Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 112/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Trần Hồng Hà
Ngày ban hành: 01/04/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Quy định chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon về Việt Nam

Ngày 01/4/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 112/2026/NĐ-CР về trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon.

Quy định chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon về Việt Nam

Khi có nhu cầu sử dụng kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon quốc tế để thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo các điều ước quốc tế và cam kết quốc tế trong phạm vi quản lý, bộ quản lý lĩnh vực gửi văn bản đề xuất về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp. 

Văn bản đề xuất mua kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon về Việt Nam gồm các thông tin sau đây: 

- Đối tác quốc tế chuyển giao kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon; 

- Lượng, loại kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon; 

- Cơ quan, tổ chức tại Việt Nam dự kiến thực hiện mua kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon. 

Căn cứ đề xuất của các bộ quản lý lĩnh vực, Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, các bộ quản lý lĩnh vực và các cơ quan có liên quan tổ chức đàm phán, ký kết Thỏa thuận Điều 6.2 với đối tác quốc tế. 

Cơ quan, tổ chức tại Việt Nam thực hiện mua kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon có trách nhiệm thực hiện theo quy định của Thỏa thuận Điều 6.2 đã ký kết giữa Việt Nam và đối tác quốc tế.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế của đối tác quốc tế, cơ quan, tổ chức tại Việt Nam có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về hoàn tất việc mua kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon tới Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 11 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Văn bản thông báo phải kèm theo văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế của đối tác quốc tế và bản dịch sang tiếng Việt có đóng dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức.

Bộ Nông nghiệp và Môi trường ghi nhận lượng kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon mua về Việt Nam trên Hệ thống đăng ký quốc gia và thực hiện điều chỉnh tương ứng theo quy định của Thỏa thuận Paris.

Nghị định 112/2026/NĐ-CР có hiệu lực từ 19/5/2026.

>> XEM BẢN TIẾNG ANH CỦA BÀI VIẾT NÀY TẠI ĐÂY

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 112/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

VỀ TRAO ĐỔI QUỐC TẾ KẾT QUẢ GIẢM NHẸ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH VÀ TÍN CHỈ CÁC-BON

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 11/2022/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Chính phủ ban hành Nghị định về trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về trao đổi kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon với đối tác quốc tế nhằm thực hiện Thỏa thuận Paris thuộc Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu, hỗ trợ thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính quốc gia và các mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính khác.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức thực hiện trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon là hoạt động trao đổi kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon giữa Việt Nam và đối tác quốc tế được thực hiện trong khuôn khổ Thỏa thuận hợp tác thực hiện theo khoản 2 Điều 6 Thỏa thuận Paris (sau đây gọi là Thỏa thuận Điều 6.2) hoặc theo cơ chế quy định tại khoản 4 Điều 6 Thỏa thuận Paris (sau đây gọi là Cơ chế Điều 6.4) hoặc ngoài khuôn khổ Thỏa thuận Điều 6.2 và Cơ chế Điều 6.4.

2. Thỏa thuận Paris là điều ước quốc tế trong khuôn khổ của Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu (sau đây viết tắt là UNFCCC) có hiệu lực thực hiện từ năm 2021, quy định trách nhiệm của các quốc gia thành viên về thích ứng, giảm nhẹ phát thải khí nhà kính thông qua Đóng góp do quốc gia tự quyết định (sau đây viết tắt là NDC).

3. Thỏa thuận Điều 6.2 là điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế được ký kết giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và quốc gia là Bên tham gia của Thỏa thuận Paris hoặc tổ chức quốc tế nhằm thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong NDC hoặc các mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính khác, theo đó cho phép:

a) Chuyển giao kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ Việt Nam cho đối tác quốc tế thông qua việc cấp văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế của Việt Nam;

b) Chuyển giao kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ đối tác quốc tế về Việt Nam thông qua việc cấp văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế của quốc gia chủ nhà.

4. Cơ chế Điều 6.4 là cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon được quy định tại khoản 4 Điều 6 Thỏa thuận Paris, cho phép các cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện chương trình, dự án chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon để thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong NDC hoặc các mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính khác.

5. Mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính khác quy định tại Nghị định này là mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo các cam kết quốc tế hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên ngoài mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong NDC (gọi tắt là mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo các điều ước quốc tế và cam kết quốc tế) hoặc mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính tự nguyện của cơ quan, tổ chức.

6. Đối tác quốc tế là quốc gia, tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài hoặc cơ quan, tổ chức được ủy quyền bởi quốc gia, tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài tham gia hợp tác hoặc trao đổi kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon với Việt Nam theo quy định tại Nghị định này.

7. Chương trình, dự án là chương trình, dự án giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và tạo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon theo các tiêu chuẩn các-bon.

8. Tiêu chuẩn các-bon là quy định về nguyên tắc, yêu cầu, quy trình, thủ tục và phương pháp luận để tạo tín chỉ các-bon từ hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính; được ban hành và quản lý bởi cơ quan, tổ chức trong nước hoặc quốc tế.

9. Cơ quan giám sát Cơ chế Điều 6.4 là cơ quan được thành lập trong khuôn khổ UNFCCC để vận hành Cơ chế Điều 6.4, xây dựng, phê duyệt phương pháp tạo tín chỉ các-bon, đăng ký, chấp thuận chương trình, dự án và quản lý Hệ thống đăng ký của Cơ chế Điều 6.4.

10. Hệ thống đăng ký của Cơ chế Điều 6.4 là hệ thống cơ sở dữ liệu kỹ thuật số do Cơ quan giám sát Cơ chế Điều 6.4 vận hành để theo dõi, quản lý các chương trình, dự án và tín chỉ các-bon theo Cơ chế Điều 6.4.

11. Một đơn vị kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính là chứng nhận thể hiện quyền phát thải một tấn khí CO2 hoặc một tấn khí CO2 tương đương, hình thành từ hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính nhưng không ban hành dưới dạng đơn vị tín chỉ các-bon.

12. Kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính được chuyển giao quốc tế (sau đây viết tắt là ITMO) là kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính hoặc tín chỉ các-bon được Chính phủ quốc gia chủ nhà chấp thuận chuyển giao quốc tế và phải thực hiện điều chỉnh tương ứng theo quy định, hướng dẫn của Thỏa thuận Paris.

13. Quốc gia chủ nhà là quốc gia nơi chương trình, dự án được thực hiện.

14. Điều chỉnh tương ứng là việc quốc gia chủ nhà thực hiện cộng thêm vào kết quả kiểm kê phát thải khí nhà kính quốc gia một lượng phát thải tương ứng với lượng ITMO đã chuyển giao. Lượng ITMO đó chỉ được tính vào mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong NDC hoặc các mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính khác của bên nhận chuyển giao. Việc điều chỉnh tương ứng đối với lượng ITMO giữa Việt Nam và các đối tác quốc tế do Bộ Nông nghiệp và Môi trường thay mặt Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện.

15. Quy định, hướng dẫn của Thỏa thuận Paris gồm các quy định tại Thỏa thuận Paris và các quyết định, hướng dẫn do Hội nghị các Bên tham gia Thỏa thuận Paris ban hành.

16. Văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế là văn bản được cấp bởi quốc gia chủ nhà để cho phép sử dụng kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon thu được trên lãnh thổ nước đó để thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong NDC của quốc gia khác hoặc các mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính khác. Văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Môi trường thay mặt Chính phủ cấp.

17. Tính bổ sung là tiêu chí được sử dụng để đánh giá các chương trình, dự án có đủ điều kiện tạo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon. Một chương trình, dự án được coi là có tính bổ sung khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

a) Chứng minh được lượng giảm phát thải khí nhà kính từ thực hiện chương trình, dự án cao hơn mức giảm phát thải theo quy định pháp luật hiện hành hoặc yêu cầu bắt buộc của quốc gia chủ nhà;

b) Chứng minh được chương trình, dự án áp dụng công nghệ giảm phát thải khí nhà kính tiên tiến, vượt trội so với công nghệ phổ biến tại quốc gia chủ nhà;

c) Chứng minh được chương trình, dự án khó triển khai hoặc khó thu hút đầu tư nếu không có hỗ trợ về công nghệ, tài chính hoặc nguồn thu từ việc bán kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon.

18. Tính bền vững là tiêu chí được sử dụng để đánh giá các chương trình, dự án đủ điều kiện tạo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính hoặc tín chỉ các-bon. Một chương trình, dự án được coi là có tính bền vững khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

a) Chứng minh được chương trình, dự án tiếp tục tạo ra kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính sau khi kết thúc giai đoạn tạo tín chỉ các-bon đã đăng ký;

b) Chứng minh được chương trình, dự án có đóng góp vào mục tiêu phát triển bền vững của quốc gia chủ nhà.

19. Tính hai lần là việc sử dụng cùng một lượng kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon nhiều hơn một lần để thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong NDC hoặc mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính khác.

20. Tiêu chuẩn các-bon độc lập là tiêu chuẩn các-bon được ban hành và quản lý bởi tổ chức quốc tế hoặc tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài, cho phép các cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện chương trình, dự án tạo tín chỉ các-bon để sử dụng và thực hiện các mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính.

21. Tổ chức quản lý tiêu chuẩn các-bon độc lập là tổ chức quốc tế hoặc tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài, hoạt động độc lập; hướng dẫn, giám sát, phê duyệt phương pháp tạo tín chỉ các-bon, phê duyệt chương trình, dự án, cấp tín chỉ các-bon theo quy định và quy trình của tiêu chuẩn các-bon đó.

Điều 4. Nguyên tắc trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon

1. Trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon phải bảo đảm:

a) Tuân thủ quy định của Thỏa thuận Paris; hỗ trợ phát triển, chuyển giao công nghệ giảm phát thải khí nhà kính, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, thúc đẩy phát triển kinh tế các-bon thấp tại Việt Nam;

b) Ưu tiên thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong NDC của Việt Nam và các mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo các điều ước quốc tế và cam kết quốc tế;

c) Bảo đảm lợi ích quốc gia và hài hòa lợi ích giữa các bên tham gia, có đóng góp cho sự phát triển bền vững của cộng đồng địa phương nơi thực hiện chương trình, dự án.

2. Hoạt động trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon giữa Việt Nam với đối tác quốc tế phải được ghi nhận, công bố trên Hệ thống đăng ký quốc gia của Việt Nam.

Điều 5. Văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế và điều chỉnh tương ứng

1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon sau khi kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon được cấp.

2. Kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon đã bị thu hồi, hoặc hết hiệu lực thì không được chuyển giao quốc tế.

3. Việc điều chỉnh tương ứng đối với lượng ITMO giữa Việt Nam với các đối tác quốc tế được thực hiện theo quy định của Thỏa thuận Paris.

Điều 6. Tỷ lệ chuyển giao quốc tế

1. Trường hợp chuyển giao quốc tế có điều chỉnh tương ứng, tỷ lệ chuyển giao tối đa đối với lượng kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon được cấp cho giai đoạn tạo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon được quy định như sau:

a) 90% đối với các chương trình, dự án theo các biện pháp, hoạt động giảm phát thải khí nhà kính thuộc danh mục số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) 50% đối với các chương trình, dự án theo các biện pháp, hoạt động giảm phát thải khí nhà kính thuộc danh mục số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Trường hợp chuyển giao quốc tế không điều chỉnh tương ứng, tỷ lệ chuyển giao tối đa là 90% lượng kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon được cấp cho một giai đoạn tạo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon đối với tất cả chương trình, dự án.

3. Lượng kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon còn lại sau khi chuyển giao quốc tế được phép sử dụng để trao đổi trong nước.

4. Căn cứ tình hình thực tiễn, bộ quản lý lĩnh vực đề xuất việc điều chỉnh, bổ sung danh mục biện pháp, hoạt động giảm phát thải khí nhà kính chuyển giao quốc tế tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Điều 7. Bán kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ chương trình, dự án đầu tư công và dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư

1. Cơ quan chủ quản chương trình, dự án đầu tư công quyết định việc bán kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ các chương trình, dự án đó.

2. Việc bán kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ các chương trình, dự án đầu tư công phải lấy ý kiến của bộ quản lý lĩnh vực, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công an và các cơ quan, tổ chức có liên quan. Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến.

3. Nguồn thu từ việc trao đổi kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon hình thành từ dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (dự án PPP) được ghi nhận là doanh thu của dự án PPP và được quản lý theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư. Đối với các dự án PPP đã được ký kết hợp đồng dự án và/hoặc có phương án tài chính mà có nhu cầu trao đổi kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon thì cơ quan ký kết hợp đồng và nhà đầu tư tiến hành điều chỉnh hợp đồng dự án PPP và/hoặc phương án tài chính.

4. Khoản tiền thu được từ việc bán kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ các chương trình, dự án đầu tư công là khoản thu ngân sách nhà nước và được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Chương II

TRAO ĐỔI QUỐC TẾ KẾT QUẢ GIẢM NHẸ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH, TÍN CHỈ CÁC-BON TRONG KHUÔN KHỔ THỎA THUẬN ĐIỀU 6.2

Điều 8. Ký kết Thỏa thuận Điều 6.2

1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, các bộ quản lý lĩnh vực và các cơ quan có liên quan tổ chức đàm phán, ký kết Thỏa thuận Điều 6.2 với đối tác quốc tế.

2. Thỏa thuận gồm những nội dung chính sau:

a) Việc đăng ký dự án;

b) Việc công nhận kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và cấp tín chỉ các-bon;

c) Tiêu chuẩn các-bon hoặc phương pháp tạo tín chỉ các-bon được áp dụng;

d) Nghĩa vụ tài chính liên quan đến trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon;

đ) Cơ chế giải quyết tranh chấp;

e) Công nhận và công bố đơn vị thẩm định;

g) Cơ chế chia sẻ thông tin;

h) Quy trình về chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon đối với trường hợp Việt Nam là bên nhận kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon.

Điều 9. Đăng ký dự án theo Thỏa thuận Điều 6.2

1. Cơ quan, tổ chức có nhu cầu đăng ký dự án theo Thỏa thuận Điều 6.2 (sau đây gọi là dự án Điều 6.2) gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký ý tưởng dự án theo một trong các hình thức: trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.

2. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị đăng ký ý tưởng dự án Điều 6.2 theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao các loại giấy phép và văn bản có liên quan đến tư cách pháp nhân, hoạt động của cơ quan, tổ chức theo yêu cầu của thỏa thuận và quy định pháp luật có liên quan;

c) Tài liệu khác theo yêu cầu của thỏa thuận (nếu có).

Trường hợp các tài liệu liên quan quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này bằng tiếng nước ngoài thì gửi kèm bản dịch sang tiếng Việt và có đóng dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ. Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn, chính xác về nội dung của bản dịch.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký ý tưởng dự án, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức đã gửi hồ sơ về một trong các trường hợp: chấp nhận hồ sơ hợp lệ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nếu hồ sơ chưa hợp lệ. Thời hạn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức đánh giá hồ sơ đăng ký ý tưởng dự án theo các nội dung: sự phù hợp của ý tưởng dự án với danh mục tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và các mục tiêu chiến lược phát triển ngành, địa phương. Trong quá trình đánh giá, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ đăng ký ý tưởng dự án đến bộ quản lý lĩnh vực và các cơ quan, tổ chức có liên quan để lấy ý kiến. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ gửi xin ý kiến, bộ quản lý lĩnh vực và các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về sự phù hợp của ý tưởng dự án.

4. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản kết quả đánh giá cho cơ quan, tổ chức đã gửi hồ sơ theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không chấp thuận việc đăng ký ý tưởng dự án thì phải nêu rõ lý do. Ngay sau khi chấp thuận đăng ký ý tưởng dự án, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm công bố hồ sơ ý tưởng dự án trên Hệ thống đăng ký quốc gia.

5. Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày ý tưởng dự án được chấp thuận đăng ký, cơ quan, tổ chức gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận đăng ký dự án theo một trong các hình thức: trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.

6. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị chấp thuận đăng ký dự án theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này, trong đó bao gồm thông tin về tổ chức đại diện cho các cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện dự án (sau đây gọi là tổ chức đại diện);

b) Tài liệu thiết kế dự án theo quy định của tiêu chuẩn các-bon áp dụng cho Thỏa thuận Điều 6.2;

c) Báo cáo thẩm định dự án theo quy định của tiêu chuẩn các-bon áp dụng cho Thỏa thuận Điều 6.2.

Trường hợp các tài liệu liên quan quy định tại điểm b và điểm c khoản 6 Điều này bằng tiếng nước ngoài thì gửi kèm bản dịch sang tiếng Việt và có đóng dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ. Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn, chính xác về nội dung của bản dịch.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị chấp thuận đăng ký dự án, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức đã gửi hồ sơ về một trong các trường hợp: chấp nhận hồ sơ hợp lệ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nếu hồ sơ chưa hợp lệ. Thời hạn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

7. Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức đánh giá hồ sơ đề nghị chấp thuận đăng ký dự án theo các nội dung: tính bổ sung và tính bền vững của dự án, sự phù hợp của giai đoạn tạo tín chỉ các-bon với việc thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong NDC của Việt Nam, đóng góp của dự án đối với việc thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong NDC của Việt Nam. Trong quá trình đánh giá hồ sơ đề nghị chấp thuận đăng ký dự án, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ để lấy ý kiến bộ quản lý lĩnh vực và các cơ quan, tổ chức có liên quan.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ gửi xin ý kiến, các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm có ý kiến bằng văn bản về các nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình. Bộ quản lý lĩnh vực có trách nhiệm cho ý kiến về sự phù hợp của dự án với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành, lĩnh vực và biện pháp giảm phát thải khí nhà kính của lĩnh vực trong NDC của Việt Nam. Trường hợp quá thời hạn nêu trên mà cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến không có ý kiến thì được hiểu là thống nhất với nội dung hồ sơ đề nghị chấp thuận đăng ký dự án.

8. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản kết quả đánh giá cho cơ quan, tổ chức đã gửi hồ sơ theo Mẫu số 04 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không chấp thuận thì phải nêu rõ lý do. Ngay sau khi chấp thuận đăng ký dự án, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm công bố hồ sơ dự án trên Hệ thống đăng ký quốc gia.

Điều 10. Sửa đổi nội dung hoạt động và thay đổi cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện dự án Điều 6.2

1. Cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện dự án có nhu cầu sửa đổi nội dung hoạt động dự án sau khi hồ sơ đăng ký dự án đã được chấp thuận, tổ chức đại diện gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị theo một trong các hình thức: trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.

2. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị theo Mẫu số 05 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Tài liệu thiết kế dự án sửa đổi;

c) Báo cáo thẩm định dự án sửa đổi;

d) Bản sao các loại giấy phép và văn bản có liên quan đến sửa đổi hoạt động chuyên môn của dự án theo quy định pháp luật;

đ) Tài liệu khác gửi kèm theo quy định của Thỏa thuận Điều 6.2 (nếu có).

Trường hợp các tài liệu liên quan quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này bằng tiếng nước ngoài thì gửi kèm bản dịch sang tiếng Việt và có đóng dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ. Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn, chính xác về nội dung của bản dịch.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị sửa đổi nội dung hoạt động dự án, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản cho tổ chức đại diện về một trong các trường hợp: chấp nhận hồ sơ hợp lệ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nếu hồ sơ chưa hợp lệ. Thời hạn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức đánh giá hồ sơ đề nghị sửa đổi nội dung hoạt động dự án theo các nội dung đề nghị sửa đổi. Trong quá trình đánh giá, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị sửa đổi nội dung hoạt động dự án để lấy ý kiến của bộ quản lý lĩnh vực và các cơ quan, tổ chức có liên quan. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ gửi xin ý kiến, bộ quản lý lĩnh vực và các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình. Trường hợp quá thời hạn nêu trên mà cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến không có ý kiến thì được hiểu là thống nhất với nội dung hồ sơ đề nghị sửa đổi nội dung hoạt động dự án.

4. Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản kết quả đánh giá cho tổ chức đại diện theo Mẫu số 06 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không chấp thuận thì phải nêu rõ lý do. Ngay sau khi chấp thuận việc sửa đổi nội dung hoạt động dự án, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm công bố hồ sơ dự án đã sửa đổi nội dung hoạt động trên Hệ thống đăng ký quốc gia.

5. Trường hợp cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện dự án có nhu cầu thay đổi thành phần tham gia thực hiện dự án sau khi hồ sơ đăng ký dự án đã được chấp thuận, tổ chức đại diện gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị theo một trong các hình thức: trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.

6. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị sửa đổi dự án theo Mẫu số 05 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Văn bản thông báo về việc chấm dứt tham gia thực hiện dự án của cơ quan, tổ chức (nếu có);

c) Tài liệu khác theo quy định của Thỏa thuận Điều 6.2 (nếu có).

Trường hợp các tài liệu liên quan quy định tại điểm b và điểm c khoản 6 Điều này bằng tiếng nước ngoài thì gửi kèm bản dịch sang tiếng Việt và có đóng dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ. Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn, chính xác về nội dung của bản dịch.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thay đổi cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện dự án, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản cho tổ chức đại diện về một trong các trường hợp: chấp nhận hồ sơ hợp lệ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nếu hồ sơ chưa hợp lệ. Thời hạn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

7. Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức kiểm tra, xem xét hồ sơ đề nghị thay đổi cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện dự án sau khi nhận hồ sơ hợp lệ. Trong quá trình kiểm tra, xem xét, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị thay đổi cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện dự án để lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ xin ý kiến, cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình. Trường hợp quá thời hạn nêu trên mà cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến không có ý kiến thì được hiểu là thống nhất với nội dung hồ sơ đề nghị thay đổi cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện dự án.

8. Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, quyết định chấp thuận việc thay đổi và thông báo cho tổ chức đại diện theo Mẫu số 06 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không chấp thuận thì phải nêu rõ lý do. Ngay sau khi chấp thuận việc thay đổi cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm công bố trên Hệ thống đăng ký quốc gia.

Điều 11. Đo đạc, báo cáo, thẩm định kết quả giảm phát thải khí nhà kính đối với các dự án Điều 6.2 thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam

1. Cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện dự án trên lãnh thổ Việt Nam có trách nhiệm đo đạc, báo cáo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính từ dự án theo quy định của tiêu chuẩn các-bon áp dụng cho Thỏa thuận Điều 6.2.

2. Kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính từ dự án trên lãnh thổ Việt Nam phải được thẩm định bởi đơn vị thẩm định được cơ quan, tổ chức quản lý tiêu chuẩn các-bon áp dụng cho Thỏa thuận Điều 6.2 công nhận hoặc đơn vị thẩm định khác do Thỏa thuận Điều 6.2 quy định.

Điều 12. Cấp, công nhận kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ dự án Điều 6.2

1. Cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện dự án có nhu cầu được cấp, công nhận kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ dự án, tổ chức đại diện gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp, công nhận theo một trong các hình thức: trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.

2. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp, công nhận kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon theo Mẫu số 07 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Báo cáo thẩm định kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của dự án;

c) Tài liệu chứng minh kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon của dự án đã được cấp, công nhận bởi cơ quan, tổ chức quản lý tiêu chuẩn các-bon áp dụng cho Thỏa thuận Điều 6.2 (nếu có).

Trường hợp các tài liệu liên quan quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này bằng tiếng nước ngoài thì gửi kèm bản dịch sang tiếng Việt và có đóng dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ. Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn, chính xác về nội dung của bản dịch.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp, công nhận kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản cho tổ chức đại diện về một trong các trường hợp: chấp nhận hồ sơ hợp lệ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nếu hồ sơ chưa hợp lệ. Thời hạn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ là 15 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản thông báo về yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức đánh giá hồ sơ đề nghị cấp, công nhận kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ. Trong quá trình đánh giá, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ lấy ý kiến của bộ quản lý lĩnh vực. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ xin ý kiến, bộ quản lý lĩnh vực có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình. Trường hợp quá thời hạn nêu trên mà cơ quan được lấy ý kiến không có ý kiến thì được hiểu là thống nhất với nội dung hồ sơ đề nghị cấp, công nhận kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon.

4. Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo cho tổ chức đại diện theo Mẫu số 08 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này và ghi nhận lượng kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon đã được cấp, công nhận vào tài khoản của cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện dự án trên Hệ thống đăng ký quốc gia; trường hợp không cấp hoặc không công nhận thì phải nêu rõ lý do.

Điều 13. Chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ dự án Điều 6.2

1. Cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện dự án có nhu cầu chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon có điều chỉnh tương ứng (sau đây gọi là chuyển giao quốc tế có điều chỉnh tương ứng) từ dự án, tổ chức đại diện gửi đơn đề nghị chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon theo Mẫu số 09 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này, theo một trong các hình thức: trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.

2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét và cấp văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế có điều chỉnh tương ứng. Trong quá trình xem xét, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của bộ quản lý lĩnh vực và các cơ quan, tổ chức có liên quan. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản gửi xin ý kiến, các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm có ý kiến bằng văn bản về các nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình. Trường hợp quá thời hạn nêu trên mà cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến không có ý kiến thì được hiểu là thống nhất với đề nghị chấp thuận chuyển giao quốc tế có điều chỉnh tương ứng.

Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị chấp thuận chuyển giao quốc tế có điều chỉnh tương ứng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế cho cơ quan, tổ chức đã gửi đề nghị theo Mẫu số 10 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không chấp thuận thì phải nêu rõ lý do.

3. Trường hợp chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon không điều chỉnh tương ứng, tổ chức đại diện thông báo theo Mẫu số 12 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất việc chuyển giao quốc tế.

Điều 14. Thu hồi văn bản chấp thuận đăng ký dự án Điều 6.2

1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện thu hồi văn bản chấp thuận đăng ký dự án trong các trường hợp sau đây:

a) Hoạt động của chương trình, dự án bị chấm dứt theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư hoặc theo bản án, quyết định của Tòa án;

b) Các trường hợp khác theo quy định pháp luật hoặc theo Thỏa thuận Điều 6.2.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thu hồi chấp thuận đăng ký dự án, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm công bố trên Hệ thống đăng ký quốc gia.

3. Việc thu hồi văn bản chấp thuận đăng ký dự án không làm ảnh hưởng đến hiệu lực của các kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon đã được chấp thuận chuyển giao quốc tế trước thời điểm văn bản chấp thuận bị thu hồi.

Điều 15. Chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon về Việt Nam theo Thỏa thuận Điều 6.2

1. Khi có nhu cầu sử dụng kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon quốc tế để thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo các điều ước quốc tế và cam kết quốc tế trong phạm vi quản lý, bộ quản lý lĩnh vực gửi văn bản đề xuất về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp.

2. Văn bản đề xuất mua kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon về Việt Nam gồm các thông tin sau đây:

a) Đối tác quốc tế chuyển giao kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon;

b) Lượng, loại kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon;

c) Cơ quan, tổ chức tại Việt Nam dự kiến thực hiện mua kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon.

3. Căn cứ đề xuất của các bộ quản lý lĩnh vực, Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, các bộ quản lý lĩnh vực và các cơ quan có liên quan tổ chức đàm phán, ký kết Thỏa thuận Điều 6.2 với đối tác quốc tế.

4. Cơ quan, tổ chức tại Việt Nam thực hiện mua kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon có trách nhiệm thực hiện theo quy định của Thỏa thuận Điều 6.2 đã ký kết giữa Việt Nam và đối tác quốc tế. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế của đối tác quốc tế, cơ quan, tổ chức tại Việt Nam có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về hoàn tất việc mua kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon tới Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 11 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Văn bản thông báo phải kèm theo văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế của đối tác quốc tế và bản dịch sang tiếng Việt có đóng dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức.

5. Bộ Nông nghiệp và Môi trường ghi nhận lượng kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon mua về Việt Nam trên Hệ thống đăng ký quốc gia và thực hiện điều chỉnh tương ứng theo quy định của Thỏa thuận Paris.

Chương III

TRAO ĐỔI QUỐC TẾ TÍN CHỈ CÁC-BON TỪ CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN THEO CƠ CHẾ ĐIỀU 6.4

Điều 16. Đăng ký chương trình, dự án theo Cơ chế Điều 6.4

1. Việc đăng ký chương trình, dự án theo Cơ chế Điều 6.4 (sau đây gọi là chương trình, dự án Điều 6.4) thực hiện theo quy định, hướng dẫn của Thỏa thuận Paris.

2. Cơ quan, tổ chức có nhu cầu đăng ký chương trình, dự án gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký chương trình, dự án theo một trong các hình thức: trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.

3. Hồ sơ đề nghị chấp thuận đăng ký chương trình, dự án gồm:

a) Đơn đề nghị chấp thuận đăng ký chương trình, dự án theo Mẫu số 03 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này, trong đó bao gồm thông tin về tổ chức đại diện cho các cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện dự án (sau đây gọi là tổ chức đại diện);

b) Tài liệu thiết kế chương trình, dự án theo quy định của Cơ chế Điều 6.4;

c) Báo cáo thẩm định chương trình, dự án theo quy định của Cơ chế Điều 6.4.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị chấp thuận đăng ký chương trình, dự án, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức đã gửi hồ sơ về một trong các trường hợp: chấp nhận hồ sơ hợp lệ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nếu hồ sơ chưa hợp lệ. Thời hạn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

4. Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức đánh giá hồ sơ đề nghị chấp thuận đăng ký chương trình, dự án theo các nội dung: tính bổ sung và tính bền vững của dự án, sự phù hợp của giai đoạn tạo tín chỉ các-bon với việc thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong NDC của Việt Nam, đóng góp của dự án đối với việc thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong NDC của Việt Nam. Trong quá trình đánh giá, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ để lấy ý kiến bộ quản lý lĩnh vực và các cơ quan, tổ chức có liên quan.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ gửi xin ý kiến, các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm có ý kiến bằng văn bản về các nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình. Bộ quản lý lĩnh vực có trách nhiệm cho ý kiến về sự phù hợp của dự án với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành, lĩnh vực và biện pháp giảm phát thải khí nhà kính của lĩnh vực trong NDC của Việt Nam. Trường hợp quá thời hạn nêu trên mà cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến không có ý kiến thì được hiểu là thống nhất với nội dung hồ sơ đề nghị chấp thuận đăng ký dự án.

5. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản kết quả đánh giá cho cơ quan, tổ chức đã gửi hồ sơ và Ban thư ký UNFCCC theo Mẫu số 04 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không chấp thuận thì phải nêu rõ lý do.

6. Sau khi chương trình, dự án được Cơ quan giám sát Cơ chế Điều 6.4 phê duyệt đăng ký, tổ chức đại diện có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện chương trình, dự án cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 31 tháng 12 hằng năm theo Mẫu số 13 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

7. Trường hợp các cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện chương trình, dự án có nhu cầu hủy đăng ký chương trình, dự án, tổ chức đại diện thực hiện thủ tục hủy đăng ký chương trình, dự án theo quy định, hướng dẫn của Thỏa thuận Paris. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm hoàn thành các nghĩa vụ đã cam kết và bảo đảm không làm phát sinh trách nhiệm đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sau khi hủy đăng ký.

Điều 17. Sửa đổi nội dung hoạt động và thay đổi cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện chương trình, dự án Điều 6.4

1. Việc sửa đổi nội dung hoạt động chương trình, dự án thực hiện theo quy định, hướng dẫn của Thỏa thuận Paris.

2. Cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện chương trình, dự án có nhu cầu sửa đổi nội dung hoạt động chương trình, dự án sau khi hồ sơ đăng ký chương trình, dự án đã được chấp thuận, tổ chức đại diện gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị theo một trong các hình thức: trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.

3. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị sửa đổi chương trình, dự án theo Mẫu số 05 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Tài liệu thiết kế chương trình, dự án sửa đổi;

c) Báo cáo thẩm định chương trình, dự án sửa đổi;

d) Bản sao các loại giấy phép và văn bản có liên quan đến sửa đổi hoạt động chuyên môn của chương trình, dự án theo quy định pháp luật.

Trường hợp các tài liệu liên quan quy định tại các điểm b, c và d khoản 3 Điều này bằng tiếng nước ngoài thì gửi kèm bản dịch sang tiếng Việt và có đóng dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ. Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn, chính xác về nội dung của bản dịch.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị sửa đổi nội dung hoạt động chương trình, dự án, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản cho tổ chức đại diện về một trong các trường hợp: chấp nhận hồ sơ hợp lệ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nếu hồ sơ chưa hợp lệ. Thời hạn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

4. Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức đánh giá hồ sơ đề nghị sửa đổi nội dung hoạt động chương trình, dự án theo các nội dung đề nghị sửa đổi. Trong quá trình đánh giá, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị sửa đổi nội dung hoạt động dự án để lấy ý kiến của bộ quản lý lĩnh vực và các cơ quan, tổ chức có liên quan. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ gửi xin ý kiến, bộ quản lý lĩnh vực và các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước. Trường hợp quá thời hạn nêu trên mà cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến không có ý kiến thì được hiểu là thống nhất với nội dung hồ sơ đề nghị sửa đổi nội dung hoạt động chương trình, dự án.

5. Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản kết quả đánh giá cho tổ chức đại diện và Ban thư ký UNFCCC theo Mẫu số 06 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không chấp thuận thì phải nêu rõ lý do.

6. Trường hợp cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện chương trình, dự án có nhu cầu thay đổi thành phần tham gia thực hiện chương trình, dự án sau khi hồ sơ đăng ký chương trình, dự án đã được chấp thuận, tổ chức đại diện gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị theo một trong các hình thức: trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.

7. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị sửa đổi chương trình, dự án theo Mẫu số 05 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Văn bản thông báo về việc chấm dứt tham gia thực hiện chương trình, dự án của cơ quan, tổ chức (nếu có).

Trường hợp văn bản thông báo này bằng tiếng nước ngoài thì gửi kèm bản dịch sang tiếng Việt và có đóng dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ. Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn, chính xác về nội dung của bản dịch.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thay đổi cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện chương trình, dự án, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản cho tổ chức đại diện về một trong các trường hợp: chấp nhận hồ sơ hợp lệ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nếu hồ sơ chưa hợp lệ. Thời hạn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

8. Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức kiểm tra, xem xét hồ sơ đề nghị thay đổi cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện chương trình, dự án sau khi nhận hồ sơ hợp lệ. Trong quá trình kiểm tra, xem xét, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị thay đổi cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện dự án để lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ xin ý kiến, cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình. Trường hợp quá thời hạn nêu trên mà cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến không có ý kiến thì được hiểu là thống nhất với nội dung hồ sơ đề nghị thay đổi cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện chương trình, dự án.

9. Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, quyết định chấp thuận việc thay đổi và thông báo cho tổ chức đại diện và Ban thư ký UNFCCC theo Mẫu số 06 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không chấp thuận thì phải nêu rõ lý do.

Điều 18. Cấp tín chỉ các-bon cho chương trình, dự án Điều 6.4

1. Việc cấp tín chỉ các-bon cho chương trình, dự án được thực hiện theo quy định, hướng dẫn của Thỏa thuận Paris.

2. Sau khi tín chỉ các-bon từ chương trình, dự án được Cơ quan giám sát Cơ chế Điều 6.4 cấp, Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, cấp văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế theo quy định tại Điều 19 Nghị định này.

Điều 19. Chấp thuận chuyển giao quốc tế tín chỉ các-bon từ chương trình, dự án Điều 6.4

1. Cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện chương trình, dự án có nhu cầu chuyển giao quốc tế tín chỉ các-bon có điều chỉnh tương ứng từ chương trình, dự án, tổ chức đại diện gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển giao quốc tế tín chỉ các-bon có điều chỉnh tương ứng theo một trong các hình thức: trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường, hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.

2. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị chấp thuận chuyển giao quốc tế tín chỉ các-bon theo Mẫu số 09 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Báo cáo thẩm định kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của chương trình, dự án;

c) Văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế của đối tác quốc tế nhận chuyển giao (nếu có).

Trường hợp các tài liệu liên quan quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này bằng tiếng nước ngoài thì gửi kèm bản dịch sang tiếng Việt và có đóng dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ. Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn, chính xác về nội dung của bản dịch.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển giao quốc tế tín chỉ các-bon từ chương trình, dự án, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản cho tổ chức đại diện về một trong các trường hợp: chấp nhận hồ sơ hợp lệ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nếu hồ sơ chưa hợp lệ. Thời hạn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

3. Việc chấp thuận chuyển giao quốc tế tín chỉ các-bon từ chương trình, dự án theo Cơ chế Điều 6.4 được thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 13 của Nghị định này.

4. Trường hợp chuyển giao quốc tế tín chỉ các-bon không điều chỉnh tương ứng, tổ chức đại diện thông báo theo Mẫu số 12 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này tới Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất việc chuyển giao quốc tế.

Điều 20. Thu hồi văn bản chấp thuận đăng ký chương trình, dự án Điều 6.4

1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện thu hồi văn bản chấp thuận đăng ký chương trình, dự án trong các trường hợp sau:

a) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của chương trình, dự án hết thời hạn hiệu lực;

b) Hoạt động của chương trình, dự án bị chấm dứt theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư hoặc theo bản án, quyết định của Tòa án;

c) Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày chương trình, dự án được Cơ quan giám sát Cơ chế Điều 6.4 phê duyệt đăng ký, tổ chức đại diện không thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định tại khoản 6 Điều 16 Nghị định này.

2. Trước khi thực hiện thu hồi văn bản chấp thuận đăng ký chương trình, dự án trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản cho các cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện chương trình, dự án. Sau 60 ngày kể từ ngày gửi thông báo cho các cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện chương trình, dự án, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo cho Ban thư ký UNFCCC để thực hiện hủy đăng ký chương trình, dự án.

3. Việc thu hồi văn bản chấp thuận đăng ký chương trình, dự án không làm ảnh hưởng đến hiệu lực của tín chỉ các-bon đã được chấp thuận chuyển giao quốc tế trước thời điểm văn bản chấp thuận bị thu hồi.

Điều 21. Chuyển giao quốc tế tín chỉ các-bon từ chương trình, dự án Điều 6.4 về Việt Nam

1. Việc chuyển giao quốc tế tín chỉ các-bon từ các chương trình, dự án về Việt Nam chỉ áp dụng với cơ quan, tổ chức tại Việt Nam là một bên tham gia chương trình, dự án tại quốc gia chủ nhà. Cơ quan, tổ chức tại Việt Nam khi thực hiện chuyển giao quốc tế tín chỉ các-bon từ các chương trình, dự án về Việt Nam thực hiện theo quy định pháp luật của quốc gia chủ nhà.

2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế của quốc gia chủ nhà, cơ quan, tổ chức tại Việt Nam có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 11 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Văn bản thông báo phải kèm theo văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế của quốc gia chủ nhà và bản dịch sang tiếng Việt có đóng dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức.

3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện ghi nhận tín chỉ các-bon chuyển giao về Việt Nam trên Hệ thống đăng ký quốc gia và thực hiện điều chỉnh tương ứng theo quy định của Thỏa thuận Paris.

Chương IV

TRAO ĐỔI QUỐC TẾ KẾT QUẢ GIẢM NHẸ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH, TÍN CHỈ CÁC-BON TỪ CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN THEO CÁC TIÊU CHUẨN CÁC-BON ĐỘC LẬP

Điều 22. Công nhận phương pháp tạo tín chỉ các-bon thuộc các tiêu chuẩn các-bon độc lập

1. Tiêu chuẩn các-bon độc lập được xem xét để công nhận phương pháp tạo tín chỉ các-bon phải đáp ứng tối thiểu các điều kiện sau:

a) Có hệ thống quản lý minh bạch và được quốc tế công nhận về phát triển, thẩm định, giám sát dự án và cấp tín chỉ các-bon;

b) Áp dụng phương pháp tạo tín chỉ các-bon rõ ràng, bảo đảm tính bổ sung, tính bền vững, định lượng, có thể kiểm chứng và không trùng lặp;

c) Có cơ chế công bố thông tin và tiếp nhận phản hồi của bên liên quan;

d) Có cơ chế kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu và hợp tác kỹ thuật với cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

2. Danh mục các phương pháp tạo tín chỉ các-bon để chuyển giao quốc tế có điều chỉnh tương ứng thuộc các tiêu chuẩn các-bon độc lập được áp dụng ở Việt Nam bao gồm:

a) Các phương pháp tạo tín chỉ các-bon thuộc tiêu chuẩn các-bon áp dụng trong các Thỏa thuận Điều 6.2 đã ký kết giữa Việt Nam và đối tác quốc tế;

b) Các phương pháp tạo tín chỉ các-bon thuộc tiêu chuẩn các-bon độc lập do các bộ quản lý lĩnh vực đề xuất.

3. Các bộ quản lý lĩnh vực có trách nhiệm rà soát và tổng hợp các phương pháp tạo tín chỉ các-bon thuộc các tiêu chuẩn các-bon độc lập phù hợp với danh mục tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này trong phạm vi quản lý, gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xây dựng danh mục các phương pháp tạo tín chỉ các-bon để chuyển giao quốc tế có điều chỉnh tương ứng thuộc các tiêu chuẩn các-bon độc lập được áp dụng tại Việt Nam.

4. Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm công bố và cập nhật danh mục các phương pháp tạo tín chỉ các-bon để chuyển giao quốc tế có điều chỉnh tương ứng thuộc các tiêu chuẩn các-bon độc lập được áp dụng ở Việt Nam trên Cổng thông tin điện tử của bộ.

Điều 23. Đăng ký chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập

1. Việc đăng ký chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập được thực hiện theo quy định, hướng dẫn của Tổ chức quản lý tiêu chuẩn các-bon độc lập. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo phê duyệt đăng ký của Tổ chức quản lý tiêu chuẩn các-bon độc lập, tổ chức đại diện có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản về việc đăng ký thành công dự án cho bộ quản lý lĩnh vực và Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

2. Trường hợp có sửa đổi nội dung hoạt động, thay đổi về thành phần tham gia thực hiện hoặc hủy đăng ký chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập, tổ chức đại diện thực hiện theo quy định, hướng dẫn của Tổ chức quản lý tiêu chuẩn các-bon độc lập và có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản về việc thay đổi kèm theo văn bản chấp thuận của Tổ chức quản lý tiêu chuẩn các-bon độc lập cho bộ quản lý lĩnh vực và Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

3. Sau khi chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập được đăng ký, tổ chức đại diện có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện chương trình, dự án cho bộ quản lý lĩnh vực và Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 31 tháng 12 hằng năm theo Mẫu số 14 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị Tổ chức quản lý tiêu chuẩn các-bon độc lập hủy đăng ký đối với chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập trong các trường hợp sau đây:

a) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của chương trình, dự án hết thời hạn hiệu lực;

b) Hoạt động của chương trình, dự án bị chấm dứt theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư hoặc theo bản án, quyết định của Tòa án;

c) Tổ chức đại diện không thực hiện nghĩa vụ báo cáo định kỳ theo quy định tại khoản 3 Điều này trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày chương trình, dự án được đăng ký.

5. Trước khi đề nghị Tổ chức quản lý tiêu chuẩn các-bon độc lập hủy đăng ký đối với chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho các cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện chương trình, dự án và bộ quản lý lĩnh vực. Sau 60 ngày kể từ ngày thực hiện việc thông báo này, Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố thông tin về việc hủy đăng ký chương trình, dự án trên Hệ thống đăng ký quốc gia và thông báo cho Tổ chức quản lý tiêu chuẩn các-bon độc lập để thực hiện hủy đăng ký.

Điều 24. Cấp tín chỉ các-bon cho chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập

1. Việc cấp tín chỉ các-bon cho chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập được thực hiện theo quy định, hướng dẫn của Tổ chức quản lý tiêu chuẩn các-bon độc lập.

2. Sau khi tín chỉ các-bon từ chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập được cấp, tổ chức đại diện gửi thông báo cho bộ quản lý lĩnh vực và Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Điều 25. Chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập

1. Cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập có nhu cầu chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon có điều chỉnh tương ứng từ chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập, tổ chức đại diện gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon có điều chỉnh tương ứng theo một trong các hình thức: trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.

2. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon theo Mẫu số 09 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Báo cáo thẩm định kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của chương trình, dự án;

c) Văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế của đối tác quốc tế nhận chuyển giao (nếu có).

Trường hợp các tài liệu liên quan quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này bằng tiếng nước ngoài thì gửi kèm bản dịch sang tiếng Việt và có đóng dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ. Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn, chính xác về nội dung của bản dịch.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản cho tổ chức đại diện về một trong các trường hợp: chấp nhận hồ sơ hợp lệ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nếu hồ sơ chưa hợp lệ. Thời hạn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

3. Việc chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập được thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 13 của Nghị định này.

4. Trường hợp chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon không điều chỉnh tương ứng, tổ chức đại diện thông báo theo Mẫu số 12 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất việc chuyển giao quốc tế.

5. Bộ Nông nghiệp và Môi trường chỉ xem xét, chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon có điều chỉnh tương ứng cho các chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập áp dụng phương pháp tạo tín chỉ các-bon thuộc danh mục quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định này.

Điều 26. Chuyển giao quốc tế tín chỉ các-bon từ chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập về Việt Nam

1. Việc chuyển giao quốc tế tín chỉ các-bon từ các chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập về Việt Nam chỉ áp dụng với cơ quan, tổ chức tại Việt Nam là một bên tham gia chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập tại quốc gia khác. Cơ quan, tổ chức tại Việt Nam khi thực hiện chuyển giao quốc tế tín chỉ các-bon từ các chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập về Việt Nam thực hiện theo quy định pháp luật của quốc gia chủ nhà.

2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế của quốc gia chủ nhà, cơ quan, tổ chức tại Việt Nam có trách nhiệm thông báo bằng văn bản tới Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 11 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Văn bản thông báo phải kèm theo văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế của quốc gia chủ nhà và bản dịch sang tiếng Việt có đóng dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức.

3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường ghi nhận tín chỉ các-bon chuyển giao về Việt Nam trên Hệ thống đăng ký quốc gia và thực hiện điều chỉnh tương ứng theo quy định của Thỏa thuận Paris.

Chương V

TRAO ĐỔI QUỐC TẾ KẾT QUẢ GIẢM NHẸ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH, TÍN CHỈ CÁC-BON ĐỂ THỰC HIỆN MỤC TIÊU GIẢM NHẸ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH THEO CÁC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ VÀ CAM KẾT QUỐC TẾ

Điều 27. Kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon được chuyển giao để thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo các điều ước quốc tế và cam kết quốc tế

1. Kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon được chuyển giao để thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo các điều ước quốc tế và cam kết quốc tế gồm:

a) Tín chỉ các-bon từ các chương trình, dự án Điều 6.4;

b) Kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ các chương trình, dự án theo các tiêu chuẩn các-bon độc lập được điều ước quốc tế, cam kết quốc tế công nhận.

2. Cơ quan chủ trì thực hiện điều ước quốc tế, cam kết quốc tế có trách nhiệm cập nhật danh mục các tiêu chuẩn các-bon độc lập được điều ước quốc tế, cam kết quốc tế công nhận, công bố trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan chủ trì thực hiện điều ước quốc tế, cam kết quốc tế.

Điều 28. Chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon để thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo các điều ước quốc tế và cam kết quốc tế

1. Cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện chương trình, dự án tạo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 27 Nghị định này có nhu cầu chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon có điều chỉnh tương ứng để thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo các điều ước quốc tế và cam kết quốc tế, tổ chức đại diện gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon có điều chỉnh tương ứng theo một trong các hình thức: trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.

2. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon theo Mẫu số 09 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Báo cáo thẩm định kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của chương trình, dự án.

Trường hợp Báo cáo thẩm định bằng tiếng nước ngoài thì gửi kèm bản dịch sang tiếng Việt và có đóng dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ. Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn, chính xác về nội dung của bản dịch.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon để thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo các điều ước quốc tế và cam kết quốc tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản cho tổ chức đại diện về một trong các trường hợp: chấp nhận hồ sơ hợp lệ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nếu hồ sơ chưa hợp lệ. Thời hạn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét và cấp văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế có điều chỉnh tương ứng. Trong quá trình xem xét, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của bộ quản lý lĩnh vực, cơ quan chủ trì thực hiện điều ước quốc tế và các cơ quan, tổ chức có liên quan. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản gửi xin ý kiến, các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm có ý kiến bằng văn bản về các nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình. Trường hợp quá thời hạn nêu trên mà cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến không có ý kiến thì được hiểu là thống nhất với hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển giao quốc tế có điều chỉnh tương ứng.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển giao quốc tế có điều chỉnh tương ứng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế cho cơ quan, tổ chức đã gửi hồ sơ đề nghị, bên nhận chuyển giao và cơ quan chủ trì thực hiện điều ước quốc tế, cam kết quốc tế theo Mẫu số 10 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không chấp thuận thì phải nêu rõ lý do.

4. Quy định tại Điều này chỉ áp dụng đối với trường hợp bên nhận chuyển giao là các cơ quan, tổ chức tại Việt Nam có nghĩa vụ tuân thủ thực hiện các mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo các điều ước quốc tế và cam kết quốc tế.

Điều 29. Chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon về Việt Nam để thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo các điều ước quốc tế và cam kết quốc tế

1. Các cơ quan, tổ chức tại Việt Nam có nghĩa vụ thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo các điều ước quốc tế và cam kết quốc tế được mua kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 27 Nghị định này từ các chương trình, dự án thực hiện tại quốc gia khác về Việt Nam để thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính theo các điều ước quốc tế và cam kết quốc tế.

2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế của quốc gia chủ nhà, cơ quan, tổ chức tại Việt Nam có trách nhiệm thông báo bằng văn bản tới Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 11 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Văn bản thông báo phải kèm theo văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế của quốc gia chủ nhà và bản dịch sang tiếng Việt có đóng dấu giáp lai của cơ quan, tổ chức.

3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường ghi nhận kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon chuyển giao về Việt Nam trên Hệ thống đăng ký quốc gia và thực hiện điều chỉnh tương ứng theo quy định của Thỏa thuận Paris.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 30. Trách nhiệm của các bộ

Ngoài trách nhiệm được quy định tại Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan, các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Xây dựng, Tài chính có trách nhiệm sau:

1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường thống nhất quản lý hoạt động trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon; chủ trì theo dõi việc triển khai thực hiện Nghị định này.

2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra việc chấp hành pháp luật về trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon.

3. Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng có trách nhiệm phối hợp tham gia ý kiến các nội dung về chuyên môn, kỹ thuật đối với các nội dung có liên quan đến chức năng nhiệm vụ được giao trong quá trình triển khai thực hiện Nghị định này.

4. Bộ Tài chính có trách nhiệm xây dựng các quy định về tài chính liên quan đến hoạt động trao đổi kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon.

Điều 31. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Cung cấp thông tin, dữ liệu liên quan đến các chương trình, dự án tham gia trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon trên địa bàn quản lý theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng trong công tác kiểm tra hoạt động trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon trên địa bàn quản lý.

3. Chỉ đạo sở, ban, ngành tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn người dân, doanh nghiệp về trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon trên địa bàn quản lý.

4. Tổ chức theo dõi, kiểm tra theo thẩm quyền việc thực hiện chương trình, dự án tham gia trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon trên địa bàn quản lý.

Điều 32. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 5 năm 2026.

2. Bãi bỏ các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 20a của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NN (2).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Trần Hồng Hà

 

PHỤ LỤC I

DANH MỤC BIỆN PHÁP, HOẠT ĐỘNG GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH CHUYỂN GIAO QUỐC TẾ CÓ ĐIỀU CHỈNH TƯƠNG ỨNG
(Kèm theo Nghị định số 112/2026/NĐ-CP Ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)

Danh mục số 01

Danh mục biện pháp, hoạt động giảm phát thải khí nhà kính ưu tiên chuyển giao quốc tế có điều chỉnh tương ứng

Danh mục số 02

Danh mục biện pháp, hoạt động giảm phát thải khí nhà kính khuyến khích chuyển giao quốc tế có điều chỉnh tương ứng

 

Danh mục số 01

DANH MỤC BIỆN PHÁP, HOẠT ĐỘNG GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH ƯU TIÊN CHUYỂN GIAO QUỐC TẾ CÓ ĐIỀU CHỈNH TƯƠNG ỨNG

STT

Lĩnh vực, biện pháp, hoạt động giảm phát thải khí nhà kính

I

Năng lượng

1.

Điện địa nhiệt

2.

Điện gió ngoài khơi

3.

Điện mặt trời không nối lưới, dưới 15MW, cấp điện cho vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

4.

Năng lượng sóng, thủy triều; sản xuất hydrogen xanh, amoniac xanh, khí sinh học mê-tan

5.

Hệ thống lưu trữ năng lượng sử dụng công nghệ kỹ thuật tiên tiến (ESS)

6.

Áp dụng công nghệ, kỹ thuật hiện có tốt nhất (BAT) để nâng cao hiệu quả năng lượng, thay thế hoặc tiết kiệm nhiên liệu

II

Năng lượng (giao thông)

1.

Chuyển đổi phương tiện sử dụng năng lượng xanh, năng lượng sạch

2.

Chuyển đổi từ phương thức vận tải phát thải cao sang phương thức vận tải phát thải thấp

3.

Trạm sạc xe điện

III

Quá trình công nghiệp

1.

Ứng dụng công nghệ thu hồi, sử dụng và lưu trữ các-bon (CCUS) hoặc công nghệ thu hồi và lưu trữ các-bon (CCS) trong quá trình công nghiệp, sản xuất vật liệu xây dựng và năng lượng

2.

Thu giữ CO2 trực tiếp từ không khí

3.

Áp dụng công nghệ, kỹ thuật hiện có tốt nhất (BAT) giảm phát thải khí nhà kính trong quá trình công nghiệp, sản xuất vật liệu xây dựng

4.

Chuyển sang môi chất lạnh trong làm mát và điều hòa không khí có tiềm năng làm nóng lên toàn cầu (GWP) thấp hơn mức quy định tại lộ trình của Chính phủ

VI

Quản lý chất thải và nước thải

1.

Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp đốt (có phát điện)

2.

Thu hồi và sử dụng khí từ bãi chôn lấp

3.

Chuyển đổi từ bể tự hoại kỵ khí sang công nghệ hiếu khí trong hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt phi tập trung

4.

Chuyển đổi, áp dụng công nghệ hiếu khí trong hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt

5.

Tái chế, tiêu hủy các chất HFC, HCFC, SF6 có GWP cao

VII

Nông nghiệp và chăn nuôi

1.

Hiện đại hóa tưới nước và bón phân cho cây dài ngày

2.

Tuần hoàn chất thải trồng trọt

3.

Tưới khô ướt xen kẽ và hệ thống canh tác lúa cải tiến ở vùng có cơ sở hạ tầng chưa đầy đủ

4.

Ứng dụng công nghệ vi sinh để cải tiến hệ thống canh tác lúa

5.

Khí sinh học, than sinh học từ rơm rạ, các phụ phẩm nông nghiệp

6.

Cải thiện khẩu phần ăn của bò, trâu

7.

Sản xuất nhiên liệu sinh học (biofuel)

 

Danh mục số 02

DANH MỤC BIỆN PHÁP, HOẠT ĐỘNG GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH KHUYẾN KHÍCH CHUYỂN GIAO QUỐC TẾ CÓ ĐIỀU CHỈNH TƯƠNG ỨNG

STT

Lĩnh vực, biện pháp, hoạt động giảm phát thải khí nhà kính

I

Năng lượng

1.

Nhiệt điện khí chu trình hỗn hợp sử dụng khí tự nhiên hóa lỏng (LNG) nhập khẩu

2.

Điện sinh khối

3.

Các dự án năng lượng tái tạo và các dự án sử dụng hiệu quả năng lượng đã được đăng ký theo Cơ chế JCM hoặc được chấp thuận chuyển đổi từ Cơ chế Phát triển sạch (CDM) sang Cơ chế Điều 6.4

4.

Điện gió gần bờ

II

Quá trình công nghiệp

1.

Sử dụng phụ gia trong sản xuất xi măng

2.

Lò hơi sử dụng nhiên liệu sinh khối thay thế lò hơi đốt than/dầu tại những cơ sở không tham gia trao đổi hạn ngạch phát thải khí nhà kính

III

Năng lượng (dân dụng, thương mại, dịch vụ)

1.

Sử dụng điều hòa không khí hiệu suất cao

2.

Sử dụng thiết bị làm mát hiệu suất cao

IV

Quản lý chất thải và nước thải

1.

Sản xuất phân compost

2.

Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp đốt (không phát điện)

3.

Xử lý kỵ khí chất thải rắn và thu hồi khí sinh học

4.

Sản xuất nhiên liệu có nguồn gốc từ chất thải rắn (RDF)

5.

Chuyển đổi, áp dụng công nghệ hiếu khí trong xử lý nước thải công nghiệp tập trung

6.

Thu hồi và sử dụng khí sinh học từ hệ thống xử lý nước thải công nghiệp

V

Nông nghiệp và chăn nuôi

1.

Thay phân urea bằng phân đạm miti, chậm tan, phân giải chậm

2.

Tuần hoàn chất thải chăn nuôi làm phân hữu cơ

3.

Bón phân hữu cơ được sản xuất từ chất thải sinh hoạt, chăn nuôi và phụ phẩm nông nghiệp đã được thu gom

4.

Cải tiến công nghệ nuôi trồng thủy sản

VI

Lâm nghiệp

1.

Thực hiện REDD+ đối với rừng tự nhiên trên cạn

2.

Giảm phát thải và tăng hấp thụ khí nhà kính đối với rừng ngập mặn và thảm cỏ biển

3.

Tăng hấp thụ khí nhà kính thông qua cải thiện rừng trồng trên cạn

4.

Tăng hấp thụ khí nhà kính từ phát triển nông lâm kết hợp và cây ngoài rừng

VII

Biện pháp, công nghệ tiên tiến giảm phát thải khác để cải tiến quy trình trong các lĩnh vực, hoạt động giảm phát thải khí nhà kính

 

PHỤ LỤC II

(Kèm theo Nghị định số 112/2026/NĐ-CP Ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)

Mẫu số 01

Đơn đề nghị đăng ký ý tưởng dự án Điều 6.2

Mẫu số 02

Về việc chấp thuận đăng ký ý tưởng dự án

Mẫu số 03

Đơn đề nghị chấp thuận đăng ký chương trình, dự án

Mẫu số 04

Về việc thông báo chấp thuận đăng ký chương trình/dự án

Mẫu số 05

Đơn đề nghị sửa đổi chương trình, dự án

Mẫu số 06

Về việc kết quả đánh giá đề nghị sửa đổi chương trình, dự án

Mẫu số 07

Đơn đề nghị cấp, công nhận kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ dự án

Mẫu số 08

Về việc thông báo kết quả cấp/công nhận kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon

Mẫu số 09

Đơn đề nghị chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon

Mẫu số 10

Quyết định chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon

Mẫu số 11

Báo cáo về việc chuyển giao kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon về Việt Nam

Mẫu số 12

Báo cáo chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon về Việt Nam không thực hiện điều chỉnh tương ứng

Mẫu số 13

Báo cáo tình hình thực hiện chương trình, dự án

Mẫu số 14

Báo cáo tình hình thực hiện chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập

 

Mẫu số 01

TÊN TỔ CHỨC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/…

 

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Đăng ký ý tưởng dự án Điều 6.2

Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

(Tên cơ quan, tổ chức đại diện đề nghị đăng ký) đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường chấp thuận đăng ký ý tưởng dự án (Tên dự án) theo các nội dung sau:

I. Thông tin về cơ quan, tổ chức đại diện

1. Tên cơ quan, tổ chức đại diện: ………………………………………………………….

2. Mã đăng ký doanh nghiệp: ……………………………………………………………….

3. Mã số thuế cơ quan, tổ chức: ……………………………………………………………

4. Người đại diện: …………………………………………………………………………….

5. Chức vụ (nếu có): ………………………………………………………………………….

6. Số CCCD/số hộ chiếu của người đại diện: …………………………………………….

7. Địa chỉ trụ sở: ………………………………………………………………………………

8. Địa chỉ liên hệ: ………………………………………………………………………………

9. Điện thoại liên hệ: …………………….. Fax: …………………… Email: ………………

II. Nội dung đề nghị

Đề nghị đăng ký ý tưởng dự án Điều 6.2 với thông tin cụ thể như sau:

1. Tên dự án đề nghị đăng ký ý tưởng: ……………………………………………………..

2. Các cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện dự án (dự kiến): ………………(1)………..

3. Mô tả dự án (Mô tả về công nghệ, hệ thống, dịch vụ, cơ sở hạ tầng hoặc các biện pháp giảm phát thải khí nhà kính dự kiến áp dụng cho dự án): …………………………………………………

4. Địa điểm thực hiện dự án (dự kiến): ……………………………………………………..

5. Thời gian thực hiện dự án (dự kiến): …………………………………………………….

6. Kinh phí đầu tư thực hiện dự án (dự kiến):

- Tổng kinh phí: ………………………………………………………………………………..

- Tỉ lệ góp vốn của cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện: ………………………………..

7. Lĩnh vực giảm phát thải khí nhà kính của dự án (dự kiến): …………………………….

8. Liệt kê biện pháp giảm phát thải khí nhà kính áp dụng (dự kiến): …..(2)…...

9. Phương pháp tạo tín chỉ các-bon áp dụng trong dự án (dự kiến): …..(3)…..

10. Hiện trạng và tiến độ của dự án: …………………………………………………………

11. Lượng giảm phát thải khí nhà kính từ dự án (dự kiến): ………………………………..

12. Giai đoạn tạo tín chỉ các-bon (dự kiến): …………………………………………………

13. Thông tin chi tiết Thỏa thuận Điều 6.2 đề nghị đăng ký ý tưởng: …………………….

Cơ quan/Tổ chức chúng tôi xin cam đoan và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về tính trung thực và chính xác của các thông tin cung cấp kèm theo hồ sơ này.

Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, chấp thuận đăng ký ý tưởng dự án theo Thỏa thuận ... (4)...

 

 

(Địa danh), ngày... tháng... năm ...
TM. CƠ QUAN/TỔ CHỨC
THAM GIA THỰC HIỆN DỰ ÁN

(Đại diện các cơ quan, tổ chức ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Ghi chú:

1. Liệt kê đầy đủ các cơ quan, tổ chức dự kiến tham gia dự án;

2. Liệt kê đầy đủ các biện pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính dự kiến thực hiện trong dự án theo Phụ lục I kèm theo Nghị định này;

3. Ghi rõ cơ quan, tổ chức công nhận phương pháp tạo tín chỉ các-bon (nếu có);

4. Ghi rõ tên của Thỏa thuận Điều 6.2 dự kiến đăng ký.

 

Mẫu số 02

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …../…..
V/v chấp thuận đăng ký ý tưởng dự án

(Địa danh), ngày... tháng ... năm ...

 

Kính gửi: (1)

Căn cứ Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày... tháng... năm... của Chính phủ về trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon;

Căn cứ Thỏa thuận Paris thuộc Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu;

Căn cứ Đơn đề nghị đăng ký ý tưởng dự án theo Thỏa thuận Điều 6.2 số ... của (Tên cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ đăng ký) ngày ... tháng... năm ...;

Sau khi xem xét, đánh giá đề nghị đăng ký ý tưởng dự án Điều 6.2 của (1), Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo như sau:

I. Thông tin chung về ý tưởng dự án

1. Tên chương trình, dự án: ………………………………………………………………..

2. Địa điểm thực hiện dự án:........................................................................................

3. Thời gian đăng ký thực hiện dự án: …………………………………………………….

4. Đối tác quốc tế tham gia thực hiện dự án: …………………………………………….

5. Lĩnh vực/biện pháp giảm phát thải đề xuất:

□ Năng lượng tái tạo

□ Hiệu quả năng lượng

□ Chuyển đổi nhiên liệu

□ Công nghiệp

□ Nông nghiệp

□ Quản lý chất thải

□ AFOLU/LULUCF

□ Khác: ………………………………………………………………………………………..

II. Đánh giá về ý tưởng dự án

1. Tính đầy đủ của hồ sơ

□ Đầy đủ

□ Chưa đầy đủ (xem mục III)

2. Sự phù hợp với NDC quốc gia

□ Dự án đóng góp vào mục tiêu của NDC quốc gia

□ Hoạt động dự án nằm trong danh mục...

3. Tính bổ sung của dự án

□ Ý tưởng dự án đảm bảo tính bổ sung

□ Cần bổ sung tài liệu liên quan

4. Tính bền vững của dự án

□ Ý tưởng dự án đảm bảo tính bền vững

□ Cần bổ sung tài liệu liên quan

5. Đo đạc, báo cáo, thẩm định

□ Đơn vị thẩm định được công nhận

□ Đơn vị thẩm định thuộc danh sách do Cơ quan đầu mối công bố

6. Tính trùng lặp

7. Dự kiến yêu cầu điều chỉnh tương ứng

□ Có

□ Không

□ Chưa xác định

III. Trường hợp chưa chấp thuận hoặc yêu cầu bổ sung hồ sơ đăng ký ý tưởng dự án

1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo chưa chấp thuận hồ sơ đăng ký ý tưởng dự án của (1) do:

□ Hồ sơ thiếu thông tin

□ Không phù hợp với lĩnh vực ưu tiên

□ Không đáp ứng mục tiêu giảm phát thải

□ Khác: ………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị (1) bổ sung/hoàn thiện hồ sơ:

□ Bổ sung tài liệu pháp lý của chủ dự án

□ Làm rõ phạm vi và công nghệ dự kiến

□ Bổ sung đánh giá tác động môi trường - xã hội

□ Bổ sung mô tả phương pháp, kỹ thuật MRV

□ Khác: ………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

IV. Kết luận của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

1. Đề nghị đăng ký ý tưởng dự án (tên dự án) theo (tên thỏa thuận Điều 6.2 dự án đăng ký) của (1) được chấp thuận.

2. Các điều kiện và nghĩa vụ đi kèm:

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo để (1) tiến hành thực hiện các thủ tục liên quan./.

 

Nơi nhận:
- …..(1)….
- Lưu: (2)

(Địa danh), ngày... tháng... năm ...
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ




(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)

 

Ghi chú:

1. Ghi tên cơ quan, tổ chức đề nghị đăng ký ý tưởng dự án.

2. Nơi nhận khác (nếu có).

 

Mẫu số 03

…(1)…
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/…

 

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Chấp thuận đăng ký chương trình, dự án

Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

...(1)... đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường chấp thuận đăng ký (tên dự án) theo các nội dung sau:

I. Thông tin về cơ quan, tổ chức đề nghị đăng ký

1. Tên cơ quan, tổ chức đại diện: ………………………………………………………….

2. Mã đăng ký doanh nghiệp: ……………………………………………………………….

3. Mã số thuế cơ quan, tổ chức: ……………………………………………………………

4. Người đại diện: …………………………………………………………………………….

5. Chức vụ (nếu có): ………………………………………………………………………….

6. Số CCCD/số hộ chiếu của người đại diện: …………………………………………….

7. Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………………

8. Địa chỉ liên hệ: ………………………………………………………………………………

9. Điện thoại liên hệ: …………………….. Fax: …………………… Email: ………………

II. Thông tin về cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện chương trình, dự án (Liệt kê đầy đủ thông tin của các cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện chương trình, dự án)

1. Tên cơ quan, tổ chức: …………………………………………………………………….

2. Mã đăng ký doanh nghiệp: ……………………………………………………………….

3. Mã số thuế cơ quan, tổ chức: ……………………………………………………………

4. Người đại diện: …………………………………………………………………………….

5. Chức vụ (nếu có): ………………………………………………………………………….

6. Số CCCD/số hộ chiếu của người đại diện: …………………………………………….

7. Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………………

8. Địa chỉ liên hệ: ………………………………………………………………………………

9. Điện thoại liên hệ: …………………….. Fax: …………………… Email: ………………

III. Thông tin về chương trình, dự án đề nghị chấp thuận

Đề nghị chấp thuận đăng ký chương trình, dự án với thông tin cụ thể như sau:

1. Tài liệu chứng minh ý tưởng dự án đã được đăng ký: ……………..(2)………………..

2. Các cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện dự án (dự kiến): ……………………………

3. Mô tả dự án (Mô tả về công nghệ, hệ thống, dịch vụ, cơ sở hạ tầng hoặc các biện pháp giảm phát thải khí nhà kính dự kiến áp dụng cho dự án):.........

4. Địa điểm thực hiện dự án (dự kiến):.............................................................................

5. Thời gian thực hiện dự án (dự kiến):............................................................................

6. Kinh phí đầu tư thực hiện dự án (dự kiến):

- Tổng kinh phí: …………………………………………………………………………………..

- Tỉ lệ góp vốn của cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện dự án: …………………………...

7. Lĩnh vực giảm phát thải khí nhà kính của dự án (dự kiến):...........................................

8. Liệt kê biện pháp giảm phát thải khí nhà kính áp dụng (dự kiến):..................................

9. Phương pháp tạo tín chỉ các-bon áp dụng trong dự án (dự kiến): ...(4)...

10. Hiện trạng và tiến độ của dự án: ………………………………………………………….

11. Lượng giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ dự án (dự kiến):……………..

12. Giai đoạn tạo tín chỉ các-bon (dự kiến):....................................................................

13. Tên Thỏa thuận đã được đăng ký ý tưởng: ……………………………………………

14. Thông tin về văn bản chấp thuận đăng ký ý tưởng dự án theo Điều 6.2 của cơ quan có thẩm quyền: ………………………………………………………………………………………………

15. Bên dự kiến nhận chuyển giao kết quả giảm phát thải khí nhà kính/số lượng tín chỉ các-bon từ dự án (nếu có): ………………………………………………………………………………….

16. Nhu cầu chuyển giao quốc tế giảm nhẹ phát thải khí nhà kính/tín chỉ các-bon có yêu cầu điều chỉnh tương ứng (Cơ quan, tổ chức thực hiện dự án ghi rõ nhu cầu):

IV. Nội dung đề nghị

...(1)... đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, chấp thuận đăng ký cho dự án (tên dự án) theo ...(3)...

Cơ quan/Tổ chức chúng tôi xin cam đoan và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về tính trung thực và chính xác của các thông tin cung cấp kèm theo hồ sơ này.

 

(Địa danh), ngày ... tháng ... năm ...
TM. CƠ QUAN/TỔ CHỨC
THAM GIA THỰC HIỆN DỰ ÁN

(Đại diện các cơ quan, tổ chức ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)

(Địa danh), ngày ... tháng ... năm ...
TM. TỔ CHỨC ĐẠI DIỆN
(Đại diện các cơ quan, tổ chức ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Ghi chú:

1. Tên cơ quan, tổ chức đại diện cho các cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện dự án;

2. Đối với các dự án đăng ký chấp thuận theo Thỏa thuận Điều 6.2, cơ quan/tổ chức ghi rõ thông tin về văn bản chấp thuận đăng ký ý tưởng dự án; đối với các chương trình, dự án đăng ký theo Cơ chế Điều 6.4, cơ quan/tổ chức ghi rõ thông tin về văn bản thông báo xác nhận của Ban Thư ký UNFCCC.

3. Tên Thỏa thuận Điều 6.2, Cơ chế Điều 6.4;

4. Liệt kê đầy đủ thông tin các phương pháp tạo tín chỉ các-bon áp dụng trong dự án.

 

Mẫu số 04

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …/…
V/v thông báo chấp thuận đăng ký chương trình/dự án

(Địa danh), ngày... tháng ... năm ...

 

Kính gửi: (1).

Căn cứ Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ về trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon;

Căn cứ Thỏa thuận Paris thuộc Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu;

Xét đề nghị đăng ký dự án tại Đơn đề nghị chấp thuận đăng ký chương trình, dự án ngày ... tháng ... năm ... của (1);

Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo chấp thuận đăng ký chương trình/dự án theo (2) với thông tin như sau:

- Tên chương trình/dự án đăng ký: ………………………………………………………….

- Mã chương trình/dự án đăng ký: …………………………………………………………..

- Tên các cơ quan, tổ chức đăng ký tham gia chương trình/dự án: ……………………..

- Địa điểm đăng ký thực hiện chương trình/dự án: ………………………………………..

- Giai đoạn đăng ký thực hiện chương trình/dự án: ……………………………………….

- Lĩnh vực giảm phát thải khí nhà kính của chương trình/ dự án đăng ký (3): ………….

□ Năng lượng tái tạo

□ Xử lý chất thải

□ Công nghiệp

□ Giao thông vận tải

□ AFOLU/LULUCF

□ Khác: …………….

- Phương pháp tạo tín chỉ các-bon áp dụng cho chương trình/dự án đăng ký: ………(4)……...

- Dự kiến lượng giảm phát thải khí nhà kính từ chương trình/dự án đăng ký:………………….

Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo để (1) thực hiện các thủ tục và triển khai chương trình, dự án theo đúng quy định.

 

Nơi nhận:
- …..(2)….;
- …..(5)….;
- Lưu: ….

(Địa danh), ngày... tháng... năm ...
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ




(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Ghi chú:

1. Tên cơ quan, tổ chức đề nghị đăng ký chương trình/ dự án;

2. Tên đầy đủ Thỏa thuận Điều 6.2 hoặc Cơ chế Điều 6.4;

3. Lựa chọn tất cả lĩnh vực giảm phát thải khí nhà kính của chương trình/dự án đăng ký;

4. Ghi đầy đủ tên phương pháp tạo tín chỉ các-bon, tên tổ chức tiêu chuẩn các-bon độc lập công nhận phương pháp và ngày/tháng/năm phương pháp được công nhận;

5. Nơi nhận khác (nếu có).

 

Mẫu số 05

…(1)…
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …../…..

 

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Sửa đổi chương trình, dự án

Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

...(1)… đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường chấp thuận sửa đổi chương trình, dự án ...(2)… theo các nội dung sau:

I. Thông tin về cơ quan, tổ chức đề nghị

1. Tên cơ quan, tổ chức đại diện: ………………………………………………………….

2. Mã đăng ký doanh nghiệp: ……………………………………………………………….

3. Mã số thuế cơ quan, tổ chức: ……………………………………………………………

4. Người đại diện: …………………………………………………………………………….

5. Chức vụ (nếu có): ………………………………………………………………………….

6. Số CCCD/số hộ chiếu của người đại diện: …………………………………………….

7. Địa chỉ trụ sở: ………………………………………………………………………………

8. Địa chỉ liên hệ: ………………………………………………………………………………

9. Điện thoại liên hệ: …………………….. Fax: …………………… Email: ………………

II. Thông tin chương trình, dự án đã đăng ký

1. Tên chương trình, dự án: ………………………………………………………………………

2. Văn bản chấp thuận đăng ký chương trình/dự án do cơ quan có thẩm quyền cấp: …….

III. Nội dung đề nghị

…(1)… Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường:

□ Sửa đổi các nội dung hoạt động dự án Điều 6.2

□ Sửa đổi các nội dung hoạt động chương trình, dự án Điều 6.4

□ Thay đổi cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện dự án Điều 6.2

□ Thay đổi cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện chương trình, dự án Điều 6.4

Nội dung đề nghị chi tiết:

…………………………………………………………………………………………………………

IV. Lý do đề nghị

…………………………………………………………………………………………………………

...(1)… xin cam kết việc sửa đổi chương trình, dự án không làm phát sinh tranh chấp giữa các bên, không vi phạm pháp luật Việt Nam và các quy định quốc tế có liên quan. ...(1)… xin cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực và chính xác của toàn bộ thông tin tài liệu cung cấp trong hồ sơ đề nghị sửa đổi chương trình, dự án ...(2)...

Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, chấp thuận.

 

(Địa danh), ngày ... tháng ... năm ...
TM. CƠ QUAN/TỔ CHỨC
THAM GIA THỰC HIỆN DỰ ÁN

(Đại diện các cơ quan, tổ chức ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)

(Địa danh), ngày ... tháng ... năm ...
TM. TỔ CHỨC ĐẠI DIỆN
(Đại diện các cơ quan, tổ chức ký, ghi rõ
họ tên và đóng dấu)

 

Ghi chú:

1. Tên cơ quan, tổ chức đề nghị sửa đổi chương trình, dự án;

2. Ghi rõ và đầy đủ tên của dự án Điều 6.2/chương trình, dự án Điều 6.4

 

Mẫu số 06

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .../…
V/v kết quả đánh giá đề nghị sửa đổi chương trình, dự án

Hà Nội, ngày... tháng ... năm ...

 

Kính gửi: (1).

Căn cứ Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày,.. tháng...năm... của Chính phủ về trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon;

Căn cứ Thỏa thuận Paris thuộc Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu;

Căn cứ Đơn đề nghị sửa đổi chương trình, dự án số của (1) tiếp nhận ngày ... tháng ... năm ...;

I. Thông tin về chương trình, dự án đề nghị sửa đổi

1. Tên chương trình đã đăng ký: ………………………………………………………………..

2. Văn bản chấp thuận đăng ký dự án do cơ quan có thẩm quyền cấp: …………………..

II. Nội dung đề nghị sửa đổi

Sau khi xem xét, đánh giá đề nghị sửa đổi chương trình, dự án của (1), Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo đã hoàn tất thủ tục:

□ Sửa đổi nội dung hoạt động thực hiện dự án Điều 6.2

□ Thay đổi cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện dự án Điều 6.2

□ Sửa đổi nội dung hoạt động thực hiện chương trình, dự án Điều 6.4

□ Thay đổi cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện chương trình, dự án Điều 6.4

Thông tin của chương trình, dự án sau khi Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện yêu cầu sửa đổi của (1) như sau: ……………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo để (1) biết.

 

Nơi nhận:
- …..(1)….;
- …..(2)….;
- Lưu: ….

(Địa danh), ngày... tháng... năm ...
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ




(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)

 

Ghi chú:

1. Tên cơ quan, tổ chức đề nghị đăng ký chương trình/dự án;

2. Nơi nhận khác (nếu có).

 

Mẫu số 07

…(1)…
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cấp, công nhận kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ dự án

Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

I. Thông tin về tổ chức đại diện

1. Tên cơ quan, tổ chức: …………………………………………………………………….

2. Mã đăng ký doanh nghiệp: ……………………………………………………………….

3. Mã số thuế cơ quan, tổ chức: ……………………………………………………………

4. Người đại diện: …………………………………………………………………………….

5. Chức vụ (nếu có): ………………………………………………………………………….

6. Số CCCD/số hộ chiếu của người đại diện: …………………………………………….

7. Địa chỉ trụ sở chính: …………………………….…………………………………………

8. Địa chỉ liên hệ: ………………………………………………………………………………

9. Điện thoại liên hệ: …………………….. Fax: …………………… Email: ………………

II. Thông tin về dự án đã đăng ký

1. Tên của dự án đã đăng ký:.....(2).................................................................................

2. Văn bản chấp thuận đăng ký dự án do cơ quan có thẩm quyền cấp: …………..…….

III. Nội dung đề nghị

...(1)... đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét:

□ Cấp

□ Công nhận

đối với ...(3)... cho (các) giai đoạn ...(4)... của dự án ...(2)... và phân bổ ... (3)... cho các bên tham gia dự án theo tỷ lệ phân bổ lượng kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính (hoặc) tín chỉ các-bon cho từng bên tham gia thực hiện dự án.

...(1)... xin cam đoan và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về tính trung thực và chính xác của các thông tin cung cấp kèm theo hồ sơ này.

 

 

(Địa danh), ngày ... tháng ... năm ...
TM. TỔ CHỨC ĐẠI DIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Ghi chú:

1. Ghi tên cơ quan đầu mối đối với các dự án đăng ký theo Thỏa thuận Điều 6.2;

2. Tên của dự án;

3. Lượng kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính (hoặc) tín chỉ các-bon;

4. Giai đoạn tạo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính (hoặc) tín chỉ các-bon.

 

Tỷ lệ phân bổ kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon

Năm

Tổng lượng kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính được cấp (tấn CO2 tương đương)

Bên tham gia thực hiện dự án

Tên cơ quan, tổ chức:
Số tài khoản trên Hệ thống đăng ký quốc gia

Tên cơ quan, tổ chức:
Số tài khoản trên Hệ thống đăng ký quốc gia

Tên cơ quan, tổ chức:
Số tài khoản trên Hệ thống đăng ký quốc gia

Tên cơ quan, tổ chức:
Số tài khoản trên Hệ thống đăng ký quốc gia

20..

 

 

 

 

 

20..

 

 

 

 

 

20..

 

 

 

 

 

....

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

Mẫu số 08

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .../…
V/v thông báo kết quả cấp/ công nhận kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon

Hà Nội, ngày... tháng ... năm ...

 

Kính gửi: ...(1)...

Căn cứ Nghị định số …/…/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ về trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon;

Căn cứ Thỏa thuận Paris thuộc Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu;

Căn cứ Đơn đề nghị cấp, công nhận kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ dự án của (1) tiếp nhận ngày... tháng... năm...;

Sau khi xem xét, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo như sau:

□ Cấp

□ Công nhận

Đối với

□ Lượng kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính

□ Tín chỉ các-bon

từ:

1. Tên, mã dự án được cấp/công nhận: …………………………………………………..

2. Lượng kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính/lượng tín chỉ các-bon được cấp/công nhận: …………………………………………………………………………………………………..

- Bằng số: ………………………………………………… tín chỉ các-bon

- Bằng chữ: ………………………………………………… tín chỉ các-bon

Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo để ...(1)... biết./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: …

(Địa danh), ngày... tháng... năm .....
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN ĐẦU MỐI




(Đại diện cơ quan ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Ghi chú:

1. Tên cơ quan, tổ chức đề nghị cấp, công nhận kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon từ dự án.

 

Mẫu số 09

(1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

(Địa danh), ngày... tháng ... năm ...

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon

Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Căn cứ Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày... tháng ... năm... của Chính phủ về trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon;

...(1)... đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, chấp thuận chuyển giao quốc tế có yêu cầu điều chỉnh tương ứng lượng kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính/tín chỉ các-bon với những thông tin như sau:

I. Thông tin tổ chức đại diện gửi đề nghị

1. Tên cơ quan, tổ chức viết bằng tiếng Việt: …………………………………………………

2. Tên cơ quan, tổ chức viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): ………………………………

3. Giấy phép kinh doanh số: …………………………………………………………………….

4. Mã số thuế doanh nghiệp: …………………………………………………………………….

5. Đại diện cơ quan, tổ chức: ……………………………………………………………………

6. Chức vụ: ………………………………………………………………………………………..

7. Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………

8. Điện thoại: …………………….. Fax: …………………….. Email: …………………………

II. Thông tin dự án đề nghị chấp thuận chuyển giao

1. Tên đầy đủ, mã đăng ký của chương trình/dự án: ………………………………………..

2. Tên Thỏa thuận/Cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon chương trình/dự án đăng ký:

………………………………………………………………………………………………………

3. Lĩnh vực giảm phát thải khí nhà kính của chương trình/dự án: ………………………….

4. Thời gian đăng ký thực hiện dự án: …………………………………………………………

5. Tổng lượng tín chỉ dự kiến được phân bổ từ chương trình, dự án: …………………….

6. Lượng tín chỉ đã được cấp của chương trình, dự án (nếu có): …………………………

7. Cơ quan cấp tín chỉ (nếu có): .......................................................................................

III. Thông tin bên nhận chuyển giao (nếu có)

1. Tên cơ quan/tổ chức: ………………………………………………………………………..

2. Mã số đăng ký doanh nghiệp tại quốc gia sở tại: …………………………………………

3. Người đại diện cơ quan/tổ chức: …………………………………………………………...

4. Địa chỉ: ..........................................................................................................................

5. Quốc gia: ………………………………………………………………………………………

6. Điện thoại: ……………………………………………………………………………………..

7. Fax (nếu có): …………………………………………………………………………………..

8. Địa chỉ thư điện tử (nếu có): …………….. Website (nếu có): ……………………………

IV. Đề nghị chấp thuận

... (1)... đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường chấp thuận chuyển giao quốc tế đối với:...(2)... nhằm mục đích...(3)...

... (1)... chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nếu vi phạm các quy định về yêu cầu đối với các thông tin đã cung cấp.

Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét chấp thuận chuyển giao quốc tế lượng kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính/tín chỉ các-bon từ chương trình/dự án ….….(4)……… theo ……...(5)…........

 

 

ĐẠI DIỆN CƠ QUAN/TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

Ghi chú:

1. Tên cơ quan, tổ chức tham gia chương trình, dự án đại diện gửi đề nghị chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon;

2. Ghi rõ lượng kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính/tín chỉ các-bon chuyển giao quốc tế có điều chỉnh tương ứng;

3. Ghi rõ mục đích chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính/tín chỉ các-bon;

4. Tên đầy đủ của chương trình, dự án;

5. Tên Thỏa thuận/Cơ chế/Tiêu chuẩn các-bon độc lập.

 

Mẫu số 10

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……./QĐ-BNNMT

Hà Nội, ngày... tháng ... năm ...

 

QUYẾT ĐỊNH

Chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số.../2025/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2025 của Chính phủ về trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon;

Xét đề nghị chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính/tín chỉ các-bon của ...(1)... tại Đơn đề nghị... ngày... tháng... năm...;

Theo đề nghị của ...(2)...;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chấp thuận cho lượng kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính/tín chỉ các-bon được chuyển giao quốc tế có điều chỉnh tương ứng theo thông tin chi tiết tại Phụ lục kèm theo.

Điều 2. ...(1)... chịu trách nhiệm về các vấn đề phát sinh khi chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính/tín chỉ các-bon; thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính phát sinh từ việc chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính/tín chỉ các-bon theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

 

Nơi nhận
- …(1)…
- UBND tỉnh/thành phố;
- Nơi nhận khác (nếu có);
- Lưu: …

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức đề nghị chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon;

(2) Thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan hoặc người có thẩm quyền được giao tổ chức xem xét việc cấp văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon;

(3) Giai đoạn tạo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon.

(4) Tên, mã số dự án và tên đầy đủ của Thỏa thuận Điều 6.2 đã được chấp thuận đăng ký;

(5) Ghi rõ thông tin văn bản chấp thuận.

 

PHỤ LỤC

NỘI DUNG CHẤP THUẬN CHUYỂN GIAO QUỐC TẾ KẾT QUẢ GIẢM NHẸ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH, TÍN CHỈ CÁC-BON

I. XÁC NHẬN DỰ ÁN

Bộ Nông nghiệp và Môi trường (sau đây gọi là cơ quan có thẩm quyền) xác nhận chương trình/dự án được cấp chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính/tín chỉ các-bon với các thông tin:

1. Tên chương trình/dự án: ........................................................................................

2. Mã chương trình/dự án: .........................................................................................

3. Loại hình chương trình/dự án: ................................................................................

4. Địa điểm thực hiện chương trình/dự án: ................................................................

5. Tiêu chuẩn, phương pháp tạo tín chỉ các-bon chương trình/dự án áp dụng: ……..

II. NỘI DUNG CHẤP THUẬN

1. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chấp thuận cho lượng kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính/tín chỉ các-bon từ chương trình/dự án tại mục 1 của phụ lục này được chuyển giao quốc tế có điều chỉnh tương ứng để:

□ Sử dụng cho mục tiêu Đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDC) của quốc gia nhận

□ Sử dụng cho các mục đích giảm nhẹ quốc tế khác

□ Sử dụng cho các mục đích thương mại/tự nguyện khác

2. Lượng kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính/tín chỉ các-bon: ... tấn CO2 tương đương.

3. Giai đoạn chấp thuận: Từ ngày ... tháng ... năm... đến ngày... tháng... năm...

III. MIỄN TRỪ TRÁCH NHIỆM

Việc ban hành Văn bản chấp thuận kèm Phụ lục này được dựa trên hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon được ...(1)... cung cấp ngày... tháng... năm và được [Tên tổ chức thẩm định] thẩm định. Do đó:

- Tính chính xác kỹ thuật: Cơ quan, tổ chức thực hiện chương trình, dự án và [Tên tổ chức thẩm định] chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, trung thực, chính xác của hồ sơ, phương pháp luận và tiêu chuẩn các-bon độc lập được áp dụng.

- Tranh chấp bên thứ ba: Cơ quan, tổ chức thực hiện chương trình, dự án tự chịu trách nhiệm giải quyết mọi tranh chấp dân sự, thương mại hoặc pháp lý phát sinh giữa các bên liên quan đến chất lượng, giá trị hoặc việc thực hiện chương trình, dự án.

- Điều chỉnh do sai sót: Trường hợp phát hiện sai sót, gian lận trong việc áp dụng tiêu chuẩn các-bon độc lập hoặc trong hồ sơ đã được thẩm định, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện việc xem xét, đình chỉ, thu hồi hoặc điều chỉnh Quyết định chấp thuận theo quy định của pháp luật. Cơ quan, tổ chức thực hiện chương trình, dự án và đơn vị thẩm định chịu toàn bộ trách nhiệm pháp lý, nghĩa vụ phát sinh có liên quan.

 

Mẫu số 11

TÊN CƠ QUAN/TỔ CHỨC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

BÁO CÁO

Về việc chuyển giao kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon về Việt Nam

Kính gửi: …(1)…

1. Tên cơ quan/tổ chức: .................................................................................................

2. Mã đăng ký doanh nghiệp (Mã số thuế cơ quan/tổ chức): …………………………….

3. Người đại diện: ..........................................................................................................

4. Chức vụ (nếu có): ......................................................................................................

5. Số CCCD/Hộ chiếu của người đại diện: …………………………………………………

6. Địa chỉ trụ sở: ............................................................................................................

7. Địa chỉ liên hệ: ............................................................................................................

8. Điện thoại liên hệ: …………………… Fax: ……………………. Email: ………………..

Theo ủy quyền của Chính phủ Việt Nam, cơ quan, tổ chức chúng tôi với tư cách là cơ quan, tổ chức được chỉ định để mua kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon xin thông báo hoàn tất việc mua kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon về Việt Nam như sau:

1. Tên đầy đủ của chương trình/dự án (bằng tiếng nước ngoài): ………………………..

2. Tên đầy đủ của chương trình/dự án (dịch sang tiếng Việt): ……………………………

3. Mã đăng ký của chương trình/dự án (nếu có): ……………………………………..……

4. Tên cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon mà chương trình/dự án đăng ký:

5. Ngày phê duyệt đăng ký chương trình/dự án: …………………………………………..

6. Ngày được phê duyệt sửa đổi nội dung thực hiện chương trình, dự án, tiêu chuẩn các-bon độc lập gần nhất (nếu có):............................................................................................................

7. Thành phần tham gia chương trình/dự án được phê duyệt gần nhất: ………………..

8. Quốc gia nơi thực hiện dự án: ....................................................................................

9. Lĩnh vực giảm phát thải khí nhà kính của chương trình/dự án: ……………………….

10. Tổng lượng kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính/tín chỉ các-bon đã được ban hành từ chương trình/dự án: .....................................................................................................................

11. Niên hạn của lượng kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính/tín chỉ các-bon:

12. Giai đoạn tạo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính/tín chỉ các-bon của chương trình/dự án: ................................................................................................................................................

13. Tổng lượng kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính/tín chỉ các-bon đã được mua về Việt Nam: .............................................................................................................................................

14. Các nội dung khác (nếu có):......................................................................................

Văn bản chấp thuận chuyển giao quốc tế có điều chỉnh tương ứng của đối tác quốc tế gửi kèm theo thông báo này.

 

Nơi nhận:
- …(1)…
- UBND tỉnh/thành phố;
- Nơi nhận khác (nếu có);
- Lưu: …

(Địa danh), ngày... tháng... năm .....
TM. CƠ QUAN/TỔ CHỨC
(Đại diện cơ quan, tổ chức ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Ghi chú:

1. Ghi tên bộ quản lý lĩnh vực, Bộ Nông nghiệp và Môi trường và UBND cấp tỉnh.

 

Mẫu số 12

TÊN CƠ QUAN/TỔ CHỨC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

BÁO CÁO

Chuyển giao quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon về Việt Nam không thực hiện điều chỉnh tương ứng

Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

I. Thông tin của cơ quan, tổ chức:

1. Tên cơ quan/tổ chức: .................................................................................................

2. Mã đăng ký doanh nghiệp (Mã số thuế cơ quan/tổ chức): …………………………….

3. Người đại diện: ..........................................................................................................

4. Chức vụ (nếu có): ......................................................................................................

5. Số CCCD/Hộ chiếu của người đại diện: …………………………………………………

6. Địa chỉ trụ sở chính: ...................................................................................................

7. Địa chỉ liên hệ: ............................................................................................................

8. Điện thoại liên hệ: …………………… Fax: ……………………. Email: ………………..

II. Thông tin của chương trình, dự án:

1. Tên đầy đủ của chương trình/dự án (bằng tiếng nước ngoài): ………………………..

2. Tên đầy đủ của chương trình/dự án (dịch sang tiếng Việt): ……………………………

3. Mã đăng ký của chương trình/dự án (nếu có): ………………………………………….

4. Thông tin chứng minh dự án đã được đăng ký: …………………………………………

5. Ngày phê duyệt đăng ký chương trình/dự án: …………………………………………..

6. Lĩnh vực giảm phát thải khí nhà kính của chương trình/dự án: ……………………….

7. Tổng lượng kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính/tín chỉ các-bon đã được cấp từ chương trình/dự án: ..................................................................................................................................

8. Giai đoạn nhận kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính/tín chỉ các-bon của chương trình/dự án theo (Tên tiêu chuẩn các-bon): ...............................................................................................

9. Hình thức chuyển giao: ...............................................................................................

10. Bên nhận chuyển giao: ..............................................................................................

11. Số sêri của lượng kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon (bắt đầu và kết thúc): ..............................................................................................................................................

12. Các nội dung khác (nếu có): ........................................................................................

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- UBND tỉnh/thành phố;
- Nơi nhận khác (nếu có);
- Lưu: …

(Địa danh), ngày... tháng... năm .....
TM. CƠ QUAN/TỔ CHỨC
(Đại diện cơ quan, tổ chức ký, ghi rõ họ tên và
đóng dấu)

 

Mẫu số 13

TÊN CƠ QUAN/TỔ CHỨC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

(Địa danh), ngày... tháng ... năm ...

 

BÁO CÁO

Tình hình thực hiện chương trình, dự án

Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

I. Thông tin cơ quan, tổ chức thực hiện chương trình, dự án

1. Tên cơ quan/tổ chức: ..........................................................................................

2. Đại diện cơ quan/tổ chức: ...................................................................................

3. Chức vụ:...............................................................................................................

4. Địa chỉ: .................................................................................................................

5. Điện thoại: ………………………….. Fax: ………………… Email: ………………..

II. Thông tin chung về chương trình/dự án

1. Tên đầy đủ, mã đăng ký của chương trình/dự án: ………………………………….

2. Tên cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon dự án đã đăng ký: …………………….

3. Lĩnh vực giảm phát thải khí nhà kính của dự án: …………………………………….

4. Thời gian đăng ký dự án: .........................................................................................

5. Ngày được phê duyệt đăng ký thực hiện chương trình/dự án: ………………………

6. Ngày được phê duyệt điều chỉnh chương trình/dự án (nếu có): ……………………..

7. Thành phần tham gia chương trình/dự án theo phê duyệt đăng ký/ phê duyệt sửa đổi chương trình/dự án gần nhất: ..................................................................................................................

8. Văn bản chấp thuận đăng ký chương trình/dự án do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có): ……………………………………………………………………………………………….

III. Tình hình thực hiện chương trình dự án

1. Quá trình thực hiện dự án: ..........................................................................................

2. Lượng tín chỉ đã được cấp của chương trình, dự án (nếu có) …………………………

- Số seri tín chỉ (bắt đầu, kết thúc) đã được cấp (nếu có): ………………………………..

- Cơ quan, tổ chức cấp tín chỉ: ........................................................................................

- Thông tin đơn vị thẩm định kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính từ chương trình/dự án: ..........................................................................................................................................

3. Tổng lượng kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính/tín chỉ các-bon đã trao đổi tính đến thời điểm báo cáo: ................................................................................................................................

4. Khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện chương trình, dự án …………………

III. Đề xuất kiến nghị (nếu có)

Cơ quan/Tổ chức chúng tôi xin cam đoan và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về độ trung thực, tính chính xác của các thông tin báo cáo.

 

Nơi nhận:
- …(1)…
- UBND tỉnh/thành phố;
- Nơi nhận khác (nếu có);
- Lưu: …

(Địa danh), ngày... tháng... năm .....
TM. CƠ QUAN/TỔ CHỨC
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 14

TÊN CƠ QUAN/TỔ CHỨC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

(Địa danh), ngày... tháng ... năm ...

 

BÁO CÁO

Tình hình thực hiện chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập

Kính gửi:

- Bộ (Tên đầy đủ của quản lý lĩnh vực);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

 

1. Tên tổ chức đại diện chương trình/dự án viết bằng tiếng Việt/tiếng nước ngoài:...............................................................................................................................................

2. Địa chỉ trụ sở chính: .......................................................................................................

3. Điện thoại: ………………… Fax (nếu có): ……………….. Email ………………………..

4. Website (nếu có):............................................................................................................

5. Giấy phép kinh doanh số: ..............................................................................................

6. Mã số thuế doanh nghiệp: ..............................................................................................

7. Thông tin chương trình/dự án theo tiêu chuẩn các-bon độc lập: …………………………

8. Thông tin tiêu chuẩn các-bon độc lập của chương trình/dự án đã đăng ký:...................

9. Lĩnh vực giảm phát thải khí nhà kính của chương trình/dự án: …………….……………

10. Thông tin đơn vị thẩm định tài liệu dự án: ....................................................................

11. Ngày được phê duyệt đăng ký chương trình/dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập: …….

12. Ngày được phê duyệt sửa đổi nội dung thực hiện chương trình, dự án tiêu chuẩn các-bon độc lập gần nhất (nếu có):................................................................................................................

13. Thành phần tham gia chương trình/dự án được phê duyệt gần nhất: …………………

14. Tổng lượng kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính/tín chỉ các-bon dự kiến từ chương trình/dự án theo tiêu chuẩn các-bon độc lập: ...................................................................................

15. Giai đoạn tạo kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính/tín chỉ các-bon từ chương trình/dự án được tiêu chuẩn các-bon độc lập công nhận: .............................................................................

16. Tổng lượng kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính/tín chỉ các-bon đã được cấp của chương trình, dự án (nếu có):..........................................................................................................

- Số seri tín chỉ (bắt đầu, kết thúc) đã được cấp: ……………………………………………

- Cơ quan cấp tín chỉ: ........................................................................................................

- Thông tin đơn vị thẩm định: ..............................................................................................

17. Tổng lượng kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính/tín chỉ đã trao đổi: ………………

18. Tài liệu thiết kế chương trình/dự án đã được đăng ký: …………………………………..

19. Biểu mẫu giám sát.

Cơ quan/Tổ chức chúng tôi xin cam đoan và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về độ trung thực, tính chính xác của các thông tin báo cáo.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- UBND tỉnh/thành phố;
- Nơi nhận khác (nếu có);
- Lưu: …

(Địa danh), ngày... tháng... năm .....
TM. CƠ QUAN/TỔ CHỨC
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

THE GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
----------------

No. 112/2026/ND-CP

Hanoi, April 01, 2026

 

DECREE

INTERNATIONAL TRANSFER OF GREENHOUSE GAS (GHG) EMISSION MITIGATION OUTCOMES AND CARBON CREDITS

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Environmental Protection No. 72/2020/QH14 amended by the Law No. 11/2022/QH15, the Law No. 16/2023/QH15, the No. 18/2023/QH15, the Law No. 47/2024/QH15, the Law No. 54/2024/QH15, and the Law No. 146/2025/QH15;

At the request of the Minister of Agriculture and Environment;

The Government promulgates Decree on international transfer of greenhouse gas (GHG) emission mitigation outcomes and carbon credits.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



This Decree provides for transfer of greenhouse gas (GHG) emission mitigation outcomes and carbon credits with international partners for the purpose of implementation of the Paris Agreement under the United Nations Framework Convention on Climate Change (UNFCCC), which assists in fulfilling the national GHG emission mitigation objective and other GHG emission mitigation objectives.

Article 2. Regulated entities

This Decree applies to agencies and organizations that internationally transfer greenhouse gas (GHG) emission mitigation outcomes and carbon credits.

Article 3. Definition of terms

In this Decree, the terms below are construed as follows:

1. International transfer of GHG emission mitigation outcomes and carbon credits refers to transfer of GHG emission mitigation outcomes and carbon credits between Vietnam and international partners within the cooperation agreement framework in accordance with clause 2 Article 6 of the Paris Agreement (hereinafter referred to as “Article 6.2 Agreement”), or the mechanism prescribed in clause 4 Article 6 of the Paris Agreement (hereinafter referred to as “Article 6.4 Mechanism”), or outside the framework of the Article 6.2 Agreement and the Article 6.4 Mechanism.

2. The Paris Agreement refers to an international treaty within the framework of the United Nations Framework Convention on Climate Change (hereinafter abbreviated as “UNFCCC”), which comes into force from 2021. It prescribes responsibilities of member countries for adaption to and mitigation of GHG emission through Nationally Determined Contributions (hereinafter abbreviated as “NDCs”).

3. Article 6.2 Agreement refers to an international treaty or agreement signed between the Government of the Socialist Republic of Vietnam and a country that is a Party to the Paris Agreement or an international organization, aimed at achieving the GHG emission mitigation objective in the NDC or other GHG emission mitigation objectives, thereby allowing:

a) Transfer of GHG emission mitigation outcomes and carbon credits from Vietnam to an international partner through the issuance of a written approval for international transfer by Vietnam;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Article 6.4 Mechanism refers to a mechanism for transferring and offsetting carbon credits prescribed in clause 4 Article 6 of the Paris Agreement, which allows agencies/organizations to participate in implementation of programs and projects on international transfer of GHG emission mitigation outcomes and carbon credits to achieve the GHG emission mitigation objective in the NDC or other GHG emission mitigation objectives.

5. Other GHG emission mitigation objectives as prescribed in this Decree refer to GHG emission mitigation objectives according to international commitments or international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory other than the GHG emission mitigation objective in the NDC (hereinafter referred to as “GHG emission mitigation objectives according to international commitments or treaties”), or agencies’/organizations’ voluntary GHG emission mitigation objectives.

6. International partner refers to a country, international organization, foreign organization, or agency or organization authorized by the country, international organization, foreign organization to participate in cooperation or transfer of GHG emission mitigation outcomes and carbon credits with Vietnam as prescribed in this Decree.

7. Program or project refers to a GHG emission mitigation program/project that produces GHG emission mitigation outcomes and generates carbon credits according to carbon standards.

8. Carbon standards refer to regulations on principles, requirements, procedures, and methodologies for generation of carbon credits from GHG emission mitigation. They are issued and managed by domestic or international agencies and organizations.

9. Supervisory Body of Article 6.4 Mechanism refers to a Body established within the framework of the UNFCCC to operate the Article 6.4 Mechanism, develop and approve a method for generating carbon credits, register and approve programs and projects, and manage the Article 6.4 Mechanism Registry System.

10. Article 6.4 Mechanism Registry System refers to a digital database system operated by the Supervisory Body of Article 6.4 Mechanism to monitor and manage programs, projects, and carbon credits under the Article 6.4 Mechanism.

11. A GHG mitigation outcome unit refers to a certification showing the right to emit one tonne of CO2 or one tonne of CO2 equivalent, generated from GHG emission mitigation activities but not issued in the form of carbon credit unit.

12. Internationally Transferred GHG Emission Mitigation Outcome (hereinafter abbreviated as “ITMO”) refers to a GHG emission mitigation outcome or carbon credit approved to be internationally transferred by the host country’s Government and correspondingly adjusted in accordance with the Paris Agreement’s regulations and guidelines.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



14. Corresponding adjustment refers to addition by the host country of an emission corresponding to the quantity of ITMOs transferred to its national GHG emission inventory. The quantity of ITMOs shall be only included in the GHG emission mitigation objective in the NDC or other GHG emission mitigation objectives of the transferee. The Ministry of Agriculture and Environment on behalf of the Government of the Socialist Republic of Vietnam shall adjust the quantity of ITMOs between Vietnam and international partners correspondingly.

15. The Paris Agreement’s regulations and guidelines include those set forth in the Paris Agreement and decisions and guidelines issued by the Conference of the Parties serving as the meeting of the Parties to the Paris Agreement.

16. A written approval for international transfer refers to a document issued by the host country to allow the use of GHG emission mitigation outcomes and carbon credits within its territory for fulfillment of the GHG emission mitigation objective in the NDC or other GHG emission mitigation objectives. The written approval for international transfer by the Government of the Socialist Republic of Vietnam shall be issued by the Ministry of Agriculture and Environment on behalf of the Government.

17. Additionality refers to a criterion used to assess whether programs/projects are eligible to produce GHG emission mitigation outcomes or generate carbon credits. A program or project is considered to have additionality when it fully satisfies the following conditions:

a) The actual GHG mitigation of the program/project is proven to be greater than the mitigation level according to applicable regulations or mandatory requirements set down by the host country;

b) It is proved that the program/project applies GHG emission mitigation technologies that are more advanced and superior than common technologies in the host country;

c) It is proved that the program/project is difficult to be implemented or it is difficult to attract investment in the program/project in case of no assistance in technology, finance, or no revenue from sale of GHG emission mitigation outcomes and carbon credits.

18. Sustainability refers to a criterion used to assess whether programs/projects are eligible to produce GHG emission mitigation outcomes or generate carbon credits. A program or project is considered to have sustainability when it fully satisfies the following conditions:

a) It is proved that the program/project continues to produce GHG emission mitigation outcomes after the end of its registered carbon credit generation period;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



19. Double counting refers to use of the same quantity of GHG emission mitigation outcomes, carbon credits more than one time for fulfillment of the GHG emission mitigation objective in the NDC or other GHG emission mitigation objectives.

20. Independent carbon standards refer to carbon standards issued and managed by international organizations or organizations established according to foreign laws, which allow agencies and organizations to participate in implementation of programs and projects that generate carbon credits for use and fulfillment of the GHG emission mitigation outcomes.

21. Independent carbon standard management organizations refer to international organizations or organizations established in accordance with foreign laws and operating independently; they provide guidance, supervise, and approve carbon credit generation methods, approve programs and projects, and issue carbon credits in accordance with regulations and procedures applicable to specific carbon standards.

Article 4. Principles of international transfer of (GHG) emission mitigation outcomes and carbon credits

1. International transfer of (GHG) emission mitigation outcomes and carbon credits shall adhere to the following principles:

a) Comply with regulations of the Paris Agreement; assist in developing and transferring GHG emission mitigation technologies to enhance the competitiveness of enterprises, and promote the development of a low-carbon economy in Vietnam;

b) Prioritize the fulfillment of GHG emission mitigation objectives in Vietnam's NDC and GHG emission mitigation objectives under international treaties and commitments;

c) Protect national interests and harmonize the interests of participants, and contribute to the sustainable development of communities in localities where programs and projects are implemented.

2. International transfer of GHG emission mitigation outcomes and carbon credits between Vietnam and international partners must be recorded and published on Vietnam’s National Registry System.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The Ministry of Agriculture and Environment shall issue a written approval for international transfer of GHG emission mitigation outcomes or carbon credits after such GHG emission mitigation outcomes are produced or carbon credits are issued.

2. GHG emission mitigation outcomes and carbon credits that have been revoked or have expired are not permitted to be internationally transferred.

3. The corresponding adjustment to the quantity of ITMOs between Vietnam and international partners shall comply with the Paris Agreement.

Article 6. International transfer ratio

1. In case of corresponding adjustment to international transfer, the maximum ratio of transfer of the quantity of GHG emission mitigation outcomes or carbon credits issued for a specific period of production of outcomes or generation of carbon credits is prescribed as follows:

a) Regarding programs/projects based on GHG emission mitigation activities and measures included in the List No. 01 in the Appendix I enclosed with this Decree, the maximum ratio is 90%;

b) Regarding programs/projects based on GHG emission mitigation activities and measures included in the List No. 02 in the Appendix I enclosed with this Decree, the maximum ratio is 50%;

2. In case of international transfer without corresponding adjustment, the maximum ratio of transfer of the quantity of GHG emission mitigation outcomes or carbon credits issued for a specific period of production of outcomes or generation of carbon credits for all programs/projects is 90%.

3. The remaining quantity of GHG emission mitigation outcomes or carbon credits after the international transfer is permitted to be used for domestic transfer.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 7. Sale of GHG emission mitigation outcomes and carbon credits from public investment programs and projects, and public-private partnership (PPP) investment projects

1. The managing body of a public investment program or project shall decide the sale of GHG emission mitigation outcomes and carbon credits produced/generated from such program or project.

2. Opinions about sale of GHG emission mitigation outcomes and carbon credits produced/generated from public investment programs and projects must be sought from the relevant ministry, the Ministry of Agriculture and Environment, the Ministry of Public Security, and other relevant agencies and organizations. These Ministries, agencies and organizations shall be responsible for providing written responses within 15 working days from the date of receipt of written requests for opinions.

3. Revenues from the transfer of GHG emission mitigation outcomes and carbon credits produced/generated from public-private partnership (PPP) investment projects shall be recorded as such PPP projects’ revenues and managed in accordance with the Law on Public - Private Partnership Investment. Regarding PPP projects for which contracts have been signed and/or financial plans have been formulated, if the transfer of GHG emission mitigation outcomes and carbon credits is required, authorities signing PPP contracts and investors shall proceed to adjust contracts for PPP projects and/or financial plans.

4. Revenues from the sale of GHG emission mitigation outcomes and carbon credits produced/generated from public investment programs and projects are state budget revenues and shall be managed and used in accordance with the law on state budget.

Chapter II

INTERNATIONAL TRANSFER OF (GHG) EMISSION MITIGATION OUTCOMES AND CARBON CREDITS WITHIN THE FRAMEWORK OF THE ARTICLE 6.2 AGREEMENT

Article 8. Signature of Article 6.2 Agreement

1. The Ministry of Agriculture and Environment shall preside over and cooperate with the Ministry of Foreign Affairs, relevant ministries and agencies in organizing negotiation and signing an Article 6.2 Agreement with an international partner.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Registration of project;

b) Recognition of GHG emission mitigation outcomes and issuance of carbon credits;

c) Applicable carbon standards or carbon credit generation methods;

d) Financial obligations related to international transfer of GHG emission mitigation outcomes and carbon credits;

dd) Settlement of disputes;

e) Recognition and public announcement about a verification unit;

g) Sharing information;

h) Procedures for the approval for international transfer of GHG emission mitigation outcomes and carbon credits in case Vietnam is transferee.

Article 9. Registration of project according to Article 6.2 Agreement

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The application includes:

a) A project concept registration application form, using Form No. 01 Appendix II enclosed with this Decree;

b) Copies of licenses and documents related to the juridical person and operations conducted by the agency/organization as required by the agreement and relevant laws;

c) Other documents as required by the agreement (if any).

In case relevant documents specified in points b and c, clause 2 of this Article are written in foreign language, they must be accompanied by Vietnamese translations and fan-stamped by the applicant. The applicant shall be legally responsible for the correctness and accuracy of these translations.

Within 02 working days from the date of receipt of the project concept registration application, the Ministry of Agriculture and Environment shall notify the applicant in writing of acceptance of the valid application; or a request for adjustment to the application if it is invalid. The deadline for completion of the application is 15 working days from the date of receipt of the notification of request.

3. The Ministry of Agriculture and Environment shall assess the project concept registration application based on the following criteria: consistency of the project concept with the list in Appendix I issued together with this Decree and sectoral/local strategic development objectives. During the assessment process, the Ministry of Agriculture and Environment shall be responsible for sending the project concept registration application to the relevant ministry and agencies and organizations for opinions. Within 10 working days from the date of receipt of the application, the relevant ministry and agencies and organizations shall be responsible for providing written responses to the consistency of the project concept

4. Within 15 working days from the date of receipt of the valid application, the Ministry of Agriculture and Environment shall send a written assessment result notification to the applicant, using Form No. 02 in the Appendix II enclosed with this Decree. In case of refusal, a written reply, stating reasons must be provided. After approving the project concept registration, the Ministry of Agriculture and Environment shall be responsible for publicly announcing the project concept registration application on the National Registry System.

5. Within 01 year from the date on which the project concept is approved, the agency or organization shall submit an application for approval for registration of the project in person, by post to the Ministry of Agriculture and Environment, or online through the National Public Service Portal or the National e-ID App (VNeID).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) A project registration approval application form, using Form No. 03 in the Appendix II enclosed with this Decree, including information on representative organization of agencies/organizations participating in implementation of the project (hereinafter referred to as “representative organization”);

b) Project design document according to carbon standards applicable to the Article 6.2 Agreement;

c) Project verification report according to carbon standards applicable to the Article 6.2 Agreement.

In case relevant documents specified in points b and c clause 6 of this Article are written in foreign language, they must be accompanied by Vietnamese translations and fan-stamped by the applicant. The applicant shall be legally responsible for the correctness and accuracy of these translations.

Within 02 working days from the date of receipt of the project registration approval application, the Ministry of Agriculture and Environment shall notify the applicant in writing of acceptance of the valid application; or a request for adjustment to the application if it is invalid. The deadline for completion of the application is 15 working days from the date of receipt of the notification of request.

7. The Ministry of Agriculture and Environment shall organize the assessment of the project registration approval application based on the additionality and sustainability of the project; the consistency of the carbon credit generation period with Vietnam’s fulfillment of the GHG emission mitigation objective in the NDC; and the project's contribution to Vietnam’s fulfillment of the GHG emission mitigation objective in the NDC. During the assessment of the application, the Ministry of Agriculture and Environment is responsible for sending the application to the relevant ministry and agencies/organizations to seek their opinions.

Within 30 days from the date of receipt of the application for opinions, the relevant ministry and agencies/organizations shall be responsible for providing written opinions on contents under their state management. The relevant ministry is responsible for providing opinions on the project's consistency with its development strategy, planning and plan, and GHG emission mitigation measures in Vietnam's NDC. If the relevant ministry and agencies/organizations fail to provide opinions within the aforementioned time limit, they shall be deemed to consent to the project registration approval application.

8. Within 45 days from the date of receipt of the valid application, the Ministry of Agriculture and Environment shall send a written assessment result notification to the applicant, using Form No. 04 in the Appendix II enclosed with this Decree. In case of refusal, a written reply, stating reasons must be provided. After approving the project registration, the Ministry of Agriculture and Environment shall be responsible for publicly announcing the project application on the National Registry System.

Article 10. Adjustment to activities and change of agencies/organizations participating in implementation of Article 6.2 project (hereinafter referred to as “project participants”)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The application includes:

a) An application form, using Form No. 05 in the Appendix II enclosed with this Decree;

b) Adjusted project design document;

c) Adjusted project verification report;

d) Copies of licenses and documents related to adjustment to the project’s professional activities in accordance with the law;

dd) Other enclosed documents as prescribed by the Article 6.2 Agreement (if any).

In case relevant documents specified in points b, c and d clause 2 of this Article are written in foreign language, they must be accompanied by Vietnamese translations and fan-stamped by the applicant. The applicant shall be legally responsible for the correctness and accuracy of these translations.

Within 02 working days from the date of receipt of the application for adjustment to the project’s activities, the Ministry of Agriculture and Environment shall notify the representative organization in writing of acceptance of the valid application; or a request for adjustment to the application if it is invalid. The deadline for completion of the application is 15 working days from the date of receipt of the notification of request.

3. The Ministry of Agriculture and Environment shall organize the assessment of the application for adjustment to the project’s activities based on the activity contents required to be adjusted. During the assessment of the application, the Ministry of Agriculture and Environment is responsible for sending the application to the relevant ministry and agencies/organizations to seek their opinions. Within 15 working days from the date of receipt of the application, the relevant ministry and agencies and organizations shall be responsible for providing written responses to the contents under their state management. If the relevant ministry and agencies/organizations fail to provide opinions within the aforementioned time limit, they shall be deemed to consent to the application.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. If the project participant wishes to change participants in the project after the project registration application has been approved, its representative organization shall submit an application in person, by post to the Ministry of Agriculture and Environment or online at the National Public Service Portal or the National e-ID App (VNeID).

6. The application includes:

a) An application form for adjustment to the project, using Form No. 05 in the Appendix II enclosed with this Decree;

b) Written notification of the termination of participation in the project by the project participant (if any);

c) Other documents as prescribed by the Article 6.2 Agreement (if any).

In case relevant documents specified in points b and c clause 6 of this Article are written in foreign language, they must be accompanied by Vietnamese translations and fan-stamped by the applicant. The applicant shall be legally responsible for the correctness and accuracy of these translations.

Within 02 working days from the date of receipt of the application for change of project participants, the Ministry of Agriculture and Environment shall notify the representative organization in writing of acceptance of the valid application; or a request for adjustment to the application if it is invalid. The deadline for completion of the application is 15 working days from the date of receipt of the notification of request.

7. The Ministry of Agriculture and Environment shall organize the inspection and review of the application after receipt of the valid application. During the inspection and review of the application, the Ministry of Agriculture and Environment is responsible for sending the application to relevant agencies/organizations to seek their opinions. Within 15 working days from the date of receipt of the application, these agencies and organizations shall be responsible for providing written responses to the contents under their state management. If these agencies/organizations fail to provide opinions within the aforementioned time limit, they shall be deemed to consent to the application.

8. Within 25 working days from the date of receipt of the valid application, the Ministry of Agriculture and Environment shall consider deciding to approve the change and notify the representative organization, using Form No. 06 in the Appendix II enclosed with this Decree. In case of refusal, a written reply, stating reasons must be provided. After approving the change, the Ministry of Agriculture and Environment shall be responsible for publicly announcing the application on the National Registry System.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Participants in implementation of projects within the territory of Vietnam shall be responsible for measurement, reporting and verification (MRV) of GHG emission mitigation outcomes according to regulations on carbon standards applicable to the Article 6.2 Agreement.

2. GHG emission mitigation outcomes within the territory of Vietnam shall be verified by a verification unit recognized by an agency/organization managing carbon standards applicable to the Article 6.2 Agreement, or by another verification unit as prescribed by the Article 6.2 Agreement.

Article 12. Issuance and recognition of GHG emission mitigation outcomes and carbon credits from Article 6.2 projects

1. If a project participant wishes to be issued with GHG emission mitigation outcomes and carbon credits from the project or wishes to have GHG emission mitigation outcomes and carbon credits recognized, its representative organization shall submit an application for issuance or recognition in person, by post to the Ministry of Agriculture and Environment or online at the National Public Service Portal or the National e-ID App (VNeID).

2. The application includes:

a) An application form for issuance or recognition of GHG emission mitigation outcomes and carbon credits, using Form No. 07 in the Appendix II enclosed with this Decree;

b) Report on verification of GHG emission mitigation outcomes;

c) Document proving that GHG emission mitigation outcomes and carbon credits have been issued/recognized by the agency/organization managing carbon standards applicable to the Article 6.2 Agreement (if any).

In case relevant documents specified in points b and c clause 2 of this Article are written in foreign language, they must be accompanied by Vietnamese translations and fan-stamped by the applicant. The applicant shall be legally responsible for the correctness and accuracy of these translations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The Ministry of Agriculture and Environment shall organize the assessment of the application for issuance/recognition after receipt of the valid application. During the assessment of the application, the Ministry of Agriculture and Environment is responsible for sending the application to the relevant ministry to seek its opinions. Within 20 working days from the date of receipt of the application, the relevant ministry shall be responsible for providing written responses to the contents under its state management. If the relevant ministry fails to provide opinions within the aforementioned time limit, it shall be deemed to consent to the application.

4. Within 25 working days from the date of receipt of the valid application, the Ministry of Agriculture and Environment shall notify the representative organization, using Form No. 08 in the Appendix II enclosed with this Decree and record the quantity of GHG emission mitigation outcomes and carbon credits issued/recognized in the account of the project participant on the National Registry System. In case of refusal of issuance/recognition, a written reply, stating reasons must be provided.

Article 13. Approval for international transfer of GHG emission mitigation outcomes and carbon credits from Article 6.2 projects

1. If a project participant has the demand for international transfer of GHG emission mitigation outcomes and carbon credits, requiring a corresponding adjustment (hereinafter referred to as " international transfer with corresponding adjustment), its representative organization shall submit an application for approval for international transfer of GHG emission mitigation outcomes and carbon credits, using the Form No. 09 in the Appendix II enclosed with this Decree in person, by post to the Ministry of Agriculture and Environment or online at the National Public Service Portal or the National e-ID App (VNeID).

2. The Ministry of Agriculture and Environment shall consider issuing a written approval for international transfer with corresponding adjustment. During the consideration of the application, the Ministry of Agriculture and Environment is responsible for sending the application to the relevant ministry, agencies/organizations to seek their opinions. Within 20 working days from the date of receipt of the application, these agencies and organizations shall be responsible for providing written responses to the contents under their state management. If the ministry, agencies/organizations fail to provide opinions within the aforementioned time limit, they shall be deemed to consent to the application for approval for international transfer with corresponding adjustment.

Within 25 working days from the date of receipt of the application for approval for international transfer with corresponding adjustment, the Ministry of Agriculture and Environment shall send a written notification of approval for international transfer to the applicant, using Form No. 10 in the Appendix II enclosed with this Decree. In case of refusal, a written reply, stating reasons must be provided.

3. In case of international transfer of GHG emission mitigation outcomes and carbon credits without corresponding adjustment, the representative organization shall notify the Ministry of Agriculture and Environment, using Form No. 12 in Appendix II issued together with this Decree within 15 working days from the date of completion of the international transfer.

Article 14. Revocation of written approval for registration of Article 6.2 project

1. The Ministry of Agriculture and Environment shall revoke a written approval for registration of the project in the following cases:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Other cases prescribed by law or according to the Article 6.2 Agreement.

2. Within 05 working days from the date of revocation of the written approval for registration of the project, the Ministry of Agriculture and Environment shall be responsible for publicly announcing the revocation on the National Registry System.

3. The revocation of the written approval for registration of the project must not affect the validity of GHG emission mitigation outcomes or carbon credits of which international transfer was approved before the revocation.

Article 15. International transfer of GHG emission mitigation outcomes and carbon credits to Vietnam according to the Article 6.2 Agreement

1. When wishing to use international GHG emission mitigation outcomes or carbon credits to fulfill GHG emission mitigation objectives according to international treaties and commitments under the management, the relevant ministry shall send a written proposal to the Ministry of Agriculture and Environment for consolidation.

2. The written proposal for the purchase of GHG emission mitigation outcomes or carbon credits for transfer to Vietnam shall include the following information:

a) International partner that transfers GHG emission mitigation outcomes or carbon credits;

b) Quantity and type of GHG emission mitigation outcomes or carbon credits;

c) Expected transferee in Vietnam that purchases GHG emission mitigation outcomes or carbon credits.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. The purchaser of GHG emission mitigation outcomes or carbon credits in Vietnam shall comply with regulations of the Article 6.2 Agreement signed between Vietnam and the international partner. Within 15 working days from the date of receipt of the written approval for international transfer from the international partner, the purchaser in Vietnam shall be responsible for notifying the Ministry of Agriculture and Environment in writing of the completion of the purchase of GHG emission mitigation outcomes or carbon credits, using Form No. 11 in Appendix II issued together with this Decree. The written notification must be enclosed with the written international transfer approval from the international partner and a Vietnamese translation fan-stamped by the purchaser.

5. The Ministry of Agriculture and Environment shall record the quantity of GHG emission mitigation outcomes or carbon credits purchased and transferred to Vietnam in the National Registry System and make corresponding adjustments in accordance with the Paris Agreement.

Chapter III

INTERNATIONAL TRANSFER OF CARBON CREDITS FROM PROGRAMS AND PROJECTS UNDER THE ARTICLE 6.4 MECHANISM

Article 16. Registration of programs and projects under the Article 6.4 mechanism

1. Registration of a program/project under the Article 6.4 Mechanism (hereinafter referred to as “Article 6.4 program/project) shall comply with regulations and guidelines of the Paris Agreement.

2. If any agency/organization wishes to register a program/project, it shall submit an application for registration of the program/project in person, by post to the Ministry of Agriculture and Environment, or online through the National Public Service Portal or the National e-ID App (VNeID).

3. An application for approval for registration of the program/project includes:

a) A program/project registration approval application form, using Form No. 03 in the Appendix II enclosed with this Decree, including information on representative organization of project participants (hereinafter referred to as “representative organization”);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Program/project verification report according to regulations of the Article 6.4 Agreement.

Within 02 working days from the date of receipt of the program/project registration approval application, the Ministry of Agriculture and Environment shall notify the applicant in writing of acceptance of the valid application; or a request for adjustment to the application if it is invalid. The deadline for completion of the application is 15 working days from the date of receipt of the notification of request.

4. The Ministry of Agriculture and Environment shall organize the assessment of the program/project registration approval application based on the additionality and sustainability of the project; the consistency of the carbon credit generation period with Vietnam’s fulfillment of the GHG emission mitigation objective in the NDC; and the project's contribution to Vietnam’s fulfillment of the GHG emission mitigation objective in the NDC. During the assessment, the Ministry of Agriculture and Environment is responsible for sending the application to the relevant ministry and agencies/organizations to seek their opinions.

Within 30 days from the date of receipt of the application for opinions, the relevant ministry, agencies/organizations shall be responsible for providing written opinions on contents under their state management. The relevant ministry is responsible for providing opinions on the project's consistency with its development strategy, planning and plan, and GHG emission mitigation measures in Vietnam's NDC. If the relevant ministry and agencies/organizations fail to provide opinions within the aforementioned time limit, they shall be deemed to consent to the project registration approval application.

5. Within 45 days from the date of receipt of the valid application, the Ministry of Agriculture and Environment shall send a written assessment result notification to the applicant, and the UNFCCC Secretariat, using Form No. 04 in the Appendix II enclosed with this Decree. In case of refusal, a written reply, stating reasons must be provided.

6. After the registration of the program/project is approved by the Supervisory Body of Article 6.4 Mechanism, the representative organization is responsible for reporting on the implementation of the program/project to the Ministry of Agriculture and Environment by December 31st of each year, using Form No. 13 in Appendix II issued together with this Decree.

7. In case project participants wish to deregister the program/project, the representative organization shall follow deregistration procedures in accordance with regulations and guidelines of the Paris Agreement. Agencies/organizations are responsible for fulfilling all obligations as committed and making sure that no liabilities arise for the Socialist Republic of Vietnam after the deregistration

Article 17. Adjustment to activities and change of agencies/organizations participating in Article 6.4 program/project (hereinafter referred to as “program/project participants”)

1. Adjustment to a program’s/project’s activities shall comply with regulations and guidelines of the Paris Agreement.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The application includes:

a) An application form for adjustment to the program/project, using Form No. 05 in the Appendix II enclosed with this Decree;

b) Adjusted program/project design document;

c) Adjusted program/project verification report;

d) Copies of licenses and documents related to adjustment to the program’s/project’s professional activities in accordance with the law.

In case relevant documents specified in points b, c and d clause 3 of this Article are written in foreign language, they must be accompanied by Vietnamese translations and fan-stamped by the applicant. The applicant shall be legally responsible for the correctness and accuracy of these translations.

Within 02 working days from the date of receipt of the application for adjustment to the program’s/project’s activities, the Ministry of Agriculture and Environment shall notify the representative organization in writing of acceptance of the valid application; or a request for adjustment to the application if it is invalid. The deadline for completion of the application is 15 working days from the date of receipt of the notification of request.

4. The Ministry of Agriculture and Environment shall organize the assessment of the application for adjustment to the program’s/project’s activities based on the activity contents required to be adjusted. During the assessment of the application, the Ministry of Agriculture and Environment is responsible for sending the application to the relevant ministry and agencies/organizations to seek their opinions. Within 15 working days from the date of receipt of the application, the relevant ministry and agencies and organizations shall be responsible for providing written responses to the contents under their state management. If the relevant ministry and agencies/organizations fail to provide opinions within the aforementioned time limit, they shall be deemed to consent to the application.

5. Within 25 working days from the date of receipt of the valid application, the Ministry of Agriculture and Environment shall send a written assessment result notification to the representative organization, and the UNFCCC Secretariat, using Form No. 06 in the Appendix II enclosed with this Decree. In case of refusal, a written reply, stating reasons must be provided.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. The application includes:

a) An application form for adjustment to the program/project, using Form No. 05 in the Appendix II enclosed with this Decree;

b) Written notification of the termination of participation in the program/project by the program/project participant (if any).

In case the written notification is written in foreign language, it must be accompanied by a Vietnamese translation and fan-stamped by the applicant. The applicant shall be legally responsible for the correctness and accuracy of the translation.

Within 02 working days from the date of receipt of the application for change of program/project participants, the Ministry of Agriculture and Environment shall notify the representative organization in writing of acceptance of the valid application; or a request for adjustment to the application if it is invalid. The deadline for completion of the application is 15 working days from the date of receipt of the notification of request.

8. The Ministry of Agriculture and Environment shall inspect and review the application for change of program/project participants after receipt of the valid application. During the inspection and review of the application, the Ministry of Agriculture and Environment is responsible for sending the application to relevant agencies/organizations to seek their opinions. Within 15 working days from the date of receipt of the application, these agencies and organizations shall be responsible for providing written responses to the contents under their state management. If these agencies/organizations fail to provide opinions within the aforementioned time limit, they shall be deemed to consent to the application.

9. Within 25 working days from the date of receipt of the valid application, the Ministry of Agriculture and Environment shall consider deciding to approve the change and send notification to the representative organization, and the UNFCCC Secretariat, using Form No. 06 in the Appendix II enclosed with this Decree. In case of refusal, a written reply, stating reasons must be provided.

Article 18. Issuance of carbon credits to Article 6.4 programs/projects

1. Issuance of carbon credits to Article 6.4 programs/projects shall comply with regulations and guidelines of the Paris Agreement.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 19. Approval for international transfer of carbon credits from Article 6.4 programs/projects

1. If a program/project participant has the demand for international transfer of carbon credits from the program/project with a corresponding adjustment, its representative organization shall submit an application for approval for international transfer of carbon credits with a corresponding adjustment in person, by post to the Ministry of Agriculture and Environment or online at the National Public Service Portal or the National e-ID App (VNeID).

2. The application includes:

a) An application form for approval for international transfer of carbon credits, using Form No. 09 in the Appendix II enclosed with this Decree;

b) Report on verification of GHG emission mitigation outcomes;

c) Written international transfer approval granted by the international partner (transferee) (if any).

In case relevant documents specified in points b and c clause 2 of this Article are written in foreign language, they must be accompanied by Vietnamese translations and fan-stamped by the applicant. The applicant shall be legally responsible for the correctness and accuracy of these translations.

Within 02 working days from the date of receipt of the application for approval for international transfer of carbon credits from the program/project, the Ministry of Agriculture and Environment shall notify the representative organization in writing of acceptance of the valid application; or a request for adjustment to the application if it is invalid. The deadline for completion of the application is 15 working days from the date of receipt of the notification of request.

3. Procedures for approval for international transfer of carbon credits from the Article 6.4 program/project shall be followed in accordance with Article 13 of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 20. Revocation of written approval for registration of Article 6.4 program/project

1. The Ministry of Agriculture and Environment shall revoke a written approval for registration of the program/project in the following cases:

a) The investment registration certificate issued to the program/project has expired;

b) The program’s or project’s activities are terminated under a decision issued by the state investment management agency or pursuant to the Court’s judgment or decision;

c) Within 12 months from the date on which the registration of the program/project is approved by the Supervisory Body of Article 6.4 Mechanism, the representative organization fails to make periodical reports in accordance with clause 6 Article 16 of this Decree.

2. Before revocation of the written approval for registration of the program/project in the cases specified in clause 1 of this Article, the Ministry of Agriculture and Environment is responsible for sending a written notification to program/project participants. Within 60 days from the date on which the notification is sent to program/project participants, the Ministry of Agriculture and Environment shall notify the UNFCCC Secretariat to proceed with the deregistration of the program/project.

3. The revocation of the written approval for registration of the program/project must not affect the validity of carbon credits of which international transfer was approved before the revocation.

Article 21. International transfer of carbon credits from Article 6.4 programs/projects to Vietnam

1. Carbon credits may only be internationally transferred from foreign programs/projects to Vietnam by an agency/organization in Vietnam that is participant in programs/projects in the host country. When internationally transferring carbon credits from programs/projects to Vietnam, the agency/organization shall comply with regulations of the host country.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The Ministry of Agriculture and Environment shall record carbon credits transferred to Vietnam in the National Registry System and make corresponding adjustments in accordance with the Paris Agreement.

Chapter IV

INTERNATIONAL TRANSFER OF GREENHOUSE GAS (GHG) EMISSION MITIGATION OUTCOMES AND CARBON CREDITS FROM PROGRAMS AND PROJECTS ACCORDING TO INDEPENDENT CARBON STANDARDS

Article 22. Recognition of methods for generating carbon credits under independent carbon standards

1. In order to be used for recognition of methods for generating carbon credits, independent carbon standards must meet at least the following conditions:

a) Having a transparent management system that is internationally recognized for development, verification supervision of projects, and issuance of carbon credits;

b) Applying methods for generating carbon credits in a manner which is clear, ensures additionality, sustainability, quantifiability and verifiability and avoids double counting;

c) Establishing a mechanism for publicly announcing information and receiving feedback from the relevant parties;

d) Establishing a mechanism for connecting and sharing information and data, and promoting technical cooperation with competent Vietnamese authorities.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Methods for generating carbon credits under independent carbon standards in Article 6.2 Agreements signed between Vietnam and international partners;

b) Methods for generating carbon credits under independent carbon standards as proposed by relevant ministries.

3. Relevant ministries shall be responsible for reviewing and consolidating methods for generating carbon credits under independent carbon standards that are appropriate to the list in Appendix I issued together with this Decree under their management, and submitting such methods to the Ministry of Agriculture and Environment to compile a list of methods for generating carbon credits for international transfer with corresponding adjustments under independent carbon standards applied in Vietnam.

4. The Ministry of Agriculture and Environment shall publicly announce and update list of methods for generating carbon credits for international transfer with corresponding adjustment under independent carbon standards, applied in Vietnam on its web portal.

Article 23. Registration of independent carbon standard programs/projects

1. Registration of an independent carbon standard program/project shall comply with regulations and guidelines issued by an independent carbon standard management organization. Within 15 working days from the date of receipt of a notification of approval for the registration from the independent carbon standard management organization, the representative organization shall be responsible for submitting a written report on the successful project registration to the relevant ministry and the Ministry of Agriculture and Environment.

2. In case of any adjustment to activities, change of participants or deregistration of independent carbon standard program/project, the representative organization shall comply with regulations and guidelines issued by the independent carbon standard management organization, and shall be responsible for submitting a written report on change, enclosed with the written approval granted by the independent carbon standard management organization, to the relevant ministry and the Ministry of Agriculture and Environment.

3. After the independent carbon standard program/project is registered, the representative organization is responsible for reporting on the implementation of the program/project to the relevant ministry and the Ministry of Agriculture and Environment by December 31st of each year, using Form No. 14 in Appendix II issued together with this Decree.

4. The Ministry of Agriculture and Environment shall request the independent carbon standard management organization to deregister the independent carbon standard program/project in the following cases:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The program’s/project’s activities are terminated under a decision issued by the state investment management agency or pursuant to the Court’s judgment or decision;

c) Within 12 months from the date on which the program/project is registered, the representative organization fails to make periodical reports in accordance with clause 3 of this Article.

5. Before requesting the independent carbon standard management organization to deregister the independent carbon standard program/project, the Ministry of Agriculture and Environment is responsible for sending a written notification to program/project participants and the relevant ministry. Within 60 days from the date on which the notification is sent, the Ministry of Agriculture and Environment shall publicly announce information on the deregistration of the program/project on the National Registry System and notify the independent carbon standard management organization to proceed with the deregistration.

Article 24. Issuance of carbon credits to independent carbon standard programs/projects

1. Issuance of carbon credits to independent carbon standard programs/projects shall comply with regulations and guidelines issued by the independent carbon standard management organization.

2. After these carbon credits are issued, the representative organization shall send a notification to the relevant ministry and the Ministry of Agriculture and Environment.

Article 25. Approval for international transfer of GHG emission mitigation outcomes/carbon credits from independent carbon standard programs/projects

1. If an independent carbon standard program/project participant has the demand for international transfer of GHG emission mitigation outcomes/carbon credits with corresponding adjustment from the independent carbon standard program/project, its representative organization shall submit an application for approval for international transfer of GHG emission mitigation outcomes/carbon credits with corresponding adjustment in person, by post to the Ministry of Agriculture and Environment or online at the National Public Service Portal or the National e-ID App (VNeID).

2. The application includes:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Report on verification of GHG emission mitigation outcomes;

c) Written international transfer approval granted by the international partner (transferee) (if any).

In case relevant documents specified in points b and c clause 2 of this Article are written in foreign language, they must be accompanied by Vietnamese translations and fan-stamped by the applicant. The applicant shall be legally responsible for the correctness and accuracy of these translations.

Within 02 working days from the date of receipt of the application for approval for international transfer of GHG emission mitigation outcomes/carbon credits from the program/project, the Ministry of Agriculture and Environment shall notify the representative organization in writing of acceptance of the valid application; or a request for adjustment to the application if it is invalid. The deadline for completion of the application is 15 working days from the date of receipt of the notification of request.

3. Procedures for approval for international transfer of GHG emission mitigation outcomes/carbon credits from the independent carbon standard program/project shall be followed in accordance with Article 13 of this Decree.

4. In case of international transfer of GHG emission mitigation outcomes and carbon credits without corresponding adjustment, the representative organization shall notify the Ministry of Agriculture and Environment, using Form No. 12 in Appendix II issued together with this Decree within 15 working days from the date of completion of the international transfer.

5. The Ministry of Agriculture and Environment shall only consider approving international transfer of GHG emission mitigation outcomes and carbon credits with corresponding adjustment with regard to independent carbon standard programs/projects applying methods for generating carbon credits included in the list specified in clause 2 Article 22 of this Decree.

Article 26. International transfer of carbon credits from independent carbon standard programs/projects to Vietnam

1. Carbon credits may only be internationally transferred from foreign independent carbon standard programs/projects to Vietnam by agencies and organizations in Vietnam that are participants in independent carbon standard programs or projects in other countries. When internationally transferring carbon credits from foreign independent carbon standard programs/projects to Vietnam, these agencies and organizations shall comply with regulations of the host country.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The Ministry of Agriculture and Environment shall record carbon credits transferred to Vietnam in the National Registry System and make corresponding adjustments in accordance with the Paris Agreement.

Chapter V

INTERNATIONAL TRANSFER OF GHG EMISSION MITIGATION OUTCOMES AND CARBON CREDITS FOR FULFILLMENT OF GHG EMISSION MITIGATION OBJECTIVES ACCORDING TO INTERNATIONAL TREATIES AND COMMITMENTS

Article 27. GHG emission mitigation outcomes and carbon credits transferred for fulfillment of GHG emission mitigation objectives according to international treaties and commitments

1. GHG emission mitigation outcomes and carbon credits transferred for fulfillment of GHG emission mitigation objectives according to international treaties and commitments include:

a) Carbon credits from Article 6.4 programs/projects;

b) GHG emission mitigation outcomes and carbon credits from programs and projects according to independent carbon standards as recognized by international treaties and commitments.

2. The agency presiding over implementation of international treaties and commitments shall be responsible for updating the list of independent carbon standards recognized by such treaties and commitments, and publishing it on its web portal.

Article 28. Approval for international transfer of GHG emission mitigation outcomes/carbon credits for fulfillment of GHG emission mitigation objectives according to international treaties and commitments

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The application includes:

a) An application form for approval for international transfer of GHG emission mitigation outcomes and carbon credits, using Form No. 09 in the Appendix II enclosed with this Decree;

b) Report on verification of GHG emission mitigation outcomes.

In case the verification report is written in foreign language, it must be accompanied by a Vietnamese translation and fan-stamped by the applicant. The applicant shall be legally responsible for the correctness and accuracy of the translation.

Within 02 working days from the date of receipt of the application for approval for international transfer of GHG emission mitigation outcomes/carbon credits for fulfillment of GHG emission mitigation objectives according to international treaties and commitments, the Ministry of Agriculture and Environment shall notify the representative organization in writing of acceptance of the valid application; or a request for adjustment to the application if it is invalid. The deadline for completion of the application is 15 working days from the date of receipt of the notification of request.

3. The Ministry of Agriculture and Environment shall consider issuing a written approval for international transfer with corresponding adjustment. During the consideration, the Ministry of Agriculture and Environment is responsible for sending the application to the relevant ministry, the agency presiding over implementation of international treaties, and relevant agencies/organizations to seek their opinions. Within 10 working days from the date of receipt of the application, these agencies and organizations shall be responsible for providing written responses to the contents under their state management. If they fail to provide opinions within the aforementioned time limit, they shall be deemed to consent to the application for approval for international transfer with corresponding adjustment.

Within 15 working days from the date of receipt of the application for approval for international transfer with corresponding adjustment, the Ministry of Agriculture and Environment shall send a written notification of approval for international transfer to the applicant, the transferee, and the agency presiding over implementation of international treaties, using Form No. 10 in the Appendix II enclosed with this Decree. In case of refusal, a written reply, stating reasons must be provided.

4. Regulations in this Article shall only apply to transferees that are Vietnamese agencies or organizations obligated to fulfill GHG emission mitigation objectives according to international treaties and commitments.

Article 29. International transfer of GHG emission mitigation outcomes and carbon credits to Vietnam for fulfillment of GHG emission mitigation objectives according to international treaties and commitments

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Within 15 working days from the date of receipt of the written approval for international transfer from the host country, the agency/organization in Vietnam shall be responsible for notifying the Ministry of Agriculture and Environment in writing, using Form No. 11 in Appendix II issued together with this Decree. The written notification must be enclosed with the written international transfer approval from the host country and a Vietnamese translation fan-stamped by the agency/organization.

3. The Ministry of Agriculture and Environment shall record GHG emission mitigation outcomes or carbon credits transferred to Vietnam in the National Registry System and make corresponding adjustments in accordance with the Paris Agreement.

Chapter VI

IMPLEMENTATION ORGANIZATION AND CLAUSES

Article 30. Ministries' responsibilities

In addition to the responsibilities specified in this Decree and other relevant legislative documents, the Ministry of Agriculture and Environment, the Ministry of Industry and Trade, the Ministry of Construction, and the Ministry of Finance shall have the following responsibilities:

1. The Ministry of Agriculture and Environment shall consistently manage international transfer of GHG emission mitigation outcomes or carbon credits, and preside over monitoring the implementation of this Decree.

2. The Ministry of Agriculture and Environment shall preside over and cooperate with the Ministry of Industry and Trade, the Ministry of Construction, the Ministry of Public Security, and the provincial People's Committee to inspect compliance with laws on international transfer of GHG emission mitigation outcomes or carbon credits.

3. The Ministry of Industry and Trade and the Ministry of Construction shall be responsible for cooperating in provision of opinions on professional and technical matters related to their assigned functions and tasks during the implementation of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 31. Responsibilities of provincial People’s Committees

1. Provide information and data related to programs and projects participating in international transfer of GHG emission mitigation outcomes or carbon credits within their provinces, as requested by competent state agencies.

2. Cooperate with the Ministry of Agriculture and Environment, the Ministry of Industry and Trade, and the Ministry of Construction to inspect international transfer of GHG emission mitigation outcomes or carbon credits within their provinces.

3. Direct local departments and agencies to organize dissemination of information and provide guidance to/for citizens and enterprises on international transfer of GHG emission mitigation outcomes or carbon credits within their provinces.

4. Organize supervision and inspection, within their jurisdiction, of the implementation of programs and projects participating in international transfer of GHG emission mitigation outcomes or carbon credits within their provinces.

Article 32. Effect

1. This Decree enters into force from May 19, 2026.

2. Clauses 2, 4, 5, and 6, Article 20a of the Government’s Decree No. 06/2022/ND-CP dated January 07, 2022, amended by the Decree No. 119/2025/ND-CP dated June 09, 2025 shall be annulled.

3. Ministers, Heads of ministerial-level agencies, Chairpersons of provincial People’s Committees and relevant agencies, organizations and individuals shall implement this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT OF VIETNAM
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Tran Hong Ha

 

APPENDIX I

LIST OF GHG EMISSION MITIGATION ACTIVITIES AND MEASURES FOR INTERNATIONAL TRANSFER WITH CORRESPONDING ADJUSTMENTS
(Enclosed with the Government’s Decree No. 112/2026/ND-CP dated April 01, 2026)

List No. 01

List of GHG emission mitigation activities and measures prioritized for international transfer with corresponding adjustments

List No. 02

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

List No. 01

LIST OF GHG EMISSION MITIGATION ACTIVITIES AND MEASURES PRIORITIZED FOR INTERNATIONAL TRANSFER WITH CORRESPONDING ADJUSTMENTS

NO.

GHG emission mitigation activities, measures and fields

I

Energy

1.

Geothermal power

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Offshore Wind Power

3.

Off-grid solar power, under 15MW, providing electricity to disadvantaged areas or extremely disadvantaged areas

4.

Wave and tidal energy; production of green hydrogen, green ammonia, and biomethane

5.

Energy Storage Systems (ESS) using advanced technology and techniques

6.

Application of Best Available Techniques (BAT) for the purposes of improving energy efficiency, replacing or saving fuel.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Energy (transport)

1.

Transition to vehicles using green and clean energy

2.

Change from high-emission transport modes to low-emission transport modes

3.

Electric vehicle charging stations

III

Industrial processes

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Application of carbon capture, utilization and storage (CCUS) technology or carbon capture and storage (CCS) technology to industrial processes, production of building materials, and energy

2.

Direct air capture of CO2

3.

Application of Best Available Techniques (BAT) for GHG emission mitigation to industrial processes and production of building materials

4.

Switch to refrigerants in cooling and air conditioning with a Global Warming Potential (GWP) lower than the level prescribed in the Government's roadmap

VI

Management of waste and wastewater

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Solid waste treatment by the incineration method (with power generation)

2.

Landfill gas recovery and utilization

3.

Conversion from anaerobic septic tanks to aerobic technology in decentralized domestic wastewater treatment systems

4.

Conversion to and application of aerobic technology to domestic wastewater treatment systems

5.

Recycling and destruction of HFCs, HCFCs, and SF6 with high GWP

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Agriculture and animal husbandry

1.

Modernization of irrigation and fertilization for perennial crops

2.

Cultivation waste circulation

3.

Alternate wetting and drying and improved rice farming systems in areas with inadequate infrastructure

4.

Application of microbiological technology to improvement of rice farming systems

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Biogas and biochar from rice straw and agricultural by-products

6.

Improvement of dietary rations for cattle and buffaloes

7.

Biofuel production

 

List No. 02

LIST OF GHG EMISSION MITIGATION ACTIVITIES AND MEASURES ENCOURAGED FOR INTERNATIONAL TRANSFER WITH CORRESPONDING ADJUSTMENTS

NO.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



I

Energy

1.

Combined-cycle gas turbine thermal power using imported liquefied natural gas (LNG)

2.

Biomass power

3.

Renewable energy projects and energy efficiency projects registered under the JCM Mechanism or approved for transition from the Clean Development Mechanism (CDM) to the Article 6.4 Mechanism

4.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



II

Industrial processes

1.

Use of additives for cement production

2.

Boilers utilizing biomass fuel and replacing coal/oil-fired boilers at facilities that do not participate in the transfer of GHG gas emission allowances

III

Energy (Residential, Commercial, Service Energy)

1.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.

Use of high-efficiency cooling equipment

IV

Management of waste and wastewater

1.

Compost production

2.

Solid waste treatment by the incineration method (without power generation)

3.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4.

Production of Refuse Derived Fuel (RDF)

5.

Conversion to and application of aerobic technology to centralized industrial wastewater treatment

6.

Recovery and utilization of biogas from industrial wastewater treatment systems

V

Agriculture and animal husbandry

1.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.

Circulation of livestock waste into organic fertilizer

3.

Application of organic fertilizers produced from collected domestic waste, livestock waste, and agricultural by-products

4.

Aquaculture technology improvement

VI

Forestry

1.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.

GHG emission mitigation and enhanced carbon sequestration for mangroves and seagrass beds

3.

Enhanced carbon sequestration through the improvement of terrestrial planted forests

4.

Enhanced carbon sequestration from development of agroforestry and trees outside forests

VII

Other advanced emission mitigation measures and technologies for improvement of processes in GHG emission mitigation fields and activities

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 112/2026/NĐ-CP ngày 01/04/2026 trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 11/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 03/01/2026

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

5.123

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.146