|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
146/BC-BNNMT
|
|
Loại văn bản:
|
Báo cáo
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Người ký:
|
Trần Đức Thắng
|
|
Ngày ban hành:
|
06/08/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 146/BC-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 06
tháng 8 năm 2025
|
BÁO CÁO
TỔNG HỢP KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT KIẾN NGHỊ CỦA CỬ TRI GỬI ĐẾN TRƯỚC
KỲ HỌP THỨ 9, QUỐC HỘI KHÓA XV
|
Kính gửi:
|
- Ủy ban Dân nguyện và Giám sát của Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ.
|
Thực hiện Công văn số
7249/VPCP-QHĐP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Văn phòng Chính phủ về việc gửi báo
cáo tổng hợp kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri, Bộ Nông nghiệp và Môi trường
xin báo cáo kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri gửi đến trước Kỳ họp thứ 9,
Quốc hội Khóa XV như sau:
I. KHÁI QUÁT
NỘI DUNG KIẾN NGHỊ CỦA CỬ TRI GỬI ĐẾN TRƯỚC KỲ HỌP THỨ 9, QUỐC HỘI KHÓA XV
1. Trước Kỳ họp thứ 9, Quốc hội
Khóa XV, Bộ Tài nguyên và Môi trường nhận được 08 kiến nghị do Văn phòng Chính
phủ chuyển đến.
2. Trên cơ sở các văn bản giải
quyết, trả lời các kiến nghị của cử tri trước Kỳ họp thứ 9, Quốc hội Khóa XV của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường gửi đến các Đoàn đại biểu Quốc hội, Ủy ban Dân
nguyện và Giám sát và Văn phòng Chính phủ theo quy định, Bộ Nông nghiệp và Môi
trường nhận thấy các kiến nghị của cử tri gửi tới Bộ chủ yếu thuộc các lĩnh vực
sau:
- Lĩnh vực đất đai: cử tri chủ
yếu kiến nghị các nội dung về quản lý đất đai khi sắp xếp tổ chức lại đơn vị
hành chính các cấp và xây dựng mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; kết nối
cơ sở dữ liệu quốc gia và sắp xếp lại các đơn vị hành chính; miễn giảm tiền sử
dụng đất; Chính phủ chỉ đạo quyết liệt hơn nữa để giải quyết và khắc phục thực
trạng hiện nay một số công trình, dự án triển khai chậm, nằm yên bất động nhiều
năm không triển khai, đầu tư, gây lãng phí tài nguyên đất, ảnh hưởng đến sự
phát triển kinh tế - xã hội chung của đất nước; đăng ký, xóa đăng ký thế chấp
quyền sử dụng đất; đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư.
- Lĩnh vực thương mại nông,
lâm, thủy sản và muối: cử tri kiến nghị về xử lý nhanh những thông tin bất lợi
của thị trường tiêu thụ nông sản, theo yêu cầu của các quốc gia nhập khẩu nông
sản của Việt Nam, từ đó kịp thời hướng dẫn người dân điều chỉnh phương thức sản
xuất để đáp ứng tiêu chuẩn thị trường.
- Lĩnh vực hợp tác xã và các loại
hình kinh tế tập thể, tư nhân khác: cử tri kiến nghị về phân bổ kinh phí hỗ trợ
địa phương thực hiện chính sách di dân trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
- Lĩnh vực môi trường: cử tri
kiến nghị về đầu tư xây dựng trung tâm nghiên cứu về môi trường tại khu vực
Đông Nam Bộ để hỗ trợ các tỉnh phát triển công nghệ xử lý chất thải.
- Lĩnh vực quản lý đê điều và
phòng, chống thiên tai: cử tri kiến nghị về ban hành những quyết sách, giải
pháp về quy hoạch tổng thể lâu dài, tạo điều kiện an toàn, giảm nhẹ tối đa thiệt
hại do bão lũ gây ra.
II. KẾT QUẢ
GIẢI QUYẾT, TRẢ LỜI KIẾN NGHỊ CỦA CỬ TRI GỬI ĐẾN TRƯỚC KỲ HỌP THỨ 9, QUỐC HỘI
KHÓA XV
Trước Kỳ họp thứ 9, Quốc hội
Khóa XV, Bộ Nông nghiệp và Môi trường nhận được 08 kiến nghị của cử tri
do Văn phòng Chính phủ chuyển đến tại Công văn số 4814/VPCP-QHĐP ngày 31 tháng
5 năm 2025 về việc trả lời kiến nghị của cử tri trước kỳ họp thứ 9, Quốc hội
khóa XV. Đến nay, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã giải quyết, trả lời xong 08/08
kiến nghị.
2.1. Kiến nghị đã giải
quyết xong
Số kiến nghị đã giải quyết
xong dưới hình thức ban hành văn bản quy phạm pháp luật là: 02 kiến nghị[1].
(Chi tiết tại Bảng 1 Phụ lục
số 1.1 Phụ lục 1 kèm theo Báo cáo)
2.2. Kiến nghị nghiên cứu
tiếp thu, giải quyết trong thời gian tới
Số kiến nghị nghiên cứu tiếp
thu, giải quyết trong thời gian tới là: 0 kiến nghị.
(Chi tiết tại Phụ lục số 1.2
Phụ lục 1 kèm theo Báo cáo)
2.3. Kiến nghị giải
trình, cung cấp thông tin cho cử tri
Số kiến nghị giải trình,
cung cấp thông tin cho cử tri là: 06 kiến nghị.
(Chi tiết tại Phụ lục số 1.3
Phụ lục 1 kèm theo Báo cáo)
III. KẾT QUẢ
GIẢI QUYẾT, TRẢ LỜI KIẾN NGHỊ CỦA CỬ TRI
CHƯA ĐƯỢC
GIẢI QUYẾT XONG TẠI CÁC KỲ HỌP TRƯỚC
1. Khái quát nội dung các kiến
nghị chưa được giải quyết xong tại các kỳ họp trước
Theo Công văn số 7249/VPCP-QHĐP
ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Văn phòng Chính phủ, các kiến nghị từ các kỳ họp
trước đang trong quá trình giải quyết thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường là 02 kiến nghị, các kiến nghị này thuộc lĩnh
vực môi trường, thủy sản và kiểm ngư.
2. Kết quả giải quyết
2.1. Các kiến nghị đã giải
quyết xong
- Số kiến nghị, nội dung kiến
nghị đã được giải quyết dưới hình thức ban hành văn bản quy phạm pháp luật là: 0
kiến nghị.
- Số kiến nghị, nội dung kiến
nghị được giải quyết dưới hình thức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm là: 0
kiến nghị.
- Số kiến nghị, nội dung kiến
nghị về tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật là: 0 kiến nghị.
(Chi tiết tại Phụ lục số 2.1
Phụ lục 2 kèm theo Báo cáo)
2.2. Các kiến nghị nghiên
cứu tiếp thu, giải quyết trong thời gian tới
- Số kiến nghị đã nghiên cứu,
đã trình Chính phủ ban hành văn bản là: 0 kiến nghị.
- Số kiến nghị đang giải quyết
có lộ trình là: 01 kiến nghị.
- Số kiến nghị đang giải quyết
không có lộ trình là: 0 kiến nghị.
(Chi tiết tại Phụ lục số
2.2. Phụ lục 2 kèm theo Báo cáo)
2.3. Kiến nghị giải
trình, cung cấp thông tin cho cử tri
Số kiến nghị giải trình cung
cấp thông tin là: 01 kiến nghị.
(Chi tiết tại Phụ lục số
2.3. Phụ lục 2 kèm theo Báo cáo)
3. Nguyên nhân chưa thể giải
quyết
Trong thời gian qua, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường đã quyết liệt, tập trung xây dựng, ban hành hoặc trình cơ
quan có thẩm quyền ban hành rất nhiều văn bản quy phạm pháp luật quan trọng.
Tuy nhiên, một số kiến nghị của cử tri vẫn chưa thể giải quyết xong bởi các
nguyên nhân sau đây:
- Kiến nghị của cử tri đã được
nghiên cứu, đang giải quyết và sửa đổi, bổ sung tại dự thảo Nghị định đã trình
Chính phủ xem xét, ban hành. Tuy nhiên, việc ban hành phải tuân thủ theo trình
tự quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
- Việc giải quyết các kiến nghị
liên quan đến việc sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật khác thuộc thẩm quyền
của cơ quan nhà nước cấp trên, phụ thuộc vào việc xem xét, quyết định ban hành
của cơ quan có thẩm quyền.
4. Giải pháp, biện pháp và dự
kiến thời hạn giải quyết xong
Để giải quyết dứt điểm các kiến
nghị đã được Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời sẽ xem xét, giải quyết từ các
kỳ họp trước chưa được giải quyết xong, Bộ Nông nghiệp và Môi trường sẽ tập
trung nguồn lực nhiều hơn nữa để hoàn thiện dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
đã trình Chính phủ.
IV. TỒN TẠI,
HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN
1. Tồn tại, hạn chế
Mặc dù Bộ Nông nghiệp và Môi
trường đã dành quan tâm lớn cho công tác giải quyết, trả lời kiến nghị của cử
tri, cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nguyện vọng của cử tri; tuy nhiên, vẫn còn một
số kiến nghị của cử tri chưa được giải quyết dứt điểm theo đúng nguyện vọng của
cử tri.
2. Nguyên nhân
- Nội dung kiến nghị liên quan
đến các chủ trương, định hướng lớn của Đảng, Nhà nước có tính chất phức tạp cần
phải có nguồn lực lớn để nghiên cứu thực hiện, tổ chức tổng kết, đánh giá thực
tiễn và việc giải quyết phải thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục nên một số
kiến nghị cử tri đề cập qua các kỳ họp mà chưa thể giải quyết dứt điểm.
- Một số nội dung chính sách,
quy định khó, phức tạp mất nhiều thời gian thảo luận, trao đổi để thống nhất
phương án xử lý, vì vậy, việc giải quyết chưa thể hoàn thành kịp thời theo nguyện
vọng của cử tri.
V. KIẾN NGHỊ
1. Đối với Đoàn đại biểu Quốc
hội, cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường
kiến nghị các cơ quan của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, các đại biểu Quốc
hội tiếp tục tăng cường giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri; tăng cường
thời gian, chất lượng công tác tiếp xúc, thông tin cho cử tri về các vấn đề
nông nghiệp và môi trường.
- Đề nghị nghiên cứu, tổng hợp
những kiến nghị của các địa phương nêu cùng một vấn đề vào một kiến nghị hoặc
tách những kiến nghị của một địa phương nhưng thuộc các lĩnh vực khác nhau
thành các kiến nghị riêng biệt để thuận lợi hơn cho các bộ, ngành trong việc giải
quyết và trả lời kiến nghị.
2. Đối với Chính phủ, Bộ,
ngành, chính quyền địa phương
Bộ Nông nghiệp và Môi trường kiến
nghị có giải pháp nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả công tác giải quyết, trả
lời kiến nghị của cử tri; quan tâm bố trí nguồn nhân lực, kinh phí phù hợp cho
công tác nghiên cứu, trả lời, giải quyết kiến nghị của cử tri.
Trên đây là báo cáo tổng hợp kết
quả giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri trước Kỳ họp thứ 9,
Quốc hội Khóa XV, Bộ Nông nghiệp và Môi trường trân trọng kính gửi Ủy ban Dân
nguyện và Giám sát của Quốc hội, Văn phòng Chính phủ để tổng hợp.
Trân trọng cảm ơn./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Phó Thủ trướng Trần Hồng Hà (để báo cáo);
- Văn phòng Quốc hội;
- Thứ trưởng Nguyễn Hoàng Hiệp;
- Thứ trưởng Lê Công Thành;
- Thứ trưởng Trần Thanh Nam;
- Thứ trưởng Phùng Đức Tiến;
- Thứ trưởng Lê Minh Ngân;
- Thứ trưởng Võ Văn Hưng;
- Các Cục: TS&KN; QL&XDCTTL; QLĐĐ&PCTT; KTHT&PTNT;
CLCB&PTTT; QLĐĐ; MT;
- Văn phòng Bộ;
- Lưu: VT, VP (TH), PC. PTH.
|
Q. BỘ TRƯỞNG
Trần Đức Thắng
|
PHỤ LỤC SỐ 1
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT, TRẢ LỜI KIẾN NGHỊ CỦA
CỬ TRI GỬI ĐẾN TRƯỚC KỲ HỌP THỨ 9, QUỐC HỘI KHÓA XV CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG
(Kèm theo Báo cáo số /BC-BNNMT ngày tháng
năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
Tổng số kiến nghị
|
Số kiến nghị đã giải quyết
|
Số kiến nghị nghiên cứu tiếp thu, giải quyết trong thời gian
tới
|
Số kiến nghị giải trình cung cấp thông tin
|
|
Ban hành văn bản
|
Thanh tra kiểm tra
|
Tổ chức thực hiện
|
Số kiến nghị đã nghiên cứu, đã trình CP ban hành VB
|
Số kiến nghị đang giải quyết có lộ trình
|
Số kiến nghị đang giải quyết không có lộ trình
|
|
|
08
|
02
|
|
|
|
|
|
02
|
Phụ lục số 1.1
Danh mục 02 kiến nghị cử tri gửi tới trước kỳ họp thứ
9, Quốc hội khóa XV đã giải quyết
(Kèm
theo Báo cáo số /BC-BNNMT ngày tháng năm
2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
BẢNG
1: Ban hành văn bản
|
STT VB (1)
|
Tên văn bản ban hành
(2)
|
Cơ quan ban hành/trình (3)
|
STT (4)
|
Nội dung kiến nghị/địa phương
(5)
|
Số, ký hiệu CV trả lời của Bộ, ngành
(6)
|
|
1.
|
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
trình Chính phủ ban hành.
|
1.
|
Câu số 22. Thực hiện Kết luận
137-KL/TW ngày 28 tháng 3 năm 2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về sắp xếp
tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình chính quyền địa
phương 2 cấp; trên cơ sở đó, dự kiến từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 cấp huyện sẽ
chấm dứt hoạt động sau khi Hiến pháp và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa
đổi có hiệu lực. Tuy nhiên, việc kết thúc cấp huyện sẽ ảnh hưởng đến hàng loạt
thủ tục hành chính hiện do cấp huyện đảm nhiệm, đặc biệt trong lĩnh vực quản
lý đất đai như: cấp Giấy chứng nhận, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất,
phê duyệt phương án bồi thường, tái định cư… nếu không kịp thời ban hành, sửa
đổi các quy định của pháp luật có liên quan kịp thời, sẽ ảnh hưởng rất lớn đến
hoạt động của doanh nghiệp, người dân và các chỉ tiêu kinh tế xã hội của địa
phương. Vì vậy, kiến nghị Chính phủ chỉ đạo các bộ ngành liên quan kịp thời sửa
đổi, bổ sung các Luật, Nghị định và các văn bản hướng dẫn trên các lĩnh vực của
đời sống xã hội, đồng thời cần đảm bảo hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7
năm 2025. Đặc biệt, cần quy định rõ thẩm quyền các lĩnh vực hiện do cấp huyện
thực hiện theo hướng phân cấp mạnh cho cấp xã sau sắp xếp, phù hợp với năng lực,
yêu cầu quản lý và Kết luận 137 của Trung ương (cử tri tỉnh Quảng Ninh).
|
Công văn số 3416/BNNMT- QLĐĐ ngày 20 tháng 6 năm 2025
|
|
2.
|
- Luật Đất đai năm 2024.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Đất đai.
- Nghị định số 103/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp, phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực đất đai.
|
- Quốc hội ban hành.
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường
trình Chính phủ ban hành.
|
2.
|
Câu số 24. Đề nghị Chính phủ
chỉ đạo Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn địa phương giải
quyết khó khăn vướng mắc về miễn giảm tiền sử dụng đất.
Sở Nông nghiệp và Môi trường
tỉnh Cao Bằng có Công văn số 348/SNNMT-QLĐĐ ngày 20 tháng 3 năm 2025 về khó
khăn, vướng mắc có liên quan đến miễn giảm tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh
Cao Bằng gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài chính, xin ý kiến hướng dẫn
về: (1) Đối tượng để xác định trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá
quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án; (2)
Trình tự, thủ tục xác định việc miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; quy định
cụ thể về miễn một phần hay toàn bộ diện tích của Dự án thì không phải làm thủ
tục đề nghị miễn tiền thuê đất; (3) Thẩm quyền của cơ quan, người có thẩm quyền
quyết định việc miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; cơ quan nào thực hiện
xác định, ký ban hành văn bản miễn thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai;
(4) Cách thức thể hiện nội dung miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong
Quyết định về hình thức sử dụng đất (Mẫu số 14/ĐK Nghị định số
101/2024/NĐ-CP) và trong các mẫu Quyết định (từ số 04a đến 04g, số 13 và số
14) tại Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
Tuy nhiên theo Công văn số
4840/BTC-QLCS ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Bộ Tài chính và Công văn số 288/QLĐĐ-QHGĐ
ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Cục Quản lý đất đai - Bộ Nông nghiệp và Môi trường
chưa có sự thống nhất về hướng dẫn và giải quyết khó khăn, vướng mắc của địa
phương (Bộ Tài chính cho rằng đây là trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, Bộ Nông nghiệp và Môi trường lại cho rằng đây là trách nhiệm của Bộ
Tài chính) (cử tri tỉnh Cao Bằng).
|
Công văn số
3447/BNNMT- QLĐĐ ngày 10
tháng 7 năm 2025
|
BẢNG
2: Thanh tra, kiểm tra
|
STT
(1)
|
Nội dung kiến nghị/địa phương
(2)
|
Cơ quan thanh tra, kiểm tra
(3)
|
Số, ký hiệu CV trả lời của Bộ, ngành
(4)
|
|
1.
|
|
|
|
BẢNG 3: Tổ chức
thực hiện chính sách pháp luật
|
STT
(1)
|
Nội dung kiến nghị/địa phương
(2)
|
Cơ quan tổ chức, thực hiện
(3)
|
Số, ký hiệu CV trả lời của Bộ, ngành
(4)
|
Phụ lục số 1.2
Danh mục 0 kiến nghị cử tri gửi tới trước Kỳ họp thứ
9, Quốc hội khóa XV được nghiên cứu tiếp thu, giải quyết trong thời gian tới
(Kèm
theo Báo cáo số /BC-BNNMT ngày tháng năm
2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Bảng
1: Các kiến nghị đã nghiên cứu trình CP ban hành văn bản trong thời gian tới
|
STT
(1)
|
Nội dung kiến nghị/địa phương
(2)
|
Cơ quan ban hành/ trình/ giải quyết
(3)
|
Số, ký hiệu CV trả lời của Bộ, ngành (4)
|
Tên văn bản/Nội dung công việc
(5)
|
Bảng
2: Các kiến nghị đang giải quyết có lộ trình (0 kiến nghị)
|
STT
(1)
|
Nội dung kiến nghị/địa phương
(2)
|
Thời điểm kiến nghị
(3)
|
Cơ quan ban hành/trình/giải quyết
(4)
|
Tên, loại văn bản về ban hành giải quyết kiến nghị/ Công việc thực
hiện
(5)
|
Lộ trình giải quyết
(6)
|
Số, ký hiệu CV trả lời của Bộ, ngành
(7)
|
Bảng
3: Các kiến nghị đang giải quyết không có lộ trình (0 kiến nghị)
|
STT
(1)
|
Nội dung kiến nghị/địa phương
(2)
|
Cơ quan ban hành/ trình/giải quyết
(3)
|
Số, ký hiệu CV trả lời của Bộ, ngành
(4)
|
Tên, loại văn bản về ban hành giải quyết kiến nghị/Công việc
thực hiện
(5)
|
Nguyên nhân chưa xác định lộ trình
(6)
|
Phụ lục số 1.3
Danh mục 06 kiến nghị cử tri gửi tới trước Kỳ họp thứ
9, Quốc hội khóa XV giải trình, cung cấp thông tin
(Kèm
theo Báo cáo số /BC-BNNMT ngày tháng năm
2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
STT
|
Nội dung kiến nghị
|
Số, ký hiệu CV trả lời của Bộ, ngành
|
Tóm tắt kết quả giải quyết
|
|
1.
|
Câu số 23. Hiện nay, việc kết
nối cơ sở dữ liệu quốc gia và sắp xếp lại các đơn vị hành chính đang gây tắc
nghẽn, đặc biệt là trong lĩnh vực nhà đất; đề nghị có giải pháp khắc phục
trong thời gian tới (cử tri Thành phố Hồ Chí Minh).
|
Công văn số 4216/BNNMT-QLĐĐ ngày 09 tháng 7 năm 2025
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
đã và đang phối hợp với Thành phố Hồ Chí Minh (trước đây là Thành phố Hồ Chí
Minh và các tỉnh Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu) đẩy nhanh tiến độ xây dựng,
hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương, đồng bộ về cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai tại trung ương để kết nối, chia sẻ với cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư và các cơ sở dữ liệu quốc gia chuyên ngành khác.
Trong quá trình triển khai
các hoạt động hợp nhất, sáp nhập và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, Bộ
Nông nghiệp và Môi trường đã trực tiếp hướng dẫn các địa phương chuyển đổi dữ
liệu đất đai để thống nhất vận hành một hệ thống kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025, bảo đảm bộ máy các cấp sau hợp nhất và sắp xếp lại vận hành thông suốt,
liên thông, hiệu quả, phục vụ tốt nhất người dân và doanh nghiệp.
|
|
2.
|
Câu số 25.
a) Kiến nghị Chính phủ chỉ đạo
Bộ ngành quan tâm xử lý nhanh những thông tin bất lợi của thị trường tiêu thụ
nông sản, theo yêu cầu của các quốc gia nhập khẩu nông sản của Việt Nam, từ
đó kịp thời hướng dẫn người dân điều chỉnh phương thức sản xuất để đáp ứng tiêu
chuẩn thị trường.
b) Kiến nghị Chính phủ chỉ đạo
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài chính sớm xem xét phân bổ kinh phí hỗ trợ
địa phương thực hiện chính sách di dân trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp với số tiền
49.415 triệu đồng để hoàn trả tạm ứng cho ngân sách thực hiện các chính sách
hỗ trợ di dân theo quy định tại Quyết định số 1776/QĐ- TTg ngày 21 tháng 11
năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình bố trí dân cư các
vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng
đặc dụng giai đoạn 2013-2015 và định hướng đến năm 2020 (cử tri tỉnh Đồng
Tháp).
|
Công văn số 3430/BNNMT- CCPT ngày 20 tháng 6 năm 2025 và Công văn số
4049/BNNMT- KTHT ngày 04 tháng 7 năm 2025
|
a) Kiến nghị Chính phủ chỉ đạo
Bộ ngành quan tâm xử lý nhanh những thông tin bất lợi của thị trường tiêu thụ
nông sản, theo yêu cầu của các quốc gia nhập khẩu nông sản của Việt Nam, từ
đó kịp thời hướng dẫn người dân điều chỉnh phương thức sản xuất để đáp ứng
tiêu chuẩn thị trường.
1. Về đàm phán tháo gỡ rào
cản kỹ thuật, khắc phục cảnh báo vi phạm
Với các rào cản kỹ thuật tại
thị trường nhập khẩu, Bộ chủ động đàm phán để tháo gỡ, như:
- Đối với thị trường EU: đón
và làm việc với Đoàn Thanh tra của Ủy ban châu Âu (EC) sang thanh tra thực tế
lần thứ 5 về chống khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định
(IUU).
- Đối với thị trường Hoa Kỳ:
tích cực đàm phán, thỏa thuận mở rộng hợp tác song phương lĩnh vực nông nghiệp
nhằm hài hòa cán cân thương mại hai chiều, duy trì ổn định thị trường Mỹ.
- Đối với thị trường Trung Quốc:
tiếp tục xử lý các vấn đề liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, rà soát thông
tin doanh nghiệp trên Hệ thống CIFER; thẩm tra hồ sơ đăng ký của cơ sở thủy sản
Trung Quốc xuất khẩu sang Việt Nam. Tổ chức làm việc với Tổng cục Hải quan
Trung Quốc (GACC) về mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói và công nhận các phòng
thử nghiệm đạt chuẩn; thống nhất quy trình kiểm tra thông quan đối với sản phẩm
sầu riêng Việt Nam xuất khẩu vào thị trường Trung Quốc bảo đảm thông thoáng,
thuận lợi.
- Đối với thị trường Hàn Quốc:
trao đổi về dự thảo Biên bản ghi nhớ (MOU) đối với sản phẩm thủy sản chế biến
của Việt Nam xuất khẩu sang Hàn Quốc, lô hàng bị Hàn Quốc cảnh báo; cập nhật
danh sách doanh nghiệp thủy sản xuất khẩu sang nước đối tác. Khi có các trường
hợp lô hàng bị cảnh báo vi phạm chỉ tiêu về an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh
của nước nhập khẩu, Bộ kịp thời cập nhật, điều tra nguyên nhân, hướng dẫn các
doanh nghiệp khắc phục để đáp ứng tiêu chuẩn thị trường. Đồng thời, hỗ trợ
doanh nghiệp về giải quyết tranh chấp thương mại, giảm thiểu rủi ro trong hội
nhập quốc tế.
2. Về phổ biến thông tin
thị trường
Tổ chức các hội nghị, hội thảo,
diễn đàn kết nối cung cầu nông sản trong nước và quốc tế; phối hợp với báo,
đài, các cơ quan truyền thông như Báo Nông nghiệp và Môi trường Việt Nam, Báo
Đại biểu Nhân dân, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam để đưa
tin, bài; đăng tải trên website của Bộ và các Cục chuyên ngành.
b) Kiến nghị Chính phủ chỉ đạo
Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài chính sớm xem xét phân bổ kinh phí hỗ trợ
địa phương thực hiện chính sách di dân trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp với số tiền
49.415 triệu đồng để hoàn trả tạm ứng cho ngân sách thực hiện các chính sách
hỗ trợ di dân theo quy định tại Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11
năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình bố trí dân cư các
vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng
đặc dụng giai đoạn 2013-2015 và định hướng đến năm 2020
- Thực hiện Quyết định Quyết
định số 923/QĐ-TTg, theo đề xuất của địa phương và đề xuất của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) tại các Văn bản:
số 5688/BNN-KTHT ngày 11 tháng 7 năm 2017 về việc giao kế hoạch vốn sự nghiệp
kinh tế năm 2016 (lần 2) và năm 2017 để hỗ trợ ổn định đời sống dân cư; số
7083/BNN-KTHT ngày 25 tháng 8 năm 2017 về việc kế hoạch tài chính ngân sách
Nhà nước 3 năm 2018-2020 thực hiện hợp phần ổn định dân cư của Quyết định số
923/QĐ-TTg ngày 28 tháng 6 năm 2017, Bộ Tài chính đã phân bổ vốn sự nghiệp
kinh tế cho các địa phương thực hiện các chính sách hỗ trợ cho các đối tượng
thuộc Chương trình, trong đó đã phân bổ cho tỉnh Đồng Tháp 28 tỷ đồng (cụ
thể: năm 2016 là 2 tỷ đồng, năm 2017 là 15 tỷ đồng, năm 2018 là 6 tỷ đồng,
năm 2019 là 3 tỷ đồng, năm 2020 là 2 tỷ đồng).
- Ngày 18 tháng 5 năm 2022,
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 590/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình
bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di
cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030,
trong đó tại điểm b khoản 7 Mục VI Điều 1 Quyết định nêu
trên, Thủ tướng Chính phủ giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương: “Chủ động bố trí nguồn vốn từ ngân sách địa phương, kết hợp lồng
ghép nguồn vốn của các chương trình, dự án và nguồn vốn hợp pháp khác trên địa
bàn để triển khai thực hiện Chương trình”.
- Thực hiện Chỉ thị số
25/CT-TTg ngày 08 tháng 8 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về lập kế hoạch đầu
tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
tại Công văn số 6555/BKHĐT-TH ngày 16 tháng 8 năm 2024 về lập kế hoạch đầu tư
công trung hạn giai đoạn 2026-2030, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
(nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) đã hướng dẫn các tỉnh (trong đó có tỉnh
Đồng Tháp) xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 lĩnh vực
bố trí dân cư và di dân, tái định cư thủy lợi, thủy điện.
- Căn cứ Luật Ngân sách Nhà
nước và các quy định hiện hành liên quan đến bố trí nguồn lực thực hiện chế độ,
chính sách bố trí ổn định dân cư, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp làm
việc với Bộ Tài chính để được xem xét, hướng dẫn giải quyết nội dung nêu
trên.
|
|
3.
|
Câu số 26. Thực trạng hiện
nay một số công trình, dự án triển khai chậm, nằm yên bất động nhiều năm
không triển khai, đầu tư, gây lãng phí tài nguyên đất, ảnh hưởng đến sự phát
triển kinh tế - xã hội chung của đất nước. Đề nghị Chính phủ chỉ đạo quyết liệt
hơn nữa để giải quyết và khắc phục tồn tại nêu trên (cử tri tỉnh Hưng Yên).
|
Công văn số 5216/BNNMT- QLĐĐ ngày 06 tháng 8 năm 2025
|
- Kết quả đã và đang triển
khai chỉ đạo thực hiện của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ: Để thực hiện
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tồn đọng đối với các dự án, hiện nay, Thủ tướng
Chính phủ đã ban hành nhiều quyết định thành lập các Tổ công tác, Ban chỉ đạo
để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong triển khai thực hiện dự án tại các địa
phương. Ngày 11 tháng 4 năm 2025, để thống nhất trong chỉ đạo, triển khai thực
hiện, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 751/QĐ-TTg về việc thành
lập Ban chỉ đạo về giải quyết các vấn đề khó khăn, vướng mắc các dự án tồn đọng
thay thế các Ban chỉ đạo, Tổ công tác được thành lập trước đây.
Ngày 11 tháng 4 năm 2025, để
thống nhất trong chỉ đạo, triển khai thực hiện, Thủ tướng Chính phủ đã ban
hành Quyết định số 751/QĐ-TTg về việc thành lập Ban chỉ đạo về giải quyết các
vấn đề khó khăn, vướng mắc các dự án tồn đọng thay thế các Ban chỉ đạo, Tổ
công tác được thành lập trước đây.
- Về quy định của pháp luật đất
đai có liên quan xử lý đối với các dự án không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa
đất vào sử dụng: Theo quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất
đai năm 2024 thì đất được Nhà nước giao, cho thuê, cho phép chuyển mục
đích sử dụng, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên
tục kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa hoặc tiến độ sử dụng đất chậm
24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư; trường hợp không đưa đất vào
sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư
thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng không quá 24 tháng và phải nộp bổ sung
cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối
với thời gian được gia hạn; hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa
đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất, tài
sản gắn liền với đất và chi phí đầu tư vào đất còn lại.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
đã tham mưu cho Chính phủ ban hành 02 Nghị định quy định chi tiết Nghị quyết
của Quốc hội, cụ thể: (1) Nghị định số 75/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 171/2024/QH15 ngày 30
tháng 11 năm 2024 của Quốc hội về thí điểm thực hiện dự án nhà ở thương mại
thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất;
(2) Nghị định số 76/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết Nghị quyết số 170/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội về
cơ chế, chính sách đặc thù để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các dự án,
đất đai trong kết luận thanh tra, kiểm tra, bản án tại Thành phố Hồ Chí Minh,
thành phố Đà Nẵng và tỉnh Khánh Hòa.
|
|
4.
|
Câu số 27.
a) Hiện nay, việc ứng dụng
công nghệ mới trong xử lý ô nhiễm môi trường còn hạn chế. Kiến nghị đầu tư
xây dựng trung tâm nghiên cứu về môi trường tại khu vực Đông Nam Bộ để hỗ trợ
các tỉnh phát triển công nghệ xử lý chất thải.
b) Liên quan đến thủ tục
đăng ký, xóa đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất. Hiện nay, thủ tục đăng ký và
xóa đăng ký thế chấp còn rườm rà, mất nhiều thời gian do yêu cầu nộp hồ sơ bản
giấy, bản gốc; việc phối hợp giữa các bên liên quan (tổ chức tín dụng - cơ
quan công chứng - văn phòng đăng ký đất đai) còn chưa thống nhất, gây khó
khăn cho người dân và doanh nghiệp. Cử tri kiến nghị một số nội dung sau:
+ Rà soát, thống nhất các
quy định giữa Luật Đất đai, Bộ luật Dân sự, Luật Công chứng và các văn bản hướng
dẫn có liên quan.
+ Cho phép thực hiện đăng
ký, xóa đăng ký thế chấp bằng hình thức điện tử, sử dụng chữ ký số và dữ liệu
số thay thế bản giấy.
+ Tăng cường liên thông dữ
liệu giữa hệ thống thông tin đất đai và hệ thống nghiệp vụ của các tổ chức
tín dụng, công chứng để giảm thủ tục hành chính, tiết kiệm chi phí xã hội
|
Công văn số 4248/BNNMT- PC ngày 10 tháng 7 năm 2025
|
1. Về kiến nghị: Hiện
nay, việc ứng dụng công nghệ mới trong xử lý ô nhiễm môi trường còn hạn chế.
Kiến nghị đầu tư xây dựng trung tâm nghiên cứu về môi trường tại khu vực Đông
Nam Bộ để hỗ trợ các tỉnh phát triển công nghệ xử lý chất thải.
Chính sách và pháp luật hiện
hành đã có những nội dung quy định khuyến khích tương đối đầy đủ về nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ về môi trường: Quyết định số 611/QĐ-TTg ngày
08 tháng 7 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch bảo vệ môi
trường quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020; Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia.
2. Về kiến nghị: Liên
quan đến thủ tục đăng ký, xóa đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất. Hiện nay,
thủ tục đăng ký và xóa đăng ký thế chấp còn rườm rà, mất nhiều thời gian do
yêu cầu nộp hồ sơ bản giấy, bản gốc; việc phối hợp giữa các bên liên quan (tổ
chức tín dụng - cơ quan công chứng - văn phòng đăng ký đất đai) còn chưa thống
nhất, gây khó khăn cho người dân và doanh nghiệp. Cử tri kiến nghị một số nội
dung sau:
+ Rà soát, thống nhất các
quy định giữa Luật Đất đai, Bộ luật Dân sự, Luật Công chứng và các văn bản hướng
dẫn có liên quan.
+ Cho phép thực hiện đăng
ký, xóa đăng ký thế chấp bằng hình thức điện tử, sử dụng chữ ký số và dữ liệu
số thay thế bản giấy.
+ Tăng cường liên thông dữ
liệu giữa hệ thống thông tin đất đai và hệ thống nghiệp vụ của các tổ chức
tín dụng, công chứng để giảm thủ tục hành chính, tiết kiệm chi phí xã hội.
Thủ tục đăng ký, xóa đăng ký
thế chấp quyền sử dụng đất hiện được quy định tại Nghị định số 99/2022/NĐ- CP
ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định về đăng ký biện pháp bảo đảm
(sau đây gọi tắt là Nghị định số 99/2022/NĐ-CP). Nghị định số 99/2022/NĐ-CP
do Bộ Tư pháp chủ trì tham mưu, trình Chính phủ ban hành. Do đó, Bộ Nông nghiệp
và Môi trường sẽ phối hợp với Bộ Tư pháp (là đơn vị chủ trì tham mưu) rà
soát, hoàn thiện quy định của pháp luật đối với kiến nghị của cử tri nêu trên
khi được đề nghị có ý kiến.
Trong thời gian qua, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường đã triển khai tích cực việc kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu
đất đai với các cơ sở dữ liệu, các hệ thống thông tin khác phục vụ cải cách
hành chính trên địa bàn 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Đến nay, có
49 tỉnh, thành phố kết nối liên thông giữa cơ quan quản lý đất đai với cơ
quan thuế để thực hiện nghĩa vụ tài chính đất đai; 39 tỉnh, thành phố kết nối
giữa cơ sở dữ liệu đất đai với hệ thống dịch vụ công một cửa điện tử phục vụ
cải cách hành chính; 36 tỉnh, thành phố đang triển khai kết nối giữa cơ sở dữ
liệu đất đai với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để cắt giảm các thủ tục
hành chính về cư trú.
Trong thời gian tới, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường tiếp tục thực hiện kết nối, xác thực cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và đồng bộ dữ liệu về
Trung tâm dữ liệu quốc gia; kết nối, chia sẻ thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai với Cổng dịch vụ công Quốc gia, các hệ thống thông tin, cơ sở
dữ liệu của các bộ, ngành, 34 địa phương để giảm thủ tục hành chính, tiết kiệm
chi phí xã hội.
|
|
5.
|
Câu số 28. Cử tri kiến nghị cần
ban hành những quyết sách, giải pháp về quy hoạch tổng thể lâu dài, tạo điều
kiện an toàn, giảm nhẹ tối đa thiệt hại do bão lũ gây ra, nhất là các vùng,
khu vực thường xuyên bị bão lũ, nhằm đảm bảo tính mạng và tài sản của người
dân (cử tri tỉnh Long An).
|
Công văn số 3616/BNNMT- ĐĐ ngày 25 tháng 6 năm 2025
|
Đảng, Nhà nước ta đã có nhiều
chủ trương lãnh đạo và tập trung chỉ đạo nhiều giải pháp đồng bộ, quyết liệt
phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai, đạt được nhiều kết quả quan
trọng.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
đã thường xuyên báo cáo cấp có thẩm quyền ban hành những quyết sách, giải
pháp tổng thể lâu dài nhằm giảm thiểu tối đa thiệt hại do bão, lũ gây ra, nhất
là các vùng, khu vực thường xuyên bị bão lũ, đảm bảo tính mạng và tài sản của
người dân như kiến nghị của cử tri.
|
|
6.
|
Câu số 29. Luật Đất đai 2024
và Nghị định số 115/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu
tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất đã có hướng dẫn cụ thể về quy trình
tổ chức lựa chọn nhà đầu tư dự án có sử dụng đất. Tuy nhiên, trong quá trình
triển khai thực hiện còn một số khó khăn vướng mắc, đề nghị các Bộ, ngành
Trung ương có hướng dẫn cụ thể:
(1) Đối với các dự án sử dụng
đất theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định số 115/2024/NĐ-CP, yêu
cầu phải đáp ứng các quy định tại khoản 3, 4 Điều 126 Luật Đất
đai, trong đó yêu cầu phải có quy hoạch chi tiết hoặc có quy hoạch phân
khu tỷ lệ 1:2.000 được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mới đủ cơ sở tổ chức lựa
chọn nhà đầu tư, tuy nhiên trên thực tế một số dự án có tính chất chuyên
ngành như dự án năng lượng (điện gió), việc yêu cầu phải có quy hoạch chi tiết
xây dựng tại thời điểm tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư gặp nhiều khó
khăn trong việc triển khai (xác định đối tượng lập quy hoạch, nguồn vốn lập
quy hoạch…). Ngoài ra, thời điểm hiện nay chưa có công bố của cơ quan có thẩm
quyền về giá mua bán điện đảm bảo hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực,
địa phương theo quy định tại khoản 2 Điều 49 Nghị định số
115/2024/NĐ-CP.
(2) Theo quy định tại điểm b
khoản 1 Điều 4 Nghị định số 115/2024/NĐ- CP, đối chiếu với quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 Luật Đầu tư thì các dự án này không
thuộc trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư (sẽ phải thực hiện thủ tục phê
duyệt thông tin dự án theo Điều 11 Nghị định số
115/2024/NĐ-CP). Tuy nhiên, một số dự án tổ chức đấu thầu không hạn chế
việc tham gia của các nhà đầu tư nước ngoài, trường hợp nhà đầu tư nước ngoài
trúng thầu thực hiện dự án tại xã đảo, các xã, phường, thị trấn biên giới,
xã, phường, thị trấn ven biển sẽ thuộc quy định tại điểm d
khoản 1 Điều 32 Luật Đầu tư, như vậy sẽ có nội dung chồng chéo trong quá
trình thực hiện các thủ tục đầu tư.
(3) Tại Điều
51, 52, 53 Nghị định số 115/2024/NĐ-CP đã quy định rõ về việc thành lập tổ
chức kinh tế để thực hiện dự án sử dụng đất đối với trường hợp đấu thầu và chấp
thuận nhà đầu tư. Theo đó các dự án do nhà đầu tư trúng thầu sẽ được thành lập
tổ chức kinh tế và giao đất thực hiện dự án, đối với các dự án chấp thuận
theo pháp luật về đầu tư chỉ quy định nhà đầu tư được giao đất. Tuy nhiên, đối
với các dự án sử dụng đất trước đây (thực hiện theo Nghị định số
25/2020/NĐ-CP) thì chủ yếu lựa chọn nhà đầu tư thông qua chấp thuận nhà đầu
tư (sau khi mời quan tâm), do đó cần phải hướng dẫn cụ thể (cử tri tỉnh Lạng
Sơn).
|
Công văn số 3822/BNNMT- QLĐĐ ngày 30 tháng 6 năm 2025
|
Điều 126 Luật
Đất đai quy định về giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất, trong đó, tại điểm
b khoản 3 Điều này quy định một trong 3 điều kiện để đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất quy định tại điểm
a khoản 1 Điều này là “b) Có quy hoạch chi tiết hoặc có quy hoạch phân
khu tỷ lệ 1/2000 được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;”. Dự án đầu tư có
sử dụng đất quy định tại điểm a khoản 1 Điều 126 là dự án
quy định tại khoản 27 Điều 79 của Luật Đất đai, cụ thể: “27.
Thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị có công năng phục vụ hỗn hợp, đồng
bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội với nhà ở theo quy định của pháp
luật về xây dựng để xây dựng mới hoặc cải tạo, chỉnh trang đô thị; dự án khu
dân cư nông thôn;”. Như vậy, quy định tại điểm b khoản 3
Điều 126 Luật Đất đai không áp dụng đối với “dự án có tính chất chuyên
ngành như dự án năng lượng (điện gió)” như ý kiến cử tri nêu.
Nội dung phản ánh tại câu (2)
và (3) nêu trên liên quan đến Nghị định số 115/2024/NĐ-CP, Nghị định số
25/2020/NĐ-CP và Luật Đầu tư. Các văn bản quy phạm pháp luật này do Bộ Tài
chính chủ trì soạn thảo, do vậy, theo phân công của Chính phủ, Bộ Tài chính sẽ
có văn bản trả lời báo cáo Đoàn đại biểu Quốc hội và cử tri tỉnh Lạng Sơn.
|
PHỤ LỤC 2
BẢNG TỔNG HỢP SỐ LIỆU KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT ĐỐI VỚI 02 KIẾN
NGHỊ CHƯA ĐƯỢC GIẢI QUYẾT XONG TỪ CÁC KỲ HỌP TRƯỚC
(Kèm theo Báo cáo số /BC-BNNMT ngày tháng
năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
Tổng số kiến nghị
|
Số kiến nghị đã giải quyết
|
Số kiến nghị nghiên cứu tiếp thu, giải quyết trong thời gian tới
|
Số kiến nghị giải trình cung cấp thông tin
|
|
Ban hành văn bản
|
Thanh tra kiểm tra
|
Tổ chức thực hiện
|
Số kiến nghị đã nghiên cứu, đã trình CP ban hành VB
|
Số kiến nghị đang giải quyết có lộ trình
|
Số kiến nghị đang giải quyết không có lộ trình
|
|
|
02
|
|
|
|
|
|
|
02
|
Phụ lục số 2.1
Danh mục 0 kiến nghị chưa được giải quyết xong từ
các kỳ họp trước đã giải quyết
(Kèm
theo Báo cáo số /BC-BNNMT ngày tháng năm
2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Bảng
1. Ban hành văn bản
|
STT
(1)
|
Tên văn bản
(2)
|
Cơ quan ban hành/trình
(3)
|
STT KN
(4)
|
Nội dung kiến nghị/địa phương
(5)
|
Thời điểm kiến nghị
(6)
|
Bảng
2: Thanh tra, kiểm tra
|
STT
|
Nội dung kiến nghị/địa phương
|
Cơ quan thanh tra
|
Thời điểm kiến nghị
|
Bảng
3: Tổ chức thực hiện
|
STT
|
Nội dung kiến nghị/địa phương
|
Cơ quan tổ chức thực hiện
|
Thời điểm kiến nghị
|
Phụ lục số 2.2
Danh mục 01 kiến nghị chưa được giải quyết xong từ
các kỳ họp trước được nghiên cứu tiếp thu, giải quyết trong thời gian tới
(Kèm
theo Báo cáo số /BC-BNNMT ngày tháng năm
2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Bảng
1: Các kiến nghị đã nghiên cứu trình CP ban hành văn bản trong thời gian tới (0
kiến nghị)
|
STT
(1)
|
Nội dung kiến nghị/địa phương
(2)
|
Thời điểm kiến nghị
(3)
|
Cơ quan ban hành /trình/thực hiện
(4)
|
Tên văn bản đã trình CP
(5)
|
Nguyên nhân chưa giải quyết dứt điểm KNCT
(6)
|
Bảng
2: Các kiến nghị đang giải quyết có lộ trình (01 kiến nghị)
|
STT
(1)
|
Nội dung kiến nghị/địa phương
(2)
|
Thời điểm kiến nghị
(3)
|
Cơ quan ban hành /trình/thực hiện
(4)
|
Tên văn bản/công việc thực hiện
(5)
|
Lộ trình
(6)
|
Nguyên nhân chưa giải quyết dứt điểm KNCT
(7)
|
|
|
Cử tri Nghệ An kiến nghị: Cử
tri kiến nghị Chính phủ sửa đổi Nghị định số 45/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm
2022 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo
vệ môi trường, trong đó sửa đổi và điều chỉnh các hình thức xử phạt bổ sung,
biện pháp khắc phục hậu quả cho phù hợp với các loại hình cơ sở, sản xuất,
như đình chỉ hoạt động đối với các trang trại chăn nuôi, đặc biệt là nuôi lợn
nái, bãi rác thải sinh hoạt, bệnh viện.
|
Kỳ họp thứ 8, Quốc hội Khóa XV
|
Văn phòng Chính phủ (Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
Dự thảo Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ
môi trường
|
2025
|
Thực hiện chỉ đạo của Chính
phủ, thời gian qua, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã xây dựng, hoàn thiện dự
thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2022/NĐ-CP
ngày 07 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực bảo vệ môi trường, trong đó, đã xem xét tăng mức xử phạt đối với một
số hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trong dự thảo Nghị định
(như tăng mức xử phạt đối với các hành vi cố tình vi phạm, gian dối, thiếu
trách nhiệm quy định tại các Điều: 11, 14, 15 và 17 Nghị định
số 45/2022/NĐ-CP). Ngày 01 tháng 7 năm 2025, Chính phủ ban hành Nghị định
số 189/2025/NĐ-CP: Quy định chi tiết Luật Xử lý vi phạm hành chính về thẩm
quyền xử phạt vi phạm hành chính; theo đó, đã quy định thẩm quyền xử phạt vi
phạm hành chính của các chức danh (bao gồm: thẩm quyền của Chủ tịch ủy ban
nhân dân các cấp; thẩm quyền của thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản
lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực và một số chức danh khác; thẩm quyền
của Thanh tra; thẩm quyền của Công an nhân dân; thẩm quyền của Bộ đội Biên
phòng; thẩm quyền của Cảnh sát biển; thẩm quyền của Hải quan; thẩm quyền của
Quản lý thị trường; thẩm quyền của cơ quan thuế; thẩm quyền của Kiểm lâm; thẩm
quyền của Kiểm ngư; thẩm quyền của cơ quan thi hành án dân sự; thẩm quyền của
Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ hàng không, Cảng vụ đường thủy,…). Hiện nay, Bộ
Nông nghiệp và Môi trường đang rà soát và hoàn thiện dự thảo Nghị định theo ý
kiến thẩm định của Bộ Tư pháp (tại Báo cáo thẩm định số 104/BCTĐ-BTP ngày 31
tháng 3 năm 2025) để đảm bảo phù hợp với các Luật và văn bản hướng dẫn thi
hành các Luật có liên quan, dự kiến trình Chính phủ xem xét, ban hành trong
Quý III năm 2025.
|
Bảng
3: Các kiến nghị đang giải quyết không có lộ trình (0 kiến nghị)
|
STT
(1)
|
Nội dung kiến nghị/địa phương
(2)
|
Thời điểm kiến nghị
(3)
|
Cơ quan ban hành /trình/thực hiện
(4)
|
Tên văn bản/công việc thực hiện
(6)
|
Nguyên nhân chưa xác định lộ trình
(7)
|
Phụ lục số 2.3
Danh mục 01 kiến nghị cử tri kiến nghị chưa được giải
quyết xong từ các kỳ họp trước giải trình, cung cấp thông tin
(Kèm
theo Báo cáo số /BC-BNNMT ngày tháng năm
2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
STT
(1)
|
Nội dung kiến nghị/địa phương
(2)
|
Thời điểm kiến nghị
(3)
|
Cơ quan thực hiện
(4)
|
Tóm tắt kết quả giải quyết
(6)
|
Số, ký hiệu CV trả lời của Bộ, ngành
(7)
|
Nguyên nhân chuyển từ đang giải quyết sang giải trình
(8)
|
|
1.
|
Cử tri Đà Nẵng
kiến nghị: Chính phủ cần chú
trọng quan tâm đến chính sách khuyến khích, hỗ trợ bà con ngư dân bám biển, đánh
bắt hải sản xa bờ gắn với việc bảo vệ chủ quyền biển đảo. Đồng thời, tăng cường
đầu tư nâng cao năng lực quản lý trên biển của các ngành chức năng để bảo vệ
hoạt động đánh bắt cá của ngư dân ta trong vùng biển Việt Nam, kịp thời thực
hiện biện pháp hỗ trợ đối với bà con ngư dân khi bị tai nạn trên biển.
|
Kỳ họp thứ 11, QH XIV
|
Văn phòng Chính phủ (Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
Nghị định về một số chính sách phát triển thuỷ sản thay thế Nghị định
67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy
sản, trong đó đề nghị bổ sung thêm một số chính sách phát triển về nuôi trồng
thủy sản nội địa
|
2024 - 2025
|
1. Nội dung liên quan đến sửa
đổi, bổ sung các chính sách lĩnh vực thuỷ sản. Năm 2022, Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn trước đây đã tham mưu trình Chính phủ dự thảo Nghị định
sửa đổi, bổ sung Nghị định số 67/2014/NĐ-CP với một số nhóm chính sách phù hợp
để giải quyết kiến nghị của cử tri đã nêu.
Tuy nhiên, quá trình xây dựng
dự thảo Nghị định do có một số vấn đề mới phát sinh do thay đổi tại một số
quy định pháp luật khác có liên quan như Luật Đầu tư công, Luật Quy hoạch…
(năm 2023, 2024), thực hiện ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Chính phủ, Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn trước đây đã tiến hành rà soát, hệ thống hóa
toàn bộ các chính sách đầu tư, hỗ trợ đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp và
phát triển nông thôn do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành, đánh giá sự
phù hợp, các khoảng trống pháp lý và sự cần thiết phải sửa đổi, bổ sung trong
quá trình hoàn thiện dự thảo Nghị định, báo cáo Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh
nội dung về chính sách hỗ trợ đầu tư của dự thảo Nghị định nêu trên để quy định
tại dự thảo Nghị định thay thế Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm
2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào
nông nghiệp, nông thôn.
Đặc biệt, để triển khai thực
hiện Nghị quyết số 60-NQ/TW Hội nghị lần thứ 11 Ban Chấp hành trung ương Đảng
khóa XIII ngày 12 tháng 4 năm 2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về
phương án sáp nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh, không tổ chức cấp huyện, sáp
nhập cấp xã và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp liên
quan, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã kịp thời điều chỉnh, bổ sung nội dung
trong dự thảo Nghị định phù hợp với tổ chức bộ máy mới hiện nay.
Quá trình xây dựng, thẩm định
dự thảo Nghị định đã được các cơ quan chuyên môn của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, các bộ, ngành góp ý, Bộ Tư pháp thẩm định, đồng thời phối hợp chặt chẽ
với các đơn vị chuyên môn tiếp thu ý kiến của thành viên Chính phủ để dự thảo,
điều chỉnh, bổ sung các chính sách nhằm khắc phục các tồn tại hạn chế trước
đây, xin ý kiến góp ý theo quy định, đảm bảo chính sách được triển khai thực
hiện thuận lợi đi ngay vào cuộc sống sau khi được Chính phủ ban hành, đồng thời
đảm bảo tuân thủ quan điểm chỉ đạo tại Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30 tháng 4
năm 2025 của Bộ Chính trị về “Đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật
đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới” là “Tăng cường kiểm
soát quyền lực; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, lợi ích nhóm, lợi
ích cục bộ; phòng ngừa, ngăn chặn mọi biểu hiện trục lợi, hướng tới chính
sách. Phát huy vai trò giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, sự tham gia rộng rãi, thực chất của người dân, tổ chức, doanh nghiệp
trong xây dựng và thi hành pháp luật.”
Hiện nay, dự thảo Nghị định
tiếp tục được Bộ Nông nghiệp và Môi trường tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý
bổ sung của các bộ, ngành có liên quan (Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính và Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam) để hoàn thiện hồ sơ và dự thảo Nghị định trình Chính phủ
xem xét, ban hành trong thời gian tới (dự kiến trong Quý III năm 2025).
2. Nội dung tăng cường đầu tư
nâng cao năng lực quản lý trên biển của các ngành chức năng để bảo vệ hoạt động
đánh bắt cá của ngư dân ta trong vùng biển Việt Nam, kịp thời thực hiện biện
pháp hỗ trợ đối với bà con ngư dân khi bị tai nạn trên biển. Thời gian qua,
nhằm bảo vệ hoạt động khai thác của ngư dân trên vùng biển Việt Nam và kịp thời
hỗ trợ khi xảy ra tai nạn, các cơ quan chức năng đã ưu tiên đầu tư, nâng cấp
và số hóa công tác quản lý - từ hệ thống giám sát hành trình (VMS), trang thiết
bị cứu hộ đến phương tiện tuần tra, cứu hộ, cứu nạn, công tác hiệp đồng phối
hợp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả kiểm soát, tuần tra và cứu nạn trên biển,
bảo đảm an toàn về người và tài sản của ngư dân trong quá trình hoạt động sản
xuất trên biển.
|
[1] Trong đó, có 01 kiến nghị đã
giải quyết xong một phần.
Báo cáo 146/BC-BNNMT năm 2025 tổng hợp kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri gửi đến trước Kỳ họp thứ 9, Quốc hội Khóa XV do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Báo cáo 146/BC-BNNMT ngày 06/08/2025 tổng hợp kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri gửi đến trước Kỳ họp thứ 9, Quốc hội Khóa XV do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
24/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
26/11/2025
Ban hành:
16/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
18/09/2025
Ban hành:
04/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
25/09/2025
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/07/2025
Ban hành:
20/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
02/07/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
Ban hành:
30/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/05/2025
Ban hành:
12/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/04/2025
Ban hành:
11/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/04/2025
503
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|