|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH
BÌNH PHƯỚC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 12/2025/QĐ-UBND
|
Bình Phước, ngày 28 tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT
ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương
ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm
2020;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 22 tháng
6 năm 2023;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6
năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm
2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở
số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh Bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ
chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP
ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP
ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày
29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký,
cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin
đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày
30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Căn cứ Thông tư liên tịch số
88/2016/TTLT/BTC-BTNMT ngày 22 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
và Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận,
luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
của người sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 19/2021/TT-BTC
ngày 18 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giao dịch điện tử
trong lĩnh vực thuế;
Căn cứ Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày
29 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số Điều của
Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính
phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Quản lý thuế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và
Môi trường tại Tờ trình số 47/TTr-STNMT ngày 18 tháng 02 năm 2025
(kèm theo Phiếu ghi ý kiến cuộc họp ngày 28/02/2025 của UBND tỉnh).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quy trình luân
chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất trên
địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2025 và
thay thế Quyết định số 14/2024/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Bình Phước ban hành Quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc
Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Bình Phước,
Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bình Phước; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố;
Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Bộ Tư pháp;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);
- UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công;
- LĐVP, Phòng; KT, NC,
TH, KGVX;
- Lưu: VT (Đ.Thắng TNMT QĐPPL 06).
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Tuệ Hiền
|
QUY ĐỊNH
VỀ
QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ
DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
(Kèm theo Quyết định số 12/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Bình Phước)
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh
1. Quy định này quy định về quy trình
luân chuyển hồ sơ (bao gồm
hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử) để xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của
người sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Những nội dung không quy định tại Quy
định này thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 2. Đối tượng
áp dụng
1. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả gồm:
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả thuộc Ủy
ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả thuộc
Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
2. Cơ quan giải quyết thủ tục đất đai gồm:
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai; Tổ chức đăng ký đất đai; Cơ quan Thuế.
3. Cơ quan phối hợp gồm: Cơ quan Tài
chính; Kho bạc Nhà nước; Các Ngân hàng được ủy nhiệm thu trên địa bàn tỉnh Bình
Phước.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có
liên quan và người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Điều 3. Nguyên
tắc luân chuyển hồ sơ
1. Đảm bảo thực hiện theo quy định hiện
hành về thời gian thực hiện thủ tục hành chính của các cơ quan có liên quan
trong việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai.
2. Việc luân chuyển hồ sơ phải thực hiện
thường xuyên, thống nhất trong phạm vi toàn tỉnh trên cơ sở thực hiện đúng
chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn đã được pháp luật quy định cho từng ngành.
3. Dựa trên nguyên tắc sử dụng chữ ký số trong
quá trình trao đổi thông tin giữa các bên. Dữ liệu trao đổi thông tin gắn chữ ký số có
tính pháp lý tương đương như con dấu và chữ ký của các bên trong quá trình
thực hiện. Khi thay đổi chữ ký số, bên thay đổi phải thông báo bằng
văn bản cho các bên có liên quan.
4. Khi phối hợp xác định nghĩa vụ tài chính
có những nội dung phức tạp, các cơ quan có liên quan phải có văn bản phản hồi thông tin hoặc
trả hồ sơ. Những vướng mắc phát sinh trong triển khai phải được bàn bạc,
thống nhất giải quyết kịp
thời; trường hợp không thống nhất hướng giải quyết thì báo cáo cơ quan quản lý
trực tiếp cấp trên để xem xét, quyết định.
Điều 4. Hình thức luân
chuyển
Việc luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính
được thực hiện bằng hồ sơ giấy hoặc hồ sơ điện tử. Trong thời gian hoàn thiện
hạ tầng kỹ thuật công nghệ, hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin giữa Cơ quan
Thuế và Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai, Tổ chức đăng ký đất đai, tùy theo điều kiện thực tế
về hạ tầng công nghệ thông tin tại các địa phương để triển khai việc
chuyển hồ sơ giấy hoặc
hồ sơ điện tử (trong đó
ưu tiên áp dụng hình thức luân chuyển bằng hồ sơ điện tử). Khi hạ tầng kỹ
thuật công nghệ, hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin đã đồng bộ, đáp ứng việc
trao đổi thông tin thì
thực hiện luân chuyển bằng hồ sơ điện tử.
Chương II
HỒ
SƠ, TRÌNH TỰ THỰC HIỆN
Mục 1. THÀNH PHẦN HỒ
SƠ, HÌNH THỨC LUÂN CHUYỂN, XỬ LÝ SAI SÓT VÀ ĐỐI CHIẾU SỐ LIỆU
Điều 5. Hồ sơ xác định
nghĩa vụ tài chính
1. Hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về
đất đai đối với giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
phải xin phép, công nhận quyền sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, cho
phép sử dụng đất kết hợp đa mục đích có phát sinh nghĩa vụ tài chính và các trường
hợp điều chỉnh Quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất,
chuyển hình thức sử dụng đất, Quyết định gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp
đa mục đích có phát sinh nghĩa vụ tài chính, gồm:
a) Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai theo mẫu thống nhất tại Phụ lục IV kèm theo Quy định
này;
b) Thành phần hồ sơ khác theo quy định tại
Điều 3, Điều 4, Điều 5 và Điều 8 Thông tư
liên tịch số 88/2016/TTLT-BTC-BTNMT ngày 22 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ và trình tự, thủ
tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
của người sử dụng đất (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số
88/2016/TTLT-BTC-BTNMT).
2. Hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất
đai đối với các trường
hợp đăng ký biến động đất đai, gồm:
a) Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai theo mẫu thống nhất tại Phụ lục I, II và III kèm theo
Quy định này;
b) Thành phần hồ sơ khác theo quy định tại
Điều 6 và Điều 7 Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT-BTC-BTNMT.
Điều 6. Xử lý các sai
sót dữ liệu
1. Trường hợp dữ liệu truyền nhận giữa
hai ngành có sai sót, cơ quan bên nhận phản hồi bằng thông báo điện tử hoặc văn
bản thông báo tới cơ quan truyền dữ liệu để yêu cầu kiểm tra và truyền lại
thông tin.
2. Trường hợp nội dung thông tin trên
Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai hoặc văn bản đề nghị do Cơ quan có chức năng quản lý đất
đai, Tổ chức đăng ký đất đai gửi sang có sai sót dẫn đến Thông báo nghĩa vụ tài
chính sai thì Cơ quan có chức năng quản lý đất đai, Tổ chức đăng ký đất đai
gửi thông báo điện tử hoặc văn bản thông báo hoặc Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai thay thế để Cơ quan Thuế ban hành lại Thông báo
nghĩa vụ tài chính; Quyết định miễn, giảm (nếu có) theo quy định tại
Quy định này (các thông tin về Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai, văn bản đề nghị trước đây phải được lưu lại để phục vụ
công tác quản lý).
3. Trường hợp sai sót thuộc về Cơ quan
Thuế dẫn tới việc
xác định nghĩa vụ tài chính và phát hành Thông báo nghĩa vụ tài chính có sai
sót, Cơ quan Thuế gửi thông báo điện tử hoặc văn bản thông báo tới Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai, Tổ chức đăng ký đất đai về việc có sai sót
trong quá trình xác định nghĩa vụ tài chính. Đồng thời, xác định lại nghĩa vụ
tài chính, gửi lại Thông báo nghĩa vụ tài chính; Quyết định miễn, giảm (nếu có) cho Cơ
quan có chức năng quản lý đất đai, Tổ chức đăng ký đất đai theo quy định tại
Quy định này (các thông
tin về Thông báo thuế, Quyết định miễn, giảm (nếu có) trước đây phải
lưu trữ để phục vụ công tác quản lý).
4. Trường hợp người sử dụng đất đã có
Thông báo nghĩa vụ tài chính nhưng người sử dụng đất xin rút hồ sơ không thực
hiện tiếp thủ tục như: thủ tục chuyển quyền (chuyển nhượng, tặng
cho,...), chuyển mục đích sử dụng
đất hoặc có văn bản ngăn chặn, yêu cầu ngưng giải quyết hồ sơ của cơ quan Thi
hành án, Tòa án nhân dân hoặc của tổ chức, cá nhân khác có thẩm quyền thì Cơ
quan có chức năng quản lý đất đai, Tổ chức đăng ký đất đai gửi thông báo cho Cơ
quan Thuế biết. Sau khi nhận thông báo dừng thực hiện, Cơ quan Thuế phải có văn
bản phản hồi hoặc văn bản hủy Thông báo nghĩa vụ tài chính đã ban hành để Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai, Tổ chức đăng ký đất đai hoàn tất thủ tục.
5. Trường hợp phương thức trao đổi thông
tin theo hình thức điện tử xảy ra sự cố do lỗi hệ thống đường truyền,
hư hỏng thiết bị thì việc trao đổi thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính của
người sử dụng đất giữa Cơ quan Thuế và Cơ quan có chức năng quản lý đất đai, Tổ
chức đăng ký đất đai thực hiện theo phương thức trực tiếp (chuyển hồ sơ dạng giấy).
Điều 7. Đối chiếu số liệu
giữa các cơ quan có liên quan
1. Trước ngày 05 hàng tháng, Cơ quan Thuế
và Cơ quan có chức năng quản lý đất đai, Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện tổng hợp tình hình hồ
sơ đã gửi của tháng trước theo mẫu quy định tại Phụ lục VI được ban hành kèm
theo Quy định này và gửi thông tin để thực hiện đối chiếu dữ liệu.
2. Trước ngày 10 hàng tháng, Cơ quan Thuế
và Cơ quan có chức năng quản lý đất đai, Tổ chức đăng ký đất đai thực hiện đối
chiếu với số liệu của tháng trước. Trường hợp sai lệch, hai cơ quan cùng rà
soát để xác định
nguyên nhân và điều chỉnh.
3. Hằng năm, trước ngày 30 tháng 01, Cơ
quan Thuế và Cơ quan có chức năng quản lý đất đai, Tổ chức đăng ký đất đai tổng hợp tình hình giải
quyết hồ sơ của năm trước để đối chiếu và điều chỉnh trong trường hợp có sai lệch
số liệu.
Mục 2. QUY TRÌNH LUÂN
CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI BẰNG HỒ SƠ GIẤY
Điều 8. Quy trình luân
chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính theo giá đất trong bảng giá đất đối với
trường hợp giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép,
công nhận quyền sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, cho phép sử dụng đất
kết hợp đa mục đích có phát sinh nghĩa vụ tài chính và các trường hợp điều chỉnh
Quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức
sử dụng đất, Quyết định gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích có
phát sinh nghĩa vụ tài chính
Sau khi tiếp nhận hồ sơ từ Bộ phận Tiếp
nhận và Trả kết quả chuyển đến, Quy trình
luân chuyển hồ sơ xác định
nghĩa vụ tài chính thực hiện như sau:
1. Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất
a) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
tiến hành thẩm tra hồ sơ, trường hợp hồ sơ đủ điều kiện thì chuyển hồ sơ đến Tổ
chức đăng ký đất đai để cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai (thông tin về
thửa đất trên bản đồ địa chính chính quy, trên sổ mục kê, trên sổ địa chính, nguồn
gốc đất; xác định khu vực, vị trí, phạm vi của thửa đất, khu đất, hạn mức giao đất);
b) Tổ chức đăng ký đất đai cung cấp
thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
c) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai kiểm tra
thực địa, kiểm tra hồ sơ, trường hợp hồ sơ đủ điều kiện thì xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo bảng
giá đất và tham mưu Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành Quyết định giao
đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép, công nhận
quyền sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, phương án sử dụng đất kết hợp
đa mục đích hoặc các trường
hợp điều chỉnh Quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất,
chuyển hình thức sử
dụng đất, Quyết định gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích.
2. Chuyển thông tin địa chính
Sau khi Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban
hành Quyết định, Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện các công việc
sau:
a) Ký duyệt Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai theo mẫu quy định tại Phụ lục IV được ban hành kèm theo
Quy định này;
b) Chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác
định nghĩa vụ tài chính về đất đai, văn bản đề nghị (nếu có) và hồ sơ kèm theo
cho Cơ quan Thuế.
3. Xác định nghĩa vụ tài chính
Sau khi tiếp nhận hồ sơ xác định nghĩa vụ
tài chính từ Cơ quan có chức năng quản lý đất đai. Cơ quan Thuế thực hiện các
công việc sau:
a) Kiểm tra thông tin trên Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai, văn bản đề nghị (nếu có) và hồ sơ kèm theo, ký duyệt
Thông báo nghĩa vụ tài chính; Quyết định miễn, giảm (nếu có) trong thời hạn 05
ngày làm việc. Trường hợp trên Phiếu chuyển thông tin địa
chính, văn bản đề nghị (nếu có) và hồ sơ kèm theo thiếu thông tin hoặc chưa đủ
cơ sở để xác định nghĩa
vụ tài chính thì Cơ quan Thuế có văn bản đề nghị Cơ quan có chức năng quản
lý đất đai điều chỉnh, bổ
sung thêm thông tin;
b) Đính kèm Thông báo nghĩa vụ tài
chính; Quyết định miễn, giảm (nếu có) lên Cổng Dịch vụ công tỉnh có
kết nối, chia sẻ với Phần mềm Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước (sau đây gọi tắt là
PM TNMT) và gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất; Quyết định
miễn, giảm (nếu có) bản chính qua Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả;
c) Công khai thông tin về việc tiếp nhận
và thực hiện xác định nghĩa vụ tài chính lên trang thông tin Cơ quan Thuế và
các hệ thống liên quan (nếu có).
4. Thực hiện nghĩa vụ tài chính
a) Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả thực
hiện các công việc sau: Thông báo bằng tin nhắn SMS cho người nộp hồ
sơ đối với hồ sơ đạt và không đạt thông qua Cổng thông tin Dịch vụ
công tỉnh; Hỗ trợ gọi điện thoại hoặc chuyển Thông báo nghĩa vụ tài chính; Quyết
định miễn, giảm (nếu có) qua App Tài nguyên và Môi trường, Zalo (nếu có) cho
người nộp hồ sơ được biết; Trả bản chính Thông báo nghĩa vụ tài chính; Quyết định
miễn, giảm (nếu có) cho người sử dụng đất (trong trường hợp người sử dụng đất
trực tiếp đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả để nhận) để thanh toán
nghĩa vụ tài chính trực tiếp hoặc hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nộp thuế
theo phương thức điện tử trên Cổng thông tin Dịch vụ công Quốc gia;
b) Người sử dụng đất thực hiện thanh
toán nghĩa vụ tài chính bằng hình thức điện tử trên Cổng thông tin Dịch
vụ công Quốc gia hoặc nộp Thông báo nghĩa vụ tài chính bản chính đến cơ quan
thu ngân sách nhà nước để thực hiện thanh toán nghĩa vụ tài chính trực tiếp;
c) Trường hợp người sử dụng đất thanh
toán nghĩa vụ tài chính trực tiếp thì cơ quan thu ngân sách nhà nước có trách
nhiệm gửi thông tin về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính trong ngày
người sử dụng đất nộp tiền vào ngân sách nhà nước đến Cơ quan Thuế.
5. Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính
Căn cứ thông tin thực hiện nghĩa vụ tài
chính từ Cổng dịch vụ công
Quốc gia hoặc từ cơ quan thu ngân sách nhà nước, Cơ quan Thuế gửi văn bản xác
nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo mẫu quy định tại Phụ lục V được ban
hành kèm theo Quy định này gửi đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai và đồng bộ lên PM
TNMT chậm nhất trong ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày người sử dụng đất hoàn
thành nghĩa vụ tài chính.
Điều 9. Quy trình luân
chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính theo giá đất cụ thể đối với trường hợp
giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép, công nhận
quyền sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, cho phép sử dụng đất kết hợp
đa mục đích có phát sinh nghĩa vụ tài chính và các trường hợp điều chỉnh Quyết
định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng
đất, Quyết định gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích có phát sinh
nghĩa vụ tài chính
Sau khi tiếp nhận hồ sơ từ Bộ phận Tiếp
nhận và Trả kết quả chuyến đến, Quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa
vụ tài chính thực hiện như sau:
1. Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất
Trên cơ sở hồ sơ tiếp nhận từ Bộ phận Tiếp
nhận và Trả kết quả chuyển đến, Cơ quan có chức năng quản lý đất đai tiến hành
thẩm tra hồ sơ, trường hợp hồ sơ đủ điều kiện thì thực hiện các công việc sau:
a) Chuyển hồ sơ đến Tổ chức đăng ký đất
đai để cung cấp
thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai (thông tin về thửa đất trên bản đồ địa chính
chính quy, trên sổ mục kê, trên sổ địa chính, nguồn gốc đất; xác định vị trí, phạm
vi của khu đất, hạn mức giao đất); Tổ chức đăng ký đất đai cung cấp thông tin về
cơ sở dữ liệu đất đai cho Cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
b) Kiểm tra thực địa, kiểm tra hồ sơ, trường
hợp hồ sơ đủ điều kiện tham
mưu Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất,
chuyển mục đích sử dụng
đất phải xin phép, công nhận quyền sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất,
phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích hoặc các trường hợp điều chỉnh Quyết định
giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử
dụng đất, Quyết định gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích;
c) Tổ chức xác định giá đất cụ thể và
trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành Quyết định phê duyệt giá
đất cụ thể.
2. Xác định nghĩa vụ tài chính
Trên cơ sở Quyết định phê duyệt giá đất cụ
thể, Cơ quan Thuế thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra thông tin trên Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai, văn bản đề nghị (nếu có) và hồ sơ kèm theo, ký duyệt
Thông báo nghĩa vụ tài chính; Quyết định miễn, giảm (nếu có) trong thời hạn 05
ngày làm việc. Trường hợp trên Phiếu chuyển thông tin địa chính,
văn bản đề nghị (nếu có) và hồ sơ kèm theo thiếu thông tin hoặc chưa đủ cơ sở để xác định nghĩa
vụ tài chính thì Cơ quan Thuế có văn bản đề nghị Cơ quan có chức năng quản lý đất
đai điều chỉnh, bổ sung thêm thông tin;
b) Đính kèm Thông báo nghĩa vụ tài
chính; Quyết định miễn, giảm (nếu có) lên Cổng Dịch vụ công tỉnh có kết nối,
chia sẻ với PM TNMT và gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất;
Quyết định miễn, giảm (nếu có) bản chính
qua Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả;
c) Công khai thông tin về việc tiếp nhận
và thực hiện xác định nghĩa vụ tài chính lên trang thông tin Cơ quan Thuế và các hệ thống liên quan (nếu có).
3. Thực hiện nghĩa vụ tài chính
Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều
8 Quy định này.
4. Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài
chính
Thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều
8 Quy định này.
Điều 10. Quy trình luân
chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính bằng hồ sơ giấy đối với các trường hợp
đăng ký biến động đất đai.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ từ Bộ phận Tiếp nhận và Trả
kết quả chuyển đến, Quy
trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính thực hiện như sau:
1. Chuyển thông tin địa chính
Tổ chức đăng ký đất đai tiến hành thẩm tra hồ sơ, trường
hợp hồ sơ đủ điều kiện thì
thực hiện các công việc sau:
a) Ký duyệt Phiếu chuyển thông tin để
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo mẫu quy định tại Phụ lục I, II và III được
ban hành kèm theo Quy định này;
b) Trường hợp thay đổi thông tin về
người được cấp Giấy chứng nhận đối với hồ sơ tổ chức thì ký duyệt văn bản đề nghị
xác định nghĩa vụ tài
chính (nếu
có);
c) Trường hợp tính thu, nộp tiền thuê đất
đã được miễn, giảm
khi thực
hiện
chuyển nhượng, góp vốn
bằng quyền sử dụng đất thì ký duyệt văn bản đề nghị xác định số
tiền thuê đất đã được miễn, giảm phải nộp (nếu có);
d) Chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác
định nghĩa vụ tài chính về đất đai, văn bản đề nghị (nếu có) và hồ sơ kèm theo
cho Cơ quan Thuế.
2. Xác định nghĩa vụ tài chính
Sau khi tiếp nhận hồ sơ xác định nghĩa vụ
tài chính từ Tổ chức đăng ký đất đai. Cơ quan Thuế thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra thông tin trên Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai, văn bản đề nghị (nếu có) và hồ sơ kèm theo, ký duyệt
Thông báo nghĩa vụ tài chính; Quyết định miễn, giảm (nếu có) trong thời hạn 05 ngày làm
việc. Trường hợp trên Phiếu chuyển thông tin địa chính, văn bản đề nghị (nếu có)
và hồ sơ kèm theo thiếu thông tin hoặc chưa đủ cơ sở để xác định nghĩa vụ tài
chính thì Cơ quan Thuế có văn bản đề nghị Tổ chức đăng ký đất đai điều chỉnh, bổ
sung thêm thông tin;
b) Đính kèm Thông báo nghĩa vụ tài
chính; Quyết định miễn, giảm (nếu có) lên Cổng Dịch vụ công tỉnh có kết nối,
chia sẻ với PM TNMT và gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính; Quyết định miễn, giảm
(nếu có) bản chính qua Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả;
c) Công khai thông tin về việc tiếp nhận
và thực hiện xác định nghĩa vụ tài chính lên trang thông tin Cơ quan Thuế và
các hệ thống liên quan (nếu có).
3. Thực hiện nghĩa vụ tài chính
a) Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả thực
hiện các công việc sau: Thông báo bằng tin nhắn SMS cho người nộp hồ sơ đối với
hồ sơ đạt và không đạt thông qua Cổng thông tin Dịch vụ công tỉnh; Hỗ trợ gọi
điện thoại hoặc chuyển Thông báo nghĩa vụ tài chính; Quyết định miễn, giảm (nếu
có) qua App Tài nguyên và Môi trường, Zalo (nếu có) cho người nộp hồ sơ được biết;
Trả bản chính Thông báo nghĩa vụ tài chính; Quyết định miễn, giảm (nếu có) cho người
sử dụng đất (trong trường hợp người sử dụng đất trực tiếp đến
Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả để nhận) để thanh toán nghĩa vụ
tài chính trực tiếp hoặc hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nộp thuế theo phương thức
điện tử trên Cổng thông tin Dịch
vụ công Quốc gia;
b) Người sử dụng đất thực hiện thanh
toán nghĩa vụ tài chính bằng hình thức điện tử trên Cổng thông tin Dịch vụ
công Quốc gia hoặc nộp Thông báo nghĩa vụ tài chính bản chính đến cơ quan thu
ngân sách nhà nước để thực hiện thanh toán nghĩa vụ tài chính trực tiếp;
c) Trường hợp người sử dụng đất thanh
toán nghĩa vụ tài chính trực tiếp thì cơ quan thu ngân sách nhà nước có trách
nhiệm gửi thông tin về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính trong ngày người sử dụng đất nộp
tiền vào ngân sách nhà nước đến Cơ quan Thuế.
4. Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài
chính
Căn cứ thông tin thực hiện nghĩa vụ tài
chính từ Cổng dịch vụ công
Quốc gia hoặc từ cơ quan thu ngân sách nhà nước, Cơ quan Thuế gửi văn bản xác
nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo mẫu quy định tại Phụ lục V được ban
hành kèm theo Quy định này gửi đến Tổ chức đăng ký đất đai và đồng
bộ lên PM TNMT chậm nhất trong ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày người sử dụng
đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
Mục 3. QUY TRÌNH LUÂN
CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI BẰNG HỒ SƠ ĐIỆN TỬ
Điều 11. Quy trình luân
chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính tính theo giá đất trong bảng giá đất đối
với trường hợp giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phải xin
phép, công nhận quyền sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, cho phép sử dụng
đất kết hợp đa mục đích có phát sinh nghĩa vụ tài chính và các trường hợp điều
chỉnh Quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển
hình thức sử dụng đất, Quyết định gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục
đích có phát sinh nghĩa vụ tài chính
Sau khi tiếp nhận hồ sơ từ Bộ phận Tiếp
nhận và Trả kết quả chuyển đến, Quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ
tài chính thực hiện như sau:
1. Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều
8 Quy định này.
2. Chuyển thông tin địa chính
điện tử
Sau khi Ủy ban nhân dân cấp có thẩm
quyền ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
phải xin phép, công nhận quyền sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất,
phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích hoặc các trường hợp điều chỉnh Quyết
định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử
dụng đất, Quyết định gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích, Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai thực hiện các công việc sau:
a) Ký duyệt Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai điện tử theo mẫu quy định tại Phụ lục IV được ban hành
kèm theo Quy định này;
b) Chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai điện tử, văn bản đề nghị (nếu có) và hồ sơ kèm theo bằng hình thức điện
tử cho Cơ quan Thuế.
3. Xác định nghĩa vụ tài chính điện tử
Sau khi tiếp nhận hồ sơ xác định nghĩa vụ
tài chính điện tử từ Cơ quan có chức năng quản lý đất đai, Cơ quan Thuế thực hiện
các công việc sau:
a) Kiểm tra thông tin trên Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai điện tử, văn bản đề nghị điện tử (nếu có) và hồ sơ điện
tử kèm theo, ký duyệt Thông báo nghĩa vụ tài chính điện tử; Quyết định miễn,
giảm điện tử (nếu có) và đính kèm Thông báo nghĩa vụ tài chính; Quyết định miễn,
giảm (nếu có) đã được ký số của Lãnh đạo Cơ quan Thuế lên PM TNMT có kết nối,
chia sẻ với Cổng Dịch vụ công tỉnh. Trường hợp
trên Phiếu chuyển thông tin địa chính điện tử, văn bản đề nghị điện tử và hồ
sơ điện tử kèm theo thiếu thông tin hoặc chưa đủ cơ sở để xác định nghĩa
vụ tài chính thì Cơ quan Thuế lập văn bản đề nghị Cơ quan có chức năng quản lý đất đai điều chỉnh,
bổ sung hồ sơ thông qua phần mềm Quản lý Trước bạ - Nhà đất được liên kết chia
sẻ với PM TNMT;
b) Thông báo bằng tin nhắn SMS cho người
nộp hồ sơ thông qua Cổng thông tin Dịch vụ công tỉnh hoặc hỗ trợ gọi
điện thoại hoặc chuyển Thông báo nghĩa vụ tài chính qua App Tài nguyên và Môi
trường, Zalo (nếu có) cho người nộp hồ sơ biết để thực hiện nghĩa vụ tài
chính theo quy định;
c) Công khai thông tin về việc tiếp nhận
và thực hiện xác định nghĩa vụ tài chính lên trang thông tin Cơ quan Thuế và
các hệ thống liên quan (nếu có).
4. Thực hiện nghĩa vụ tài chính
a) Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả in Thông
báo nghĩa vụ tài chính; Quyết định miễn, giảm (nếu có) có chữ ký số của Cơ
quan Thuế trên Cổng Dịch vụ công
tỉnh cho người sử dụng đất (trong trường hợp người sử dụng đất trực tiếp đến Bộ phận
Tiếp nhận và Trả kết quả để nhận) để thanh toán nghĩa vụ tài chính trực tiếp hoặc
hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nộp thuế theo phương thức điện
tử trên Cổng thông tin Dịch
vụ công Quốc gia;
b) Người sử dụng đất thực hiện thanh
toán nghĩa vụ tài chính bằng hình thức điện tử trên Cổng thông tin Dịch
vụ công Quốc gia hoặc nộp Thông báo nghĩa vụ tài chính có chữ ký số của Cơ quan
Thuế đến cơ quan thu ngân sách nhà nước để thực hiện thanh toán nghĩa vụ tài chính
trực tiếp;
c) Trường hợp người sử dụng đất thực hiện
thanh toán nghĩa vụ tài chính trực tiếp thì cơ quan thu ngân sách nhà nước có
trách nhiệm gửi thông tin về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính trong ngày người
sử dụng đất nộp tiền vào ngân sách nhà nước đến Cơ quan Thuế.
5. Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài
chính; Thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Quy định này.
Điều 13. Quy trình luân
chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính tính theo giá đất cụ thể đối với trường
hợp giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép, công nhận
quyền sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, cho phép sử dụng đất kết hợp
đa mục đích có phát sinh nghĩa vụ tài chính và các trường hợp điều chỉnh Quyết
định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng
đất, Quyết định gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích có phát sinh
nghĩa vụ tài chính
Sau khi tiếp nhận hồ sơ từ Bộ phận Tiếp
nhận và Trả kết quả chuyển đến, Quy trình luân chuyển hồ sơ xác định
nghĩa vụ tài chính thực hiện như sau:
1. Xác định tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất
Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều
9 Quy định này.
2. Xác định nghĩa vụ tài chính
Trên cơ sở Quyết định phê duyệt giá đất cụ
thể, Cơ quan Thuế thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra thông tin trên Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai, văn bản đề nghị (nếu có) và hồ sơ kèm theo, ký duyệt
Thông báo nghĩa vụ tài chính;
Quyết định miễn, giảm (nếu có) trong thời hạn 05 ngày làm việc. Trường hợp trên
Phiếu chuyển thông tin địa
chính, văn bản đề nghị (nếu có) và hồ sơ kèm theo thiếu thông tin hoặc chưa
đủ cơ sở để xác định nghĩa vụ tài chính thì Cơ quan Thuế có văn bản đề nghị Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai điều chỉnh, bổ sung thêm thông tin;
b) Đính kèm Thông báo nghĩa vụ tài
chính; Quyết định miễn, giảm (nếu có) lên Cổng Dịch vụ công tỉnh có kết nối,
chia sẻ với PM TNMT và gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính; Quyết định miễn, giảm
(nếu có) bản chính qua Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả;
c) Công khai thông tin về việc tiếp nhận
và thực hiện xác định nghĩa vụ tài chính lên trang thông tin Cơ quan Thuế và các hệ thống
liên quan (nếu có).
3. Thực hiện nghĩa vụ tài chính
Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều
9 Quy định này.
4. Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài
chính
Thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều
9 Quy định này.
Điều 13. Quy
trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính bằng hồ sơ điện tử đối với
các trường hợp đăng ký biến động đất đai
Sau khi tiếp nhận hồ sơ từ Bộ phận Tiếp
nhận và Trả kết quả chuyển đến, Quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa
vụ tài chính thực hiện như sau:
1. Chuyển thông tin địa chính điện tử
Trên cơ sở hồ sơ tiếp nhận từ Bộ phận Tiếp
nhận và Trả kết quả chuyển đến, Tổ chức đăng ký đất đai tiến hành thẩm
tra hồ sơ, trường hợp hồ sơ đủ điều kiện thì thực hiện các công việc sau:
a) Ký duyệt Phiếu chuyển thông tin để
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai điện tử theo mẫu quy định tại Phụ lục I,
II và III được ban hành kèm theo Quy định này;
b) Trường hợp thay đổi thông tin về
người được cấp Giấy chứng nhận đối với hồ sơ tổ chức thì ký duyệt văn bản điện tử đề nghị xác định nghĩa vụ tài
chính (nếu có);
c) Trường hợp tính thu, nộp tiền thuê đất
đã được miễn, giảm
khi thực hiện chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì ký duyệt văn bản
điện tử đề nghị xác định số tiền thuê đất đã được miễn, giảm phải nộp
(nếu có);
d) Chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai, văn bản đề nghị (nếu có) và hồ sơ kèm theo
bằng hình thức điện tử cho Cơ quan Thuế.
2. Xác định nghĩa vụ tài chính điện tử
Sau khi tiếp nhận hồ sơ xác định nghĩa vụ
tài chính từ Tổ chức đăng ký đất đai. Cơ quan Thuế thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra thông tin trên Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai điện tử, văn bản đề nghị điện tử (nếu có)
và hồ sơ điện tử kèm theo, ký duyệt Thông báo nghĩa vụ tài chính điện tử; Quyết
định miễn, giảm điện tử (nếu có) và đính kèm Thông báo nghĩa vụ tài chính; Quyết
định miễn, giảm (nếu có) đã được ký số của Lãnh đạo Cơ quan Thuế lên PM TNMT có
kết nối, chia sẻ với Cổng Dịch vụ công tỉnh. Trường hợp trên Phiếu chuyển thông tin địa
chính điện tử, văn bản đề nghị điện tử và hồ sơ điện tử kèm theo thiếu thông
tin hoặc chưa đủ cơ sở để xác định nghĩa vụ tài chính thì Cơ quan Thuế lập văn bản đề
nghị Tổ chức đăng ký đất đai điều chỉnh, bổ sung hồ sơ thông qua phần mềm Quản
lý Trước bạ - Nhà đất được liên kết chia sẻ với PM TNMT;
b) Thông báo bằng tin nhắn SMS cho người
nộp hồ sơ thông qua Cổng thông tin Dịch vụ công tỉnh hoặc hỗ trợ gọi
điện thoại hoặc chuyển Thông báo nghĩa vụ tài chính qua App Tài nguyên và Môi
trường, Zalo (nếu có) cho người nộp hồ sơ biết để thực hiện nghĩa vụ tài
chính theo quy định;
c) Công khai thông tin về việc tiếp nhận
và thực hiện xác định nghĩa vụ tài chính lên trang thông tin Cơ quan Thuế và
các hệ thống liên quan (nếu có).
3. Thực hiện nghĩa vụ tài chính
a) Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả in
Thông báo nghĩa vụ tài chính; Quyết định miễn, giảm (nếu có) có chữ ký số của Cơ quan
Thuế trên Cổng Dịch vụ công
tỉnh cho người sử dụng đất (trong trường hợp người sử dụng đất trực tiếp đến Bộ
phận Tiếp nhận và Trả kết quả để nhận) để thanh toán nghĩa vụ
tài chính trực tiếp hoặc hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nộp thuế theo
phương thức điện tử trên Cổng thông tin Dịch vụ công Quốc gia;
b) Người sử dụng đất thực hiện thanh
toán nghĩa vụ tài chính bằng hình thức điện tử trên Cổng thông tin Dịch
vụ công Quốc gia hoặc nộp Thông báo nghĩa vụ tài chính có chữ ký số của Cơ quan
Thuế đến cơ quan thu ngân sách nhà nước để thực hiện thanh toán
nghĩa vụ tài chính trực tiếp;
c) Trường hợp người sử dụng đất thực hiện
thanh toán nghĩa vụ tài chính trực tiếp thì cơ quan thu ngân sách nhà nước có
trách nhiệm gửi thông tin về
việc thực hiện nghĩa vụ tài chính trong ngày người sử dụng đất nộp tiền vào
ngân sách nhà nước đến Cơ quan Thuế.
5. Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài
chính
Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều
10 Quy định này.
Mục 4. QUY TRÌNH LUÂN
CHUYỂN HỒ SƠ ỔN ĐỊNH TIỀN THUÊ ĐẤT TRẢ TIỀN THUÊ HẰNG NĂM
Điều 14. Quy trình luân
chuyển hồ sơ ổn định tiền thuê đất trả tiền thuê hằng năm dạng giấy
1. Rà soát, xác định điều chỉnh lại tiền
thuê đất
Sau thời kỳ ổn định tiền thuê đất theo
quy định tại khoản 2 Điều 153 Luật Đất đai, Cơ quan Thuế ký
duyệt văn bản đề nghị Cơ quan có chức năng quản lý đất đai phối hợp thực hiện
việc xác định thông tin địa chính làm cơ sở xác định đơn giá thuê đất
cho thời kỳ ổn định tiếp theo và hồ sơ kèm theo chuyển cho Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai.
2. Chuyển thông tin địa chính
Trên cơ sở đề nghị từ Cơ quan Thuế,
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai giao nhiệm vụ hoặc đề nghị Tổ chức đăng ký
đất đai thực hiện
các công việc sau:
a) Trường hợp thông tin địa chính (vị
trí, đoạn đường, khu vực...) có sự thay đổi: Ký duyệt Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai theo mẫu quy định tại Phụ lục I, II và III được ban
hành kèm theo Quy định này và hồ sơ kèm theo chuyển cho Cơ quan Thuế;
b) Trường hợp không có sự thay đổi thông tin địa
chính (vị trí, đoạn đường, khu vực...): ký duyệt văn bản xác định không có sự
thay đổi thông tin địa
chính gửi đến Cơ quan Thuế.
3. Xác định nghĩa vụ tài chính
Sau khi tiếp nhận hồ sơ xác định thông
tin địa chính Tổ chức đăng ký đất đai, Cơ quan Thuế thực hiện các công việc
sau:
a) Kiểm tra thông tin trên Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai hoặc văn bản xác định không có sự thay đổi thông tin địa
chính và hồ sơ kèm theo, ký duyệt Thông báo nghĩa vụ tài chính. Trường hợp trên
Phiếu chuyển thông tin địa
chính, văn bản xác định không có sự thay đổi thông tin địa chính
và hồ sơ kèm theo thiếu thông tin hoặc chưa đủ cơ sở để xác định nghĩa vụ tài
chính thì Cơ quan Thuế có văn bản đề nghị Tổ chức đăng ký đất đai điều chỉnh,
bổ sung thêm thông tin;
b) Gửi bản chính Thông báo nghĩa vụ tài chính
cho người sử dụng đất, Cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoặc Tổ chức đăng ký đất đai;
c) Công khai thông tin về việc tiếp nhận
và thực hiện xác định nghĩa vụ tài chính lên trang thông tin Cơ quan Thuế và
các hệ thống liên quan (nếu có).
4. Thực hiện nghĩa vụ tài chính
a) Người sử dụng đất nộp bản chính
Thông báo nghĩa vụ tài chính đến cơ quan thu ngân sách nhà nước để thực hiện
thanh toán nghĩa vụ tài chính trực tiếp;
b) Cơ quan thu ngân sách nhà nước có
trách nhiệm gửi thông tin về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất đến Cơ quan Thuế để theo dõi.
Điều 16. Quy trình luân
chuyển hồ sơ ổn định tiền thuê đất trả tiền thuê hằng năm bằng hình thức điện tử
1. Rà soát, xác định điều chỉnh lại tiền
thuê đất
Sau thời kỳ ổn định tiền thuê đất theo
quy định tại khoản 2 Điều 153 Luật Đất đai, Cơ quan Thuế ký duyệt văn bản
điện tử đề nghị Cơ quan có chức năng quản lý đất đai phối hợp thực hiện việc
xác định thông tin địa chính làm cơ sở xác định đơn giá thuê đất cho thời kỳ ổn định tiếp
theo và hồ sơ điện tử kèm theo chuyển cho Cơ quan có chức năng quản lý đất
đai.
2. Chuyển thông tin địa chính
điện tử
Trên cơ sở đề nghị từ Cơ quan Thuế, Cơ
quan có chức năng quản lý đất đai giao nhiệm vụ hoặc đề nghị Tổ chức đăng ký đất
đai thực hiện các công việc sau:
a) Trường hợp thông tin địa chính (vị
trí, đoạn đường, khu vực...) có sự thay đổi: Ký duyệt Phiếu chuyển thông tin để
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai điện tử theo mẫu quy định tại Phụ lục I,
II và III được ban hành kèm theo Quy định này và hồ sơ điện tử kèm theo chuyển cho Cơ quan Thuế;
b) Trường hợp không có sự thay đổi thông tin địa
chính (vị trí, đoạn đường, khu vực...): Ký duyệt văn bản điện
tử xác định thông tin địa chính không có sự thay đổi gửi đến Cơ quan Thuế.
3. Xác định nghĩa vụ tài chính điện tử
Sau khi tiếp nhận hồ sơ xác định thông
tin địa chính Tổ chức đăng ký đất đai, Cơ quan Thuế thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra thông tin trên Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai điện tử hoặc văn bản điện tử xác định thông tin địa
chính không có sự thay đổi và hồ sơ điện tử kèm theo, ký duyệt Thông báo
nghĩa vụ tài chính điện tử. Trường hợp trên Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai điện tử hoặc văn bản điện tử xác định thông tin địa
chính không có sự thay đổi và hồ sơ kèm theo thiếu thông tin hoặc chưa đủ
cơ sở để xác định nghĩa
vụ tài chính thì Cơ quan Thuế có văn bản đề nghị Tổ chức đăng ký đất đai điều
chỉnh, bổ sung thêm thông tin;
b) Gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính đã được ký số của
Lãnh đạo Cơ quan Thuế
cho người sử dụng đất;
c) Công khai thông tin về việc tiếp nhận
và thực hiện xác định nghĩa vụ tài chính lên trang thông tin Cơ
quan Thuế và các hệ thống liên quan (nếu có).
4. Thực hiện nghĩa vụ tài chính
a) Người sử dụng đất nộp Thông báo nghĩa
vụ tài chính đã được ký số của Lãnh đạo Cơ quan Thuế đến cơ quan thu ngân
sách nhà nước để thực hiện thanh toán nghĩa vụ tài chính trực tiếp;
b) Cơ quan thu ngân sách nhà nước có
trách nhiệm gửi thông tin về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất đến Cơ quan Thuế để theo dõi.
Chương III
TRÁCH
NHIỆM CỦA CƠ QUAN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ; CƠ QUAN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH; CƠ QUAN PHỐI HỢP VÀ NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 16. Trách
nhiệm của Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Ủy ban nhân
dân huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm
triển khai thực hiện Quyết định này và các quy định khác có liên quan về cơ chế
một cửa, một cửa liên thông.
Điều 17. Trách nhiệm của
Cơ quan giải quyết thủ tục đất đai
1. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai
có trách nhiệm:
a) Kiểm tra hồ sơ và trình cấp có thẩm
quyền ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
phải xin phép,
công nhận quyền sử dụng đất,
chuyển hình thức sử
dụng đất, phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích hoặc các trường hợp điều chỉnh
Quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử
dụng đất, Quyết định gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích;
b) Xác định giá đất theo quy định và
chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai cho Cơ quan Thuế theo mẫu quy định tại Phụ lục IV được ban hành
kèm theo Quy định này;
c) Triển khai thực hiện Quyết định này
và các quy định khác có liên quan.
2. Tổ chức đăng ký đất đai có trách nhiệm:
a) Phối hợp, cung cấp thông tin về cơ sở
dữ liệu đất đai cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai theo quy định;
b) Xác định thông tin địa chính làm cơ sở
xác định đơn giá thuê đất cho thời kỳ ổn định tiền thuê đất
trả tiền thuê hằng năm;
c) Triển khai thực hiện Quyết định này
và các quy định khác có liên quan.
3. Cơ quan Thuế có trách nhiệm:
a) Phối hợp với cơ quan có chức năng quản
lý đất đai trong việc xác định khu vực, vị trí, phạm vi và giá trị của thửa đất
hoặc khu đất theo Bảng giá đất hiện hành theo quy định;
b) Trả lời bằng văn bản đối với các trường
hợp xác định nghĩa vụ tài chính khác không quy định tại quy định này trong thời
hạn 05 ngày làm việc khi nhận được Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai hoặc văn bản đề nghị của Cơ quan có chức năng quản lý đất
đai, Tổ chức đăng ký đất đai;
c) Chủ trì, phối hợp với Tổng
cục Thuế trong việc kết nối, chia sẻ thông tin nghĩa vụ tài chính giữa phần
mềm Quản lý trước
bạ - Nhà đất với PM TNMT;
d) Triển khai thực hiện Quyết định này
và các quy định khác có liên quan.
Điều 18. Trách nhiệm Cơ
quan phối hợp
1. Cơ quan Tài chính có trách nhiệm:
a) Phối hợp với cơ quan có chức năng quản
lý đất đai theo chức năng, nhiệm vụ trong việc xác định khu vực, vị trí, phạm
vi và giá trị của thửa đất hoặc khu đất theo Bảng giá đất hiện hành;
b) Phối hợp triển khai thực hiện Quyết định
này và các quy định khác có liên quan.
2. Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng (được ủy nhiệm thu)
trên địa bàn tỉnh Bình Phước có trách nhiệm:
a) Thu đầy đủ tiền thanh toán nghĩa vụ
tài chính và tiền nộp chậm (nếu có) của người sử dụng đất theo Thông báo nghĩa
vụ tài chính của Cơ quan Thuế đã ban hành;
b) Gửi thông tin về việc thực hiện nghĩa
vụ tài chính của người sử dụng đất Cơ quan Thuế theo quy định tại Quy định này.
Điều 19. Trách nhiệm của
người sử dụng đất
1. Kê khai đầy đủ hồ sơ theo hướng dẫn của
Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả khi thực hiện thủ tục hành chính về đất đai.
2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ.
3. Thực hiện nộp đầy đủ, đúng thời hạn
các khoản nghĩa vụ tài chính theo Thông báo của Cơ quan thuế và phải nộp tiền
chậm nộp (nếu có) theo quy
định tại Điều 45 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024
của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (trừ trường hợp ghi nợ
tiền sử dụng đất
theo quy định của pháp luật).
4. Phối hợp với các cơ quan có liên quan
trong giải quyết thủ tục đất đai theo quy định.
Điều 20. Trách nhiệm của
tổ chức, cá nhân có liên quan
Tổ chức, cá nhân có liên quan có trách
nhiệm phối hợp với Cơ quan quy định tại Điều 2 Quy định này khi có văn bản yêu
cầu.
Chương IV
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21. Xử lý chuyển
tiếp
1. Đối với hồ sơ thủ tục hành chính về đất
đai của người sử
dụng đất do
Cơ
quan có chức năng quản lý đất đai, Tổ chức đăng ký đất đai đã tiếp nhận và
chuyển cho Cơ quan
Thuế hoặc Cơ quan Tài chính để xác định nghĩa vụ tài chính trước ngày 01
tháng 8 năm 2024 thì tiếp tục thực hiện việc luân chuyển hồ sơ và trách nhiệm
của các cơ quan thực hiện theo các quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
đã ban hành trước đây.
2. Đối với hồ sơ thủ tục hành chính
về đất đai của người sử dụng đất đã có Quyết định giao đất, cho
thuê đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 nhưng chưa được Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai, Tổ chức đăng ký đất đai chuyển hồ sơ xác định
nghĩa vụ tài chính cho Cơ quan Thuế, Cơ quan Tài chính thì việc luân chuyển hồ sơ xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai được thực hiện theo Quy định này.
Điều 22. Điều khoản thi
hành
1. Các Sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên
và Môi trường, Thuế, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành
phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các đơn vị có liên quan
căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện Quy định
này.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu
có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Ủy
ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để tổng hợp, xem xét sửa
đổi, bổ sung cho phù hợp./.