|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1623/KH-UBND
|
Tây Ninh, ngày 10
tháng 10 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH ĐẾN NĂM
2030
Thực hiện Nghị định số
163/2024/NĐ-CP ngày 24/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Viễn thông; Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực
hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Quyết định
số 36/QĐ-TTg ngày 11/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch hạ tầng
thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định
số 1132/QĐ-TTg ngày 09/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược hạ
tầng số đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030; Kế hoạch số 1039/KH-UBND tỉnh
ngày 05/9/2025 của UBND tỉnh Tây Ninh về việc thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP
ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch số 10-KH/TU ngày 18/8/2025 của Ban Thường
vụ Tỉnh ủy về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
UBND tỉnh ban hành Kế hoạch
phát triển hạ tầng số trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2030, cụ thể như sau:
I. TÌNH
HÌNH, KẾT QUẢ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SỐ
Thực hiện Quyết định số
1132/QĐ-TTg ngày 09/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược hạ tầng
số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, các doanh nghiệp viễn thông, công nghệ
số trên địa bàn tỉnh đã tập trung nguồn lực đầu tư, phát triển hạ tầng số và từng
bước đạt được nhiều kết quả tích cực, góp phần xây dựng nền tảng cho phát triển
chính quyền số, kinh tế số và xã hội số.
Mạng di động 3G/4G/5G và
Internet cố định đã phủ 100% số ấp, khu phố, kể cả khu vực nông thôn và biên giới.
Tỷ lệ hộ gia đình có kết nối Internet cáp quang đạt 95,25%, với tốc độ tải xuống
trung bình 224 Mbps. Toàn tỉnh hiện có 3.890 trạm thu phát sóng di động, trong
đó 245 trạm 5G; thuê bao di động truy cập Internet đạt 101 thuê bao/100 dân, tốc
độ tải xuống trung bình 75,19 Mbps.
Hạ tầng mạng 5G đã được triển
khai tại 47/96 xã, phường, đạt tỷ lệ 48,96%. Mạng truyền số liệu chuyên dùng đã
được kết nối đến 100% cơ quan Đảng, Nhà nước cấp tỉnh và cấp xã. Tỷ lệ khu công
nghiệp, cụm công nghiệp được phủ sóng 5G đạt khoảng 18,52% (10/54 khu/cụm tiếp
nhận đầu tư), bước đầu đáp ứng yêu cầu hạ tầng số phục vụ sản xuất và điều
hành. Hiện nay, 100% người sử dụng và doanh nghiệp có khả năng kết nối Internet
tốc độ cao (từ 1Gb/s trở lên) khi có nhu cầu, tạo điều kiện triển khai các ứng
dụng IoT trong giám sát sản xuất, môi trường, năng lượng và quản trị điều hành.
Nhìn chung, hạ tầng viễn thông,
hạ tầng số của tỉnh thời gian qua đã có sự phát triển tương đối đồng bộ, đặc biệt
là việc mở rộng vùng phủ sóng 4G, 5G và mạng cáp quang đến hộ gia đình. Tuy
nhiên, một số chỉ tiêu còn thấp so với mục tiêu đề ra đến cuối năm 2025 tại Quyết
định số 1132/QĐ-TTg ngày 09/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết số
71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ, cần phải tập trung phấn đấu trong thời
gian tới để khắc phục các hạn chế còn tồn tại, cụ thể: Tốc độ triển khai hạ tầng
5G và ứng dụng IoT trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp vẫn còn chậm; vùng
nông thôn, vùng biên giới có tỷ lệ truy cập băng rộng cố định còn thấp; mỗi người
dân có 01 định danh số: đạt 83% (chỉ tiêu đề ra là 100%); tỷ lệ dân số trưởng
thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử đạt 3% (chỉ tiêu đề ra trên 50%). Nguyên
nhân chủ yếu là do chi phí đầu tư hạ tầng, nhất là hạ tầng 5G khá cao; mật độ
dân cư phân tán tại khu vực nông thôn; doanh nghiệp chưa tích cực chia sẻ, sử dụng
và dùng chung hạ tầng.
II. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Hạ tầng số được ưu tiên phát
triển để phục vụ chuyển đổi số, phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số
của tỉnh.
- Phát triển hạ tầng số, góp phần
hoàn thành các mục tiêu đặt ra tại Quyết định số 36/QĐ-TTg ngày 11/01/2024, Quyết
định số 1132/QĐ-TTg ngày 09/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết số
71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình
hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia; đáp ứng yêu cầu thông tin liên lạc phục vụ công tác lãnh đạo,
chỉ đạo điều hành của các cấp ủy Đảng, chính quyền và nhu cầu thông tin liên lạc,
an ninh quốc phòng trên địa bàn tỉnh.
- Ưu tiên chia sẻ, sử dụng
chung hạ tầng viễn thông; đảm bảo an toàn an ninh mạng lưới, giảm thiểu các sự
cố mất thông tin liên lạc, đảm bảo môi trường, cảnh quan đô thị.
- Cung cấp các dịch vụ viễn
thông băng rộng, siêu rộng, đa dạng với chất lượng tốt, giá cước hợp lý theo cơ
chế thị trường; bảo đảm môi trường, cảnh quan đô thị.
2. Yêu cầu
- Phát triển hạ tầng số theo
quy hoạch, triển khai song song, đồng bộ với hạ tầng giao thông, hạ tầng điện,
hạ tầng chiếu sáng, hạ tầng công trình ngầm, các hạ tầng kỹ thuật khác. Các
doanh nghiệp phối hợp phát triển hạ tầng số có hiệu quả trên cơ sở sử dụng
chung, chia sẻ hạ tầng.
- Khuyến khích các doanh nghiệp
tham gia đầu tư phát triển hạ tầng số. Tăng cường sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật,
cột ăng ten; ngầm hóa cáp viễn thông; sử dụng chung hạ tầng viễn thông với hạ tầng
của ngành khác.
- Tuân thủ theo các tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành trong việc triển khai xây dựng, phát triển hạ tầng
số, hạ tầng băng rộng, hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.
- Tăng cường sự phối hợp chặt
chẽ, thường xuyên giữa các Sở, ngành tỉnh, UBND các xã, phường và cơ quan, đơn
vị có liên quan hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển hạ tầng số, hạ tầng kỹ thuật
viễn thông, nâng cao chất lượng dịch vụ trên địa bàn tỉnh, đảm bảo hạ tầng sẵn
sàng phục vụ khách hàng khi có nhu cầu đăng ký sử dụng.
III. MỤC
TIÊU
1. Mục tiêu chính năm 2025
- Tỷ lệ phủ sóng 5G trên địa
bàn đạt từ 60% trở lên.
- Tỷ lệ người sử dụng có khả
năng truy nhập băng rộng cố định với tốc độ trên 1Gb/s đạt 100%.
- Trung bình mỗi người dân có
01 kết nối Internet vạn vật (IoT - Internet of Things).
- Mỗi người dân có 01 định danh
số.
- Tỷ lệ dân số trưởng thành có
chữ ký số hoặc chữ ký điện tử đạt trên 50%.
- Phổ cập cáp quang đến các hộ
gia đình.
- 100% các khu công nghệ cao,
khu công nghệ thông tin tập trung, trung tâm nghiên cứu phát triển, đổi mới
sáng tạo, khu công nghiệp, cụm công nghiệp có dịch vụ di động 5G.
- Phát triển hạ tầng Internet vạn
vật (loT) độ trễ thấp sẵn sàng tại tất cả các khu công nghiệp, cụm công nghiệp;
100% hạ tầng thiết yếu như: Giao thông, năng lượng, điện, nước, đô thị… có khả
năng tích hợp cảm biến và ứng dụng IoT.
2. Mục tiêu chính đến năm
2030
- Tỷ lệ phủ sóng 5G trên địa
bàn đạt 100%.
- Trung bình mỗi người dân có
04 kết nối Internet vạn vật (IoT).
- Đảm bảo năng lực, sẵn sàng
triển khai thử nghiệm mạng di động 6G.
- Tỷ lệ dân số trưởng thành có
chữ ký số hoặc chữ ký điện tử đạt trên 70%.
- Hoàn thiện Trung tâm Dữ liệu
tỉnh, triển khai kết nối, đồng bộ dữ liệu với Trung tâm dữ liệu quốc gia.
(Các chỉ tiêu cụ thể tại Phụ
lục kèm theo Kế hoạch này)
IV. NHIỆM VỤ
TRỌNG TÂM
1. Phát triển
hạ tầng viễn thông và Internet
- Phổ cập kết nối Internet tốc
độ cao, độ trễ thấp đến hộ gia đình, cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức; bao gồm: Hệ
thống cáp quang; wifi thế hệ mới…
- Tăng cường đầu tư phát triển
hệ thống truyền dẫn, cáp quang dung lượng lớn, bảo đảm nhu cầu dự phòng, kết nối
đa dạng, an toàn, bền vững.
- Tận dụng cơ sở hạ tầng hiện
có, tiếp tục xây dựng và mở rộng mạng cáp quang băng rộng tốc độ cao đến các ấp,
khu vực nông thôn, biên giới trên địa bàn tỉnh; thực hiện phổ cập sẵn sàng kết
nối cáp quang băng rộng đến hộ gia đình có nhu cầu.
- Tập trung mở rộng vùng phủ
sóng, nâng cao chất lượng dịch vụ mạng di động 5G, ưu tiên tại các khu vực trọng
điểm (khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu vực hành chính công; trung tâm
thương mại; khu đô thị…).
- Triển khai sử dụng địa chỉ
giao thức Internet thế hệ mới (IPv6) cho toàn bộ mạng Internet, các hệ thống
thông tin.
- Phát triển hạ tầng kết nối mạng
Internet vạn vật (IoT) đáp ứng được yêu cầu của các lĩnh vực giao thông, năng
lượng, điện, nước, đô thị…
- Phối hợp, chia sẻ, sử dụng
chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động để tăng hiệu quả đầu tư, phát
triển, xây dựng hạ tầng của doanh nghiệp, bảo đảm mỹ quan và an toàn cho người
dân; triển khai các phương pháp chia sẻ hạ tầng tiên tiến (tích hợp với các hạ
tầng liên ngành có tính thiết yếu như: Điện, nước…).
- Duy trì, phát triển mạng truyền
số liệu chuyên dùng trở thành hạ tầng truyền dẫn căn bản thống nhất, ổn định,
an toàn, thông suốt, kết nối từ tỉnh đến cấp xã, kết nối các hệ thống thông
tin, nền tảng, ứng dụng phục vụ chính quyền số, kinh tế số, xã hội số của tỉnh.
2. Hạ tầng
dữ liệu
- Hoàn thiện Trung tâm Dữ liệu
tỉnh, triển khai kết nối, đồng bộ dữ liệu với Trung tâm Dữ liệu quốc gia.
- Triển khai các chính sách,
tiêu chuẩn yêu cầu tích hợp, sử dụng các nền tảng điện toán đám mây, sản phẩm dịch
vụ trên nền tảng điện toán đám mây do các doanh nghiệp Việt Nam cung cấp.
3. Hạ tầng
vật lý - số
- Triển khai tích hợp cảm biến
và ứng dụng công nghệ số vào các hạ tầng thiết yếu như: Giao thông, năng lượng,
điện, nước, đô thị… đảm bảo chuyển đổi thành một bộ phận cấu thành quan trọng của
hạ tầng số.
- Phát triển hạ tầng vật lý - số
bảo đảm sự vận hành rộng khắp, nâng cao năng suất lao động, tối ưu hóa sử dụng
tài nguyên, tăng sự linh hoạt trong triển khai các hệ thống giúp giảm thiểu thời
gian triển khai, nâng cao hiệu quả.
- Xây dựng, thúc đẩy khả năng
tương tác, giao tiếp giữa các thiết bị IoT, mạng lưới thông qua các phần mềm
trung gian (Middleware).
- Thúc đẩy phát triển hạ tầng vật
lý - số trong các lĩnh vực có tác động lớn như: Giao thông thông minh, y tế thông
minh, giáo dục thông minh, nhà máy thông minh, nông nghiệp thông minh, du lịch
thông minh…
- Triển khai các bản sao kỹ thuật
số (Digital Twin) thực hiện mô phỏng và theo dõi hoạt động của vật thể trong thế
giới thực thông qua các dữ liệu và thông tin thu thập từ cảm biến, thiết bị IoT
và các nguồn dữ liệu khác, tăng cường tính minh bạch, đổi mới và nâng cao hiệu
quả lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, giáo dục, dịch vụ công, sản xuất công nghiệp,
giao thông vận tải, năng lượng, logistics, xây dựng…
4. Hạ tầng
tiện ích số và Công nghệ số
- Sử dụng các nền tảng cung cấp
công nghệ số như: Dịch vụ sử dụng ít dữ liệu hơn, cần ít sức mạnh tính toán hơn
và tiêu thụ ít năng lượng hơn cung cấp công nghệ AI, blockchain, IoT...
- Sử dụng dịch vụ công nghệ số
AI, blockchain, IoT để thông minh hóa, tự động hóa các hoạt động kinh tế, xã hội;
trở thành nền tảng để xây dựng sức mạnh sản xuất và sức mạnh không gian mạng,
phát triển kinh tế số, hệ thống quản trị số quốc gia và năng lực quản trị số.
V. GIẢI PHÁP
1. Hoàn
thiện thể chế
- Phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ
thuật viễn thông thụ động theo Luật Viễn thông năm 2023.
- Triển khai thực hiện hiệu quả
Luật Viễn thông năm 2023 và các quy định liên quan, tạo điều kiện thuận lợi
cung cấp dịch vụ viễn thông băng rộng, giá cước phù hợp; bảo đảm cạnh tranh
lành mạnh; bảo vệ người sử dụng; thu hút đầu tư trong và ngoài nước; ứng phó, xử
lý, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật trên hạ tầng viễn thông. Bảo đảm hiệu
lực, hiệu quả quản lý của Nhà nước.
- Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ
sung hệ thống văn bản quy phạm pháp luật theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền
để khuyến khích đổi mới, sáng tạo, huy động đa dạng nguồn lực phát triển hạ tầng
số tại địa phương.
- Tập trung xử lý, giải quyết
các khó khăn, vướng mắc, nhất là về cơ chế, chính sách ưu đãi, thủ tục pháp lý
để tăng cường thu hút, đầu tư, xây dựng, triển khai các dự án hạ tầng số trên địa
bàn.
2. Ưu
tiên phát triển hạ tầng số, nhất là trên các lĩnh vực hạ tầng giao thông, năng
lượng
- Triển khai các chính sách,
quy định bảo đảm hạ tầng viễn thông được chia sẻ, sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật
của các ngành khác (giao thông, điện, chiếu sáng…) nhằm hỗ trợ phát triển hạ tầng
viễn thông, bảo đảm hiệu quả đầu tư chung của nền kinh tế.
- Triển khai các thể chế, chính
sách, thúc đẩy, bảo đảm trong quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
phải sẵn sàng cho phát triển hạ tầng số (ưu tiên không gian, vị trí, tạo điều
kiện để phát triển hạ tầng băng rộng, xây dựng trung tâm lưu trữ dữ liệu, trạm
trung chuyển Internet…).
- Khuyến khích các doanh nghiệp
Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn tỉnh có quy mô lớn, hoạt động hiệu
quả, có năng lực cạnh tranh quốc tế, đóng vai trò dẫn dắt, trụ cột trong phát
triển hạ tầng số.
- Tăng cường phối hợp, chia sẻ,
sử dụng chung hạ tầng viễn thông để tăng hiệu quả đầu tư, phát triển; xây dựng
hạ tầng của doanh nghiệp bảo đảm mỹ quan và an toàn cho người dân.
- Đẩy mạnh giám sát và phân
tích các chỉ số chất lượng về trải nghiệm của người sử dụng.
- Thúc đẩy đổi mới sáng tạo,
phát triển các ứng dụng cho công nghệ di động 5G phục vụ các ngành kinh tế.
3. Huy động
nguồn lực, bảo đảm kinh phí, nguồn nhân lực thực hiện
- Nhà nước bảo đảm kinh phí để
thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp phát triển hạ tầng số do Nhà nước đặt hàng,
giao nhiệm vụ, đấu thầu thực hiện.
- Doanh nghiệp bảo đảm kinh phí
thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch này do doanh nghiệp
triển khai.
- Doanh nghiệp viễn thông có
phương án nghiên cứu chuyển đổi thành doanh nghiệp hạ tầng số, chuyển đổi nguồn
nhân lực, nâng cao tỷ trọng chuyên gia công nghệ số.
- Ưu tiên nguồn vốn khoa học và
công nghệ, nguồn vốn từ các chương trình quốc gia để phát triển công nghệ số,
chương trình phát triển sản phẩm quốc gia để phát triển sản phẩm công nghệ số,
dịch vụ số, giải pháp phát triển hạ tầng số và các nhiệm vụ nghiên cứu, phát
triển, chuyển giao công nghệ hạ tầng số.
- Hỗ trợ, thu hút doanh nghiệp,
tổ chức, cá nhân khu vực tư nhân tham gia đầu tư, phát triển hạ tầng số.
4. Nghiên
cứu, phát triển
- Ứng dụng các công nghệ mới
trong triển khai mạng truy nhập Internet băng rộng để phục vụ nhu cầu của người
dân trong việc sử dụng các dịch vụ truy nhập băng rộng ở các khu vực nông thôn,
biên giới; đồng thời, bảo đảm hạ tầng cho các ứng dụng kết nối IoT phục vụ
phòng, chống thiên tai, cảnh báo thảm họa...
- Thúc đẩy ứng dụng, sử dụng
các hạ tầng công nghệ số như trí tuệ nhân tạo, chuỗi khối, IoT, dữ liệu lớn.
- Tăng cường phối hợp nghiên cứu
khoa học, công nghệ trong các lĩnh vực: Tính toán và lưu trữ phân tán, thuật
toán mã hóa, cơ chế đồng thuận, hợp đồng thông minh… Nghiên cứu, phát triển nền
tảng cơ bản của AI, blockchain, IoT.
5. Tiêu chuẩn,
quy chuẩn
Triển khai các tiêu chuẩn, quy
chuẩn về chất lượng dịch vụ băng rộng di động, cố định...; tiêu chuẩn, quy chuẩn
về các thành phần của hạ tầng số (hạ tầng viễn thông, Internet, trung tâm dữ liệu…)
bảo đảm chất lượng, an toàn, áp dụng công nghệ xanh, thân thiện với môi trường.
6. Đo lường,
quản lý, giám sát
- Triển khai thực hiện các chỉ
số phát triển hạ tầng số của địa phương; hệ thống đo lường, giám sát, quản lý của
Nhà nước về hạ tầng số.
- Thực hiện khảo sát, thu thập
số liệu, tổng hợp kết quả triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải
pháp phát triển hạ tầng số đặt ra của Kế hoạch này tại địa phương.
7. Hợp tác
trong nước và hợp tác quốc tế
- Hợp tác với các tổ chức,
doanh nghiệp trong, ngoài nước (nếu có) để thu hút nguồn lực, tri thức, chuyển
giao công nghệ số.
- Các doanh nghiệp tổ chức học
tập kinh nghiệm quốc tế, tìm kiếm cơ hội hợp tác phát triển công nghệ số, ứng dụng,
giải pháp số, hạ tầng số.
- Nâng cao hiệu quả hợp tác giữa
cơ quan Nhà nước và doanh nghiệp, đơn vị có liên quan trong việc nghiên cứu,
phát triển hạ tầng số, công nghệ số.
8. Tuyên
truyền, nâng cao năng lực khai thác hạ tầng số
- Truyền thông về “Phát triển hạ
tầng số với hệ sinh thái mở, tạo niềm tin số” tạo sự đồng thuận xã hội, sự ủng
hộ với Nhà nước.
- Tuyên truyền, phổ biến những
đặc tính, khả năng đáp ứng, cung cấp dịch vụ của hạ tầng Internet băng rộng cố
định, Internet băng rộng di động chất lượng cao (5G, 6G) để các cá nhân, tổ chức
nắm bắt, xác định nhu cầu (về tốc độ, độ trễ…) theo từng mục đích sử dụng (y tế,
giáo dục, thương mại điện tử…); từ đó, đặt hàng doanh nghiệp hạ tầng số thiết lập
cung cấp.
- Truyền thông, phổ biến các kiến
thức, kỹ năng số cơ bản cho người dân; bao gồm, kỹ năng cơ bản như: Truy cập và
sử dụng Internet, thư điện tử, dịch vụ công trực tuyến, mua bán trực tuyến,
thanh toán điện tử, đặt lịch khám bệnh, bảo đảm an toàn thông tin cá nhân.
9. Giải
pháp trọng tâm khác
- Tiếp tục triển khai thực hiện
nghiêm túc, có hiệu lực, hiệu quả các văn bản quy định trong lĩnh vực hạ tầng số,
viễn thông.
- Tăng cường sự phối hợp chặt
chẽ, thống nhất giữa các Sở, ngành, địa phương, doanh nghiệp, đơn vị có liên
quan; bảo đảm thực hiện thường xuyên, đồng bộ, kịp thời và hiệu quả.
- Phối hợp với các cơ quan báo
chí, truyền thông tiếp tục tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, đường lối,
quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về hạ tầng số, viễn
thông.
- Hướng dẫn, kiểm tra, hỗ trợ
các doanh nghiệp xây dựng, phát triển hạ tầng số, hạ tầng viễn thông, mở rộng,
nâng cao chất lượng dịch vụ trên địa bàn tỉnh, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu
của người dân.
- Nâng cấp hạ tầng viễn thông
quan trọng, thiết yếu đồng bộ, hiện đại đáp ứng yêu cầu của cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ tư, trước hết là hạ tầng trọng yếu.
- Ứng dụng có hiệu quả phần mềm
quản lý hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh.
VI. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
- Sử dụng trong dự toán ngân
sách của Sở, ngành, địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành; lồng ghép các
chương trình phát triển kinh tế - xã hội, các chương trình, đề án, kế hoạch
khác có liên quan; các nguồn huy động hợp pháp khác.
- Các doanh nghiệp bố trí kinh
phí và các nguồn lực của doanh nghiệp để thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch
này.
VII. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Khoa học và Công nghệ
- Theo dõi, đôn đốc việc triển
khai của các Sở, ngành tỉnh, UBND các xã, phường và các doanh nghiệp viễn thông
để thực hiện hoàn thành các nội dung theo Kế hoạch này.
- Phối hợp với các cơ quan
chuyên môn thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ trong công tác quản lý Nhà nước về viễn
thông, triển khai các giải pháp định hướng, tạo điều kiện cho doanh nghiệp viễn
thông trên địa bàn tỉnh phát triển, nâng cao chất lượng dịch vụ, năng lực cạnh
tranh.
- Triển khai các nhiệm vụ khoa
học và công nghệ về nghiên cứu phát triển và đổi mới sáng tạo trong môi trường
số; bố trí kinh phí đề tài, dự án theo quy định, tạo điều kiện để các tổ chức,
doanh nghiệp công nghệ số tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ khoa học và
công nghệ liên quan đến phát triển hạ tầng số (AI, blockchain, IoT…) trên địa
bàn tỉnh.
- Phối hợp với các Sở, ngành tỉnh,
UBND các xã, phường tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong việc phát triển hạ
tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương.
- Phối hợp với các cơ quan báo
chí, truyền thông trong tỉnh thông tin, tuyên truyền về nội dung kế hoạch này
và kết quả phát triển hạ tầng viễn thông phục vụ chuyển đổi số của tỉnh.
2. Sở Tài
chính
- Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ, các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực
hiện Kế hoạch theo khả năng cân đối ngân sách và phân cấp ngân sách trên tinh
thần tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định.
- Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ, các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh giải pháp thu hút đầu tư,
phát triển hạ tầng số trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Xây
dựng
- Hỗ trợ phát triển, tích hợp
các thành phần của hạ tầng số vào các quy hoạch xây dựng, các công trình giao
thông, công trình xây dựng dân dụng. Tạo điều kiện trong việc cấp giấy phép xây
dựng công trình xây dựng thuộc hạ tầng số.
- Triển khai việc sử dụng chung
công trình hạ tầng kỹ thuật theo quy định tại Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày
24/9/2012 của Chính phủ về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật.
4. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
Phối hợp với cơ quan, đơn vị có
liên quan hướng dẫn, thực hiện và giải quyết vấn đề về sử dụng đất xây dựng hạ
tầng số, công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.
5. Sở
Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
- Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan tích hợp yêu cầu về phát triển
hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, hạ tầng số (5G, IoT) vào quy hoạch, kế hoạch
phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn.
- Hướng dẫn, yêu cầu các chủ đầu
tư hạ tầng cụm công nghiệp bảo đảm bố trí, dự trù không gian, hạ tầng kỹ thuật
cho triển khai mạng cáp quang, trạm BTS 5G và hệ thống kết nối IoT.
- Tuyên truyền, hướng dẫn các
doanh nghiệp ứng dụng công nghệ số, IoT vào các hoạt động sản xuất kinh doanh,
tiết kiệm năng lượng, giám sát môi trường, logistics, an toàn lao động…
6. Công
an tỉnh
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, ngăn chặn kịp thời
các hành vi phá hoại, cố tình cản trở việc xây dựng, phát triển hạ tầng số, hạ
tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh.
7. Các Sở,
ngành tỉnh
- Theo chức năng, nhiệm vụ của
đơn vị mình, triển khai thực hiện Kế hoạch này; phối hợp, hỗ trợ phát triển hạ
tầng số, sử dụng chung hạ tầng viễn thông với hạ tầng kỹ thuật liên ngành.
- Phối hợp, hỗ trợ giải quyết,
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong phát triển hạ tầng số (nếu có) liên quan đến
lĩnh vực của đơn vị mình quản lý.
8. UBND
các xã, phường
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát
triển của địa phương có phương án quản lý, thúc đẩy phát triển hạ tầng số.
- Hỗ trợ, tạo điều kiện cho các
doanh nghiệp viễn thông triển khai các nhiệm vụ phát triển hạ tầng, nâng cao chất
lượng dịch vụ viễn thông.
- Hỗ trợ thực hiện thủ tục hành
chính phát triển hạ tầng số; bố trí không gian, địa điểm để lắp đặt thiết bị,
nhà trạm, công trình viễn thông; hỗ trợ, thúc đẩy sử dụng chung hạ tầng viễn
thông và hạ tầng kỹ thuật khác.
9. Các
doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp cung cấp hạ tầng công nghệ số
- Căn cứ Kế hoạch này, các
doanh nghiệp rà soát, chủ động xây dựng, tổ chức thực hiện Kế hoạch của đơn vị
trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện đúng các quy định của
pháp luật trong việc phát triển hạ tầng số, hạ tầng viễn thông.
- Phối hợp thực hiện nội dung có
liên quan; mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch này. Tuân thủ hướng dẫn, yêu cầu của
Sở Khoa học và Công nghệ, chính quyền địa phương trong hoạt động phát triển hạ
tầng số.
- Phối hợp với cơ quan, đơn vị
liên quan, doanh nghiệp viễn thông khác đàm phán cùng đầu tư xây dựng, sử dụng
chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
10. Đề nghị
Báo và Phát thanh, truyền hình Tây Ninh
- Thực hiện tốt, nâng cao chất
lượng thông tin, tuyên truyền, tạo sự đồng thuận của người dân và xã hội, hiểu
rõ mục đích, ý nghĩa của việc phát triển hạ tầng số, chung tay xây dựng cùng
các cấp chính quyền phát triển hạ tầng số; góp phần phát triển kinh tế - xã hội,
bảm đảm quốc phòng, an ninh của tỉnh.
- Duy trì chuyên trang, chuyên
mục thông tin, tuyên truyền, phổ biến kết quả, thành tựu của các địa phương,
doanh nghiệp tiêu biểu trong hỗ trợ, xây dựng, phát triển hạ tầng số.
Trên đây là Kế hoạch phát triển
hạ tầng số trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2030, yêu cầu Thủ trưởng các Sở,
ngành tỉnh, Chủ tịch UBND xã, phường và Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông
trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện. Chậm nhất ngày 15/11 hàng năm,
báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (thông qua Sở Khoa học và Công nghệ) để
tổng hợp, đánh giá, báo cáo theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ (báo cáo);
- TT. TU, TT. HĐND tỉnh (báo cáo);
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- Các Sở, ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Tây Ninh;
- UBND các xã, phường;
- Các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh (giao Sở Khoa học và Công nghệ
triển khai kế hoạch đến các doanh nghiệp);
- CVP, các PCVP. UBND tỉnh;
- Các Phòng, Ban, Trung tâm thuộc VP;
- Lưu: VT, VPUB, th.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Tấn Hòa
|
PHỤ LỤC
CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 1623/KH-UBND ngày 10/10/2025 của UBND tỉnh)
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Đến thời điểm hiện tại
|
Mục tiêu đến hết năm 2025
|
Mục tiêu đến hết năm 2030
|
|
01
|
Tỷ lệ phủ sóng 5G trên địa
bàn
|
47,92%
|
≥ 60%
|
100%
|
|
02
|
Tỷ lệ người sử dụng có khả
năng truy nhập băng rộng cố định với tốc độ trên 1Gb/s
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
03
|
Trung bình mỗi người dân có kết
nối Internet vạn vật (IoT - Internet of Things)
|
Chưa đánh giá
|
01 kết nối
|
04 kết nối
|
|
04
|
Mỗi người dân có 01 định danh
số
|
83%
|
100%
|
100%
|
|
05
|
Tỷ lệ dân số trưởng thành có
chữ ký số hoặc chữ ký điện tử
|
3%
|
>50%
|
>70%
|
|
06
|
Các khu công nghệ cao, khu
công nghệ thông tin tập trung, trung tâm nghiên cứu phát triển, đổi mới sáng
tạo, khu công nghiệp, cụm công nghiệp có dịch vụ di động 5G
|
18,52%
|
100%
|
100%
|
|
07
|
Tỷ lệ hộ gia đình có kết nối
Internet cáp quang
|
95,25%
|
95,25%
|
100%
|
|
08
|
Tốc độ tải dữ liệu xuống
Internet băng rộng di động
|
75 Mbps
|
80 Mbps
|
300 Mbps
|
|
09
|
Tốc độ tải dữ liệu xuống
Internet băng rộng cố định
|
224 Mbps
|
250 Mbps
|
1.000 Mbps
|
|
10
|
Tỷ lệ sử dụng chung cột ăng
ten
|
20%
|
20%
|
30%
|
|
11
|
Đảm bảo năng lực, sẵn sàng
triển khai thử nghiệm mạng di động 6G
|
|
|
Đạt
|
|
12
|
Trung tâm dữ liệu tỉnh, triển
khai kết nối, đồng bộ dữ liệu với Trung tâm dữ liệu quốc gia
|
|
|
Đạt
|