|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 482/KH-UBND
|
Tây Ninh, ngày 02
tháng 02 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHUYỂN ĐỔI SỐ TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch
thực hiện chuyển đổi số tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
I. CĂN CỨ LẬP
KẾ HOẠCH
1. Luật Chuyển đổi số số
148/2025/QH15.
2. Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
3. Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày
01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57- NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia.
4. Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày
23/7/2025 của Chính phủ ban hành kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo
lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện.
5. Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày
14/01/2026 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số
71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình
hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia.
6. Quyết định số 411/QĐ-TTg
ngày 31/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược quốc gia phát triển
kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
- Quyết định số 36/QĐ-TTg ngày
11/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Quy hoạch hạ tầng thông tin và
truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
7. Quyết định số 1132/QĐ-TTg
ngày 09/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược hạ tầng số đến năm
2025, định hướng đến năm 2030.
8. Quyết định số 2629/QĐ-TTg
ngày 01/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển Chính
phủ số.
9. Kế hoạch số 10-KH/TU ngày
18/8/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
10. Nghị quyết số 24/NQ-HĐND
ngày 30/9/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Đề án thực hiện đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Tây
Ninh giai đoạn 2025 - 2030.
11. Kế hoạch số 365/KH-UBND
ngày 28/7/2025 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Quyết định số
1169/QĐ-TTg ngày 16/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
năm 2025 và định hướng đến năm 2030.
12. Kế hoạch số 1039/KH-UBND
ngày 05/9/2025 của UBND tỉnh về việc thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày
01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch số 10-KH/TU ngày 18/8/2025 của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
13. Đề án số 1330/ĐA-UBND ngày
22/9/2025 của UBND tỉnh về thực hiện đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2025 - 2030.
14. Kế hoạch số 1623/KH-UBND
ngày 10/10 2025 của UBND tỉnh Tây Ninh về Kế hoạch phát triển hạ tầng số trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2030.
15. Kế hoạch số 2537/KH-UBND
ngày 09/12/2025 của UBND tỉnh Tây Ninh về Phát triển kinh tế số và xã hội số tỉnh
Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030.
16. Kế hoạch số 2891/KH-UBND
ngày 30/12/2025 của UBND tỉnh Tây Ninh về Hành động phát triển Chính quyền số
trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
chung
Hoàn thành các chỉ tiêu theo định
hướng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tỉnh ủy, UBND tỉnh đề ra. Xây dựng
Chính quyền số hoạt động dựa trên dữ liệu và công nghệ số, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, cung cấp dịch vụ công chất lượng cao. Kinh tế số trở thành động lực
tăng trưởng chủ yếu. Xã hội số phát triển văn minh, an toàn, bao trùm.
2. Mục
tiêu, chỉ tiêu cụ thể
2.1. Phát
triển Chính quyền số, nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt động
a) Cung cấp dịch vụ số
bao trùm, thông minh
* Giai đoạn năm 2026 - 2027
- 100% thủ tục hành chính đủ điều
kiện được thực hiện trực tuyến toàn trình.
- 100% thông tin, giấy tờ, tài
liệu trong các thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
chỉ cung cấp một lần cho cơ quan hành chính nhà nước.
- 100% dịch vụ công trực tuyến
toàn trình thiết yếu được ứng dụng AI trong ít nhất một trong các khâu tiếp nhận,
xử lý hồ sơ, hỗ trợ người dùng hoặc ra quyết định tự động, nhằm nâng cao hiệu
quả, tốc độ và chất lượng phục vụ.
- 95% người dân, doanh nghiệp
đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- 50% dân số trưởng thành có chữ
ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân.
* Giai đoạn 2028 - 2030
- 99% người dân, doanh nghiệp
đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- 100% dịch vụ công trực tuyến
toàn trình được ứng dụng AI trong ít nhất một trong các khâu tiếp nhận, xử lý hồ
sơ, hỗ trợ người dùng hoặc ra quyết định tự động, nhằm nâng cao hiệu quả, tốc độ
và chất lượng phục vụ.
- 50% dịch vụ công trực tuyến
thiết yếu được triển khai ở mức chủ động, được AI hỗ trợ “cá thể hóa”, thông báo
hoặc gợi ý hành động theo các mốc sự kiện quan trọng trong cuộc đời.
- 70% dữ liệu mở công bố được
ghi nhận có lượt truy cập, sử dụng lại hoặc tích hợp vào nền tảng bên ngoài,
trong đó có ít nhất 30 sáng kiến đổi mới sáng tạo hoặc sản phẩm dịch vụ kinh tế
sử dụng dữ liệu mở do cơ quan nhà nước công bố.
- 100% hồ sơ, kết quả giải quyết
thủ tục hành chính được số hóa.
- 100% hồ sơ, kết quả giải quyết
thủ tục hành chính đã được số hóa được tái sử dụng trong tiếp nhận, giải quyết
thủ tục hành chính.
- 100% thông tin, dữ liệu đã được
số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công được khai thác, sử dụng
lại.
- 100% các ứng dụng, nền tảng
được ban hành theo Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg ngày 15/9/2025 của Thủ tướng
Chính phủ phải được triển khai sử dụng trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
- 70% dân số trưởng thành có chữ
ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân.
b) Cơ quan nhà nước quản
lý, chỉ đạo, điều hành thông minh, an toàn dựa trên dữ liệu
* Giai đoạn năm 2026 - 2027
- 100% thủ tục hành chính nội bộ
trong từng cơ quan hành chính nhà nước được thực hiện quản trị nội bộ trên môi
trường điện tử.
- 100% các nền tảng số quốc
gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực được khai thác, sử dụng bảo đảm
triển khai thống nhất từ Trung ương đến địa phương
- 100% Sở, ngành, địa phương đạt
cấp độ 3 mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu.
- 100% cán bộ, công chức, viên
chức được tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng số cơ bản.
- 50% cán bộ chuyên trách về
công nghệ thông tin, dữ liệu của Sở, ngành tỉnh, UBND cấp xã được tập huấn, bồi
dưỡng đạt chứng chỉ quản trị dữ liệu cơ bản.
* Giai đoạn năm 2028 - 2030
- 100% Sở, ngành, địa phương đạt
cấp độ 4 và 90% đạt cấp độ 5 mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu.
- 100% hệ thống thông tin được
kết nối, chia sẻ dữ liệu qua dịch vụ chia sẻ dữ liệu.
- Trung tâm giám sát, điều hành
thông minh của tỉnh ứng dụng công nghệ AI, IoT, 5G, vệ tinh, UAV… tiên tiến; ứng
dụng AI trong phân tích, dự báo và cảnh báo sớm các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của
tỉnh.
- 100% cán bộ, công chức, viên
chức thường xuyên sử dụng trợ lý ảo hoặc công cụ số thông minh để hỗ trợ thực
thi công vụ nhằm nâng cao hiệu suất làm việc.
- 100% cơ quan, tổ chức sử dụng
ít nhất 01 ứng dụng AI để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, cải cách hành
chính.
- 90% phản hồi, góp ý của người
dân từ Cổng dịch vụ công quốc gia, mạng xã hội, hệ thống phản ánh hiện trường…
được trợ lý ảo hỗ trợ xử lý.
- 100% nhiệm vụ của các cơ quan
hành chính thực hiện được theo dõi, quản lý, giám sát trên môi trường số.
- 100% các cơ quan nhà nước thực
hiện chỉ đạo, điều hành, quản trị nội bộ trên môi trường số.
- 100% cán bộ chuyên trách về
công nghệ thông tin, dữ liệu của Sở, ngành tỉnh, UBND cấp xã được tập huấn, bồi
dưỡng đạt chứng chỉ quản trị dữ liệu cơ bản.
- Tỉnh có tối thiểu 01 dự án đầu
tư ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ phát triển Chính phủ số áp dụng mô hình
hợp tác công tư (PPP).
- 100% các hệ thống thông tin
được phê duyệt hồ sơ đề xuất bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng theo cấp độ
trước khi đưa vào vận hành, sử dụng; được kiểm tra, đánh giá mức độ bảo đảm an
toàn thông tin, an ninh mạng định kỳ.
- 100% cơ quan nhà nước, doanh
nghiệp nhà nước sử dụng các dịch vụ điện toán đám mây do doanh nghiệp trong nước
cung cấp.
2.2. Phát
triển kinh tế số, nâng cao năng lực cạnh tranh, thúc đẩy tăng trưởng hai con số
của nền kinh tế đến năm 2030
a) Quy mô kinh tế số đạt 15%
GRDP tỉnh
b) Phát triển doanh nghiệp số:
- Phát triển doanh nghiệp công
nghệ số Made in Vietnam, chuyển dịch từ lắp ráp, gia công sang thiết kế, sáng tạo
sản phẩm và dịch vụ số.
- Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa
ứng dụng các nền tảng số phục vụ quản trị, sản xuất, kinh doanh đạt tối thiểu
50%.
- Hỗ trợ các cửa hàng, hộ kinh
doanh, doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) chuyển đổi số thông qua sử dụng các nền tảng
số phục vụ quản trị, sản xuất, kinh doanh, thông qua triển khai chương trình hỗ
trợ cửa hàng bán lẻ chuyển đổi số (rdx.gov.vn) và chương trình hỗ trợ doanh
nghiệp chuyển đổi số (bdx.gov.vn).
- Hình thành và phát triển hệ
sinh thái doanh nghiệp công nghệ số, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
thông qua vai trò hạt nhân của Trung tâm Đổi mới sáng tạo tỉnh.
c) Phấn đấu mỗi năm phát triển
từ 20 đến 50 bộ dữ liệu mở chất lượng cao phục vụ phát triển kinh tế số và xã hội
số; công bố trên Cổng Dữ liệu mở của tỉnh và kết nối với Cổng Dữ liệu mở quốc
gia; có tối thiểu 10 kịch bản ứng dụng dữ liệu cấp tỉnh, ngành và địa phương.
d) Thúc đẩy thanh toán số, phổ
cập thanh toán số toàn diện cho người dân và doanh nghiệp.
đ) Phát triển kinh tế số ngành,
lĩnh vực như: Nông nghiệp, du lịch, thương mại, công nghiệp, giáo dục, y tế...:
- Nông nghiệp: Phát triển nông
nghiệp số toàn diện, kết hợp công nghệ số trong toàn bộ chuỗi giá trị sản xuất
- quản lý - tiêu thụ - truy xuất.
- Du lịch: Nâng cao trải nghiệm
du khách, tăng năng lực quản trị, vận hành và phát triển mô hình kinh doanh mới
dựa trên dữ liệu.
- Thương mại: Phát triển mạnh mẽ
thương mại điện tử, chuyển đổi toàn diện hoạt động kinh doanh, phân phối sang
môi trường số.
- Công nghiệp chế biến, chế tạo:
Chuyển đổi các nhà máy truyền thống thành nhà máy thông minh, ứng dụng công nghệ
tiên tiến, thân thiện môi trường
- Giáo dục: Số hóa toàn diện hoạt
động giáo dục, hình thành hệ sinh thái giáo dục số xuyên suốt.
- Y tế: Hiện đại hóa ngành y tế,
kết nối liên thông toàn ngành, lấy người dân làm trung tâm, dữ liệu làm nền tảng.
e) Phấn đấu khởi công xây dựng
01 khu công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp công nghệ số.
g) Đưa vào vận hành Trung tâm Đổi
mới sáng tạo tỉnh (giai đoạn 1) trong quý II năm 2026 và hoàn thành đầu tư giai
đoạn 2 trước năm 2028.
2.3. Phát
triển xã hội số, thu hẹp khoảng cách số đến năm 2030
- Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở
lên có tài khoản tại ngân hàng hoặc tổ chức được phép khác đạt tối thiểu 95%.
- Tỷ lệ người dân có Sổ sức khỏe
điện tử đạt tối thiểu 95%.
- Tỷ lệ người dân biết kỹ năng
về công nghệ thông tin và truyền thông đạt tối thiểu 95%.
- Mạng băng rộng di động 5G phủ
sóng 99% dân số.
- Tỷ lệ sử dụng IPv6 Việt Nam đạt
90% - 100%.
- 100% người dân có khả năng tiếp
cận các kênh truyền thông chính thống trên nền tảng số. Phổ cập nền tảng truyền
hình số quốc gia tới 100% hộ gia đình có kết nối Internet.
Danh sách và phân công theo
dõi thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu ưu tiên giai đoạn 2026-2030 tại Phụ lục
kèm theo
III. NHIỆM VỤ
1. Tăng
cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; kiểm tra, giám sát hoạt động chuyển
đổi số
Tập trung triển khai các nội
dung, nhiệm vụ UBND tỉnh, hoạt động của Ban Chỉ đạo, các thành viên Ban Chỉ đạo,
cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo của UBND tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 đề ra trong năm 2026 để tăng cường
công tác lãnh đạo, điều hành thực hiện. Xây dựng Kế hoạch hoạt động của Ban Chỉ
đạo các cấp (xác định cụ thể nội dung, thời hạn, yêu cầu kết quả; thời gian,
số lượng các phiên họp, hội nghị để chỉ đạo, đánh giá kết quả triển khai, giải
quyết các vướng mắc cụ thể; xác định cụ thể chủ đề, vấn đề cần tập trung chỉ đạo,
tháo gỡ). Triển khai công tác kiểm tra, giám sát thực hiện các chương
trình, kế hoạch, nhiệm vụ chuyển đổi số của các cơ quan, đơn vị trực thuộc (xác
định nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, giám sát cụ thể, hiệu quả, thực
chất).
2. Thể chế,
chính sách số
a) Xây dựng, ban hành quy định
kỹ thuật về dữ liệu các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu; các quy chế, quy định
về khai thác, vận hành các hệ thống, nền tảng, dữ liệu; quy chế, quy định, hướng
dẫn, quy chuẩn dữ liệu đối với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của Sở,
ngành, địa phương để tạo thuận lợi trong kết nối, chia sẻ dữ liệu.
b) Cập nhật Khung kiến trúc số
của tỉnh phù hợp với yêu cầu phát triển Chính quyền số và Khung kiến trúc tổng
thể quốc gia số.
c) Xây dựng Chiến lược dữ liệu
trên địa bàn tỉnh bảo đảm phù hợp với Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung
quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia và Từ điển dữ liệu dùng chung.
d) Xây dựng, triển khai thực hiện
các chính sách thúc đẩy chuyển đổi số của tỉnh như: Chính sách hỗ trợ đội ngũ
cán bộ làm chuyển đổi số; chính sách hỗ trợ cho hoạt động của Tổ Công nghệ số cộng
đồng; chính sách hỗ trợ chuyển đổi số cho các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp
khởi nghiệp, mới thành lập theo quy định của Trung ương và khả năng cân đối
ngân sách từng cấp.
đ) Chuẩn hóa vị trí việc làm, bổ
sung yêu cầu kỹ năng số theo Khung năng lực số quốc gia và các quy định hiện
hành, phù hợp với chức năng nhiệm vụ từng vị trí.
e) Hoàn thiện chính sách, pháp
luật, chuyển đổi các hoạt động của kinh tế - xã hội lên môi trường số; thúc đẩy
thực hiện giao dịch điện tử trong các ngành, lĩnh vực an toàn, thuận tiện, chi phí
phù hợp.
g) Kịp thời xây dựng, sửa đổi,
ban hành các văn bản, kế hoạch thực thi các chương trình, kế hoạch của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ triển khai các nhiệm vụ chuyển đổi số.
h) Triển khai cơ chế thử nghiệm
có kiểm soát (sandbox) đối với mô hình, công nghệ mới trong phạm vi được cơ
quan có thẩm quyền cho phép, nhằm thúc đẩy các mô hình kinh doanh mới gắn với
công nghệ số tiên tiến.
i) Xây dựng và hoàn thiện thể
chế, mô hình quản trị số hiện đại, hiệu quả; nâng cao năng lực chỉ đạo, điều
hành phát triển kinh tế - xã hội dựa trên dữ liệu và công nghệ số của chính quyền
các cấp.
k) Ban hành danh mục dữ liệu
dùng chung, dữ liệu mở. Quy định cụ thể về trách nhiệm chia sẻ dữ liệu giữa các
cơ quan Nhà nước theo nguyên tắc “Dữ liệu của cơ quan nhà nước mặc định mở và
chia sẻ, trừ trường hợp pháp luật quy định khác”.
l) Ưu tiên thuê dịch vụ công
nghệ thông tin, thuê hạ tầng đám mây thay cho đầu tư mua sắm phần cứng, nhằm
tăng tính linh hoạt và tối ưu chi phí.
3. Hạ tầng
số
a) Chuyển đổi IPv6 toàn diện:
Thực hiện nghiêm túc “Chương trình thúc đẩy, triển khai, chuyển đổi IPv6 only
cho Việt Nam giai đoạn 2026 - 2030”. Phấn đấu đến năm 2030 tỷ lệ sử dụng IPv6 của
tỉnh đạt 90% - 100%. Ban hành kế hoạch cụ thể để chuyển đổi hạ tầng mạng lưới,
dịch vụ công, cổng thông tin điện tử sang hỗ trợ IPv6, tiến tới tắt bỏ hoàn
toàn IPv4.
b) Mạng truyền số liệu chuyên
dùng (TSLCD): Các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh kết nối vào Mạng truyền số
liệu chuyên dùng để sử dụng, khai thác chung nhằm phục vụ phát triển kinh tế -
xã hội, bảo đảm an toàn, hiệu quả, tránh lãng phí.
c) Phát triển 5G và IoT: Phối hợp
với doanh nghiệp viễn thông phủ sóng 5G tại 100% khu công nghiệp, khu đô thị,
trung tâm hành chính, khu du lịch. Triển khai hạ tầng IoT (Internet vạn vật)
tích hợp vào các công trình giao thông, điện, nước, môi trường để phục vụ đô thị
thông minh.
d) Hạ tầng Điện toán đám mây
(Cloud): Thực hiện chiến lược “Cloud First” (Ưu tiên đám mây). Quy hoạch và
chuyển dịch hệ thống thông tin của tỉnh lên các nền tảng điện toán đám mây đạt
chuẩn của doanh nghiệp trong nước, hạn chế tối đa việc đầu tư phòng máy chủ nhỏ
lẻ tại đơn vị.
đ) Rà soát, thúc đẩy các doanh
nghiệp viễn thông ưu tiên phát triển hạ tầng viễn thông (trạm BTS…) kiên cố, bền
vững, phù hợp tại các khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai trong
đó có tính đến đặc điểm địa hình, loại hình thiên tai thường xuất hiện tại các
khu vực.
e) Thúc đẩy, hỗ trợ các doanh
nghiệp viễn thông tăng cường đầu tư phát triển hạ tầng viễn thông, hạ tầng số
nhất là các khu vực vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới bảo đảm đáp ứng nhu cầu sử
dụng các dịch vụ số, dịch vụ hành chính công tại các trung tâm phục vụ hành
chính công ở các xã biên giới góp phần rút ngắn khoảng cách số, nâng cao hiệu
quả bảo đảm quốc phòng an ninh.
g) Tổ chức làm việc, xác định kế
hoạch phát triển hạ tầng viễn thông, hạ tầng số của các doanh nghiệp viễn thông
trên địa bàn từ đó triển khai các biện pháp hỗ trợ bao gồm: Xây dựng, công bố kế
hoạch đầu tư, cải tạo nâng cấp hệ thống hạ tầng đô thị của tỉnh để các đơn vị phối
hợp triển khai đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật các ngành giao thông,
năng lượng, chiếu sáng, cấp, thoát nước, hạ tầng công trình ngầm, hạ tầng kỹ
thuật khác.
4. Nhân lực
số
a) Duy trì, tăng cường triển
khai công tác bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng về chuyển đổi số nói
chung, chính quyền số, kinh tế số, an toàn thông tin cho cán bộ công chức, viên
chức, người lao động.
b) Triển khai các hoạt động bồi
dưỡng, tập huấn chuyên sâu về kiến trúc; dữ liệu, phân tích dữ liệu, trí tuệ
nhân tạo; sử dụng dữ liệu hỗ trợ ra quyết định, xây dựng chính sách, công tác
chỉ đạo điều hành của lãnh đạo các cấp; đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn
cho đội ngũ chuyên trách chuyển đổi số, cán bộ phụ trách an toàn thông tin...
c) Xây dựng và triển khai
chương trình tập huấn, bồi dưỡng, hỗ trợ kỹ thuật chuyên biệt và thường xuyên
cho đội ngũ cán bộ cấp xã, phường, tập trung vào kỹ năng vận hành các nền tảng
dùng chung và kỹ năng hỗ trợ người dân sử dụng dịch vụ số.
d) Xây dựng và triển khai khung
chương trình tập huấn, bồi dưỡng về quản trị dữ liệu cho cán bộ chuyên trách về
công nghệ thông tin, chuyển đổi số của cấp tỉnh, cấp xã.
đ) Ban hành, triển khai thực hiện
các cơ chế đặc thù về lương, thưởng, chế độ làm việc để thu hút nhân lực công
nghệ thông tin vào làm việc trong các cơ quan của hệ thống chính trị của tỉnh.
e) Bồi dưỡng tư duy chuyển đổi
số, quản trị dựa trên dữ liệu cho đội ngũ lãnh đạo các cấp.
5. Phát triển
dữ liệu số
a) Xây dựng Kho dữ liệu (Data
Warehouse) của tỉnh. Tập trung dữ liệu từ các ngành trọng điểm: Đất đai, xây dựng,
y tế, giáo dục, doanh nghiệp.
b) Triển khai các công cụ rà
soát, làm sạch, chuẩn hóa dữ liệu. Đảm bảo dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống”. Nâng
cao mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu lên cấp độ 4-5.
c) Xây dựng, ban hành kế hoạch
công bố dữ liệu mở của tỉnh, bao gồm: Danh mục dữ liệu mở ưu tiên, lộ trình
công bố, phương thức truy cập, trách nhiệm cập nhật và tiêu chí đánh giá mức độ
sử dụng, tái sử dụng dữ liệu mở. Việc cung cấp dữ liệu mở được thực hiện theo
đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định pháp luật hiện hành.
6. An toàn
thông tin mạng
a) Duy trì và nâng cao hiệu quả
công tác bảo đảm an toàn thông tin theo mô hình “4 lớp” (Lực lượng tại chỗ;
tổ chức hoặc doanh nghiệp giám sát, bảo vệ chuyên nghiệp; tổ chức hoặc doanh
nghiệp độc lập kiểm tra, đánh giá định kỳ; kết nối, chia sẻ thông tin với hệ thống
giám sát quốc gia) theo Chỉ thị số 14/CT- TTg ngày 07/6/2019 của Thủ tướng
Chính phủ, đặc biệt là nâng cao năng lực của lớp giám sát, bảo vệ chuyên nghiệp
và kết nối, chia sẻ thông tin với hệ thống giám sát quốc gia, phấn đấu đảm bảo
mục tiêu 100% hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức được tổ chức bảo đảm an
toàn thông tin thực chất, toàn diện theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ;
thực hiện mở rộng phạm vi giám sát, bảo vệ cho 100% hệ thống thông tin thuộc phạm
vi quản lý. Tổ chức giám sát, bảo vệ đầy đủ các lớp (lớp mạng, lớp ứng dụng, lớp
cơ sở dữ liệu, lớp thiết bị đầu cuối) đối với các hệ thống thông tin cấp độ 3 của
tỉnh.
b) Triển khai các giải pháp bảo
vệ dữ liệu cá nhân, chống lộ lọt dữ liệu. Tuân thủ nghiêm ngặt Luật Bảo vệ dữ
liệu cá nhân. Tăng cường công tác đảm bảo an ninh mạng, an toàn thông tin và
phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao. Đảm bảo an ninh, an toàn thông
tin, tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày An ninh mạng Việt Nam nhằm tuyên truyền,
phổ biến, nâng cao nhận thức về vai trò, ý nghĩa và lợi ích của an ninh mạng. Tổ
chức kiểm tra công tác đảm bảo an ninh mạng, an toàn thông tin, phát hiện kịp
thời các sự cố bảo mật, lỗ hổng bảo mật tồn tại trên hệ thống máy tính, mã độc…
không để xảy ra sự cố nghiêm trọng mất kết nối mạng.
c) Ứng dụng AI để rà quét, phát
hiện và ngăn chặn tin giả, thông tin xấu độc, lừa đảo trực tuyến (Deepfake).
7. Chính
quyền số
a) Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ
công trực tuyến:
- Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ
công trực tuyến đến năm 2030: Phấn đấu 80% trở lên hồ sơ thủ tục hành chính là
hồ sơ trực tuyến toàn trình, người dân chỉ phải nhập dữ liệu một lần; 100% thủ
tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm
vi cấp tỉnh; 100% thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp được thực hiện
trực tuyến, thông suốt, liền mạch; 99% người dân, doanh nghiệp đánh giá hài
lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến; 50% các dịch vụ công trực tuyến toàn
trình thiết yếu được ứng dụng AI.
- Triển khai các giải pháp để định
danh và xác thực người dùng dịch vụ công trực tuyến thông suốt, hợp nhất giữa
các nền tảng, hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến, hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính thông qua định danh điện tử VNeID.
- Tập trung thực hiện tái cấu
trúc quy trình, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, bảo đảm cung cấp dịch
vụ công trực tuyến thuận lợi, đơn giản hơn thực hiện trực tiếp trên cơ sở số
hóa, tái sử dụng dữ liệu, liên thông điện tử.
b) Dịch vụ công thông minh với
AI: Sử dụng AI để tự động hóa quy trình tự động điền biểu mẫu (pre-fill) từ
CSDL dân cư; tự động kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; tự động soạn thảo dự thảo
kết quả.
c) Chỉ đạo điều hành dựa trên dữ
liệu:
- Nâng cấp Trung tâm Giám sát,
điều hành thông minh (IOC) của tỉnh từ mô tả, hiển thị biểu đồ thống kê
(Descriptive Analytics) lên phân tích dự báo (Predictive Analytics) và cảnh báo
sớm các vấn đề kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Triển khai đầy đủ các nội
dung về nhiệm vụ, giải pháp quản trị số để nâng cao hiệu quả quản trị, điều
hành thông qua sử dụng các nền tảng số, dữ liệu số theo Quyết định số
1012/QĐ-TTg ngày 20/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động
chuyển đổi số hoạt động chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
trực tuyến và dựa trên dữ liệu giai đoạn 2024 - 2025, định hướng đến năm 2030;
Quyết định số 2618/QĐ-BKHCN ngày 11/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ về việc về việc ban hành danh mục và kế hoạch triển khai các nền tảng số
quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng; Văn bản số
1876/BKHCN-CĐSQG ngày 28/5/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn
xác định hạ tầng số, phần mềm, ứng dụng dùng chung (cấp Trung ương, tỉnh, xã) để
tránh đầu tư trùng lặp, chồng chéo, lãng phí; Văn bản số 4577/BKHCN-CĐSQG ngày
11/9/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn triển khai các nền tảng
số dùng chung toàn quốc.
- Triển khai trợ lý ảo trong cơ
quan nhà nước để hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức nâng cao hiệu quả và năng
suất lao động theo Công văn số 557/BKHCN-CĐSQG ngày 31/3/2025 của Bộ Khoa học
và Công nghệ về việc hướng dẫn một số nguyên tắc chung đối với công chức, viên
chức và người lao động trong cơ quan Nhà nước sử dụng các mô hình ngôn ngữ lớn
(chatbot AI) phục vụ công việc.
8. Kinh tế
số và xã hội số
a) Xây dựng, ban hành tiêu chí
đánh giá, xếp hạng mức độ chuyển đổi số của các Sở, ngành, UBND cấp xã; định kỳ
đo lường, công bố công khai kết quả; đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ dựa
trên kết quả phát triển kinh tế số, xã hội số.
b) Xây dựng, triển khai kế hoạch
phát triển kinh tế số, xã hội số với các mục tiêu được lượng hóa cụ thể; giao
trách nhiệm người đứng đầu các đơn vị trực tiếp phụ trách, chỉ đạo.
c) Triển khai các nhiệm vụ của
các cơ quan được giao tại Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số
(Quyết định số 411/QĐ-TTg, ngày 31/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ).
d) Triển khai các nhiệm vụ, hoạt
động hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số. Trong đó, hỗ trợ, đánh
giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp theo Quyết định 1567/QĐ-BKHCN ngày
30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành bộ tiêu chí đánh giá
mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp; hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp triển khai
các giải pháp công nghệ, ứng dụng nền tảng số để chuyển đổi số, phù hợp theo định
hướng của quốc gia.
đ) Ban hành và triển khai thực
hiện kế hoạch phát triển thương mại điện tử. Tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp ứng
dụng thương mại điện tử trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.
e) Xây dựng, ban hành kế hoạch
công tác hàng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương về chuyển đổi số, chú trọng nội
dung triển khai thí điểm và tổng kết, rút ra bài học kinh nghiệm trước khi nhân
rộng, lấy kết quả thực hiện là tiêu chí đánh giá hiệu quả công việc, xét thi
đua, khen thưởng hàng năm.
9. Nâng cao
nhận thức, tuyên truyền, truyền thông và các giải pháp khác đẩy mạnh chuyển đổi
số, đảm bảo an toàn thông tin
a) Tuyên truyền, truyền thông
các chủ trương, định hướng chuyển đổi số, phát triển Chính phủ số, kinh tế số,
xã hội số; chương trình, kế hoạch chuyển đổi số của tỉnh, cơ quan, địa phương;
vai trò, lợi ích của chuyển đổi số đối với người dân, doanh nghiệp; các mô
hình, cách làm hay, bài toán, sáng kiến điển hình để phổ biến, nhân rộng; các
hoạt động khuyến khích, thúc đẩy thi đua chuyển đổi số; gắn kết cải cách hành
chính với chuyển đổi số; sử dụng dịch vụ công trực tuyến; tuyên truyền, phòng
chống lừa đảo trực tuyến, bảo vệ thông tin cá nhân... để các cơ quan, tổ chức,
cán bộ, công chức, người dân, doanh nghiệp nâng cao nhận thức, tích cực tham
gia, đẩy mạnh hoạt động chuyển đổi số thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội,
nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ cho người dân, doanh nghiệp...
b) Các cơ quan, đơn vị chủ động
tổ chức tuyên truyền về chuyển đổi số dưới nhiều hình thức triển khai đa dạng,
phong phú, thiết thực, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế (cuộc thi,
video, poster, tài liệu tuyên truyền; kênh truyền thông trực tuyến trên các
phương tiện, nền tảng số, kênh truyền thông trực tiếp; lồng ghép với các hoạt động
của các ngành, lĩnh vực...). Tiếp tục phát huy, thường xuyên cập nhật thông
tin trên chuyên trang thông tin điện tử về Nghị quyết số 57- NQ/TW của tỉnh, cổng/trang
thông tin điện tử của cơ quan nhà nước.
c) Tuyên truyền, phổ biến, nhân
rộng những sáng kiến, cách làm, mô hình điển hình về chuyển đổi số. Nghiên cứu,
tham khảo các bài học, kinh nghiệm chuyển đổi số thành công của các Bộ, ngành,
địa phương khác để vận dụng phù hợp với tình hình thực tế của cơ quan, địa phương
mình.
d) Xây dựng kế hoạch, triển
khai các hoạt động hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số quốc gia hàng năm, bảo đảm các
hoạt động tiết kiệm, hiệu quả, không hình thức, mang lại lợi ích thiết thực cho
người dân, doanh nghiệp, chính quyền.
đ) Triển khai các hoạt động kiểm
tra, đánh giá, bảo đảm an toàn thông tin định kỳ, thường xuyên cho các hệ thống
thông tin thuộc phạm vi quản lý theo hướng dẫn của Bộ Công an.
IV. GIẢI
PHÁP
1. Phát
huy, nâng cao năng lực lãnh đạo, điều hành chuyển đổi số
a) Thường xuyên rà soát kiện
toàn Ban Chỉ đạo các cấp. Tăng cường vai trò người đứng đầu các cơ quan Nhà nước,
giao chỉ tiêu triển khai cụ thể cho từng đơn vị gắn với trách nhiệm của người đứng
đầu, đặc biệt là các chỉ tiêu triển khai số hóa, dịch vụ công trực tuyến, xây dựng
cơ sở dữ liệu, cung cấp dữ liệu mở. Phát huy tối đa vai trò đầu mối tổ chức triển
khai chuyển đổi số, xây dựng Chính quyền điện tử, Chính quyền số, đảm bảo an
toàn thông tin mạng của Ban Chỉ đạo các cấp, Sở Khoa học và Công nghệ, Phòng
Văn hóa xã hội cấp xã, Đội ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng của tỉnh, Trung
tâm IOC và Trung tâm SOC của tỉnh, Tổ công nghệ số cộng đồng. Triển khai các hoạt
động kiểm tra, giám sát, đo lường bằng các công cụ, phương tiện trực tuyến.
b) Thúc đẩy, gắn kết việc triển
khai chuyển đổi số, xây dựng Chính quyền điện tử, Chính quyền số với công tác cải
cách hành chính. Gắn kết quả xếp hạng mức độ chuyển đổi số với đánh giá cải
cách hành chính, thi đua hoàn thành nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị.
2. Đẩy mạnh
công tác truyền thông, nâng cao nhận thức, bồi dưỡng kỹ năng số cho cán bộ,
công chức, người dân, doanh nghiệp
a) Xây dựng các nội dung,
chương trình truyền thông, đào tạo, bồi dưỡng đa dạng, phong phú, phù hợp từng
đối tượng với thời lượng, hình thức phù hợp, hiệu quả, thực chất.
b) Ứng dụng các kênh truyền
thông đa dạng để nâng cao nhận thức, hình thành văn hóa số cho người dân, tạo
điều kiện tiếp cận dịch vụ chính quyền số. Tuyên truyền chuyển đổi số định kỳ
trên các phương tiện thông tin đại chúng (báo, đài, hệ thống truyền thanh cơ sở…).
c) Đưa nội dung đào tạo kỹ năng
số vào chương trình giảng dạy từ cấp trung học cơ sở; khai thác hiệu quả các nền
tảng học trực tuyến mở để phổ cập kỹ năng số cho người dân.
d) Khai thác hiệu quả các nền tảng
số, kênh tương tác trực tuyến giữa cơ quan Nhà nước và người dân, doanh nghiệp
(ứng dụng Tây Ninh Smart, Hệ thống tiếp nhận và xử lý phản ánh kiến nghị của tỉnh
- Tổng đài 1022, kênh Zalo OA, cổng/trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước…).
3. Phát
triển, thu hút nguồn nhân lực chuyển đổi số
a) Triển khai thực hiện các
chính sách hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức phụ trách công nghệ thông
tin tham mưu công tác chuyển đổi số theo quy định của Trung ương và khả năng
cân đối ngân sách từng cấp. Bồi dưỡng, phát triển nhân lực tại chỗ bằng các
chính sách đãi ngộ trong tuyển dụng, chuyển ngạch nâng ngạch theo quy định của
Trung ương và khả năng cân đối ngân sách từng cấp.
b) Tuyển dụng, đào tạo và bố
trí đủ cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin vào làm việc tại các cơ quan
nhà nước.
c) Hợp tác với các cơ quan, tổ
chức liên quan, doanh nghiệp công nghệ số để thu hút chuyên gia, nguồn lực, tìm
hiểu giải pháp, công nghệ phục vụ chuyển đổi số, phát triển các ngành, lĩnh vực
đang có xu hướng phát triển như dữ liệu, bán dẫn.
4. Nghiên
cứu, hợp tác để làm chủ, ứng dụng hiệu quả các công nghệ
Nghiên cứu, đẩy mạnh ứng dụng
các công nghệ số vào triển khai chuyển đổi số như: Điện toán đám mây (Cloud
Computing), trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence - AI), Internet kết nối vạn
vật (Internet of Things - IoT), dữ liệu lớn (Big Data), chuỗi khối
(Blockchain), phát triển ứng dụng trên các nền tảng di động (Mobility)...
5. Đảm bảo
nguồn lực tài chính
Bố trí, sử dụng nguồn lực tài
chính từ ngân sách nhà nước, các nguồn hợp pháp khác theo quy định; có quy định,
quy trình quản lý, sử dụng hiệu quả. Tranh thủ nguồn vốn hỗ trợ của Trung ương
kết hợp bố trí ngân sách địa phương để triển khai các nhiệm vụ, dự án trọng điểm.
6. Tăng
cường hợp tác với các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức nghiên cứu trong nước và
quốc tế
a) Tăng cường quan hệ hợp tác
quốc tế, đồng thời quảng bá, tạo thị trường cho các sản phẩm, dịch vụ Chính phủ
số của các doanh nghiệp số Việt Nam.
b) Triển khai các hoạt động
thăm quan học tập, chia sẻ kinh nghiệm, tìm hiểu thực tế các mô hình chuyển đổi
số hiệu quả tại các cơ quan, địa phương, quốc gia khác và nghiên cứu vận dụng
phù hợp với tình hình thực tế của cơ quan, địa phương mình.
c) Xây dựng, ban hành tiêu chí
đánh giá, xếp hạng mức độ chuyển đổi số tại các cơ quan, đơn vị trực thuộc.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Các Sở,
ngành tỉnh, UBND các xã, phường
a) Căn cứ kế hoạch này, các Sở,
ngành tỉnh, UBND các xã, phường xây dựng Kế hoạch thực hiện Chuyển đổi số giai
đoạn 2026 - 2030 của cơ quan, địa phương.
b) Chủ động tổ chức tuyên truyền
về chuyển đổi số dưới nhiều hình thức. UBND các xã, phường chỉ đạo các cơ quan,
đơn vị trực thuộc nghiêm túc duy trì tuyên truyền định kỳ hàng tuần về chuyển đổi
số trên hệ thống truyền thanh cấp cơ sở.
c) Triển khai công tác thi đua
- khen thưởng về hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị gắn với kết quả triển khai
chuyển đổi số trong các cơ quan, đơn vị.
d) Định kỳ hàng quý, 6 tháng,
năm (trước ngày 20 tháng cuối quý) hoặc đột xuất khi có yêu cầu báo cáo kết quả
về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Khoa học và Công
nghệ.
2. Sở
Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ngành tỉnh, UBND các xã, phường theo dõi việc thực hiện Kế hoạch này.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài
chính hướng dẫn, thẩm định chặt chẽ các nhiệm vụ, dự án, hoạt động ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội
vụ xây dựng hướng dẫn công tác khen thưởng các tập thể, cả nhân đã có thành
tích xuất sắc trong thực hiện Phong trào thi đua “Tây Ninh thi đua đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số”.
3. Sở Tài
chính
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn vốn đầu tư công để thực hiện
các nhiệm vụ, dự án trong kế hoạch theo quy định của Luật Đầu tư công và theo
khả năng cân đối ngân sách.
b) Phối hợp với các cơ quan,
đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ, rà soát các hoạt động có thể lồng ghép với
các nhiệm vụ thường xuyên, chủ động sắp xếp trong dự toán ngân sách nhà nước được
giao hàng năm, các nguồn tài chính hợp pháp khác, và căn cứ khả năng cân đối
ngân sách tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí theo phân cấp ngân sách hiện hành
để thực hiện kế hoạch này trên tinh thần tiết kiệm, thiết thực, hiệu quả.
4. Sở Nội
vụ
a) Tham mưu UBND tỉnh triển
khai thực hiện tuyển dụng, bổ nhiệm công chức các cấp đảm bảo tiêu chuẩn về chuẩn
kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định. Phối hợp, hướng dẫn thực hiện
tuyển dụng, bổ nhiệm viên chức các cấp, đảm bảo tiêu chuẩn về chuẩn kỹ năng ứng
dụng công nghệ thông tin theo quy định.
b) Tiếp tục phối hợp với các Sở,
ngành, địa phương rà soát bố trí đầy đủ cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin
phục vụ công tác tham mưu triển khai chuyển đổi số.
c) Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ xây dựng hướng dẫn công tác khen thưởng các tập thể, cá nhân đã có
thành tích xuất sắc trong thực hiện Phong trào thi đua “Tây Ninh thi đua đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số”.
5. Báo và
Phát thanh, truyền hình Tây Ninh
a) Chủ động tuyên truyền bằng
các hình thức phù hợp, góp phần nâng cao nhận thức về chuyển đổi số trên địa
bàn tỉnh. Duy trì tuyên truyền định kỳ hàng tuần về chuyển đổi số trên các kênh
thông tin hiện có của cơ quan mình.
b) Phối hợp với các Sở, ngành,
địa phương thực hiện các nhiệm vụ tuyên truyền theo Kế hoạch này.
VI. DANH MỤC
NHIỆM VỤ, DỰ ÁN
Danh mục nhiệm vụ, dự án cụ thể
và kinh phí thực hiện theo Kế hoạch của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số
24/NQ-HĐND ngày 30/9/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh hàng năm.
Căn cứ nội dung trên, Thủ trưởng
các Sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị liên quan triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ (báo cáo);
- TT. TU; TT. HĐND tỉnh (báo cáo);
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các thành viên BCĐ của UBND tỉnh về phát triển KHCN, ĐMST, CĐS và Đề án 06;
- Các Sở, ngành tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
- Thuế tỉnh Tây Ninh;
- Thống kê tỉnh Tây Ninh;
- Ngân hàng Nhà nước VN chi nhánh khu vực 13;
- Bảo hiểm xã hội tỉnh Tây Ninh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Tây Ninh;
- UBND các xã, phường;
- CVP, các PCVP. UBND tỉnh;
- Các Phòng, Ban, Trung tâm thuộc Văn phòng;
- Lưu: VT, th.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Tấn Hòa
|
PHỤ LỤC
DANH SÁCH CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU CỤ THỂ VÀ PHÂN CÔNG THEO
DÕI GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số 482/KH-UBND ngày 02/02/2026 của UBND tỉnh Tây Ninh)
|
TT
|
Các chỉ tiêu
|
ĐVT
|
Cơ quan chủ trì theo dõi, đánh giá
|
Mục tiêu cụ thể giai đoạn
|
|
2026-2027
|
2028-2030
|
|
1.
|
Chỉ tiêu về cung cấp dịch
vụ số bao trùm, thông minh.
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Tỷ lệ cung cấp dịch vụ công trực
tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện.
|
%
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
100
|
-
|
|
1.2
|
Tỷ lệ thông tin, giấy tờ, tài
liệu trong các thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh chỉ cung cấp một lần cho cơ quan hành chính Nhà nước.
|
%
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
100
|
-
|
|
1.3
|
Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến
toàn trình thiết yếu được ứng dụng AI trong ít nhất một trong các khâu
tiếp nhận, xử lý hồ sơ, hỗ trợ người dùng hoặc ra quyết định tự động, nhằm nâng
cao hiệu quả, tốc độ và chất lượng phục vụ.
|
%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
100
|
-
|
|
1.4
|
Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến
toàn trình được ứng dụng AI trong ít nhất một trong các khâu tiếp nhận,
xử lý hồ sơ, hỗ trợ người dùng hoặc ra quyết định tự động, nhằm nâng cao hiệu
quả, tốc độ và chất lượng phục vụ.
|
%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
-
|
100
|
|
1.5
|
Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến
thiết yếu được triển khai ở mức chủ động, được AI hỗ trợ “cá thể hoá”, thông
báo hoặc gợi ý hành động theo các mốc sự kiện quan trọng trong cuộc đời
|
%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
-
|
50
|
|
1.6
|
Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp
đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
|
%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
95
|
99
|
|
1.7
|
Tỷ lệ dân số trưởng thành có
chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân.
|
%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
≥ 50
|
≥ 70
|
|
1.8
|
Tỷ lệ dữ liệu mở công bố được
ghi nhận có lượt truy cập, sử dụng lại hoặc tích hợp vào nền tảng bên ngoài;
trong đó có ít nhất 30 sáng kiến đổi mới sáng tạo hoặc sản phẩm dịch vụ kinh
tế sử dụng dữ liệu mở do cơ quan Nhà nước công bố
|
%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
-
|
70
|
|
1.9
|
Tỷ lệ hồ sơ, kết quả giải quyết
thủ tục hành chính được số hóa
|
%
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
-
|
100
|
|
1.10
|
Tỷ lệ hồ sơ, kết quả giải quyết
thủ tục hành chính đã được số hóa được tái sử dụng trong tiếp nhận, giải quyết
thủ tục hành chính
|
%
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
-
|
100
|
|
1.11
|
Tỷ lệ thông tin, dữ liệu đã được
số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công được khai thác, sử dụng
lại.
|
%
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
-
|
100
|
|
1.12
|
Tỷ lệ các ứng dụng, nền tảng
được ban hành theo Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg ngày 15/9/2025 của Thủ tướng
Chính phủ phải được triển khai sử dụng trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng
|
%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
-
|
100
|
|
1.13
|
Tỷ lệ cơ quan Nhà nước cung cấp
dữ liệu mở đúng chuẩn
|
%
|
Sở, ngành tỉnh
|
-
|
100
|
|
2.
|
Cơ quan Nhà nước quản lý,
chỉ đạo, điều hành thông minh, an toàn dựa trên dữ liệu
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Tỷ lệ thủ tục hành chính nội
bộ trong từng cơ quan hành chính Nhà nước được thực hiện quản trị nội bộ trên
môi trường điện từ.
|
%
|
Sở, ngành tỉnh, UBND xã, phường
|
100
|
-
|
|
2.2
|
Tỷ lệ các nền tảng số quốc gia,
nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực được khai thác, sử dụng bảo đảm
triển khai thống nhất từ Trung ương đến địa phương
|
%
|
Sở, ngành tỉnh
|
100
|
-
|
|
2.3
|
Tỷ lệ sở, ngành, địa phương đạt
cấp độ 3 mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu.
|
%
|
Công an tinh
|
100
|
-
|
|
2.4
|
Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên
chức được tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng số cơ bản.
|
%
|
Sở, ngành tỉnh, UBND xã, phường
|
100
|
-
|
|
2.5
|
Tỷ lệ cán bộ chuyên trách về
công nghệ thông tin, dữ liệu của sở, ngành tỉnh, UBND cấp xã được tập huấn, bồi
dưỡng đạt chứng chỉ quản trị dữ liệu cơ bản.
|
%
|
Công an tỉnh
|
50
|
100
|
|
2.6
|
Tỷ lệ sở, ngành, địa phương cấp
xã đạt cấp độ 4 mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu.
|
%
|
Công an tỉnh
|
-
|
100
|
|
2.7
|
Tỷ lệ sở, ngành, địa phương đạt
cấp độ 5 mức mức độ trưởng thành về quản trị dữ liệu.
|
%
|
Công an tỉnh
|
-
|
90
|
|
2.8
|
Tỷ lệ hệ thống thông tin được
kết nối, chia sẻ dữ liệu qua dịch vụ chia sẻ dữ liệu.
|
%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
-
|
100
|
|
2.9
|
Trung tâm giám sát, điều hành
thông minh của tỉnh ứng dụng công nghệ AI, IoT, 5G, vệ tinh, UAV,… tiên tiến;
Ứng dụng AI trong phân tích, dự báo và cảnh báo sớm các chỉ tiêu kinh tế - xã
hội của tỉnh.
|
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
ứng dụng được triển khai hiệu quả
|
ứng dụng được triển khai hiệu quả
|
|
2.10
|
Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên
chức thường xuyên sử dụng trợ lý ảo hoặc công cụ số thông minh để hỗ trợ thực
thi công vụ nhằm nâng cao hiệu suất làm việc.
|
%
|
Sở, ngành tỉnh, UBND xã, phường
|
-
|
100
|
|
2.11
|
Tỷ lệ phản hồi, góp ý của người
dân từ Cổng dịch vụ công quốc gia, mạng xã hội, hệ thống phản ánh hiện trường,…
được trợ lý ảo hỗ trợ xử lý.
|
%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
-
|
90
|
|
2.12
|
Tỷ lệ nhiệm vụ của các cơ
quan hành chính thực hiện được theo dõi, quản lý, giám sát trên môi trường số.
|
%
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
-
|
100
|
|
2.13
|
Tỷ lệ các cơ quan Nhà nước thực
hiện chỉ đạo, điều hành, quản trị nội bộ trên môi trường số.
|
%
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
-
|
100
|
|
2.14
|
Số dự án đầu tư ứng dụng công
nghệ thông tin phục vụ phát triển Chính phủ số áp dụng mô hình hợp tác công
tư (PPP).
|
Dự án
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
-
|
≥1
|
|
2.15
|
Tỷ lệ các hệ thống thông tin
được phê duyệt hồ sơ đề xuất bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng theo cấp
độ trước khi đưa vào vận hành, sử dụng; được kiểm tra, đánh giá mức độ bảo đảm
an toàn thông tin, an ninh mạng định kỳ.
|
%
|
Công an tỉnh
|
-
|
100
|
|
2.16
|
Tỷ lệ cơ quan Nhà nước, doanh
nghiệp Nhà nước sử dụng các dịch vụ điện toán đám mây do doanh nghiệp trong
nước cung cấp.
|
%
|
Sở, ngành tỉnh, UBND xã, phường
|
-
|
100
|
|
2.17
|
Tỷ lệ đội ngũ lãnh đạo của từng
cơ quan, tổ chức có trình độ chuyên môn hoặc có kinh nghiệm trọng triển khai
các dự án, chương trình khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm
|
%
|
Sở, ngành tỉnh, UBND các xã, phường
|
-
|
25
|
|
3.
|
Tỷ lệ phủ sóng 5G trên địa
bàn
|
%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
-
|
100
|
|
4.
|
Tỷ lệ người sử dụng có khả
năng truy nhập băng rộng cố định với tốc độ trên 1Gb/s
|
%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
-
|
100
|
|
5.
|
Xếp hạng đánh giá mức độ Chuyển
đổi số tỉnh
|
%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
-
|
≤ 10 các tỉnh, thành trên cả nước
|
|
6.
|
Tỷ lệ hệ thống thông tin của
tỉnh được vận hành trên nền tảng điện toán đám mây
|
%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
-
|
≥ 70
|
|
II
|
Phát
triển kinh tế số, nâng cao năng lực cạnh tranh, thúc đẩy tăng trưởng hai con
số của nền kinh tế đến năm 2030
|
|
|
|
|
|
7.
|
Quy mô kinh tế số
|
% GRDP
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
-
|
15
|
|
8.
|
Phấn đấu mỗi năm phát triển từ
20 đến 50 bộ dữ liệu mở chất lượng cao phục vụ phát triển kinh tế số và xã hội
số; công bố trên Cổng Dữ liệu mở của tỉnh và kết nối với Cổng Dữ liệu mở quốc
gia; có tối thiểu 10 kịch bản ứng dụng dữ liệu cấp tỉnh, ngành và địa phương.
|
Bộ dữ liệu
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các Sở, ngành tỉnh
|
-
|
-
|
|
9.
|
Tỷ lệ giao dịch không dùng tiền
mặt
|
%
|
Ngân hàng Nhà nước CN KV 13
|
-
|
≥ 80
|
|
10.
|
Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa
ứng dụng các nền tảng số phục vụ quản trị, sản xuất, kinh doanh
|
%
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính; Sở Công Thương; Ban Quản lý khu
kinh tế
|
-
|
50
|
|
11.
|
Phấn đấu khởi công xây dựng
01 khu công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp công nghệ số.
|
Khu công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp công nghệ số
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
-
|
1
|
|
12.
|
Đưa vào vận hành Trung tâm Đổi
mới sáng tạo tỉnh (giai đoạn 1) trong quý II năm 2026 và hoàn thành đầu tư
giai đoạn 2 trước năm 2028
|
Trung tâm
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Đưa vào vận hành
|
-
|
|
III
|
Phát
triển xã hội số, thu hẹp khoảng cách số đến năm 2030
|
|
|
|
|
|
13.
|
Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở
lên có tài khoản tại ngân hàng hoặc tổ chức được phép khác
|
%
|
Ngân hàng Nhà nước CN KV 13
|
-
|
95
|
|
14.
|
Tỷ lệ người dân có Sổ sức khỏe
điện tử
|
%
|
Sở Y tế
|
-
|
≥ 95
|
|
15.
|
Mạng băng rộng di động 5G phủ
sóng trên dân số
|
%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
-
|
99
|
|
16.
|
Tỷ lệ sử dụng IPv6 Việt Nam
|
%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
-
|
90 - 100
|
|
17.
|
Tỷ lệ người dân có khả năng
tiếp cận các kênh truyền thông chính thống trên nền tảng số;
|
%
|
UBND xã, phường
|
-
|
100
|
|
18.
|
Tỷ lệ hộ gia đình có kết nối
Internet được phổ cập nền tảng truyền hình số quốc gia
|
%
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
-
|
100
|
|
|
|
|
|
|
|
|