|
Kính gửi:
|
- Các bộ, cơ quan ngang
bộ; cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể.
|
Thực
hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về bình đẳng giới, Bộ Nội vụ đề nghị các bộ, cơ
quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương của các đoàn thể, Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là bộ,
ngành, địa phương) căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và điều kiện thực tiễn
tại địa phương, đơn vị tổ chức triển khai thực hiện Luật Bình đẳng giới và các
văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện Luật; Chiến lược, các Chương
trình, Đề án về bình đẳng giới. Thực hiện nghiêm các quy định về trách nhiệm của
các bộ, ngành, địa phương trong công tác quản lý nhà nước, phối hợp thực hiện
quản lý nhà nước về bình đẳng giới và các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới. Cụ
thể như sau:
1. Xây dựng, ban hành, tổ chức
thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về bình đẳng giới, các biện pháp thúc đẩy
bình đẳng giới; thực hiện lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản
quy phạm pháp luật; trong xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai chiến lược,
chương trình phát triển kinh tế-xã hội của ngành, địa phương
Bộ,
ngành, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức thực hiện văn
bản quy phạm pháp luật về bình đẳng giới; các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới;
lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai
các chiến lược, chương trình phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương.
Thực hiện lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp
luật bảo đảm theo quy định[1].
Các cơ
quan, đơn vị soạn thảo, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật thực hiện rà soát,
đánh giá, nhận diện vấn đề giới trong đánh giá tác động chính sách một cách
toàn diện, không chỉ dừng lại ở những nhận định trung tính hay không có sự phân
biệt đối xử về giới. Ủy ban nhân dân các cấp tăng cường vai trò, trách nhiệm thực
hiện lồng ghép vấn đề bình đẳng giới khi trình Hội đồng nhân dân xem xét, quyết
định các chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và phân bổ ngân sách
hàng năm của địa phương.
2. Kiện toàn tổ chức và nâng
cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ
nữ
a.
Kiện toàn Ban vì sự tiến bộ phụ nữ các cấp
- Bộ Nội
vụ đề nghị đồng chí Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ kiện toàn Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ
- Bộ Nội
vụ đề nghị đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiện toàn Ban Vì sự tiến
bộ của phụ nữ cấp tỉnh; đồng thời chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã kiện toàn Ban
Vì sự tiến bộ của phụ nữ cấp xã.
(Ủy
ban quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam sẽ hướng dẫn hoạt động vì sự tiến
bộ của phụ nữ sau khi Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định kiện toàn Ủy ban
quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam)
b.
Bố trí, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác bình đẳng giới
- Đối
với việc bố trí cán bộ:
+ Các
bộ, ngành rà soát, phân công đơn vị, bố trí công chức tham mưu, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bình đẳng giới thuộc lĩnh vực do bộ, ngành quản lý.
+ Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở Nội vụ bố trí
đội ngũ công chức làm công tác bình đẳng giới của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh
và cấp xã.
Các bộ,
ngành, địa phương cần quan tâm bố trí công chức có năng lực, bảo đảm tính ổn định
và kế thừa; trường hợp có sự thay đổi, điều chuyển công chức cần kịp thời phân
công công chức thay thế để tránh gián đoạn công việc.
- Đối
với hoạt động nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác bình đẳng
giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ:
Tăng
cường tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức
làm công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ, đặc biệt đối với cán bộ,
công chức mới được phân công nhiệm vụ sau khi sắp xếp tổ chức bộ máy. Nội dung
tập huấn, bồi dưỡng tập trung vào kỹ năng lồng ghép giới trong xây dựng chính
sách, pháp luật; theo dõi, đánh giá việc thực hiện các mục tiêu bình đẳng giới;
thu thập, phân tích số liệu thống kê có tách biệt giới; phòng ngừa và ứng phó với
bạo lực trên cơ sở giới; kiểm tra tình hình thực hiện công tác bình đẳng giới
và vì sự tiến bộ của phụ nữ.
3. Thông tin, giáo dục, truyền
thông về bình đẳng giới.
- Bộ,
ngành, địa phương thực hiện thông tin, giáo dục, truyền thông về bình đẳng giới
theo quy định tại khoản 1, Điều 6 Nghị định số 48/2009/NĐ-CP
ngày 19/5/2009 của Chính phủ quy định các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới. Yêu
cầu, nội dung, hình thức về thông tin, giáo dục, truyền thông về bình đẳng giới
thực hiện theo Điều 3, 4, 5 Nghị định số 48/2009/NĐ-CP.
- Nội
dung truyền thông cần tập trung vào những vấn đề còn tồn tại, hạn chế hoặc có
nguy cơ phát sinh về bất bình đẳng giới trong từng lĩnh vực, như: tỷ lệ phụ nữ
tham gia vị trí lãnh đạo, quản lý còn thấp, chưa tương xứng với tiềm năng, vị
trí, vai trò của phụ nữ; định kiến giới trong lựa chọn nghề nghiệp, phân công
lao động, việc làm và vai trò trong gia đình; bạo lực trên cơ sở giới, nhất là
bạo lực với phụ nữ và trẻ em gái trong gia đình, ở nơi công cộng và trên không
gian mạng; mất cân bằng giới tính khi sinh; các hủ tục, tập quán gây hại đến việc
thực hiện quyền của phụ nữ và nam giới…
- Đa dạng
hóa các hình thức truyền thông, thông qua: các phương tiện thông tin đại chúng;
báo cáo viên, tuyên truyền viên; tổ chức các cuộc thi; sân khấu hóa; triển lãm;
các ấn phẩm, tài liệu tuyên truyền; các loại hình văn hóa truyền thống, văn hóa
quần chúng; sáng tác văn học, nghệ thuật, sinh hoạt cộng đồng; thông qua sinh
hoạt của các loại hình câu lạc bộ. Tăng cường thực hiện chuyển đổi số, ứng dụng
công nghệ thông tin, các mạng xã hội trong truyền thông để tiếp cận tới người dân
được nhiều hơn, nhanh hơn, hiệu quả hơn; ưu tiên khu vực nông thôn, vùng sâu,
vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn.
4. Công tác thanh tra, kiểm
tra, xử lý vi phạm pháp luật và giải quyết khiếu nại, tố cáo về bình đẳng giới
- Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Thanh tra tỉnh tăng cường phối hợp với cơ quan quản
lý nhà nước về bình đẳng giới xây dựng kế hoạch thanh tra chuyên đề về bình đẳng
giới hoặc lồng ghép nội dung thanh tra về bình đẳng giới vào kế hoạch thanh tra
của địa phương.
- Tăng
cường công tác kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành ở các cấp;
chú trọng công tác phối hợp liên ngành giữa các cơ quan quản lý nhà nước và các
tổ chức chính trị - xã hội trong xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, giám sát
việc thực hiện pháp luật, chính sách về bình đẳng giới.
- Nâng
cao hiệu quả cơ chế tiếp nhận phản ánh, kiến nghị, tố cáo của người dân nói
chung, người lao động trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; phát huy sự
tham gia, giám sát của các tổ chức chính trị - xã hội nhằm phát hiện sớm các
hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới.
5. Công tác thống kê, thông
tin, báo cáo về bình đẳng giới
Thực
hiện Thông tư số 10/2019/TT-BKHĐT ngày 30/7/2019 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu
tư về quy định Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển giới của quốc gia, các bộ, cơ
quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát
nhân dân tối cao và các cơ quan có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn
của mình căn cứ vào Bộ chỉ tiêu thống kê giới của quốc gia thực hiện thu thập,
tổng hợp những chỉ tiêu được phân công, tổng hợp, biên soạn và công bố phục vụ
báo cáo thực hiện mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới của Chính phủ.
6. Thúc đẩy hợp tác quốc tế
trong thực hiện bình đẳng giới
- Chủ
động nghiên cứu, cập nhật thông tin, xu hướng và kinh nghiệm quốc tế về thúc đẩy
bình đẳng giới, tăng cường quyền năng cho phụ nữ và trẻ em gái, phòng ngừa và ứng
phó với bạo lực trên cơ sở giới phù hợp với Tuyên bố và Cương lĩnh hành động Bắc
Kinh và Công ước Liên hợp quốc về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử chống lại
phụ nữ; tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế, các đối tác phát triển và
các tổ chức phi chính phủ trong việc triển khai các hoạt động thúc đẩy bình đẳng
giới; tăng cường vận động, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực quốc tế
cho công tác bình đẳng giới, khuyến khích lồng ghép nội dung bình đẳng giới
trong các chương trình, dự án hợp tác quốc tế của bộ, ngành và địa phương; đồng
thời tranh thủ sự hỗ trợ kỹ thuật, chia sẻ kinh nghiệm và nguồn lực từ các tổ
chức quốc tế, các đối tác nhằm góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện các mục
tiêu, chỉ tiêu của Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới.
- Các
bộ, ngành và địa phương khi triển khai các hoạt động hợp tác quốc tế về bình đẳng
giới cần bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động đối
ngoại, quản lý và sử dụng nguồn viện trợ quốc tế; đồng thời chủ động phối hợp với
các cơ quan, tổ chức liên quan trong quá trình xây dựng, thực hiện các chương
trình, dự án hợp tác quốc tế.
7. Thực hiện Chiến lược quốc
gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021-2030
(Nghị quyết số 28/NQ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ)
- Các
bộ, ngành, địa phương chủ động xây dựng, ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược
quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2026-2030 và Kế hoạch năm 2026. Việc xây dựng
kế hoạch và tổ chức thực hiện cần nghiên cứu, rà soát, đánh giá những tồn tại,
hạn chế, kết quả đạt được trong giai đoạn 2021-2025; trên cơ sở chức năng, nhiệm
vụ, tình hình thực tiễn của đơn vị sau khi sáp nhập và thực hiện mô hình chính
quyền địa phương hai cấp; bảo đảm phù hợp với mục tiêu, chỉ tiêu chung của quốc
gia. Chú trọng quan tâm công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm đối với
cán bộ nữ, đảm bảo có lãnh đạo chủ chốt là nữ theo quy định; Quan tâm, thúc đẩy
các chính sách phát triển thị trường lao động, đào tạo nghề, mở rộng việc làm
chính thức cho phụ nữ, có chính sách ưu tiên, hỗ trợ lao động nữ nông thôn, lao
động nữ vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi góp phần nâng cao thu nhập, ổn
định việc làm và khả năng tiếp cận an sinh xã hội của lao động nữ; Tăng cường
các giải pháp nhằm tỷ suất sinh ở vị thành niên và tỉ số giới tính khi sinh, đặc
biệt ở khu vực nông thôn, miền núi; Đưa nội dung về giới, bình đẳng giới vào
chương trình giảng dạy ở các cấp học.
- Các
bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan theo chức năng và các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ,
giải pháp của Chiến lược, thực hiện nghiên cứu, rà soát, đề xuất điều chỉnh mục
tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Chiến lược giai đoạn 2026-2030 bảo
đảm đồng bộ, khả thi, phù hợp với quan điểm chỉ đạo của Đảng, Quốc hội, Chính
phủ và thực tiễn phát triển đất nước trong giai đoạn mới.
8. Tổ chức triển khai các
chương trình, đề án nhằm thúc đẩy thực hiện bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng
phó với bạo lực trên cơ sở giới và các chương trình, đề án liên quan.
8.1.
Chương trình Truyền thông về bình đẳng giới đến
năm 2030 (Quyết định số 1790/QĐ-TTg ngày 23/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ)
- Các
bộ, ngành, địa phương căn cứ các văn bản hướng dẫn về triển khai công tác truyền
thông đến năm 2030[2] để xây dựng Kế hoạch thực
hiện Chương trình cho giai đoạn 2026 - 2030 trong đó có Phụ lục các nhiệm vụ
triển khai theo từng năm. Việc xây dựng kế hoạch thực hiện cần được xây dựng
trên cơ sở: nghiên cứu, rà soát, đánh giá những kết quả đạt được, những tồn tại,
hạn chế trong quá trình thực hiện của giai đoạn 2021-2025; theo chức năng, nhiệm
vụ, tình hình thực tiễn của đơn vị sau khi sáp nhập và vận hành mô hình chính
quyền địa phương hai cấp; bảo đảm phù hợp với mục tiêu, chỉ tiêu chung của quốc
gia.
- Xây
dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng ngừa,
ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới năm 2026 thiết thực, hiệu quả, sáng tạo,
phù hợp với điều kiện, tình hình cụ thể của bộ, ngành, địa phương.
(Bộ
Nội vụ sẽ có văn bản hướng dẫn triển khai Tháng hành động năm 2026).
8.2.
Chương trình phòng ngừa và ứng phó với bạo lực
trên cơ sở giới giai đoạn 2026-2030
Bộ Nội
vụ đã tổng kết 5 năm thực hiện Chương trình giai đoạn 2021-2025 và đang trình
Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt Chương trình giai đoạn 2026-2030.
(Bộ
Nội vụ sẽ có văn bản hướng dẫn triển khai cụ thể sau khi Chương trình được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt)
8.3.
Chương trình Tăng cường sự tham gia bình đẳng của
phụ nữ vào vị trí lãnh đạo và quản lý ở các cấp hoạch định chính sách giai đoạn
2021-2030 (Quyết định số 2282/QĐ-TTg ngày 31/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ)
- Ban
hành Kế hoạch thực hiện Chương trình giai đoạn 2026–2030 phù hợp với điều kiện
thực tiễn của từng ngành, lĩnh vực, địa phương.
- Tập
trung nguồn lực cho đào tạo, bồi dưỡng và tạo nguồn cán bộ nữ, đặc biệt lưu ý đến
nhóm cán bộ nữ trẻ và cán bộ nữ là người dân tộc thiểu số. Đưa kết quả thực hiện
mục tiêu, chỉ tiêu cán bộ nữ vào chiến lược phát triển nguồn nhân lực và kế hoạch
công tác hằng năm. Tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho phụ nữ tham gia vào các
vị trí lãnh đạo, quản lý ở các cấp hoạch định chính sách.
8.4
Triển khai các hoạt động về bình đẳng giới
trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm
nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I từ 2026-2030.
Tăng
cường thực hiện lồng ghép giới trong xây dựng chính sách, chương trình về giảm
nghèo, an sinh xã hội, xây dựng nông thôn mới, phát triển kinh tế - xã hội vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Thúc đẩy việc thực hiện bình đẳng giới
trong công tác giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới và phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi ở địa phương. Đẩy mạnh truyền thông
nhằm thay đổi định kiến giới. Tăng cường vai trò, vị thế của phụ nữ trong lãnh
đạo, quản lý và phát triển cộng đồng; tổ chức triển khai các chỉ tiêu bình đẳng
giới; nâng cao nhận thức về giới trong xây dựng cộng đồng văn minh, tiến bộ[3]. Các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương chỉ đạo cấp xã thực hiện Nội dung tiêu chí 6.5. “Đảm bảo bình đẳng
giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới” thuộc Tiêu chí số 6.
“Giảm nghèo và an sinh xã hội” tại Quyết định số 51/2025/QĐ- TTg ngày
29/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
giai đoạn 2026 - 2030, theo công văn số 2585/BNV-CTTN&BĐG ngày 20/3/2026 của
Bộ Nội vụ, hướng dẫn thực hiện nội dung tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về
nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030.
9. Bố trí kinh phí cho hoạt
động bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ
Kinh
phí cho hoạt động bình đẳng giới thực hiện theo quy định tại Điều
24 Luật Bình đẳng giới; Điều 20, 21 Nghị định số
48/2009/NĐ-CP ngày 19/5/2009 của Chính phủ quy định các biện pháp bảo đảm
bình đẳng giới.
Các Bộ,
cơ quan, Ủy ban nhân dân các cấp chủ động bố trí kinh phí để thực hiện các nhiệm
vụ, chương trình, đề án về bình đẳng giới, bảo đảm ưu tiên bố trí ngân sách thực
hiện mục tiêu bình đẳng giới theo quy định tại khoản 5, Điều 8 của
Luật Ngân sách nhà nước năm 2025.
10. Chế độ báo cáo
Bộ,
ngành, địa phương báo cáo kết quả thực hiện luật pháp, chính sách về bình đẳng
giới gửi về Bộ Nội vụ trước ngày 20/12/2026.
(Đề cương, phụ lục báo cáo kèm theo).
Đề nghị
các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện; trong quá trình triển
khai, nếu có khó khăn, vướng mắc phản ánh về Bộ Nội vụ (qua Vụ Công tác thanh
niên và Bình đẳng giới) để xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Ủy ban Văn hóa và Xã hội của Quốc hội;
- Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Thứ trưởng Nguyễn Thị Hà;
- Trung tâm Công nghệ thông tin;
- Lưu: VT, Vụ CTTN&BĐG.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Hà
|
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
KẾT QUẢ THỰC HIỆN LUẬT PHÁP,
CHÍNH SÁCH VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI NĂM 2026
(Kèm
theo công văn số........../BNV-CTNN&BĐG ngày .....tháng ....năm 2026 của Bộ
Nội vụ)
(Dùng cho bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của các đoàn thể)
I.
KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI
1. Xây
dựng, ban hành, tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về bình đẳng giới,
các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới.
2. Việc
thực hiện lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp
luật và trong xây dựng chính sách, chương trình, chiến lược, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội.1
3.
Công tác thông tin, giáo dục, truyền thông về bình đẳng giới;
4. Việc
triển khai các chương trình, đề án nhằm thúc đẩy thực hiện bình đẳng giới theo
chức năng, nhiệm vụ được giao.
5. Bố
trí, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ hoạt động về bình đẳng giới.
6.
Công tác thống kê, thông tin, báo cáo về bình đẳng giới.
7. Kiểm
tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật về bình đẳng giới, giải quyết khiếu nại,
tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bình đẳng giới 2.
8. Bố
trí kinh phí cho hoạt động bình đẳng giới.
9. Hợp
tác quốc tế về bình đẳng giới
II.
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ BÌNH BÌNH ĐẲNG GIỚI NĂM 2026
1.
Kết quả việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 28/NQ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ năm 2026
(1)
Bộ Nội vụ:
- Tổ
chức triển khai Chiến lược trên phạm vi cả nước;
- Rà
soát, sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền các nội dung chính sách, pháp luật liên
quan đến công tác bình đẳng giới;
- Hướng
dẫn và tổ chức triển khai Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng
phó với bạo lực trên cơ sở giới hàng năm;
- Xây
dựng và triển khai Chương trình phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới
và Truyền thông nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi về bình đẳng giới; lồng
ghép các dự án về bình đẳng giới trong các chương trình an sinh xã hội;
- Hướng
dẫn, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện Chiến lược và định kỳ báo cáo Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ; tổ chức sơ kết và tổng kết Chiến lược;
-
Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, theo dõi và báo cáo kết quả triển khai mục
tiêu 1; chỉ tiêu 1, 2 của mục tiêu 2; chỉ tiêu 2 (số liệu về bạo lực trên cơ sở
giới); chỉ tiêu 1, 2 của mục tiêu 6.
(2)
Bộ Tài chính:
- Bảo
đảm kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình, dự
án về bình đẳng giới sau khi được phê duyệt;
- Hướng
dẫn, kiểm tra việc sử dụng kinh phí thực hiện các chương trình, dự án về bình đẳng
giới đã được phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định
pháp luật liên quan.
- Lồng
ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về bình đẳng giới vào kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội hàng năm và 5 năm ở cấp quốc gia;
- Hướng
dẫn lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về bình đẳng giới vào việc xây dựng và đánh
giá kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương;
- Thu
thập, biên soạn và công bố kịp thời số liệu thuộc Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển
giới quốc gia hàng năm; xây dựng Cơ sở dữ liệu thống kê về giới của quốc gia;
-
Chịu trách nhiệm thu thập và báo cáo số liệu liên quan tới thực hiện chỉ tiêu 3 của mục tiêu 2; chỉ tiêu 1 của mục tiêu 3; chỉ
tiêu 4 của mục tiêu 5.
(3)
Bộ Tư pháp:
- Thực
hiện việc hướng dẫn lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy
phạm pháp luật;
- Thẩm
định việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp
luật;
- Xây
dựng Chương trình nâng cao năng lực về bình đẳng giới cho đội ngũ cán bộ làm
công tác xây dựng pháp luật, cán bộ làm công tác pháp chế để tăng cường lồng
ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
(4)
Bộ Y tế:
- Triển
khai các hoạt động bảo đảm thực hiện mục tiêu về bình đẳng giới trong lĩnh vực
y tế;
- Tăng
cường công tác tuyên truyền, cảnh báo và chủ động kiểm soát, giải quyết các
nguyên nhân sâu xa dẫn đến mất cân bằng giới tính ở trẻ sơ sinh;
-
Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, theo dõi và báo cáo kết quả triển khai chỉ
tiêu 3, 4 của mục tiêu 3; các chỉ tiêu 1, 2, 3, 4 của mục tiêu 4.
(5)
Bộ Giáo dục và Đào tạo:
- Đưa
nội dung giáo dục về giới, bình đẳng giới, giới tính, sức khỏe sinh sản vào giảng
dạy tại các cấp học;
- Xây
dựng và triển khai Chương trình đưa nội dung về bình đẳng giới vào hệ thống bài
giảng chính thức trong các cấp học;
-
Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, theo dõi và báo cáo kết quả triển khai chỉ
tiêu 1, 2, 3 của mục tiêu 5.
(6)
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
- Hướng
dẫn triển khai các hoạt động hỗ trợ nạn nhân bị bạo lực gia đình; thu thập, thống
kê số liệu liên quan tới số nạn nhân bị bạo lực gia đình, số nạn nhân và người
gây bạo lực gia đình được tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ, tư vấn;
- Truyền
thông, giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình bảo đảm nguyên tắc bình đẳng
giới;
- Tăng
cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm đối với các sản phẩm quảng
cáo có nội dung định kiến giới;
- Chỉ
đạo các cơ quan báo chí, truyền thông đẩy mạnh và đổi mới các hoạt động truyền
thông, giáo dục về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước về bình đẳng giới, tăng thời lượng phát sóng, số lượng bài viết và
nâng cao chất lượng tuyên truyền về bình đẳng giới trong các chương trình,
chuyên trang, chuyên mục;
-
Chịu trách nhiệm theo dõi, tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả triển khai chỉ
tiêu 2 (số liệu về bạo lực gia đình) của mục tiêu 3; chỉ tiêu 3, 4 của mục tiêu
6
(7)
Bộ Công an:
- Chủ
trì xây dựng, triển khai và báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp về
phòng, chống mua bán người; phối hợp với các đơn vị, bộ, ngành, các cơ quan, tổ
chức có liên quan phát hiện sớm, can thiệp và xử lý kịp thời các vụ bạo lực
trên cơ sở giới.
(8)
Các bộ, ngành khác:
Báo
cáo kết quả thực hiện Chiến lược theo Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về
bình đẳng giới mà các bộ, ngành đã ban hành.
III.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC, TỒN TẠI, HẠN CHẾ, NGUYÊN NHÂN
IV.
KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
V.
PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM 2027
__________________________
1 Việc lồng ghép vấn đề BĐG trong xây dựng VBQPPL (các VBQPPL
do cơ quan chủ trì xây dựng năm 2026; việc tuân thủ trình tự, thủ tục và việc lồng
ghép vấn đề BĐG trong các văn bản này) ; Việc quy định chi tiết, hướng dẫn thi
hành và tổ chức triển khai thực hiện các quy định về giới trong các VBQPPL ban
hành ; Việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng chính sách, chương
trình, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội,…
2 Công tác Thanh tra chỉ áp dụng đối với Thanh tra Chính phủ;
Thanh Tra Bộ Công an; Thanh tra Bộ Quốc Phòng
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
KẾT QUẢ THỰC HIỆN LUẬT PHÁP,
CHÍNH SÁCH VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI NĂM 2026
(Kèm
theo công văn số........../BNV-CTNN&BĐG ngày .....tháng ....năm 2026 của Bộ
Nội vụ)
(Dùng cho báo cáo của
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương)
I.
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI NĂM 2026
1. Xây
dựng, ban hành, tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về bình đẳng giới,
các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới.
2. Việc
thực hiện lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp
luật và trong xây dựng chính sách, chương trình, chiến lược, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội.1
3.
Công tác thông tin, giáo dục, truyền thông về bình đẳng giới;
4. Việc
triển khai các chương trình, đề án nhằm thúc đẩy thực hiện bình đẳng giới.
5. Bố
trí, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ hoạt động về bình đẳng giới.
6.
Công tác thống kê, thông tin, báo cáo về bình đẳng giới.
7. Kiểm
tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật về bình đẳng giới, giải quyết khiếu nại,
tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bình đẳng giới.
8. Bố
trí kinh phí cho hoạt động bình đẳng giới.
9. Hợp
tác quốc tế về bình đẳng giới
II.
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ BÌNH BÌNH ĐẲNG GIỚI NĂM 2026
1. Việc
ban hành, tổ chức triển khai các giải pháp thực hiện Chiến lược trong phạm vi địa
phương
2. Kết
quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu năm 2026
III.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC, TỒN TẠI, HẠN CHẾ,
NGUYÊN
NHÂN
IV.
KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
V.
PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM 2027
____________________________
1 Việc lồng ghép vấn đề BĐG trong xây dựng VBQPPL (các VBQPPL
do cơ quan chủ trì xây dựng năm 2026; việc tuân thủ trình tự, thủ tục và việc lồng
ghép vấn đề BĐG trong các văn bản này) ; Việc quy định chi tiết, hướng dẫn thi
hành và tổ chức triển khai thực hiện các quy định về giới trong các VBQPPL ban
hành ; Việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng chính sách, chương
trình, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội,…
Phụ lục I
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC MỤC
TIÊU CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI GIAI ĐOẠN NĂM 2026
(Kèm theo Báo cáo số /BC-BNV ngày
tháng năm 2026 của Bộ Nội vụ)
|
TT
|
Mục tiêu
|
Chỉ tiêu
|
Kết quả
đạt được năm 2025
|
Kết quả
đạt được năm 2026
|
Cơ quan chịu trách nhiệm báo cáo
|
|
1
|
Mục
tiêu 1: Trong lĩnh vực chính trị
|
1.1.
Tỷ lệ nữ lãnh đạo chủ chốt các bộ, cơ quan ngang bộ, (các chức vụ từ Thứ trưởng
hoặc tương đương trở lên)
|
|
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ
|
|
1.2.
Tỷ lệ chính quyền địa phương cấp tỉnh có lãnh đạo chủ chốt là nữ
|
|
|
Bộ Nội vụ
|
|
1.3.
Tỷ lệ chính quyền địa phương cấp xã có lãnh đạo chủ chốt là nữ
|
|
|
Bộ Nội vụ
|
|
2
|
Mục
tiêu 2: Trong lĩnh vực kinh tế, lao động
|
2.1.
Tỷ lệ lao động nữ làm công hưởng lương
|
|
|
Bộ Nội vụ
|
|
2.2.
Tỷ trọng lao động nữ làm việc trong khu vực nông nghiệp trong tổng số lao động
nữ có việc làm
|
|
|
Bộ Nội vụ
|
|
2.3.
Tỷ lệ nữ giám đốc/chủ doanh nghiệp, hợp tác xã
|
|
|
Bột Tài chính
|
|
3
|
Mục
tiêu 3: Trong đời sống gia đình và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở
giới
|
3.1.
Số giờ trung bình làm công việc nội trợ và chăm sóc trong gia đình không được
trả công của phụ nữ so với nam giới
|
|
|
Bột Tài chính
|
|
3.2.1
Tỷ lệ người bị bạo lực gia đình, bạo lực trên cơ sở giới được phát hiện được
tiếp cận ít nhất một trong các dịch vụ hỗ trợ cơ bản trong năm
|
|
|
Bộ Nội vụ;(số liệu về bạo lực trên cơ sở giới)
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (số liệu về bạo lực gia đình)
|
|
3.2.2.
Tỷ lệ người gây bạo lực gia đình, bạo lực trên cơ sở giới được phát hiện ở mức
chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự được tư vấn, tham vấn.
|
2
|
|
Bộ Nội vụ;(số liệu về bạo lực trên cơ sở giới)
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (số liệu về bạo lực gia đình)
|
|
3.3.
Tỷ lệ nạn nhân bị mua bán trở về được phát hiện có nhu cầu hỗ trợ được hưởng
các dịch vụ hỗ trợ và tái hòa nhập cộng đồng
|
|
|
Bộ Y tế
|
|
3.4.
Tỷ lệ cơ sở trợ giúp xã hội công lập triển khai các hoạt động trợ giúp, phòng
ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới
|
|
|
Bộ Y tế
|
|
4
|
Mục
tiêu 4: Trong lĩnh vực y tế
|
4.1.
Tỷ số giới tính khi sinh
|
|
|
Bộ Y tế
|
|
4.2.
Tỷ lệ tử vong bà mẹ liên quan đến thai sản
|
|
|
Bộ Y tế
|
|
4.3.
Tỷ suất sinh ở vị thành niên
|
|
|
Bộ Y tế
|
|
4.4.
Số địa phương có cơ sở y tế cung cấp thí điểm dịch vụ chăm sóc sức khỏe dành
cho người đồng tính, song tính và chuyển giới
|
|
|
Bộ Y tế
|
|
5
|
Mục
tiêu 5: Trong lĩnh vực giáo dục đào tạo
|
5.1.
Nội dung về giới, bình đẳng giới được đưa vào chương trình giảng dạy trong hệ
thống giáo dục quốc dân và được giảng dạy chính thức ở các trường sư phạm từ
năm 2025 trở đi.
|
|
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
5.2.1.
Tỷ lệ trẻ em trai và trẻ em gái dân tộc thiểu số hoàn thành giáo dục tiểu học
|
|
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
5.2.2.
Tỷ lệ trẻ em trai và trẻ em gái dân tộc thiểu số hoàn thành giáo dục cấp
trung học cơ sở
|
3
|
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
5.3.
Tỷ lệ nữ học viên, học sinh, sinh viên được tuyển mới thuộc hệ thống giáo dục
nghề nghiệp
|
|
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
5.4.1.
Tỷ lệ nữ thạc sĩ trong tổng số người có trình độ thạc sĩ.
|
|
|
Bộ Tài chính
|
|
5.4.2.
Tỷ lệ nữ tiến sĩ trong tổng số người có trình độ tiến sĩ
|
|
|
Bộ Tài chính
|
|
6
|
Mục
tiêu 6: Trong lĩnh vực thông tin, truyền thông
|
6.1.
Tỷ lệ dân số được tiếp cận kiến thức cơ bản về bình đẳng giới
|
|
|
Bộ Nội vụ
|
|
6.2.
Tỉ lệ tổ chức Đảng, chính quyền, cơ quan hành chính, ban, ngành, đoàn thể được
phổ biến, cập nhật thông tin về bình đẳng giới và cam kết thực hiện bình đẳng
giới
|
|
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP, cơ
quan TW của các đoàn thể
|
|
6.3.
Tỷ lệ xã, phường, thị trấn mỗi quý có ít nhất 04 tin, bài về bình đẳng giới
trên hệ thống thông tin cơ sở
|
|
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
6.4.
Tỷ lệ đài phát thanh và đài truyền hình ở địa phương có chuyên mục, chuyên đề
nâng cao nhận thức về bình đẳng giới hàng tháng
|
|
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Phụ lục 01
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC MỤC
TIÊU QUỐC GIA VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI NĂM 2026
(Kèm theo công văn số /BNV-CTTN&BĐG
ngày / /2026 của Bộ Nội vụ)
(Dùng cho các tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung
ương)
|
TT
|
Mục tiêu
|
Chỉ tiêu
|
Kết quả
đạt được năm 2026
|
Ghi chú
|
|
|
Mục
tiêu 1: Trong lĩnh vực chính trị
|
1.1
Nữ Lãnh đạo chủ chốt cấp tỉnh
|
Số nữ
Lãnh đạo chủ chốt/ tổng số Lãnh đạo chủ chốt (%)
|
Lãnh
đạo chủ chốt cấp tỉnh là lãnh đạo thuộc một trong các chức danh: Chủ tịch,
Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
|
|
1.2
Tỷ lệ chính quyền địa phương cấp xã có lãnh đạo chủ chốt là nữ;
|
Số
xã, phường có nữ Lãnh đạo chủ chốt/tổng số xã, phường có nữ Lãnh đạo chủ chốt
(%)
|
Lãnh
đạo chủ chốt cấp xã là lãnh đạo thuộc một trong các chức danh: Chủ tịch, Phó
Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã
|
|
2
|
Mục
tiêu 2: Trong lĩnh vực kinh tế, lao động
|
2.1.
Tỷ lệ lao động nữ làm công hưởng lương
|
Số
lao động nữ có việc làm ở vị thế Làm công hưởng lương /Tổng số lao động nữ có
việc làm (%)
|
Các
địa phương: Sử dụng kết quả điều tra lao động việc làm hàng năm do Cục Thống
kê, Bộ Tài chính cung cấp để đánh giá việc thực hiện ở cấp cấp tỉnh hoặc ấn
phẩm Kết quả điều tra lao động việc làm hàng năm do Cục Thống kê biên soạn
theo phân tổ tỉnh/thành phố).
|
|
2.2.
Tỷ trọng lao động nữ làm việc trong khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
|
Số
lao động nữ có việc làm trong khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản/ Tổng số lao
động nữ có việc làm (%)
|
Các
địa phương: Sử dụng kết quả điều tra lao động việc làm hàng năm do Cục Thống
kê, Bộ Tài chính cung cấp để đánh giá việc thực hiện ở cấp cấp tỉnh hoặc ấn
phẩm Kết quả điều tra lao động việc làm hàng năm do Cục Thống kê biên soạn
theo phân tổ tỉnh/thành phố).
|
|
2.3.
Tỷ lệ nữ giám đốc/ chủ doanh nghiệp, hợp tác xã
|
Số nữ
giám đốc;chủ doanh nghiệp, hợp tác xã/Tổng số giám đốc;chủ doanh nghiệp, hợp
tác xã (%)
|
Các
địa phương: Sử dụng kết quả điều tra doanh nghiệp hàng năm do Cục Thống kê, Bộ
Tài chính cung cấp để đánh giá việc thực hiện ở cấp tỉnh hoặc ấn phẩm Kết quả
điều tra doanh nghiệp hàng năm do Cục Thống kê biên soạn).
|
|
3
|
Mục
tiêu 3: Trong đời sống gia đình và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở
giới
|
3.1.
Số giờ trung bình làm công việc nội trợ và chăm sóc trong gia đình không được
trả công
|
Số
giờ trung bình làm công việc nội trợ và chăm sóc trong gia đình không được trả
công của phụ nữ/Số giờ trung bình làm công việc nội trợ và chăm sóc trong gia
đình không được trả công của nam giới (%)
|
Các
địa phương: Sử dụng kết quả Điều tra lao động việc làm hằng năm do Cục Thống
kê, Bộ Tài chính cung cấp để đánh giá việc thực hiện ở cấp tỉnh.
|
|
3.2.1
Tỷ lệ người bị bạo lực gia đình, bạo lực trên cơ sở giới được phát hiện được
tiếp cận ít nhất một trong các dịch vụ hỗ trợ cơ bản trong năm
|
Số nạn
nhân của bạo lực gia đình, bạo lực trên cơ sở giới được phát hiện được hỗ trợ
một trong các dịch vụ cơ bản/Tổng số nạn nhân của bạo lực gia đình, bạo lực
trên cơ sở giới được phát hiện (%)
|
- Đối
với số liệu về người bị bạo lực gia đình, Sở Nội vụ thu thập số liệu từ Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
'- Đối
với số liệu về bạo lực trên cơ sở giới, Sở Nội vụ thu thập số liệu từ các
ngành y tế, tư pháp, công an, phụ nữ; các cơ sở trợ giúp xã hội
|
|
3.2.2.
Tỷ lệ người gây bạo lực gia đình, bạo lực trên cơ sở giới được phát hiện ở mức
chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự được tư vấn, tham vấn.
|
Số
người gây bạo lực gia đình, bạo lực trên cơ sở giới được phát hiện ở mức chưa
bị truy cứu trách nhiệm hình sự được tư vấn, tham vấn/Tổng số người gây bạo lực
gia đình, bạo lực trên cơ sở giới được phát hiện (%)
|
- Đối
với số liệu về Tỷ lệ người gây bạo lực gia đình, Sở Nội vụ thu thập số liệu từ
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
'- Đối
với số liệu về Tỷ lệ bạo lực trên cơ sở giới, Sở Nội vụ thu thập số liệu
thông qua báo cáo của các ngành y tế, tư pháp, công an; các cơ sở trợ giúp xã
hội
|
|
3.3.
Tỷ lệ nạn nhân bị mua bán trở về được phát hiện có nhu cầu hỗ trợ được hưởng
các dịch vụ hỗ trợ và tái hòa nhập cộng đồng
|
Số nạn
nhân bị buôn bán trở về có nhu cầu hỗ trợ được hưởng các dịch vụ hỗ trợ và
tái hòa nhập cộng đồng/ Tổng số nạn nhân bị buôn bán trở về được phát hiện (%)
|
Sở Nội
vụ thu thập số liệu từ Sở Y tế
|
|
3.4.
Tỷ lệ cơ sở trợ giúp xã hội công lập triển khai các hoạt động trợ giúp, phòng
ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới
|
Số
cơ sở trợ giúp xã hội công lập triển khai các hoạt động trợ giúp, phòng ngừa
và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới/Tổng số các cơ sở trợ giúp xã hội công
lập (%)
|
Sở Nội
vụ thu thập số liệu từ Sở Y tế
|
|
4
|
Mục
tiêu 4: Trong lĩnh vực y tế
|
4.1.
Tỷ số giới tính khi sinh
|
Tổng
số bé trai mới sinh trong kỳ/ Tổng số số bé gái mới sinh trong kỳ (%)
|
Sở Nội
vụ thu thập số liệu từ Sở Y tế và kết quả Điều tra biến động dân số hàng năm,
Tổng điều tra dân số và nhà ở 10 năm 1 lần để đánh giá việc thực hiện ở cấp tỉnh.
|
|
4.2.
Tỷ lệ tử vong bà mẹ liên quan đến thai sản
|
Số
phụ nữ chết do những nguyên nhân liên quan đến mang thai và sinh đẻ đã xảy
ra trong thời gian từ khi mang thai cho đến 42 ngày sau đẻ tính bình quân
trên 100.000 trẻ em sinh ra sống trong kỳ nghiên cứu (%)
|
Sở Nội
vụ: sử dụng số liệu báo cáo của Sở Y tế và kết quả chính thức của Điều tra biến
động dân số hàng năm, Tổng điều tra dân số và nhà ở 10 năm 1 lần để báo cáo kết
quả thực hiện chỉ tiêu ở cấp tỉnh
|
|
4.3.
Tỷ suất sinh ở vị thành niên
|
Tổng
số trẻ sinh ra sống của phụ nữ từ 10-19 tuổi/Tổng số phụ nữ từ 10-19 tuổi (‰)
|
Sở Nội
vụ: sử dụng số liệu báo cáo của Sở Y tế và kết quả chính thức của Điều tra biến
động dân số hàng năm, Tổng điều tra dân số và nhà ở 10 năm 1 lần để báo cáo kết
quả thực hiện chỉ tiêu ở cấp tỉnh
|
|
4.4.
Số cơ sở y tế cung cấp thí điểm dịch vụ chăm sóc sức khỏe dành cho người đồng
tính, song tính và chuyển giới
|
Số
cơ sở y tế cung cấp thí điểm dịch vụ chăm sóc sức khỏe dành cho người đồng
tính, song tính và chuyển giới
|
Sở Nội
vụ thu thập số liệu từ Sở Y tế
|
|
5
|
Mục
tiêu 5: Trong lĩnh vực giáo dục đào tạo
|
5.1.
Nội dung về giới, bình đẳng giới được đưa vào chương trình giảng dạy trong hệ
thống giáo dục quốc dân và được giảng dạy chính thức ở các trường sư
phạm từ năm 2025 trở đi.
|
- Nội
dung về giới, bình đẳng giới được đưa vào chương trình giảng dạy ở các cấp bậc
tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung cấp, cao đẳng, đại học.
- Số
trường sư phạm giảng dạy chính thức về giới, bình đẳng giới so với tổng số
trường sư phạm.
|
Sở Nội vụ thu thập số
liệu từ Sở Giáo dục và Đào tạo để theo dõi, đánh giá, báo cáo ở cấp tỉnh.
|
|
5.2
Tỷ lệ trẻ em trai và trẻ em gái dân tộc thiểu số hoàn thành giáo dục tiểu học;
hoàn thành cấp trung học cơ sở
|
- Số
trẻ em trai và trẻ em gái dân tộc thiểu số hoàn thành giáo dục tiểu học;
' -
Số trẻ em trai và trẻ em gái dân tộc thiểu số hoàn thành trung học cơ sở
|
Sở Nội
vụ thu thập số liệu từ Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
5.3
Tỷ lệ nữ học viên, học sinh, sinh viên được tuyển mới thuộc hệ thống giáo dục
nghề nghiệp
|
Số nữ
học viên, học sinh, sinh viên được tuyển mới thuộc hệ thống giáo dục nghề
nghiệp/ Số học viên, học sinh, sinh viên tuyển mới thuộc hệ thống giáo dục
nghề nghiệp
|
Sở Nội
vụ thu thập số liệu từ Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
5.4
Tỷ lệ nữ thạc sĩ trong tổng số người có trình độ thạc sĩ.
|
Số nữ
thạc sĩ trong tổng số người có trình độ thạc sĩ
|
Sở Nội
vụ sử dụng kết quả Tổng điều tra dân số 10 năm1 lần; Điều tra lao động việc
làm hàng năm do Cục Thống kê cung cấp để đánh giá việc thực hiện ở cấp tỉnh;
Cơ sở dữ liệu về dân cư
|
|
5.5
Tỷ lệ nữ tiến sĩ trong tổng số người có trình độ tiến sĩ
|
Số nữ
tiến sĩ trong tổng số người có trình độ tiến sĩ
|
Sở Nội
vụ sử dụng kết quả Tổng điều tra dân số 10 năm 1 lần; Điều tra lao động việc
làm hàng năm do Cục Thống kê cung cấp để đánh giá việc thực hiện ở cấp tỉnh;
Cơ sở dữ liệu về dân cư
|
|
6
|
Mục
tiêu 6: Trong lĩnh vực thông tin, truyền
thông
|
6.1.
Tỷ lệ dân số được tiếp cận kiến thức cơ bản về bình đẳng giới
|
Dân
số được tiếp cận kiến thức cơ bản về bình đẳng giới/Tổng dân số
|
Sở Nội
vụ thu thập, tổng hợp số liệu từ báo cáo của các cấp, ngành (thông qua các hoạt
động truyền thông được triển khai, bao gồm cả độ bao phủ của hoạt động phát
thanh, truyền thanh, truyền hình). Ngoài ra, căn cứ khả năng thực tế, có thể
tổ chức điều tra xã hội học để đánh giá việc thực hiện chỉ tiêu ở cấp tỉnh.
|
|
6.2.
Tỉ lệ tổ chức Đảng, chính quyền, cơ quan hành chính, ban, ngành, đoàn thể các
cấp được phổ biến, cập nhật thông tin về bình đẳng giới và cam kết thực hiện
bình đẳng giới
|
Số tổ
chức Đảng, chính quyền, cơ quan hành chính, ban, ngành, đoàn thể các cấp được
phổ biến, cập nhật thông tin về bình đẳng giới và cam kết thực hiện bình đẳng
giới/ Tổng số tổ chức Đảng, chính quyền, cơ quan hành chính, ban, ngành, đoàn
thể
|
Sở Nội
vụ thu thập số liệu từ báo cáo của các tổ chức Đảng, chính quyền, cơ quan
hành chính, sở, ban, ngành, đoàn thể ở cấp địa phương để đánh giá việc thực
hiện ở cấp tỉnh.
|
|
6.3.
Tỷ lệ xã, phường, đặc khu mỗi quý có ít nhất 04 tin, bài về bình đẳng giới
trên hệ thống thông tin cơ sở
|
Số
xã, phường, đặc khu mỗi quý có ít nhất 04 tin, bài về bình đẳng giới trên hệ thống
thông tin cơ sở/Tổng số xã, phường, đặc khu
|
Sở Nội
vụ thu thập số liệu từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để đánh giá việc thực
hiện chỉ tiêu ở cấp tỉnh
|
|
6.4
Đài phát thanh và Đài truyền hình ở địa phương có chuyên mục, chuyên đề nâng
cao nhận thức về bình đẳng giới hàng tháng
|
Số
lượng các chuyên mục, chuyên đề nâng cao nhận thức về bình đẳng giới hàng
tháng, cả năm
|
Sở Nội
vụ thu thập số liệu từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để đánh giá việc thực
hiện chỉ tiêu ở cấp tỉnh
|
ĐƠN
VỊ:
Phụ lục 02
THỐNG KÊ NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC
BÌNH ĐẲNG GIỚI VÀ VÌ SỰ TIẾN BỘ CỦA PHỤ NỮ
(Kèm theo công văn số
/BNV/CTTN&BĐG ngày
/ /2026 của Bộ Nội vụ)
(Dùng cho bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, cơ quan trung ương của các đoàn thể)
|
TT
|
Đơn vị
|
Tổng số
|
Số người làm công tác bình đẳng giới và Vì
sự tiến bộ của phụ nữ
|
|
|
Nữ
|
Nam
|
Số người được tập huấn trong năm
|
Ghi chú
|
|
|
|
1= (2+3)
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Người
làm công tác bình đẳng giới là những người được phân công làm công tác bình đẳng
giới; vì sự tiến bộ của phụ nữ của cơ quan, đơn vị
- Người
được tập huấn nghiệp vụ là những người đã tham dự các khóa đào tạo dành riêng
cho những người làm công tác bình đẳng giới và sự tiến bộ của phụ nữ, bao gồm cả
kiến thức về giới và kỹ năng hoạt động về bình đẳng giới.
ĐƠN
VỊ:
Phụ lục 02
THỐNG KÊ NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC
BÌNH ĐẲNG GIỚI VÀ VÌ SỰ TIẾN BỘ CỦA PHỤ NỮ
(Kèm theo công văn số
BNV/CTTN&BĐG ngày
/ /2026 của Bộ Nội vụ)
(Dùng cho các tỉnh/ thành phố trực thuộc
Trung ương)
|
TT
|
Năm
|
Tổng số
|
Số người làm công tác bình đẳng giới
|
|
|
Nữ
|
Nam
|
Số người được tập huấn trong năm
|
Ghi chú
|
|
|
|
1= (2+3)
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
1
|
2025
|
|
|
|
|
|
|
2
|
2026
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Người
làm công tác bình đẳng giới là những người được phân công làm các
công
tác bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ, bao gồm đội ngũ chuyên trách về
bình đẳng giới từ cấp tỉnh; đội ngũ cộng tác viên về bình đẳng giới và tiến bộ
của phụ nữ ở cấp xã và thôn, bản, cụm dân cư; cả chuyên trách và kiêm nhiệm.
- Người
được tập huấn nghiệp vụ là những người đã tham dự các khóa đào tạo dành riêng
cho những người làm công tác bình đẳng giới và sự tiến bộ của phụ nữ, bao gồm cả
kiến thức về giới và kỹ năng hoạt động về bình đẳng giới.
ĐƠN
VỊ
Phụ lục 03
THỐNG KÊ KINH PHÍ THỰC HIỆN
CÔNG TÁC BÌNH ĐẲNG GIỚI
(Kèm theo Công văn số /BNV-CTTN&BĐG
ngày / /2026 của Bộ Nội vụ)
(Dùng cho bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, cơ quan trung ương của các đoàn thể)
|
Năm
|
Kinh phí từ các Chương trình mục tiêu quốc
gia
|
Chi thường xuyên
|
Huy động
|
Tổng cộng
|
|
2025
|
|
|
|
|
|
2026
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
Ghi
chú:
Kinh
phí thực hiện công tác bình đẳng giới là kinh phí được bố trí từ Ngân sách nhà nước
các cấp, nguồn tài trợ và các nguồn hợp pháp khác dành cho công tác bình đẳng
giới.
ĐƠN
VỊ
Phụ lục 03
THỐNG KÊ KINH PHÍ THỰC HIỆN
CÔNG TÁC BÌNH ĐẲNG GIỚI
(Kèm theo Công văn số /BNV-CTTN&BĐG
ngày / /2026 của Bộ Nội vụ)
(Dùng cho các tỉnh/ thành phố trực thuộc
Trung ương)
|
Năm
|
Kinh phí từ các chương trình mục tiêu quốc
gia
|
Chi thường xuyên
|
Huy động
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
2025
|
|
|
|
|
|
2026
|
|
|
|
|
ĐƠN
VỊ
Phụ lục 04
KIỂM TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI,
TỐ CÁO TRONG CÔNG TÁC BÌNH ĐẲNG GIỚI
(Kèm theo Công văn số
/BNV-CTTN&BĐG ngày / /2026 của Bộ
Nội vụ)
(Dùng cho bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, cơ quan trung ương của các đoàn thể)
|
Năm
|
Thanh tra, kiểm tra
|
Khiếu nại, tố cáo
|
Giải quyết khiếu nại, tố cáo
|
|
Số cuộc thực hiện
|
Số vụ vi phạm
|
Số vụ vi phạm bị xử lý
|
Số người vi phạm bị xử lý
|
Số vụ khiếu nại, tố cáo
|
Số vụ khiếu nại, tố cáo được xử lý
|
|
2025
|
|
|
|
|
|
|
|
2026
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG
CỘNG
|
|
|
|
|
|
ĐƠN
VỊ
Phụ lục 04
THỐNG KÊ THANH TRA, KIỂM
TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG CÔNG TÁC BÌNH ĐẲNG GIỚI
(Kèm theo Công văn số
/BNV-CTTN&BĐG ngày / /2026
của Bộ Nội vụ)
(Dùng cho các tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung
ương)
|
Năm
|
Thanh tra, kiểm tra
|
Khiếu nại, tố cáo
|
Giải quyết khiếu nại, tố cáo
|
|
Số cuộc thực hiện
|
Số vụ vi phạm
|
Số vụ vi phạm bị xử lý
|
Số người vi phạm bị xử lý
|
Số vụ khiếu nại, tố cáo
|
Số vụ khiếu nại, tố cáo được xử lý
|
|
2025
|
|
|
|
|
|
|
|
2026
|
|
|
|
|
|
|
[1] Tại
Điều 21 Luật Bình đẳng giới; Điều 7 đến Điều 13 Nghị định số 48/2009/NĐ-CP ngày
19/5/2009 của Chính phủ quy định các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới; Thông tư
số 17/2014/TT -BTP ngày 13/8/2014 của Bộ Tư pháp quy định về lồng ghép vấn đề
bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; quy định về đánh giá
tác động giới trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định
78/2025/NĐ -CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định một số điều và biện pháp để
tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Thông tư
26/2025/TT-BTP ngày 12/12/2025 của Bộ Tư pháp hướng dẫn xây dựng, ban hành văn
bản quy phạm pháp luật.
[2]
Công văn số 128/LĐTBXH-BĐG ngày 17/01/2022 và Công văn số 129/LĐTBXH-BĐG ngày
17/01/2022 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc triển khai Chương
trình truyền thông về bình đẳng giới đến năm 2030.
[3] Nội
dung số 4, nội dung thành phần số 5, hợp phần thứ nhất của Quyết định số
417/QĐ-BNNMT ngày 31/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Phê
duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững
và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2026-2035, giai đoạn I từ 2026-2030.