|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 87/KH-UBND
|
Cần Thơ, ngày 26
tháng 9 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
PHÁT
TRIỂN HẠ TẦNG SỐ THỜI KỲ 2025 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của
Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia; Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2024 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược hạ tầng số đến năm 2025 và định hướng đến năm
2030; Quyết định số 912/QĐ-BKHCN ngày 18 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ ban hành Kế hoạch phát triển hạ tầng số thời kỳ 2025 - 2030; Kế
hoạch số 22-KH/TU ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Thành ủy Cần Thơ hành động thực
hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột
phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Kế hoạch phát triển hạ tầng số thời
kỳ 2025 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Phát triển hạ tầng số tiên tiến, hiện đại, thông
minh, dung lượng lớn, băng thông siêu rộng thuộc nhóm cao cả nước, đáp ứng yêu
cầu thông tin liên lạc phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của các cấp
ủy Đảng, chính quyền và nhu cầu thông tin liên lạc, giải trí của người dân trên
địa bàn thành phố;
b) Phát triển hạ tầng số đáp ứng xây dựng chính quyền
số, phát triển kinh tế số, xã hội số, phục vụ cho chuyển đổi số toàn diện của
thành phố Cần Thơ. Nâng cao chất lượng mạng 4G và 5G. Phổ cập Internet băng rộng
như một tiện ích thiết yếu, đặc biệt là khu vực vùng sâu, vùng xa, góp phần bảo
đảm quốc phòng - an ninh;
c) Từng bước phát triển ứng dụng một số công nghệ
chiến lược, công nghệ số như: Trí tuệ nhân tạo, Internet vạn vật (IoT), dữ liệu
lớn, điện toán đám mây, chuỗi khối, bán dẫn, công nghệ lượng tử, nano, thông
tin di động 5G, 6G, thông tin vệ tinh và một số công nghệ mới nổi. Phủ sóng 5G
toàn thành phố.
2. Yêu cầu
a) Phát triển hạ tầng số bám sát quan điểm, định hướng
lớn, nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm và hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ của Nghị
quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập
nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày 09
tháng 10 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược hạ tầng số đến
năm 2025 và định hướng đến năm 2030; Quyết định số 36/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01
năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền
thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050, đảm bảo tuân thủ các quy định,
quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành liên quan trong việc phát triển hạ tầng số
trên địa bàn thành phố;
b) Hạ tầng số là hạ tầng của nền kinh tế, hạ tầng số
thành phố Cần Thơ bao gồm 04 thành phần chính: (i) Hạ tầng viễn thông và
Internet; (ii) Hạ tầng dữ liệu; (iii) Hạ tầng vật lý - số; (iv) Hạ tầng tiện
ích số và Công nghệ số như dịch vụ phải có dung lượng siêu lớn, băng thông siêu
rộng, phổ cập, bền vững, xanh, thông minh, mở và an toàn đáp ứng yêu cầu phát
triển kinh tế số, xã hội số, chính quyền điện tử hướng đến chính quyền số, góp
phần bảo đảm quốc phòng - an ninh;
c) Phát triển hạ tầng số trên nguyên tắc “hiện đại,
đồng bộ, an ninh, an toàn, hiệu quả, tránh lãng phí”, hạ tầng số được quy hoạch,
triển khai song song, đồng bộ với hạ tầng giao thông, hạ tầng điện, hạ tầng chiếu
sáng, hạ tầng công trình ngầm, các hạ tầng kỹ thuật khác. Các doanh nghiệp phối
hợp phát triển hạ tầng số có hiệu quả trên cơ sở dùng chung, chia sẻ hạ tầng,
hài hòa lợi ích giữa các bên liên quan;
d) An toàn thông tin, an ninh mạng là điều kiện
tiên quyết đối với hạ tầng số trong toàn bộ quá trình thiết kế, thử nghiệm,
đánh giá, vận hành, khai thác: Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng là nhiệm
vụ trọng yếu, xuyên suốt, không thể tách rời với phát triển hạ tầng số;
đ) Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền các nội dung Kế
hoạch này trên các phương tiện thông tin đại chúng trên địa bàn thành phố.
II. MỤC TIÊU
1. Giai đoạn 2025 - 2026
a) Hạ tầng viễn thông - Internet
- Mở rộng vùng phủ sóng 5G toàn thành phố, phấn đấu
số trạm 5G phát sóng đạt tối thiểu 50% so với số lượng trạm 4G đã, đang phát
sóng;
- Tăng gấp đôi tốc độ tải xuống trung bình của mạng
viễn thông di động mặt đất trên địa bàn so với năm 2024;
- 100% các khu công nghệ cao, khu công nghệ thông
tin tập trung, trung tâm nghiên cứu phát triển, đổi mới sáng tạo, khu, cụm công
nghiệp có cung cấp dịch vụ di động 5G;
- Phổ cập cáp quang đến các hộ gia đình, trong đó tối
thiểu 50% người sử dụng có khả năng truy nhập băng rộng cố định với tốc độ trên
1 Gb/s;
- 100% các cơ quan hành chính nhà nước duy trì và
khai thác hiệu quả mạng truyền số liệu chuyên dùng;
- Thành phố Cần Thơ thuộc nhóm đầu cả nước về công
tác chuyển đổi Internet sang IPv6.
b) Hạ tầng dữ liệu
Nâng cấp hạ tầng Trung tâm dữ liệu đáp ứng triển
khai nhiệm vụ Đề án 06, chuyển đổi số thành phố.
c) Hạ tầng vật lý - số
- Hạ tầng Internet vạn vật (IoT) sẵn sàng tại tất cả
các khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung, khu, cụm công nghiệp,
trung tâm nghiên cứu, phát triển, đổi mới sáng tạo;
- Trung bình mỗi người dân có ít nhất 01 kết nối
Internet vạn vật (IoT - Internet of Things).
d) Hạ tầng tiện ích số và Công nghệ số như dịch
vụ
- Mỗi người dân có 01 định danh số;
- Tỷ lệ dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ
ký điện tử đạt trên 50%;
- Phát triển các nền tảng cung cấp các công nghệ số
(IoT, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, chuỗi khối, an ninh mạng,...) như dịch vụ,
đóng vai trò là hạ tầng mềm để phát triển kinh tế, xã hội thành phố;
- 100% Sở, ban, ngành thành phố, Ủy ban nhân dân
(UBND) xã, phường được trang bị đầy đủ thiết bị công nghệ thông tin (máy quét
mã QR, máy scan, máy in,...) phục vụ Đề án 06, chuyển đổi số.
2. Mục tiêu đến năm 2030
a) Hạ tầng viễn thông - Internet
- 100% người sử dụng có khả năng truy nhập cáp
quang với tốc độ 1Gb/s trở lên;
- Mạng băng rộng di động 5G phủ sóng 100% dân số;
- Xây dựng, bảo đảm năng lực, sẵn sàng triển khai
thử nghiệm mạng di động 6G;
- 100% hệ thống mạng cục bộ (LAN), hệ thống thông
tin của Sở, ban, ngành thành phố, UBND xã, phường chuyển đổi sang ứng dụng địa
chỉ giao thức Internet thế hệ mới (IPv6); đồng thời, triển khai đầy đủ các phương
án đảm bảo an toàn thông tin theo cấp độ.
b) Hạ tầng dữ liệu
Trung tâm dữ liệu thành phố đạt tiêu chuẩn xanh
theo các tiêu chuẩn quốc tế, trong đó chỉ số hiệu quả sử dụng năng lượng (PUE -
Power Usage Effectiveness) không vượt quá 1,4; hỗ trợ các ứng dụng trí tuệ nhân
tạo (AI Data Center).
c) Hạ tầng vật lý - số
- Triển khai tích hợp cảm biến và ứng dụng công nghệ
số vào các hạ tầng thiết yếu như: giao thông, năng lượng, điện, nước, đô thị để
chuyển đổi thành một bộ phận cấu thành quan trọng của hạ tầng số;
- Trung bình mỗi người dân có 02 đến 04 kết nối
Internet vạn vật (IoT - Internet of Things);
- Triển khai thí điểm bản sao số cho tối thiểu 01
phường trên địa bàn thành phố.
d) Hạ tầng tiện ích số và Công nghệ số như dịch
vụ
- Phát triển hạ tầng tiện ích số và Công nghệ số
như dịch vụ cho chuyển đổi số, trọng tâm là các nền tảng số dùng chung cho nhiều
lĩnh vực kinh tế - xã hội, phục vụ các hoạt động thiết yếu của xã hội trên môi
trường số (bao gồm các nền tảng số: định danh số, xác thực số; thanh toán số,
hóa đơn số; tích hợp, chia sẻ dữ liệu);
- Tỷ lệ dân số trưởng thành trên địa bàn có chữ ký
số hoặc chữ ký điện tử đạt trên 70%.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG
TÂM
1. Về cơ chế, chính sách
a) Hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển hạ
tầng, mạng lưới đảm bảo phát triển hạ tầng số đáp ứng xây dựng chính quyền số,
phát triển kinh tế số, xã hội số, phục vụ cho chuyển đổi số toàn diện của thành
phố;
b) Thúc đẩy, hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư phát
triển hạ tầng số; xây dựng, công bố kế hoạch đầu tư, cải tạo nâng cấp hệ thống
hạ tầng đô thị để các đơn vị phối hợp triển khai đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng
kỹ thuật các ngành giao thông, năng lượng, chiếu sáng, cấp, thoát nước, hạ tầng
công trình ngầm, hạ tầng kỹ thuật khác. Hỗ trợ các doanh nghiệp giải quyết các
vướng mắc, thúc đẩy triển khai hạ tầng viễn thông tại các khu vực đất công, đất
đa mục đích...;
c) Hoàn thiện, bảo đảm trong quy hoạch thành phố,
quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động phải sẵn sàng cho phát triển hạ
tầng số (ưu tiên không gian, vị trí, tạo điều kiện để phát triển nhà trạm thu
phát sóng di động, hạ tầng băng rộng, xây dựng các trung tâm lưu trữ dữ liệu,
trạm trung chuyển Internet, trạm cập bờ kết nối quốc tế,..
2. Hạ tầng viễn thông -
Internet
a) Phổ cập kết nối tốc độ cao, độ trễ thấp đến hộ
gia đình, cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức bao gồm: cáp quang; wifi thế hệ mới..
b) Hệ thống truyền dẫn: tận dụng cơ sở hạ tầng hiện
có, tiếp tục xây dựng và mở rộng mạng cáp quang băng rộng tốc độ cao đến các
xã, phường trên địa bàn, thực hiện phổ cập sẵn sàng kết nối cáp quang băng rộng
đến hộ gia đình có nhu cầu;
c) Tập trung mở rộng vùng phủ sóng, chất lượng dịch
vụ mạng di động 5G tại các khu vực trọng điểm: khu vực hành chính công; khu di
tích lịch sử - văn hóa, khu du lịch trọng điểm; cơ sở y tế; các trường cao đẳng,
đại học; đầu mối giao thông; hệ thống đường bộ và đường thủy; trung tâm thương
mại; khu dân cư phức hợp; khu vực tập trung đông dân cư; các tòa nhà thương mại,
khách sạn; các khu vực trọng điểm ở nông thôn;
d) Phát triển mạng di động 5G và các thế hệ tiếp
theo; chuẩn bị các điều kiện cần thiết để sớm triển khai các công nghệ mới
trong quá trình phát triển hạ tầng số như mạng di động 6G, Open RAN, mô hình dữ
liệu mở,...;
đ) Phối hợp công tác chuẩn bị sẵn sàng tần số triển
khai công nghệ thế hệ tiếp theo (công nghệ di động 6G; wifi thế hệ mới; vệ
tinh,...);
e) Triển khai sử dụng địa chỉ giao thức Internet thế
hệ mới (IPv6) cho toàn bộ mạng Internet tại thành phố;
g) Triển khai hiệu quả, thiết thực sự hiện diện tên
miền “.vn” trên địa bàn thành phố.
h) Tổ chức các tọa đàm, hội thảo chuyên đề về trí
tuệ nhân tạo (AI), chuỗi khối (Blockchain), Internet vạn vật (IoT) nhằm chia sẻ
kinh nghiệm, cập nhật xu hướng, thúc đẩy hợp tác và ứng dụng thực tiễn, góp phần
thực hiện các mục tiêu phát triển hạ tầng số của thành phố.
3. Hạ tầng dữ liệu
a) Tiếp tục đầu tư nâng cấp, mở rộng Trung tâm dữ
liệu hiện hữu theo hướng hiện đại, dung lượng lớn, đáp ứng tiêu chuẩn Trung tâm
dữ liệu xanh (PUE ≤ 1,4); bổ sung trang thiết bị phần cứng, hệ thống lưu trữ,
máy chủ, thiết bị mạng, an ninh mạng; đồng thời, rà soát, chuẩn hóa hạ tầng
công nghệ thông tin của Sở, ban, ngành; từng bước tập trung, tích hợp toàn bộ
máy chủ, hệ thống lưu trữ, thiết bị an ninh mạng..., hiện có về Trung tâm dữ liệu
thành phố để quản lý thống nhất, tránh đầu tư trùng lặp, phân tán, đảm bảo an
toàn thông tin; áp dụng các công nghệ mới (ảo hóa, điện toán đám mây, AI Data
Center), đảm bảo khả năng mở rộng linh hoạt, đáp ứng nhu cầu gia tăng dữ liệu
giai đoạn 2025 - 2030;
b) Kết nối Trung tâm dữ liệu thành phố với Trung
tâm dữ liệu quốc gia, bảo đảm liên thông qua Hệ thống kết nối, liên thông các hệ
thống ở Trung ương và địa phương (NGSP) và Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của
thành phố (LGSP); đồng bộ với các cơ sở dữ liệu quốc gia trọng yếu (dân cư, đất
đai, doanh nghiệp, bảo hiểm, tài chính, thuế,...); tích hợp dữ liệu chuyên
ngành từ Sở, ban, ngành, hình thành Kho dữ liệu dùng chung của thành phố;
c) Nghiên cứu, thí điểm dịch vụ điện toán đám mây
(Cloud), hướng đến mô hình Hybrid Cloud (kết hợp hạ tầng tại chỗ với đám mây
công cộng); ưu tiên dịch vụ đám mây do các doanh nghiệp trong nước cung cấp,
phát triển; bảo đảm tuân thủ tiêu chuẩn quốc gia, an toàn thông tin;
d) Vận hành và khai thác hiệu quả Trung tâm dữ liệu:
ban hành Quy chế vận hành, khai thác, quản lý dữ liệu thống nhất trên toàn
thành phố theo nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”; phân
cấp, phân quyền khai thác dữ liệu rõ ràng, vừa bảo đảm hiệu quả, vừa an toàn, bảo
mật; kết nối trực tiếp Trung tâm dữ liệu với Trung tâm giám sát, điều hành
thông minh (IOC), phục vụ quản lý đô thị, an ninh trật tự, y tế, giáo dục, giao
thông, môi trường;
đ) Xây dựng Bản đồ hành chính thành phố Cần Thơ, bảo
đảm dữ liệu thống nhất, chính xác, phục vụ quản lý nhà nước, phát triển đô thị
thông minh và cung cấp thông tin cho người dân, doanh nghiệp.
4. Hạ tầng vật lý - số
a) Xây dựng, thúc đẩy khả năng tương tác, giao tiếp
giữa các thiết bị IoT, mạng lưới thông qua các phần mềm trung gian
(Middleware);
b) Tận dụng cơ sở hạ tầng mạng di động 4G, 5G cho
các giải pháp Internet vạn vật (IoT), khai thác sức mạnh của điện toán đám mây
và tích hợp các công nghệ tiên tiến như trí tuệ nhân tạo (AI) để phát triển các
ngành công nghiệp;
c) Thúc đẩy phát triển hạ tầng vật lý - số trong
các lĩnh vực có tác động lớn như giao thông thông minh, y tế thông minh, giáo dục
thông minh, nhà máy thông minh, nông nghiệp thông minh, du lịch thông minh,
trung tâm điều hành thông minh của thành phố..., để nâng cao tính cạnh tranh của
nền kinh tế và hiệu quả điều hành của chính quyền điện tử hướng đến chính quyền
số;
d) Thúc đẩy tích hợp các cảm biến IoT vào các cơ sở
hạ tầng truyền thống như giao thông vận tải, năng lượng, hậu cần, chính quyền
thành phố, y tế và giáo dục trong quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầng công cộng;
đ) Xây dựng và được công nhận Khu công nghệ thông
tin tập trung Hậu Giang, hình thành hạ tầng đồng bộ phục vụ nghiên cứu, thử
nghiệm, sản xuất và thương mại hóa các sản phẩm công nghệ số, thúc đẩy đổi mới
sáng tạo và phát triển kinh tế số vùng Đồng bằng sông Cửu Long;
e) Đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, đầu tư
xây dựng hạ tầng Khu công nghệ thông tin tập trung Cần Thơ, bảo đảm hạ tầng kỹ
thuật hiện đại, đáp ứng yêu cầu thu hút doanh nghiệp công nghệ thông tin, công
nghệ số, góp phần xây dựng trung tâm động lực phát triển công nghiệp số khu vực;
g) Hoàn thiện báo cáo, đề xuất chủ trương các dự án
IoT Platform, trí tuệ nhân tạo (AI); duy trì vận hành, giám sát Trung tâm điều
hành thông minh (IOC), Hệ thống phản ánh hiện trường và Chatbot, bảo đảm hoạt động
liên tục, an toàn, hiệu quả.
5. Hạ tầng tiện ích số và Công
nghệ số như dịch vụ
a) Phát triển hạ tầng tiện ích số và Công nghệ số
như dịch vụ, trọng tâm là các nền tảng: định danh, xác thực, thanh toán điện tử;
tích hợp, chia sẻ dữ liệu số; xác thực văn bản số; chữ ký số (thiết bị ký số
chuyên dùng và Sim ký số trên các nền tảng liên quan) và chứng thực chữ ký số;
b) Tiện ích số được thiết kế để cung cấp hạ tầng mềm
cho người dân và doanh nghiệp thực hiện các chức năng cốt lõi của giao dịch số
- bắt đầu từ xác thực, định danh điện tử, thanh toán số, hóa đơn số, xác minh
tài liệu số và trao đổi dữ liệu số. Các tiện ích số và các nền tảng cung cấp
công nghệ số như dịch vụ mới sẽ dược phát triển đáp ứng nhu cầu phát triển của
nền kinh tế số, xã hội số;
c) Nghiên cứu, phát triển các nền tảng cung cấp
công nghệ số như dịch vụ; tập trung phát triển các công nghệ, thuật toán sử dụng
ít dữ liệu hơn, cần ít năng lực tính toán hơn và đặc biệt tiêu thụ ít năng lượng
hơn để cung cấp công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI), chuỗi khối (Blockchain),
Internet vạn vật (IoT) nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả;
d) Sử dụng dịch vụ công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI),
chuỗi khối (blockchain), Internet vạn vật (IoT) để thông minh hoá, tự động hoá
các hoạt động kinh tế, xã hội đạt hiệu quả.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Ngân sách nhà nước đảm bảo thực hiện Kế hoạch này
theo quy định Luật Ngân sách nhà nước, từ nguồn đầu tư của doanh nghiệp, khu vực
tư nhân, cộng đồng và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Các cơ quan, đơn vị căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao chủ động triển khai thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu tại Phụ lục chi tiết
đính kèm và các nhiệm vụ trọng tâm sau:
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp tổ chức triển khai thực hiện Kế
hoạch này, triển khai các hệ thống giám sát, quản lý, đo lường, đánh giá phát
triển hạ tầng số bảo đảm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch
này;
b) Hướng dẫn, đôn đốc Sở, ban, ngành thành phố,
UBND xã, phường và các doanh nghiệp tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này;
c) Nghiên cứu, ban hành hoặc đề xuất ban hành chính
sách nhằm khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đầu tư vào hạ tầng số; tăng cường
dùng chung, ngầm hóa hạ tầng kỹ thuật liên ngành và giữa các doanh nghiệp viễn
thông;
d) Thúc đẩy các doanh nghiệp thuộc các thành phần
kinh tế tham gia đầu tư, phát triển hạ tầng số;
đ) Nghiên cứu đề xuất cơ chế ưu tiên, hỗ trợ nghiên
cứu, phát triển, làm chủ công nghệ trong hạ tầng số. Tham mưu xây dựng bộ chỉ số
phát triển hạ tầng số, gắn kết chặt chẽ với công tác chuyển đổi số và đổi mới
sáng tạo phù hợp với điều kiện của thành phố, đảm bảo tuân thủ các chỉ số cơ bản
của quốc gia. Đồng thời, tham mưu xây dựng, triển khai hiệu quả hệ thống đo lường,
giám sát, quản lý nhà nước về hạ tầng số, viễn thông trên địa bàn thành phố;
e) Phối hợp với cơ quan chuyên môn đề xuất cơ chế
đào tạo, phát triển nguồn nhân lực để đảm bảo về quản lý, vận hành, phát triển hạ
tầng số. Thúc đẩy triển khai hiệu quả tên miền quốc gia “.vn” trên địa bàn năm
2025 và các năm tiếp theo, nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế số và xã hội số;
g) Phối hợp với Sở, ban, ngành thành phố, UBND xã,
phường, đơn vị có liên quan nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các doanh nghiệp
phát triển hạ tầng số;
h) Chủ trì, phối hợp với Sở, ban, ngành và đơn vị
có liên quan rà soát, đánh giá hiện trạng hạ tầng công nghệ thông tin; đề xuất
phương án nâng cấp, chuẩn hóa nhằm từng bước chuyển giao, quản lý và vận hành tập
trung tại Trung tâm dữ liệu thành phố, bảo đảm hiệu quả và an toàn thông tin
theo quy định;
i) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có
liên quan tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch này về Bộ Khoa học và
Công nghệ và UBND thành phố theo quy định. Kịp thời tham mưu, báo cáo UBND
thành phố các nội dung cần sửa đổi, bổ sung trong quá trình triển khai, đảm bảo
phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
2. Công an thành phố
a) Triển khai các nhiệm vụ, giải pháp bảo đảm an
toàn thông tin, an ninh mạng; chủ động ứng phó với các thách thức từ không gian
mạng theo nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 964/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm
2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược An toàn, an ninh mạng quốc
gia, chủ động ứng phó với các thách thức từ không gian mạng đến năm 2025, tầm
nhìn năm 2030;
b) Thực thi pháp luật về an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu
cá nhân theo quy định của pháp luật.
3. Sở Tài chính
Căn cứ khả năng cân đối ngân sách của thành phố, phối
hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu về
kinh phí thực hiện Kế hoạch này theo quy định.
4. Sở Xây dựng
a) Phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan tham
mưu cấp có thẩm quyền quy định về tích hợp các thành phần của hạ tầng số trong
các công trình xây dựng dân dụng. Hướng dẫn áp dụng hệ thống thông tin công
trình trong hoạt động đầu tư xây dựng theo quy định;
b) Phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan tham
mưu cấp có thẩm quyền ban hành các quy định về việc tích hợp các thành phần của
hạ tầng số trong các công trình giao thông.
5. Sở Công Thương
a) Hoàn thiện hành lang pháp lý về bảo vệ quyền lợi
người tiêu dùng liên quan đến kiểm soát hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch
chung trong kinh doanh, cung cấp dịch vụ hạ tầng số;
b) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị ban hành chính
sách phát triển các hạ tầng phục vụ phát triển thương mại điện tử; đẩy mạnh ứng
dụng các giải pháp hợp đồng điện tử trong thương mại, hỗ trợ giải quyết tranh
chấp trực tuyến trong thương mại; nghiên cứu, xây dựng và phát triển giải pháp
đảm bảo giao dịch trong thương mại điện tử kết hợp với thanh toán điện tử, góp
phần giảm tỷ lệ sử dụng tiền mặt trong giao dịch thương mại điện tử.
6. Ban Quản lý các khu chế xuất
và công nghiệp Cần Thơ
Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở,
ban, ngành, địa phương và các doanh nghiệp viễn thông, công nghệ số khảo sát hạ
tầng, nhu cầu ứng dụng IoT tại các khu, cụm công nghiệp; triển khai hạ tầng 5G,
mạng IoT phủ sóng toàn bộ khu vực; xây dựng nền tảng kết nối phục vụ quản lý,
giám sát, vận hành sản xuất thông minh.
7. Sở, ban, ngành, đoàn thể
thành phố có liên quan, UBND xã, phường
a) Tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển
của từng địa phương phải có phương án quản lý, thúc đẩy phát triển hạ tầng số;
có các chính sách ưu đãi để thu hút đầu tư vào hạ tầng số như: cắt giảm thủ tục
hành chính, bố trí không gian, địa điểm để lắp đặt thiết bị, nhà trạm, công
trình viễn thông, hỗ trợ, thúc đẩy dùng chung hạ tầng viễn thông và hạ tầng kỹ
thuật liên ngành;
b) Thúc đẩy, hỗ trợ các doanh nghiệp địa phương
phát triển hạ tầng số, theo hướng đầu tư theo phương thức đối tác công tư, đơn
giản hóa thủ tục cấp phép xây dựng hạ tầng viễn thông tại các địa bàn, khu vực
cần khuyến khích đầu tư;
c) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, cùng các
đơn vị liên quan trong việc rà soát, cung cấp thông tin hiện trạng hạ tầng công
nghệ thông tin; triển khai phương án nâng cấp, chuẩn hóa và từng bước chuyển
giao máy chủ, hệ thống lưu trữ, thiết bị an ninh mạng về Trung tâm dữ liệu của
thành phố;
d) Sở, ban, ngành phụ trách lĩnh vực y tế, giáo dục,
nông nghiệp, du lịch, giao thông, năng lượng, điện, nước và quản lý đô thị chủ
trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, doanh nghiệp công nghệ số và UBND
xã, phường khảo sát hiện trạng, xác định nhu cầu; đồng thời, triển khai thí điểm
mô hình ứng dụng IoT, AI, Blockchain trong các lĩnh vực quản lý, sản xuất và dịch
vụ thiết yếu;
e) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thực
hiện Kế hoạch này theo đúng quy định của pháp luật và chức năng nhiệm vụ được
giao.
8. Báo và Phát thanh, Truyền
hình Cần Thơ
Đẩy mạnh tuyên truyền nội dung Kế hoạch này để người
dân, doanh nghiệp biết, phối hợp, hỗ trợ thực hiện; tuyên truyền, phổ biến kết
quả, thành tựu của các địa phương, doanh nghiệp tiêu biểu trong hỗ trợ, xây dựng,
phát triển hạ tầng số.
9. Các doanh nghiệp hoạt động
liên quan hạ tầng số trên địa bàn thành phố
a) Trên cơ sở những nội dung định hướng của thành
phố nêu tại Kế hoạch này, các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông, công nghệ thông
tin, công nghệ số trên địa bàn thành phố quan tâm tổ chức triển khai thực hiện
đảm bảo chất lượng, hiệu quả phục vụ đề án, kế hoạch chuyển đổi số của thành phố;
b) Các doanh nghiệp cung cấp hạ tầng, dịch vụ viễn
thông, Internet triển khai đảm bảo mạng 3G, 4G phủ sóng toàn thành phố, tiến tới
dần loại bỏ công nghệ 3G; đồng thời, phát triển mạng 5G đáp ứng nhu cầu chuyển
đổi số của thành phố theo mục tiêu Kế hoạch này; triển khai cáp quang băng rộng
đến tất cả các xã, phường đảm bảo nhu cầu sử dụng và phục vụ chuyển đổi số; triển
khai hiệu quả nền tảng thanh toán không dùng tiền mặt, hóa đơn điện tử;
c) Tuân thủ các quy định về quản lý xây dựng, sử dụng
đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động; chấp hành các quy
định về sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật; tăng cường việc chia sẻ, sử dụng chung,
ngầm hóa hạ tầng viễn thông và hạ tầng kỹ thuật liên ngành; xác định giá cho
thuê công trình hạ tầng kỹ thuật được sử dụng chung do doanh nghiệp đầu tư theo
đúng quy định;
d) Phối hợp với Sở, ngành, các cơ quan, doanh nghiệp
liên quan đến đầu tư hạ tầng, thống nhất phương án đầu tư xây dựng và sử dụng
chung cơ sở hạ tầng; đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông
thụ động đồng bộ với đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật khác;
đ) Đề xuất các cơ chế, chính sách để thúc đẩy, triển
khai kế hoạch phát triển hạ tầng số tại địa phương.
10. Chế độ báo cáo
a) Sở, ban, ngành thành phố, UBND xã, phường căn cứ
chức năng, nhiệm vụ được giao, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện nhiệm vụ
của ngành, địa phương gửi về Sở Khoa học và Công nghệ trước ngày 31 tháng 10
năm 2025 để tổng hợp; định kỳ hàng năm trước ngày 15 tháng 12 hoặc đột xuất báo
cáo tình hình triển khai, kết quả thực hiện Kế hoạch này, gửi về Sở Khoa học và
Công nghệ để tổng hợp.
b) Các doanh nghiệp tham gia phát triển hạ tầng số
của thành phố: định kỳ hằng quý/năm (trước ngày 15 tháng cuối quý; ngày 15
tháng 12 hàng năm) báo cáo tình hình triển khai, kết quả thực hiện Kế hoạch
này, gửi về Sở Khoa học và Công nghệ theo dõi.
c) Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổng hợp,
báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ, UBND thành phố và cơ quan có thẩm quyền theo
quy định.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh
khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị và địa phương phản ánh về Sở Khoa học
và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);
- Bộ Khoa học và Công nghệ (để báo cáo);
- TT. TU, TT. HĐND TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- UBMTTQVN TP;
- Sở, ban, ngành TP;
- UBND xã, phường;
- Báo và PTTH Cần Thơ;
- Cổng TTĐT TP;
- Các DN bưu chính, viễn thông trên địa bàn TP;
- VP UBND TP (2, 3);
- Lưu: VT, VHQ.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Khởi
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ PHÂN CÔNG TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH
(Kèm theo Kế hoạch số 87/KH-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân
dân thành phố Cần Thơ)
|
STT
|
Nội dung nhiệm
vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực
hiện
|
|
1
|
Triển khai trạm 5G phát sóng trong năm 2025 đạt tối
thiểu 50% so với số lượng trạm 4G đã, đang phát sóng, tiến đến phủ sóng 100%
dân số thành phố vào năm 2030.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
- Sở, ngành liên quan;
- Doanh nghiệp viễn thông;
- UBND xã, phường.
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông triển
khai chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân cho người dân trưởng thành.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành;
- Doanh nghiệp viễn thông;
- UBND xã, phường.
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển hạ
tầng, mạng lưới đảm bảo phát triển hạ tầng số đáp ứng xây dựng chính quyền số,
phát triển kinh tế số, xã hội số, phục vụ cho chuyển đổi số toàn diện của
thành phố.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
- Sở Tài chính;
- Sở Xây dựng;
- UBND xã, phường;
- Doanh nghiệp viễn thông.
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Lồng ghép hạ tầng số vào quy hoạch phát triển
kinh tế - xã hội thành phố.
|
Sở Tài chính
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- Doanh nghiệp viễn thông;
- UBND xã, phường.
|
Theo thời điểm lập
quy hoạch
|
|
5
|
Tích hợp hạ tầng số trong quy hoạch, cấp phép xây
dựng.
|
Sở Xây dựng
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- Doanh nghiệp viễn thông;
- UBND xã, phường.
|
Thường xuyên
|
|
6
|
Phát triển mạng di động 5G và các thế hệ tiếp
theo. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để sớm triển khai các công nghệ mới
trong quá trình phát triển hạ tầng số như mạng di động 6G, Open RAN, mô hình
dữ liệu mở,...
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường;
- Các doanh nghiệp công nghệ số.
|
Thường xuyên
|
|
7
|
Tổ chức các tọa đàm, hội thảo chuyên đề về trí tuệ
nhân tạo (AI), chuỗi khối (Blockchain), Internet vạn vật (IoT)..., nhằm chia
sẻ kinh nghiệm, cập nhật xu hướng, thúc đẩy hợp tác và ứng dụng thực tiễn,
góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển hạ tầng số của thành phố.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
- Sở Y tế;
- Sở Giáo dục và Đào tạo;
- Sở Xây dựng;
- Sở Tài chính;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Sở Công Thương.
|
Thường xuyên
|
|
8
|
Phổ cập cáp quang đến hộ gia đình, trong đó tối
thiểu 50% người sử dụng có khả năng truy nhập băng rộng cố định với tốc độ
trên 1Gb/s vào năm 2025 và 100% người sử dụng có khả năng truy nhập cáp quang
với tốc độ 1Gb/s trở lên vào năm 2030.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
- Doanh nghiệp viễn thông;
- UBND xã, phường.
|
Thường xuyên
|
|
9
|
Triển khai mạng diện rộng WAN cho Sở, ban, ngành
thành phố và UBND xã, phường.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
- Sở, ban ngành;
- UBND xã, phường.
|
Quý IV/2025
|
|
10
|
Mỗi người dân có 01 định danh số.
|
Công an thành phố
|
- Sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường.
|
Quý IV/2025
|
|
11
|
Triển khai 100% các khu công nghệ cao, khu công
nghệ thông tin tập trung, trung tâm nghiên cứu phát triển, đổi mới sáng tạo
được phủ sóng và cung cấp dịch vụ di động 5G.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
- Sở, ngành liên quan;
- Doanh nghiệp viễn thông;
- UBND xã, phường.
|
Quý I/2026
|
|
12
|
Triển khai 100% Sở, ban ngành, UBND xã, phường được
trang bị đầy đủ thiết bị công nghệ thông tin (máy quét mã QR, máy scan, máy
in,...) phục vụ Đề án 06, chuyển đổi số.
|
Công an thành phố
|
- Văn phòng UBND thành phố;
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Sở Tài chính;
- UBND xã, phường.
|
Quý I/2026
|
|
13
|
Triển khai 100% các khu, cụm công nghiệp được phủ
sóng và cung cấp dịch vụ di động 5G.
|
Ban Quản lý các
khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ
|
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Sở Xây dựng;
- Sở Tài chính;
- Doanh nghiệp viễn thông;
- UBND xã, phường.
|
Quý II/2026
|
|
14
|
Nâng cấp hạ tầng Trung tâm dữ liệu đáp ứng triển
khai nhiệm vụ Đề án 06, chuyển đổi số thành phố.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành;
- Các doanh nghiệp viễn thông.
|
Quý IV/2026
|
|
15
|
Rà soát, chuẩn hóa hạ tầng công nghệ thông tin của
Sở, ban, ngành; từng bước chuyển toàn bộ máy chủ, hệ thống lưu trữ, thiết bị
an ninh mạng hiện có về Trung tâm dữ liệu của thành phố để tập trung quản lý,
bảo đảm đồng bộ, thống nhất, tránh đầu tư trùng lặp và phân tán.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Sở, ban, ngành thành phố
|
Quý IV/2026
|
|
16
|
Hạ tầng Internet vạn vật (IoT) sẵn sàng tại tất cả
các khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung, trung tâm nghiên cứu,
phát triển, đổi mới sáng tạo.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành liên quan;
- Doanh nghiệp công nghệ số;
- UBND xã, phường.
|
Quý IV/2026
|
|
17
|
Hạ tầng Internet vạn vật (IoT) sẵn sàng tại tất cả
các khu, cụm công nghiệp.
|
Ban Quản lý các
khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ
|
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Sở, ban, ngành liên quan;
- Doanh nghiệp công nghệ số;
- UBND xã, phường.
|
Quý IV/2026
|
|
18
|
Phát triển các nền tảng cung cấp các công nghệ số
(Internet vạn vật, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, chuỗi khối, an ninh mạng,...)
như dịch vụ, đóng vai trò là hạ tầng mềm để phát triển kinh tế, xã hội thành
phố.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- Doanh nghiệp công nghệ số;
- UBND xã, phường.
|
Quý IV/2026
|
|
19
|
Xây dựng nền tảng IoT dùng chung (IoT Platform) của
thành phố nhằm quản lý, giám sát và khai thác dữ liệu từ các hệ thống, thiết
bị IoT trong các lĩnh vực (giao thông, năng lượng, môi trường, y tế, nông
nghiệp, đô thị thông minh...).
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- UBND xã, phường.
- Doanh nghiệp công nghệ số.
|
Quý IV/2026
|
|
20
|
Tích hợp IoT, AI, Blockchain vào hạ tầng thiết yếu
(y tế, giáo dục, nông nghiệp, du lịch, giao thông, năng lượng, điện, nước, đô
thị):
- Tổ chức khảo sát, đánh giá hiện trạng và nhu cầu
ứng dụng công nghệ trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, nông nghiệp, du lịch,
giao thông, năng lượng, điện, nước, quản lý đô thị; xác định các bài toán trọng
điểm cần ưu tiên;
- Xây dựng và triển khai các mô hình thí điểm:
IoT trong giám sát môi trường và năng lượng; AI trong y tế, giáo dục và quản
lý giao thông; Blockchain trong truy xuất nguồn gốc nông sản, quản lý hồ sơ y
tế và dịch vụ du lịch.
|
Sở, ban, ngành
liên quan
|
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Doanh nghiệp công nghệ số;
- UBND xã, phường.
|
Quý IV/2026
|
|
21
|
Triển khai hạ tầng IoT, 5G tại các khu, cụm công
nghiệp, bảo đảm sẵn sàng cho việc kết nối, thu thập và khai thác dữ liệu phục
vụ sản xuất thông minh, quản lý và giám sát vận hành:
- Khảo sát hạ tầng viễn thông, mạng truyền dẫn và
nhu cầu ứng dụng IoT tại từng khu, cụm công nghiệp;
- Triển khai mạng IoT (5G, LPWAN, NB- IoT,...) phủ
sóng toàn bộ khu, cụm công nghiệp.
- Xây dựng nền tảng kết nối IoT phục vụ quản lý
năng lượng, nước, môi trường, an toàn lao động, logistics,... trong khu, cụm
công nghiệp.
|
Ban Quản lý các
khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ
|
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Sở, ban, ngành liên quan;
- Doanh nghiệp công nghệ số;
- UBND xã, phường.
|
Quý IV/2026
|
|
22
|
Hoàn thành xây dựng hạ tầng Khu công nghệ thông
tin tập trung Hậu Giang.
|
Ban Quản lý dự án
đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp thành phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Quý IV/2027
|
|
23
|
100% hệ thống mạng cục bộ (LAN), hệ thống thông
tin của Sở, ban, ngành, UBND xã, phường chuyển đổi sang ứng dụng địa chỉ giao
thức Internet thế hệ mới (IPv6); đồng thời, triển khai đầy đủ các phương án đảm
bảo an toàn thông tin theo cấp độ.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành thành phố;
- Doanh nghiệp viễn thông;
- UBND các xã, phường.
|
Quý III/2028
|
|
24
|
Triển khai tích hợp cảm biến và ứng dụng công nghệ
số vào các hạ tầng thiết yếu như: giao thông, năng lượng, điện, nước, đô thị
để chuyển đổi thành một bộ phận cấu thành quan trọng của hạ tầng số.
|
Sở, ban, ngành
liên quan
|
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- Doanh nghiệp công nghệ số;
- UBND xã, phường.
|
Quý III/2028
|
|
25
|
Triển khai thực hiện xây dựng hạ tầng Khu công
nghệ thông tin tập trung Cần Thơ.
|
Quỹ đầu tư phát
triển thành phố Cần Thơ
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Quý IV/2028
|
|
26
|
Triển khai thí điểm bản sao số cho tối thiểu 01
phường trên địa bàn thành phố.
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
- Sở, ban, ngành liên quan;
- Doanh nghiệp công nghệ số;
- UBND phường.
|
Quý II/2030
|
|
27
|
Nâng cấp, mở rộng Trung tâm dữ liệu thành phố đạt
tiêu chuẩn xanh theo các tiêu chuẩn quốc tế, trong đó chỉ số hiệu quả sử dụng
năng lượng (PUE - Power Usage Effectiveness) không vượt quá 1,4, hỗ trợ các ứng
dụng trí tuệ nhân tạo (AI Data Center).
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
- Sở Tài chính;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Các doanh nghiệp viễn thông.
|
Quý IV/2030
|