|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
23/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Quảng Trị
|
|
Người ký:
|
Phan Phong Phú
|
|
Ngày ban hành:
|
11/02/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
23/2026/QĐ-UBND
|
Quảng Trị, ngày
11 tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI THỰC TẾ VỀ NHÀ, NHÀ Ở,
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GẮN LIỀN VỚI ĐẤT; MỨC BỒI THƯỜNG CHI PHÍ DI CHUYỂN TÀI SẢN
VÀ MỨC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ DO PHẢI DI DỜI MỒ MẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
88/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 723/TTr-SXD ngày 28 tháng 01 năm 2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở,
công trình xây dựng gắn liền với đất; mức bồi thường chi phí di chuyển tài sản
và mức bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định chi tiết
đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền
với đất khi Nhà nước thu hồi đất tại khoản 4 Điều 102 Luật Đất
đai số 31/2024/QH15; mức bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước
thu hồi đất tại khoản 2 Điều 104 Luật số 31/2024/QH15; mức bồi
thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả tại khoản 2 Điều 15 Nghị định
số 88/2024/NĐ-CP và quy định về bồi thường thiệt hại tài sản khi Nhà nước
thu hồi đất tại điểm a khoản 11 Điều 3 Nghị quyết số
254/2025/QH15 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan đến việc bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng
gắn liền với đất; bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả và bồi thường chi phí
di chuyển tài sản khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 3. Đơn
giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với
đất
Đơn giá bồi thường thiệt hại thực
tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất, bao gồm cả đơn giá bồi
thường thiệt hại thực tế đối với công trình, kết cấu xây dựng khi Nhà nước thu
hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, được quy định tại Phụ lục I kèm theo Quyết
định này.
Điều 4. Mức
bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả
1. Mức bồi thường đối với mồ mả
trong phạm vi thu hồi đất phải di dời (bao gồm: Chi phí đào, bốc, di dời, xây dựng
mới và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp để di dời mồ mả) đến vị
trí mới trong nghĩa trang theo quy hoạch của địa phương được quy định tại Phụ lục
II kèm theo Quyết định này.
2. Trường hợp tự thu xếp việc
di chuyển mồ mả ngoài khu vực được bố trí thì ngoài các khoản chi phí được bồi
thường, hỗ trợ theo quy định còn được hỗ trợ thêm một khoản tiền (không cải
táng tại nghĩa trang, nghĩa địa theo theo phương án bồi thường, hỗ trợ) với mức
2.000.000 đồng/mộ đối với khu vực nông thôn; 3.000.000 đồng/mộ đối với khu vực
đô thị.
Điều 5. Mức
bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất
Mức bồi thường chi phí di chuyển
tài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị được quy định tại
Phụ lục III kèm theo Quyết định này.
Điều 6. Quy
định về bồi thường thiệt hại tài sản khi Nhà nước thu hồi đất
1. Nhà ở, công trình phục vụ đời
sống gắn liền với đất phải tháo dỡ hoặc phá dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần
còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật có liên
quan thì bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của toàn bộ nhà ở, công trình đó
với tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về
nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất tại Quyết định này.
2. Trường hợp phần còn lại của
nhà ở, công trình phục vụ đời sống gắn liền với đất vẫn bảo đảm tiêu chuẩn kỹ
thuật theo quy định của pháp luật xây dựng, đủ điều kiện tiếp tục sử dụng thì
tính bồi thường phần giá trị nhà, công trình xây dựng bị phá dỡ và chi phí để sửa
chữa, hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà,
công trình xây dựng trước khi bị tháo dỡ hoặc phá dỡ, trong đó:
a) Mức bồi thường phần giá trị
nhà, công trình xây dựng bị tháo dỡ hoặc phá dỡ tính đến phạm vi ranh giải tỏa
và điểm dừng kỹ thuật phù hợp, được tính bằng giá trị xây dựng mới của phần nhà
ở, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo đơn giá bồi thường thiệt
hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất tại Quyết định
này;
b) Chi phí để sửa chữa, hoàn
thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, công trình xây
dựng trước khi bị tháo dỡ hoặc phá dỡ thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải
phóng mặt bằng lập hoặc thuê đơn vị tư vấn lập phương án theo hiện trạng thực tế,
trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư quyết định để làm căn cứ chi trả.
Điều 7. Quy
định hướng dẫn
Quy định hướng dẫn bồi thường
thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất; mức bồi
thường chi phí di chuyển tài sản và mức bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả
trên địa bàn tại Phụ lục IV kèm theo Quyết định này.
Điều 8. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày ký ban hành. Các Quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định
này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số
22/2025/QĐ-UBND ngày 20/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị quy định đơn
giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với
đất và mức bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi nhà nước thu hồi đất trên địa
bàn tỉnh Quảng Trị;
b) Quyết định số
27/2024/QĐ-UBND ngày 29/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành
quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng
gắn liền với đất; mức bồi thường chi phí di chuyển tài sản và mức bồi thường, hỗ
trợ do phải di dời mồ mả khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;
c) Quyết định số
17/2025/QĐ-UBND ngày 20/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình sửa đổi, bổ
sung một số điều của quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở,
công trình xây dựng gắn liền với đất; mức bồi thường chi phí di chuyển tài sản
và mức bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả khi nhà nước thu hồi đất trên địa
bàn tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số 27/2024/QĐ- UBND ngày
29/10/2024 của UBND tỉnh.
2. Quy định chuyển tiếp: Thực
hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 2 Nghị định 226/2025/NĐ-CP.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Tài Chính; Chủ
tịch UBND các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Phong Phú
|
PHỤ LỤC
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 23/2026/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2026 của UBND
tỉnh Quảng Trị)
Phụ lục I
BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI THỰC TẾ VỀ NHÀ,
NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
A. ĐƠN GIÁ BỒI
THƯỜNG THIỆT HẠI THỰC TẾ VỀ NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
|
STT
|
LOẠI NHÀ, KẾT CẤU CHÍNH
|
ĐVT
|
ĐƠN GIÁ (đồng)
|
|
I
|
NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
|
|
1
|
Nhà ở (công trình cấp IV)
|
|
1.1
|
Nhà ở 1 tầng đơn giản, chiều cao <=6m
|
|
Kết cấu: Móng xây gạch hoặc móng BTCT kết hợp xây gạch; tường
xây gạch chịu lực <= 150; chiều cao tầng 3,6m; nền xi măng; không có phòng
vệ sinh trong nhà
|
|
1.1.1
|
Mái lợp tranh, cỏ, giấy dầu
|
m2 sàn XD
|
2.926.000
|
|
1.1.2
|
Mái lợp tôn
|
m2 sàn XD
|
3.028.000
|
|
1.1.3
|
Mái lợp ngói
|
m2 sàn XD
|
3.268.000
|
|
1.1.4
|
Hiên BTCT kết hợp lợp tôn
|
m2 sàn XD
|
3.383.000
|
|
1.1.5
|
Hiên BTCT kết hợp lợp ngói
|
m2 sàn XD
|
3.514.000
|
|
1.2
|
Nhà ở 1 tầng kiên cố, chiều cao <=6m
|
|
Kết cấu: Móng, khung cột, dầm BTCT; tường xây gạch <=
150; chiều cao tầng 3,6m; nền lát gạch các loại kích thước ≤ (400x400)mm; xà
gồ gỗ hoặc thép; cửa đi cửa sổ bằng vật liệu thông thường; có phòng vệ sinh
trong nhà; hệ thống cấp điện, nước đầy đủ.
|
|
1.2.1
|
Mái lợp tôn
|
m2 sàn XD
|
3.907.000
|
|
1.2.2
|
Mái lợp ngói
|
m2 sàn XD
|
4.219.000
|
|
1.2.3
|
Mái BTCT
|
m2 sàn XD
|
4.704.000
|
|
1.2.4
|
Mái BTCT kết hợp phía trên lợp tôn
|
m2 sàn XD
|
4.967.000
|
|
1.2.5
|
Mái BTCT kết hợp phía trên lợp fibrô xi măng
|
m2 sàn XD
|
4.852.000
|
|
1.2.6
|
Mái BTCT kết hợp phía trên lợp ngói
|
m2 sàn XD
|
5.228.000
|
|
1.3
|
Nhà một tầng, khung gỗ
|
|
Kết cấu: Móng BTCT, khung gỗ nhóm 3 chất lượng, hình thức
bình thường; tường xây bao che bằng gạch hoặc blô, tô trát hoàn chỉnh, quét
sơn không bả (tường phía sau cao 2,7m); nền láng xi măng; cửa pa nô đơn giản
hoặc ván ghép gỗ nhóm 4, nhóm 5; bếp, nhà vệ sinh nằm ngoài kết cấu nhà (được
tính riêng); Hệ thống điện chiếu sáng trong nhà đầy đủ.
|
|
1.3.1
|
Mái lợp tôn
|
m2 sàn XD
|
2.802.000
|
|
1.3.2
|
Mái lợp ngói
|
m2 sàn XD
|
3.111.000
|
|
1.4
|
Nhà một tầng, nhiều gian
|
|
|
|
Kết cấu: Móng trụ bê tông
cốt thép, móng tường xây gạch, đá; tường xây gạch hoặc blô, tô trát hoàn chỉnh,
có trụ bê tông cốt thép gia cố; tường nhà cao 3,0m, quét sơn không bả; không
đóng trần; nền láng xi măng; cửa panô đơn giản hoặc ván ghép gỗ nhóm 3; bếp,
nhà vệ sinh nằm ngoài nhà (được tính riêng); hệ thống điện chiếu sáng trong
nhà đầy đủ.
|
|
1.4.1
|
Mái lợp tôn
|
m2 sàn XD
|
3.047.000
|
|
1.4.2
|
Mái lợp ngói
|
m2 sàn XD
|
3.336.000
|
|
1.5
|
Nhà một tầng, sườn gỗ 3
gian
|
|
|
|
Kết cấu: Khung gỗ (cột, rường,
xà, kéo ... bằng gỗ nhóm 3); móng tường xây gạch, đá; tường xây bao che bằng
gạch hoặc blô, tô trát hoàn chỉnh, cao 3,0m (tường phía sau), không bổ trụ bê
tông cốt thép, quét sơn không bả; hiên nhà đổ bằng bê tông cốt thép giả sê
nô; nền láng xi măng; cửa gỗ nhóm 3 không có khuôn ngoại hoặc các loại cửa
khác; bếp, nhà vệ sinh nằm ngoài kết cấu nhà (được tính riêng); hệ thống điện
chiếu sáng trong nhà đầy đủ.
|
|
1.5.1
|
Mái lợp tôn
|
m2 sàn XD
|
3.378.000
|
|
1.5.2
|
Mái lợp ngói
|
m2 sàn XD
|
3.578.000
|
|
1.6
|
Nhà một tầng, sườn gỗ 3
gian + phòng lồi
|
|
Kết cấu: Khung gỗ (cột, rường,
xà, kèo ... bằng gỗ nhóm 2); móng trụ bê tông cốt thép, móng tường xây gạch,
đá; tường xây bao che bằng gạch hoặc blô, tô trát hoàn chỉnh, cao 3,0m (tường
phía sau), bổ trụ bê tông cốt thép, quét sơn không bả; hiên nhà và phòng lồi
đồ bằng bê tông cốt thép; nền láng xi măng; cửa gỗ nhóm 3 không có khuôn ngoại
hoặc các loại cửa khác; bếp, nhà vệ sinh nằm ngoài kết cấu nhà (được tính
riêng); hệ thống điện chiếu sáng trong nhà đầy đủ.
|
|
1.6.1
|
Mái lợp tôn
|
m2 sàn XD
|
3.952.000
|
|
1.6.2
|
Mái lợp ngói
|
m2 sàn XD
|
4.245.000
|
|
1.7
|
Nhà một tầng (3-5 gian,
phòng lồi)
|
|
Kết cấu: Móng trụ bê tông
cốt thép, móng tường xây gạch, đá; Cột, giằng, xà (dầm) bê tông cốt thép; Tường
xây bao che bằng gạch hoặc blô, tô trát hoàn chỉnh; Nhà cao 3,6m (tính đến trần
nhà hoặc hiên nhà); phần mái hiên nhà và phòng lồi đổ bằng bê tông cốt thép;
Cửa gỗ nhóm 2, nhóm 3 khuôn ngoại nửa tường hoặc không có khuôn ngoại, hoặc
các loại cửa khác; Tường quét sơn không bả; nền lát gạch các loại kích thước
≤ (400x400)mm; Khu vệ sinh và bếp ngoài nhà (được tính riêng); Hệ thống điện
chiếu sáng đầy đủ.
|
|
1.7.1
|
Mái lợp tôn
|
m2 sàn XD
|
4.924.000
|
|
1.7.2
|
Mái lợp ngói
|
m2 sàn XD
|
5.205.000
|
|
2
|
Nhà ở (công trình cấp III)
|
|
2.1
|
Nhà ở 1 tầng kiên cố, hiện
đại chiều cao trên 6m
|
|
Kết cấu: Móng, khung cột,
dầm BTCT; tường xây gạch; chiều cao tầng 3,6m; nền sàn lát gạch kích thước từ
(600x600)mm trở lên; cửa đi, cửa sổ bằng nhôm định hình; có phòng vệ sinh
trong nhà; hệ thống cấp điện, nước đầy đủ.
|
|
2.1.1
|
Mái lợp tôn
|
m2 sàn XD
|
5.038.000
|
|
2.1.2
|
Mái lợp ngói
|
m2 sàn XD
|
5.327.000
|
|
2.1.3
|
Mái BTCT
|
m2 sàn XD
|
5.519.000
|
|
2.1.4
|
Mái BTCT kết hợp phía trên lợp
tôn
|
m2 sàn XD
|
6.029.000
|
|
2.1.5
|
Mái BTCT kết hợp phía trên lợp
ngói
|
m2 sàn XD
|
6.446.000
|
|
2.2
|
Nhà ở từ 2-3 tầng
|
|
|
Kết cấu: Móng, khung cột,
dầm, sàn BTCT (bao gồm móng cọc BTCT) ; tường xây gạch; sơn nước có bả;
chiều cao mỗi tầng 3,6m; nền sàn lát gạch kích thước từ (600x600)mm trở lên;
cửa đi, cửa sổ bằng nhôm định hình; có đóng trần thạch cao (với nhà mái tôn
hoặc ngói hoặc BTCT); có phòng vệ sinh khép kín trong nhà; hệ thống cấp điện,
nước đầy đủ.
|
|
2.2.1
|
Mái lợp tôn
|
m2 sàn XD
|
5.827.000
|
|
2.2.2
|
Mái lợp ngói
|
m2 sàn XD
|
6.259.000
|
|
2.2.3
|
Mái BTCT
|
m2 sàn XD
|
6.685.000
|
|
2.2.4
|
Mái BTCT kết hợp phía trên lợp
tôn
|
m2 sàn XD
|
6.994.000
|
|
2.2.5
|
Mái BTCT kết hợp phía trên lợp
ngói
|
m2 sàn XD
|
7.315.000
|
|
2.3
|
Nhà ở từ 4 - 5 tầng
|
|
Kết cấu: Móng, khung cột,
dầm, sàn BTCT (bao gồm móng cọc BTCT); tường xây gạch; bả bột sơn nước;
chiều cao mỗi tầng 3,6m; nền sàn lát gạch kích thước từ (600x600)mm trở lên;
cửa đi, cửa sổ bằng nhôm định hình; có đóng trần thạch cao (với nhà mái tôn
hoặc ngói hoặc BTCT); có phòng vệ sinh khép kín trong nhà; hệ thống cấp điện,
nước đầy đủ.
|
|
2.3.1
|
Mái lợp tôn
|
m2 sàn XD
|
6.202.000
|
|
2.3.2
|
Mái lợp ngói
|
m2 sàn XD
|
6.873.000
|
|
2.2.3
|
Mái BTCT
|
m2 sàn XD
|
7.123.000
|
|
2.3.4
|
Mái BTCT kết hợp phía trên lợp
tôn
|
m2 sàn XD
|
7.368.000
|
|
2.3.5
|
Mái BTCT kết hợp phía trên lợp
ngói
|
m2 sàn XD
|
7.541.000
|
|
2.4
|
Nhà ở từ 6 - 7 tầng
|
|
Kết cấu: Móng, khung cột,
đà, sàn BTCT (bao gồm móng cọc BTCT); tường xây gạch; bả bột sơn nước;
chiều cao mỗi tầng 3,6m; nền sàn lát gạch kích thước từ (600x600)mm trở
lên; cửa đi, cửa sổ bằng nhôm định hình; có đóng trần thạch cao (với nhà mái
tôn hoặc ngói hoặc BTCT); có phòng vệ sinh khép kín trong nhà; hệ thống
cấp điện, nước đầy đủ.
|
|
2.4.1
|
Mái lợp tôn
|
m2 sàn XD
|
6.684.000
|
|
2.4.2
|
Mái lợp ngói
|
m2 sàn XD
|
7.305.000
|
|
2.4.3
|
Mái BTCT
|
m2 sàn XD
|
7.629.000
|
|
2.4.4
|
Mái BTCT kết hợp phía trên lợp
tôn
|
m2 sàn XD
|
7.767.000
|
|
2.4.5
|
Mái BTCT kết hợp phía trên lợp
ngói
|
m2 sàn XD
|
7.924.000
|
|
3
|
Nhà biệt thự
- Được thiết kế, xây dựng
theo tiêu chuẩn biệt thự:
+ Nhà có 3 phía trên tiếp xúc
với sân vườn, được thiết kế tạo dáng kiến trúc;
+ Kết cấu móng bê tông cốt
thép kết hợp xây gạch, đá;
+ Kết cấu phần thân: Khung bê
tông cốt thép chịu lực; dầm, sàn, sàn mái bê tông cốt thép; mái lợp ngói Hạ
Long hoặc các loại vật liệu cao cấp khác;
+ Tường xây bao che bằng gạch,
tô trát hoàn chỉnh, chiều cao tầng 3,6m. Trần nhà đóng bằng gỗ hoặc thạch cao
hoặc tấm trần chuyên dụng cao cấp chiếm ≥ 50% diện tích trần toàn nhà. Chân
tường ốp đá cao cấp cùng loại với nền cao ≤0,2m. Phần tường, trần trong nhà
còn lại bả ma tít, sơn cao cấp;
+ Tường, trụ ngoài nhà được bả
ma tít + sơn chống thấm;
+ Nền nhà lát gạch Granit
nhân tạo;
+ Cửa gỗ có khuôn ngoại cả tường
hoặc các loại cửa cao cấp khác;
+ Bậc cầu thang lát đá Granit
tự nhiên hoặc lát gỗ hoặc các loại vật liệu hoàn thiện cao cấp khác. Lan can
cầu thang bằng gỗ, hoặc kính cường lực hoặc các loại vật liệu cao cấp khác;
+ Hệ thống điện đi chìm tường
và trần, hệ thống cấp thoát nước đồng bộ; thiết bị điện và vệ sinh cao cấp;
+ Bếp khép kín trong nhà đầy
đủ các tiện nghi, hiện đại;
+ Khu vệ sinh khép kín từng tầng
và chiếm số lượng lớn hơn 75% số phòng ngủ.
|
m2 sàn XD
|
9.826.000
|
|
4
|
Nhà ở, công trình xây dựng cấp
đặc biệt, I, II: Chủ sở hữu cung cấp hồ sơ thiết kế, dự toán (nếu có) được thẩm
tra, phê duyệt theo quy định hoặc tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng
mặt bằng lập dự toán hoặc thuê đơn vị tư vấn có năng lực lập dự toán, trình cấp
có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư theo quy định.
|
|
5
|
Trụ sở cơ quan
|
|
Kết cấu khung bê tông cốt
thép chịu lực, móng trụ bê tông cốt thép, móng tường xây đá hộc; tường
xây bao che bằng gạch, tô trát hoàn chỉnh, chiều cao tầng 3,6m, tường trần
trong nhà bả ma tít + sơn cao cấp; mặt chính phía ngoài ốp các loại gạch
trang trí cao cấp, diện tích còn lại bả ma tít + sơn; nền, sàn lát gạch
Ceramic kích thước 400x400mm loại tốt; bậc cầu thang mài granitô hoặc lát đá
Granit, lan can bằng gỗ nhóm 2; cửa gỗ nhóm 2 có khuôn ngoại cả tường nhóm 2;
hệ thống điện đi chìm tường trần, hệ thống cấp nước thoát nước đồng bộ; thiết
bị điện và vệ sinh cao cấp; khu vệ sinh khép kín từng tầng, tường vệ sinh ốp
gạch men sứ.
|
|
5.1
|
Mái bê tông cốt thép, trên lợp
ngói, kết cấu mái bằng gỗ nhóm 3 hoặc bằng thép.
|
m2 sàn XD
|
8.236.000
|
|
5.2
|
Mái lợp tôn
|
m2 sàn XD
|
7.789.000
|
|
II
|
CÔNG
TRÌNH CÓ KẾT CẤU ĐƠN GIẢN CẤP IV HOẶC BÁN KIÊN CỐ (Móng xây gạch
hoặc móng BTCT kết hợp xây gạch)
|
|
1
|
Kết cấu sườn gỗ, cửa đơn giản
gỗ nhóm 4, nhóm 5, nhóm 6; Mái lợp ngói hoặc tôn; tường xây bao che cao 2,7m
bằng gạch hoặc blô, tô trát hoàn chỉnh, quét vôi hoặc tường ván ghép gỗ nhóm
2,3; nền láng xi măng.
|
m2 sàn XD
|
2.614.000
|
|
2
|
Xung quanh xây đơn giản cao ≤
3,0, cửa ván ép các loại, nền láng xi măng, mái lợp tôn hoặc fibro xi măng
|
m2 sàn XD
|
1.566.000
|
|
3
|
Cột, kèo gỗ xẻ hoặc cột BTCT;
cửa đơn giản gỗ nhóm 5, nhóm 6; vách tôn hoặc ván tạp; mái tôn hoặc Fibrô xi
măng; nền láng xi măng hoặc lát gạch tàu
|
m2 sàn XD
|
1.987.000
|
|
4
|
Cột, kèo gỗ tạp hoặc tre;
vách, mái tranh tre, nứa, lá; cửa đơn giản gỗ nhóm 5,6; nền láng xi măng hoặc
lát gạch tàu; hoặc loại nhà có kết cấu như nhà tạm loại 3 nhưng không có vách
hoặc vách lửng
|
m2 sàn XD
|
1.126.000
|
|
5
|
Cột, kèo gỗ tạp hoặc tre; mái
tranh tre, nứa, lá; nền đất; vách tạm, không cửa
|
m2 sàn XD
|
838.000
|
|
6
|
Kết cấu gỗ (tròn các loại,
bao che xung quanh phên đất, hoặc nứa, lá; mái lợp fibro xi măng; cửa gỗ loại
đơn giản, hoặc ván ghép; nền đất.
|
m2 sàn XD
|
1.115.000
|
|
7
|
Kết cấu khung thép, tường
xung quanh xây gạch cao 2,7m bổ trụ bê tông cốt thép, xà gồ thép, mái lợp
tôn, cửa sắt xếp, nền bê tông trên láng xi măng.
|
m2 sàn XD
|
3.647.000
|
|
8
|
Kết cấu xung quanh xây gạch
cao 2,7m bổ trụ bê tông cốt thép, vì kèo + xà gồ thép, mái lợp tôn, cửa sắt xếp,
nền bê tông trên láng xi măng
|
m2 sàn XD
|
2.988.000
|
|
9
|
Kết cấu thông thường xung
quanh xây gạch cao 2,7m mái lợp tôn hoặc ngói, cửa sắt hoặc cửa gỗ đơn giản.
Nền bê tông láng xi măng.
|
m2 sàn XD
|
2.126.000
|
|
10
|
Kết cấu thông thường cao 2,7m
trụ bê tông cốt thép, vì kèo bằng bê tông hoặc gỗ; xung quanh xây gạch, mái lợp
tôn hoặc ngói, cửa đơn giản. Nền bê tông láng xi măng.
|
m2 sàn XD
|
2.640.000
|
|
III
|
NHÀ
SÀN (Móng xây đá, gạch, bờ lô, bê tông cốt thép hoặc kết hợp
xây đá, gạch)
|
|
1
|
Nhà sàn: Khung BTCT chịu lực;
tường xây gạch hoặc gỗ; nền láng xi măng; sàn láng xi măng; mái lợp tôn.
|
m2 sàn XD
|
2.736.000
|
|
2
|
Nhà sàn: Khung BTCT chịu lực;
tường xây gạch hoặc gỗ; nền láng xi măng; sàn láng xi măng; mái lợp ngói.
|
m2 sàn XD
|
2.907.000
|
|
3
|
Nhà sàn: Kết cấu gỗ chịu lực;
tường bằng gỗ; nền láng xi măng; sàn lát gỗ, mái lợp tôn.
|
m2 sàn XD
|
2.207.000
|
|
4
|
Nhà sàn: Kết cấu gỗ chịu lực;
tường bằng gỗ; nền láng xi măng; sàn lát gỗ; mái lợp ngói.
|
m2 sàn XD
|
2.274.000
|
|
5
|
Nhà sàn: Kết cấu gỗ chịu lực;
nền đất; tường, sàn bằng vật liệu tạm như tre nứa, lồ ô, đất, ván ép…; mái lợp
tôn hoặc lợp tranh.
|
m2 sàn XD
|
1.504.000
|
|
6
|
Nhà sàn: Kết cấu gỗ chịu lực;
nền đất; tường bằng vật liệu tạm như tre nứa, lồ ô, đất, ván ép…; mái lợp
ngói.
|
m2 sàn XD
|
1.533.000
|
|
7
|
Nhà sàn dạng kho trên nương rẫy:
Cột gỗ; tường bằng vật liệu tạm như tre nứa, lồ ô, đất, ván ép…; mái lợp tôn
hoặc lợp tranh.
|
m2 sàn XD
|
639.000
|
|
IV
|
NHÀ
KHO, NHÀ XƯỞNG (Móng xây đá, gạch, bờ lô, bê tông cốt thép
hoặc kết hợp xây đá, gạch, nền láng xi măng, đã bao gồm trát, bả bột, sơn nước
hoàn chỉnh
|
|
1
|
Nhà 1 tầng khẩu độ 12m -15m
|
|
|
|
1.1
|
Cột bê tông, kèo thép, tường
xây gạch <2m, vách phía trên bao che bằng tôn, mái tôn, cửa sắt xếp.
|
m2 sàn XD
|
3.627.000
|
|
1.2
|
Cột bê tông, kèo thép, tường
bao che bằng tôn, mái tôn
|
m2 sàn XD
|
3.465.000
|
|
1.3
|
Cột kèo thép, tường xây gạch
<2m, vách phía trên bao che bằng tôn, mái tôn mái tôn
|
m2 sàn XD
|
3.363.000
|
|
1.4
|
Cột kèo thép, tường bao che bằng
tôn, mái tôn mái tôn
|
m2 sàn XD
|
3.241.000
|
|
2
|
Nhà 1 tầng khẩu độ 4m -12m
|
|
|
|
2.1
|
Cột bê tông, kèo thép, tường
xây gạch <2m, vách phía trên bao che bằng tôn, mái tôn
|
m2 sàn XD
|
3.118.000
|
|
2.2
|
Cột bê tông, kèo thép, tường
bao che bằng tôn, mái tôn
|
m2 sàn XD
|
2.915.000
|
|
2.3
|
Cột kèo thép, tường xây gạch
<2m, vách phía trên bao che bằng tôn, mái tôn mái tôn
|
m2 sàn XD
|
2.830.000
|
|
2.4
|
Cột kèo thép, tường bao che bằng
tôn, mái tôn mái tôn
|
m2 sàn XD
|
2.705.000
|
|
3
|
Nhà 1 tầng khẩu độ <4m
|
|
|
|
3.1
|
Cột bê tông, kèo thép, tường
xây gạch <2m, vách phía trên bao che bằng tôn, mái tôn
|
m2 sàn XD
|
2.555.000
|
|
3.2
|
Cột bê tông, kèo thép, tường
bao che bằng tôn, mái tôn
|
m2 sàn XD
|
2.393.000
|
|
3.3
|
Cột kèo thép, tường xây gạch
<2m, vách phía trên bao che bằng tôn, mái tôn
|
m2 sàn XD
|
2.349.000
|
|
3.4
|
Cột kèo thép, tường bao che bằng
tôn, mái tôn
|
m2 sàn XD
|
2.309.000
|
B. ĐƠN GIÁ
CÔNG TRÌNH, KẾT CẤU XÂY DỰNG
|
TT
|
DANH MỤC
|
ĐVT
|
ĐƠN GIÁ (đồng)
|
|
I
|
NỀN
|
|
|
|
1
|
Láng nền sàn, bậc cấp, mương
nước
|
m2
|
62.000
|
|
2
|
Lát nền
|
|
|
|
2.1
|
Gạch men các loại tiết diện ≤
0,16m2
|
m2sàn
|
276.000
|
|
2.2
|
Gạch men các loại tiết diện
> 0,16m2
|
m2sàn
|
326.000
|
|
2.3
|
Gỗ tự nhiên gỗ nhóm 2
|
m2sàn
|
1.458.000
|
|
2.4
|
Gỗ tự nhiên gỗ nhóm 3
|
m2sàn
|
1.189.000
|
|
2.5
|
Đá granite tự nhiên
|
|
|
|
2.5.1
|
Đá đỏ Ấn Độ
|
m2sàn
|
1.018.000
|
|
2.5.2
|
Đá vàng Sa Mạc
|
m2sàn
|
1.077.000
|
|
2.5.3
|
Đá đen Kim Sa
|
m2sàn
|
1.328.000
|
|
2.5.4
|
Đá tím hoa cà
|
m2sàn
|
890.000
|
|
2.5.5
|
Đá xanh đen Thanh Hóa
|
m2sàn
|
991.000
|
|
3
|
Lát nền các loại
|
|
|
|
3.1
|
Lát gạch hoặc đá chẻ trát mạch
|
m2
|
200.000
|
|
3.2
|
Lát gạch gốm hoặc gạch block
|
m2
|
363.000
|
|
3.3
|
Lát nền, sàn gạch - Tiết diện
gạch ≤ 0,09m2
|
m2
|
309.000
|
|
3.4
|
Lát nền, sàn - Tiết diện gạch
≤ 0,25m2
|
m2
|
332.000
|
|
3.5
|
Lát nền, sàn - Tiết diện gạch
≤ 0,36m2
|
m2
|
354.000
|
|
3.6
|
Lát nền, sàn gạch tiết diện gạch
≤ 0,16m2
|
m2
|
327.000
|
|
3.7
|
Lát nền, sàn - Tiết diện gạch
≤ 0,54m2
|
m2
|
348.000
|
|
3.8
|
Lát gạch terrazzo
|
m2
|
172.000
|
|
3.9
|
Lát gạch đất nung
|
m2
|
217.000
|
|
II
|
TƯỜNG
+ TRỤ + CỘT
|
|
|
|
1
|
Tường xây
|
|
|
|
1.1
|
Tường xây bằng đá chẻ
|
|
|
|
1.1.1
|
Dày ≤ 15cm
|
m2
|
350.000
|
|
1.1.2
|
Dày ≤ 20cm
|
m2
|
466.000
|
|
1.1.3
|
Dày ≤ 30cm
|
m2
|
700.000
|
|
1.2
|
Tường xây bằng gạch rỗng chiều
dày ≤ 10cm
|
m2
|
160.000
|
|
1.3
|
Tường xây bằng gạch rỗng chiều
dày ≤ 20cm
|
m2
|
300.000
|
|
1.4
|
Tường xây bằng gạch rỗng chiều
dày > 20cm
|
m2
|
353.000
|
|
1.5
|
Tường xây gạch đặc chiều dày
≤ 10cm
|
m2
|
334.000
|
|
1.6
|
Tường xây gạch đặc chiều dày
≤ 20cm
|
m2
|
548.000
|
|
1.7
|
Tường xây gạch đặc chiều dày
> 20cm
|
m2
|
734.000
|
|
1.8
|
Tường xây gạch blô chiều dày
≤ 10cm
|
m2
|
86.000
|
|
1.9
|
Tường xây gạch blô chiều dày
≤ 20cm
|
m2
|
264.000
|
|
1.10
|
Tường xây gạch blô chiều dày
> 20cm
|
m2
|
290.000
|
|
2
|
Xây cột, trụ bằng gạch blô
(chưa bao gồm công tác trát vữa)
|
m3
|
3.201.000
|
|
3
|
Trát
|
|
|
|
3.1
|
Trát tường ngoài vữa XM M75,
PCB40
|
m2
|
100.000
|
|
3.2
|
Trát tường trong vữa XM M75,
PCB40
|
m2
|
76.000
|
|
3.3
|
Trát trụ cột, lam đứng, cầu
thang vữa XM M75, PCB40
|
m2
|
198.000
|
|
3.4
|
Trát đá rửa tường, vữa lót vữa
XM cát mịn M75, XM PCB40
|
m2
|
320.000
|
|
3.5
|
Trát đá rửa trụ cột, vữa lót
vữa XM cát mịn M75, XM PCB40
|
m2
|
440.000
|
|
4
|
Mài Granitô
|
m2
|
325.000
|
|
5
|
Bả bột
|
|
|
|
5.1
|
Bả matiz vào tường
|
m2 tường
|
38.000
|
|
5.2
|
Bả matiz vào cột, dầm, trần
|
m2
|
44.000
|
|
6
|
Sơn
|
|
|
|
6.1
|
Sơn nước có bả
|
m2
|
79.000
|
|
6.2
|
Sơn nước không bả
|
m2
|
100.000
|
|
7
|
Quét vôi
|
|
|
|
7.1
|
Quét vôi trắng
|
m2
|
13.100
|
|
7.2
|
Quét vôi màu
|
m2
|
13.800
|
|
8
|
Phần hoàn thiện trang trí tường,
cột
|
|
|
|
8.1
|
Tường trụ, cột ốp gạch men
các loại tiết diện ≤ 0,16m2
|
m2
|
338.000
|
|
8.2
|
Tường trụ, cột ốp gạch men
các loại tiết diện > 0,16m2
|
m2
|
344.000
|
|
8.3
|
Tường panel (tấm 3D)
|
m2 tường
|
897.000
|
|
8.4
|
Tường ốp bằng vật liệu
Conwood
|
m2 tường
|
950.000
|
|
8.5
|
Tường ốp lamri
|
|
|
|
8.5.1
|
Tường ốp lamri bằng gỗ nhóm 3
đã có sơn PU
|
m2 tường
|
511.000
|
|
8.5.2
|
Tường ốp lamri bằng gỗ nhóm
5,6 đã có sơn PU
|
m2 tường
|
392.000
|
|
8.6
|
Tường (hoặc cột) sơn giả đá cẩm
thạch
|
m2
|
398.000
|
|
8.7
|
Ốp đá granite tự nhiên, đá
hoa cương vào tường
|
|
|
|
8.7.1
|
Đá đỏ Ấn Độ
|
m2 tường
|
1.318.000
|
|
8.7.2
|
Đá vàng Sa Mạc
|
m2 tường
|
1.377.000
|
|
8.7.3
|
Đá đen Kim Sa
|
m2 tường
|
1.632.000
|
|
8.7.4
|
Đá tím hoa cà
|
m2 tường
|
1.187.000
|
|
8.7.5
|
Đá xanh đen Thanh Hóa
|
m2 tường
|
1.311.000
|
|
8.8
|
Ốp chân tường
|
m2 tường
|
335.000
|
|
III
|
CẦU
THANG, BẬC CẤP
|
|
|
|
1
|
Xây cầu thang, bậc tam cấp bằng
gạch blô
|
m3
|
3.531.000
|
|
2
|
Lát đá bậc cầu thang
|
|
|
|
2.1
|
Đá đỏ Ấn Độ
|
m2
|
1.081.000
|
|
2.2
|
Đá vàng Sa Mạc
|
m2
|
1.141.000
|
|
2.3
|
Đá đen Kim Sa
|
m2
|
1.401.000
|
|
2.4
|
Đá tím hoa cà
|
m2
|
948.000
|
|
2.5
|
Đá xanh đen Thanh Hóa
|
m2
|
1.053.000
|
|
3
|
Lát gạch granite cầu thang
|
m2
|
416.000
|
|
4
|
Lát đá bậc tam cấp
|
|
|
|
4.1
|
Đá đỏ Ấn Độ
|
m2
|
1.071.000
|
|
4.2
|
Đá vàng Sa Mạc
|
m2
|
1.131.000
|
|
4.3
|
Đá đen Kim Sa
|
m2
|
1.391.000
|
|
4.4
|
Đá tím hoa cà
|
m2
|
938.000
|
|
4.5
|
Đá xanh đen Thanh Hóa
|
m2
|
1.042.000
|
|
5
|
Lát gạch granite bậc tam cấp
|
m2
|
383.000
|
|
6
|
Bậc cầu thang lát gỗ
|
|
|
|
6.1
|
Bậc cầu thang lát gỗ nhóm 2
|
m2
|
576.000
|
|
6.2
|
Bậc cầu thang lát gỗ nhóm 3,4
|
m2
|
489.000
|
|
6.3
|
Bậc cầu thang lát gỗ nhóm 5,6
|
m2
|
431.000
|
|
7
|
Lan can
|
|
|
|
7.1
|
Lan can sắt vuông, tay vịn ống
nước
|
md
|
659.000
|
|
7.2
|
Lan can, tay vịn gỗ nhóm 1,2
|
md
|
1.762.000
|
|
7.3
|
Lan can, tay vịn gỗ nhóm 3,4
|
md
|
1.019.000
|
|
7.4
|
Lan can, tay vịn gỗ nhóm 5,6
|
md
|
835.000
|
|
7.5
|
Lan can Inox, Kính cường Lực
|
md
|
947.000
|
|
IV
|
CỬA
|
|
|
|
1
|
Cửa đi, cửa sổ gỗ có khuôn
ngoại bằng gỗ nhóm I, II
|
m2
|
3.204.000
|
|
2
|
Cửa đi, cửa sổ gỗ không có
khuôn ngoại
|
m2
|
2.104.000
|
|
3
|
Cửa đi, cửa sổ bằng nhôm định
hình
|
m2
|
2.205.000
|
|
4
|
Cửa cổng bằng Inox 304
|
m2
|
2.552.000
|
|
5
|
Cửa cắt bằng máy CNC đơn giản
|
m2
|
1.859.000
|
|
6
|
Cửa cắt bằng máy CNC phức tạp
|
m2
|
2.263.000
|
|
7
|
Cửa sắt hộp có ray kéo
|
m2
|
1.206.000
|
|
8
|
Cửa sắt hộp không có ray kéo
|
m2
|
1.076.000
|
|
9
|
Cửa cổng hoa sắt có trang trí
hoa văn
|
m2
|
1.182.000
|
|
10
|
Cửa cổng gỗ nhóm 2 có trang
trí hoa văn
|
m2
|
1.380.000
|
|
11
|
Cửa đi, cửa cổng bằng lưới
B40, khung sắt
|
m2
|
398.000
|
|
12
|
Cửa sắt xếp bọc tôn
|
m2
|
550.000
|
|
13
|
Cửa cuốn (chưa bao gồm Moto,
bộ lưu điện)
|
m2
|
2.310.000
|
|
14
|
Moto cửa cuốn
|
bộ
|
5.700.000
|
|
15
|
Bình lưu điện cửa cuốn
|
bộ
|
3.800.000
|
|
16
|
Cửa nhựa composite (Đã bao gồm
cánh, khung bao, nẹp chỉ, bản lề và khóa tay nắm)
|
m2
|
1.869.000
|
|
V
|
TRẦN
NHÀ CÁC LOẠI
|
|
|
|
1
|
Trần cót ép
|
m2 trần
|
248.000
|
|
2
|
Trần tấm nhựa Lam ri
|
m2 trần
|
327.000
|
|
3
|
Trần lam ri gỗ nhóm 2
|
m2 trần
|
1.826.000
|
|
4
|
Trần lam ri gỗ nhóm 3 (chua,
dổi)
|
m2 trần
|
1.160.000
|
|
5
|
Trần lam ri gỗ nhóm 3
|
m2 trần
|
986.000
|
|
6
|
Trần lam ri gỗ nhóm 4, nhóm 5
|
m2 trần
|
790.000
|
|
7
|
Trần nhựa giả gỗ PVC
|
m2 trần
|
336.000
|
|
8
|
Trần tôn lạnh
|
m2 trần
|
205.000
|
|
9
|
Trần tôn xốp
|
m2 trần
|
255.000
|
|
10
|
Trần bạt và trần xốp
|
m2 trần
|
123.000
|
|
11
|
Trần Alumi, khung xương sắt hộp
|
m2 trần
|
672.000
|
|
12
|
Trần thạch cao loại thường,
khung xương bằng thép
|
m2 trần
|
304.000
|
|
13
|
Trần thạch cao chống ẩm,
khung xương bằng thép
|
m2 trần
|
342.000
|
|
14
|
Trần ván ép công nghiệp
|
m2 trần
|
224.000
|
|
VI
|
MỘT
SỐ KẾT CẤU KHÁC
|
|
|
|
1
|
Tầng lửng
|
|
|
|
1.1
|
Tầng lửng đúc BTCT đổ liền khối
với hệ đà bằng BTCT
|
m2
|
3.862.000
|
|
1.2
|
Tầng lửng đúc BTCT đổ liền khối
với hệ đà bằng thép hình chữ I, C
|
m2
|
2.739.000
|
|
1.3
|
Tầng lửng lót ván ép hoặc lót
bằng tấm Cemboard đặt trên hệ đà bằng gỗ hoặc khung thép hình
|
m3
|
1.419.000
|
|
2
|
Cột, trụ đúc bằng bê tông cốt
thép (cả ván khuôn cốt thép +bê tông)
|
m3
|
8.533.000
|
|
3
|
Dầm, giằng nhà đổ bằng bê tông
cốt thép (cả ván khuôn +cốt thép + bê tông)
|
m3
|
8.329.000
|
|
4
|
Sàn, lanh tô, mái đổ bằng bê
tông cốt thép (cả ván khuôn +cốt thép +bê tông)
|
m3
|
6.830.000
|
|
5
|
Cầu thang bằng bê tông cốt
thép (cả ván khuôn +cốt thép +bê tông)
|
m3
|
8.562.000
|
|
6
|
Móng trụ bằng bê tông cốt
thép (cả ván khuôn +cốt thép +bê tông)
|
m3
|
4.558.000
|
|
7
|
Móng tường xây gạch thẻ
|
m3
|
2.404.000
|
|
8
|
Móng tường xây đá hộc, đá ong
|
m3 xây
|
1.228.000
|
|
9
|
Kè xây blô
|
m3 xây
|
1.951.000
|
|
10
|
Kè xây đá chẻ, đá hộc
|
m3 xây
|
2.156.000
|
|
11
|
Kè xếp đá hộc
|
m3
|
670.000
|
|
12
|
Nhà vệ sinh kết hợp riêng biệt
không nằm trong nhà (đơn giá đã bao gồm hầm tự hoại, sử dụng gạch men có diện
tích ≤ 0,16m2, tô trát, bả bột sơn nước hoàn thiện)
|
|
|
|
12.1
|
Nhà vệ sinh xây gạch, bờ lô 1
tầng; mái ngói, tôn; nền gạch men; tường mặt trong ốp gạch men; xí bệt hoặc
xí xổm, chậu rửa lavabo và thiết bị khác
|
m2 sàn XD
|
5.086.000
|
|
12.2
|
Nhà vệ sinh xây gạch, bờ lô 1
tầng; mái, tôn; nền gạch men; tường mặt trong không ốp gạch men; xí bệt hoặc
xí xổm, chậu rửa lavabo và thiết bị khác
|
m2 sàn XD
|
4.440.000
|
|
12.3
|
Nhà vệ sinh xây gạch, bờ lô 1
tầng; mái ngói, tôn; nền xi măng; tường mặt trong ốp gạch men; xí bệt hoặc xí
xổm, chậu rửa lavabo và thiết bị khác
|
m2 sàn XD
|
4.493.000
|
|
12.4
|
Nhà vệ sinh xây gạch, bờ lô 1
tầng; mái ngói, tôn; nền xi măng; tường mặt trong không ốp gạch men; xí bệt
hoặc xí xổm, chậu rửa lavabo và thiết bị khác
|
m2 sàn XD
|
3.440.000
|
|
12.5
|
Nhà vệ sinh 2 ngăn (hố xí hai
ngăn) bao che bằng vật liệu tậm, nền láng xi măng, mái lợp ngói, tôn hoặc
Fibrô xi măng
|
m2 sàn XD
|
1.291.000
|
|
13
|
Nhà tắm
|
|
|
|
13.1
|
Nhà tắm xây gạch blô, mái lợp
ngói hoặc tôn, nền lát gạch, tường mặt trong ốp gạch men (chưa tính bể và thiết
bị)
|
m2 sàn XD
|
2.933.000
|
|
13.2
|
Nhà tắm xây gạch blô, mái lợp
ngói hoặc tôn, nền lát gạch, tường mặt trong không ốp gạch men (chưa tính bể
và thiết bị)
|
m2 sàn XD
|
2.658.000
|
|
13.3
|
Nhà tắm xây gạch blô, mái lợp
ngói hoặc tôn, nền xi măng, tường mặt trong ốp gạch men (chưa tính bể và thiết
bị)
|
m2 sàn XD
|
2.725.000
|
|
13.4
|
Nhà tắm xây gạch blô, mái lợp
ngói hoặc tôn, nền xi măng, tường mặt trong không ốp gạch men (chưa tính bể
và thiết bị)
|
m2 sàn XD
|
2.272.000
|
|
13.5
|
Nhà tắm xây gạch blô, không lợp
mái, nền xi măng, tường mặt trong không ốp gạch men (chưa tính bể và thiết bị)
|
m2 sàn XD
|
1.809.000
|
|
14
|
Bể khí sinh học Biogas
|
|
|
|
14.1
|
Bể khí sinh học Biogas xây bằng
gạch (bờ lô)
|
m3
|
2.140.000
|
|
14.2
|
Bể khí sinh học Biogas bằng
BTCT
|
m3
|
2.436.000
|
|
14.3
|
Bể khí sinh học Biogas được sản
xuất bằng Composite
|
cái
|
Theo đơn giá thị trường tại thời điểm lập, công khai phương án bồi thường
|
|
14.4
|
Bể khí sinh học Biogas bằng tấm
HDPE
|
cái
|
|
15
|
Hầm tự hoại xây gạch hoặc bờ
lô
|
m3
|
1.674.000
|
|
16
|
Bể chứa nước
|
|
|
|
16.1
|
Bể chứa nước xây bằng gạch,
blô.
|
m3 xây
|
2.265.000
|
|
16.2
|
Bể (hồ) chứa nước xây gạch,
đá có thể tích dưới hoặc bằng 2m3
|
m3 chứa
|
1.275.000
|
|
16.3
|
Bể (hồ) chứa nước xây gạch,
đá có thể tích trên 2m3 đến 5m3
|
m3 chứa
|
1.047.000
|
|
16.4
|
Bể (hồ) chứa nước xây gạch,
đá có thể tích trên 5m3 đến 10m3
|
m3 chứa
|
985.000
|
|
16.5
|
Bể (hồ) chứa nước xây gạch,
đá có thể tích trên 10m3 đến 15m3
|
m3 chứa
|
875.000
|
|
16.6
|
Bể (hồ) chứa nước xây gạch,
đá có thể tích trên 15m3
|
m3 chứa
|
685.000
|
|
17
|
Bê tông các loại
|
|
|
|
17.1
|
Bê tông thương phẩm
|
|
|
|
17.1.1
|
Kết cấu bằng bê tông mác 100
|
m3
|
1.026.000
|
|
17.1.2
|
Kết cấu bằng bê tông mác 150
|
m3
|
1.062.000
|
|
17.1.3
|
Kết cấu bằng bê tông mác 200
|
m3
|
1.111.000
|
|
17.1.4
|
Kết cấu bằng bê tông mác 250
|
m3
|
1.162.000
|
|
17.1.5
|
Kết cấu bằng bê tông mác 300
|
m3
|
1.212.000
|
|
17.1.6
|
Kết cấu bằng bê tông mác 350
|
m3
|
1.262.000
|
|
17.1.7
|
Kết cấu bằng bê tông mác 400
|
m3
|
1.312.000
|
|
17.1.8
|
Kết cấu bằng bê tông mác 450
|
m3
|
1.444.000
|
|
17.1.9
|
Kết cấu bằng bê tông mác 500
|
m3
|
1.493.000
|
|
17.2
|
Bê tông bệ máy SX bằng máy trộn,
đổ bằng thủ công, đá 4x6, PCB40
|
m3
|
1.448.000
|
|
17.3
|
Bê tông cột SX bằng máy trộn,
đổ bằng thủ công, TD ≤0,1m2, chiều cao ≤6m, đá 1x2, PCB40
|
m3
|
2.169.000
|
|
17.4
|
Bê tông xà dầm, giằng nhà SX
bằng máy trộn, đổ bằng thủ công, chiều cao ≤6m, đá 1x2, PCB40
|
m3
|
1.969.000
|
|
17.5
|
Bê tông nền SX bằng máy trộn,
đổ bằng thủ công, đá 1x2, PCB40
|
m3
|
2.165.000
|
|
17.6
|
Bê tông nền gạch vỡ hoặc sạn
ngang
|
m3
|
847.000
|
|
17.7
|
Bê tông nền đá dăm
|
m3
|
1.122.000
|
|
18
|
Sân phơi
|
|
|
|
18.1
|
Sân phơi, nền đổ bê tông sạn
ngang dày ≤ 10cm (hoặc gạch vỡ) trên láng xi măng hoặc lát gạch chỉ.
|
m2
|
211.000
|
|
18.2
|
Sân phơi đơn giản lát bằng gạch
chỉ, đá tấm, tấm đan bê tông, trít mạch vữa XM hoặc bê tông gạch vỡ trên láng
xi măng.
|
m2
|
168.000
|
|
19
|
Hàng rào, Tường rào (kể cả
móng)
|
|
|
|
19.1
|
- Hàng rào bằng tre, nứa, gỗ
tạp có chiều cao ≥ 1,2m
|
m dài
|
86.000
|
|
19.2
|
- Hàng rào bằng gỗ gỗ đơn giản
có chiều cao ≥ 1,2m
|
m dài
|
127.000
|
|
19.3
|
- Hàng rào 02 sợi dây kẽm gai
trở lên, cọc sắt hoặc BT có khoảng cách từ 3m-4m/cọc, chiều cao ≤1,4m
|
m dài
|
89.000
|
|
19.4
|
- Hàng rào 02 sợi dây kẽm gai
trở lên, cọc sắt hoặc BT có khoảng cách từ 3m-4m/cọc, chiều cao >1,4m
|
m dài
|
139.000
|
|
19.5
|
Hàng rào lưới B40, cọc sắt hoặc
BT có khoảng cách từ 3m-4m/cọc, chiều cao ≤1,4m.
|
m dài
|
149.000
|
|
19.6
|
Hàng rào lưới B40, cọc sắt hoặc
BT có khoảng cách từ 3m-4m/cọc, chiều cao >1,4m
|
m dài
|
162.000
|
|
19.7
|
Hàng rào lưới B40 cọc gỗ N2
cao ≥ 1,4m
|
m dài
|
161.000
|
|
19.8
|
Hàng rào lưới B40 cọc gỗ N2
cao < 1,4m
|
m dài
|
150.000
|
|
19.9
|
Hàng rào dây kẽm gai cọc gỗ
N2 cao ≥ 1,4m
|
m dài
|
105.000
|
|
19.10
|
Hàng rào dây kẽm gai cọc gỗ
N2 cao < 1,4m
|
m dài
|
80.000
|
|
19.11
|
Hàng rào bằng gỗ đơn giản các
loại cao <1,2m
|
m dài
|
97.000
|
|
19.12
|
- Tường rào sắt hộp, chiều
cao 1,4m
|
m2
|
558.000
|
|
19.13
|
- Tường rào sắt cây, chiều
cao 1,4m
|
m2
|
676.000
|
|
19.14
|
- Tường rào gạch, bờ lô, đá xây
kín có khe thoáng, chiều cao 1,4m
|
m2
|
1.187.000
|
|
19.15
|
- Tường rào gạch, bờ lô, đá
xây kín không có khe thoáng, chiều cao 1,4m
|
m2
|
1.032.000
|
|
19.16
|
- Tường rào xây có đúc lam,
chiều cao 1,4m
|
m2
|
1.112.000
|
|
19.17
|
Tường rào móng xây gạch, đá; tường
gạch hoặc blô phía trên có hoa sắt vuông; trụ giằng bê tông cốt thép; chiều
cao 1,8m.
|
m2
|
1.799.000
|
|
19.18
|
Tường rào móng xây gạch, đá;
tường gạch hoặc blô phía trên không có hoa sắt vuông; trụ giằng bê tông cốt
thép; chiều cao 1,8m.
|
m2
|
1.420.000
|
|
19.19
|
Tường rào móng xây gạch, đá;
tường gạch hoặc blô phía trên có hoa sắt và chông sắt; trụ giằng bê tông cốt
thép; chiều cao 1,4m.
|
m2
|
1.421.000
|
|
19.20
|
Tường rào móng xây gạch, đá;
tường gạch hoặc blô phía trên không hoa sắt và chông sắt; trụ giằng bê tông cốt
thép; chiều cao 1,4m.
|
m2
|
1.190.000
|
|
19.21
|
Tường rào móng xây đá; tường
gạch hoặc blô bổ trụ gạch 220x220, hoàn thiện có trang trí phào chỉ hoa văn;
trên có chông sắt; chiều cao 1,4m
|
m2
|
1.319.000
|
|
19.22
|
Tường rào xây gạch, đá, blô bổ
trụ gạch 220x220 kết cấu và trang trí hoàn thiện đơn giản; chiều cao 1,4m.
|
m2
|
1.177.000
|
|
20
|
Cọc tre
|
m
|
13.000
|
|
21
|
- Giàn bầu, bí các loại: Cột,
khung sườn làm bằng gỗ, tre nứa; Mặt dàn lắp ghép đan ô
|
m2
|
85.000
|
|
22
|
- Giàn bầu, bí các loại: Cột,
khung sườn làm bằng sắt; Mặt dàn lắp ghép đan ô
|
m2
|
115.000
|
|
23
|
Tủ bếp các loại
|
|
|
|
23.1
|
Tủ bếp treo tường bằng nhôm
kính (tủ trên)
|
md
|
900.000
|
|
23.2
|
Tủ bếp treo tường bằng nhôm
kính (tủ dưới, không bao gồm mặt đá, kệ giá)
|
md
|
1.000.000
|
|
23.3
|
Tủ bếp bằng gỗ công nghiệp,
nhựa (tủ trên)
|
md
|
2.900.000
|
|
23.4
|
Tủ bếp bằng gỗ công nghiệp,
nhựa (tủ dưới, chưa bao gồm mặt đá và phụ kiện)
|
md
|
3.400.000
|
|
24
|
Hòn non bộ cảnh làm bằng đá
chẻ, đá tự nhiên được xây dựng thiết kế đơn giản
|
m3 xây
|
1.480.000
|
|
25
|
Trụ cổng xây có ốp gạch trang
trí.
|
m3
|
2.985.000
|
|
26
|
Trụ cổng xây thường không ốp
trang trí.
|
m3
|
2.501.000
|
|
27
|
Trụ cổng bằng thép hộp, ống
tráng kẽm, được liên kết với nhau bằng các mối hàn, trụ cổng có hình hộp chữ
nhật, vuông (Móng trụ cổng bằng bê tông)
|
m3 cột
|
5.582.000
|
|
28
|
Giếng nước (đường kính đến
1,5m)
|
|
|
|
28.1
|
Giếng nước xây hoàn toàn sâu
≤ 7m, thành giếng phần trên miệng xây gạch đá, nền bê tông láng xi măng.
|
m sâu
|
865.000
|
|
28.2
|
Giếng nước xây hoàn toàn sâu
> 7m (từ mét thứ 8), thành giếng phần trên miệng xây gạch đá, nền bê tông
láng xi măng.
|
m sâu
|
999.000
|
|
28.3
|
Giếng đất sâu > 10m. (trên
không xây hoặc xếp đá khan, nền láng xi măng)
|
m sâu
|
811.000
|
|
28.4
|
Giếng đất sâu ≤ 10m (trên
không xây hoặc xếp đá khan, nền láng xi măng)
|
m sâu
|
971.000
|
|
|
Ghi chú: Giếng có đường kính
> 1,5m, nếu đường kính tăng thêm 0,5 m được tính bồi thường với đơn giá
tăng thêm 1,2 lần so với giếng cùng loại có đường kính nhỏ hơn 0,5 m liền kề.
|
|
28.5
|
Giếng thả buy bê tông cốt thép
đường kính trong ≥ 1m, nền bê tông láng xi măng.
|
m sâu
|
2.651.000
|
|
28.6
|
Giếng thả buy bê tông cốt
thép đường kính trong < 1m, nền bê tông láng xi măng.
|
m sâu
|
2.103.000
|
|
28.7
|
Giếng khoan chiều sâu <8m
(khoan thủ công)
|
cái
|
1.077.000
|
|
28.8
|
Giếng khoan chiều sâu 8m-12m
(khoan thủ công)
|
cái
|
1.395.000
|
|
28.9
|
Giếng khoan có chiều sâu
<12m (khoan bằng máy), (địa hình đồng bằng)
|
cái
|
7.385.000
|
|
*
|
Trường hợp giếng khoan có
chiều sâu ≥ 12m thì được công thêm 370.000 đồng/m khoan tiếp theo
|
|
29
|
Đào đất đắp tại chỗ, đào
mương đất
|
đồng/m3
|
95.000
|
|
30
|
Đào ao đất cấp I, cấp II; sâu
>1,5m; diện tích ao ≤100m2
|
đồng/m2
|
95.000
|
|
31
|
Đào ao đất cấp I, cấp II; sâu
≤1,5m; diện tích ao <=100m2
|
đồng/m2
|
78.000
|
|
32
|
Đào ao đất cấp I, cấp II; sâu
>1,5m; diện tích ao >100 và ≤300m2
|
đồng/m2
|
61.000
|
|
33
|
Đào ao đất cấp I, cấp II; sâu
≤1,5m; diện tích ao >100 và ≤300m2
|
đồng/m2
|
46.000
|
|
34
|
Đào ao đất cấp I, cấp II; sâu
>1,5m; diện tích ao >300m2
|
đồng/m2
|
36.000
|
|
35
|
Đào ao đất cấp I, cấp II; sâu
≤1,5m; diện tích ao >300m2
|
đồng/m2
|
28.000
|
|
36
|
San ủi mặt bằng
|
đồng/m3
|
17.000
|
|
37
|
Ống cống bê tông cốt thép đường
kính 400mm
|
đồng/m
|
552.000
|
|
38
|
Ống cống bê tông cốt thép đường
kính 600mm
|
đồng/m
|
725.000
|
|
39
|
Ống cống bê tông cốt thép đường
kính 800mm
|
đồng/m
|
1.203.000
|
|
40
|
Ống cống bê tông cốt thép đường
kính 1000mm
|
đồng/m
|
1.814.000
|
|
41
|
Ống cống bê tông cốt thép đường
kính 1200mm
|
đồng/m
|
2.870.000
|
|
42
|
Ống cống bê tông cốt thép đường
kính 1500mm
|
đồng/m
|
3.817.000
|
|
43
|
Ống cống bê tông cốt thép đường
kính 1800mm
|
đồng/m
|
6.328.000
|
|
44
|
Mái cổng
|
|
|
|
44.1
|
Mái cổng: dầm, mái BTCT, dán
ngói 11v/m2
|
m2 mái
|
2.008.000
|
|
44.2
|
Mái cổng: dầm, mái BTCT, dán
ngói 22v/ m2
|
m2 mái
|
1.837.000
|
|
44.3
|
Mái cổng: dầm, mái BTCT, dán
ngói 75v/ m2
|
m2 mái
|
1.910.000
|
|
44.4
|
Mái cổng: dầm, mái BTCT,
không dán ngói
|
m2 mái
|
1.772.000
|
|
44.5
|
Mái cổng khung sườn bằng gỗ,
lợp ngói
|
m2 mái
|
806.000
|
|
45
|
Mái che
|
|
|
|
45.1
|
Mái ngói 10v/m2,
xà gồ gỗ nhóm 3,4
|
m2 mái
|
457.000
|
|
45.2
|
Mái ngói 10v/m2,
xà gồ bằng thép hộp
|
m2 mái
|
540.000
|
|
45.3
|
Mái ngói 22v/m2,
xà gồ gỗ nhóm 3,4
|
m2 mái
|
461.000
|
|
45.4
|
Mái ngói 22v/m2,
xà gồ gỗ nhóm 5,6
|
m2 mái
|
453.000
|
|
45.5
|
Mái tôn màu mạ kẽm xà gồ thép
hình hoặc thép ống
|
m2 mái
|
386.000
|
|
45.6
|
Mái tôn màu mạ kẽm xà gồ gỗ
nhóm 3,4
|
m2 mái
|
370.000
|
|
45.7
|
Mái tôn màu mạ kẽm có lớp xốp
chống nóng xà gồ thép hình hoặc thép ống
|
m2 mái
|
459.000
|
|
45.8
|
Mái tôn màu mạ kẽm có lớp xốp
chống nóng, xà gồ gỗ nhóm 3,4
|
m2 mái
|
392.000
|
|
45.9
|
Mái tôn kim loại màu (kết cấu
mái bằng gỗ nhóm 5; 6)
|
m2 mái
|
255.000
|
|
45.10
|
Mái che tôn hoặc fibrô, nền đất
có bao che xung quanh bằng gỗ, ván ghép, tre nứa.
|
m2 mái
|
267.000
|
|
45.11
|
Mái che tôn hoặc fibrô, không
bao che, nền láng xi măng.
|
m2 mái
|
321.000
|
|
45.12
|
Mái che tôn hoặc fibrô, nền
láng xi măng có bao che xung quanh bằng gỗ, ván ghép, tre nứa.
|
m2 mái
|
449.000
|
|
45.13
|
Mái che lợp tôn hoặc fibro xi
măng; sườn khung sắt hoặc gỗ; trụ BTCT hoặc sắt; nền bê tông láng xi măng
|
m2 mái
|
771.000
|
|
45.14
|
Mái Fibro XM xà gồ gỗ nhóm
3,4
|
m2 mái
|
237.000
|
|
45.15
|
Mái Fibro XM xà gồ gỗ nhóm
5,6
|
m2 mái
|
168.000
|
|
45.16
|
Mái Fibro XM xà gồ thép hộp
|
m2 mái
|
295.000
|
|
45.17
|
Mái lợp tranh
|
m2 mái
|
113.000
|
|
46
|
Bảng hiệu
|
|
|
|
46.1
|
Bảng khung sắt hộp kết hợp
tôn, in màu
|
m2
|
575.000
|
|
46.2
|
Bảng khung sắt hộp kết hợp bạt,
in màu
|
m2
|
256.000
|
|
47
|
Mương, cống
|
|
|
|
47.1
|
Mương, cống hộp BTCT
|
m3
|
1.576.000
|
|
47.2
|
Mương, cống hộp đáy bê tông,
thành xây gạch, có nắp đan bê tông đúc sẵn
|
m3
|
1.454.000
|
|
47.3
|
Mương, cống hộp đáy bê tông,
thành xây gạch, không có nắp đan bê tông đúc sẵn
|
m3
|
1.183.000
|
|
47.4
|
Mương máng xây gạch thẻ (có
hoặc không tô trát)
|
m3
|
884.000
|
|
47.5
|
Mương, máng bằng đất (chỉ
tính phần đào đất)
|
m3
|
153.000
|
|
47.6
|
Mương máng Bê tông không cốt
thép (có hoặc không tô trát)
|
m3
|
997.000
|
|
47.7
|
Mương máng Bê tông cốt thép
(có hoặc không tô trát)
|
m3
|
1.215.000
|
|
48
|
Hệ thống tưới tự động
|
Hệ thống
|
Khi bồi thường cần xác định sơ đồ tuyến ống bồi thường để xác định các
thông số: Chủng loại ống, chiều dài từng chủng loại ống, số lượng co, tê, van
khóa, số lượng vòi để áp dụng giá.
|
|
48.1
|
Hệ thống tưới phun mưa
|
|
48.2
|
Hệ thống tưới phun sương
|
|
48.3
|
Hệ thống tưới nhỏ giọt
|
|
49
|
Chuồng gia súc, gia cầm, chuồng
trại chăn nuôi công nghiệp.
|
m2 sàn XD
|
3.135.000
|
|
50
|
Chuồng trại chăn nuôi gia súc
của các hộ gia đình
|
|
|
|
50.1
|
Cột gạch hoặc BTCT đúc sẵn; tường
xây gạch lửng cao từ dưới (≤) 1,0 m (2 đầu hồi xây kín); mái lợp tôn hoặc lá;
nền láng xi măng
|
|
|
|
50.1.1
|
Trát vữa xi măng toàn bộ tường
|
m2 sàn XD
|
994.000
|
|
50.1.2
|
Chỉ trát phần trong
|
m2 sàn XD
|
917.000
|
|
50.1.3
|
Không trát tường
|
m2 sàn XD
|
861.000
|
|
50.2
|
Chuồng trại chăn nuôi (gia
súc, gia cầm); tường xây gạch đá các loại; cao ≥ 2,5m; nền láng xi măng; mái
lợp tôn hoặc fibro xi măng
|
m2 sàn XD
|
830.000
|
|
50.3
|
Chuồng trại chăn nuôi (gia
súc, gia cầm); tường xây gạch đá các loại; cao < 2,5m; nền láng xi măng;
mái lợp tôn hoặc fibro xi măng
|
m2 sàn XD
|
718.000
|
|
50.4
|
Chuồng trại chăn nuôi (gia
súc, gia cầm) xung quanh xây đơn giản, sườn gỗ, mái lợp tôn hoặc fibro xi
măng, nền đất.
|
m2 sàn XD
|
516.000
|
|
50.5
|
Cột gỗ hoặc BTCT đúc sẵn; mái
tôn hoặc lá; nền láng xi măng
|
|
|
|
50.5.1
|
Vách tôn
|
m2 sàn XD
|
547.000
|
|
50.5.2
|
Không vách
|
m2 sàn XD
|
461.000
|
|
50.5.3
|
Nền đất, cột gỗ; mái tôn hoặc
lá; không vách
|
m2 sàn XD
|
477.000
|
|
50.6
|
Chuồng trại chăn nuôi (gia
súc, gia cầm) xung quanh sườn gỗ; bao che bằng phên tre nứa; nền đất; mái lợp
tranh, lá hoặc fibrô.
|
m2 sàn XD
|
385.000
|
|
50.7
|
Chuồng trại chăn nuôi khung
và sườn bằng sắt, bao che xung quanh lưới B40, nền láng xi măng, mái lợp tôn
hoặc fibro xi măng
|
m2 sàn XD
|
668.000
|
|
51
|
Quán tạm
|
|
|
|
51.1
|
Quán tạm, sử dụng để buôn
bán, không ở: Kết cấu khung sắt tiền chế; mái tôn
|
|
|
|
51.1.1
|
Không vách; Nền xi măng, gạch
các loại.
|
m2 sàn XD
|
607.000
|
|
51.1.2
|
Vách tôn tạm; Nền xi măng, gạch
các loại.
|
m2 sàn XD
|
936.000
|
|
51.1.3
|
Không vách; Nền đất.
|
m2 sàn XD
|
440.000
|
|
51.2
|
Quán lợp tranh tre, nứa lá,
không bao che xung quanh, nền đất.
|
m2 sàn XD
|
135.000
|
|
51.3
|
Quán lợp tranh tre, nứa lá có
bao che xung quanh bằng tranh, cót, nứa lá, nền đất.
|
m2 sàn XD
|
156.000
|
|
51.4
|
Quán lợp ngói, tôn hoặc fibrô
không bao che xung quanh, nền láng xi măng.
|
m2 sàn XD
|
321.000
|
|
51.5
|
Quán lợp ngói, tôn hoặc fibrô
có xây xung quanh, nền láng xi măng.
|
m2 sàn XD
|
825.000
|
|
51.6
|
Quán trụ bê tông cốt thép,
mái lợp ngói, tôn hoặc fibrô có xây xung quanh, nền láng xi măng.
|
m2 sàn XD
|
1.493.000
|
|
52
|
Các dạng am thờ ngoài trời
xây gạch hoặc bằng thép bê tông có trang trí hoa văn cầu kỳ có diện tích ≤ 1m2.
|
cái
|
2.269.000
|
|
53
|
Các dạng am thờ ngoài trời
xây gạch hoặc bằng thép bê tông có trang trí hoa văn đơn giản có diện tích ≤
1m2.
|
cái
|
1.690.000
|
|
54
|
Các dạng am thờ ngoài trời
xây gạch hoặc bằng thép bê tông có trang trí hoa văn cầu kỳ có diện tích >
1m2.
|
cái
|
2.722.000
|
|
55
|
Các dạng am thờ ngoài trời
xây gạch hoặc bằng thép bê tông có trang trí hoa văn đơn giản có diện tích
>1m2.
|
cái
|
1.969.000
|
|
56
|
Bình phong xây gạch trang trí
hoa văn cầu kỳ.
|
m2 XD
|
1.601.000
|
|
57
|
Bình phong xây gạch trang trí
hoa văn bình thường.
|
m2 XD
|
1.379.000
|
|
58
|
Tranh vẽ trên tường
|
m2
|
297.000
|
|
59
|
Đắp phù điêu trang trí trụ,
tường, bình phong, trụ rồng leo, bia mộ, các cấu kiện khác...
|
m2
|
1.616.000
|
PHỤ LỤC II
BẢNG ĐƠN GIÁ CÁC LOẠI MỒ MẢ
|
TT
|
DANH MỤC
|
ĐVT
|
ĐƠN GIÁ (đồng)
|
|
1
|
Mộ sút sảo mới mất < 3 năm
|
mộ
|
5.172.000
|
|
2
|
Mộ đắp đất (chưa bao gồm
chi phí đào đất cất bốc, cải táng mộ)
|
|
|
|
2.1
|
Mộ đắp đất đường kính nấm từ
≤ 2m
|
mộ
|
2.853.000
|
|
2.2
|
Mộ đắp đất đường kính nấm
> 2 < 4m
|
mộ
|
3.227.000
|
|
3
|
Mộ xây nấm bình thường có đường
kính ≤ 1m, hoặc mộ xây hình chữ nhật có cạnh dài ≤ 1m.
|
mộ
|
4.202.000
|
|
4
|
Mộ xây nấm bình thường có đường
kính >1 đến ≤ 2m, hoặc mộ xây hình chữ nhật có cạnh dài > 1 đến ≤ 2m.
|
mộ
|
5.398.000
|
|
5
|
Mộ xây nấm bình thường; đường
kính < 4m, hoặc mộ xây hình chữ nhật có cạnh dài < 4m.
|
mộ
|
6.833.000
|
|
6
|
Các chi phí khác
|
|
|
|
6.1
|
Chi phí đào đất cất bốc, cải
táng mộ
|
m3
|
262.000
|
|
6.2
|
Chi phí môi trường và các chi
phí hợp lý liên quan
|
|
|
|
-
|
Đối với mộ mới mất thời gian
< 3 năm
|
mộ
|
20.000.000
|
|
-
|
Đối với mộ mới mất thời gian
từ 3 năm đến 5 năm
|
mộ
|
14.000.000
|
|
-
|
Đối với mộ mới mất thời gian
từ 5 năm đến 7 năm
|
mộ
|
7.000.000
|
|
-
|
Đối với mộ chôn cất thời gian
trên 7 năm
|
mộ
|
5.000.000
|
|
7
|
Nhà bia (cao 1,75m)
Kết cấu: Móng đơn đổ BTCT
toàn khối; dầm, giằng, cổ cột, cột đổ BTCT. Mái làm bằng hệ dầm sàn BTCT đúc
trực tiếp.
|
m2 xây dựng (viết tắt là m2 XD)
|
3.787.000
|
|
8
|
Cổ lầu 1 tầng (cao 2,95m)
Kết cấu: Móng đơn đổ BTCT
toàn khối; dầm, giằng, cổ cột, cột đổ BTCT. Mái làm bằng hệ dầm sàn BTCT đúc
trực tiếp, tường xây bằng gạch, tô trát. Mái cổ lầu lợp ngói mũi hài, có trang
trí hoa văn cầu kì cao ≤ 1m.
|
m2 XD
|
5.603.000
|
|
9
|
Cổ lầu 2 tầng (mái thượng
và mái hạ) (cao 4,05m)
Kết cấu: Móng đơn đổ BTCT
toàn khối; dầm, giằng, cổ cột, cột đổ BTCT. Mái thượng, mái hạ làm bằng hệ dầm
sàn BTCT đúc trực tiếp, tường xây bằng gạch, tô trát. Mái cổ lầu lợp ngói mũi
hài, có trang trí hoa văn cầu kì cao ≤ 1,75m bao gồm mái hạ và mái thượng
|
m2 XD
|
7.560.000
|
|
10
|
Bia mộ các loại
|
|
|
|
10.1
|
Loại nhỏ bằng gạch men <
0,03 m2
|
cái
|
56.000
|
|
10.2
|
Loại vừa bằng gạch men từ
0,03 đến 0,05 m2
|
cái
|
79.000
|
|
10.3
|
Loại lớn bằng gạch men >
0,05 m2
|
cái
|
113.000
|
|
10.4
|
Bia khắc bằng axit
|
cái
|
136.000
|
|
10.5
|
Bia khắc chữ, hoa văn bằng
phương pháp bắn cát
|
cái
|
226.000
|
|
10.6
|
Bia đá có khắc chữ bằng đá
granit
|
cái
|
650.000
|
|
10.7
|
Bia bê tông kích thước ≥ 0,9
m x 1,5m trở lên
|
cái
|
1.133.000
|
|
10.8
|
Bia bê tông kích thước ≥ 0,5
m x 0,9m
|
cái
|
736.000
|
|
10.9
|
Bia bê tông kích thước ≥ 0,3
m x 0,5m
|
cái
|
453.000
|
|
10.10
|
Bia bê tông các loại còn lại
|
cái
|
340.000
|
|
10.11
|
Bia đá nguyên khối, khắc chữ
chìm, khắc hoa văn thân bia kích thước cao trên 1m
|
cái
|
4.286.000
|
|
10.12
|
Bia xây giả đá nguyên khối,
khắc chữ chìm, đắp hoa văn thân bia kích thước cao trên 1m
|
cái
|
200.000
|
|
|
Một số chi tiết về lăng mộ,
nhà thờ
|
|
|
|
10.13
|
Con nghê loại lớn, kích thước
≥ 0,5m x 0,8m
|
con
|
566.000
|
|
10.14
|
Con nghê loại lớn, kích thước
≥ 0,4m x 0,6m
|
con
|
453.000
|
|
10.15
|
Con nghê loại nhỏ
|
con
|
283.000
|
|
10.16
|
Búp sen
|
|
|
|
10.16.1
|
Búp sen xi măng kích thước
22cm x 30cm
|
cái
|
100.000
|
|
10.16.2
|
Búp sen xi măng kích thước
28cm x 40cm
|
cái
|
500.000
|
|
10.16.3
|
Búp sen sứ kích thước 15cm x
26cm
|
cái
|
30.000
|
|
10.16.4
|
Búp sen sứ kích thước 18cm x
24cm
|
cái
|
35.000
|
|
10.16.5
|
Búp sen sứ kích thước 20cm x
28cm
|
cái
|
40.000
|
|
10.17
|
Con giống đắp bằng xi măng
không gắn sành sứ, hoàn thiện sơn màu
|
|
|
|
10.17.1
|
Phụng kích thước: 50x35
|
cái
|
1.750.000
|
|
10.17.2
|
Phụng kích thước: 80x70
|
cái
|
2.500.000
|
|
10.17.3
|
Phụng kích thước: 100x700
|
cái
|
3.500.000
|
|
10.17.4
|
Phụng kích thước: 150x105
|
cái
|
5.325.000
|
|
10.17.5
|
Long kích thước: 30x20
|
cái
|
1.000.000
|
|
10.17.6
|
Long kích thước: 40x35
|
cái
|
2.424.000
|
|
10.17.7
|
Long kích thước: 80x70
|
cái
|
3.500.000
|
|
10.17.8
|
Long kích thước: 200x140
|
cái
|
6.900.000
|
|
10.17.9
|
Giao kích thước 20x15
|
cái
|
800.000
|
|
10.17.10
|
Giao kích thước 20x20
|
cái
|
1.000.000
|
|
10.17.11
|
Giao kích thước 50x50
|
cái
|
1.800.000
|
|
10.17.12
|
Giao kích thước 70x70
|
cái
|
2.200.000
|
|
10.17.13
|
Mặt nguyệt kích thước 20x25
|
cái
|
800.000
|
|
10.17.14
|
Mặt nguyệt kích thước 35x37,5
|
cái
|
1.450.000
|
|
10.17.15
|
Mặt nguyệt kích thước 110x105
|
cái
|
4.500.000
|
|
10.17.16
|
Dơi kích thước 25x40
|
cái
|
1.325.000
|
|
10.17.17
|
Dơi kích thước 40x50
|
cái
|
1.500.000
|
|
10.17.18
|
Dơi kích thước 50x80
|
cái
|
2.500.000
|
|
10.17.19
|
Lân cổng kích thước 80x85
|
cái
|
3.750.000
|
|
10.17.20
|
Lồng đèn 01 tầng trụ cổng, VL
xi măng, sơn màu không gắn sành sứ
|
cái
|
1.500.000
|
|
10.17.21
|
Lồng đèn 02 tầng trụ cổng, VL
xi măng, sơn màu không gắn sành sứ
|
cái
|
2.950.000
|
PHỤ LỤC III
MỨC BỒI THƯỜNG CHI PHÍ DI CHUYỂN TÀI SẢN KHI NHÀ NƯỚC
THU HỒI ĐẤT
Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải
di chuyển tài sản (nội thất, đồ gia dụng, hàng hóa kinh doanh... phục vụ sinh
hoạt, sản xuất, kinh doanh) gắn liền với các loại nhà ở, công trình thì được bồi
thường tổng chi phí phục vụ việc tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản theo từng
trường hợp cụ thể:
I. CHI PHÍ THÁO DỠ VÀ LẮP ĐẶT
TÀI SẢN
|
STT
|
Chi phí tháo dỡ và lắp đặt tài sản
|
Đơn vị tính
|
Mức bồi thường (đồng)
|
|
1.
|
Nhà ở, công trình 01 tầng chiều
cao ≤ 6m
|
Trường hợp
|
3.000.000
|
|
2.
|
- Nhà ở, công trình 01 tầng
chiều cao > 6m
- Nhà một tầng, khung gỗ
- Nhà một tầng, nhiều gian
- Nhà một tầng, sườn gỗ 3
gian
- Nhà một tầng, sườn gỗ 3
gian + phòng lồi
- Nhà một tầng (3-5 gian,
phòng lồi)
|
Trường hợp
|
3.500.000
|
|
3.
|
Nhà ở, công trình 02 - 03 tầng
|
Trường hợp
|
3.800.000
|
|
4.
|
Nhà ở, công trình 04 - 05 tầng
|
Trường hợp
|
4.000.000
|
|
5.
|
- Nhà ở, công trình 06 - 07 tầng
- Trụ sở cơ quan
- Nhà biệt thự
|
Trường hợp
|
5.800.000
|
II. CHI PHÍ DI CHUYỂN TÀI SẢN
|
STT
|
Chi phí di chuyển cho các gia đình di chuyển đến nơi ở mới
|
Đơn vị tính
|
Mức bồi thường
(đồng)
|
|
1.
|
Di chuyển tài sản gắn liền với
nhà ở trong khuôn viên đất còn lại của hộ gia đình
|
hộ
|
4.800.000
|
|
2.
|
Di chuyển tài sản gắn liền với
nhà ở đến nơi ở mới trong phạm vi thuộc xã, phường
|
hộ
|
7.300.000
|
|
3.
|
Di chuyển tài sản gắn liền với
nhà ở đến nơi ở mới trong phạm vi thuộc khác xã, phường
|
hộ
|
12.000.000
|
|
4.
|
Di chuyển tài sản gắn liền với
nhà ở đến nơi ở mới khác tỉnh
|
hộ
|
14.300.000
|
PHỤ LỤC IV
MỘT SỐ QUY ĐỊNH HƯỚNG DẪN LIÊN QUAN
1. Đơn
giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với
đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị tại phần A, Phụ lục I
1.1. Hệ số khu vực:
* Khu vực: Các Phường: Đồng
Hới, Đồng Thuận, Đồng Sơn, Ba Đồn, Bắc Gianh, Đông Hà, Nam Đông Hà, Quảng Trị:
K = 1
* Khu vực: Các xã: Quảng
Ninh, Nam Ba Đồn, Quảng Trạch, Nam Gianh, Hoàn Lão, Lệ Thủy, Vĩnh Linh, Gio
Linh, Cam Lộ, Triệu Phong, Diên Sanh: K = 1,05
* Khu vực: Các xã: Tân
Gianh, Trung Thuần, Hòa Trạch, Phú Trạch, Bắc Trạch, Đông Trạch, Bố Trạch,
Phong Nha, Ninh Châu, Trường Ninh, Cam Hồng, Sen Ngư, Tân Mỹ, Trường Phú, Lệ
Ninh, Nam Trạch, Minh Hóa, Tân Thành, Tuyên Sơn, Đồng Lê, Tuyên Phú, Hiếu
Giang, Cồn Tiên, Cửa Việt, Bến Hải, Ái Tử, Triệu Bình, Triệu Cơ, Nam Cửa Việt,
Cửa Tùng, Vĩnh Hoàng, Vĩnh Thủy, Bến Quan, Mỹ Thủy, Hải Lăng, Nam Hải Lăng,
Vĩnh Định, Ba Lòng, Hướng Hiệp: K =1,1
* Khu vực: Các xã: Tuyên
Lâm, Tuyên Bình, Tuyên Hóa, Lao Bảo, Khe Sanh, Tân Lập: K = 1,15
* Khu vực: Các xã: Dân
Hóa, Kim Phú, Kim Điền, Thượng Trạch, Kim Ngân, Trường Sơn, A Dơi, Lìa, Hướng
Phùng, Hướng Lập, Đakrông, La Lay, Tà Rụt và đặc khu Cồn Cỏ: K = 1,3
1.2. Các từ, cụm từ viết
tắt được hiểu như sau: “ĐVT” là đơn vị tính; “m2 sàn” là mét vuông
sàn; “m2 sàn XD” là mét vuông sàn xây dựng; “m2 tường” là
mét vuông tường; “m2 trần” là mét vuông trần; “m dài” là mét dài; “m2
mái” là mét vuông mái; “m3 xây” là mét khối xây;
1.3. Chiều cao công
trình: Là chiều cao được tính từ cao độ mặt đất đặt công trình tới điểm cao nhất
của công trình (kể cả tầng tum hoặc mái dốc). Nếu trên đỉnh công trình có các
thiết bị kỹ thuật như cột ăng ten, cột thu sét, thiết bị sử dụng năng lượng mặt
trời, bể nước kim loại,… thì chiều cao của các thiết bị này không tính vào chiều
cao công trình;
1.4. Nhà có kết cấu
riêng biệt thì cấp nhà xác định cho từng loại kết cấu;
1.5. Nhà, công trình
đang xây dựng dở dang thì xác định tỷ lệ phần trăm (%) theo mức độ hoàn thiện để
xác định giá, không được điều chỉnh cấp nhà hoặc cấp công trình;
1.6. Đối với các loại
nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất tại phần A Phụ lục I khi xác định
đơn giá bồi thường phải căn cứ các tiêu chí xác định loại nhà, nhà ở, công
trình xây dựng để xác định. Trường hợp nằm giữa 2 loại nhà, nhà ở, công trình
xây dựng thì chọn nhà, nhà ở, công trình xây dựng có nhiều tiêu chí xác định
phù hợp hơn để làm căn cứ, sau đó tính bù thêm (hoặc bớt đi) phần chênh lệch
theo thực tế như sau:
a) Đối với các loại nhà thuộc mục
I phần A Phụ lục I trường hợp lợp Fibro xi măng giảm 140.000 đồng/m2
(tính theo diện tích sàn) so với mái ngói;
b) Đối với các loại nhà thuộc mục
I phần A Phụ lục I: đơn giá bồi thường tính cho tường dày ≤ 150 mm, trường hợp
tường dày > 150 mm tăng 80.000 đồng/m2;
c) Đối với Nhà biệt thự (số thứ
tự I.3): đơn giá bồi thường tính với mái lợp ngói Hạ Long 22 viên/m2,
trường hợp mái lợp ngói địa phương giảm 174.000 đồng/m2, trường hợp
lợp mái ngói loại 9 viên/m2 đến 17 viên/m2 tăng 132.000 đồng/m2;
d) Đối với Nhà kết cấu sườn gỗ,
cửa đơn giản gỗ nhóm 4, nhóm 5, nhóm 6 (có số thứ tự II.1): đơn giá bồi thường
tính cho mái lợp ngói địa phương hoặc tôn, nếu lợp fibrô ximăng giảm 55.000 đồng/m2
(tính theo diện tích xây dựng);
đ) Đối với Nhà phụ, nhà tạm,
xung quanh xây đơn giản cao ≤ 3,0 m và nhà kết cấu cột, kèo gỗ xẻ hoặc cột
BTCT; cửa đơn giản gỗ nhóm 5, nhóm 6 (có số thứ tự từ II.2 đến II.4): đơn giá bồi
thường tính cho mái lợp tôn hoặc fibrô xi măng, nếu mái lợp ngói địa phương cộng
thêm 55.000 đồng/m2 (tính theo diện tích xây dựng);
e) Đối với Nhà kết cấu gỗ tròn
các loại, bao che xung quanh phên đất, hoặc nứa, lá (có số thứ tự II.6): đơn
giá bồi thường tính cho mái lợp fibrô ximăng. Nếu lợp ngói địa phương thì cộng
thêm 110.000 đồng/m2, nếu lợp tôn thì cộng thêm 53.000 đồng/m2;
f) Đối với Kho khung thép, tường
xung quanh xây gạch cao 2,7 m bổ trụ bê tông cốt thép và Kho xung quanh xây gạch
cao 2,7 m bổ trụ bê tông cốt thép (có số thứ tự II.7 và II.8): đơn giá bồi thường
tính cho mái lợp tôn. Nếu mái lợp ngói địa phương cộng thêm 53.000 đồng/m2
nếu mái lợp fibrô xi măng giảm 53.000 đồng/m2;
g) Đối với các loại nhà, nhà ở
trong tiêu chí xác định không có mô tả điện đi chìm (trong tường, trần) thì đơn
giá bồi thường tính cho hệ thống điện đi nổi. Trường hợp các loại nhà, nhà ở
này có hệ thống điện đi chìm (trong tường, trần) thì được tính bù thêm 55.000 đồng/m2
xây dựng;
h) Ngoài việc tính chênh lệch như
quy định tại các điểm từ a đến g mục này, đối với các tiêu chí xác định khác
thì đơn giá chênh lệch (bù thêm hoặc bớt đi) được căn cứ đơn giá bồi thường một
số công việc, kết cấu xây dựng khác tại phần B, Phụ lục I hoặc kết hợp định mức,
đơn giá của cấp có thẩm quyền ban hành hoặc công bố tại thời điểm để tính toán.
i) Một số ví dụ tính toán cụ thể:
- Trường hợp tường có vật liệu
hoàn thiện khác hoặc ốp gạch, đá: Tính thêm bằng cách lấy diện tích tường thực
tế nhân (x) với đơn giá vật liệu hoàn thiện hoặc gạch, đá ốp phù hợp trong bộ
đơn giá này, trừ đi phần đơn giá vật liệu tương ứng đã bao gồm trong đơn giá áp
dụng. (Ví dụ: Nhà có tường ốp gạch, đá thì được tính thêm phần chênh lệch giữa
giá ốp gạch, đá với giá sơn nước như sau: Diện tích tường thực tế x (Đơn giá ốp
gạch, đá - Đơn giá sơn nước tường));
- Trường hợp nhà có lát gạch
các loại có tiết diện >0,16 m2: Tính thêm bằng cách lấy diện tích
sàn thực tế nhân (x) với phần chênh lệch đơn giá gạch lát tương ứng trong bộ
đơn giá này. (Ví dụ: Diện tích sàn thực tế x (Đơn giá gạch tiết diện > 0,16
m2 - Đơn giá gạch tiết diện ≤ 0,16 m2));
- Nhà có làm trần thì tính thêm
bằng cách lấy diện tích trần thực tế nhân (x) với đơn giá trần tương ứng trong
bộ Đơn giá này;
- Các trường hợp tương tự khác
xác định tương tự.
1.7. Đối với nhà, nhà ở,
công trình xây dựng có mái bằng bê tông cốt thép: Nếu chiều cao thấp hơn (hoặc
cao hơn) so với chiều cao quy định theo tiêu chí xác định thì cứ 10 cm giảm (hoặc
tăng) tương ứng 57.000 đồng/m2 xây dựng. Chiều cao tầng nhà, nhà ở,
công trình xây dựng có mái bằng bê tông cốt thép tính từ mặt sàn tầng dưới đến
mặt sàn tầng trên;
1.8. Đối với nhà, nhà ở,
công trình xây dựng một tầng có mái lợp ngói, tôn nếu chiều cao thấp hơn (hoặc
cao hơn) so với so với chiều cao quy định theo tiêu chí xác định thì cứ 10 cm
giảm (hoặc tăng) tương ứng 32.000 đồng/m2 nhà. Chiều cao nhà, nhà ở,
công trình xây dựng tính từ mặt nền đến trần, đến hiên hoặc chiều cao phía sau
của nhà, nhà ở, công trình xây dựng (phần tường xây phía sau);
1.9. Đối với tầng áp
mái: Tầng nằm bên trong không gian của mái dốc mà toàn bộ hoặc một phần mặt đứng
của nó được tạo bởi bề mặt mái nghiêng hoặc mái gấp, trong đó tường đứng (nếu
có) không cao quá mặt sàn 1,5 m. Trường hợp phần không gian đã được cải tạo, sử
dụng kiên cố (như kho, không gian phụ trợ), không đủ điều kiện xác định là tầng
ở theo quy định, thì được tính bồi thường theo diện tích thực tế và áp dụng hệ
số quy đổi trên đơn giá m2 sàn xây dựng của tầng chính, cụ thể:
- Chiều cao tường đứng 0,5 m
< h < 1 m: áp dụng hệ số K = 0,3;
- Chiều cao tường đứng 1 m ≤ h
≤ 1,5 m (nhưng không hình thành tầng ở hoàn chỉnh): áp dụng hệ số K = 0,5.
1.10. Đơn giá bồi thường
nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất được tính với chiều cao bên của
tường đầu hồi là nhỏ hơn hoặc bằng 0,5 m; nếu chiều cao bên của tường đầu hồi lớn
hơn 0,5 m thì được tính bù thêm theo đơn giá bồi thường một số công việc, kết cấu
xây dựng khác tại phần B Phụ lục I;
1.11. Đối với nhà, nhà ở
nhiều tầng nhưng mới chỉ xây dựng 1 tầng thì căn cứ vào các tiêu chí xác định
nhà, nhà ở mục I phần A Phụ lục I (có số thứ tự từ 2.2 đến 2.4 và số thứ tự 3)
để xác định loại nhà, nhà ở phù hợp, sau đó tính bù thêm 265.000 đồng/m2
hoặc lập dự toán xây dựng dựa trên hiện trạng;
1.12. Đối với nhà, nhà ở,
công trình xây dựng gắn liền với đất có hình dạng hoặc kết cấu đặc biệt, hoặc
được xây dựng trên địa chất khác biệt, hoặc được hoàn thiện bằng các loại vật
liệu không phổ biến, hoặc không xác định được theo các tiêu chí xác định tại
Quy định này thì tiến hành lập dự toán xây dựng để làm căn cứ bồi thường. Đối với
các trường hợp phải lập dự toán xây dựng thì tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư được thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực để lập dự
toán xây dựng và gửi hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai ở địa
phương để thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, trình UBND cùng
cấp phê duyệt.
1.13. Ví dụ cụ thể cho
trường hợp thu hồi, phá dỡ một phần nhà ở:
Nhà trệt cấp IV đơn giản, chiều
cao ≤ 6m có kết cấu móng xây gạch hoặc móng BTCT kết hợp xây gạch; tường xây gạch
chịu lực <= 150; chiều cao tầng 3,6 m; nền xi măng; không có phòng vệ sinh
trong nhà; mái lợp tôn.
- Diện tích 100 m2,
thu hồi 15 m2 phía trước. Phần nhà còn lại: Kết cấu vẫn ổn định,
không ảnh hưởng móng, tường chịu lực chính, có thể cải tạo để tiếp tục sử dụng
thì được bồi thường như sau:
+ Bồi thường giá trị 15 m2
nhà bị tháo dỡ theo đơn giá tương ứng của Nhà trệt (Nhà ở 1 tầng đơn giản, chiều
cao <=6m) mục I Phụ lục I (số thứ tự 1.1.2) như sau:
15 m2 x 3.028.000 đồng/m2
sàn XD = 45.420.000 (đồng)
+ Bồi thường chi phí sửa chữa,
hoàn thiện lại phần còn lại: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư lập hoặc thuê đơn vị tư vấn lập phương án theo hiện trạng thực tế, trình cấp
có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
quyết định để làm căn cứ chi trả.
2. Đơn
giá các công trình, kết cấu xây dựng tại phần B Phu lục I
2.1. Đối với hạng mục
nhà vệ sinh (số thứ tự từ 12.1 - 12.5) và nhà tắm (số thứ tự từ 13.1 - 13.5)
trường hợp có kết cấu mái BTCT được xác định cộng thêm 893.000 đồng/m2
XD (tính theo diện tích xây dựng).
2.2. Đối với hang mục
Hàng rào, tường rào (cụ thể số thứ tự từ 19.12 - 19.16) nếu chiều cao thấp hơn
(hoặc cao hơn) so với chiều cao quy định theo tiêu chí xác định thì cứ 10cm giảm
(hoặc tăng) tương ứng 49.000 đồng/m2.
2.3. Đối với hang mục
Hàng rào, tường rào (cụ thể số thứ tự từ 19.17 - 19.22) nếu chiều cao thấp hơn
(hoặc cao hơn) so với chiều cao quy định theo tiêu chí xác định thì cứ 10 cm giảm
(hoặc tăng) tương ứng 51.000 đồng/m2. Chiều cao tường rào tính từ đỉnh
móng. Đơn giá trên được tính với tường rào có chiều sâu chôn móng là 0,5 m; nếu
chiều sâu chôn móng lớn hơn 0,5 m thì được tính bù thêm. Phần khối lượng móng
tăng thêm so với chiều sâu chôn móng 0,5 m được xác định theo kích thước thực tế
và tính theo đơn giá xây dựng móng tương ứng tại (số thứ tự từ 6 - 8), mục II -
Một số kết cấu khác, phần B Phụ lục I tại thời điểm bồi thường.
2.4. Đơn giá đào ao được
quy định tại mục II (số thứ tự 30 đến 35), phần B Phụ lục I trường hợp ao đào cạn
hơn thì vẫn áp dụng được đơn giá theo quy định. Đối với trường hợp ao đào sâu
hơn 1,5 m thì cứ mỗi độ sâu 0,1 m được cộng thêm 9.467 đồng/m.
* Ví dụ:
1. Đào ao đất cấp I, cấp II;
sâu ≤1,5 m; diện tích ao <=100 m2 có đơn giá là 78.000 đồng/m2.
Trường hợp đào sâu 1,4 m thì đơn giá được xác định là 78.000 đồng/m2.
2. Đào ao đất cấp I, cấp II;
sâu >1,5 m; diện tích ao ≤100 m2 có đơn giá là 95.000 đồng/m2.
Trường hợp đào sâu 1,51 m thì đơn giá được xác định là: 95.000 đồng + 9.467 đồng
= 104.467 đồng/m2.
2.5. Đối với đơn giá Mái
che được tính theo diện tích bao phủ của mái (diện tích giọt nước);
2.6. Đối với giếng nước
đào qua nền đá được tính thêm chi phí đào thực tế;
2.7. Đối với đơn giá Giếng
khoan có chiều sâu ≥ 12 m tại mục II (có số thứ tự 28.9*), phần B Phụ lục I thì
đơn giá được xác định bằng cách lấy đơn giá tại mục số 28.9 - Phụ lục II cộng
thêm 370.000 đồng/m khoan tiếp theo.
Ví dụ: Giếng khoan có chiều sâu
30 m, trong đó ứng với chiều sâu 11 m đơn giá tại mục 28.9 cộng (+) đoạn 18 m
khoan tiếp theo đơn giá 370.000 đồng/m khoan tiếp theo cụ thể: 7.385.000 đồng +
370.000 đồng x 18m =14.045.000 (đồng).
2.8. Các loại nhà, một số
công việc, kết cấu xây dựng khác sau khi được bồi thường, hỗ trợ chủ tài sản tự
thu hồi, di dời để giải phóng mặt bằng và được hưởng sản phẩm tận thu từ thu hồi.
2.9. Đối với các loại
tài sản không có trong Bảng đơn giá quy định thì đơn vị tổ chức thực hiện bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư căn cứ đơn giá của cấp có thẩm quyền phê duyệt tại
thời điểm công khai phương án; hoặc điều tra, khảo sát đơn giá thị trường theo
quy định về quản lý chi phí, làm cơ sở cho việc bồi thường, hỗ trợ.
3. Mức bồi
thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả (Phụ lục II)
3.1. Các loại mộ đất đắp,
mộ xây nấm bình thường tại Mục 1, 2, 3, 4 và 5 Phụ lục II khi bồi thường, hỗ trợ
do phải di dời mồ mả được cộng thêm chi phí đào cất bốc, cải táng mộ 262.000 đồng/m3
tại Mục 6.1 Phụ lục II. Khối lượng đất đào tìm kiếm mộ được xác định trên cơ sở
diện tích mộ nhân (x) chiều sâu 1,5 m tính từ chân mộ. Đơn giá hỗ trợ theo đơn
giá đào đất bằng thủ công;
- Đối với chi phí bồi thường mồ
mả vị thực hiện lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư sẽ tính theo đơn
giá quy định mồ mả như tại hạng mục: 2, 3, 4 và 5 và cộng thêm chi phí môi trường
và các chi phí hỗ trợ liên quan khác theo quy định tại mục 6.2 Phụ lục II
Ví dụ:
- Mộ đắp đất đường kính nấm ≤ 2
m, thời gian mất < 3 năm, đơn giá là: 20.000.000 đồng + 2.454.000 đồng =
22.454.000 đồng.
- Mộ xây nấm bình thường, đường
kính nấm ≤ 3m, hoặc mộ xây hình chữ nhật có cạnh dài ≤ 3m, thời gian mất < 3
năm, đơn giá là: 20.000.000 đồng + 6.833.000 đồng = 26.833.000 đồng.
3.2. Mức bồi thường do
phải di dời các loại mồ mả còn lại được quy định tại Phụ lục II kèm theo đã bao
gồm chi phí đào, bốc, di dời, xây dựng mới và các chi phí hợp lý khác có liên
quan;
3.3. Các trường hợp điều
chỉnh, bổ sung đơn giá: Có thể vận dụng đơn giá tại phần B Phụ lục I để thực hiện
việc điều chỉnh, bổ sung chi phí bằng cách cộng thêm hoặc trừ đi vật liệu tương
ứng theo đơn giá phù hợp;
3.4. Các loại mộ Tổ, mộ
Họ chôn độc lập có đường kính lớn được tính bổ sung chi phí đào đất tùy theo
kích thước và các chi phí hợp lý khác liên quan. Trường hợp mộ Phái, mộ Họ,
lăng tẩm có kiến trúc phức tạp, ngoài việc bồi thường theo quy định được hỗ trợ
thêm công thợ kép, chi phí di dời thực tế; mức bồi thường cụ thể do đơn vị làm
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập và gửi hồ sơ đến cơ quan có chức
năng quản lý đất đai ở địa phương để thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư, trình UBND cùng cấp phê duyệt.
3.5. Mộ đắp đất; mộ xây
nấm bình thường có đường kính trên 3 m (tính từ loại có đường kính 4 m trở lên)
nếu đường kính tăng thêm 1 m được tính bồi thường với đơn giá tăng thêm 1,2 lần
so với mộ cùng loại có đường kính nhỏ hơn 1 m liền kề;
3.6. Các loại mộ khi cất
bốc phải chuyển đi nơi khác phạm vi > 01 km được hỗ trợ thêm chi phí di chuyển,
quản trang 1.000.000 đồng/mộ.
3.7. Đối với các hạng mục
nhà bia (số thứ tự 7) Phụ lục II: Nếu chiều cao thấp hơn (hoặc cao hơn) so với
chiều cao quy định theo tiêu chí xác định thì cứ 10 cm giảm (hoặc tăng) tương ứng
51.000 đồng/m2 xây dựng. Chiều cao công trình tính từ cao độ mặt đất
đặt công trình đến điểm cao nhất của công trình;
3.8. Đối với các hạng mục
cổ lầu 1 tầng (số thứ tự 8) Phụ lục II: Nếu chiều cao thấp hơn (hoặc cao hơn)
so với chiều cao quy định theo tiêu chí xác định thì cứ 10 cm giảm (hoặc tăng)
tương ứng 69.000 đồng/m2 xây dựng. Chiều cao công trình tính từ cao
độ mặt đất đặt công trình đến điểm cao nhất của công trình;
3.9. Đối với các hạng mục
cổ lầu 2 tầng (mái thượng và mái hạ) (số thứ tự 9) Phụ lục II: Nếu chiều cao thấp
hơn (hoặc cao hơn) so với chiều cao quy định theo tiêu chí xác định thì cứ 10
cm giảm (hoặc tăng) tương ứng 83.000 đồng/m2 xây dựng. Chiều cao
công trình tính từ cao độ mặt đất đặt công trình đến điểm cao nhất của công
trình;
3.10. Trường hợp cổ lầu
1 tầng có kết cấu tương tự như cổ lầu quy định tại mục 8,9 Phụ lục II nhưng mái
không lợp ngói mũi hài mà đắp hồ và giả ngói thì đơn giá xác định bằng cách lấy
đơn giá theo quy định tương ứng tại mục 8,9 nhân cho hệ số K = 0,65.
Ví dụ: Cổ lầu 1 tầng có kết cấu:
Móng đơn đổ BTCT toàn khối; dầm, giằng, cổ cột, cột đổ BTCT. Mái làm bằng hệ dầm
sàn BTCT đúc trực tiếp, tường xây bằng gạch, tô trát. Mái cổ lầu mái đắp hồ và
giả ngói có trang trí hoa văn cầu kì cao ≤ 1,75 m.
Đơn giá được xác định là
5.603.000 đồng x 0,65 = 3.641.950 đồng /m2 XD.
3.11. Đối với lăng, mộ
xây cầu kỳ, có tính kỹ thuật, mỹ thuật cao, chưa có trong bộ đơn giá thì tổ chức
thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì căn cứ vào khối lượng,
tính chất kỹ thuật, mỹ thuật để lập dự toán chi phí xác định mức bồi thường cho
phù hợp với thực tế và gửi hồ sơ thẩm định đến cơ quan thẩm định phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư để thẩm định trước khi trình UBND cấp có thẩm quyền
phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quyết định. Quá trình thực
hiện, tùy thuộc vào các hạng mục mà tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư căn cứ, vận dụng các loại đơn giá tại Phụ lục II để áp giá cho
phù hợp.
4. Mức bồi
thường chi phí di chuyển tài sản (Phụ lục III)
4.1. Đối với hộ gia đình,
cá nhân (viết tắt là Hộ) đang sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất có phát sinh
tài sản phục vụ sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh cần tháo dỡ, di chuyển khi Nhà
nước thu hồi đất thì được bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt. Mức
bồi thường chi phí di chuyển tài sản được quy định cụ thể tại Phụ lục III kèm
theo Quyết định này.
4.2. Trường hợp phải di
chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất được tạo lập trên đất hợp pháp thì
được bồi thường đối với thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt cụ thể như
sau:
a) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư lập dự toán chi phí xác định mức bồi thường cho phù
hợp với khối lượng, quãng đường, giá cước vận chuyển và tính chất của tài sản,
hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê
duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
b) Trường hợp tài sản, hệ thống
máy móc, dây chuyền sản xuất có tính chất phức tạp, đặc thù thì tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được thuê đơn vị tư vấn lập dự toán
chi phí, trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư.
4.3. Trường hợp chi phí
di chuyển tài sản (nội thất, đồ gia dụng, hàng hóa kinh doanh… phục vụ sinh hoạt,
sản xuất, kinh doanh) hoặc chi phí tháo dỡ và lắp đặt tài sản phát sinh không
phù hợp với mức quy định tại Phụ lục III do đặc thù về chủng loại tài sản, khối
lượng, mức độ phức tạp khi tháo dỡ, lắp đặt hoặc cự ly di chuyển, bao gồm các
trường hợp đối với nhà ở, công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I, cấp II; công
trình có kết cấu đơn giản cấp IV hoặc bán kiên cố; nhà sàn; nhà kho, nhà xưởng,
thì tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập phương án, dự
toán chi phí cụ thể phù hợp với hiện trạng tài sản, khối lượng, quãng đường,
giá cước vận chuyển và tính chất tài sản, gửi hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản
lý đất đai ở địa phương để thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư,
trình UBND cùng cấp phê duyệt.
Quyết định 23/2026/QĐ-UBND quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất; mức bồi thường chi phí di chuyển tài sản và mức bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 23/2026/QĐ-UBND ngày 11/02/2026 quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất; mức bồi thường chi phí di chuyển tài sản và mức bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Văn bản liên quan
Ban hành:
30/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/04/2026
Ban hành:
04/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/04/2026
Ban hành:
22/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2026
Ban hành:
30/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/01/2026
Ban hành:
30/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/01/2026
Ban hành:
15/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/12/2025
Ban hành:
15/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/08/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
17/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/04/2026
1.787
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|