|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
20/2026/QĐ-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
05 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN LOẠI, THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT
THẢI RẮN CỒNG KỀNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường
số 72/2020/QH14 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ
sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường);
Căn cứ Luật Giá số
16/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số
48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số
07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số
07/2025/TT-BNNMT ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực
môi trường và biến đổi khí hậu;
Căn cứ Thông tư số
09/2026/TT-BNNMT ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông
tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 và Thông tư số
07/2025/TT-BNNMT ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 60 /TTr-SNNMT-CCKSBVMT ngày 23
tháng 01 năm 2026 và Văn bản số 1911/SNNMT-CCKSBVMT ngày 06 tháng 02 năm
2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy định phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn cồng
kềnh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất
thải rắn cồng kềnh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2026 và bãi bỏ các Quyết
định số 07/2023/QĐ-UBND ngày 24/3/2023 của UBND tỉnh Khánh Hòa (trước sáp nhập)
ban hành Quy định về phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn cồng kềnh
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; số 12/2025/QĐ- UBND ngày 06/8/2025 của UBND tỉnh
Khánh Hòa bãi bỏ một phần Quyết định số 07/2023/QĐ-UBND ngày 24/3/2023 của UBND
tỉnh Khánh Hòa ban hành Quy định về phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất
thải rắn cồng kềnh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; số 61/2022/QĐ-UBND ngày
09/11/2022 của UBND tỉnh Ninh Thuận (trước sáp nhập) ban hành Quy định về
phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn cồng kềnh trên địa bàn tỉnh
Ninh Thuận.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: VBĐT
- Như Điều 3;
- UB TV Quốc hội (báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (báo cáo);
- Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các ban HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Cơ quan UB MTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND;
- Các Sở, ban, ngành;
- Sở Tư pháp;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Khánh Hòa;
- TT Công báo và Cổng thông tin điện tử tỉnh Khánh Hòa;
- Lưu: VT, VP.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Huyền
|
QUY ĐỊNH
PHÂN LOẠI, THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN CỒNG KỀNH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2026/QĐ-UBND)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quy định này quy định về phân
loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn cồng kềnh, trách nhiệm, quyền hạn
của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý chất thải rắn cồng kềnh
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với
các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trong nước và tổ chức, cá
nhân nước ngoài có liên quan đến phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải
rắn cồng kềnh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
1. Chất thải rắn cồng kềnh là vật
dụng gia đình được thải bỏ có kích thước lớn như tủ, giường, nệm, bàn, ghế hoặc
các vật dụng tương tự khác hoặc gốc cây, thân cây, cành cây được quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư số 02/2022/TT- BTNMT ngày 10/01/2022 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường.
2. Phân loại chất thải rắn cồng
kềnh là hoạt động phân loại các sản phẩm chất rắn cồng kềnh sau khi tháo rã
thành các sản phẩm có khả năng tái chế, tái sử dụng và thải bỏ.
3. Đơn vị thu gom, vận chuyển,
xử lý chất thải rắn cồng kềnh là tổ chức, cá nhân được giao thực hiện nhiệm vụ
thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải sinh hoạt hoặc chất thải rắn cồng kềnh.
4. Điểm tập kết chất thải rắn cồng
kềnh là điểm tiếp nhận chất thải rắn cồng kềnh đã hoặc chưa xử lý sơ bộ (tháo
rã, giảm kích thước) được chính quyền địa phương quy định và công bố.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ PHÂN LOẠI,
THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN CỒNG KỀNH
Điều 4.
Phân loại chất thải rắn cồng kềnh
1. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá
nhân và hộ gia đình có phát sinh chất thải rắn cồng kềnh (sau đây gọi chung là
tổ chức, cá nhân) có trách nhiệm tháo rã và giảm kích thước chất thải bỏ đến mức
có thể lưu chứa được trong xe thu gom rác đẩy tay trước khi vận chuyển đến điểm
tập kết. Trường hợp, tổ chức, cá nhân không tự tháo rã, giảm kích thước tại nơi
phát sinh chất thải thì phải tháo rã và phân loại chất thải rắn cồng kềnh tại điểm
tập kết hoặc cơ sở xử lý có chức năng; hoặc tự thỏa thuận với đơn vị có chức
năng thu gom, vận chuyển chất thải rắn cồng kềnh để thực hiện việc tháo rã và
phân loại chất thải rắn cồng kềnh.
2. Chất thải rắn cồng kềnh sau
khi tháo rã phải phân loại thành các sản phẩm có thể tái chế, tái sử dụng và chỉ
thải bỏ các thành phần không thể tái chế, tái sử dụng để giảm thiểu tối đa việc
phát thải ra môi trường và tận dụng triệt để giá trị nguồn tài nguyên từ chất
thải.
Điều 5. Thu
gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn cồng kềnh
1. Tổ chức, cá nhân tự vận chuyển
hoặc thuê đơn vị có chức năng thu gom chất thải rắn cồng kềnh để thu gom, vận
chuyển chất thải này đến địa điểm tập kết (do Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc
khu quy định) hoặc đến cơ sở xử lý.
2. Chất thải rắn cồng kềnh sau
khi tháo rã, giảm kích thước được vận chuyển và xử lý như chất thải rắn sinh hoạt.
3. Chất thải rắn cồng kềnh được
thu gom, vận chuyển từ nguồn thải đến điểm tập kết và đến điểm xử lý phải được
vận chuyển bằng phương tiện vận chuyển chuyên dụng hoặc bằng các phương tiện
đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường.
4. Phương tiện vận chuyển chất
thải rắn cồng kềnh phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường theo quy định của pháp luật; đảm bảo không rơi vãi chất thải, rò rỉ nước
thải, phát tán mùi hôi trong quá trình vận chuyển.
5. Chất thải rắn cồng kềnh sau
khi tập kết về điểm tiếp nhận phải được vận chuyển đi xử lý trong thời gian
không quá 48 giờ để không ảnh hưởng đến môi trường và cảnh quan khu vực.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6.
Trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức, cá nhân
1. Trách nhiệm
a) Tổ chức, cá nhân có phát
sinh chất thải rắn cồng kềnh có trách nhiệm thực hiện (tháo rã, chia, cắt nhỏ,
buộc gọn chất thải rắn cồng kềnh,...) đúng quy định tại khoản 1 Điều
4 của Quy định này.
b) Đối với chất thải rắn cồng kềnh
là vật dụng gia đình được thải bỏ có kích thước lớn như: tủ, giường, nệm, bàn,
ghế salon, tranh, gốc cây, thân cây, cành cây to,... tổ chức, cá nhân tự thỏa
thuận với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển chất thải rắn cồng kềnh đến
nơi tiếp nhận, xử lý. Trong thời gian đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển
chất thải rắn cồng kềnh chưa đến vận chuyển đi xử lý, tổ chức, cá nhân có trách
nhiệm lưu giữ, bảo quản, không được tập kết ra vỉa hè, lòng đường, khu vực công
cộng.
c) Trường hợp tổ chức, cá nhân
phát sinh chất thải rắn cồng kềnh bị đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và
xử lý chất thải rắn cồng kềnh từ chối thu gom, vận chuyển thì phải có trách nhiệm
tự vận chuyển chất thải rắn cồng kềnh của mình đến nơi xử lý; nếu không thực hiện
mà gây mất vệ sinh, mất mỹ quan nơi công cộng hoặc cản trở giao thông, ảnh hưởng
đến người khác thì phải bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
2. Quyền hạn
a) Được nhà nước bảo đảm việc
thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn cồng kềnh khi đã thanh toán đầy đủ chi
phí dịch vụ theo quy định.
b) Được khen thưởng, tuyên
dương và công nhận gia đình văn hóa khi tham gia thực hiện tốt phong trào, chương
trình hoặc hiến kế, góp ý nhằm góp phần bảo vệ môi trường.
c) Đề xuất với Ủy ban nhân dân
các xã, phường, đặc khu các vấn đề liên quan đến các dịch vụ thu gom, vận chuyển,
xử lý chất thải rắn cồng kềnh trên địa bàn.
Điều 7.
Trách nhiệm, quyền hạn của đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn cồng
kềnh
1. Trách nhiệm
a) Thực hiện nghiêm việc phân
loại, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn cồng kềnh đúng quy định tại khoản 2 Điều 4 và Điều 5 của Quy định này và các yêu cầu khác về
bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
b) Tổ chức thu gom, vận chuyển
và xử lý chất thải rắn cồng kềnh đúng theo hợp đồng đã ký kết; đảm bảo chất thải
được thu gom, vận chuyển theo đúng quy định; không được làm rơi vãi, vứt bừa
bãi ra môi trường. Trường hợp từ chối thu gom, vận chuyển chất thải rắn cồng kềnh
thì phải có thông báo nêu rõ lý do từ chối.
c) Công bố công khai cho người
dân biết số điện thoại và quy trình thu gom, xử lý sơ bộ, vận chuyển, xử lý từng
nhóm chất thải rắn cồng kềnh trên trang thông tin điện tử của đơn vị để tổ chức,
cá nhân biết liên hệ khi có nhu cầu chuyển giao chất thải rắn cồng kềnh.
d) Đảm bảo đủ yêu cầu về nhân lực,
phương tiện và thiết bị xử lý sơ bộ, thu gom, vận chuyển và xử lý các loại chất
thải rắn cồng kềnh khi có yêu cầu.
2. Quyền hạn
a) Được thanh toán đúng và đủ
giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn cồng kềnh theo hợp đồng đã
ký kết.
b) Có quyền từ chối thu gom, vận
chuyển chất thải rắn cồng kềnh không được xử lý theo quy định tại khoản
1 Điều 6 Quy định này.
c) Được thực hiện các quyền
khác theo quy định của pháp luật.
Điều 8.
Trách nhiệm của các sở, ban, ngành
1. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp
và Môi trường
a) Là cơ quan đầu mối tham mưu
UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất thải rắn cồng kềnh trên
địa bàn tỉnh.
b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân
các xã, phường, đặc khu triển khai thực hiện các quy định về quản lý chất thải
rắn cồng kềnh và xử lý các hành vi vi phạm về quản lý chất thải rắn cồng kềnh
theo thẩm quyền.
c) Phối hợp với các sở, ban,
ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức chính trị - xã hội
tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường.
2. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
a) Yêu cầu Chủ đầu tư xây dựng
công trình, ban quản lý khu đô thị mới, chung cư, tòa nhà văn phòng phải bố trí
điểm tập kết chất thải rắn cồng kềnh phù hợp trong quá trình thiết kế, xây dựng
và vận hành để phục vụ nhu cầu thải bỏ chất thải rắn cồng kềnh của tất cả người
dân sinh sống tại khu đô thị mới, chung cư, tòa nhà văn phòng.
b) Tổ chức thực hiện việc kiểm
tra, xử phạt hành vi vi phạm hành chính theo thẩm quyền đối với việc vận chuyển
chất thải rắn cồng kềnh trên các tuyến đường giao thông trên địa bàn tỉnh thuộc
phạm vi quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền theo quy định pháp luật.
c) Phối hợp với các đơn vị liên
quan trong công tác phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn, xử lý các vi phạm trong
hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn cồng kềnh trên địa bàn tỉnh
Khánh Hòa.
3. Trách nhiệm của Công an tỉnh
a) Tăng cường công tác phòng ngừa,
đấu tranh, ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm trong hoạt động thu
gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn cồng kềnh trên địa bàn tỉnh; thực hiện
thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định pháp luật.
b) Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ban, ngành và các đơn vị liên quan trong hoạt động thanh tra, kiểm tra về bảo vệ
môi trường của cơ sở thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn cồng kềnh trên
địa bàn tỉnh.
4. Trách nhiệm của các Sở, ban,
ngành khác
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao, các sở, ban, ngành liên quan có trách nhiệm phối hợp, hướng dẫn Ủy ban
nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị trực thuộc thực hiện công tác quản
lý chất thải rắn cồng kềnh của các tổ chức, cá nhân và các đơn vị thu gom, vận
chuyển và xử lý chất thải rắn cồng kềnh theo đúng quy định này.
Điều 9. Trách
nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
1. Chủ trì, phối hợp với đơn vị
thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn cồng kềnh để xác định vị trí, thời
gian tập kết, thời gian hoạt động và quy mô tiếp nhận chất thải rắn cồng kềnh tại
điểm tập kết phù hợp; bảo đảm an toàn giao thông; hạn chế tối đa hoạt động vào
giờ cao điểm.
2. Kiểm tra việc tuân thủ quy định
pháp luật về bảo vệ môi trường trong việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải
rắn cồng kềnh; xử lý hành vi vi phạm pháp luật về quản lý chất thải rắn cồng kềnh
theo thẩm quyền; xem xét, giải quyết kiến nghị, phản ánh của tổ chức, cộng đồng
dân cư, hộ gia đình, cá nhân liên quan đến thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải
rắn cồng kềnh.
3. Hướng dẫn hộ gia đình, cá
nhân quản lý chất thải rắn cồng kềnh đúng quy định; hướng dẫn cộng đồng dân cư
giám sát và công khai trường hợp không tuân thủ quy định về quản lý chất thải rắn
cồng kềnh.
4. Rà soát, xác định địa điểm
tiếp nhận, tập kết chất thải rắn cồng kềnh trên địa bàn quản lý phù hợp với điều
kiện của địa phương, đảm bảo vệ sinh môi trường.
5. Quản lý công tác thu gom, vận
chuyển và xử lý chất thải rắn cồng kềnh tại địa phương.
6. Chủ trì và phối hợp với các
tổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan, đơn vị có liên quan tuyên truyền,
nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường và quản lý chất thải rắn cồng
kềnh.
Điều 10. Điều
khoản thi hành
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các sở, ban, ngành, địa
phương và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện Quy định này.
2. Các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân các xã, phường, đặc khu tổ chức triển khai thực hiện Quy định này và
chịu trách nhiệm giám sát, kiểm tra việc thực hiện.
3. Trường hợp các văn bản viện
dẫn tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ thì thực hiện
theo nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ.
Trong quá trình tổ chức thực hiện
nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Ủy
ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) để xem xét sửa đổi,
bổ sung cho phù hợp./.