|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 549/KH-UBND
|
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 10 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TỔNG KIỂM KÊ VÀ XÂY DỰNG HỒ SƠ DI SẢN
VĂN HÓA PHI VẬT THỂ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ
Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ
Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ
Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp
đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ
Nghị quyết số 1685/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh năm
2025;
Căn cứ
Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển
văn hóa Việt Nam;
Căn cứ
Nghị định số 308/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn
hóa;
Căn cứ
Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ
Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc
Điều tra thống kê, Tổng Điều tra thống kê quốc gia;
Căn cứ
Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;
Căn cứ
Thông tư số 04/2025/TT-BVHTTDL ngày 13 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch quy định về kiểm kê di sản văn hóa, công bố Danh mục kiểm
kê di sản văn hóa; đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di tích; phân loại
di vật, cổ vật; kho bảo quản di sản tư liệu; di sản văn hóa hạn chế sử dụng,
khai thác và hướng dẫn việc khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản
văn hóa;
Căn cứ
Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm
2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội
nghị;
Căn cứ
Thông tư số 25/2025/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ nghiên
cứu, sưu tầm, kiểm kê, lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể, tổ chức
thực hành, trình diễn và truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể;
Căn cứ
Quyết định số 2358/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành
phố về ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động số 18-CTrHĐ/TU ngày
17 tháng 4 năm 2026 của Thành ủy về thực hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07
tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị (Khóa XIII) về phát triển văn hóa Việt Nam
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ
Kế hoạch số 296/KH-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố
về thực hiện Chương trình Bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030;
Xét đề
nghị của Sở Văn hóa và Thể thao tại Tờ trình số 13857/TTr-SVHTT ngày 29 tháng 9
năm 2026, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Kế hoạch Tổng kiểm kê
và xây dựng hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ
chức tổng kiểm kê, nhận diện, thống kê, mô tả và đánh giá toàn diện các di sản
văn hóa phi vật thể đang được cộng đồng thực hành, lưu giữ và trao truyền trên
địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Xây
dựng hồ sơ kiểm kê, Danh mục kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể của Thành phố;
chuẩn hóa dữ liệu, xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước về
di sản văn hóa.
- Đánh
giá hiện trạng, sức sống, nguy cơ mai một, điều kiện bảo vệ và khả năng phát
huy giá trị của di sản; làm cơ sở đề xuất thứ tự ưu tiên lập hồ sơ đưa vào Danh
mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia và xây dựng các chương trình bảo vệ,
truyền dạy, quảng bá phù hợp.
- Xây
dựng hồ sơ đối với các di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu đủ điều kiện đề nghị
đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia theo quy định.
- Hình
thành cơ sở dữ liệu, bản đồ phân bố di sản văn hóa phi vật thể của Thành phố phục
vụ công tác quản lý, nghiên cứu, giáo dục, truyền thông, du lịch văn hóa và
phát triển công nghiệp văn hóa
2. Yêu cầu
- Việc
tổng kiểm kê và xây dựng hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể phải tuân thủ quy định
của Luật Di sản văn hóa và các văn bản hướng dẫn thi hành; bảo đảm đúng thẩm
quyền, trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ và yêu cầu chuyên môn theo quy định.
-
Thông tin kiểm kê phải bảo đảm trung thực, khách quan, đầy đủ, chính xác; có
nguồn thông tin, tư liệu minh chứng phù hợp; bảo đảm sự tham gia của cộng đồng
chủ thể và sự phối hợp của chính quyền địa phương trong quá trình kiểm kê.
- Kết
quả kiểm kê phải phản ánh đầy đủ giá trị, hiện trạng, chủ thể thực hành, không
gian văn hóa và điều kiện bảo vệ của di sản; bảo đảm làm cơ sở cho công tác quản
lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể.
- Bảo
đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu, các cơ quan, tổ chức có liên quan, chuyên gia và cộng đồng chủ thể
trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Kết
quả kiểm kê và cơ sở dữ liệu được xây dựng phải bảo đảm khả năng quản lý, lưu
trữ, cập nhật và khai thác phục vụ công tác quản lý nhà nước theo quy định.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Phạm vi và đối tượng kiểm kê
a)
Phạm vi
Thực
hiện tổng kiểm kê và xây dựng hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể trên phạm vi
toàn Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm các phường, xã và đặc khu.
b)
Đối tượng
Đối tượng
kiểm kê là các di sản văn hóa phi vật thể đang được cộng đồng, nhóm người, gia
đình, dòng họ và cá nhân thực hành, lưu giữ, trao truyền trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh, bao gồm:
- Tiếng
nói, chữ viết;
- Ngữ
văn dân gian;
- Nghệ
thuật trình diễn dân gian;
- Tập
quán xã hội và tín ngưỡng;
- Lễ hội
truyền thống;
- Nghề
thủ công truyền thống;
- Tri
thức dân gian;
- Các
loại hình di sản văn hóa phi vật thể khác theo quy định của Luật Di sản văn hóa.
2. Nguyên tắc kiểm kê
- Ưu
tiên kiểm kê và đưa vào Danh mục kiểm kê các di sản văn hóa phi vật thể có giá
trị thông tin mang tầm ảnh hưởng đặc biệt đến lịch sử, văn hóa, khoa học, thẩm
mỹ của Thành phố Hồ Chí Minh; di sản độc đáo về hình thức và phong cách thể hiện;
di sản có nguy cơ bị hủy hoại, xuống cấp nghiêm trọng, mai một, thất truyền cần
bảo vệ khẩn cấp hoặc có thể vĩnh viễn mất đi; di sản văn hóa của cộng đồng các
dân tộc thiểu số, hải đảo.
- Việc
kiểm kê, lập Danh mục kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể phải bảo đảm các
nguyên tắc sau:
+
Không làm sai lệch, ảnh hưởng đến giá trị của di sản văn hóa;
+ Tuân
thủ quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật nhà nước, sở hữu trí tuệ
và pháp luật khác có liên quan;
+ Bảo
đảm sự tham gia, nhận thức đầy đủ của chủ thể quản lý, sở hữu di sản văn hóa,
người nắm giữ, thực hành, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể;
+ Bảo
đảm tính chính xác, trung thực.
3. Nội dung kiểm kê
3.1.
Chuẩn bị kiểm kê
- Rà
soát, thu thập, hệ thống hóa các tài liệu, hồ sơ, kết quả nghiên cứu và dữ liệu
liên quan phục vụ công tác kiểm kê.
- Xây
dựng kế hoạch triển khai; chuẩn bị biểu mẫu, tài liệu hướng dẫn và các điều kiện
cần thiết phục vụ công tác kiểm kê; chuẩn hóa dữ liệu, xây dựng quy trình quản
lý và cập nhật cơ sở dữ liệu kiểm kê.
- Tổ
chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ cho các tổ chức, cá nhân tham gia kiểm kê.
3.2.
Tổ chức kiểm kê
- Khảo
sát, điều tra, thu thập thông tin về di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn
Thành phố.
- Ghi
chép, ghi âm, ghi hình, chụp ảnh và thu thập các tư liệu liên quan theo quy định.
- Xác
định chủ thể thực hành, không gian văn hóa, hiện trạng, sức sống, nguy cơ mai một
và nhu cầu bảo vệ của từng di sản.
3.3.
Hoàn thiện kết quả kiểm kê
- Thực
hiện rà soát, đối chiếu và hợp nhất các dữ liệu kiểm kê di sản văn hóa phi vật
thể đã có của các địa phương trước sáp nhập để tránh trùng lặp và bảo đảm tính
thống nhất của hệ thống cơ sở dữ liệu.
- Tổng
hợp, rà soát, chuẩn hóa kết quả kiểm kê.
- Xây
dựng hồ sơ khoa học, Danh mục kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể của Thành phố
theo quy định.
- Xây
dựng cơ sở dữ liệu, chuẩn hóa dữ liệu phục vụ tích hợp cơ sở dữ liệu di sản văn
hóa và bản đồ phân bố di sản văn hóa phi vật thể; lựa chọn các di sản đủ điều
kiện để xây dựng hồ sơ đề nghị đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc
gia.
4. Phương pháp kiểm kê
Việc tổng
kiểm kê được thực hiện trên cơ sở kết hợp các phương pháp nghiên cứu tài liệu, khảo
sát thực địa, điều tra, phỏng vấn, ghi chép, ghi âm, ghi hình, tham vấn chuyên
gia, cộng đồng chủ thể và các phương pháp chuyên môn khác theo quy định của
pháp luật về di sản văn hóa, bảo đảm tính đầy đủ, khách quan, khoa học và phù hợp
với đặc điểm của từng loại hình di sản văn hóa phi vật thể.
5. Kết quả thực hiện
- Báo
cáo kết quả tổng kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn Thành phố.
- Danh
mục kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể của Thành phố Hồ Chí Minh.
- Cơ sở
dữ liệu về di sản văn hóa phi vật thể phục vụ công tác quản lý nhà nước.
- Hồ
sơ đối với các di sản văn hóa phi vật thể đủ điều kiện đề nghị đưa vào Danh mục
di sản văn hóa phi vật thể quốc gia theo quy định (tối thiểu 03 hồ sơ).
III. THỜI GIAN THỰC HIỆN
Thời
gian thực hiện Kế hoạch từ năm 2027 đến năm 2028, cụ thể:
1.
Chuẩn bị: Xây dựng kế hoạch triển khai chi
tiết; thực hiện lựa chọn đơn vị thực hiện theo quy định.
2.
Triển khai:
- Năm
2027: Tổ chức kiểm kê khu vực Bình Dương và khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu (trước sắp
xếp đơn vị hành chính); lập 02 hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể đề nghị đưa vào
Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia.
- Năm 2028: Tổ chức kiểm kê khu vực Thành phố Hồ Chí Minh (trước
sắp xếp đơn vị hành chính) và tổng hợp toàn bộ kết quả quá trình tổng kiểm kê;
lập 01 hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể đề nghị đưa vào Danh mục di sản văn hóa
phi vật thể quốc gia.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh
phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp
ngân sách hiện hành, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao hằng năm
cho Sở Văn hóa và Thể thao theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy
định của pháp luật có liên quan; nguồn tài trợ, viện trợ, nguồn xã hội hóa và
các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Văn hóa và Thể thao
- Là
cơ quan đầu mối, chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển
khai thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện,
bảo đảm chất lượng chuyên môn, tiến độ và quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định.
- Chủ
trì xây dựng tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ về công tác kiểm kê, chuẩn hóa dữ liệu,
ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) và quy trình lập hồ sơ di sản; tổ chức
tập huấn, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị triển khai thống nhất trên địa bàn
Thành phố.
- Chủ
trì, phối hợp Trường Đại học Văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh, Viện Nghiên cứu
Phát triển Thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị
liên quan tổ chức thực hiện công tác kiểm kê; lựa chọn, tham mưu xây dựng tối
thiểu 03 hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu đủ điều kiện đề nghị đưa
vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia theo quy định.
- Tham
mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định thành lập Ban Kiểm kê di sản
văn hóa của Thành phố.
-
Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt, công bố Danh mục kiểm kê di
sản văn hóa phi vật thể của Thành phố Hồ Chí Minh.
- Căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch, căn cứ quy định hiện
hành, lập dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch và tổng hợp chung vào dự toán hằng
năm của Sở Văn hóa và Thể thao, phối hợp Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân
Thành phố bố trí nguồn kinh phí thực hiện theo quy định.
2. Sở Tài chính
Phối hợp
Sở Văn hóa và Thể thao và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân
dân Thành phố nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp
Sở Văn hóa và Thể thao trong việc định hướng chuẩn dữ liệu, ứng dụng công nghệ,
hệ thống thông tin địa lý (GIS) và chuyển đổi số phục vụ công tác kiểm kê, xây
dựng cơ sở dữ liệu di sản văn hóa phi vật thể.
4. Sở Ngoại vụ
Phối hợp
Sở Văn hóa và Thể thao xây dựng các ấn phẩm đối ngoại giới thiệu hệ thống di sản
văn hóa phi vật thể tiêu biểu và các giá trị văn hóa của Thành phố; phục vụ
công tác quảng bá hình ảnh, con người và văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh trong
các hoạt động đối ngoại theo quy định.
5. Các sở, ban, ngành, cơ quan báo chí và đơn vị có liên quan
Căn cứ
chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp khai thác kết quả kiểm kê phục vụ công
tác giáo dục di sản, truyền thông, phát triển du lịch văn hóa và công nghiệp
văn hóa.
6. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
- Cử đầu
mối phối hợp Sở Văn hóa và Thể thao trong quá trình thực hiện kiểm kê; cung cấp
danh sách nghệ nhân, người thực hành, cộng đồng, không gian di sản, lễ hội, nghề
truyền thống, cơ sở tín ngưỡng, nhóm sinh hoạt văn hóa tại địa phương.
- Phối
hợp Sở Văn hóa và Thể thao tổ chức tập huấn, làm việc với cộng đồng, xác minh
thông tin; bố trí địa điểm phục vụ khảo sát, bảo đảm an ninh, trật tự và an
toàn cho đoàn kiểm kê trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
- Phối
hợp Sở Văn hóa và Thể thao rà soát, xác nhận thông tin kiểm kê; góp ý Danh mục
kiểm kê, đề xuất các di sản ưu tiên bảo vệ, phát huy; tiếp nhận kết quả kiểm kê
phục vụ công tác quản lý tại địa phương.
- Chủ
động sử dụng kết quả kiểm kê phục vụ công tác quản lý nhà nước, xây dựng kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội, hoạt động văn hóa cơ sở, giáo dục truyền thống,
xây dựng đời sống văn hóa và phát triển du lịch cộng đồng tại địa phương.
7. Đề nghị các tổ chức, cá nhân và cộng đồng chủ thể di sản
Phối hợp
cung cấp thông tin, tư liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm kê; tham
gia xác nhận thông tin, đóng góp ý kiến đối với kết quả kiểm kê và phối hợp thực
hiện các hoạt động bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể.
8. Chế độ báo cáo
Các cơ
quan, đơn vị được giao nhiệm vụ có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Kế
hoạch; định kỳ hằng năm hoặc đột xuất báo cáo kết quả thực hiện về Sở Văn hóa
và Thể thao để tổng hợp, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định.
Các sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có
liên quan căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này chủ động tổ chức triển
khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc phát
sinh nội dung cần điều chỉnh, kịp thời báo cáo Sở Văn hóa và Thể thao để tổng hợp,
tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ VHTTDL;
- Cục Di sản văn hóa;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- Ban Tuyên giáo Thành ủy;
- Cơ quan Báo và Phát thanh, Truyền hình TP;
- Các đơn vị tại Mục V;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Phòng VX, TH, KT;
- Lưu: VT, VX-Phú.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
|