng một khu.
- Điện: Chiếu sáng trực tiếp, đèn chùm, dây điện
đi ngầm + nổi.
- Nước: Hệ thống cấp, thoát nước hoàn chỉnh.
|
Đồng/m2
sàn
|
7.556.000
|
|
|
1.4
|
* Kết cấu loại 4:
- Khung cột: Thép hình chịu lực
- Tường: sơn nước hoặc quét vôi
- Sàn bê tông cốt thép, nền lát gạch bông
- Mái: Tôn.
- Trần: Tôn lạnh
- Cửa đi: Sắt kính
- Khu vệ sinh: Xí, tiểu, tắm loại thường; có
không đủ mỗi tầng một khu
- Điện: Chiếu sáng trực tiếp, đèn chùm, dây điện
đi ngầm + nổi
- Nước: Hệ thống cấp, thoát nước hoàn chỉnh
|
Đồng/m2
sàn
|
6.612.000
|
|
|
2
|
Nhà từ 03 tầng đến 04 tầng.
|
|
|
|
|
2.1
|
* Kết cấu loại 1:
- Khung cột: Bê tông cốt thép chịu lực
- Tường: Sơn nước + ốp gạch
- Sàn bê tông cốt thép, nền lát gạch đá granite
- Mái: Bê tông cốt thép trên lợp ngói, tôn màu
- Trần: Trang trí gỗ cao cấp
- Cửa đi: Gỗ cao cấp, nhôm cao cấp
- Khu vệ sinh: xí, tiểu, tắm cao cấp; có ít nhất
mỗi tầng một khu
- Điện: Chiếu sáng trực tiếp, dây điện đi ngầm +
nổi
- Nước: Hệ thống cấp, thoát nước hoàn chỉnh
|
Đồng/m2
sàn
|
7.760.000
|
|
|
2.2
|
* Kết cấu loại 2:
- Khung cột: Bê tông cốt thép chịu lực
- Tường: sơn nước
- Sàn bê tông cốt thép, nền lát gạch đá granite
- Mái bê tông cốt thép; lợp ngói hoặc tôn + đóng
trần
- Cửa đi: Gỗ thường, nhôm kính, sắt kính
- Khu vệ sinh: Xí, tiểu, tắm loại cao cấp; có
không đủ mỗi tầng một khu
- Điện: Chiếu sáng trực tiếp, dây điện đi ngầm +
nổi.
- Nước: Hệ thống cấp, thoát nước hoàn chỉnh
|
Đồng/m2
sàn
|
6.983.000
|
|
|
2.3
|
* Kết cấu loại 3:
- Khung cột: Thép hình chịu lực.
- Tường: sơn nước + quét vôi.
- Sàn bê tông cốt thép, nền lát gạch đá granite.
- Mái: Ngói.
- Trần: Lưới thép tô vữa.
- Cửa đi: Nhôm kính.
- Khu vệ sinh: Xí, tiểu, tắm loại thường; có ít
nhất mỗi tầng một khu
- Điện: Chiếu sáng trực tiếp, dây điện đi ngầm +
nổi
- Nước: Hệ thống cấp, thoát nước hoàn chỉnh
|
Đồng/m2
sàn
|
6.208.000
|
|
|
2.4
|
* Kết cấu loại 4:
- Khung cột: Thép hình chịu lực
- Tường: sơn nước + quét vôi
- Sàn bê tông cốt thép, nền lát gạch bông, gạch
ceramic
- Mái: Tôn
- Trần: Tôn lạnh
- Cửa đi: Sắt kính
- Khu vệ sinh: Xí, tiểu, tắm loại thường; có
không đủ mỗi tầng một khu
- Điện: Chiếu sáng trực tiếp, dây điện đi ngầm +
nổi
- Nước: Hệ thống cấp, thoát nước hoàn chỉnh
|
Đồng/m2
sàn
|
5.432.000
|
|
|
3
|
Nhà 01 tầng đến 02 tầng
|
|
|
|
|
3.1
|
* Kết cấu loại 1:
- Khung cột: Bê tông cốt thép chịu lực
- Tường: sơn nước + ốp gạch
- Sàn: Bê tông cốt thép
- Mái: Ngói, tôn có sê nô hoặc ô văng bê tông cốt
thép
- Trần: Thạch cao
- Nền: Lát gạch đá granite
- Cửa đi: Cửa gỗ nhóm 4 trở lên
- Khu vệ sinh: Xí, tiểu, tắm cao cấp; có ít nhất
mỗi tầng một khu
- Điện: Chiếu sáng trực tiếp, dây điện đi âm + nổi
- Nước: Hệ thống cấp, thoát nước hoàn chỉnh
|
Đồng/m2
sàn
|
7.107.000
|
|
|
3.2
|
* Kết cấu loại 2:
- Khung cột: Bê tông cốt thép chịu lực
- Tường: sơn nước
- Sàn bê tông cốt thép
- Mái: Ngói, tôn
- Trần: Tôn lạnh, thạch cao
- Nền: Lát gạch ceramic
- Cửa đi: Nhôm kính
- Khu vệ sinh: Xí, tiểu, tắm loại cao cấp; có
không đủ mỗi tầng một khu
- Điện: Chiếu sáng trực tiếp, dây điện đi âm + nổi
- Nước: Hệ thống cấp, thoát nước hoàn chỉnh
|
Đồng/m2
sàn
|
6.396.000
|
|
|
3.3
|
* Kết cấu loại 3:
- Khung cột: Thép hình chịu lực
- Tường: sơn nước hoặc quét vôi
- Sàn: Sàn gỗ sườn thép hình
- Mái: ngói
- Trần: Lưới tô hồ
- Nền: Lát gạch bông
- Cửa đi: Sắt kính
- Khu vệ sinh: Xí, tiểu, tắm loại thường; có ít
nhất mỗi tầng một khu
- Điện: Chiếu sáng trực tiếp, dây điện đi âm + nổi
- Nước: Hệ thống cấp, thoát nước hoàn chỉnh
|
Đồng/m2
sàn
|
5.685.000
|
|
|
3.4
|
* Kết cấu loại 4:
- Khung cột: Thép hình chịu lực
- Tường: sơn nước hoặc quét vôi
- Sàn: Sàn gỗ sườn thép hình
- Mái: Tôn fibro xi măng, tôn màu
- Trần: Ván ép
- Nền: Lát gạch tàu
- Cửa đi: Sắt kính
- Khu vệ sinh: Xí, tiểu, tắm loại thường; có
không đủ mỗi tầng một khu
- Điện: Chiếu sáng trực tiếp, dây điện đi âm + nổi
- Nước: Hệ thống cấp, thoát nước hoàn chỉnh
|
Đồng/m2
sàn
|
4.975.000
|
|
|
4
|
Nhà 01 tầng
|
|
|
|
|
4.1
|
* Kết cấu loại 1:
- Cột, tường gạch chịu lực (có cột bê tông cốt thép
đỡ sảnh đón, mái hiên)
- Tường: sơn nước + ốp gạch
- Mái: Ngói, tôn, tôn fibro xi măng có sênô hoặc
ô văng bê tông cốt thép
- Trần: Tôn lạnh, thạch cao
- Nền: Lát gạch ceramic
- Cửa đi: Nhôm kính.
- Điện: Chiếu sáng trực tiếp, dây điện ngầm + nổi
- Nước: Hệ thống cấp, thoát nước hoàn chỉnh nhà
riêng biệt
|
Đồng/m2
sàn
|
4.363.000
|
|
|
4.2
|
* Kết cấu loại 2:
- Cột, tường gạch chịu lực (có cột bê tông cốt
thép đỡ sảnh đón, mái hiên)
- Tường: sơn nước
- Mái: Ngói
- Trần: Trần nhựa, thạch cao
- Nền: Lát gạch bông
- Cửa đi: Sắt kính
- Điện: Chiếu sáng trực tiếp, dây điện ngầm + nổi
- Nước: Hệ thống cấp, thoát nước hoàn chỉnh
|
Đồng/m2
sàn
|
3.925.000
|
|
|
4.3
|
* Kết cấu loại 3:
- Cột gạch chịu lực
- Tường: sơn nước hoặc quét vôi
- Mái: Tôn
- Trần: Trần ván ép, thạch cao, tôn lạnh.
- Nền: Lát gạch tàu
- Cửa đi: Sắt kính
- Điện: Chiếu sáng trực tiếp, dây điện ngầm + nổi
- Nước: Hệ thống cấp, thoát nước hoàn chỉnh
|
Đồng/m2
sàn
|
3.489.000
|
|
|
4.4
|
* Kết cấu loại 4:
- Cột gạch chịu lực
- Tường: quét vôi
- Mái: Tôn fibro xi măng, tôn
- Trần: Không trần
- Nền: Láng vữa xi măng
- Cửa đi: Sắt, gỗ tạp
- Điện: Chiếu sáng trực tiếp, dây điện ngầm + nổi
- Nước: Hệ thống cấp, thoát nước hoàn chỉnh
|
Đồng/m2
sàn
|
3.054.000
|
|
|
5
|
Nhà bán kiên cố
|
|
|
|
|
|
Kết cấu:
- Khung cột: Sắt, gạch
- Tường: Gạch xây không tô, tôn, gỗ
- Mái: Tôn, Tôn Fibro xi măng
- Nền: Lát gạch bông, gạch tàu, láng vữa xi măng
|
Đồng/m2
sàn
|
1.854.000
|
|
|
6
|
Nhà tạm
|
|
|
|
|
|
Kết cấu:
Cột kèo gỗ, tre; vách bằng vật liệu dễ cháy; mái tranh
tre, nứa, lá
|
Đồng/m2
sàn
|
576.000
|
|
PHỤ LỤC Ib
ĐƠN GIÁ NHÀ BIỆT THỰ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2026/QĐ-UBND)
|
STT
|
Loại biệt thự
|
Đơn giá (đồng/m2
sàn)
|
|
1
|
Song lập
|
8.024.000
|
|
2
|
Đơn lập
|
9.440.000
|
|
3
|
Cao cấp
|
10.856.000
|
|
4
|
Du lịch
|
12.272.000
|
Ghi chú:
Kết cấu chính và chất lượng hoàn thiện 04 loại biệt
thự: Nhà có kết cấu khung chịu lực bê tông cốt thép; tường bao xây gạch; sàn bê
tông cốt thép, mái bê tông cốt thép hoặc mái ngói (sử dụng các loại vật tư, vật
liệu dùng để xây dựng và hoàn thiện, trang thiết bị có chất lượng tốt tại thời
điểm xây dựng).
PHỤ LỤC Ic
ĐƠN GIÁ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2026/QĐ-UBND)
|
STT
|
Tên tài sản
|
ĐVT
|
Đơn giá (đồng)
|
|
1
|
Giếng nước Φ0,8 - 1m, sâu <10 m
|
mét
|
283.000
|
|
- Giếng sâu từ 10m trở lên thì mét thứ 10 trở đi
được tính thêm 50% mức giá trên
|
mét
|
|
|
Giếng đào thủ công (đất khó đào, có đá)
|
mét
|
382.000
|
|
- Giếng sâu từ 10m trở lên thì mét thứ 10 trở đi
được tính thêm 50% mức giá trên
|
mét
|
|
|
2
|
Giếng thả ống ciment (kể cả lắp đặt)
|
|
|
|
- Ống 1 m Φ1,2 m
|
cái
|
485.000
|
|
- Ống 1 m Φ1m
|
cái
|
432.000
|
|
- Ống 1 m Φ0,8 m
|
cái
|
355.000
|
|
3
|
Giếng khoan thủ công Φ60 mm
|
mét
|
97.000 - 163.000
|
|
Giếng khoan thủ công Φ90 mm
|
mét
|
193.000
|
|
Giếng khoan công nghiệp (có giàn khoan):
|
|
|
|
- Ống nhựa, ống sắt Φ49 mm - Φ60 mm
|
mét
|
389.000
|
|
- Ống nhựa, ống sắt Φ90 mm - Φ114 mm
|
mét
|
648.000
|
|
- Ống nhựa, ống sắt từ Φ114 mm trở lên
|
mét
|
864.000
|
|
4
|
Bể nước xây gạch, tô ciment, có tấm đan nắp đậy, xây
nổi
|
m3
|
553.000 - 810.000
|
|
5
|
Hồ chứa (hố phân, hầm cầu...) xây gạch, lát đáy
|
m3
|
259.000 - 576.000
|
|
6
|
- Nền ciment dày 5 cm
|
m2
|
80.000
|
|
- Nền lát gạch tàu
|
m2
|
156.000
|
|
- Nền ciment đá dăm dày 10 cm
|
m2
|
163.000
|
|
- Nền lát gạch ceramic
|
m2
|
202.000
|
|
7
|
Nền lát gạch con sâu, gạch Terrazzo
|
m2
|
288.000
|
|
8
|
Mái che, mái hiên
|
m2
|
259.000 - 720.000
|
|
9
|
Tường rào có móng đá chẻ (hoặc móng gạch), cột gạch
(hoặc BTCT), giằng bằng BTCT, tường xây gạch dày 10cm có tô trát
|
đồng/m2
|
532.000
|
|
10
|
Tường rào có móng đá chẻ, cột gạch, khung bao
song sắt
|
đồng/m2
|
481.000
|
|
11
|
Tường rào có móng, cột, đà bằng BTCT; tường xây gạch
dày 10cm có tô trát
|
đồng/m2
|
581.000
|
|
12
|
Tường rào có móng, cột, đà bằng BTCT; tường xây gạch
dày 20cm có tô trát
|
đồng/m2
|
673.000
|
|
13
|
Tường rào xây gạch hoặc xây gạch có khung lưới
B40 (có tô, trát)
|
đồng/m2
|
382.000
|
|
14
|
Tường rào xây gạch không tô trát hoặc rào khung
lưới B40, trụ các loại có khung
|
đồng/m2
|
221.000
|
|
15
|
Trụ cổng, bờ kè và các loại tài sản khác có kết cấu:
|
|
|
|
- Bằng bê tông không có cốt thép
|
m3
|
2.246.000
|
|
- Bằng bê tông cốt thép
|
m3
|
4.493.000
|
|
- Bằng gạch xây tô, xây đá
|
m3
|
1.798.000
|
|
16
|
Trụ bê tông cắm ranh hàng rào cao 1,2 đến 2,2 m
|
trụ
|
58.000
|
|
17
|
Mảng rào dây kẽm gai
|
mét/sợi
|
4.000
|
|
18
|
Hàng rào lưới B40
|
m2
|
101.000
|
|
19
|
Di dời cổng sắt (rộng 2-5 mét, cao trên 2 mét)
|
cánh
|
173.000
|
|
20
|
Di dời hàng rào khung sắt
|
mét
|
26.000
|
|
21
|
Bông sắt hàng rào trên đầu tường
|
m2
|
432.000
|
|
22
|
Cổng sắt kiên cố
|
m2
|
1.008.000
|
|
23
|
Trụ điện bê tông cao 5-7 mét
|
trụ
|
1.296.000
|
|
24
|
Trụ điện bằng ống sắt tráng kẽm D90
|
trụ
|
864.000
|
|
25
|
Bồn hoa xây gạch
|
m3
|
432.000
|
|
26
|
Hòn non bộ
|
m3
|
1.440.000
|
|
27
|
Đất san nền
|
m3
|
68.000
|
|
28
|
Công đào (ao nuôi trồng thủy sản hoặc làm hầm chứa
nước, ao do cải tạo từ lòng suối, từ đầm phá, từ hố bom để thành ao nuôi trồng
thủy sản hoặc làm hầm chứa nước tưới)
|
đồng/m3
|
42.000
|
|
29
|
- Chuồng heo, chuồng bò, gà, vịt:
|
|
|
|
- Xây gạch cao 1m, nền bê tông kiên cố, lợp ngói
hoặc tole fibro ciment
|
m2
|
961.000
|
|
- Xây cao 1m, bán kiên cố, lợp ngói hoặc tole
fibro ciment
|
m2
|
598.000
|
|
- Chuồng heo, bò lợp lá, bán kiên cố
|
m2
|
259.000 - 598.000
|
|
- Chuồng gà, vịt thô sơ
|
m2
|
138.000 -259.000
|
|
- Khung cây, mái lá, nền đất
|
m2
|
337.000
|
|
- Khung cây, mái tôn, nền đất
|
m2
|
508.000
|
|
30
|
Khung đỡ bồn nước cao dưới 3 mét
|
cái
|
1.440.000
|
|
31
|
Khung đỡ bồn nước cao trên 3 mét
|
cái
|
2.160.000
|
|
32
|
Ống thoát nước Amiăng:
|
|
|
|
Φ200 ram
|
mét
|
53.000
|
|
Φ250 mm
|
mét
|
61.000
|
|
Φ300 mm
|
mét
|
70.000
|
|
33
|
Ống thoát nước sành:
|
|
|
|
Φ200 mm
|
mét
|
26.000
|
|
Φ250 mm
|
mét
|
35.000
|
|
Φ300 mm
|
mét
|
43.000
|
|
34
|
Ống cống bê tông:
|
mét
|
|
|
Φ1,2m
|
mét
|
518.000
|
|
Φ1,0m
|
mét
|
432.000
|
|
Φ0,8m
|
mét
|
346.000
|
|
Φ0,6m
|
mét
|
259.000
|
|
Φ0,5m
|
mét
|
191.000
|
|
Φ0,4m
|
mét
|
139.000
|
|
Φ0,3m
|
mét
|
96.000
|
|
35
|
Di dời bồn nước
|
|
|
|
a) Bồn nhựa
|
|
|
|
- Dưới 1.000 lít
|
cái
|
173.000
|
|
- Từ 1.000 lít - 2.000 lít
|
cái
|
346.000
|
|
- Trên 2.000 lít
|
cái
|
518.000
|
|
b) Bồn inox
|
|
|
|
- Dưới 1.000 lít
|
cái
|
259.000
|
|
- Từ 1.000 lít - 2.000 lít
|
cái
|
518.000
|
|
- Trên 2.000 lít
|
cái
|
778.000
|
|
Mức bồi thường, hỗ
trợ chi phí di dời, xây dựng mới mồ mả trong trường hợp di dời mồ mả đến vị
trí mới trong nghĩa trang theo quy hoạch
|
|
36
|
Mộ xây ốp đá hoa cương
|
đồng/mộ
|
36.700.000
|
|
37
|
Mộ xây ốp gạch ceramic
|
đồng/mộ
|
21.200.000
|
|
38
|
Mộ đất
|
đồng/mộ
|
12.000.000
|
|
39
|
Mộ đá ong hoặc mộ xây đơn giản
|
đồng/mộ
|
20.000.000
|
|
40
|
Miếu thờ dọc đường, bàn thiên
|
đồng/cái
|
950.000
|
|
Mức bồi thường, hỗ
trợ chi phí di dời, xây dựng mới mồ mả trong trường hợp tự thu xếp việc di
chuyển mồ mả ngoài khu vực được bố trí trong nghĩa trang theo quy hoạch
|
|
42
|
Mộ xây ốp đá hoa cương
|
đồng/mộ
|
31.700.000
|
|
43
|
Mộ xây ốp gạch ceramic
|
đồng/mộ
|
16.200.000
|
|
44
|
Mộ đất
|
đồng/mộ
|
8.000.000
|
|
45
|
Mộ đá ong hoặc mộ xây đơn giản
|
đồng/mộ
|
15.850.000
|
|
46
|
Miếu thờ dọc đường, bàn thiên
|
đồng/cái
|
950.000
|
Ghi chú:
1. Đơn giá bồi thường đối với đồng hồ nước, điện kế,
điện thoại được thực hiện như sau:
a) Đồng hồ điện chính: 1.500.000 đồng/cái.
b) Đồng hồ điện phụ: 750.000 đồng/cái.
c) Đồng hồ nước chính: 3.600.000 đồng/cái.
d) Đồng hồ nước phụ: 1.150.000 đồng/cái.
đ) Điện thoại bàn hữu tuyến thuê bao: 320.000 đồng/cái.
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có hóa đơn, chứng
từ chứng minh đã chi trả chi phí lắp đặt đồng hồ nước, điện kế, điện thoại với
mức chi phí cao hơn so với mức bồi thường quy định tại các điểm a, b, c, d, e
thì được bồi thường bằng mức chi phí đã chi trả thực tế trên cơ sở hóa đơn, chứng
từ cung cấp.
- Việc bồi thường chi phí lắp đặt truyền hình cáp,
internet, cáp quang, các dịch vụ viễn thông được thực hiện theo giá trị được
ghi trên hợp đồng lắp đặt thực tế.
- Đối với hộ gia đình, cá nhân đóng góp để đầu tư,
trang bị bình hạ thế, đường điện mà có hồ sơ, tài liệu chứng minh thì được bồi
thường chi phí di chuyển tài sản theo mức đóng góp thực tế trong trường hợp hộ
gia đình, cá nhân không còn được thụ hưởng kết quả đóng góp này do phải di chuyển
đến nơi ở mới.
2. Bồi thường đối với công trình xây dựng mang tính
chất đặc biệt, đặc thù
Việc bồi thường đối với công trình xây dựng mang
tính chất đặc biệt, đặc thù được thực hiện như sau:
+ Đối với các công trình xây dựng như: trụ cổng,
móng đá chẻ kết cấu bê tông, xây gạch hoặc đá và các loại tài sản khác thuộc dạng
hình khối thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ được quy đổi
ra mét khối bằng bê tông hoặc bằng gạch xây để tính toán mức bồi thường tài sản
theo từng trường hợp cụ thể.
+ Đối với công trình xây dựng là các hạng mục hạ tầng
kỹ thuật như hệ thống điện, hệ thống điện chiếu sáng, hệ thống máy móc thiết bị
hoặc các tài sản khác có tính chất đặc biệt, chuyên dùng không thể di chuyển
khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường cho từng trường hợp cụ thể.
+ Đối với các công trình xây dựng phục vụ sản xuất
kinh doanh được tạo lập hợp pháp, trong quá trình thực hiện công tác bồi thường,
giải phóng mặt bằng có thể di dời được thì chỉ bồi thường phần móng của nhà xưởng
hoặc chân đế của máy móc hoặc phần móng, chân đế của công trình xây dựng khác
đã xây dựng trên đất (nếu có); bồi thường chi phí di dời tài sản theo quy định
của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với phần tài sản có thể di dời được; không bồi thường
toàn bộ giá trị tài sản.
+ Đối với nhà, nhà ở, công trình xây dựng (sau đây
gọi chung là công trình xây dựng) mà khi tháo dỡ phần công trình xây dựng thuộc
phạm vi thu hồi đất làm ảnh hưởng đến cấu trúc của phần còn lại thì tùy theo từng
trường hợp cụ thể để xác định bồi thường, hỗ trợ phần bị ảnh hưởng. Diện tích
phần bị ảnh hưởng là diện tích tính từ vạch giải tỏa (phần công trình xây dựng
phạm vi thu hồi đất) đến mép trụ đỡ gần nhất (nếu phần còn lại có thể tự chống
đỡ để tồn tại và có thể sử dụng an toàn theo quy định pháp luật về xây dựng);
hoặc phần công trình xây dựng còn lại không thể tự chống đỡ để tồn tại và không
thể sử dụng an toàn theo quy định pháp luật về xây dựng; hoặc sau khi thu hồi đất
mà phần còn lại vì các lý do khác mà không thể sử dụng an toàn theo quy định
pháp luật về xây dựng.
3. Đơn giá các loại ống nước, dây điện áp dụng theo
đơn giá Thông báo giá vật liệu xây dựng của Sở Xây dựng ban hành tại thời điểm
áp giá bồi thường, hỗ trợ.
PHỤ LỤC Id
HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH TỶ LỆ CÒN LẠI CỦA CÁC KẾT CẤU
CHÍNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2026/QĐ-UBND)
|
STT
|
Kết cấu
|
Tỷ lệ còn lại
|
|
> 80%
|
70% - 80%
|
60%-70%
|
50% - 60%
|
40%-50%
|
<40%
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
1
|
Kết cấu bằng bê
tông cốt thép (khung cột, dầm, sàn, tấm bê tông)
|
Lớp trát bảo vệ bị
bong tróc, bê tông băng đầu bị nứt
|
Bê tông nứt cốt
thép bắt đầu rỉ
|
Bê tông có nhiều vết
nứt, cốt thép có chỗ bị cong vênh
|
Kết cấu bắt đầu
cong vênh
|
Bê tông nứt rạn
nhiều chỗ, cốt thép bị đứt nhiều chỗ
|
Kết cấu mất khả
năng chống đỡ, cần sửa chữa hoặc phá bỏ
|
|
2
|
Kết cấu bằng gạch
(móng cột tường)
|
Lớp trát bảo vệ bắt
đầu bong tróc có vết nứt nhỏ
|
Vết nứt rộng sâu tới
gạch
|
Lớp trát bảo vệ
bong tróc nhiều, nhiều chỗ có vết nứt rộng
|
Nhiều chỗ gạch bắt
đầu mục, kết cấu bị thấm nước
|
Các vết nứt thông
suốt bề mặt có chỗ bị cong vênh, đỗ
|
Hầu hết kết cấu bị
rạn, nứt nhiều chỗ bị đỗ hay hỏng hoàn toàn
|
|
3
|
Kết cấu bằng gỗ hoặc
sắt (kết cấu đỡ mái)
|
Bắt đầu bị mối mọt
hoặc bị rỉ
|
Bị mối mọt hoặc rỉ
nhiều chỗ
|
Bị mục hoặc rỉ ăn
sâu nhiều chỗ, kết cấu bắt đầu bị cong vênh
|
Kết cấu bị cong
vênh nhiều, có chỗ bắt đầu bị nứt
|
Kết cấu bị cong
vênh nhiều, nhiều chỗ đứt rời
|
Nhiều chỗ đứt rời,
mất khả năng chống đỡ cần sửa chữa hoặc phá bỏ
|
|
4
|
Mái bằng ngói, tôn
Fibro xi măng
|
Chất liệu lợp mái
bị hư hỏng nhà bị dột, tiêu chuẩn đánh giá dựa trên mức độ hư hỏng nặng hay
nhẹ và diện tích hư hỏng của mái
|
|
|
|
< 20%
|
20%-30%
|
30% -40%
|
40% - 50%
|
50% -60%
|
>60%
|
|
Diện tích mái bị
hư hỏng
|
Diện tích mái bị
hư hỏng
|
Diện tích mái bị
hư hỏng
|
Diện tích mái bị
hư hỏng
|
Diện tích mái bị
hư hỏng
|
Diện tích mái bị
hư hỏng
|
PHỤ LỤC II
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI THỰC TẾ VỀ NHÀ, NHÀ Ở,
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG KHU VỰC 2 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2026/QĐ-UBND)
|
STT
|
TÊN PHỤ LỤC
|
|
Phụ lục IIa
|
Đơn giá nhà, nhà ở
|
|
Phụ lục IIb
|
Đơn giá công trình xây dựng
|
|
Phụ lục IIc
|
Hướng dẫn xác định đơn giá
|
Ghi chú:
1. Khu vực 2 bao gồm các phường, xã:
- Các phường: Bình Phước, Đồng Xoài, Phước Bình,
Phước Long, An Lộc, Bình Long, Minh Hưng, Chơn Thành.
- Các xã: Nha Bích, Thuận Lợi, Đồng Tâm, Tân Lợi, Đồng
Phú, Phước Sơn, Nghĩa Trung, Bù Đăng, Thọ Sơn, Đăk Nhau, Bom Bo, Tân Tiến, Thiện
Hưng, Hưng Phước, Bù Gia Mập, Đắk Ơ, Phú Nghĩa, Đa Kia, Lộc Thành, Lộc Ninh, Lộc
Hưng, Lộc Tấn, Lộc Thạnh, Lộc Quang, Tân Quan, Tân Hưng, Tân Khai, Minh Đức,
Bình Tân, Long Hà, Phú Riềng, Phú Trung.
PHỤ LỤC IIa
ĐƠN GIÁ NHÀ, NHÀ Ở
(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2026/QĐ-UBND)
|
Loại
|
Quy mô, kết cấu
công trình
|
Đơn giá bồi thường
(đồng/m2 sàn xây dựng)
|
|
1
|
2
|
3
|
|
A. Nhà, nhà ở
|
|
|
|
1
|
Nhà 6 đến 8 tầng
|
|
|
Kết cấu: Móng, khung chịu lực bằng BTCT; mái bằng
bê tông cốt thép (BTCT) hoặc mái bằng BTCT trên lợp tôn; tường bao xây gạch
dày 20cm.
|
7.052.000
|
|
Vật liệu hoàn thiện: Tường xây gạch, sơn nước có
bả mastic; nền lát gạch ceramic; có đóng trần; cửa kính khung sắt hoặc kính
khung nhôm.
|
|
2
|
Nhà 4 đến 5 tầng
|
6.389.000
|
|
Kết cấu: Móng, khung chịu lực bằng BTCT; mái bằng
BTCT hoặc mái bằng BTCT trên lợp tôn; tường bao xây gạch dày 20cm.
|
|
Vật liệu hoàn thiện: Tường xây gạch, sơn nước có
bả mastic; nền lát gạch ceramic; có đóng trần; cửa kính khung sắt hoặc kính
khung nhôm.
|
|
3
|
Nhà 2 đến 3 tầng
|
5.851.000
|
|
Kết cấu: Móng, khung chịu lực bằng BTCT; mái bằng
BTCT hoặc mái bằng BTCT trên lợp tôn; tường bao xây gạch dày 20cm.
|
|
Vật liệu hoàn thiện: Tường xây gạch, sơn nước có
bả mastic; nền lát gạch ceramic; có đóng trần; cửa kính khung sắt hoặc kính
khung nhôm.
|
|
4
|
Nhà 01 tầng, chiều cao từ 3m đến 4m (không tính
chiều cao tường thu hồi).
|
4.979.000
|
|
Kết cấu: Móng, khung chịu lực bằng BTCT; mái lợp
tôn; xà gồ bằng gỗ hoặc bằng thép; tường bao xây gạch dày 20cm.
|
|
Vật liệu hoàn thiện: Tường xây gạch, sơn nước có
bả mastic; nền lát gạch hoa xi măng hoặc gạch ceramic; có đóng trần; cửa kính
khung sắt hoặc kính khung nhôm.
|
|
5
|
Nhà 01 tầng, chiều cao từ 3m đến 4m (không tính
chiều cao tường thu hồi).
|
3.696.000
|
|
Kết cấu: Móng xây bằng đá hoặc bằng gạch, giằng
móng, giằng tường bằng BTCT; mái lợp tôn; xà gồ bằng gỗ hoặc bằng thép; tường
bao xây gạch dày 20cm.
|
|
Vật liệu hoàn thiện: Tường xây gạch, sơn nước có
bả mastic, nền lát gạch hoa xi măng hoặc gạch ceramic; có đóng trần; cửa kính
khung sắt hoặc cửa khung sắt bịt tôn; hoặc cửa kính khung nhôm.
|
|
|
6
|
Nhà 01 tầng, chiều cao từ 3m đến 4m (không tính
chiều cao tường thu hồi).
|
3.303.000
|
|
Kết cấu: Móng xây bằng đá hoặc bằng gạch, giằng
móng, giằng tường bằng BTCT; mái lợp tôn; xà gồ bằng gỗ hoặc bằng thép; tường
bao xây gạch dày 10cm.
|
|
Vật liệu hoàn thiện: Tường xây gạch, sơn nước có
bả mastic, nền lát gạch hoa xi măng hoặc gạch ceramic; có đóng trần; cửa kính
khung sắt hoặc cửa khung sắt bịt tôn; hoặc cửa kính khung nhôm
|
|
7
|
Nhà 01 tầng, chiều cao từ 3m đến 4m (không tính
chiều cao tường thu hồi).
|
3.020.000
|
|
Kết cấu: Móng xây bằng đá hoặc bằng gạch, giằng
móng, giằng tường bằng BTCT; mái lợp tôn; xà gồ bằng gỗ hoặc bằng thép; tường
bao xây gạch dày 20cm.
|
|
Vật liệu hoàn thiện: Tường xây gạch, quét vôi, nền
láng xi măng hoặc lát gạch tàu; không đóng trần; cửa kính khung sắt hoặc cửa
khung sắt bịt tôn; hoặc cửa kính khung nhôm.
|
|
8
|
Nhà 01 tầng, chiều cao từ 3m đến 4m (không tính
chiều cao tường thu hồi).
|
2.653.000
|
|
Kết cấu: Móng xây bằng đá hoặc bằng gạch, giằng
móng, giằng tường bằng BTCT; mái lợp tôn; xà gồ bằng gỗ hoặc bằng thép; tường
bao xây gạch dày 10cm.
|
|
Vật liệu hoàn thiện: Tường xây gạch, quét vôi, nền
láng xi măng hoặc lát gạch tàu; không đóng trần; cửa kính khung sắt hoặc cửa
khung sắt bịt tôn; hoặc cửa kính khung nhôm
|
|
9
|
Nhà kiểu mái thái (nhiều mái); biệt thự mini
|
|
|
Kết cấu: Móng cột BTCT, xây bao móng bằng đá hoặc
bằng gạch, đà kiềng, dầm, cột bằng BTCT; mái lợp ngói; xà gồ bằng gỗ hoặc bằng
thép; tường bao xây gạch dày 20cm.
|
6.007.000
|
|
Vật liệu hoàn thiện: Tường xây gạch, bả matit,
sơn nước, nền bê tông lót lát gạch bóng kiếng hoặc loại tương đương; trần thạch
cao chống ẩm hoặc gỗ; cửa kính khung cường lực hoặc cửa gỗ.
|
|
Nhà bán kiên cố
|
Kết cấu: Cột gỗ vuông hoặc tròn hoặc xây gạch;
vách ván gỗ nhóm 1 - 4 hoặc xây gạch; mái tôn; nền láng xi măng hoặc lát gạch
tàu hoặc lót ván xẻ
|
1.660.000
|
|
Nhà tạm 1
|
Kết cấu: Cột kèo gỗ (xẻ hoặc tròn) hoặc cột bê tông;
vách tôn hoặc ván tạp; mái tôn; nền láng xi măng hoặc lát gạch tàu.
|
897.000
|
|
Nhà tạm 2
|
Kết cấu: Cột kèo gỗ, tre, vách bằng vật liệu dễ
cháy; mái tranh tre, nứa, lá; nền láng xi măng hoặc lát gạch tàu. Hoặc loại
nhà có kết cấu như nhà tạm loại 01 nhưng không có vách hoặc vách lửng
|
620.000
|
|
Nhà tạm 3
|
Kết cấu: Cột kèo gỗ, tre; mái tranh tre, nứa, lá;
nền sạch tàu hoặc xi măng; không có vách hoặc vách lửng bằng vật liệu dễ cháy
|
487.000
|
|
Nhà nuôi yến kết hợp
ở
|
Phần diện tích để ở được áp giá theo đơn giá nhà ở.
Phần diện tích nuôi yến được áp giá bồi thường theo đơn giá nhà nuôi yến
|
|
|
Nhà nuôi yến
|
Kết cấu khung chịu lực BTCT, xây gạch.
|
3.073.000
|
|
B. Nhà xưởng
|
|
|
|
1
|
Nhà xưởng 01 tầng, nhịp kết cấu < 12m
|
1.588.000
|
|
Kết cấu: Kết cấu móng, đà kiềng bằng BTCT, cột bằng
BTCT hoặc bằng thép; vì kèo bằng thép hoặc dầm thép; xà gồ bằng thép
|
|
Vật liệu hoàn thiện: Mái lợp tôn, khung vách bằng
tôn, khung lưới B40 hoặc xây lửng kết hợp vách tôn, nền bê tông < 100mm
|
|
2
|
Nhà xưởng 01 tầng, nhịp kết cấu từ 12m đến 15m
|
1.844.000
|
|
Kết cấu: Kết cấu móng, đà kiềng bằng BTCT, cột bằng
BTCT hoặc bằng thép; vì kèo bằng thép hoặc dầm thép; xà gồ bằng thép
|
|
Vật liệu hoàn thiện: Mái lợp tôn; vách tôn hoặc
xây lửng kết hợp vách tôn; cửa sắt cuốn; nền bê tông < 100mm
|
|
3
|
Nhà xưởng 01 tầng, nhịp kết cấu từ 15m đến 18m
|
2.049.000
|
|
Kết cấu: Kết cấu móng, đà kiềng bằng BTCT; khung,
cột, kèo, xà gồ bằng thép
|
|
Vật liệu hoàn thiện: Mái lợp tôn; vách tôn hoặc
xây lửng kết hợp vách tôn; cửa sắt cuốn; nền bê tông ≥ 100mm
|
|
4
|
Nhà xưởng 01 tầng, nhịp kết cấu từ 18m đến 24m
|
2.408.000
|
|
Kết cấu: Kết cấu móng, đà kiềng bằng BTCT; khung,
cột, kèo, xà gồ bằng thép
|
|
Vật liệu hoàn thiện: Mái lợp tôn; vách tôn hoặc
xây lửng kết hợp vách tôn; cửa sắt cuốn; nền bê tông ≥ 100mm
|
|
5
|
Nhà xưởng 01 tầng, nhịp kết cấu > 24m
|
2.817.000
|
|
Kết cấu: Kết cấu móng, đà kiềng bằng BTCT; khung,
cột, kèo, xà gồ bằng thép
|
|
Vật liệu hoàn thiện: Mái lợp tôn; vách tôn hoặc
xây lửng kết hợp vách tôn; cửa sắt cuốn; nền bê tông ≥ 100mm
|
PHỤ LỤC IIb
ĐƠN GIÁ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2026/QĐ-UBND)
|
STT
|
Danh mục
|
Đơn vị tính
|
Đơn giá
|
|
1
|
Ao đào, bờ đất
|
đồng/m3
|
30.000
|
|
2
|
Bậc tam cấp láng xi măng hoặc lát gạch tàu
|
đồng/m2
|
409.000
|
|
3
|
Bậc tam cấp lát đá granite
|
đồng/m2
|
1.342.000
|
|
4
|
Bậc tam cấp lát gạch ceramic
|
đồng/m2
|
766.000
|
|
5
|
Bàn thiên gỗ
|
đồng/cái
|
300.000
|
|
6
|
Bàn thiên xây
|
đồng/cái
|
513.000
|
|
7
|
Bể chứa xây gạch, có tô trát
|
đồng/m3
xây
|
1.752.000
|
|
8
|
Bê tông đá 1x2 không tô trát
|
đồng/m3
|
3.657.000
|
|
9
|
Bờ kè, móng đá chẻ
|
đồng/m3
|
2.373.000
|
|
10
|
Bờ kè, móng đá hộc
|
đồng/m3
|
1.540.000
|
|
11
|
Chuồng trại tạm: nền đất, cột các loại, mái tranh
tre, vách tạm hoặc không vách
|
đồng/m2
|
257.000
|
|
12
|
Chuồng trại tạm: nền láng xi măng hoặc lát gạch
tàu, cột các loại, mái tranh tre, vách tạm
|
đồng/m2
|
393.000
|
|
13
|
Chuồng trại xây, tường gạch, mái tôn hoặc ngói,
có lót nền
|
đồng/m2
|
719.000
|
|
14
|
Điện kế do người dân tự lắp đặt (kéo phụ để tính
phòng trọ,...)
|
đồng/cái
|
300.000
|
|
15
|
Đồng hồ nước do người dân tự lắp đặt (kéo phụ để
tính phòng trọ,...)
|
đồng/cái
|
300.000
|
|
16
|
Đường bê tông, nhựa do các hộ dân tự đầu tư
|
đồng/m2
|
352.000
|
|
17
|
Gạch xây không tô trát
|
đồng/m3
|
1.337.000
|
|
18
|
Giàn cây leo (bầu, bí, dưa, mướp) sử dụng các loại
vật liệu khác nhau
|
đồng/m2
|
36.000
|
|
19
|
Giếng đào sâu < 5m
|
đồng/m sâu
|
631.000
|
|
20
|
Giếng đào sâu trên 10m
|
đồng/m sâu
|
947.000
|
|
21
|
Giếng đào sâu từ 5 đến 10m
|
đồng/m sâu
|
789.000
|
|
22
|
Giếng khoan công nghiệp đường kính 114mm trở lên
(chiều sâu tăng thêm trên 60m)
|
đồng/m sâu
|
687.000
|
|
23
|
Giếng khoan công nghiệp đường kính 114mm trở lên
(tính tối đa 60m)
|
đồng/m sâu
|
631.000
|
|
24
|
Giếng khoan dân dụng đường kính 60mm trở xuống
|
đồng/ cái
|
7.375.000
|
|
25
|
Giếng vuông có chiều dài, chiều rộng > 2m
|
đồng/m3
|
631.000
|
|
26
|
Hầm chứa nhà vệ sinh đào đất
|
đồng/m3
|
769.000
|
|
27
|
Hầm tự hoại có bê tông lót móng, móng bê tông,
thành xây gạch, có nắp đan BTCT
|
đồng/m3
|
1.692.000
|
|
28
|
Hồ cá kiểng xây; hòn non bộ (hòn non bộ tính di dời)
đền bù phần hồ chứa
|
đồng/m2
|
1.409.000
|
|
29
|
Kệ bếp gỗ, nhôm kính, bê tông
|
đồng/m
|
2.254.000
|
|
30
|
Lam ri gỗ chân tường cao khoảng 70cm
|
đồng/m2
|
718.000
|
|
31
|
Mái cổng bằng BTCT, trên lợp ngói
|
đồng/m2
|
2.049.000
|
|
32
|
Mái cổng lợp ngói
|
đồng/m2
|
839.000
|
|
33
|
Mộ đất
|
đồng/cái
|
14.341.000
|
|
34
|
Mộ mới chôn từ 3 năm trở xuống hỗ trợ thêm
|
đồng/cái
|
10.243.000
|
|
35
|
Mộ xây đá ong
|
đồng/cái
|
20.486.000
|
|
36
|
Mộ xây kiên cố (xây gạch có tô trát)
|
đồng/cái
|
23.559.000
|
|
37
|
Mộ xây kiên cố có ốp đá granite (ốp toàn bộ phần
nổi)
|
đồng/cái
|
31.754.000
|
|
38
|
Mộ xây kiên cố có ốp gạch men
|
đồng/cái
|
28.681.000
|
|
39
|
Nhà tắm riêng biệt tường gạch, không mái, có lót
nền. (Bao gồm những nhà tắm không có trong mục 5 và mục 6)
|
đồng/m2
|
782.000
|
|
40
|
Nhà tắm riêng biệt: Móng xây đá chẻ hoặc gạch thẻ;
cột, tường xây gạch ống có tô trát, ốp gạch ceramic; mái lợp tôn (hoặc mái
fibrô ximăng); nền lát gạch ceramic; cửa nhôm kính (nếu không lát gạch
ceramic giảm 110.000 đồng/m2 xây dựng; trường hợp mái ngói tính
thêm 110.000 đồng/m2; trường hợp mái BTCT thì tính thêm 275.000 đồng/m2)
|
đồng/m2
|
3.284.000
|
|
41
|
Nhà tắm riêng biệt: Móng xây đá chẻ hoặc gạch thẻ;
cột, tường xây gạch ống không tô trát; mái lợp tôn (hoặc mái fibrô ximăng); nền
láng xi măng hoặc lát gạch tàu (trường hợp mái ngói tính thêm 110.000 đồng/m2;
trường hợp mái BTCT thì tính thêm 275.000 đồng/m2)
|
đồng/m2
|
2.023.000
|
|
42
|
Nhà tắm: Tranh, tre, gỗ có lót nền
|
đồng/m2
|
318.000
|
|
43
|
Nhà vệ sinh riêng biệt tường gạch, không mái, có
lót nền (chưa tính hầm tự hoại, chứa)
|
đồng/m2
|
1.447.000
|
|
44
|
Nhà vệ sinh riêng biệt: Móng xây đá chẻ hoặc gạch
thẻ; cột, tường xây gạch có tô, trát, ốp gạch ceramic; mái tôn (hoặc mái
fibrô ximăng); nền lát gạch ceramic; cửa nhôm kính; không tính hầm tự hoại (nếu
không lát gạch ceramic giảm 110.000 đồng/m2 xây dựng; trường hợp
mái ngói tính thêm 110.000 đồng/m2)
|
đồng/m2
|
4.280.000
|
|
45
|
Nhà vệ sinh riêng biệt: Móng xây đá chẻ hoặc gạch
thẻ; cột, tường xây gạch không tô; mái tôn (hoặc mái fibrô ximăng); nền láng
xi măng hoặc lát gạch tàu; cửa nhôm kính; không tính hầm tự hoại (trường hợp
mái ngói tính thêm 110.000 đồng/m2)
|
đồng/m2
|
2.660.000
|
|
46
|
Nhà vệ sinh tạm tranh, tre, gỗ có lót nền, chưa
tính hầm chứa
|
đồng/m2
|
318.000
|
|
47
|
Ống bi bê tông đường kính < 1m
|
đồng/m dài
|
287.000
|
|
48
|
Ống bi bê tông đường kính ≥ 1m
|
đồng/m dài
|
379.000
|
|
49
|
Ốp đá granite
|
đồng/m2
|
814.000
|
|
50
|
Ốp gạch ceramic
|
đồng/m2
|
371.000
|
|
51
|
Ốp gạch men
|
đồng/m2
|
299.000
|
|
52
|
Phào chỉ đơn
|
đồng/m
|
78.000
|
|
53
|
Phun sơn giả đá cột, tường nhà
|
đồng/m2
|
123.000
|
|
54
|
Rào kẽm gai, trụ các loại
|
đồng/m2
|
67.000
|
|
55
|
Rào lưới B40, trụ các loại
|
đồng/m2
|
77.000
|
|
56
|
Sân bê tông, sân đá Bazan, sân gạch Block
|
đồng/m2
|
234.000
|
|
57
|
Sân bê tông nhựa các loại
|
đồng/m2
|
308.000
|
|
58
|
Sân bóng đá cỏ nhân tạo
|
đồng/m2
|
410.000
|
|
59
|
Sân đá kẹp đất, đá cấp phối, đất sỏi đỏ
|
đồng/m2
|
79.000
|
|
60
|
Sân gạch, xi măng, gạch tàu
|
đồng/m2
|
202.000
|
|
61
|
Trần gỗ trong nhà
|
đồng/m2
|
615.000
|
|
62
|
Trần thạch cao hoặc nhựa
|
đồng/m2
|
154.000
|
|
63
|
Iran tôn
|
đồng/m2
|
170.000
|
|
64
|
Tranh ghép đá, tranh đắp tường
|
đồng/m2
|
1.025.000
|
|
65
|
Tranh vẽ sơn dầu trên tường
|
đồng/m2
|
513.000
|
|
66
|
Trát vữa
|
đồng/m2
|
98.000
|
|
67
|
Trát vữa, matis, sơn nước
|
đồng/m2
|
168.000
|
|
68
|
Trát vữa, quét vôi
|
đồng/m2
|
111.000
|
|
69
|
Trát vữa, sơn nước
|
đồng/m2
|
146.000
|
|
70
|
Trụ giếng bằng gỗ
|
đồng/giếng
|
277.000
|
|
71
|
Trụ giếng bê tông cốt thép
|
đồng/giếng
|
420.000
|
|
72
|
Tường rào có móng đá chẻ (hoặc móng gạch), cột gạch
(hoặc BTCT), giằng bằng BTCT, tường xây gạch dày 10cm có tô trát
|
đồng/m2
|
532.000
|
|
73
|
Tường rào có móng đá chẻ, cột gạch, khung bao
song sắt
|
đồng/m2
|
481.000
|
|
74
|
Tường rào có móng, cột, đà bằng BTCT; tường xây gạch
dày 10cm có tô trát
|
đông/m2
|
581.000
|
|
75
|
Tường rào có móng, cột, đà bằng BTCT; tường xây gạch
dày 20cm có tô trát
|
đồng/m2
|
673.000
|
|
76
|
Tường rào xây gạch hoặc xây gạch có khung lưới
B40 (có tô, trát)
|
đồng/m2
|
382.000
|
|
77
|
Tường rào xây gạch không tô trát hoặc rào khung
lưới B40, trụ các loại có khung
|
đồng/m2
|
221.000
|
|
78
|
Vách kính khung nhôm các loại
|
đồng/m2
|
522.000
|
|
79
|
Xây gạch lòng giếng, thành giếng
|
đồng/m chiều cao
|
492.000
|
PHỤ LỤC IIc
HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2026/QĐ-UBND)
I. Đối với bảng giá nhà
1. Đơn giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
2. Đơn giá chưa bao gồm hầm tự hoại.
3. Đơn giá gác lửng (sàn BTCT, vật liệu hoàn thiện
theo cấp nhà tương ứng) được tính bằng 40% đơn giá của nhà ở tương ứng; đơn giá
gác gỗ: 750.000 đồng/m2.
4. Nhà loại 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 có mái hiên bằng
BTCT thì đơn giá mái hiên được tính thêm 275.000 đồng/m2.
5. Nhà loại 4, 5, 6, 7, 8 nếu thay lợp tôn bằng lợp
ngói được tính thêm 5% giá trị công trình; nhà loại 4, 5, 6, 7, 8 mà thay lợp
tôn bằng mái BTCT được tính thêm 10% giá trị công trình; nhà loại 9 nếu mái bằng
BTCT và dán ngói lên trên được tính thêm 5% giá trị công trình.
6. Nhà loại 7, 8 nếu có đóng trần thì tính thêm 6%
giá trị công trình.
7. Nhà loại 4, 5, 6 nếu không đóng trần thì giảm 4%
giá trị công trình.
8. Nhà cùng loại nếu thay các loại nền khác bằng đá
granite hoặc đá thạch anh thì được tính thêm 8% giá trị công trình; nhà cùng loại
nếu nền láng xi măng hoặc lát gạch tàu thay bằng lát gạch ceramic thì được tính
thêm 110.000 đồng/m2 gạch.
9. Nhà loại 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 nếu chưa lát nền
thì giảm 210.000 đồng/m2 sàn xây dựng; nhà bán kiên cố, nhà tạm nếu
chưa lát nền thì giảm 90.000 đồng/m2 sàn xây dựng.
10. Nhà cùng loại nếu tường quét vôi thay bằng sơn
nước có bả mastic thì tính thêm 55.000 đồng/m2 sàn xây dựng; Nếu tường
sơn nước có bả mastic thay bằng quét vôi giảm 55.000 đồng/m2 sàn xây
dựng; Nhà cùng loại nếu tường quét vôi thay bằng không quét vôi giảm 110.000 đồng/m2
sàn xây dựng; Nếu tường sơn nước có bả mastic thay bằng không sơn nước giảm
165.000 đồng/m2 sàn xây dựng. ốp.
11. Nhà cùng loại nếu tường ốp gạch men thì tính
thêm 110.000 đồng/m2 gạch.
12. Nhà cùng loại nếu xây tường không tô thì giảm
110.000 đồng/m2 sàn xây dựng.
13. Nhà cùng loại nếu có một phần tường xây dày
20cm thì tính thêm 110.000 đồng/m2 tường hoàn thiện hoặc tính thêm
55.000 đồng/m2 nếu tường không tô (chi tính đối với phần tường xây
dày 20cm).
14. Biệt thự được tính như nhà ở kiểu mái Thái hoặc
được áp giá theo giá nhà ở đơn lẻ phù hợp và được tính thêm giá trị đầu tư xây
dựng sân vườn.
15. Nhà ở mượn vách (nhưng có móng, cột, đà kiềng
riêng) của nhà khác thì giảm 5% tổng giá trị nếu mượn 1 bên vách; giảm 10% tổng
giá trị nếu mượn 2 bên vách.
16. Đơn giá hỗ trợ di dời nhà tiền chế khung thép,
vì kèo thép, mái tôn (hoặc mái bạt), vách tôn hoặc lưới B40: 330.000 đồng/m2.
17. Nhà loại 4 đến loại 8 có chiều cao từ 2,7m đến
dưới 3m thì đơn giá như nhà ở cùng loại và giảm trừ 2% đơn giá. Đối với nhà có
chiều cao dưới 2,7m thì đơn giá như nhà ở cùng loại và giảm trừ 4% đơn giá. Đối
với nhà có chiều cao từ 4m trở lên thì đơn giá như nhà ở cùng loại và tăng 2%
đơn giá cho mỗi 30cm chiều cao tường tăng thêm trên 4m.
18. Nhà ở loại 6, 7, 8 thiếu giằng móng hoặc giằng
tường thì đơn giá như nhà ở cùng loại đồng thời giảm trừ 2% đơn giá nếu thiếu
giằng tường; giảm trừ 3% nếu thiếu giằng móng.
19. Công trình có kết cấu tương đương nhà loại 8 (kết
cấu công trình: Móng xây gạch hoặc xây đá chẻ, cột xây, tường xây tô hoặc không
tô, mái tôn, nền lát gạch tàu hoặc nền xi măng, chiều cao từ 2,5m đến 3,0m hoặc
trên 3,0m). Đơn giá tính như nhà ở loại 8 đồng thời giảm 5% đơn giá do không có
giằng tường, giằng móng và giảm trừ các tiêu chí bị thiếu khác (nếu có).
20. Các công trình xây dựng có dạng như nhà ở nhưng
không có mái do phần mái đã bị sập một phần hoặc sập toàn bộ. Kết cấu công
trình: Móng xây gạch hoặc xây đá chẻ, cột xây, tường xây tô hoặc không tô, nền
lát gạch tàu hoặc nền xi măng hoặc nền đất, chiều cao tường xây từ 2,5m đến
trên 3m. Đơn giá như nhà loại 8 đồng thời giảm trừ 26% đơn giá do không có mái
và giảm trừ các tiêu chí bị thiếu khác (nếu có).
21. Nhà từ loại 1 đến loại 6 mà tường xây tô sơn nước
nhưng không bả mastic thì đơn giá như nhà ở cùng loại và giảm trừ 3% đơn giá.
II. Đối với bảng giá nhà xưởng
1. Đơn giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
2. Đơn giá chưa bao gồm hệ thống chống sét và thiết
bị PCCC.
3. Nhà cùng loại mà thay nền bê tông bằng nền láng
xi măng thì giảm 6% trên giá trị công trình.
4. Nhà cùng loại mà thay cửa sắt cuốn bằng cửa
khung sắt bịt tôn thì giảm 6,5% trên giá trị công trình.
5. Nhà cùng loại mà thay nền bê tông ≤100mm bằng nền
bê tông lưới thép ≤ 100mm thì tăng thêm 1,5% trên giá trị công trình.
6. Nhà cùng loại mà thay nền bê tông > 100mm bằng
nền bê tông lưới thép > 100mm thì tăng thêm 2,5% trên tổng giá trị công
trình.
7. Đối với nhà cùng loại được xây dựng 02 tầng hoặc
một phần được xây dựng 02 tầng thì mỗi mét vuông diện tích của tầng 2 được tính
bằng 35% đơn giá trên mỗi mét vuông của nhà tương ứng.
III. Về đơn giá vật kiến
trúc, công trình phụ, công trình sản xuất
1. Trường hợp nhà tắm, nhà vệ sinh chưa lót nền xi
măng, gạch tàu thì giảm trừ 110.000 đồng/m2.
2. Đơn giá các loại ống nước, dây điện áp dụng theo
đơn giá Thông báo giá vật liệu xây dựng của Sở Xây dựng ban hành tại thời điểm
áp giá bồi thường, hỗ trợ.
IV. Nội dung khác
1. Đối với trường hợp nhà, nhà ở, công trình xây dựng
không có trong Bảng đơn giá xây dựng nhà, nhà ở, công trình xây dựng do Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành kèm theo Quyết định này, thì áp dụng Suất vốn đầu tư xây
dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình do Bộ Xây dựng
công bố, không bao gồm chi phí thiết bị; Hoặc áp dụng đơn giá nhà, nhà ở, công
trình xây dựng tương tự đã thực hiện.
Trường hợp không có trong Bảng Suất vốn đầu tư do Bộ
Xây dựng ban hành hoặc công trình tương tự thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường
có trách nhiệm lập dự toán xác định giá trị hoặc thuê đơn vị tư vấn có chức
năng xác định giá trị của nhà, nhà ở, công trình xây dựng trình Phòng Kinh tế,
hạ tầng hoặc Phòng Kinh tế, hạ tầng và Đô thị thẩm định và trình UBND cấp phường,
xã phê duyệt đơn giá. Chi phí thuê tổ chức tư vấn có chức năng thẩm định giá do
chủ đầu tư dự án chịu trách nhiệm thanh toán và được tính vào chi phí đầu tư của
dự án.
2. Bồi thường đối với công trình xây dựng mang tính
chất đặc biệt, đặc thù.
Việc bồi thường đối với công trình xây dựng mang
tính chất đặc biệt, đặc thù được thực hiện như sau:
+ Đối với các công trình xây dựng như: trụ cổng,
móng đá chẻ kết cấu bê tông, xây gạch hoặc đá và các loại tài sản khác thuộc dạng
hình khối thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ được quy đổi
ra mét khối bằng bê tông hoặc bằng gạch xây để tính toán mức bồi thường tài sản
theo từng trường hợp cụ thể.
+ Đối với công trình xây dựng là các hạng mục hạ tầng
kỹ thuật như hệ thống điện, hệ thống điện chiếu sáng, hệ thống máy móc thiết bị
hoặc các tài sản khác có tính chất đặc biệt, chuyên dùng không thể di chuyển
khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường cho từng trường hợp cụ thể.
+ Đối với các công trình xây dựng phục vụ sản xuất
kinh doanh được tạo lập hợp pháp, trong quá trình thực hiện công tác bồi thường,
giải phóng mặt bằng có thể di dời được thì chỉ bồi thường phần móng của nhà xưởng
hoặc chân đế của máy móc hoặc phần móng, chân đế của công trình xây dựng khác
đã xây dựng trên đất (nếu có); bồi thường chi phí di dời tài sản theo quy định
của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với phần tài sản có thể di dời được; không bồi thường
toàn bộ giá trị tài sản.
+ Đối với nhà, nhà ở, công trình xây dựng (sau đây
gọi chung là công trình xây dựng) mà khi tháo dỡ phần công trình xây dựng thuộc
phạm vi thu hồi đất làm ảnh hưởng đến cấu trúc của phần còn lại thì tùy theo từng
trường hợp cụ thể để xác định bồi thường, hỗ trợ phần bị ảnh hưởng. Diện tích
phần bị ảnh hưởng là diện tích tính từ vạch giải tỏa (phần công trình xây dựng
phạm vi thu hồi đất) đến mép trụ đỡ gần nhất (nếu phần còn lại có thể tự chống
đỡ để tồn tại và có thể sử dụng an toàn theo quy định pháp luật về xây dựng);
hoặc phần công trình xây dựng còn lại không thể tự chống đỡ để tồn tại và không
thể sử dụng an toàn theo quy định pháp luật về xây dựng; hoặc sau khi thu hồi đất
mà phần còn lại vì các lý do khác mà không thể sử dụng an toàn theo quy định
pháp luật về xây dựng.