|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 11/CT-UBND
|
Hải Phòng, ngày
21 tháng 7 năm 2025
|
CHỈ THỊ
VỀ
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM
2026
Năm 2025 là năm cuối của kỳ kế hoạch 05 năm giai đoạn
2021-2025, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng gắn với cuộc cách mạng về sắp xếp,
tinh gọn tổ chức bộ máy, xây dựng mô hình chính quyền địa phương hai cấp và sắp
xếp lại đơn vị hành chính cấp tỉnh. Thành ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân
dân thành phố Hải Phòng[1] đã bám
sát vào chỉ đạo của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội,
Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ; quyết liệt trong lãnh đạo, chỉ đạo và điều
hành, cùng với sự đoàn kết, nỗ lực phấn đấu của cả hệ thống chính trị, cộng đồng
doanh nghiệp và Nhân dân, tình hình kinh tế - xã hội của thành phố trong những
tháng cuối năm 2025 được dự báo sẽ tiếp tục đạt được những thành tựu tích cực.
Năm 2026 được xác định là năm bản lề, then chốt, diễn
ra Đại hội lần thứ XIV của Đảng, tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng
nhân dân các cấp, bước vào triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội 5 năm 2026-2030 theo mô hình chính quyền địa phương 02 cấp. Mặc dù tình
hình thế giới, khu vực được dự báo tiếp tục có những thay đổi sâu sắc, phức tạp,
khó lường; có những thời cơ, thuận lợi và khó khăn, thách thức đan xen và nền
kinh tế trong nước cần tập trung giải quyết các điểm nghẽn, vấn đề nội tại,
thích ứng hiệu quả hơn trong bối cảnh toàn cầu mới. Thành phố Hải Phòng, với những
tiềm năng, thế mạnh nổi trội của một thành phố trực thuộc Trung ương, đã được lựa
chọn để thực hiện thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù sẽ tiếp tục khẳng
định được vai trò, vị thế và tầm vóc của một thành phố Cảng biển lớn nhất phía
bắc; giữ vai trò tiên phong trong thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa và là
một trong những động lực phát triển quan trọng của đất nước.
Với quyết tâm cùng cả nước bước vào Kỷ nguyên vươn
mình phát triển giàu mạnh, thịnh vượng của dân tộc, tăng trưởng hai con số ngay
từ năm 2026, đồng thời thực hiện Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 28/5/2025 của Thủ tướng
Chính phủ về xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách
nhà nước năm 2026, Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân cấp xã và đơn vị có liên quan (sau đây gọi tắt là các sở, ngành và địa
phương) không ngừng đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, không để lãng phí thời
gian và cơ hội, coi người dân, doanh nghiệp là trung tâm, chủ thể của mọi chính
sách, phát huy ý chí tự lực, tự cường và khát vọng vươn lên, chung sức, đồng
lòng, biến mọi khó khăn, thách thức thành cơ hội bứt phá, quyết tâm cao, nỗ lực
lớn, hành động quyết liệt để tăng trưởng năm 2026 đạt hai con số, tạo đà thực
hiện thắng lợi Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030; tập
trung xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước
năm 2026 với các nội dung chính như sau:
A. NHIỆM VỤ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2026
I. YÊU CẦU
1. Đối với đánh giá tình hình
thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025
a) Bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu, định hướng theo
các Nghị quyết, Kết luận của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Quốc
hội, Chính phủ, các quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết của
Thành ủy, Hội đồng nhân dân thành phố và các văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân
dân thành phố trong điều hành thực hiện kế hoạch năm 2025.
b) Đánh giá đúng thực chất, bảo đảm tính khách
quan, trung thực, sát thực tiễn về tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội năm 2025, có so sánh với năm 2024, bao gồm: các mục tiêu, nhiệm vụ
về phát triển kinh tế - xã hội 06 tháng đầu năm và ước thực hiện cả năm 2025;
phân tích, đánh giá các kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế, phân tích kỹ nguyên
nhân chủ quan và khách quan; nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm, đột phá trong những
tháng cuối năm để thực hiện thành công Kế hoạch năm 2025.
2. Đối với xây dựng Kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội năm 2026
a) Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 phải
được xây dựng trên cơ sở đánh giá đầy đủ, thực chất kết quả thực hiện Kế hoạch năm
2025 và dự báo tình hình quốc tế, trong nước, trong thành phố; phân tích, dự
báo, chủ động các phương án, giải pháp đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm, đảm bảo
mục tiêu tăng trưởng hai con số.
b) Mục tiêu, định hướng và giải pháp phải bám sát,
cụ thể hóa chủ trương, đường lối của Đảng, các Nghị quyết, Kết luận của Trung
ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội, Chính phủ, các chỉ đạo của Tổng
Bí thư, Thủ tướng Chính phủ, dự thảo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố nhiệm
kỳ 2025 - 2030 và các Nghị quyết, văn bản điều hành của Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân thành phố; bảo đảm “rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền,
rõ thời gian, rõ kết quả” và lượng hóa được.
c) Kế hoạch của các ngành, lĩnh vực, địa phương phải
phù hợp với chiến lược, quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về
quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, phù hợp với điều
kiện thực tiễn, trình độ phát triển của từng ngành, từng địa phương; kế thừa những
thành quả đạt được, có đổi mới, tiếp cận xu hướng phát triển chung của thế giới,
khu vực và trong nước, cũng như khắc phục những tồn tại, hạn chế trong thực hiện
các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội.
d) Việc đề xuất các chỉ tiêu theo ngành, lĩnh vực,
địa phương phải: (i) Thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và của thành phố;
(ii) Bảo đảm khả năng thu thập thông tin, theo dõi liên tục, đánh giá định kỳ;
không đề xuất các chỉ tiêu chuyên ngành, phức tạp, chủ yếu phục vụ mục đích
nghiên cứu; (iii) Bảo đảm tính khả thi, dễ hiểu, có khả năng so sánh với dữ liệu
quá khứ; (iv) Bảo đảm tính gắn kết chặt chẽ và phản ánh trực tiếp tình hình thực
hiện các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu; (v) Phù hợp với thông lệ, đúng quy định;
đảm bảo tính chính xác, đồng bộ, thống nhất về thông tin, số liệu thống kê; các
số liệu phân tích, dự báo trong kế hoạch cần khách quan, khoa học, có độ tin cậy,
tính khả thi và đảm bảo nguồn lực trong việc thực hiện mục tiêu đã đặt ra.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU
Các sở, ngành và địa phương căn cứ yêu cầu tại mục
I phần A, xây dựng báo cáo Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 với
các nội dung chủ yếu, gồm:
1. Đánh giá tình hình thực hiện
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025
Trên cơ sở tình hình, kết quả thực hiện 6 tháng đầu
năm 2025, các sở, ngành, địa phương tổ chức đánh giá và ước thực hiện kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 trên tất cả các ngành, lĩnh vực, địa
phương được phân công phụ trách, quản lý. Việc đánh giá cần đầy đủ, có tính
khái quát hóa cao, bám sát vào các nhiệm vụ được giao tại các Nghị quyết, Kết
luận của Trung ương, Nghị quyết của Chính phủ[2] và Thành ủy, Hội đồng nhân dân và chỉ đạo của Ủy ban nhân
dân thành phố; tập trung làm rõ một số vấn đề cụ thể sau:
(1) Công tác rà soát, bổ sung, hoàn thiện thể chế gắn
với nâng cao hiệu lực, hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật theo Nghị quyết số
66-NQ/TW của Bộ Chính trị; cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định
kinh doanh, tháo gỡ các điểm nghẽn; giải quyết các dự án tồn đọng; xây dựng
khung khổ pháp lý dè triển khai các Nghị quyết của Bộ Chính trị về kinh tế tư
nhân, đổi mới sáng tạo,...
(2) Công tác điều hành thu chi ngân sách nhà nước;
điều hành giá; tín dụng, lãi suất, tỷ giá, quản lý thị trường vàng; thực hiện
các chính sách miễn, giảm, gia hạn thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất...; thúc đẩy
đầu tư công; thu hút vốn đầu tư nước ngoài; thúc đẩy thương mại hài hòa, bền vững
với các đối tác; tạo đột phá cho các động lực tăng trưởng mới.
(3) Công tác sắp xếp tổ chức bộ máy; tăng cường
phân cấp, phân quyền, nâng cao trách nhiệm người đứng đầu; kỷ luật, kỷ cương,
hành chính gắn với kiểm tra, giám sát, kiểm soát quyền lực và phân bổ nguồn lực,
nâng cao năng lực thực thi; công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực,
lợi ích nhóm; đẩy mạnh sắp xếp, xử lý hiệu quả tài sản công sau sáp nhập, tinh
gọn tổ chức bộ máy.
(4) Tập trung hoàn thiện hệ thống hạ tầng chiến lược
đồng bộ, hiện đại, ưu tiên công trình giao thông trọng điểm, quan trọng của quốc
gia, của thành phố trên địa bàn, hệ thống đường bộ cao tốc, các dự án có tính
liên vùng và hạ tầng đô thị lớn, hạ tầng chuyển đổi số; tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc cho các dự án quy mô lớn. Thu hút đầu tư các dự án kết cấu hạ tầng theo
phương thức đối tác công tư.
(5) Thực hiện cơ cấu lại các ngành, lĩnh vực và
trong nội ngành gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, chất
lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh, tính tự chủ, khả năng thích ứng và sức chống
chịu của nền kinh tế. Triển khai hiệu quả các Nghị quyết số 68-NQ/TW về phát
triển kinh tế tư nhân; Nghị quyết số 57-NQ/TW về đột phá khoa học công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số. Phát triển Chính quyền số, kinh tế số, xã hội số,
công dân số; tiếp tục triển khai thực hiện Đề án 06 của Chính phủ, xây dựng cơ
sở dữ liệu quốc gia.
(6) Phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa, xã hội,
bảo đảm gắn kết hài hòa với phát triển kinh tế; bảo đảm an sinh xã hội, nâng
cao đời sống Nhân dân. Đổi mới, nâng cao chất lượng chính sách xã hội đáp ứng
yêu cầu phát triển.
(7) Thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp chủ động
ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai, tăng cường quản
lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa phát
triển kinh tế với bảo vệ môi trường.
(8) Tăng cường liên kết vùng; thực hiện các quy hoạch
cấp quốc gia, quy hoạch vùng đồng bằng sông Hồng, quy hoạch thành phố Hải
Phòng; đẩy nhanh tốc độ, nâng cao chất lượng đô thị hóa và kinh tế đô thị; phối
hợp xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển vùng, liên kết vùng.
(9) Tăng cường, củng cố tiềm lực quốc phòng, an
ninh, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ; bảo đảm
an ninh, trật tự an toàn xã hội.
(10) Triển khai đồng bộ, hiệu quả, toàn diện công
tác đối ngoại và hội nhập quốc tế; giữ vững môi trường hòa bình, ổn định, thu
hút các nguồn lực để phát triển thành phố.
(11) Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền, tạo
động lực, truyền cảm hứng, khuyến khích đổi mới sáng tạo; nâng cao hiệu quả
công tác dân vận.
Căn cứ đặc điểm, tình hình của ngành, lĩnh vực, địa
bàn quản lý, các sở, ngành tiến hành đánh giá, bổ sung các nội dung, chỉ tiêu
cho phù hợp, đảm tính đầy đủ, toàn diện, không bỏ sót nhiệm vụ và chức năng quản
lý Nhà nước theo ngành, lĩnh vực, gắn với chức năng quản lý theo lãnh thổ. Ủy
ban nhân dân cấp xã thực hiện đánh giá chung tình hình phát triển kinh tế - xã
hội năm 2025 trên địa bàn hợp nhất.
2. Kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội năm 2026
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 được
xây dựng trong bối cảnh tình hình thế giới dự báo tiếp tục chuyển biến nhanh,
phức tạp, khó lường. Hòa bình, hợp tác và phát triển vẫn là xu thế lớn, nhưng
phải đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng như cạnh tranh chiến lược giữa
các nước lớn gay gắt hơn, xung đột cục bộ kéo dài, biến đổi khí hậu, thiên tai,
dịch bệnh, suy thoái môi trường, an ninh phi truyền thống, khan hiếm tài nguyên
và an ninh nguồn nước. Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, đặc biệt là trí
tuệ nhân tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn... tiếp tục
phát triển mạnh mẽ, tác động sâu sắc đến mọi lĩnh vực. Trong nước, sau 40 năm đổi
mới, thế và lực, uy tín và vị thế quốc tế của đất nước không ngừng được nâng
cao. Nền kinh tế đạt nhiều thành tựu quan trọng, năng lực quản trị quốc gia, hiệu,
lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị được tăng cường; cải cách thể chế,
chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo, xây dựng Nhà nước pháp quyền và phát triển
kinh tế tư nhân tiếp tục là những động lực then chốt cho tăng trưởng. Tuy
nhiên, kinh tế - xã hội còn tiềm ẩn nhiều rủi ro, bất định; chất lượng tăng trưởng
chưa bền vững; già hóa dân số, thiên tai, dịch bệnh và tác động từ tình hình quốc
tế đặt ra nhiều thách thức gay gắt hơn.
Trong bối cảnh đó, các sở, ngành và địa phương cần
nghiên cứu, xác định các vấn đề cơ bản của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
năm 2026, trong đó tập trung vào các nội dung chủ yếu sau:
(1) Bối cảnh xây dựng kế hoạch năm 2026, nhận định,
phân tích những cơ hội, thuận lợi, thách thức, rủi ro của bối cảnh trong nước
và quốc tế tác động đến việc xây dựng và thực hiện các mục tiêu phát triển kinh
tế - xã hội của thành phố Hải Phòng.
(2) Mục tiêu tổng quát của Kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội năm 2026.
(3) Mục tiêu chủ yếu: Các sở, ngành và địa phương
xây dựng phương án tăng trưởng của ngành, lĩnh vực, địa phương; các mục tiêu,
chỉ tiêu tăng trưởng, phát triển cần cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tiễn và
khả năng thực hiện, có thể định lượng được, rõ kết quả của ngành, lĩnh vực, địa
phương và phải gắn với vai trò, trách nhiệm trong việc bảo đảm thực hiện mục
tiêu tăng trưởng chung của thành phố Hải Phòng ở mức hai con số, đạt tối thiểu
từ 14-14,5% trở lên.
(4) Các định hướng, nhiệm vụ chủ yếu:
- Xác định công tác xây dựng và thi hành pháp luật
là “đột phá của đột phá” trong hoàn thiện thể chế phát triển đất nước theo yêu
cầu tại Nghị quyết số 66-NQ/TW của Bộ Chính trị. Đẩy mạnh cải thiện môi trường
đầu tư kinh doanh, khuyến khích đổi mới sáng tạo, thu hút mọi nguồn lực cho
phát triển; tập trung rà soát, cắt giảm thủ tục hành chính, chuyển từ “tiền kiểm”
sang “hậu kiểm”, giảm chi phí tuân thủ cho người dân và doanh nghiệp; triển
khai hiệu quả Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/03/2025 của Chính phủ. Sửa đổi, bổ
sung, ban hành mới văn bản pháp luật đảm bảo cơ sở pháp lý đồng bộ cho hoạt động
của bộ máy chính quyền địa phương 02 cấp.
- Phối hợp xây dựng và triển khai đồng bộ, hiệu quả
các chính sách tài khóa, tiền tệ, đầu tư, thị trường, giá cả, thương mại và các
chính sách khác để thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế hai con số gắn với giữ
vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát.
- Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cơ cấu lại
nền kinh tế, tạo lập mô hình tăng trưởng mới, chất lượng cao, tăng năng suất
lao động. Cơ cấu lại các ngành sản xuất và dịch vụ theo hướng hiện đại, nâng
cao năng suất, chất lượng, hiệu quả. Triển khai đồng bộ các giải pháp kích cầu
tiêu dùng, thúc đẩy xuất khẩu; đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công. Đẩy
mạnh xây dựng các thương hiệu nổi bật của thành phố, tăng cường phòng chống
buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả. Tập trung phát triển khu kinh tế,
khu thương mại tự do, cảng hàng không, cảng biển và và các trung tâm dịch vụ
logistics,...
- Phát triển kinh tế tư nhân trở thành động lực
quan trọng nhất, là lực lượng tiên phong thúc đẩy tăng trưởng, tạo việc làm,
nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh, công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tái cấu trúc nền kinh tế của
thành phố theo hướng xanh, tuần hoàn, bền vững theo yêu cầu tại Nghị quyết số
68-NQ/TW của Bộ Chính trị; thúc đẩy tinh thần kinh doanh trong toàn xã hội.
- Tiếp tục đẩy nhanh xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng
đồng bộ, hiện đại, nhất là hạ tầng giao thông, khai thác không gian phát triển
mới của thành phố Hải Phòng (sau hợp nhất), lấy đô thị làm động lực phát triển.
Tập trung nguồn lực cho hạ tầng chiến lược, trọng điểm; phát triển hạ tầng năng
lượng đáp ứng yêu cầu tăng trưởng kinh tế cao, bảo đảm an ninh năng lượng. Đẩy
nhanh tiến độ đầu tư và đưa vào vận hành các dự án nguồn điện, đường dây và trạm
biến áp có trong Quy hoạch điện VII điều chỉnh, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện
VIII điều chỉnh, đặc biệt là các dự án nguồn điện lớn. Đầu tư hoàn thiện hệ thống
kết cấu hạ tầng kỹ thuật - xã hội các khu kinh tế, khu công nghiệp; tạo điều kiện
cho các nhà đầu tư triển khai xây dựng hạ tầng kỹ thuật các khu công nghiệp, cụm
công nghiệp nhằm tăng cường thu hút đầu tư.
- Tiếp tục thực hiện hiệu quả đổi mới căn bản, toàn
diện, đột phá phát triển giáo dục và đào tạo, nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu
phát triển; nâng cao chất lượng giáo dục các cấp học, đào tạo toàn diện; hoàn
thiện hệ thống giáo dục theo định hướng mở, linh hoạt, liên thông, tạo cơ hội học
tập suốt đời cho mọi công dân và thực hiện đào tạo theo nhu cầu của thị trường
lao động. Phát triển nguồn nhân lực, giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết của Bộ
Chính trị (sau khi được thông qua).
- Tổ chức triển khai quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả
Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị. Tạo môi trường đầu tư thông thoáng,
minh bạch; thu hút nguồn lực cho phát triển khoa học công nghệ, các cơ sở
nghiên cứu, các ngành công nghệ cao, công nghệ chiến lược, công nghệ lõi, công
nghệ nguồn, công nghệ số; thúc đẩy khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
Phát triển kinh tế số, xã hội số, thúc đẩy ứng dụng công nghệ số.
- Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện tổ chức bộ máy
tinh, gọn, mạnh, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn
với phân bổ nguồn lực, nâng cao năng lực thực thi và tăng cường kiểm tra, giám
sát. Tăng cường kiểm soát quyền lực; phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực,
lợi ích nhóm, lợi ích cục bộ. Siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính. Xây dựng
đội ngũ cán bộ có trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức tốt, có khát vọng vươn
lên, khát vọng phát triển; bảo vệ cán bộ dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm
vì lợi ích chung.
- Chú trọng, làm tốt công tác an sinh xã hội, phát
triển văn hóa, giáo dục, y tế, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và sức khỏe
Nhân dân. Tích cực triển khai Nghị quyết số 42-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Trung
ương về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng chính sách xã hội; Nghị quyết của
Bộ Chính trị về công tác chăm sóc sức khỏe toàn dân (sau khi được ban hành);
tăng cường y tế cơ sở, y tế dự phòng. Thực hiện đầy đủ, kịp thời, có đổi mới chế
độ, chính sách đối với người có công, đối tượng chính sách, trẻ em, bình đẳng
giới, chính sách dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo; đẩy mạnh các Chương trình mục
tiêu quốc gia.
- Chú trọng thúc đẩy công nghiệp văn hóa, đưa văn
hóa trở thành một động lực kinh tế và sức mạnh mềm của thành phố. Khai thác tối
ưu và hợp lý các di sản văn hóa, thiên nhiên, đặc biệt là Di sản thiên nhiên thế
giới Vịnh Hạ Long - Quần đảo Cát Bà. Đẩy mạnh phát triển du lịch; tập trung thu
hút các nhà đầu tư chiến lược là các tập đoàn uy tín, có tiềm lực, kinh nghiệm
đầu tư phát triển du lịch; phát triển các sản phẩm du lịch, du lịch về đêm, dịch
vụ vui chơi giải trí, mua sắm quy mô lớn, sản phẩm du lịch mùa Đông - Xuân,
phát triển các sản phẩm du lịch xanh, du lịch Netzero, du lịch thích ứng với thời
tiết...
- Tăng cường phòng chống thiên tai, chủ động ứng
phó với biến đổi khí hậu, bảo đảm an ninh nguồn nước; quản lý, sử dụng hiệu quả
tài nguyên và bảo vệ môi trường; thực hiện mục tiêu phát triển bền vững; phát
triển kinh tế tuần hoàn.
- Bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh; kiên quyết,
kiên trì đấu tranh bảo vệ và giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn
lãnh thổ của Tổ quốc; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Tập
trung thực hiện hiện đại hóa cơ sở vật chất của lực lượng Quân đội nhân dân,
Công an nhân dân; phát triển nền công nghiệp quốc phòng, an ninh tự lực, tự cường,
hiện đại, lưỡng dụng.
- Triển khai đồng bộ, toàn diện, hiệu quả công tác
đối ngoại và hội nhập quốc tế, góp phần củng cố môi trường hòa bình, ổn định và
thuận lợi cho phát triển. Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả Nghị quyết số
59-NQ/TW của Bộ Chính trị. Chuẩn bị tốt các hoạt động đối ngoại với nội dung
ngoại giao kinh tế là trọng tâm.
- Tăng cường thông tin, tuyên truyền, nâng cao hiệu
quả công tác dân vận, củng cố niềm tin, tạo đồng thuận xã hội.
Trên cơ sở các mục tiêu, định hướng, nhiệm vụ chủ yếu,
các sở, ngành và địa phương cần cụ thể hóa các cơ chế, giải pháp, chính sách,
biện pháp tổ chức thực hiện để bảo đảm sự đồng bộ, thống nhất với định hướng, mục
tiêu, chỉ tiêu phát triển chung của thành phố, phù hợp với điều kiện thực tiễn
và trình độ phát triển của từng ngành, địa phương.
B. NHIỆM VỤ XÂY DỰNG DỰ TOÁN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2026, KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH - NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 3 NĂM 2026
- 2028
I. DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
NĂM 2026
1. Về dự toán thu ngân sách
nhà nước
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu Sở Tài
chính, Thuế thành phố, Chi cục Hải quan Khu vực III:
- Xây dựng dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2026
theo đúng chính sách, chế độ hiện hành, đảm bảo thu đúng, thu đủ và kịp thời
các nguồn thu của ngân sách nhà nước, tính toán cụ thể các yếu tố tăng, giảm và
dịch chuyển nguồn thu do thay đổi chính sách pháp luật về ngân sách, thuế, phí,
lệ phí và thực hiện lộ trình cắt giảm thuế, dự báo tình hình kinh tế, tài chính
thế giới và trong nước. Tăng cường công tác quản lý, chống thất thu; quản lý có
hiệu quả các nguồn thu mới, quyết liệt xử lý nợ đọng thuế và kiểm soát chặt chẽ
hoàn thuế.
- Phấn đấu dự toán thu nội địa năm 2026 không kể
thu tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết, tiền bán vốn nhà nước tại doanh
nghiệp, cổ tức, lợi nhuận sau thuế tăng khoảng 13-15% so với đánh giá ước thực
hiện năm 2020 (đã loại trừ các yếu tố tăng, giảm thu do thay đổi chính sách). Dự
toán thu từ hoạt động xuất nhập khẩu năm 2026 tăng khoảng 8% so với đánh giá ước
thực hiện năm 2025.
- Toàn bộ số thu từ xử lý, khai thác tài sản công
theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công (bao gồm cả thu từ
cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết
cấu hạ tầng), thu từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập,
chuyển nhượng vốn nhà nước và chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ tại
doanh nghiệp sau khi trừ đi các chi phí có liên quan theo quy định của pháp luật
được tổng hợp đầy đủ và thực hiện nộp ngân sách nhà nước theo đúng quy định của
pháp luật.
2. Về dự toán chi ngân sách
nhà nước
Xây dựng dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2026 đảm
bảo các quy định của pháp luật; nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân
sách nhà nước (nếu có); đáp ứng yêu cầu cơ cấu lại ngân sách gắn với việc đẩy mạnh
sắp xếp lại tổ chức bộ máy, xây dựng chính quyền địa phương 02 cấp theo các Nghị
quyết và Kết luận của Trung ương và Bộ Chính trị; ưu tiên thực hiện Nghị quyết
số 57-NQ/TW và số 66-NQ/TW của Bộ Chính trị.
Quán triệt nguyên tắc công khai, minh bạch và yêu cầu
thực hành tiết kiệm chống lãng phí theo Nghị quyết số 74/2022/QH15 của Quốc hội
ngay từ khâu xác định nhiệm vụ, đảm bảo việc thực hiện các nhiệm vụ thống nhất
từ khâu lập dự toán đến triển khai phân bổ, quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước;
xây dựng dự toán sát khả năng thực hiện, hạn chế tối đa việc hủy dự toán và
chuyển nguồn sang năm sau. Chủ động rà soát các chính sách, nhiệm vụ trùng lắp,
sắp xếp thứ tự ưu tiên các khoản chi thực hiện theo mức độ cấp thiết, quan trọng
và khả năng triển khai thực hiện năm 2026. Chỉ trình cấp có thẩm quyền ban hành
chính sách, đề án, nhiệm vụ mới khi thực sự cần thiết và có nguồn bảo đảm; xác
định các khoản giảm chi thường xuyên và chi đầu tư gắn với việc sắp xếp đơn vị
hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp; dự
kiến đầy đủ nhu cầu kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ, nhiệm vụ mới đã
được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc cho chủ trương. Trong đó, lưu ý một số nội
dung sau:
2.1. Chi đầu tư phát triển:
Bám sát các mục tiêu, định hướng phát triển tại Chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030, dự kiến Kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội 05 năm 2026 - 2030; định hướng xây dựng kế hoạch Tài chính của
thành phố, vay, trả nợ công 05 năm giai đoạn 2026 - 2030, Nghị quyết số
07-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07/02/2025 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố (nếu có)
quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân
sách nhà nước nhà nước giai đoạn 2026 - 2030 và Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày
08/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn
giai đoạn 2026 - 2030, các quy hoạch quốc gia, ngành, lĩnh vực, vùng, địa
phương giai đoạn 2021 - 2030 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Xây dựng kế hoạch phải phù hợp với quy định của
pháp luật, khả năng cân đối của ngân sách nhà nước trong năm; Kế hoạch đầu tư
công vốn ngân sách nhà nước năm 2026 bố trí cho các nhiệm vụ, dự án phù hợp với
khả năng thực hiện, giải ngân của từng dự án.
2.2. Đảm bảo điều kiện tốt nhất để thực hiện các hoạt
động hướng tới Đại hội Đảng Đảng toàn quốc lần thứ XIV, bầu cử Đại biểu Quốc hội
và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 203 0; thực hiện tinh giản biên chế
gắn với cơ cấu lại đội ngũ công chức, viên chức, sắp xếp, tinh gọn bộ máy; thực
hiện nghiêm các quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, kiên quyết cắt
giảm các khoản chi thường xuyên không thực sự cần thiết, cấp bách.
2.3. Về chi ngân sách nhà nước cho các doanh nghiệp
có vốn nhà nước thực hiện theo pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu
tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và quy định của pháp luật có liên
quan.
2.4. Các nhiệm vụ chi đầu tư từ nguồn xử lý, sắp xếp
nhà đất của sở, ngành lập dự toán theo đúng quy định, nguyên tắc, tiêu chí đầu
tư tổng hợp báo cáo cấp thẩm quyền. Cơ quan, đơn vị có dự án đầu tư từ nguồn xử
lý, sắp xếp nhà đất của sở, ngành thực hiện tổng hợp vào dự toán ngân sách các
nhiệm vụ chi liên quan đến chi đầu tư nguồn xử lý, sắp xếp nhà đất của sở,
ngành theo quy định (nếu có).
2.5. Các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn
thành phố xây dựng dự toán chi thường xuyên gắn việc sắp xếp, tinh gọn bộ máy
trên cơ sở định hướng tại Nghị quyết số 19-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 6 Khóa
XII, Kế hoạch số 141/KH-BCĐTKNQ18 ngày 06/12/2024 của Chính phủ và các văn bản
pháp luật, văn bản hướng dẫn về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp
công lập.
2.6. Các sở, ngành, địa phương căn cứ vào chế độ tiền
lương, lương hưu, trợ cấp đối với người có công, các chính sách an sinh xã hội
được cấp có thẩm quyền quyết định thực hiện trong năm 2025, rà soát, lập dự
toán cho năm 2026, chi tiết quỹ lương, các khoản đóng góp, các chính sách, chế
độ chi cho con người, kèm theo mức tăng, giảm cụ thể; các kết quả đạt được, tồn
tại, hạn chế (nếu có).
2.7. Đối với các Chương trình mục tiêu quốc gia:
Căn cứ vào dự toán Trung ương giao cho địa phương, các cơ quan chủ quản Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng dự toán chi ngân sách năm 2026 của từng Chương
trình chi tiết theo từng sở, ngành và từng địa phương, kinh phí đầu tư phát triển,
thường xuyên theo từng lĩnh vực chi và tuân thủ các quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nước, đầu tư công.
3. Xây dựng dự toán ngân sách địa
phương
Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị
có liên quan tập trung xây dựng dự toán bám sát mục tiêu phát triển kinh tế -
xã hội của địa phương, dự toán ngân sách địa phương năm 2026 đảm bảo cân đối đủ
nguồn lực để thực hiện các chính sách, chế độ, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền
ban hành; ưu tiên nguồn cho các nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm, đảm bảo hiệu quả,
tiết kiệm. Ngoài các quy định hướng dẫn chung về công tác lập dự toán ngân sách
nhà nước tại Chỉ thị này, việc thực hiện dự toán ngân sách địa phương các cấp
năm 2026 còn phải bảo đảm các yêu cầu sau:
3.1. Dự toán thu ngân sách trên địa bàn:
Chấp hành nghiêm việc lập dự toán thu ngân sách và
chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trong việc xây dựng dự
toán thu ngân sách với yêu cầu tích cực, sát thực tế, tổng hợp đầy đủ các khoản
thu ngân sách phát sinh mới trên địa bàn. Cập nhật cơ chế mới trong quản lý nguồn
thu được cấp có thẩm quyền ban hành, nhất là cơ chế điều tiết nguồn thu giữa
ngân sách thành phố và cấp xã.
3.2. Dự toán chi ngân sách địa phương:
Căn cứ dự toán chi cân đối ngân sách địa phương năm
2026; trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 của địa
phương; nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách nhà nước (nếu có) và
các chế độ, chính sách do Trung ương, địa phương ban hành theo thẩm quyền, các
địa phương xây dựng dự toán chi ngân sách địa phương, chi tiết từng lĩnh vực
chi (trong đó ưu tiên và tổng hợp riêng chi các nhiệm vụ theo Nghị quyết số
57-NQ/TW và Nghị quyết số 66-NQ/TW - gồm cả chi đầu tư phát triển, chi thường
xuyên) theo đúng chủ trương của Đảng và pháp luật của nhà nước.
3.3. Đối với bội chi/bội thu, vay và trả nợ của
ngân sách địa phương:
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn
vị có liên quan đề xuất mức bội chi ngân sách thành phố khi đáp ứng đủ các quy
định và điều kiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý nợ
công và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Đồng thời, thực hiện đánh giá đầy đủ
tác động của việc vay nợ ngân sách địa phương, nhu cầu huy động vốn cho đầu tư
phát triển, đánh giá lựa chọn nguồn vốn vay phù hợp và khả năng trả nợ trong
trung hạn của ngân sách địa phương trước khi đề xuất các khoản vay mới.
II. KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH - NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC 03 NĂM 2026 - 2028
Căn cứ quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật
Quản lý nợ công và các văn bản hướng dẫn, Kế hoạch tài chính, vay, trả nợ công
5 năm giai đoạn 2021-2025 của thành phố; Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành
phố về nguyên tắc, tiêu chí, định mức vốn đầu tư phát triển, chi thường xuyên
ngân sách nhà nước:
1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp các cơ quan có
liên quan lập kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2026 - 2028 và
chương trình quản lý nợ 03 năm của thành phố.
2. Các đơn vị dự toán cấp I thuộc thành phố lập kế
hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2026-2028 thuộc phạm vi quản lý gửi
Sở Tài chính để tổng hợp.
C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. ĐỐI VỚI NHIỆM VỤ XÂY DỰNG KẾ
HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2026
1. Sở Tài chính:
Trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Tài chính, chủ trì, phối
hợp với Thống kê thành phố, các sở, ngành, địa phương thực hiện các cân đối lớn,
các phương án tăng trưởng kinh tế và các chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu của
năm 2026; Xây dựng Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển
KTXH năm 2025 và dự kiến Kế hoạch phát triển KTXH năm 2026 gửi Bộ Tài chính[3] trước ngày 31/7/2025
2. Thống kê thành phố:
Phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành, địa phương
liên quan rà soát, công bố các số liệu gốc, số liệu ước thực hiện năm 2025 và dự
kiến chỉ tiêu Kế hoạch năm 2026, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố (đồng thời gửi
Sở Tài chính) trước ngày 22/7/2025.
3. Các sở, ngành và địa phương:
3.1. Xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
năm 2026 thuộc ngành, lĩnh vực, địa phương phụ trách, bao gồm đánh giá tình
hình thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 và xây dựng Kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội năm 2026. Phối hợp chặt chẽ với Thống kê thành phố
rà soát, ước thực hiện năm 2025 và dự kiến chỉ tiêu kế hoạch năm 2026, đảm bảo
tính đồng bộ, thống nhất và tính chính xác.
3.2. Gửi các dự thảo báo cáo đánh giá tình hình thực
hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 và xây dựng Kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội năm 2026 đến Sở Tài chính trước ngày 22/7/2025 để tổng hợp
chung.
II. ĐỐI VỚI NHIỆM VỤ XÂY DỰNG
DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2026, KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH - NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 03
NĂM 2026-2028
1. Căn cứ hướng dẫn của Bộ Tài chính, Sở Tài chính
hướng dẫn cụ thể về việc xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2026; xây dựng
kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2026 - 2028 và Kế hoạch đầu tư
công năm 2026 của thành phố phù hợp với quy định của Luật Ngân sách nhà nước,
Luật Đầu tư công và các văn hướng dẫn có liên quan theo quy định.
2. Sở Nội vụ, các sở, ngành và địa phương khẩn
trương xác định biên chế năm 2026, các năm 2027 - 2028 của các cơ quan, tổ chức,
đơn vị sự nghiệp công lập, các hội thuộc phạm vi quản lý gắn với việc sắp xếp,
tinh gọn bộ máy làm cơ sở đề xuất dự toán ngân sách nhà nước năm 2026, kế hoạch
tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2026 - 2028, gửi Sở Tài chính trước ngày
30/6/2025 để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và cơ quan có thẩm quyền.
Yêu cầu Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các đơn vị hành chính cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị, tổ chức khác sử dụng ngân sách nhà nước và các đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm tổ chức thực hiện Chỉ thị này./.
|
Nơi nhận:
- TTTU, TT HĐND TP (để b/c);
- CT, các PCT UBND TP;
- Các Ban TU;
- Các Ban HĐND TP;
- Các sở, ban, ngành TP;
- Các VP: TU, ĐĐBQH&HĐND TP;
- UBND cấp xã;
- CVP, Các PCVP UBND TP;
- Các phòng CV;
- Công báo TP;
- Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT, TH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Ngọc Châu
|
[1] Trước
thời điểm hợp nhất (ngày 01/7/2025) theo Nghị quyết số 202/2025/NQ-CP ngày
12/06/2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh là: thành phố
Hải Phòng và tỉnh Hải Dương.
[2] Bao
gồm: Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024; Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày
24/01/2025, Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025, Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày
04/5/2025; Kết luận số 72-KL/TW ngày 23/02/2024, Kết luận số 123-KL/TW ngày
24/01/2025, Kết luận số 126- KL/TW ngày 14/02/2025, Kết luận số 127-KL/TW ngày
28/02/2025, Kết luận số 130-KL/TW ngày 14/3/2025, Kết luận số 137-KL/TW ngày
28/3/2025, các Nghị quyết số 158/2024/QH15 ngày 12/11/2024, Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19/02/2025, Nghị quyết số 192/2025/QH15 ngày 19/02/2025, Nghị
quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội, Nghị quyết Số 01/NQ-CP ngày
08/01/2025, Nghị quyết thay thế Nghị quyết số 01/NQ-CP năm 2025 (sau khi Chính
phủ ban hành), Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 05/02/2025 và các nghị quyết khác của
Chính phủ về phát triển KTXH năm 2025, báo cáo đầy đủ việc thực hiện các chỉ
tiêu đã được giao tại các Nghị quyết nêu trên theo mẫu tại các Phụ lục kèm
theo.
[3] Đồng
thời gửi báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.