|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
04/2025/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Tây Ninh
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Mạnh Hùng
|
|
Ngày ban hành:
|
07/08/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
04/2025/NQ-HĐND
|
Tây Ninh, ngày 07
tháng 8 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN
THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH NĂM 2025
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân,
Luật Dự trữ quốc gia, Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng
12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân
sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 149/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung sửa đổi Luật Ngân
sách nhà nước tại Điều 4 Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng
12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Xét Tờ trình số 295/TTr-UBND ngày 23 tháng 7 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định về phân cấp
nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các
cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2025; Báo cáo thẩm tra số
106/BC-HĐND ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân
dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định
về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản
thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2025.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định về phân cấp nguồn
thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp
ngân sách trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2025.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển
khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh,
các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
giám sát thực hiện Nghị quyết này.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
tỉnh tuyên truyền và tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
Các khoản thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%)
phân chia các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách đã thực hiện theo Nghị
quyết số 20/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Long An ban hành quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần
trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long
An giai đoạn 2022-2025; Nghị quyết số 02/2023/NQ-HĐND ngày 28 tháng 02 năm 2023
của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia
các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2022 -
2025 ban hành kèm theo Nghị quyết sổ 20/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021
của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An, Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng
12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh về quy định phân cấp nguồn thu,
nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân
sách thời kỳ ổn định ngân sách 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, Nghị quyết
số 35/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây
Ninh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND ngày 09
tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định phân cấp nguồn thu,
nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân
sách thời kỳ ổn định ngân sách 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh được điều
chỉnh phù hợp theo Nghị quyết này cho năm ngân sách 2025.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ
ngày 07 tháng 8 năm 2025 và được áp dụng cho năm ngân sách 2025.
2. Nghị quyết số 20/2021/NQ-HĐND ngày 09
tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An về quy định phân cấp nguồn
thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp
ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2022-2025, Nghị quyết số
02/2023/NQ-HĐND ngày 28 tháng 02 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An về
việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm
vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách
trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2022 - 2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số
20/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An,
Nghị quyết số 20/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Tây Ninh về quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%)
phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách thời kỳ ổn định ngân sách
2022-2025 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, Nghị quyết số 35/2022/NQ-HĐND ngày 09
tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh về sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị quyết số 20/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng
nhân dân tỉnh về quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm
(%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách thời kỳ ổn định ngân sách
2022-2025 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có
hiệu lực thi hành.
3. Nghị quyết này bãi bỏ khoản
5 Điều 1 Nghị quyết số 26/2023/NQ-HĐND ngày 01 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Long An về quy định mức thu, đơn vị tính phí và tỷ lệ (%) phân
chia giữa ngân sách các cấp từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai
thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Long An.
4. Trong quá trình tổ chức triển khai thực
hiện, nếu các văn bản dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế bằng văn bản mới thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây
Ninh Khoá X, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 07 tháng 8 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (b/c);
- Chính phủ (b/c);
- Bộ Tài chính;
- Cục kiểm tra văn bản Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- TTHĐND, UBND các xã, phường;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Trang thông tin điện tử HĐND tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Báo và Phát thanh truyền hình Tây Ninh;
- Các Phòng thuộc VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, (NThảo)
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Hùng
|
PHỤ LỤC I
CÁC KHOẢN THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG HƯỞNG 100% TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH TÂY NINH NĂM 2025
(Ban hành kèm theo Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ
phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh năm 2025 tại Nghị quyết số: 04/2025/NQ-HĐND ngày 07/8/2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Tây Ninh)
A. CÁC KHOẢN THU NGÂN SÁCH CẤP TỈNH
HƯỞNG 100%
|
STT
|
CÁC KHOẢN THU
|
|
1
|
Thuế tài nguyên do cấp
tỉnh, cấp xã quản lý (cơ quan Thuế quản lý), kể cả thu từ Doanh nghiệp nhà nước
thuộc trung ương quản lý, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, không kể thuế
tài nguyên thu từ cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh do cấp xã quản lý và
thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí
|
|
2
|
Thuế sử dụng đất nông
nghiệp do cấp tỉnh, cấp xã quản lý (cơ quan Thuế quản lý), kể cả thu từ Doanh
nghiệp nhà nước thuộc trung ương quản lý, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài, không kể thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ cá nhân, hộ gia đình, hộ
kinh doanh
|
|
3
|
Thuế sử dụng đất phi
nông nghiệp do cấp tỉnh, cấp xã quản lý (cơ quan Thuế quản lý), kể cả thu từ
Doanh nghiệp nhà nước thuộc trung ương quản lý, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài, không kể thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thu từ cá nhân, hộ gia đình,
hộ kinh doanh
|
|
4
|
Tiền sử dụng đất do cấp
tỉnh, cấp xã quản lý
|
|
5
|
Tiền cho thuê đất, thuê
mặt nước do cấp tỉnh, cấp xã quản lý (cơ quan Thuế quản lý), kể cả thu từ
Doanh nghiệp nhà nước thuộc trung ương quản lý, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài, không kể tiền thuê đất, thuê mặt nước từ hoạt động thăm dò, khai thác
dầu, khí
|
|
6
|
Tiền cho thuê và tiền
bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do cấp tỉnh, cấp xã quản lý
|
|
7
|
Lệ phí môn bài do cấp tỉnh,
cấp xã quản lý (cơ quan Thuế quản lý), kể cả thu từ Doanh nghiệp nhà nước thuộc
trung ương quản lý, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, không kể lệ phí môn
bài thu từ cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh
|
|
8
|
Lệ phí trước bạ do cấp
tỉnh, cấp xã quản lý (cơ quan Thuế quản lý), kể cả thu từ Doanh nghiệp nhà nước
thuộc trung ương quản lý, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, không kể lệ
phí trước bạ nhà, đất
|
|
9
|
Thu từ hoạt động xổ số
kiến thiết, kể cả hoạt động xổ số điện toán (Thuế giá trị gia tăng, thuế thu
nhập doanh nghiệp, thu từ thu nhập sau thuế, thuế tiêu thụ đặc biệt, thu
khác)
|
|
10
|
Các khoản thu hồi vốn của
ngân sách cấp tỉnh, cấp xã đầu tư tại các tổ chức kinh tế (bao gồm cả gốc và
lãi); thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm
hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập
các quỹ của doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đại diện chủ sở
hữu
|
|
11
|
Thu từ bán tài sản nhà
nước do cấp tỉnh quản lý, kể cả thu từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn liền
với tài sản trên đất, chuyển mục đích sử dụng đất do các cơ quan nhà nước, tổ
chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập,
các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu đơn
vị hoặc doanh nghiệp mà có vốn của ngân sách cấp tỉnh, cấp xã tham gia trước
khi thực hiện cổ phần hóa, sắp xếp lại và các đơn vị, tổ chức khác thuộc cấp
tỉnh, cấp xã quản lý
|
|
12
|
Viện trợ không hoàn lại
của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp
cho cấp tỉnh
|
|
13
|
Phí thu từ các hoạt động
dịch vụ do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện, trường hợp được cấp có thẩm
quyền cho khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; phí thu từ các hoạt động
dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh và doanh nghiệp nhà nước cấp tỉnh,
cấp xã thực hiện, sau khi trừ phần được trích lại để bù đắp chi phí theo quy
định của pháp luật
|
|
14
|
Lệ phí do các cơ quan
nhà nước cấp tỉnh thực hiện thu, không kể lệ phí môn bài tại khoản 7 và lệ
phí trước bạ tại khoản 8 Phần này
|
|
15
|
Tiền thu từ xử phạt vi phạm
hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan
nhà nước cấp tỉnh quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu
|
|
16
|
Thu tiền chậm nộp từ tổ
chức, cá nhân thuộc cấp tỉnh quản lý, đơn vị thuộc cấp trung ương quản lý
|
|
17
|
Thu từ tài sản được xác
lập quyền sở hữu của nhà nước (quyền sở hữu của toàn dân) do các cơ quan, đơn
vị, tổ chức thuộc cấp tỉnh xử lý, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của
pháp luật
|
|
18
|
Thu từ tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản, cấp quyền khai thác tài nguyên nước, phần ngân sách cấp
tỉnh, cấp xã được hưởng theo quy định của pháp luật
|
|
19
|
Huy động đóng góp từ
các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật cho ngân sách cấp tỉnh
|
|
20
|
Đóng góp tự nguyện của
các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp tỉnh
|
|
21
|
Thu từ huy động (thu
vay) đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 6 Điều 7 của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015
|
|
22
|
Thu tiền bảo vệ phát
triển đất trồng lúa
|
|
23
|
Thu từ quỹ dự trữ tài
chính
|
|
24
|
Thu kết dư ngân sách cấp
tỉnh
|
|
25
|
Các khoản thu khác ngân
sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật, kể cả thu tiền bồi thường cho nhà
nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai
|
|
26
|
Thu từ ngân sách cấp dưới
nộp lên
|
|
27
|
Thu bổ sung cân đối ngân
sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương
|
|
28
|
Thu chuyển nguồn của
ngân sách cấp tỉnh từ năm trước chuyển sang
|
B. CÁC KHOẢN THU NGÂN SÁCH CẤP
XÃ HƯỞNG 100%
|
STT
|
CÁC KHOẢN THU
|
|
1
|
Thuế tài nguyên thu từ cá
nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh do cấp xã quản lý
|
|
2
|
Thu từ các hoạt động sự
nghiệp của cấp xã, phần nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật
|
|
3
|
Thu từ bán tài sản nhà
nước do cấp xã quản lý
|
|
4
|
Thu từ quỹ đất công ích
và hoa lợi công sản khác do cấp xã quản lý theo quy định của pháp luật
|
|
5
|
Tiền thu từ xử phạt vi
phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do cấp xã thực
hiện
|
|
6
|
Thu tiền chậm nộp từ tổ
chức, cá nhân thuộc cấp xã quản lý
|
|
7
|
Thu từ tài sản được xác
lập quyền sở hữu của nhà nước (quyền sở hữu của toàn dân) do các cơ quan, đơn
vị, tổ chức thuộc cấp xã xử lý theo quy định của pháp luật, sau khi trừ đi
các chi phí theo quy định của pháp luật
|
|
8
|
Các khoản huy động đóng
góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân gồm: các khoản huy động đóng góp theo
quy định của pháp luật, các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện để đầu
tư xây dựng cơ sở hạ tầng do Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định đưa vào ngân
sách cấp xã quản lý
|
|
9
|
Viện trợ không hoàn lại
của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp
cho ngân sách cấp xã
|
|
10
|
Phí thu từ các hoạt động
dịch vụ do các cơ quan nhà nước cấp xã thực hiện, trường hợp được cấp có thẩm
quyền cho khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; phí thu từ các hoạt động
dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập cấp xã thực hiện, sau khi trừ phần được
trích lại để bù đắp chi phí theo quy định của pháp luật
|
|
11
|
Lệ phí do các cơ quan
nhà nước cấp xã thực hiện thu theo quy định của pháp luật, không kể lệ phí
trước bạ nhà, đất và lệ phí môn bài thu từ cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh
doanh.
|
|
12
|
Các khoản thu khác ngân
sách cấp xã theo quy định của pháp luật
|
|
13
|
Thu bổ sung cân đối
ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh
|
|
14
|
Thu chuyển nguồn của
ngân sách cấp xã từ năm trước chuyển sang
|
PHỤ LỤC II
CÁC KHOẢN THU PHÂN CHIA THEO TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) GIỮA
CÁC CẤP NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH NĂM 2025
(Ban hành kèm theo Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ
phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh
Tây Ninh năm 2025 tại Nghị quyết số: 04/2025/NQ-HĐND ngày 07/8/2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Tây Ninh)
A. CÁC KHOẢN THU PHÂN CHIA
THEO TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) GIỮA NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
ĐVT: phần trăm (%)
|
STT
|
CÁC KHOẢN THU
|
Phân chia theo tỷ lệ
|
|
Ngân sách Trung ương
|
Ngân sách cấp tỉnh
|
Ngân sách cấp xã
|
|
1
|
Thuế thu nhập cá nhân
(kể cả thu từ Doanh nghiệp nhà nước do Trung ương quản lý, Doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài) do cấp tỉnh, cấp xã quản lý thu
|
0
|
100
|
0
|
|
2
|
Thuế tiêu thụ đặc biệt
(kể cả thu từ Doanh nghiệp nhà nước do Trung ương quản lý, Doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài) do cấp tỉnh, cấp xã quản lý thu, không kể thuế tiêu thụ đặc
biệt từ hàng hóa nhập khẩu (bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa nhập
khẩu do cơ sở kinh doanh nhập khẩu tiếp tục bán ra trong nước)
|
0
|
100
|
0
|
|
3
|
Riêng đối với Thuế tiêu
thụ đặc biệt thu từ cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ do xã quản
lý thu
|
0
|
0
|
100
|
|
4
|
Thuế bảo vệ môi trường,
không kể Thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu
|
0
|
100
|
0
|
|
5
|
Thuế giá trị gia tăng (kể
cả thu từ Doanh nghiệp nhà nước do Trung ương quản lý, Doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài) do cấp tỉnh, cấp xã quản lý thu, bao gồm cả thuế giá trị gia
tăng của các nhà thầu phụ phát sinh từ các hoạt động dịch vụ phục vụ hoạt động
thăm dò và khai thác dầu, khí; không kể thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa
nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí
|
0
|
100
|
0
|
|
6
|
Riêng đối với Thuế giá
trị gia tăng thu từ khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh đối với
hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ do cấp xã quản lý thu
|
0
|
0
|
100
|
|
7
|
Thuế thu nhập doanh
nghiệp (kể cả thu từ Doanh nghiệp nhà nước do Trung ương quản lý, Doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài) do cấp tỉnh, cấp xã quản lý thu, bao gồm cả thuế
thu nhập doanh nghiệp của các nhà thầu phụ phát sinh từ các hoạt động dịch vụ
phục vụ hoạt động thăm dò và khai thác dầu, khí; không kể thuế thu nhập doanh
nghiệp từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí
|
0
|
100
|
0
|
|
8
|
Thu từ tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản, cấp quyền khai thác tài nguyên nước do Trung ương cấp
phép
|
70
|
30
|
0
|
B.
CÁC KHOẢN THU PHÂN CHIA THEO TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) GIỮA NGÂN SÁCH CẤP TỈNH
VÀ NGÂN SÁCH CẤP XÃ
ĐVT: phần trăm (%)
|
STT
|
CÁC KHOẢN THU
|
Phân chia theo tỷ lệ
|
|
Ngân sách cấp tỉnh
|
Ngân sách cấp xã
|
|
1
|
Lệ phí môn bài thu từ
cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh
|
0
|
100
|
|
2
|
Lệ phí trước bạ nhà, đất
|
0
|
100
|
|
3
|
Thuế sử dụng đất nông
nghiệp thu từ cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh
|
0
|
100
|
|
4
|
Thuế sử dụng đất phi nông
nghiệp thu từ cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh
|
0
|
100
|
Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐND quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2025
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐND ngày 07/08/2025 quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2025
Văn bản liên quan
Ban hành:
14/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/11/2025
Ban hành:
13/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/11/2025
Ban hành:
10/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/11/2025
Ban hành:
29/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/10/2025
Ban hành:
22/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/09/2025
Ban hành:
25/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/08/2025
Ban hành:
23/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/08/2025
Ban hành:
26/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/10/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
653
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|