|
Kính gửi:
|
- Các bộ, cơ quan ngang
bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể.
|
Ngày
23/10/2021 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1790/QĐ- TTg phê duyệt Chương
trình truyền thông về bình đẳng giới đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Chương
trình), trong đó giao Bộ Nội vụ (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trước đây)
hướng dẫn, đôn đốc việc triển khai và sơ kết, tổng kết Chương trình.
Để phục
vụ sơ kết 5 năm triển khai Chương trình (giai đoạn 2021-2025), Bộ Nội vụ trân
trọng đề nghị các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung
ương của các đoàn thể, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện và xây dựng Báo cáo sơ kết 5 năm triển
khai thực hiện Chương trình truyền thông về bình đẳng giới đến năm 2030 (giai
đoạn 2021-2025) theo đề cương Báo cáo và Phụ lục kèm
theo.
Báo
cáo của quý Cơ quan xin gửi về Bộ Nội vụ (qua Vụ Công tác thanh niên và Bình đẳng
giới) trước ngày 30/6/2025 để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Thông
tin phối hợp xin liên hệ: đồng chí Đoàn Thị Kim Thuỷ, Chuyên viên chính Vụ Công
tác thanh niên và Bình đẳng giới, Bộ Nội vụ; Điện thoại: 0962.867.888.
Trân
trọng cảm ơn sự phối hợp của quý Cơ quan./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Phó TTg thường trực CP Nguyễn Hoà Bình (để báo cáo);
- Ủy ban Văn hóa và Xã hội của Quốc hội (để báo cáo);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Thứ trưởng Nguyễn Thị Hà;
- Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Trung tâm Công nghệ thông tin (để đăng tin);
- Lưu: VT, Vụ CTTN&BĐG.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Hà
|
ĐỀ CƯƠNG
BÁO CÁO SƠ KẾT 05 NĂM THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN THÔNG VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI ĐẾN NĂM 2030 (GIAI ĐOẠN 2021 -
2025)
(Kèm Công văn số 3163/BNV-CTTN&BĐG ngày 02 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nội vụ)
I. ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
Nêu
khái quát bối cảnh, tình hình chung và tại bộ, ngành, địa phương có liên quan đến
việc triển khai thực hiện Chương trình.
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP ĐỀ RA TẠI CHƯƠNG
TRÌNH
1.
Công tác ban hành văn bản hướng dẫn, triển khai Chương trình
- Liệt
kê các văn bản được cấp có thẩm quyền ban hành để triển khai thực hiện Chương
trình của Bộ, ngành, địa phương.
2.
Tình hình tổ chức cung cấp thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chính
sách và kết quả thực hiện công tác bình đẳng giới cho cấp uỷ Đảng, chính quyền,
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân.
Tình
hình tổ chức cung cấp thông tin:
- Việc
sản xuất và cung cấp các bản tin, tờ rơi, báo cáo, tài liệu… về bình đẳng giới
cho lãnh đạo các cấp;
- Xây
dựng và triển khai các mô hình truyền thông, hình thức truyền thông theo các
nhóm đối tượng và theo lĩnh vực.
- Các
hình thức và phương tiện truyền thông trong đó có ứng dụng công nghệ và nền tảng
số trong truyền thông về bình đẳng giới.
- Việc
phối hợp thực hiện công tác truyền thông thông qua các cơ quan truyền thông đại
chúng (phát thanh, truyền hình, báo in, báo điện tử, các nhà xuất bản…).
-
Truyền thông thông qua các tờ rơi, tờ gấp.
-
Truyền thông thông qua các trang thông tin điện tử, mạng xã hội, điện thoại di
động, facebook, zalo, fanpage…
-
Chuyên trang, chuyên mục trên Đài Truyền thanh - Truyền hình, Đài Truyền thanh
cấp huyện, hệ thống phát thanh cấp xã.
3.
Tình hình thực hiện xã hội hoá công tác truyền thông, huy động nguồn lực,
phương tiện, sự tham gia, hưởng ứng của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và
người dân trong thực hiện công tác truyền thông.
- Kết
quả của việc vận động các tổ chức, doanh nghiệp đặc biệt là khu vực tư nhân và
người dân cùng tham gia, đóng góp phương tiện, nguồn lực cho công tác truyền
thông về bình đẳng giới.
-
Tình hình thực hiện việc huy động nam giới, người có uy tín trong cộng đồng,
người nổi tiếng trong việc truyền thông về bình đẳng giới.
-
Tình hình thực hiện việc lồng ghép nội dung truyền thông về bình đẳng giới vào
các cuộc sinh hoạt trong cộng đồng, sinh hoạt văn hoá dân gian, phiên chợ, đưa
các tiêu chí về bình đẳng giới vào hương ước, quy ước của cộng đồng, vào tiêu
chuẩn làng, ấp văn hoá, gia đình văn hoá.
-
Tình hình vận động các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phối hợp tổ chức các hoạt
động hưởng ứng Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo
lực trên cơ sở giới hàng năm và các dịp kỷ niệm như: ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3,
ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10 hằng năm.
4.
Tình hình thực hiện việc đẩy mạnh công tác giáo dục về bình đẳng giới trong gia
đình, nhà trường, cộng đồng và thúc đẩy sự tham gia của trẻ em.
- Việc
xây dựng các mô hình giáo dục, câu lạc bộ… tại các cơ sở giáo dục, các khu dân
cư, khu công nghiệp, khu chế xuất, doanh nghiệp, cơ sở cung cấp dịch vụ trợ
giúp xã hội, dịch vụ hỗ trợ về bình đẳng giới…
-
Tình hình thực hiện việc đào tạo và nâng cao kỹ năng làm việc với nam giới, vị
thành niên, thanh niên, kỹ năng tư vấn cho người cung cấp dịch vụ xã hội, dịch
vụ hỗ trợ về bình đẳng giới.
-
Tình hình tổ chức các hoạt động ngoại khóa định kỳ hàng tháng, sinh hoạt dưới cờ
hằng tuần, sinh hoạt chính trị đầu khóa… có lồng ghép nội dung về bình đẳng giới.
5.
Tình hình triển khai Bộ chỉ số về giới trong truyền thông; nâng cao năng lực
cho đội ngũ cán bộ truyền thông, phóng viên, biên tập viên, báo cáo viên, tuyên
truyền viên, cộng tác viên truyền thông các ngành, các cấp.
-
Tình hình thực hiện việc xây dựng và áp dụng bộ chỉ số về giới trong truyền
thông.
-
Tình hình hướng dẫn các nội dung ưu tiên, thông điệp chuẩn để truyền thông về
bình đẳng giới hằng năm cho đội ngũ phóng viên báo chí của cơ quan truyền
thông, cán bộ truyền thông, tuyên truyền viên, cộng tác viên truyền thông ở cơ
sở.
-
Tình hình tổ chức, phối hợp tổ chức tập huấn, cập nhật kiến thức, kỹ năng sử dụng,
ứng dụng các thiết bị, phương tiện truyền thông hiện đại cho đội ngũ nhân viên
thực hiện công tác truyền thông của các cơ quan, tổ chức.
6.
Công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình truyền thông.
-
Tình hình thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình
truyền thông;
- Việc
tổ chức các cuộc khảo sát, điều tra về nhận thức bình đẳng giới tại Việt Nam;
- Việc
tổ chức sở kết, khen thưởng tình hình thực hiện Chương trình.
7.
Việc bố trí kinh phí thực hiện Chương trình truyền thông về bình đẳng giới.
-
Kinh phí do ngân sách nhà nước bố trí cho việc thực hiện Chương trình truyền
thông.
-
Kinh phí lồng ghép để thực hiện Chương trình.
-
Kinh phí từ các nguồn tài trợ, viện trợ quốc tế và xã hội hoá…
(Chi
tiết tại Phụ lục II kèm theo Báo cáo)
III. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU ĐỀ RA TRONG KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH CỦA BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG
1.
Chỉ tiêu 1. Hằng năm, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân được truyền
thông, phổ biến, cập nhật thông tin về pháp luật, chính sách về bình đẳng giới
ít nhất 02 cuộc.
- Kết
quả thực hiện các chỉ tiêu đề ra trong Kế hoạch triển khai Chương trình của bộ,
ngành, địa phương tính đến ngày……… và ước thực hiện đến ngày 31/12/2025
- So
sánh với chỉ tiêu đề ra trong Chương trình.
- Thuận
lợi của từng nội dung chỉ tiêu
- Khó
khăn của từng nội dung chỉ tiêu
- Giải
pháp để đạt được chỉ tiêu đến năm 2030
2.
Chỉ tiêu 2. Đến năm 2025 đạt 100% bộ, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch, triển
khai hoạt động Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo
lực trên cơ sở giới hằng năm.
- Kết
quả thực hiện các chỉ tiêu đề ra trong Kế hoạch triển khai Chương trình của bộ,
ngành, địa phương tính đến ngày……… và ước thực hiện đến ngày 31/12/2025
- So
sánh với chỉ tiêu đề ra trong Chương trình.
- Thuận
lợi của từng nội dung chỉ tiêu
- Khó
khăn của từng nội dung chỉ tiêu
- Giải
pháp để đạt được chỉ tiêu đến năm 2030
3.
Chỉ tiêu 3. Phấn đấu đến năm 2030 nhận thức về bình đẳng giới của các nhóm đối
tượng trong cộng đồng tăng từ 10 - 15% so với năm 2025.
- Kết
quả thực hiện các chỉ tiêu đề ra trong Kế hoạch triển khai Chương trình của bộ,
ngành, địa phương tính đến ngày……… và ước thực hiện đến ngày 31/12/2025
- So
sánh với chỉ tiêu đề ra trong Chương trình.
- Thuận
lợi của từng nội dung chỉ tiêu
- Khó
khăn của từng nội dung chỉ tiêu
- Giải
pháp để đạt được chỉ tiêu đến năm 2030
4.
Chỉ tiêu 4. Phấn đấu đến năm 2025 đạt ít nhất 70% cơ quan truyền thông áp dụng
thí điểm và đến năm 2030 đạt 90% cơ quan truyền thông chính thức áp dụng Bộ chỉ
số về giới trong truyền thông.
- Kết
quả thực hiện các chỉ tiêu đề ra trong Kế hoạch triển khai Chương trình của bộ,
ngành, địa phương tính đến ngày……… và ước thực hiện đến ngày 31/12/2025
- So
sánh với chỉ tiêu đề ra trong Chương trình.
- Thuận
lợi của từng nội dung chỉ tiêu
- Khó
khăn của từng nội dung chỉ tiêu
- Giải
pháp để đạt được chỉ tiêu đến năm 2030
5.
Chỉ tiêu 5. Đến năm 2025 đạt 95% và đến năm 2030 đạt 100% các hương ước, quy ước
của cộng đồng đã được thông qua không có sự phân biệt đối xử về giới.
- Kết
quả thực hiện các chỉ tiêu đề ra trong Kế hoạch triển khai Chương trình của bộ,
ngành, địa phương tính đến ngày……… và ước thực hiện đến ngày 31/12/2025
- So
sánh với chỉ tiêu đề ra trong Chương trình.
- Thuận
lợi của từng nội dung chỉ tiêu
- Khó
khăn của từng nội dung chỉ tiêu
- Giải
pháp để đạt được chỉ tiêu đến năm 2030
(Chi
tiết tại Phụ lục I kèm theo Báo cáo)
IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1.
Các kết quả đạt được
2.
Hạn chế, khó khăn, vướng mắc
3.
Nguyên nhân
V. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRONG THỜI GIAN TỚI
1.
Dự báo tình hình trong thời gian tới, những thuận lợi và khó khăn.
2.
Phương hướng, mục tiêu.
3.
Nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm trong thời gian tới.
VI. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
*
Lưu ý:
- Mốc
thời gian sơ kết: Kết quả thực hiện tính từ ngày 23/10/2021 đến ngày 30/6/2025
và ước thực hiện đến 31/12/2025.
- Các
nội dung đánh giá, phải có số liệu thống kê, phân tích cụ thể và có so sánh hằng
năm theo mẫu tại các Phụ lục kèm theo.
PHỤ LỤC I
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC MỤC
TIÊU, CHỈ TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN THÔNG VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI GIAI ĐOẠN 2021 -
2025
|
Chỉ tiêu của Bộ, ngành, địa phương
|
Kết quả
|
Đạt*
|
Kết quả
|
Không đạt**
|
Ghi chú
|
|
Hằng
năm, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, người dân được truyền thông, phổ biến,
cập nhật thông tin về pháp luật, chính sách về bình đẳng giới ít nhất 2 cuộc
|
|
|
|
|
|
|
Tình
hình xây dựng Kế hoạch triển khai Chương trình
|
|
|
|
|
|
|
Tình
hình tổ chức khảo sát nhận thức về bình đẳng giới của các nhóm đối tượng
trong cộng đồng
|
|
|
|
|
|
|
Tình
hình áp dụng thí điểm Bộ chỉ số về giới trong truyền thông
|
|
|
|
|
|
|
Số
lượng các hương ước, quy ước của cộng đồng đã được thông qua không có sự phân
biệt đối xử về giới
|
|
|
|
|
|
Ghi
chú: *, **: So sánh với tỷ lệ quy định tại Chương trình truyền thông về bình đẳng
giới đến năm 2030 (Quyết định số 1790/QĐ-TTg ngày 23/10/2021 của Thủ tướng
Chính phủ).
PHỤ LỤC II
BIỂU THỐNG KÊ SỐ LIỆU KẾT QUẢ
THỰC HIỆN CÔNG TÁC TRUYỀN THÔNG TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN THÔNG VỀ BÌNH ĐẲNG
GIỚI GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
|
Hoạt động
|
2021
|
2022
|
2023
|
2024
|
2025
|
|
Số lượng
|
Lượt người
|
Nữ
|
Nam
|
Số lượng
|
Lượt người
|
Nữ
|
Nam
|
Số lượng
|
Lượt người
|
Nữ
|
Nam
|
Số lượng
|
Lượt người
|
Nữ
|
Nam
|
Số lượng
|
Lượt người
|
Nữ
|
Nam
|
|
Tập
huấn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hội
thảo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nói
chuyện chuyên đề
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hội
thi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lễ
phát động
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tờ
rơi, tờ gấp…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Băng
rôn, banner…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Truyền
thông trên Đài Truyền hình
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Truyền
thông trên đài phát thanh các cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Truyền
thông lưu động
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Truyền
thông trên website của các ngành, cơ quan
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thăm
hỏi, tặng quà cho phụ nữ có hoàn cảnh khó khăn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|