|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
14/2025/NQ-HĐND
|
Hải Phòng, ngày
25 tháng 7 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA
CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG THÀNH PHỐ HẢI
PHÒNG; SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ
TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN VÀ VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2025 SAU KHI
SẮP XẾP ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CÁC CẤP VÀ THỰC HIỆN CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 02 CẤP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc
lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý
thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành
chính;
Căn cứ Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội
về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Thực hiện Nghị quyết số 1669/NQ-UBTVQH15 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành
phố Hải Phòng năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;
Xét Tờ trình số 150/TTr-UBND ngày 21 tháng 7 năm
2025 của Ủy ban nhân dân thành phố; Báo cáo thẩm tra số 68/BC-KTNS ngày 23
tháng 7 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; Ý kiến
thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết
ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân
chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương thành phố Hải
Phòng; sửa đổi, bổ sung quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự
toán chi thường xuyên và vốn đầu tư công ngân sách địa phương năm 2025 sau khi
sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định phân cấp nguồn
thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách
các cấp chính quyền địa phương thành phố Hải Phòng năm 2025 sau khi sắp xếp đơn
vị hành chính các cấp và thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp (Phụ lục I
và Phụ lục II kèm theo).
Điều 2. Quyết định áp dụng nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ
dự toán chi thường xuyên năm 2025, các nội dung, nhiệm vụ chi theo phân cấp giữa
các cấp ngân sách sau khi sắp xếp đơn vị hành chính và thực hiện chính quyền địa
phương 02 cấp được áp dụng ổn định định mức chi theo quy định tại các Nghị quyết
được cấp có thẩm quyền ban hành và dự toán cấp có thẩm quyền giao theo quy định,
cụ thể:
1. Đối với đơn vị cấp xã:
a) Khu vực các phường: Thủy Nguyên, Thiên Hương,
Hòa Bình, Nam Triệu, Bạch Đằng, Lưu Kiếm, Lê Ích Mộc, Hồng Bàng, Hồng An, Ngô
Quyền, Gia Viên, Lê Chân, An Biên, Hải An, Đông Hải, Kiến An, Phù Liễn, Nam Đồ
Sơn, Đồ Sơn, Hưng Đạo, Dương Kinh, An Dương, An Hải, An Phong; các xã: An Hưng,
An Khánh, An Quang, An Trường, An Lão, Kiến Thụy, Kiến Minh, Kiến Hải, Kiến
Hưng, Nghi Dương, Quyết Thắng, Tiên Lãng, Tân Minh, Tiên Minh, Chấn Hưng, Hùng
Thắng, Vĩnh Bảo, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Vĩnh Am, Vĩnh Hải, Vĩnh Hòa, Vĩnh Thịnh,
Vĩnh Thuận, Việt Khê; đặc khu Cát Hải: Nghị quyết số 09/2021/NQ-HĐND ngày
10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng về việc ban hành
Quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên
ngân sách địa phương năm 2022 (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số
14/2024/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố).
b) Khu vực các phường: Hải Dương, Lê Thanh Nghị,
Việt Hòa, Thành Đông, Nam Đồng, Tân Hưng, Thạch Khôi, Tứ Minh, Ái Quốc, Chu Văn
An, Chí Linh, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi, Trần Nhân Tông, Lê Đại Hành, Kinh
Môn, Nguyễn Đại Năng, Trần Liễu, Bắc An Phụ, Phạm Sư Mạnh, Nhị Chiểu; các xã:
Nam An Phụ, Nam Sách, Thái Tân, Trần Phú, Hợp Tiến, An Phú, Thanh Hà, Hà Tây,
Hà Bắc, Hà Nam, Hà Đông, Mao Điền, Cẩm Giàng, Cẩm Giang, Tuệ Tĩnh, Kẻ Sặt, Bình
Giang, Đường An, Thượng Hồng, Gia Lộc, Yết Kiêu, Gia Phúc, Trường Tân, Tứ Kỳ,
Tân Kỳ, Đại Sơn, Chí Minh, Lạc Phượng, Nguyên Giáp, Ninh Giang, Vĩnh Lại, Khúc
Thừa Dụ, Tân An, Hồng Châu, Thanh Miện, Bắc Thanh Miện, Hải Hưng, Nguyễn Lương
Bằng, Nam Thanh Miện, Phú Thái, Lai Khê, An Thành, Kim Thành: Nghị quyết số
09/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương
ban hành Quy định hệ thống định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách
địa phương trên địa bàn tỉnh Hải Dương năm 2022 và giai đoạn 2023-2025.
2. Đối với cơ quan, đơn vị cấp thành phố quản lý
(bao gồm cả đặc khu Bạch Long Vĩ):
a) Thực hiện theo dự toán của cấp có thẩm quyền
giao.
b) Đối với định mức chi quy định tại Tiết
b4 điểm b Khoản 1 Điều 1 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số
09/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng:
Thực hiện theo quy định hiện hành.
Điều 3. Phân cấp thẩm quyền quyết định kế hoạch đầu tư công trung hạn
và hằng năm: Phân cấp cho Hội đồng nhân dân đặc khu quyết định kế hoạch đầu tư
công trung hạn và hàng năm từ nguồn vốn đầu tư công ngân sách thành phố bổ sung
có mục tiêu cho ngân sách đặc khu, bao gồm danh mục và mức vốn bố trí cho từng
dự án.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức và chỉ đạo
các cấp, các ngành, các đơn vị và các địa phương triển khai thực hiện Nghị quyết
theo quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố,
các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ Đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, Đại biểu
Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025 và được áp dụng cho năm ngân sách 2025.
2. Việc thực hiện quy định tại Nghị quyết này đảm bảo
thống nhất, phù hợp với quy định tại Nghị quyết của Quốc hội, Nghị quyết của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội và Văn bản quy định của cơ quan có thẩm quyền đối với
các nội dung liên quan.
3. Các Nghị quyết sau đây hết hiệu lực kể từ ngày
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm
2022 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Quy định phân cấp nguồn
thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách
các cấp chính quyền địa phương năm 2023 và các năm trong thời kỳ ổn định ngân
sách.
b) Điều 3 Nghị quyết số
14/2024/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải
Phòng về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 09/2021/NQ-HĐND
ngày 10 tháng 12 năm 2021 và Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm
2022 của Hội đồng nhân dân thành phố.
c) Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10
năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương quy định tỷ lệ phần trăm (%) phân
chia nguồn thu tiền sử dụng đất giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hải
Dương năm 2022 và giai đoạn 2023 - 2025.
d) Nghị quyết số 08/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12
năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành Quy định phân cấp nguồn
thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân
sách trên địa bàn tỉnh Hải Dương năm 2022 và giai đoạn 2023 - 2025.
Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hải
Phòng Khóa XVI, Kỳ họp thứ 29 thông qua ngày 25 tháng 7 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban TVQH, Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu;
- VP: Quốc hội, Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VB và Quản lý XLVPHC (Bộ TP);
- TT TU, TT HĐND TP, UBND TP;
- Đoàn Đại biểu QH TP;
- Ủy ban MTTQVN TP;
- Đại biểu HĐND TP;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể TP;
- Các VP: TU, Đoàn ĐBQH và HĐND TP, UBND TP;
- TT HĐND, UBND cấp xã;
- CVP, các PCVP Đoàn ĐBQH và HĐND TP;
- Công báo HP, Cổng TTĐT TP (để đăng);
- Báo và Phát thanh, truyền hình Hải Phòng;
- Các CV VP Đoàn ĐBQH và HĐND TP;
- Lưu: VT, HSKH.
|
CHỦ TỊCH
Lê Văn Hiệu
|
QUY ĐỊNH
PHÂN
CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA
NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG NĂM 2025 SAU KHI SẮP
XẾP ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CÁC CẤP VÀ THỰC HIỆN CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 02 CẤP
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 14/2025/NQ-HĐND ngày 25 tháng 7 năm 2025 của
Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng)
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
a) Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và
tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp ngân sách ở
địa phương thành phố Hải Phòng áp dụng cho năm ngân sách 2025 khi thực thực hiện
chính quyền địa phương 02 cấp.
b) Ngân sách cấp xã được xác định theo các đơn vị
hành chính cấp xã của thành phố Hải Phòng tại Điều 1 Nghị quyết
số 1669/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hải Phòng năm 2025.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn thành phố Hải
Phòng.
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến
nhiệm vụ thu, chi ngân sách Nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Nguyên tắc phân cấp
Việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân
sách các cấp chính quyền địa phương đảm bảo theo các nguyên tắc sau:
1. Ngân sách mỗi cấp chính quyền địa phương được
phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể, trong đó: Phân cấp nguồn thu phải dựa
trên cơ sở đặc điểm, tính chất từng nguồn thu và khả năng thu của từng địa
phương; Phân cấp nhiệm vụ chi phải phù hợp với phân cấp quản lý nhà nước về
kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và năng lực quản lý của từng cấp chính
quyền địa phương, đi đôi với đảm bảo quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của mỗi
cấp ngân sách.
2. Việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và phân bổ
dự toán ngân sách Nhà nước năm 2025 khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp
trên cơ sở kế thừa và phát huy những kết quả đã đạt được của giai đoạn
2022-2025. Các định mức phân bổ chi thường xuyên các cấp chính quyền được giữ ổn
định theo đúng quy định, đảm bảo nguyên tắc dự toán sau khi thực hiện sắp xếp
đơn vị hành chính, tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp khớp đúng về tổng mức,
lĩnh vực chi ngân sách được cấp có thẩm quyền giao cho các cơ quan, đơn vị, địa
phương trước khi sắp xếp.
3. Ngân sách thành phố giữ vai trò chủ đạo trong hệ
thống ngân sách chính quyền địa phương, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ quan trọng
trên địa bàn thành phố; đồng thời đảm bảo việc cân đối cho những địa phương
chưa thể tự cân đối được, giúp cho các địa phương chủ động trong cân đối ngân
sách cấp mình.
4. Thực hiện phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) đối
với các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách và số bổ sung từ ngân sách cấp
trên cho ngân sách cấp dưới trên cơ sở bảo đảm ổn định, công bằng, phát triển
cân đối giữa các đơn vị hành chính cấp xã.
5. Kết thúc năm ngân sách, trường hợp ngân sách cấp
xã hụt thu so với dự toán do nguyên nhân khách quan, sau khi đã thực hiện điều
chỉnh giảm một số khoản chi theo quy định và sử dụng các nguồn lực tài chính hợp
pháp khác của ngân sách cùng cấp mà chưa bảo đảm được cân đối ngân sách thì
ngân sách cấp trên hỗ trợ ngân sách cấp dưới theo khả năng của ngân sách cấp
trên.
Phần II
PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM
VỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
Chương I
PHÂN CẤP NGUỒN THU CỦA
NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
Mục 1. PHÂN CẤP ĐỐI VỚI KHU VỰC
CÁC PHƯỜNG: THỦY NGUYÊN, THIÊN HƯƠNG, HÒA BÌNH, NAM TRIỆU, BẠCH ĐẰNG, LƯU KIẾM,
LÊ ÍCH MỘC, HỒNG BÀNG, HỒNG AN, NGÔ QUYỀN, GIA VIÊN, LÊ CHÂN, AN BIÊN, HẢI AN, ĐÔNG
HẢI, KIẾN AN, PHÙ LIỄN, NAM ĐỒ SƠN, ĐỒ SƠN, HƯNG ĐẠO, DƯƠNG KINH, AN DƯƠNG, AN
HẢI, AN PHONG; CÁC XÃ: AN HƯNG, AN KHÁNH, AN QUANG, AN TRƯỜNG, AN LÃO, KIẾN THỤY,
KIẾN MINH, KIẾN HẢI, KIẾN HƯNG, NGHI DƯƠNG, QUYẾT THẮNG, TIÊN LÃNG, TÂN MINH,
TIÊN MINH, CHẤN HƯNG, HÙNG THẮNG, VĨNH BẢO, NGUYỄN BỈNH KHIÊM, VĨNH AM, VĨNH HẢI,
VĨNH HÒA, VĨNH THỊNH, VĨNH THUẬN, VIỆT KHÊ; CÁC ĐẶC KHU: CÁT HẢI, BẠCH LONG VĨ.
Điều 3. Các khoản thu ngân
sách thành phố hưởng 100%
1. Các khoản thu tiền sử dụng đất
trên địa bàn thành phố.
2. Thuế tài nguyên (không kể thuế tài nguyên thu từ
hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí) từ các doanh nghiệp nhà nước Trung ương
và địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; thu từ các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh và các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
3. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (không kể thuế
sử dụng đất phi nông nghiệp do cấp xã quản lý hoặc được ủy quyền thu).
4. Các khoản thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trên
địa bàn thành phố (không kể tiền thuê đất, thuê mặt nước từ hoạt động thăm dò,
khai thác dầu, khí).
5. Lệ phí trước bạ (không kể lệ phí trước bạ nhà đất
của các cá nhân và hộ gia đình).
6. Lệ phí môn bài thu từ các doanh nghiệp nhà nước
Trung ương và địa phương; các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh; các tổ chức khác theo quy định của pháp luật (không kể
lệ phí môn bài của các cá nhân, hộ sản xuất kinh doanh).
7. Thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác
khoáng sản.
8. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan
nhà nước thuộc thành phố quản lý thực hiện (không kể phí bảo vệ môi trường đối
với khai thác khoáng sản), trường hợp được cấp có thẩm quyền cho khoán chi phí
hoạt động thì được khấu trừ; phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp
công lập và doanh nghiệp nhà nước thực hiện, sau khi trừ phần được trích lại để
bù đắp chi phí theo quy định của pháp luật.
9. Lệ phí do các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố quản
lý thực hiện thu (không kể lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài).
10. Thu từ bán tài sản Nhà nước (tài sản công), kể
cả thu từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản trên đất, chuyển
mục đích sử dụng đất do các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, các tổ chức
chính trị - xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập, các Công ty trách nhiệm hữu
hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu đơn vị hoặc doanh nghiệp mà có vốn
của ngân sách thành phố tham gia trước khi thực hiện cổ phần hóa, sắp xếp lại
và các đơn vị, tổ chức khác thuộc thành phố quản lý.
11. Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà
nước do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc thành phố xử lý, sau khi trừ đi các
chi phí theo quy định của pháp luật.
12. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết, kể cả hoạt động
xổ số điện toán.
13. Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu
Nhà nước.
14. Huy động, đóng góp tự nguyện từ các tổ chức, cá
nhân ở trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật cho ngân sách thành phố.
15. Thu từ tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, cấp
quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định của pháp luật do địa phương cấp phép.
16. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế,
các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách thành phố
theo quy định của pháp luật.
17. Tiền thu từ xử phạt các vi phạm hành chính, phạt,
tịch thu khác nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do cơ quan Nhà nước thuộc
thành phố quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu.
18. Các khoản thu hồi vốn của ngân sách thành phố đầu
tư tại các tổ chức kinh tế (bao gồm cả gốc và lãi); thu cổ tức, lợi nhuận được
chia tại Công ty Cổ phần, Công ty Trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có
vốn góp của Nhà nước do Ủy ban nhân dân thành phố đại diện chủ sở hữu; thu phần
lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp Nhà nước
do Ủy ban nhân dân thành phố đại diện chủ sở hữu; thu từ chuyển đổi sở hữu
doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, chuyển nhượng phần vốn Nhà nước và
chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ tại các doanh nghiệp do Ủy ban
nhân dân thành phố đại diện chủ sở hữu (nếu có).
19. Tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
20. Tiền sử dụng khu vực biển đối với trường hợp
giao khu vực biển thuộc thẩm quyền giao của thành phố.
21. Các khoản thu khác nộp ngân sách thành phố theo
quy định của pháp luật.
22. Thu kết dư ngân sách thành phố (phần đưa vào
thu ngân sách năm sau).
23. Thu chuyển nguồn ngân sách thành phố từ năm trước
chuyển sang.
24. Thu từ Quỹ dự trữ tài chính của địa phương.
25. Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương.
Điều 4. Các khoản thu ngân
sách cấp xã hưởng 100%
1. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do cấp xã quản
lý hoặc được ủy quyền thu.
2. Lệ phí trước bạ nhà đất của các cá nhân và hộ
gia đình.
3. Lệ phí môn bài của các cá nhân, hộ sản xuất kinh
doanh.
4. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ thuộc cấp xã quản
lý thực hiện, trường hợp được cấp có thẩm quyền cho khoán chi phí hoạt động thì
được khấu trừ.
5. Lệ phí do cấp xã quản lý thực hiện thu (không kể
lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài).
6. Thu từ bán tài sản nhà nước (tài sản công) do
đơn vị cấp xã quản lý theo phân cấp của thành phố.
7. Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản
khác.
8. Huy động, đóng góp tự nguyện từ các tổ chức, cá
nhân ở trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật cho ngân sách cấp xã.
9. Các khoản xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch
thu khác phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do cấp xã quyết định xử
lý.
10. Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của
nhà nước do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp xã xử lý, sau khi trừ đi các
chi phí theo quy định của pháp luật.
11. Các khoản thu khác nộp ngân sách cấp xã theo
quy định của pháp luật.
12. Thu kết dư ngân sách cấp xã (phần đưa vào thu
ngân sách năm sau).
13. Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp xã từ năm
trước chuyển sang.
14. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên.
Điều 5. Các khoản thu phân
chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa các cấp ngân sách
1. Thuế giá trị gia tăng, bao gồm cả thuế giá trị
gia tăng của các nhà thầu phụ phát sinh từ các hoạt động dịch vụ phục vụ hoạt động
thăm dò và khai thác dầu, khí (không kể thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động
xổ số kiến thiết, thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu và thuế giá
trị gia tăng từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí).
2. Thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm cả thuế thu
nhập doanh nghiệp của các nhà thầu phụ phát sinh từ các hoạt động dịch vụ phục
vụ hoạt động thăm dò và khai thác dầu, khí (không kể thuế thu nhập doanh nghiệp
từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí).
3. Thuế thu nhập cá nhân.
4. Thuế tiêu thụ đặc biệt (không kể thuế tiêu thụ đặc
biệt từ hàng hóa nhập khẩu bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa từ cơ sở
kinh doanh nhập khẩu tiếp tục bán ra trong nước và thuế tiêu thụ đặc biệt từ hoạt
động xổ số kiến thiết).
5. Thuế bảo vệ môi trường (phần ngân sách địa
phương được hưởng, không kể thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu).
6. Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tài
nguyên nước do Trung ương cấp phép.
Điều 6. Phân cấp, phân chia khoản
thu tiền chậm nộp
1. Đối với khoản thu tiền chậm nộp ngân sách địa
phương được hưởng và được hạch toán riêng từng tiểu mục theo quy định hệ thống
mục lục ngân sách nhà nước: Thực hiện phân cấp, phân chia theo khoản thu phát
sinh tiền chậm nộp được quy định tại Quy định này.
2. Đối với khoản thu tiền chậm nộp ngân sách địa
phương được hưởng nhưng không được hạch toán riêng theo từng khoản thu: Thực hiện
phân cấp và phân chia theo nguyên tắc số thu tiền chậm nộp từ người nộp với với
cấp nào quản lý thì ngân sách cấp đó hưởng 100% (cấp tỉnh quản lý thu thì ngân
sách thành phố hưởng 100%, cấp xã quản lý thu thì ngân sách cấp xã hưởng 100%).
3. Các khoản thu tiền chậm nộp do đơn vị thuộc cấp
Trung ương quản lý nộp ngân sách nhưng địa phương được hưởng: Ngân sách thành
phố hưởng 100%.
(Cụ thể tại Phụ lục
I kèm theo Quy định này)
Mục 2. PHÂN CẤP ĐỐI VỚI KHU VỰC
CÁC PHƯỜNG: HẢI DƯƠNG, LÊ THANH NGHỊ, VIỆT HÒA, THÀNH ĐÔNG, NAM ĐỒNG, TÂN HƯNG,
THẠCH KHÔI, TỨ MINH, ÁI QUỐC, CHU VĂN AN, CHÍ LINH, TRẦN HƯNG ĐẠO, NGUYỄN TRÃI,
TRẦN NHÂN TÔNG, LÊ ĐẠI HÀNH, KINH MÔN, NGUYỄN ĐẠI NĂNG, TRẦN LIỄU, BẮC AN PHỤ,
PHẠM SƯ MẠNH, NHỊ CHIỂU; CÁC XÃ: NAM AN PHỤ, NAM SÁCH, THÁI TÂN, TRẦN PHÚ, HỢP
TIẾN, AN PHÚ, THANH HÀ, HÀ TÂY, HÀ BẮC, HÀ NAM, HÀ ĐÔNG, MAO ĐIỀN, CẨM GIÀNG, CẨM
GIANG, TUỆ TĨNH, KẺ SẶT, BÌNH GIANG, ĐƯỜNG AN, THƯỢNG HỒNG, GIA LỘC, YẾT KIÊU,
GIA PHÚC, TRƯỜNG TÂN, TỨ KỲ, TÂN KỲ, ĐẠI SƠN, CHÍ MINH, LẠC PHƯỢNG, NGUYÊN
GIÁP, NINH GIANG, VĨNH LẠI, KHÚC THỪA DỤ, TÂN AN, HỒNG CHÂU, THANH MIỆN, BẮC
THANH MIỆN, HẢI HƯNG, NGUYỄN LƯƠNG BẰNG, NAM THANH MIỆN, PHÚ THÁI, LAI KHÊ, AN
THÀNH, KIM THÀNH
Điều 7. Các khoản thu ngân sách
thành phố hưởng 100%
1. Thu tiền sử dụng đất từ đấu
giá toàn bộ dự án cho tổ chức, doanh nghiệp; đất đấu thầu dự án cho doanh nghiệp;
đất chuyên dùng, đất trụ sở, đất thuộc tài sản công do cơ quan, đơn vị, tổ chức
thuộc thành phố quản lý, thực hiện đấu giá chuyển mục đích sử dụng đất.
2. Thuế tài nguyên.
3. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với đất ở tại
nông thôn, đất ở tại đô thị thu trên địa bàn phường và đất sản xuất, kinh doanh
phi nông nghiệp, đất phi nông nghiệp khác.
4. Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ các doanh
nghiệp.
5. Thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
6. Lệ phí trước bạ nhà đất thu trên địa bàn phường.
7. Lệ phí trước bạ ô tô, xe máy và các phương tiện
khác.
8. Lệ phí môn bài (trừ thu từ Lệ phí môn bài thu hộ
cá nhân, hộ kinh doanh thuộc địa bàn xã).
9. Thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác
khoáng sản.
10. Các khoản thu phí, lệ phí (trừ lệ phí trước bạ,
lệ phí môn bài, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản) do các
cơ quan, đơn vị thành phố quản lý.
11. Thu bán tài sản nhà nước do đơn vị thuộc thành
phố quản lý.
12. Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của
nhà nước do cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc địa phương xử lý.
13. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết.
14. Tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
do đơn vị thuộc thành phố quản lý.
15. Huy động, đóng góp từ các tổ chức, cá nhân theo
quy định của pháp luật thuộc ngân sách thành phố.
16. Thu đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân
ở trong và ngoài nước cho ngân sách thành phố.
17. Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tài
nguyên nước do địa phương cấp phép.
18. Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc
tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp thuộc ngân sách thành
phố.
19. Thu từ phạt vi phạm hành chính, tiền phạt do chậm
thi hành quyết định xử phạt do cơ quan nhà nước thành phố ra quyết định xử phạt.
20. Thu từ xử lý tang vật, phương tiện bị tịch thu
sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính do cơ quan nhà nước thành phố ra quyết
định xử phạt.
21. Thu hồi vốn thuộc ngân sách địa phương quản lý
(bao gồm cả gốc và lãi).
22. Thu tiền bồi thường cho nhà nước khi gây thiệt
hại trong quản lý và sử dụng đất đai thuộc thành phố quản lý.
23. Tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
24. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật
của đơn vị thuộc thành phố quản lý.
25. Thu kết dư ngân sách thành phố.
26. Thu chuyển nguồn của ngân sách thành phố từ năm
trước chuyển sang.
27. Thu từ quỹ dự trữ tài chính địa phương.
28. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung mục tiêu
từ ngân sách Trung ương.
Điều 8. Các khoản thu ngân sách
cấp xã hưởng 100%
1. Thu tiền sử dụng đất dôi dư.
2. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với đất ở tại
nông thôn, đất ở tại đô thị thu trên địa bàn các xã.
3. Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình.
4. Lệ phí trước bạ nhà đất thu trên địa bàn xã.
5. Lệ phí môn bài thu hộ cá nhân, hộ kinh doanh thuộc
địa bàn xã.
6. Các khoản thu phí, lệ phí (trừ lệ phí trước bạ,
lệ phí môn bài, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản) do các
cơ quan, đơn vị xã, phường quản lý thu.
7. Thu bán tài sản nhà nước do đơn vị thuộc xã, phường
quản lý.
8. Tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
do đơn vị thuộc xã, phường quản lý.
9. Thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản
khác.
10. Huy động, đóng góp từ các tổ chức, cá nhân theo
quy định của pháp luật thuộc ngân sách xã, phường.
11. Thu đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân
ở trong và ngoài nước cho ngân sách xã, phường.
12. Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc
tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp thuộc ngân sách xã,
phường.
13. Thu từ phạt vi phạm hành chính, tiền phạt do chậm
thi hành quyết định xử phạt do cơ quan nhà nước cấp xã ra quyết định xử phạt.
14. Thu từ xử lý tang vật, phương tiện bị tịch thu
sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính do cơ quan nhà nước cấp xã ra quyết định
xử phạt.
15. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật
của đơn vị thuộc xã, phường quản lý.
16. Thu tiền bồi thường cho nhà nước khi gây thiệt
hại trong quản lý và sử dụng đất đai thuộc xã, phường quản lý.
17. Thu kết dư ngân sách cấp xã.
18. Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp xã từ năm
trước chuyển sang.
19. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung mục tiêu
từ ngân sách cấp trên.
Điều 9. Các khoản thu phân chia
theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa các cấp ngân sách
1. Thu tiền sử dụng đất do cấp
xã làm chủ đầu tư thực hiện giải phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng và đấu giá
cho từng lô đất; đất tái định cư; đất chuyên dùng, đất trụ sở, đất thuộc tài sản
công do cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp xã quản lý, thực hiện đấu giá chuyển
mục đích sử dụng đất; đất được chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đất được nhà nước
công nhận quyền sử dụng đất (hộ gia đình, cá nhân).
2. Thuế giá trị gia tăng (trừ thuế giá trị gia tăng
thu từ hàng hóa nhập khẩu).
3. Thuế thu nhập doanh nghiệp.
4. Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa, dịch vụ trong
nước.
5. Thuế thu nhập cá nhân.
6. Thuế bảo vệ môi trường (phần ngân sách địa
phương được hưởng).
7. Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tài
nguyên nước do Trung ương cấp phép.
(Cụ thể tại Phụ lục
II kèm theo Quy định này)
Chương II
PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI
CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
Điều 10. Nhiệm vụ chi của ngân
sách thành phố
1. Chi đầu tư phát triển:
a) Đầu tư xây dựng cơ bản cho các chương trình, dự
án theo các lĩnh vực do thành phố quản lý.
b) Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp
sản phẩm, dịch vụ công ích do nhà nước đặt hàng, các tổ chức kinh tế, các tổ chức
tài chính của thành phố theo quy định của pháp luật; đầu tư vốn nhà nước vào
doanh nghiệp do thành phố quản lý theo quy định của pháp luật.
c) Các khoản chi đầu tư phát triển khác do thành phố
quản lý hoặc được phân cấp theo quy định của pháp luật.
2. Chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị thuộc
thành phố quản lý trong các lĩnh vực:
a) Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề do
thành phố quản lý, bao gồm: Giáo dục trung học phổ thông, Trung tâm Giáo dục
nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên, các trường chuyên biệt và sự nghiệp giáo
dục khác; Giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp; bồi dưỡng lý luận
chính trị; đào tạo nghề và các hình thức đào tạo khác của thành phố.
b) Sự nghiệp khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số do thành phố quản lý.
c) Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội
(bao gồm cả công tác phòng cháy, chữa cháy) phần giao cho thành phố quản lý, đảm
bảo theo quy định.
d) Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình do thành phố
quản lý (bao gồm cả các Bệnh viện đa khoa, Trung tâm y tế,... theo phân cấp quản
lý).
đ) Sự nghiệp văn hóa thông tin do thành phố quản
lý.
e) Sự nghiệp phát thanh, truyền hình do thành phố
quản lý.
g) Sự nghiệp thể dục thể thao do thành phố quản lý.
h) Sự nghiệp bảo vệ môi trường do thành phố quản
lý.
i) Các hoạt động kinh tế: Lĩnh vực nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy lợi, thủy sản; giao thông; tài nguyên; quy hoạch; thương mại, du lịch;
hoạt động kiến thiết thị chính; các hoạt động kinh tế khác do thành phố quản
lý.
k) Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, cơ
quan Đảng Cộng sản Việt Nam; các tổ chức chính trị - xã hội do thành phố quản
lý.
l) Hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội
- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở địa phương theo
quy định của pháp luật do thành phố quản lý.
m) Chi bảo đảm xã hội, bao gồm cả chi thực hiện các
chính sách xã hội theo quy định của pháp luật do thành phố quản lý.
n) Các khoản chi thường xuyên khác do thành phố quản
lý theo quy định của pháp luật.
3. Chi trả lãi, phí và chi phí phát sinh khác từ
các khoản tiền do chính quyền thành phố vay.
4. Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính của ngân sách
thành phố.
5. Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục
tiêu cho ngân sách cấp dưới.
6. Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách
thành phố.
7. Chi hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ quy định tại
các điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản 9
Điều 9 Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều
4 Luật số 56/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024).
Điều 11. Nhiệm vụ chi của ngân
sách cấp xã
1. Chi đầu tư phát triển: Chi đầu tư xây dựng các
công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do cấp xã quản lý:
a) Đầu tư xây dựng cơ bản cho các chương trình, dự
án theo các lĩnh vực do cấp xã quản lý.
b) Các khoản chi đầu tư phát triển khác do cấp xã quản
lý hoặc được phân cấp theo quy định của pháp luật.
2. Chi thường xuyên của cấp xã quản lý trong các
lĩnh vực:
a) Sự nghiệp giáo dục, đào tạo, bao gồm: Chi thường
xuyên và tăng cường cơ sở vật chất ở các cấp học: trung học cơ sở, tiểu học, mầm
non và Trung tâm chính trị; sự nghiệp giáo dục, đào tạo khác trên địa bàn theo
phân cấp quản lý.
b) Sự nghiệp khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số do cấp xã quản lý.
c) Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội
(bao gồm cả công tác phòng cháy, chữa cháy) phần giao cho cấp xã quản lý, đảm bảo
theo quy định.
d) Chi hoạt động sự nghiệp y tế, dân số và gia đình
do cấp xã quản lý (theo phân cấp).
đ) Sự nghiệp văn hóa thông tin do cấp xã quản lý.
e) Sự nghiệp phát thanh, truyền thanh do cấp xã quản
lý.
g) Sự nghiệp thể dục thể thao do cấp xã quản lý.
h) Sự nghiệp bảo vệ môi trường do cấp xã quản lý.
i) Các hoạt động kinh tế: Lĩnh vực nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy lợi, thủy sản; giao thông; tài nguyên; quy hoạch (theo quy định của
Luật quy hoạch); thương mại, du lịch; hoạt động kiến thiết thị chính; các hoạt
động kinh tế khác do cấp xã quản lý.
k) Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, cơ
quan Đảng Cộng sản Việt Nam; các tổ chức chính trị - xã hội do cấp xã quản lý.
l) Hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội
- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc cấp xã quản
lý theo quy định của pháp luật.
m) Chi bảo đảm xã hội, bao gồm cả chi thực hiện các
chính sách xã hội theo quy định của pháp luật do cấp xã quản lý.
n) Các khoản chi phụ cấp đối với những người hoạt động
không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố.
o) Các khoản chi thường xuyên khác do cấp xã quản
lý theo quy định của pháp luật.
3. Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách cấp
xã.
4. Chi hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ quy định tại
các điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản 9
Điều 9 Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều
4 Luật số 56/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024).
Chương III
THƯỞNG VƯỢT THU CHO CÁC
CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
Điều 12. Hết năm ngân sách,
trường hợp có tăng thu, trên cơ sở báo cáo kết quả thực hiện thu ngân sách năm
của các địa phương (có xác nhận của Kho bạc nhà nước), việc thưởng tăng thu so
với dự toán từ các khoản thu phân chia giữa ngân sách thành phố và ngân sách cấp
dưới phần ngân sách thành phố được hưởng thực hiện theo nguyên tắc:
1. Mức thưởng cho các địa phương có tăng thu được
tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng số vượt thu nhưng không quá 30% của số
tăng thu phần ngân sách thành phố được hưởng và không vượt quá số tăng thu so với
mức thực hiện năm trước.
2. Căn cứ xét thưởng cho từng địa phương là tổng
các khoản thu phân chia trên địa bàn địa phương, không tính riêng từng khoản
thu.
3. Việc sử dụng tiền thưởng vượt thu ở cấp nào do Ủy
ban nhân dân cấp đó báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.
PHỤ LỤC I
TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP
NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG NĂM 2025 KHI THỰC HIỆN CHÍNH QUYỀN ĐỊA
PHƯƠNG 02 CẤP
(Ban hành kèm theo Quy định tại Nghị quyết số 14/2025/NQ-HĐND ngày 25 tháng
7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng)
24 phường, gồm: Thủy Nguyên, Thiên Hương,
Hòa Bình, Nam Triệu, Bạch Đằng, Lưu Kiếm, Lê Ích Mộc, Hồng Bàng, Hồng An, Ngô Quyền,
Gia Viên, Lê Chân, An Biên, Hải An, Đông Hải, Kiến An, Phù Liễn, Nam Đồ Sơn, Đồ
Sơn, Hưng Đạo, Dương Kinh, An Dương, An Hải, An Phong.
24 xã, gồm: An Hưng, An Khánh, An Quang, An
Trường, An Lão, Kiến Thụy, Kiến Minh, Kiến Hải, Kiến Hưng, Nghi Dương, Quyết Thắng,
Tiên Lãng, Tân Minh, Tiên Minh, Chấn Hưng, Hùng Thắng, Vĩnh Bảo, Nguyễn Bỉnh
Khiêm, Vĩnh Am, Vĩnh Hải, Vĩnh Hòa, Vĩnh Thịnh, Vĩnh Thuận, Việt Khê.
02 đặc khu, gồm: Cát Hải, Bạch Long Vĩ.
|
Stt
|
Các khoản thu
trên địa bàn
|
Tổng thu NSNN
(%)
|
Tỷ lệ phân chia
nguồn thu
|
|
Ngân sách Trung
ương (%)
|
Ngân sách thành
phố (%)
|
Ngân sách cấp
xã (%)
|
|
1
|
Thuế giá trị gia tăng, bao gồm cả thuế giá trị
gia tăng của các nhà thầu phụ phát sinh từ các hoạt động dịch vụ phục vụ hoạt
động thăm dò và khai thác dầu, khí (không kể thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt
động xổ số kiến thiết, thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu và thuế
giá trị gia tăng từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí)
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước Trung ương và
địa phương quản lý; Thu từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
|
100
|
16
|
84
|
|
|
1.2
|
Thu từ khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh và
các tổ chức khác theo quy định của pháp luật
|
100
|
16
|
84
|
|
|
1.3
|
Thu từ cá nhân, hộ sản xuất kinh doanh:
|
|
|
|
|
|
|
- Trên địa bàn các phường: Hồng An, An Dương,
An Hải, An Phong
|
100
|
16
|
58
|
26
|
|
|
- Trên địa bàn các phường: Hồng Bàng, Ngô Quyền,
Gia Viên, Hải An, Đông Hải, Lê Chân, An Biên, Kiến An, Phù Liễn, Dương Kinh,
Hưng Đạo, Đồ Sơn, Nam Đồ Sơn
|
100
|
16
|
74
|
10
|
|
|
- Trên địa bàn các phường, xã: Thủy Nguyên, Việt
Khê, Thiên Hương, Hòa Bình, Nam Triệu, Bạch Đằng, Lưu Kiếm, Lê Ích Mộc
|
100
|
16
|
16
|
68
|
|
|
- Trên địa bàn các xã: Kiến Thụy, Kiến Minh,
Kiến Hải, Kiến Hưng, Nghi Dương, Tiên Lãng, Quyết Thắng, Tân Minh, Tiên Minh,
Chấn Hưng, Hùng Thắng, An Lão, An Hưng, An Khánh, An Quang, An Trường, Vĩnh Bảo,
Nguyễn Bỉnh Khiêm, Vĩnh Am, Vĩnh Hải, Vĩnh Hòa, Vĩnh Thịnh, Vĩnh Thuận; Đặc
khu Cát Hải
|
100
|
16
|
64
|
20
|
|
2
|
Thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm cả thuế
thu nhập doanh nghiệp của các nhà thầu phụ phát sinh từ các hoạt động dịch vụ
phục vụ hoạt động thăm dò và khai thác dầu, khí (không kể thuế thu nhập doanh
nghiệp từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí)
|
100
|
16
|
84
|
|
|
3
|
Thuế thu nhập cá nhân
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước Trung ương
và địa phương quản lý; Thu từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
|
100
|
16
|
84
|
|
|
3.2
|
Thu từ khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh và
các tổ chức khác theo quy định của pháp luật
|
100
|
16
|
84
|
|
|
3.3
|
Thu từ cá nhân, hộ sản xuất kinh doanh trên địa
bàn phường, xã, đặc khu
|
100
|
16
|
84
|
|
|
4
|
Thuế tiêu thụ đặc biệt (không kể thuế tiêu thụ
đặc biệt từ hàng hóa nhập khẩu bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa từ
cơ sở kinh doanh nhập khẩu tiếp tục bán ra trong nước và thuế tiêu thụ đặc biệt
từ hoạt động xổ số kiến thiết)
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước Trung ương
và địa phương quản lý; Thu từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
|
100
|
16
|
84
|
|
|
4.2
|
Thu từ khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh và
các tổ chức khác theo quy định của pháp luật
|
100
|
16
|
84
|
|
|
4.3
|
Thu từ cá nhân, hộ sản xuất kinh doanh:
|
|
|
|
|
|
|
- Trên địa bàn các phường: Hồng An, An Dương,
An Hải, An Phong
|
100
|
16
|
58
|
26
|
|
|
- Trên địa bàn các phường: Hồng Bàng, Ngô Quyền,
Gia Viên, Hải An, Đông Hải, Lê Chân, An Biên, Kiến An, Phù Liễn, Dương Kinh,
Hưng Đạo, Đồ Sơn, Nam Đồ Sơn
|
100
|
16
|
74
|
10
|
|
|
- Trên địa bàn các phường, xã: Thủy Nguyên, Việt
Khê, Thiên Hương, Hòa Bình, Nam Triệu, Bạch Đằng, Lưu Kiếm, Lê Ích Mộc
|
100
|
16
|
16
|
68
|
|
|
- Trên địa bàn các xã: Kiến Thụy, Kiến Minh,
Kiến Hải, Kiến Hưng, Nghi Dương, Tiên Lãng, Quyết Thắng, Tân Minh, Tiên Minh,
Chấn Hưng, Hùng Thắng, An Lão, An Hưng, An Khánh, An Quang, An Trường, Vĩnh Bảo,
Nguyễn Bỉnh Khiêm, Vĩnh Am, Vĩnh Hải, Vĩnh Hòa, Vĩnh Thịnh, Vĩnh Thuận; Đặc
khu Cát Hải
|
100
|
16
|
64
|
20
|
|
5
|
Thuế tài nguyên (không kể thuế tài nguyên thu
từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí) từ các doanh nghiệp nhà nước Trung
ương và địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; thu từ các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh và các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật
|
100
|
|
100
|
|
|
6
|
Thuế bảo vệ môi trường (phần ngân sách địa
phương được hưởng, không kể thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu)
|
100
|
16
|
84
|
|
|
7
|
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
|
|
|
|
|
|
7.1
|
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do cấp xã quản
lý hoặc được ủy quyền thu
|
100
|
|
|
100
|
|
7.2
|
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (không kể thuế sử
dụng đất phi nông nghiệp do cấp xã quản lý hoặc được ủy quyền thu)
|
100
|
|
100
|
|
|
8
|
Các khoản thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
trên địa bàn thành phố (không kể tiền thuê đất, thuê mặt nước từ hoạt động
thăm dò, khai thác dầu, khí)
|
100
|
|
100
|
|
|
9
|
Thu tiền sử dụng đất
|
100
|
|
100
|
|
|
10
|
Lệ phí trước bạ nhà đất của các cá nhân và hộ
gia đình
|
100
|
|
|
100
|
|
11
|
Lệ phí trước bạ (không kể lệ phí trước bạ nhà
đất của các cá nhân và hộ gia đình)
|
100
|
|
100
|
|
|
12
|
Lệ phí môn bài
|
|
|
|
|
|
12.1
|
Thu từ các doanh nghiệp nhà nước Trung ương và địa
phương; các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh; các tổ chức khác theo quy định của pháp luật
|
100
|
|
100
|
|
|
12.2
|
Thu từ cá nhân, hộ sản xuất kinh doanh
|
100
|
|
|
100
|
|
13
|
Thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác
khoáng sản
|
100
|
|
100
|
|
|
14
|
Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ
quan nhà nước quản lý thực hiện (không kể phí bảo vệ môi trường đối với khai
thác khoáng sản)
|
|
|
|
|
|
|
- Thuộc thành phố quản lý
|
100
|
|
100
|
|
|
|
- Thuộc cấp xã quản lý
|
100
|
|
|
100
|
|
15
|
Lệ phí do các cơ quan, đơn vị thực hiện thu
(không kể lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài)
|
|
|
|
|
|
|
- Thuộc thành phố quản lý
|
100
|
|
100
|
|
|
|
- Thuộc cấp xã quản lý
|
100
|
|
|
100
|
|
16
|
Thu bán tài sản nhà nước
|
|
|
|
|
|
|
- Thuộc thành phố quản lý
|
100
|
|
100
|
|
|
|
- Thuộc cấp xã quản lý theo phân cấp của thành phố
|
100
|
|
|
100
|
|
17
|
Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của
nhà nước
|
|
|
|
|
|
|
- Do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc thành phố
xử lý
|
100
|
|
100
|
|
|
|
- Do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp xã xử
lý
|
100
|
|
|
100
|
|
18
|
Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết, kể cả hoạt
động xổ số điện toán
|
100
|
|
100
|
|
|
19
|
Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu
nhà nước
|
100
|
|
100
|
|
|
20
|
Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản
khác
|
100
|
|
|
100
|
|
21
|
Huy động đóng góp từ các tổ chức, cá nhân theo
quy định của pháp luật
|
|
|
|
|
|
|
- Thuộc ngân sách thành phố
|
100
|
|
100
|
|
|
|
- Thuộc ngân sách cấp xã
|
100
|
|
|
100
|
|
22
|
Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tài
nguyên nước
|
|
|
|
|
|
|
- Giấy phép do Trung ương cấp
|
100
|
70
|
30
|
|
|
|
- Giấy phép do địa phương cấp
|
100
|
|
100
|
|
|
23
|
Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế,
các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách thành phố
theo quy định của pháp luật
|
100
|
|
100
|
|
|
24
|
Tiền thu từ xử phạt các vi phạm hành chính, phạt,
tịch thu khác nộp ngân sách theo quy định của pháp luật
|
|
|
|
|
|
|
- Cơ quan nhà nước thành phố quyết định thực hiện
xử phạt, tịch thu
|
100
|
|
100
|
|
|
|
- Cơ quan nhà nước cấp xã quyết định thực hiện xử
phạt, tịch thu
|
100
|
|
|
100
|
|
25
|
Các khoản thu hồi vốn của ngân sách thành phố
đầu tư tại các tổ chức kinh tế (bao gồm cả gốc và lãi); thu cổ tức, lợi nhuận
được chia tại Công ty Cổ phần, Công ty Trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở
lên có vốn góp của Nhà nước do Ủy ban nhân dân thành phố đại diện chủ sở hữu;
thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp
Nhà nước do Ủy ban nhân dân thành phố đại diện chủ sở hữu; thu từ chuyển đổi
sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, chuyển nhượng phần vốn Nhà nước
và chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ tại các doanh nghiệp do Ủy
ban nhân dân thành phố đại diện chủ sở hữu (nếu có)
|
100
|
|
100
|
|
|
26
|
Tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
|
100
|
|
100
|
|
|
27
|
Tiền sử dụng khu vực biển đối với trường hợp
giao khu vực biển thuộc thẩm quyền giao của thành phố
|
100
|
|
100
|
|
|
28
|
Các khoản thu khác nộp ngân sách theo quy định
của pháp luật
|
|
|
|
|
|
|
- Thuộc ngân sách thành phố
|
100
|
|
100
|
|
|
|
- Thuộc ngân sách cấp xã
|
100
|
|
|
100
|
|
29
|
Thu kết dư ngân sách (phần đưa vào thu ngân
sách năm sau)
|
|
|
|
|
|
|
- Thuộc ngân sách thành phố
|
100
|
|
100
|
|
|
|
- Thuộc ngân sách cấp xã
|
100
|
|
|
100
|
|
30
|
Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang
|
|
|
|
|
|
|
- Thuộc ngân sách thành phố
|
100
|
|
100
|
|
|
|
- Thuộc ngân sách cấp xã
|
100
|
|
|
100
|
|
31
|
Thu từ Quỹ dự trữ tài chính của địa phương
|
100
|
|
100
|
|
PHỤ LỤC II
TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP
NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG NĂM 2025 KHI THỰC HIỆN CHÍNH QUYỀN ĐỊA
PHƯƠNG 02 CẤP
(Ban hành kèm theo Quy định ban hành tại Nghị quyết số 14/2025/NQ-HĐND ngày
25 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng)
21 phường, gồm: Hải Dương, Lê Thanh Nghị, Việt
Hòa, Thành Đông, Nam Đồng, Tân Hưng, Thạch Khôi, Tứ Minh, Ái Quốc, Chu Văn An,
Chí Linh, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi, Trần Nhân Tông, Lê Đại Hành, Kinh Môn,
Nguyễn Đại Năng, Trần Liễu, Bắc An Phụ, Phạm Sư Mạnh, Nhị Chiểu.
43 xã, gồm: Nam An Phụ, Nam Sách, Thái Tân,
Trần Phú, Hợp Tiến, An Phú, Thanh Hà, Hà Tây, Hà Bắc, Hà Nam, Hà Đông, Mao Điền,
Cẩm Giàng, Cẩm Giang, Tuệ Tĩnh, Kẻ Sặt, Bình Giang, Đường An, Thượng Hồng, Gia
Lộc, Yết Kiêu, Gia Phúc, Trường Tân, Tứ Kỳ, Tân Kỳ, Đại Sơn, Chí Minh, Lạc Phượng,
Nguyên Giáp, Ninh Giang, Vĩnh Lại, Khúc Thừa Dụ, Tân An, Hồng Châu, Thanh Miện,
Bắc Thanh Miện, Hải Hưng, Nguyễn Lương Bằng, Nam Thanh Miện, Phú Thái, Lai Khê,
An Thành, Kim Thành.
|
STT
|
Các khoản thu
trên địa bàn
|
Tổng thu NSNN
(%)
|
Tỷ lệ phân chia
nguồn thu
|
|
Ngân sách Trung
ương (%)
|
Ngân sách thành
phố (%)
|
Ngân sách cấp
xã (%)
|
|
1
|
Thuế giá trị gia tăng (trừ thuế giá trị gia
tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu)
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Thu từ doanh nghiệp nhà nước; doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài
|
100
|
16
|
84
|
|
|
1.2
|
Thu từ khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài
quốc doanh
|
100
|
16
|
84
|
|
|
|
Riêng:
|
|
|
|
|
|
|
- Cá nhân, hộ kinh doanh trên địa bàn phường
|
100
|
16
|
54
|
30
|
|
|
- Cá nhân, hộ kinh doanh trên địa bàn xã
|
100
|
16
|
4
|
80
|
|
2
|
Thuế thu nhập doanh nghiệp
|
100
|
16
|
84
|
|
|
3
|
Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa, dịch vụ trong
nước
|
100
|
16
|
84
|
|
|
4
|
Thuế tài nguyên
|
100
|
|
100
|
|
|
5
|
Thuế thu nhập cá nhân
|
100
|
16
|
84
|
|
|
5.1
|
Thuế thành phố Hải Phòng quản lý thu
|
100
|
16
|
84
|
|
|
5.2
|
Thuế cơ sở quản lý thu trên địa bàn các xã, phường
|
100
|
16
|
84
|
|
|
|
Riêng:
|
|
|
|
|
|
|
- Cá nhân, hộ kinh doanh trên địa bàn phường
|
100
|
16
|
54
|
30
|
|
|
- Cá nhân, hộ kinh doanh trên địa bàn xã
|
100
|
16
|
4
|
80
|
|
6
|
Thuế bảo vệ môi trường (phần ngân sách địa phương
được hưởng)
|
100
|
16
|
84
|
|
|
7
|
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
|
|
|
|
|
|
7.1
|
Đối với đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị
|
|
|
|
|
|
|
- Thu trên địa bàn xã
|
100
|
|
|
100
|
|
|
- Thu trên địa bàn phường
|
100
|
|
100
|
|
|
7.2
|
Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp,
đất phi nông nghiệp khác
|
100
|
|
100
|
|
|
8
|
Thuế sử dụng đất nông nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
- Thu từ hộ gia đình
|
100
|
|
|
100
|
|
|
- Thu từ các doanh nghiệp
|
100
|
|
100
|
|
|
9
|
Tiền thuê đất, thuê mặt nước
|
100
|
|
100
|
|
|
10
|
Thu tiền sử dụng đất (*)
|
|
|
|
|
|
10.1
|
Đấu giá toàn bộ dự án thu tiền sử dụng đất cho tổ
chức, doanh nghiệp
|
100
|
|
100
|
|
|
10.2
|
Cấp xã làm chủ đầu tư thực hiện giải phóng mặt bằng,
xây dựng hạ tầng và đấu giá cho từng lô đất
|
100
|
|
85
|
15
|
|
10.3
|
Đấu thầu dự án cho doanh nghiệp
|
100
|
|
100
|
|
|
10.4
|
Đối với diện tích giao đất tái định cư có thu tiền
sử dụng đất
|
|
|
|
|
|
|
- Đất khu vực phường
|
100
|
|
80
|
20
|
|
|
- Đất khu vực xã
|
100
|
|
70
|
30
|
|
10.5
|
Đất chuyên dùng, đất trụ sở, đất thuộc tài sản công
do cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc nhà nước quản lý
|
|
|
|
|
|
|
- Cấp Trung ương quản lý, thực hiện đấu giá chuyển
mục đích sử dụng đất
|
100
|
100
|
|
|
|
|
- Cấp tỉnh quản lý, thực hiện đấu giá chuyển mục
đích sử dụng đất
|
100
|
|
100
|
|
|
|
- Cấp xã quản lý, thực hiện đấu giá chuyển mục
đích sử dụng đất
|
100
|
|
50
|
50
|
|
10.6
|
Đất được chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đất được
nhà nước công nhận quyền sử dụng đất (hộ gia đình, cá nhân)
|
100
|
|
50
|
50
|
|
10.7
|
Đất dôi dư
|
100
|
|
|
100
|
|
11
|
Lệ phí trước bạ nhà đất
|
|
|
|
|
|
|
- Thu trên địa bàn phường
|
100
|
|
100
|
|
|
|
- Thu trên địa bàn xã
|
100
|
|
|
100
|
|
12
|
Lệ phí trước bạ ô tô, xe máy và các phương tiện
khác
|
100
|
|
100
|
|
|
13
|
Lệ phí môn bài
|
|
|
|
|
|
13.1
|
Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài
|
100
|
|
100
|
|
|
13.2
|
Thu từ khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài
quốc doanh
|
100
|
|
100
|
|
|
|
Riêng:
|
|
|
|
|
|
|
- Thu từ cá nhân, hộ kinh doanh trên địa bàn phường
|
100
|
|
100
|
|
|
|
- Thu từ cá nhân, hộ kinh doanh trên địa bàn xã
|
100
|
|
|
100
|
|
14
|
Thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác
khoáng sản
|
100
|
|
100
|
|
|
15
|
Các loại phí và lệ phí (trừ lệ phí trước bạ, lệ
phí môn bài, phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản) (**)
|
|
|
|
|
|
|
- Đơn vị Trung ương quản lý
|
100
|
100
|
|
|
|
|
- Đơn vị thành phố quản lý
|
100
|
|
100
|
|
|
|
- Đơn vị xã, phường quản lý
|
100
|
|
|
100
|
|
16
|
Thu bán tài sản nhà nước
|
|
|
|
|
|
|
- Đơn vị Trung ương quản lý
|
100
|
100
|
|
|
|
|
- Đơn vị thành phố quản lý
|
100
|
|
100
|
|
|
|
- Đơn vị xã, phường quản lý
|
100
|
|
|
100
|
|
17
|
Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của
nhà nước
|
|
|
|
|
|
|
- Đơn vị thuộc Trung ương xử lý
|
100
|
100
|
|
|
|
|
- Đơn vị thuộc địa phương xử lý
|
100
|
|
100
|
|
|
18
|
Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết
|
100
|
|
100
|
|
|
19
|
Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu
nhà nước
|
100
|
|
100
|
|
|
|
- Đơn vị Trung ương quản lý
|
100
|
100
|
|
|
|
|
- Đơn vị thành phố quản lý
|
100
|
|
100
|
|
|
|
- Đơn vị xã, phường quản lý
|
100
|
|
|
100
|
|
20
|
Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản
khác
|
100
|
|
|
100
|
|
21
|
Huy động đóng góp từ các tổ chức, cá nhân theo
quy định của pháp luật
|
|
|
|
|
|
|
- Thuộc ngân sách thành phố
|
100
|
|
100
|
|
|
|
- Thuộc ngân sách xã, phường
|
100
|
|
|
100
|
|
22
|
Thu đóng góp tự nguyện của các tổ chức và cá
nhân
|
|
|
|
|
|
|
- Thuộc ngân sách thành phố
|
100
|
|
100
|
|
|
|
- Thuộc ngân sách xã, phường
|
100
|
|
|
100
|
|
23
|
Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tài
nguyên nước
|
|
|
|
|
|
|
- Giấy phép do Trung ương cấp
|
100
|
70
|
30
|
|
|
|
- Giấy phép do địa phương cấp
|
100
|
|
100
|
|
|
24
|
Thu viện trợ không hoàn lại
|
|
|
|
|
|
|
- Thuộc ngân sách thành phố
|
100
|
|
100
|
|
|
|
- Thuộc ngân sách xã, phường
|
100
|
|
|
100
|
|
25
|
Thu phạt, tịch thu
|
|
|
|
|
|
25.1
|
Thu từ xử phạt vi phạm hành chính, tiền phạt do
chậm thi hành quyết định xử phạt
|
|
|
|
|
|
|
- Cơ quan nhà nước Trung ương ra quyết định xử phạt
|
100
|
100
|
|
|
|
|
- Cơ quan nhà nước thành phố ra quyết định xử phạt
|
100
|
|
100
|
|
|
|
- Cơ quan nhà nước cấp xã ra quyết định xử phạt
|
100
|
|
|
100
|
|
25.2
|
Thu từ xử lý tang vật, phương tiện bị tịch thu sung
quỹ nhà nước do vi phạm hành chính
|
|
|
|
|
|
|
- Cơ quan nhà nước Trung ương ra quyết định xử phạt
|
100
|
100
|
|
|
|
|
- Cơ quan nhà nước thành phố ra quyết định xử phạt
|
100
|
|
100
|
|
|
|
- Cơ quan nhà nước cấp xã ra quyết định xử phạt
|
100
|
|
|
100
|
|
26
|
Các khoản thu hồi vốn (bao gồm cả gốc và lãi)
|
|
|
|
|
|
|
- Ngân sách Trung ương
|
100
|
100
|
|
|
|
|
- Ngân sách địa phương
|
100
|
|
100
|
|
|
27
|
Thu tiền bồi thường cho nhà nước khi gây thiệt
hại trong quản lý và sử dụng đất đai
|
|
|
|
|
|
|
- Thuộc cấp Trung ương quản lý
|
100
|
100
|
|
|
|
|
- Thuộc thành phố quản lý
|
100
|
|
100
|
|
|
|
- Thuộc xã, phường quản lý
|
100
|
|
|
100
|
|
28
|
Tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
|
100
|
|
100
|
|
|
29
|
Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật
|
|
|
|
|
|
|
- Đơn vị thuộc Trung ương quản lý
|
100
|
100
|
|
|
|
|
- Đơn vị thuộc thành phố quản lý
|
100
|
|
100
|
|
|
|
- Đơn vị thuộc xã, phường quản lý
|
100
|
|
|
100
|
|
30
|
Thu kết dư ngân sách
|
|
|
|
|
|
|
- Ngân sách thành phố
|
100
|
|
100
|
|
|
|
- Ngân sách cấp xã
|
100
|
|
|
100
|
|
31
|
Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang
|
|
|
|
|
|
|
- Ngân sách thành phố
|
100
|
|
100
|
|
|
|
- Ngân sách cấp xã
|
100
|
|
|
100
|
|
32
|
Thu từ quỹ dự trữ tài chính
|
100
|
|
100
|
|
Ghi chú:
(*) Các xã, phường có trách nhiệm bố trí tối thiểu 10%
thu điều tiết ngân sách cấp xã để thực hiện công tác đo đạc, đăng ký đất đai, lập
cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính, đăng ký biến động, chỉnh lý hồ sơ địa chính và cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định hiện hành.
(**) Danh mục, mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và
sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn các xã, phường thực hiện theo các quy
định hiện hành.