|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
43/2026/NQ-HĐND
|
An Giang, ngày
28 tháng 8 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ ĐĂNG
KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM (PHÍ ĐĂNG KÝ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM) BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT,
QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 và Luật số
146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số
97/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 09/2017/QH14, Luật số
23/2018/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số
20/2023/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 33/2024/QH15, Luật số
35/2024/QH15, Luật số 60/2024/QH15, Luật số 74/2025/QH15, Luật số
89/2025/QH15, Luật số 94/2025/QH15 và Luật số 95/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
55/2015/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp,
nông thôn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 116/2018/NĐ-CP, Nghị định
156/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
99/2022/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 18/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
362/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về một số điều và biện
pháp thi hành Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số
85/2019/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được
sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 106/2021/TT-BTC;
Xét Tờ trình số 680/TTr-UBND
ngày 10 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang dự thảo Nghị quyết
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo
đảm (phí đăng ký biện pháp bảo đảm) bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban
Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng
nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký
giao dịch bảo đảm (phí đăng ký biện pháp bảo đảm) bằng quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm
(phí đăng ký biện pháp bảo đảm) bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang theo quy định tại khoản
21 Điều 2 Thông tư số 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm
quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được
sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 106/2021/TT-BTC.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đối tượng nộp phí: Tổ chức,
cá nhân yêu cầu đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất.
b) Tổ chức thu phí: Văn phòng
đăng ký đất đai tỉnh An Giang.
Điều 2. Mức
thu phí
Mức thu phí đăng ký giao dịch bảo
đảm (phí đăng ký biện pháp bảo đảm) bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang, cụ thể như sau:
1. Trường hợp hồ sơ đăng ký
giao dịch bảo đảm (đăng ký biện pháp bảo đảm) chỉ có 01 giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Giấy chứng nhận):
|
STT
|
Nội dung thu phí
|
Đơn vị tính
|
Mức thu
(đồng)
|
|
1
|
Phí đăng ký giao dịch bảo đảm
(phí đăng ký biện pháp bảo đảm) bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất
|
Hồ sơ
|
100.000
|
|
2
|
Phí đăng ký văn bản thông báo
về việc xử lý tài sản thế chấp bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất
|
Hồ sơ
|
40.000
|
|
3
|
Phí đăng ký thay đổi nội dung
biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
đã đăng ký
|
Hồ sơ
|
80.000
|
|
4
|
Xóa đăng ký biện pháp bảo đảm
bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
Hồ sơ
|
30.000
|
2. Trường hợp hồ sơ đăng ký
giao dịch bảo đảm (đăng ký biện pháp bảo đảm) có nhiều giấy chứng nhận thì Giấy
chứng nhận thứ nhất thu theo mức thu tại khoản 1 Điều này, từ giấy chứng nhận
thứ 2 trở đi, mỗi giấy chứng nhận sẽ thu thêm:
|
STT
|
Nội dung thu phí
|
Mức thu
(đồng)
|
|
1
|
Phí đăng ký giao dịch bảo đảm
(phí đăng ký biện pháp bảo đảm) bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất
|
13.000
|
|
2
|
Phí đăng ký thay đổi nội dung
biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
đã đăng ký
|
13.000
|
|
3
|
Xóa đăng ký biện pháp bảo đảm
bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
6.000
|
3. Không thu phí đối với trường
hợp yêu cầu sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký biện pháp bảo đảm do lỗi của
người thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm theo quy định tại Điều
19 Nghị định số 99/2022/NĐ-CP về đăng ký biện pháp bảo đảm.
Điều 3. Đối
tượng miễn thu phí
1. Người thuộc hộ nghèo, người
cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu
số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
2. Các cá nhân, hộ gia đình vay
vốn tại tổ chức tín dụng thuộc một trong các lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển
nông nghiệp, nông thôn theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định
số 116/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
55/2015/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
Điều 4.
Khai, thu, nộp, quản lý, sử dụng và quyết toán phí
1. Người nộp phí thực hiện nộp
phí theo từng lần phát sinh theo thông báo của Tổ chức thu phí theo quy định.
2. Tổ chức thu phí được giữ
100% số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu
phí theo quy định.
3. Việc khai, thu, nộp, quản
lý, sử dụng và quyết toán phí thực hiện theo quy định tại Điều 3
Nghị định số 362/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng
dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí.
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân giao Ủy
ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 6. Hiệu
lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 09 tháng 9 năm 2026.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị
quyết số 21/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh
An Giang quy định về mức thu, chế độ thu, miễn, nộp, quản lý và sử dụng phí
đăng ký giao dịch bảo đảm (phí đăng ký biện pháp bảo đảm) bằng quyền sử dụng đất
và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh An Giang khóa XI, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 28 tháng 8
năm 2026.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Thường trực HĐND các xã, phường, đặc khu;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Công báo tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh An Giang;
- Trang TTĐT Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, Phòng Công tác HĐND.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Hồng Thắm
|