|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
961/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Gia Lai
|
|
Người ký:
|
Lâm Hải Giang
|
|
Ngày ban hành:
|
19/03/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 961/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 19
tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG DỮ LIỆU
VỀ DÂN CƯ, ĐỊNH DANH VÀ XÁC THỰC ĐIỆN TỬ PHỤC VỤ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA GIAI ĐOẠN
2022 - 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2026
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số
06/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án
phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ
chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây viết
tắt là Đề án 06);
Căn cứ Nghị quyết số
03/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành
động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57- NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024
của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới, sáng tạo
và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số
71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung cập nhật
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22
tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới, sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số
11/NQ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, cập nhật
Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới, sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số
214/NQ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về ban hành Kế hoạch hành động
của Chính phủ về thúc đẩy, tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
Căn cứ Nghị quyết số
66.7/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ Quy định cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Theo đề nghị của Giám đốc
Công an tỉnh tại Tờ trình số 3060/TTr-CAT-PC06 ngày 17 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Ban
hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu
về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn
2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh trong năm 2026 (sau đây
gọi tắt là Kế hoạch thực hiện Đề án 06).
Điều 2: Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3: Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban,
ngành thuộc tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Công an;
- Cục C06, Bộ Công an;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Cục C06-Bộ Công an;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Các hội, đoàn thể cấp tỉnh;
- Báo và phát thanh truyền hình Gia Lai;
- Các ĐVSN thuộc tỉnh;
- LĐ, CV VPUBND tỉnh;
- Phòng HC-TC;
- Lưu: VT, K9, PVHCC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Hải Giang
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG DỮ LIỆU VỀ DÂN CƯ, ĐỊNH
DANH VÀ XÁC THỰC ĐIỆN TỬ PHỤC VỤ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2022 - 2025,
TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày
tháng 3 năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh)
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Kế thừa, phát huy những
kết quả đã đạt được của Đề án 06 (trong giai đoạn 2022 - 2025), tiếp tục
lãnh đạo, chỉ đạo triển khai quyết liệt, đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp nhằm
thúc đẩy phát triển, ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử
để lan tỏa, mang lại hiệu quả thiết thực cho người dân, doanh nghiệp, tăng cường
quản lý xã hội và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, hướng tới Chính phủ
thông minh, phát triển kinh tế số, xã hội số bền vững và hình thành công dân số.
2. Triển khai hiệu quả
các nền tảng, tiện ích cốt lõi của Đề án 06, đảm bảo mọi người dân, doanh nghiệp
được thụ hưởng dịch vụ số thuận tiện, nhanh chóng, an toàn, không còn rào cản về
giấy tờ, thủ tục hay địa giới hành chính, góp phần thúc đẩy tiến trình phát triển
khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo của tỉnh.
3. Bám sát, cụ thể hóa
các nhiệm vụ góp phần hoàn thành chỉ tiêu của Nghị quyết 57/NQ-TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị; Kế hoạch 01-KH/BCĐTW ngày 21/3/2025, Chương trình
số 02-CTr/BCĐTW ngày 02/02/2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và Chuyển đổi số; Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày
09/01/2025, Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025, Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày
14/01/2026, Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ trên nền tảng
dân cư, căn cước, định danh và xác thực điện tử.
4. Huy động sự vào cuộc
của cả hệ thống chính trị và người đứng đầu các cấp, các ngành, các địa phương;
tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất từ tỉnh đến cấp xã; các cấp lãnh đạo
phải trực tiếp chỉ đạo, gương mẫu, bảo đảm hành động đồng bộ, kiên trì và nhất
quán, tuân thủ nguyên tắc 6 rõ: “Rõ người - rõ việc - rõ thời gian -
rõ trách nhiệm - rõ sản phẩm - rõ thẩm quyền”; phát huy sức mạnh tổng hợp của
các sở, ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp và người dân trong thúc đẩy chuyển
đổi số của tỉnh.
5. Lấy lợi ích của người
dân, doanh nghiệp là trung tâm; mọi ứng dụng dữ liệu về dân cư phải hướng tới
thuận tiện cho người dân và doanh nghiệp, lấy cải thiện chất lượng dịch vụ và đời
sống người dân làm mục tiêu cuối cùng.
II. MỤC TIÊU
1. Tối thiểu 90% hồ sơ thủ tục
hành chính được xử lý hoàn toàn trực tuyến, người dân chỉ phải nhập dữ liệu một
lần.
2. Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả
giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh đạt trên 95%.
3. Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại
thông tin dữ liệu số hóa trên địa bàn tỉnh đạt trên 95%.
4. 100% thông tin, giấy tờ, tài
liệu trong các TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh chỉ cung cấp một
lần cho cơ quan hành chính nhà nước.
5. 95% người dân, doanh nghiệp
đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
6. 75% đối tượng hưởng an sinh
xã hội nhận trợ cấp không dùng tiền mặt.
7. 60% dân số trưởng thành có
chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân.
8. 90% người dân có tài khoản
thanh toán số.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Nhiệm
vụ chung
a) Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc
ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền ban hành để tạo
khuôn khổ pháp lý cho công tác chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.
b) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền
kết quả thực hiện Đề án 06, lợi ích của căn cước công dân gắn chip điện tử, tài
khoản định danh điện tử, ứng dụng VNeID và dịch vụ công trực tuyến gắn với
phong trào “Bình dân học vụ số” và các hình thức đa dạng, phù hợp.
c) Triển khai hiệu quả công tác
số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC theo quy định, phục vụ tái sử dụng thông
tin, dữ liệu.
d) Tiếp tục tạo lập, số hóa,
chuẩn hóa, làm giàu, làm sạch dữ liệu và đồng bộ dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu,
hồ sơ công việc đang quản lý tại địa phương lên CSDL quốc gia, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành phục vụ cho việc khai thác, tái sử dụng.
đ) Đảm bảo nguồn nhân lực đáp ứng
các yêu cầu triển khai các nhiệm vụ của Đề án 06, trong đó chú trọng công tác
đào tạo, bồi dưỡng trình độ công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức; đề xuất
cơ chế đặc thù để thu hút, sử dụng nhân lực chất lượng cao phục vụ quản trị, điều
hành hệ thống CSDL.
e) Tham mưu, đề xuất, bố trí
kinh phí để đảm bảo triển khai nhanh, hiệu quả các nhiệm vụ của Đề án 06.
2. Nhiệm
vụ cụ thể: 29 nhiệm vụ cụ thể thuộc 05 nhóm nhiệm vụ triển khai
Đề án 06 trên địa bàn tỉnh năm 2026.
(Danh mục nhiệm vụ cụ thể tại
Phụ lục kèm theo Kế hoạch này)
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện
các nhiệm vụ của Đề án 06 trên địa bàn tỉnh được bố trí trong dự toán ngân sách
nhà nước hằng năm theo phân cấp ngân sách hiện hành, phù hợp với khả năng cân đối
ngân sách và theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Việc quản lý, sử dụng và
thanh quyết toán kinh phí thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà
nước và các văn bản pháp luật có liên quan.
2. Ngoài nguồn ngân sách
Nhà nước, khuyến khích huy động các nguồn kinh phí hợp pháp khác để triển khai
thực hiện các nhiệm vụ của Đề án 06 theo quy định của pháp luật; việc tiếp nhận,
quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí này bảo đảm công khai, minh bạch, đúng mục
đích và đúng quy định hiện hành.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Căn cứ các nhiệm vụ
được phân công tại Kế hoạch này, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và các cơ
quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường ban hành kế
hoạch để tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, đúng tiến độ, đạt hiệu quả;
chủ động đề xuất kinh phí để đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ liên quan Đề án
06; kịp thời báo cáo những khó khăn, vướng mắc và đề xuất phương hướng tháo gỡ.
Định kỳ ngày 10 hằng tháng báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ theo Kế hoạch này
gửi về Công an tỉnh (thông qua Phần mềm Quản lý công việc Đề án 06 tại địa
chỉ: https://dean06.vn) để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Giao Công an tỉnh chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan theo dõi việc tổ chức thực
hiện Kế hoạch này và các văn bản có liên quan đến triển khai Đề án 06, kiểm
tra, đánh giá tiến độ, kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao nhằm bảo đảm chất
lượng, hiệu quả.
3. Trong quá trình triển
khai thực hiện Kế hoạch này nếu phát sinh vướng mắc, cần sửa đổi, bổ sung, các
cơ quan, đơn vị, địa phương có văn bản gửi về Công an tỉnh tổng hợp trình Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC:
29 NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 06 NĂM
2026
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày
/3/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Gia Lai)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Kết quả/Sản phẩm
|
Thời gian hoàn thành
|
|
I
|
Công
tác chỉ đạo, điều hành
|
|
|
|
|
|
1
|
Nâng cấp Trung tâm điều hành thông
minh (IOC) của tỉnh được hoàn thiện; bảo đảm tích hợp dữ liệu các hệ thống của
tỉnh và kết nối, khai thác thông tin với Trung tâm Dữ liệu quốc gia phục vụ
chỉ đạo, điều hành.
|
Sở Khoa học và Công nghệ.
|
Công an tỉnh Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ban, ngành tỉnh
|
Trung tâm điều hành thông
minh (IOC) của tỉnh được nâng cấp và đưa vào khai thác, sử dụng
|
Tháng 12/2026
|
|
2
|
Xây dựng, ban hành và tổ chức
triển khai thực hiện Khung Kiến trúc dữ liệu tỉnh; Danh mục dữ liệu chủ, dữ
liệu dùng chung, dữ liệu mở, dữ liệu tham chiếu và Từ điển dữ liệu của tỉnh
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành tỉnh
|
Quyết định của UBND tỉnh
|
Tháng 4/2026
|
|
3
|
Ban hành Quyết định về Mô
hình nghiệp vụ dữ liệu tỉnh Gia Lai.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành tỉnh
|
Quyết định của UBND tỉnh
|
Tháng 3/2026
|
|
4
|
Xây dựng và triển khai Kế hoạch
ứng dụng CSDL cán bộ, công chức, viên chức phục vụ công tác chỉ đạo, điều
hành
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành tỉnh
|
Kế hoạch của UBND tỉnh
|
Quý II/2026
|
|
II
|
Hạ
tầng, nền tảng
|
|
|
|
|
|
5
|
Triển khai hạ tầng điện toán
đám mây tại Trung tâm Dữ liệu quốc gia và bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu thời
gian thực, thiết lập hệ thống giám sát vận hành dữ liệu.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Trung tâm dữ liệu quốc gia
|
Báo cáo kết quả triển khai
|
Quý III/2026
|
|
6
|
Hoàn thiện, xây dựng và kết nối
các cơ sở dữ liệu theo Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung kiến trúc dữ
liệu tỉnh
|
Các sở, ban, ngành
|
Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Báo cáo số lượng CSDL được kết
nối theo Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung kiến trúc dữ liệu tỉnh
|
Đảm bảo theo tiến độ triển khai của các bộ, ngành Trung ương
|
|
7
|
Nâng cấp, mở rộng các tiện
ích trên nền tảng ứng dụng công dân số (iGiaLai)
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Công an tỉnh; Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ban, ngành tỉnh
|
Các tiện ích mới trên nền tảng
ứng dụng công dân số (iGiaLai) được đưa vào sử dụng.
|
Năm 2026
|
|
8
|
Triển khai vận hành hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh theo mô hình tập trung
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường
|
Đưa vào vận hành Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung
|
Theo tiến độ của Bộ, ngành Trung ương
|
|
9
|
Xây dựng Hệ thống dashboard
giám sát công tác giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành tỉnh
|
Đưa vào vận hành Hệ thống
dashboard
|
Quý II/Năm 2026
|
|
10
|
Tiếp tục duy trì và triển
khai hiệu quả bệnh án điện tử tại các cơ sở khám, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh.
Đồng thời, kết nối, liên thông Hệ thống điều phối dữ liệu y tế với các Bệnh
viện tuyến Trung ương để liên thông dữ liệu.
|
Sở Y tế
|
Bộ Y tế, Cục C06
|
Sử dụng hồ sơ bệnh án của người
bệnh hoàn toàn trên môi trường điện tử. Kết nối Hệ thống điều phối dữ liệu y
tế với Bệnh viện Chợ Rẫy
|
Năm 2026
|
|
11
|
Xây dựng Kho dữ liệu dùng
chung của tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành tỉnh
|
Đưa vào vận hành Hệ thống Kho
dữ liệu dùng chung của tỉnh
|
Tháng 9/2026
|
|
12
|
Hoàn thiện CSDL bản đồ tỉnh sử
dụng công nghệ GIS cho 4 lĩnh vực: quy hoạch, phát triển đô thị, xây dựng, đất
đai, tài nguyên
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban, ngành tỉnh
|
Hoàn thành xây dựng và đưa
vào vận hành cơ sở dữ liệu bản đồ số của tỉnh trên nền tảng GIS
|
Tháng 12/2026
|
|
13
|
Nâng cấp LGSP lên LDOP và đảm
bảo 100% đơn vị sử dụng và kết nối đầy đủ với Nền tảng quốc gia
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành tỉnh
|
Hoàn thành nâng cấp và chuyển
đổi nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu LGSP sang nền tảng LDOP.
|
Tháng 10/2026
|
|
14
|
Xây dựng nền tảng tổng hợp và
phân tích dữ liệu
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành
|
Hoàn thành xây dựng và đưa
vào vận hành nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu của tỉnh.
|
Tháng 12/2026
|
|
III
|
Phát
triển kinh tế - xã hội
|
|
|
|
|
|
15
|
Rà soát, tái cấu trúc và cắt
giảm thành phần hồ sơ TTHC dựa trên dữ liệu
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành tỉnh
|
Rà soát, tái cấu trúc thủ tục
hành chính; cắt giảm thành phần hồ sơ trên cơ sở khai thác, tái sử dụng dữ liệu
từ CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành; chuẩn hóa quy trình nội bộ, quy trình điện
tử và công bố, cập nhật TTHC trên CSDL quốc gia theo quy định.
|
Tháng 10/2026
|
|
16
|
Triển khai định danh địa điểm
|
Sở Xây dựng
|
UBND các xã, phường
|
Ban hành Kế hoạch triển khai
thực hiện
|
Ngay sau khi Chính phủ ban hành Quyết định
|
|
17
|
Tăng cường ứng dụng công nghệ
số trong quảng bá văn hóa, du lịch, phát triển sản phẩm du lịch số
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Các nền tảng và sản phẩm du lịch
số được xây dựng, triển khai nhằm quảng bá văn hóa, du lịch và hỗ trợ người
dân, du khách tra cứu, trải nghiệm thông tin du lịch trên môi trường số.
|
Năm 2026
|
|
18
|
Đẩy mạnh ứng dụng CSDL quốc
gia về dân cư, định danh và xác thực điện tử trên các lĩnh vực của đời sống
xã hội như: Ngân hàng, y tế, thuế, bảo hiểm xã hội, giao thông…
|
Công an tỉnh
|
Ngân hàng Nhà nước khu vực 11; Thuế tỉnh Gia Lai; Bảo hiểm xã hội tỉnh
|
Triển khai xác thực tài khoản
ngân hàng bằng dữ liệu dân cư; sử dụng số định danh cá nhân làm mã số thuế cá
nhân, mã số bảo hiểm xã hội; triển khai khám chữa bệnh bằng thẻ Căn cước,
VNeID.
|
Thường xuyên
|
|
19
|
Đẩy mạnh thanh toán không
dùng tiền mặt trên các lĩnh vực: giáo dục, y tế, chi trả an sinh xã hội, trợ
cấp Bảo hiểm xã hội,… qua tài khoản ngân hàng liên kết trên VNeID
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh khu vực 11
|
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường
|
100% cơ sở y tế, giáo dục triển
khai thu phí không dùng tiền mặt. 75% đối tượng hưởng chính sách an sinh xã hội
nhận trợ cấp thường xuyên thông qua phương thức chi trả không dùng tiền mặt.
86% số người nhận các chế độ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm thất nghiệp qua phương
tiện thanh toán không dùng tiền mặt tại các khu vực đô thị.
|
Tháng 09/2026
|
|
20
|
Triển khai đánh giá mức độ
hài lòng của người dân, doanh nghiệp trong thực hiện TTHC, dịch vụ công trên ứng
dụng VNeID
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành tỉnh;Văn phòng UBND tỉnh; UBND các xã, phường
|
Hệ thống giải quyết TTHC, dịch
vụ công tích hợp để người dân, doanh nghiệp đánh giá mức độ hài lòng trong thực
hiện TTHC, dịch vụ công trên ứng dụng VNeID
|
Năm 2026
|
|
21
|
Tuyên truyền, phổ biến, hướng
dẫn, hỗ trợ người dân tích hợp, xác thực, sử dụng các tiện ích, giấy tờ tích
hợp trên ứng dụng VNeID
|
Tỉnh đoàn
|
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường
|
Người dân được tuyên truyền,
hướng dẫn và hỗ trợ tích hợp, xác thực và sử dụng các tiện ích, giấy tờ cá
nhân trên ứng dụng VNeID, góp phần nâng cao tỷ lệ sử dụng định danh điện tử.
|
Thường xuyên
|
|
22
|
Triển khai kết nối, chia sẻ dữ
liệu phục vụ phát triển thương mại điện tử, nâng cao hiệu quả công tác quản
lý thuế, đăng ký doanh nghiệp, sử dụng hóa đơn điện tử
|
Thuế tỉnh Gia Lai
|
Sở Công thương; Sở Tài chính; Thuế tỉnh Gia Lai; Công an tỉnh
|
Các dữ liệu được kết nối,
liên thông, chia sẻ phục vụ công tác quản lý, chống thất thu thuế
|
Thường xuyên
|
|
V
|
Dữ
liệu
|
|
|
|
|
|
23
|
Làm giàu, làm sạch, chuẩn hóa
dữ liệu của Hệ thống quản lý thông tin trẻ em tại cơ sở
|
UBND các xã, phường
|
Sở Y tế
|
Dữ liệu được làm giàu, làm sạch
trên Hệ thống quản lý thông tin trẻ em tại cơ sở tại đơn vị.
|
Tháng 11/2026
|
|
24
|
Tiếp tục tạo lập, số hóa, chuẩn
hóa, đồng bộ dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu, hồ sơ công việc đang quản lý tại địa
phương lên 13 CSDL quốc gia trọng yếu theo quy định của Chính phủ, bao gồm:
(1) Đất Đai;
(2) Tài chính;
(3) Giáo dục và Đào tạo;
(4) Hộ tịch điện tử;
(5) Y tế;
(6) Hóa chất;
(7) Hoạt động xây dựng;
(8) Kiểm soát tài sản, thu nhập;
(9) Xử lý vi phạm hành chính;
(10) Nông nghiệp;
(11) An sinh xã hội;
(12) Cán bộ, công chức, viên
chức;
(13) Bản án, quyết định của
Tòa án.
|
Các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Tư
pháp, Y tế, Thanh tra, Nội vụ, Công Thương, Xây dựng; Tòa án nhân dân tỉnh;
Công an tỉnh
|
UBND các xã, phường
|
Dữ liệu được tạo lập, đồng bộ
lên CSDL quốc gia trọng yếu
|
Thường xuyên
|
|
IV
|
Nguồn
lực, An ninh an toàn
|
|
|
|
|
|
25
|
Phát triển nguồn nhân lực chuyển
đổi số và dữ liệu
|
Sở Nội vụ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Xây dựng và triển khai Kế hoạch
thu hút, tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chuyển đổi số, nhân lực
dữ liệu trong các cơ quan nhà nước
|
Thường xuyên
|
|
26
|
Đẩy mạnh đào tạo trực tuyến
trên Nền tảng “Bình dân học vụ số”, nâng cao năng lực số cho đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức và người dân
|
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường
|
Công an tỉnh
|
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ
năng số trên Nền tảng “Bình dân học vụ số”, phấn đấu 100% cán bộ, công chức,
viên chức hoàn thành tối thiểu 01 khóa học kỹ năng số cơ bản; nâng cao năng lực
sử dụng dịch vụ công trực tuyến và VNeID cho người dân.
|
Năm 2026
|
|
27
|
Triển khai giám sát hoạt động
xử lý dữ liệu và phối hợp tổ chức kiểm toán dữ liệu trên địa bàn tỉnh theo Điều
13, Điều 14 của Nghị định số 278/2025/NĐ-CP
|
Công an tỉnh
|
Trung tâm dữ liệu quốc gia; Các sở, ban, ngành; cơ quan, đơn vị có liên
quan; UBND cấp xã
|
Kế hoạch và báo cáo kết quả giám
sát, kiểm tra hoạt động xử lý dữ liệu trên địa bàn tỉnh theo quy định.
|
Năm 2026
|
|
28
|
Xây dựng và vận hành Trung
tâm an ninh mạng tỉnh Gia Lai
|
Công an tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính
|
Hoàn thành và đưa vào vận
hành Trung tâm an ninh mạng tỉnh Gia Lai
|
Năm 2026
|
|
29
|
Tổ chức thanh tra, kiểm tra
và triển khai các giải pháp bảo đảm an ninh mạng, an toàn dữ liệu và hệ thống
thông tin đối với các cơ quan, tổ chức khai thác, kết nối dịch vụ dữ liệu dân
cư và định danh, xác thực điện tử.
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường
|
Kế hoạch và báo cáo kết quả
thanh tra, kiểm tra việc bảo đảm an ninh mạng, an toàn dữ liệu và hệ thống
thông tin.
|
Năm 2026
|
Quyết định 961/QĐ-UBND về Kế hoạch thực hiện đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2026
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 961/QĐ-UBND ngày 19/03/2026 về Kế hoạch thực hiện đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2026
Văn bản liên quan
Ban hành:
20/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/06/2026
Ban hành:
05/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/04/2026
Ban hành:
02/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/04/2026
Ban hành:
14/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/01/2026
Ban hành:
15/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/11/2025
Ban hành:
22/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/10/2025
Ban hành:
24/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/09/2025
Ban hành:
23/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
255
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|