|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HOÀ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2104/QĐ-UBND
|
Khánh Hoà, ngày
17 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH KHÁNH HÒA
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường
số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính
cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường; Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10
tháng 01 năm 2022 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân
xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 90/2021/TT-BTC
ngày 13 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán áp dụng
cho Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách;
Căn cứ Thông tư số 57/2024/TT-BTC
ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử
dụng tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng
sản và hoạt động chôn lấp chất thải tại Quỹ Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 19/2025/TT-BTNMT
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban
nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Quyết định số 83/QĐ-UBND
ngày 10 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc thành lập
Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Khánh Hòa trên cơ sở hợp nhất Quỹ Bảo vệ môi trường
tỉnh Khánh Hòa và Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Ninh Thuận trước khi thực hiện sắp
xếp đơn vị hành chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Quỹ
Bảo vệ Môi trường tỉnh Khánh Hòa tại Tờ trình số 02/TTr-QBVMT ngày 11 tháng 5
năm 2026 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ số 5481 /SNV-XDCQ&CTTN
ngày 11 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh
Khánh Hoà được thành lập tại Quyết định số 83/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc thành lập Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh
Khánh Hòa trên cơ sở hợp nhất Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Khánh Hòa và Quỹ Bảo
vệ môi trường tỉnh Ninh Thuận (trước khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính),
gồm 06 Chương 23 Điều.
Điều 2. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Nông nghiệp và Môi
trường; Giám đốc Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- VP. UBND tỉnh: LĐVP, các phòng liên quan;
- Lưu: VT, KT.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Huyền
|
ĐIỀU LỆ
TỔ
CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH KHÁNH HÒA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2104/QĐ-UBND ngày 17/6/2026 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
và đối tượng áp dụng
Điều lệ này quy định về chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, nguồn tài chính và hoạt động của Quỹ
Bảo vệ môi trường tỉnh Khánh Hòa theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường năm
2020; Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 quy định chi tiết một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; Thông tư số
57/2024/TT-BTC ngày
01/8/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính hướng dẫn quản lý và sử dụng tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường
trong hoạt động khai thác khoáng sản và hoạt động chôn lấp chất thải tại Quỹ
Bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 2. Tên gọi, trụ sở, địa
vị pháp lý, tư cách pháp nhân
1. Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh
Khánh Hòa (sau đây gọi tắt là Quỹ) là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do
Chủ tịch UBND tỉnh Khánh Hòa quyết định thành lập.
2. Trụ sở của Quỹ: Đặt tại số
14 đường Hoàng Hoa Thám, phường Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
3. Quỹ Bảo vệ Môi trường tỉnh
Khánh Hòa có tên đầy đủ: Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh Khánh Hòa.
4. Tên giao dịch quốc tế: Khánh
Hòa Environment Protection Fund
Viết tắt: KHEPF.
5. Quỹ có tư cách pháp nhân, có
vốn điều lệ, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng và Kho bạc Nhà
nước để hoạt động theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động
1. Quỹ Bảo vệ môi trường hoạt
động không vì mục đích lợi nhuận nhưng phải bảo toàn vốn điều lệ và phát triển
vốn, tự bù đắp chi phí quản lý và tự chịu rủi ro.
2. Được miễn nộp thuế và các
khoản nộp ngân sách nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về ngân sách nhà nước.
3. Bảo đảm công khai, minh
bạch, hiệu quả; quản lý, sử dụng đúng mục đích và phù hợp với quy định của pháp
luật.
CHƯƠNG II
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA QUỸ
Điều 4. Chức năng
Cho vay ưu đãi, nhận ký quỹ,
tài trợ, hỗ trợ, đóng góp tài chính đầu tư cho hoạt động bảo vệ môi trường trên
địa bàn tỉnh.
Điều 5. Nhiệm vụ
1. Tiếp nhận, quản lý và sử
dụng các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, các nguồn tài trợ, đóng góp, ủy thác
của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước nhằm hỗ trợ tài chính cho các hoạt
động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Khánh
Hòa.
2. Cho vay vốn với lãi suất ưu
đãi đối với các dự án bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.
3. Tài trợ, đồng tài trợ cho
các hoạt động, dự án bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
4. Tiếp nhận, quản lý, sử dụng
và hoàn trả tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường của các tổ chức, cá nhân
trên địa bàn tỉnh có hoạt động dưới đây đúng theo quy định của pháp luật:
- Khai thác khoáng sản;
- Chôn lấp chất thải;
- Nhập khẩu phế liệu từ nước
ngoài làm nguyên liệu sản xuất.
5. Nhận ủy thác thực hiện chi
trả cho tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên theo quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường.
6. Quản lý vốn và tài sản của
Quỹ theo quy định của pháp luật.
Trường hợp quy định của pháp
luật liên quan đến nhiệm vụ và quyền hạn của Quỹ có thay đổi thì thực hiện theo
quy định mới.
7. Thực hiện các đề án, dự án
và nhiệm vụ khác do cấp có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Quyền hạn
1. Tổ chức cơ quan điều hành và
các đơn vị nghiệp vụ hoạt động phù hợp với Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ
và mục tiêu, nhiệm vụ được giao.
2. Kiểm tra định kỳ và đột xuất
các tổ chức sử dụng nguồn vốn của Quỹ trong việc triển khai các hoạt động,
nhiệm vụ và dự án bảo vệ môi trường và biến đổi khí hậu. Quỹ có quyền rút vốn
vay, đình chỉ tài trợ hoặc hỗ trợ lãi suất vay đối với các chủ đầu tư vi phạm
cam kết với Quỹ hoặc vi phạm các quy định của Nhà nước; khởi kiện các chủ đầu
tư vi phạm theo quy định của pháp luật.
3. Sử dụng vốn nhàn rỗi của Quỹ
để gửi tại các ngân hàng thương mại nhằm mục đích bảo toàn và phát triển vốn
cho Quỹ nhưng phải đảm bảo an toàn.
4. Thực hiện và tiếp nhận các
hoạt động hỗ trợ kỹ thuật của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để tăng
cường năng lực cho Quỹ.
5. Từ chối yêu cầu của tổ chức
hoặc cá nhân về việc cung cấp các thông tin của Quỹ nếu yêu cầu đó trái với quy
định của pháp luật và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ.
6. Trực tiếp quan hệ với các tổ
chức, cá nhân trong và ngoài nước để kêu gọi, thu hút và tiếp nhận tài trợ hoặc
huy động vốn bổ sung cho Quỹ theo quy định của pháp luật.
7. Cử cán bộ công chức, viên
chức và người lao động của Quỹ đi công tác, học tập, tham quan, khảo sát trong
và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
CHƯƠNG III
TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH QUỸ
Điều 7. Cơ cấu tổ chức, bộ máy
quản lý và điều hành Quỹ
Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý
và điều hành của Quỹ gồm có: Hội đồng quản lý Quỹ, Ban Kiểm soát, Ban điều hành.
Hội đồng quản lý Quỹ, Ban Kiểm
soát và Ban điều hành hoạt động theo quy định tại Điều lệ này và các quy định
của pháp luật hiện hành.
Điều 8. Hội đồng quản lý Quỹ
1. Hội đồng quản lý Quỹ là cơ
quan lãnh đạo trực tiếp Quỹ Bảo vệ môi trường bao gồm Chủ tịch và các thành
viên Hội đồng. Hội đồng quản lý Quỹ có 05 thành viên, gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng quản lý
Quỹ là Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
b) Các thành viên Hội đồng quản
lý Quỹ là đại diện lãnh đạo các Sở: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính,
Sở Nội vụ, Giám đốc Quỹ (kiêm nhiệm thành viên Hội đồng quản lý Quỹ);
Việc thành lập Hội đồng quản lý
Quỹ do chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.
2. Tiêu chuẩn bổ nhiệm, quy
trình và các quy định về miễn nhiệm, bãi nhiệm, thay thế, bổ sung thành viên
Hội đồng quản lý Quỹ thực hiện theo quy định của pháp luật.
3. Hội đồng quản lý Quỹ quyết
định về chủ trương, phương hướng, kế hoạch hoạt động; tổ chức bộ máy, nhân sự
của đơn vị; kiểm tra giám sát việc thực hiện mục tiêu, kế hoạch hoạt động theo
quy định của pháp luật.
Điều 9. Nguyên tắc và chế độ
làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ
1. Hội đồng quản lý Quỹ làm
việc theo chế độ tập thể, công khai, dân chủ, tôn trọng ý kiến các thành viên,
quyết định theo đa số của thành viên hội đồng.
2. Hội đồng quản lý Quỹ thực
hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo đúng thẩm quyền.
3. Hội đồng quản lý Quỹ được sử
dụng con dấu và bộ máy tổ chức của Quỹ để triển khai công việc của Hội đồng
quản lý Quỹ.
4. Hội đồng quản lý Quỹ họp
theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ hoặc UBND tỉnh. Các cuộc họp của
Hội đồng quản lý Quỹ được coi là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 số thành viên tham
dự.
5. Thành viên Hội đồng quản lý
Quỹ làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản lý
Quỹ không quá 05 năm.
6. Kinh phí hoạt động của Hội
đồng quản lý Quỹ, chế độ phụ cấp và chế độ khác (nếu có) cho các thành viên Hội
đồng quản lý Quỹ được tính trong chi phí hoạt động của Quỹ theo quy định của
pháp luật.
Điều 10. Nhiệm vụ và quyền hạn
của Hội đồng quản lý Quỹ
1. Quyết định về chiến lược, kế
hoạch trung hạn và hàng năm của Quỹ.
2. Quyết định chủ trương về tổ
chức bộ máy và công tác nhân sự thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
3. Thông qua quy chế tổ chức và
hoạt động của Quỹ để trình cấp có thẩm quyền quyết định.
4. Thông qua báo cáo quyết toán
tài chính hàng năm, thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch, việc triển
khai quy chế dân chủ, quyết định các vấn đề quan trọng khác của Quỹ theo quy
định của pháp luật.
5. Ban hành quy chế nội bộ về
việc quản lý và sử dụng tiền ký quỹ theo quy định tại Thông tư số
57/2024/TT-BTC ngày 01/8/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các quy định pháp
luật liên quan.
6. Ban hành danh mục các ngân
hàng thương mại có chất lượng tốt, hoạt động an toàn để Quỹ quyết định lựa chọn
gửi tiền ký quỹ theo nguyên tắc quy định tại khoản 4 Điều 6 Thông tư số 57/2024/TT-BTC
ngày 01/8/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
7. Chịu trách nhiệm toàn diện
trước pháp luật về giám sát, kiểm tra cơ quan điều hành nghiệp vụ trong việc
quản lý, sử dụng tiền ký quỹ, chế độ báo cáo, công khai, kiểm toán, kiểm tra,
thanh tra theo đúng quy định tại Thông tư số 57/2024/TT-BTC ngày 01/8/2024 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính và các quy định pháp luật liên quan.
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản lý Quỹ
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ
tịch Hội đồng quản lý Quỹ
a) Tổ chức việc giám sát và đánh
giá kết quả thực hiện mục tiêu chiến lược, kết quả hoạt động của Quỹ; kết quả
quản lý điều hành của Giám đốc Quỹ;
b) Điều hành Hội đồng quản lý
Quỹ thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều lệ này và các quy định khác có
liên quan;
c) Lãnh đạo thực hiện các Quyết
định của Hội đồng quản lý Quỹ;
d) Chỉ đạo xây dựng kế hoạch hoạt
động hằng năm của Hội đồng quản lý Quỹ;
đ) Chỉ đạo chuẩn bị chương trình,
tài liệu cuộc họp hoặc lấy ý kiến các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ;
e) Triệu tập và chủ trì cuộc
họp của Hội đồng quản lý Quỹ hoặc quyết định việc lấy ý kiến các thành viên Hội
đồng quản lý Quỹ;
g) Thực hiện các nhiệm vụ và
quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và theo quy chế hoạt động của Hội
đồng quản lý Quỹ;
h) Ký văn bản thuộc thẩm quyền
ban hành của Hội đồng quản lý Quỹ;
i) Phê duyệt các văn bản thuộc
chức năng, nhiệm vụ và các vấn đề liên quan của Hội đồng quản lý Quỹ.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của
thành viên Hội đồng quản lý Quỹ
a) Thực hiện các nhiệm vụ do
Hội đồng quản lý Quỹ phân công; các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của
pháp luật, quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ và của Quỹ;
b) Đề xuất với Hội đồng quản lý
Quỹ nội dung và các vấn đề cần thảo luận tại cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ;
c) Góp ý kiến, biểu quyết về
những vấn đề đưa ra thảo luận trong các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ;
d) Dự các cuộc họp của Hội đồng
quản lý Quỹ.
Điều 12. Quan hệ công tác
1. Mối quan hệ giữa Hội đồng
quản lý Quỹ với Giám đốc Quỹ
a) Hội đồng quản lý Quỹ quyết
định các vấn đề thuộc thẩm quyền theo đề nghị của Giám đốc Quỹ;
b) Giám đốc Quỹ quản lý điều
hành hoạt động của Quỹ thực hiện các văn bản chỉ đạo của Hội đồng quản lý Quỹ
và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện trước Hội đồng quản lý Quỹ;
c) Giám đốc Quỹ có trách nhiệm
chuẩn bị các nội dung, tài liệu, điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho các cuộc
họp, phiên họp Hội đồng quản lý Quỹ.
2. Mối quan hệ giữa Hội đồng
quản lý Quỹ với cơ quan quản lý cấp trên
a) Hội đồng quản lý Quỹ chịu
trách nhiệm trước UBND tỉnh về kết quả thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được
giao;
b) Hội đồng quản lý Quỹ có
trách nhiệm báo cáo hoạt động của Quỹ với UBND tỉnh;
c) UBND tỉnh có trách nhiệm
thông qua hoặc có ý kiến đối với những vấn đề thuộc thẩm quyền theo đề nghị của
Hội đồng quản lý Quỹ.
Điều 13. Ban Kiểm soát Quỹ
1. Tổ chức của Ban Kiểm soát Quỹ
a) Ban Kiểm soát có 03 thành
viên, gồm Trưởng ban Kiểm soát và các thành viên, hoạt động theo chế độ kiêm
nhiệm.
Trưởng ban Kiểm soát là Kế toán
trưởng của Sở Nông nghiệp và Môi trường. Các thành viên là đại diện các phòng chuyên
môn thuộc các Sở Tài chính và Sở Nội vụ.
Thành viên Ban Kiểm soát Quỹ
không được là vợ, chồng, bố, mẹ, con, anh chị em ruột của các thành viên Hội
đồng quản lý Quỹ, Giám đốc Quỹ, Phó Giám đốc Quỹ và Kế toán trưởng Quỹ.
b) Trưởng ban Kiểm soát do Chủ
tịch Hội đồng quản lý Quỹ bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm. Các thành viên
khác của Ban Kiểm soát do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Quỹ và văn bản cử cán bộ tham gia của cơ
quan quản lý công chức.
2. Chế độ hoạt động của Ban
kiểm soát Quỹ
a) Ban kiểm soát làm việc độc
lập theo chương trình, kế hoạch công tác hằng năm theo quy định;
b) Đối với những việc cần kiểm
tra, giám sát đột xuất, Trưởng Ban kiểm soát Quỹ báo cáo Chủ tịch Hội đồng quản
lý Quỹ phê duyệt kế hoạch trước khi tiến hành kiểm tra.
3. Nhiệm vụ và quyền hạn của
Ban Kiểm soát Quỹ
a) Xây dựng chương trình, kế
hoạch công tác hằng năm của Ban Kiểm soát Quỹ và tổ chức triển khai thực hiện.
b) Kiểm soát các hoạt động của Quỹ
theo quy định của pháp luật, Điều lệ, quy chế và các nghị quyết, quyết định của
Hội đồng quản lý Quỹ; Phát hiện, báo cáo kịp thời với Chủ tịch Hội đồng quản lý
Quỹ về những hoạt động bất thường, có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc các vi phạm
trong việc quản lý tài chính của bộ máy điều hành Quỹ.
c) Xem xét báo cáo tài chính
hàng năm; kiểm tra hoạt động tài chính của Quỹ khi xét thấy cần thiết để báo
cáo Hội đồng quản lý Quỹ và các cơ quan có liên quan.
d) Xem xét và kiến nghị Hội
đồng quản lý Quỹ giải quyết các khiếu nại, tố cáo của các tổ chức, cá nhân về
các vấn đề có liên quan đến hoạt động của Quỹ.
đ) Đề xuất, kiến nghị với Hội
đồng quản lý Quỹ các vấn đề liên quan nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ;
Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát theo chương trình, kế hoạch đã được thông
qua.
e) Thực hiện các nhiệm vụ khác
theo chức năng của Ban kiểm soát do Hội đồng quản lý Quỹ yêu cầu.
g) Ban kiểm soát Quỹ hoạt động
theo quy chế do Hội đồng quản lý Quỹ ban hành. Các thành viên Ban kiểm soát
thực hiện nhiệm vụ được giao độc lập và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý
Quỹ và pháp luật về nhiệm vụ được giao.
h) Thành viên Ban kiểm soát Quỹ
được tham dự và phát biểu ý kiến tại các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ
nhưng không có quyền biểu quyết.
i) Không được tiết lộ kết quả
kiểm tra, kiểm soát khi chưa được Hội đồng quản lý Quỹ cho phép.
4. Nhiệm vụ và quyền hạn của
Trưởng Ban kiểm soát Quỹ
a) Chủ trì xây dựng chương
trình, kế hoạch công tác của Ban Kiểm soát và tổ chức thực hiện. Phân công
nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Ban Kiểm soát Quỹ theo quy định.
b) Giám sát, chỉ đạo các thành
viên Ban kiểm soát trong việc thực hiện các công việc được phân công theo nhiệm
vụ, quyền hạn của Ban Kiểm soát Quỹ.
c) Triệu tập và chủ trì các
cuộc họp của Ban kiểm soát Quỹ, trường hợp không tổ chức họp, Trưởng Ban kiểm
soát Quỹ có thể lấy ý kiến của các thành viên bằng văn bản.
d) Đề nghị Chủ tịch Hội đồng
quản lý Quỹ triệu tập thành viên Hội đồng quản lý họp bất thường trong trường
hợp phát hiện các dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng hoặc có các vấn đề phát sinh
cần xin ý kiến của Hội đồng quản lý Quỹ.
đ) Phát hiện và báo cáo Chủ
tịch Hội đồng quản lý Quỹ, thông tin cho Giám đốc Quỹ về những sai sót trong
việc kiểm soát nội bộ, chấp hành các quy định của pháp luật để có biện pháp
chấn chỉnh, xử lý kịp thời.
e) Kịp thời báo cáo Chủ tịch
Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, quyết định về hoạt động của Quỹ khi phát hiện các
cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện không phù hợp Điều lệ tổ chức và hoạt động
của Quỹ hoặc các chương trình, dự án thực hiện không hiệu quả hoặc có dấu hiệu vi
phạm;
g) Ký các văn bản liên quan đến
hoạt động của Ban kiểm soát Quỹ.
h) Thực hiện các nhiệm vụ khác
do Hội đồng quản lý Quỹ, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ giao.
5. Nhiệm vụ của các thành viên
Ban Kiểm soát Quỹ
Các thành viên Ban Kiểm soát
thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng ban Kiểm soát và chịu trách
nhiệm trước Trưởng ban Kiểm soát và pháp luật về những nhiệm vụ đã được phân
công.
Điều 14. Ban điều hành Quỹ
1. Cơ cấu tổ chức
a) Ban điều hành Quỹ gồm: 01
Giám đốc, không quá 02 Phó Giám đốc, các viên chức và người lao động;
b) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
miễn nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Quỹ thực hiện theo quy định của pháp luật và
phân cấp của cấp có thẩm quyền;
c) Phòng chuyên môn nghiệp vụ,
gồm 02 phòng: Phòng Hành chính – Tổng hợp và Phòng Nghiệp vụ.
Lãnh đạo các phòng chuyên môn
nghiệp vụ, viên chức và người lao động thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, chịu
trách nhiệm trước Giám đốc Quỹ và trước pháp luật về nhiệm vụ được giao.
d) Quỹ có trách nhiệm xây dựng
Đề án vị trí việc làm và kế hoạch số lượng người làm việc theo quy định của
pháp luật.
2. Giám đốc Quỹ
a) Giám đốc Quỹ là người đại
diện pháp nhân của Quỹ; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Hội đồng quản lý Quỹ
và trước pháp luật về điều hành hoạt động của Quỹ theo nhiệm vụ và quyền hạn
được quy định tại Điều lệ này;
b) Nhiệm vụ và quyền hạn
- Tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ của Quỹ theo Điều 5 Điều lệ này và các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh, Hội đồng
quản lý Quỹ giao.
- Xây dựng và ban hành kế hoạch
hoạt động hàng năm.
- Ban hành Quy chế hoạt động
cho vay, Quy chế chi tiêu nội bộ, quy trình hoạt động nghiệp vụ của Quỹ và các
văn bản khác thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
- Quản lý nguồn vốn, tài sản và
tổ chức hoạt động của Quỹ theo quy định của pháp luật.
- Trình Hội đồng quản lý Quỹ về
việc thành lập, tổ chức lại, giải thể các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Ban
điều hành Quỹ; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Phó Giám đốc Quỹ theo quy định hiện hành.
- Xây dựng, phê duyệt Đề án vị
trí việc làm của đơn vị theo phân cấp và quy định của pháp luật sau khi có ý
kiến chấp thuận của Hội đồng quản lý Quỹ.
- Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Ban điều hành Quỹ sau khi có
ý kiến chấp thuận của Hội đồng quản lý Quỹ.
- Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm
lại, miễn nhiệm các chức danh lãnh đạo các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Ban
điều hành Quỹ theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Thực hiện tuyển dụng, quản
lý, sử dụng, chế độ, chính sách, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi
dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đối với viên chức, người lao động và các cán bộ công
chức kiêm nhiệm thuộc quyền quản lý theo phân cấp và quy định của pháp luật.
- Thực hiện một số nhiệm vụ,
quyền hạn khác theo phân công của UBND tỉnh, Hội đồng quản lý Quỹ và quy định
của pháp luật.
3. Phó Giám đốc Quỹ
Phó Giám đốc Quỹ giúp Giám đốc
Quỹ quản lý, điều hành một số nhiệm vụ theo phân công của Giám đốc Quỹ; chịu
trách nhiệm trước Giám đốc Quỹ, Hội đồng quản lý Quỹ và trước pháp luật về
nhiệm vụ được phân công.
4. Kế toán trưởng
Kế toán trưởng giúp Giám đốc
Quỹ tổ chức thực hiện công tác kế toán, tài chính của Quỹ; có trách nhiệm và
quyền hạn theo quy định của Luật Kế toán; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản
lý Qũy, Giám đốc Quỹ và trước pháp luật về nhiệm vụ được giao.
Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
miễn nhiệm Kế toán trưởng thực hiện theo quy định của pháp luật.
5. Viên chức, người lao động
a) Viên chức và người lao động
được tuyển dụng, ký hợp đồng lao động theo vị trí việc làm đã được phê duyệt;
thực hiện đầy đủ quyền hạn và trách nhiệm quy định tại Bộ Luật lao động, Luật
Viên chức, quy định của pháp luật hiện hành và Nội quy, quy chế của Quỹ;
b) Viên chức và người lao động
được hưởng chế độ tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng và các chế độ chính sách
khác theo Quy chế chi tiêu nội bộ của Quỹ và theo quy định của pháp luật.
c) Đối với công chức Kiêm nhiệm
được hưởng lương theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Phòng chuyên môn, nghiệp
vụ
1. Phòng chuyên môn, nghiệp vụ
của Quỹ gồm 02 phòng là: Phòng Hành chính-Tổng hợp và Phòng Nghiệp vụ;
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp
vụ có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Quỹ trong việc tổ chức, quản lý và điều
hành hoạt động của Quỹ theo quy định. Nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận chuyên
môn, nghiệp vụ do Giám đốc Quỹ quy định.
3. Căn cứ vào nhiệm vụ được
giao và tình hình tài chính của Quỹ, Giám đốc Quỹ quyết định số lượng nhân sự
mỗi bộ phận nhưng không được vượt quá số lượng nhân sự cấp bộ phận được Hội
đồng quản lý Quỹ quy định.
CHƯƠNG IV
QUẢN LÝ NGUỒN VỐN, TÀI SẢN, CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN
Điều 16. Nguồn tài chính của
Quỹ
Thực hiện theo quy định tại
Điều 159 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
1. Vốn chủ sở hữu a) Vốn điều lệ
Vốn điều lệ tối thiểu của Quỹ
là 30 tỷ đồng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 159 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ.
Vốn điều lệ của Quỹ được hình
thành từ các nguồn:
- Vốn điều lệ đã được
ngân sách nhà nước cấp;
- Quỹ đầu tư phát triển
hoạt động sự nghiệp;
- Ngân sách nhà nước cấp
từ nguồn đầu tư công theo quy định của pháp luật;
- Các nguồn hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi hợp nhất theo Quyết định
số 83/QĐ-UBND ngày 10/01/2026 của UBND tỉnh Khánh Hòa, vốn điều lệ của Quỹ được
quản lý, bổ sung theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, pháp luật về
ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.
Trường hợp vốn điều lệ thực tế
thấp hơn mức vốn điều lệ tối thiểu theo quy định, Quỹ có trách nhiệm xây dựng
phương án, lộ trình bổ sung vốn điều lệ trình cơ quan có thẩm quyền xem xét,
quyết định theo quy định của pháp luật.
b) Quỹ đầu tư phát triển hoạt
động sự nghiệp.
c) Các nguồn vốn khác thuộc sở
hữu của Quỹ theo quy định của pháp luật.
2. Vốn khác
Các khoản tài trợ, hỗ trợ, đóng
góp tự nguyện, vốn nhận ủy thác, vốn huy động hợp pháp của các tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước dành cho lĩnh vực bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi
khí hậu; vốn hoạt động của Quỹ đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trước ngày Nghị
định số 08/2022/NĐ-CP có hiệu lực thi hành và các nguồn vốn hợp pháp khác theo
quy định của pháp luật.
Điều 17. Nội dung chi của Quỹ
1. Cho vay với lãi suất ưu đãi
các dự án đầu tư bảo vệ môi trường: thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản
2 Điều 141 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020; khoản 1, khoản 2 Điều 131 và khoản
1 Điều 133 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Quy định
chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và được quy định cụ thể trong
Quy chế cho vay của Quỹ.
2. Hỗ trợ lãi suất vay cho các
dự án đầu tư xử lý chất thải, tài trợ và đồng tài trợ và hỗ trợ khác cho các
hoạt động bảo vệ môi trường: thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 133 Nghị
định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường và được quy định cụ thể trong Quy chế cho vay
của Quỹ.
3. Ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường:
thực hiện theo quy định tại Điều 37, Điều 76 và điểm i khoản 2 Điều 160 Nghị
định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ.
4. Chi trích lập dự phòng rủi
ro đối với hoạt động cho vay theo quy định về hướng dẫn hoạt động nghiệp vụ của
Quỹ.
5. Chi cho hoạt động của Bộ máy
Quỹ từ nguồn kinh phí quản lý theo quy định của pháp luật. Nội dung chi, mức
chi hoạt động bộ máy Quỹ thực hiện theo quy định hiện hành. Trường hợp pháp
luật chưa có quy định nội dung chi, mức chi, căn cứ khả năng tài chính, Quỹ xây
dựng nội dung chi, mức chi trong Quy chế chi tiêu nội bộ; quyết định việc chi
tiêu và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
6. Các khoản chi khác theo quy
định.
Điều 18. Chế độ lương, phụ cấp,
tiền thưởng
1. Chi phí tiền lương, phụ cấp lương,
tiền công, tiền ăn ca và chi phí có tính chất lương phải trả cho cán bộ, nhân
viên của Quỹ Bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
2. Chi phụ cấp cho thành viên
Hội đồng quản lý Quỹ, Ban kiểm soát Quỹ theo quy định của pháp luật.
3. Trích nộp quỹ bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp.
4. Chi cho công tác y tế; các
chi phí cho lao động nữ theo quy định hiện hành; chi bảo hộ lao động, chi trang
phục; chi cho công tác bảo vệ cơ quan.
5. Các khoản chi khác cho viên
chức, hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật.
6. Khi Nhà nước điều chỉnh tiền
lương, đơn vị tự bảo đảm tiền lương tăng thêm từ nguồn thu của đơn vị. Đơn vị chi
tiền thưởng theo chế độ do Nhà nước quy định.
Điều 19. Lập kế hoạch tài chính,
báo cáo tài chính, quyết toán
1. Hằng năm, Quỹ lập và xây
dựng kế hoạch về vốn và sử dụng vốn; kế hoạch thu, chi tài chính của Quỹ thông
qua Hội đồng quản lý Quỹ, trình cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định
của pháp luật hiện hành.
2. Cuối kỳ kế toán (quý, năm)
Quỹ phải lập thuyết minh và gửi các báo cáo tài chính theo quy định của pháp
luật hiện hành.
3. Quỹ tài chính nhà nước ngoài
ngân sách thực hiện theo quy định của Luật ngân sách và các quy định pháp luật
hiện hành.
Điều 20. Chế độ kế toán, kiểm
toán, quản lý tài sản và công khai tài chính
1. Thực hiện công tác kế toán
theo quy định tại Thông tư số 90/2021/TT- BTC ngày 13/10/2021 của Bộ Tài chính
và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Thực hiện quản lý, sử dụng
và áp dụng tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công theo quy định của pháp
luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
3. Báo cáo tài chính năm của
Quỹ được kiểm toán theo quy định của pháp luật; trường hợp không thuộc kế hoạch
kiểm toán của Kiểm toán nhà nước thì thực hiện kiểm toán độc lập theo quy định.
CHƯƠNG V
XỬ LÝ TRANH CHẤP, TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ
Điều 21. Xử lý tranh chấp
Mọi tranh chấp của Quỹ với tổ
chức và cá nhân có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của Quỹ được
xử lý theo pháp luật hiện hành.
Điều 22. Tổ chức lại, giải thể
Việc tổ chức lại hoặc giải thể
Quỹ do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc Quỹ Bảo vệ Môi trường đề nghị
UBND tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật hiện hành.
CHƯƠNG VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 23. Trách nhiệm thi hành
1. Hội đồng quản lý Quỹ, Ban
Kiểm soát Quỹ, Ban điều hành Quỹ và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách
nhiệm tuân thủ các quy định của Điều lệ này trong thực thi nhiệm vụ.
2. Các tổ chức, cá nhân ký quỹ
bảo vệ môi trường và các tổ chức, cá nhân vay vốn ưu đãi tại Quỹ có trách nhiệm
phối hợp với Quỹ thực hiện nghiêm túc các quy định tại Điều lệ này và pháp luật
có liên quan.
3. Việc ban hành các quy chế
hoạt động, quy định nội bộ của Quỹ phải tuân thủ theo Điều lệ này.
4. Các quy định của pháp luật có
liên quan đến hoạt động của Quỹ chưa được quy định tại Điều lệ này thì thực hiện
theo văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Trường hợp các văn bản quy phạm
pháp luật dẫn chiếu tại Điều lệ này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực
hiện theo quy định tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó trong
thời gian chờ sửa đổi, bổ sung Điều lệ.
5. Trong quá trình thực hiện,
nếu có vướng mắc, Quỹ có trách nhiệm báo cáo, đề xuất Hội đồng quản lý Quỹ,
trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ cho phù
hợp với yêu cầu thực tế và các quy định hiện hành của pháp luật./.