|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1024/QĐ-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
30 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Việc làm ngày
16/6/2025;
Căn cứ Quyết định số
176/QĐ-TTg ngày 05/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình hỗ trợ
phát triển thị trường lao động đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số
06/NQ-CP ngày 10/01/2023 của Chính phủ về phát triển thị trường lao động linh
hoạt, hiện đại, hiệu quả, bền vững và hội nhập nhằm phục hồi nhanh kinh tế - xã
hội;
Căn cứ Chương trình hành
động số 03-CTr/TU ngày 14/10/2025 của Tỉnh ủ0079 Khánh Hòa về thực hiện Nghị
quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025- 2030;
Căn cứ Quyết định số
231/QĐ-UBND ngày 22/01/2026 của UBND tỉnh về việc ban hành Chương trình hành
động thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà
nước năm 2026;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 947/TTr-SNV ngày 29/01/2026,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Chương trình hỗ trợ phát triển thị trường lao động đến năm
2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ (báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (báo cáo);
- CT và các PCT UBND tỉnh (báo cáo);
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Liên đoàn Lao động tỉnh;
- Thuế tỉnh;
- Bảo hiểm xã hội tỉnh;
- Công an tỉnh, BCH Quân sự tỉnh;
- Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh;
- TT. Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch;
- Báo và PTTH Khánh Hòa;
- VPUB: LĐVP, TTCB và CTTĐT tỉnh, TT.PVHCC;
- Lưu: VT, TmN, NN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Hà
|
CHƯƠNG TRÌNH
HỖ
TRỢ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1024/QĐ-UBND ngày 30/06/2026 của UBND tỉnh
Khánh Hòa)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Nâng cao nhận thức và hành
động của các cấp, các ngành, các tổ chức, người sử dụng lao động và người lao
động triển khai thực hiện Quyết định số 176/QĐ-TTg ngày 05/02/2021 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Chương trình hỗ trợ phát triển thị trường lao động đến
năm 2030.
2. Tiếp tục phát triển thị
trường lao động trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa toàn diện, hiệu quả, bền vững theo
hướng hiện đại, linh hoạt và hội nhập phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh và
xu hướng chung, tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội theo tinh thần Nghị quyết
số 06/NQ-CP ngày 10/01/2023 của Chính phủ về phát triển thị trường lao động
linh hoạt, hiện đại, hiệu quả, bền vững và hội nhập nhằm phục hồi nhanh kinh tế
- xã hội.
3. Phân công trách nhiệm cụ
thể, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các sở, ngành, cơ quan, đơn vị, địa
phương gắn với công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá việc triển khai thực hiện.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Xây dựng và phát triển đồng bộ
các yếu tố thị trường lao động, góp phần huy động, phân bổ và sử dụng có hiệu
quả các nguồn lực để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương,
chuyển dịch cơ cấu lao động phù hợp với cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, bảo
đảm kết nối thị trường lao động trong tỉnh với thị trường lao động trong nước
và với các nước trong khu vực và quốc tế.
Phát triển thị trường lao động
của tỉnh gắn chặt với định hướng phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Khánh Hòa đến
năm 2030, trong đó tập trung đáp ứng nhu cầu nhân lực cho các ngành, lĩnh vực
có lợi thế và giữ vai trò động lực tăng trưởng như du lịch – dịch vụ, kinh tế biển,
công nghiệp – năng lượng, logistics và phát triển đô thị.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Tăng số lao động có kỹ năng
phù hợp với nhu cầu thị trường lao động và Chiến lược phát triển kinh tế - xã
hội tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030
- Đến năm 2030, tỷ lệ lao động
đã qua đào tạo đạt 90%; trong đó tỷ lệ lao động đã qua đào tạo có bằng, chứng
chỉ đạt 40%;
- Đến năm 2030, tỷ lệ lao động
có các kỹ năng công nghệ thông tin đạt 90%.
b) Tạo việc làm tốt hơn cho
người lao động
- Duy trì tỷ lệ thất nghiệp của
lao động trong độ tuổi ở khu vực đô thị dưới 3%;
- Đến năm 2030, tỷ lệ lao động
khu vực nông nghiệp dưới 20% và tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực đô thị
đạt tối thiểu 90%;
- Tốc độ tăng năng suất lao
động hằng năm đạt tối thiểu 6,5%/năm.
c) Giảm tỷ lệ thanh niên không
có việc làm, không đi học hoặc không được đào tạo
- Phấn đấu giảm tỷ lệ thanh
niên không có việc làm, không đi học hoặc không được đào tạo dưới 8%;
- Duy trì tỷ lệ thất nghiệp
thanh niên khu vực đô thị ở mức thấp dưới 7%; tỷ lệ thanh niên thiếu việc làm ở
nông thôn dưới 6%.
d) Đảm bảo môi trường làm việc
an toàn cho người lao động
Phấn đấu đến năm 2030, tỷ lệ
lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội đạt tối thiểu 60%, trong đó
nông dân và lao động khu vực phi chính thức tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
chiếm khoảng 5% lực lượng lao động.
đ) Đầu tư, phát triển giao dịch
việc làm, hệ thống thông tin thị trường lao động quốc gia hiện đại, đồng bộ,
thống nhất và có sự liên thông giữa các hệ thống thông tin
- Đến năm 2030 có 95% học sinh
hoàn thành cấp Trung học cơ sở, tốt nghiệp Trung học phổ thông được hướng
nghiệp;
- Đến năm 2030 có 45% lao động
có nhu cầu tìm kiếm việc làm được hệ thống Trung tâm dịch vụ việc làm tư vấn,
giới thiệu có việc làm;
- Từ năm 2026, thực hiện quản
lý và khai thác sử dụng hiệu quả cơ sở dữ liệu về lao động, kết nối chia sẻ dữ
liệu với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của các tỉnh khác trong nước; đến
năm 2030 hệ thống thông tin thị trường lao động được hiện đại hóa, dữ liệu được
liên thông với các tỉnh trong toàn quốc theo lộ trình triển khai, hướng dẫn thực
hiện của Bộ Nội vụ.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Đề xuất hoàn thiện thể
chế, chính sách pháp luật đồng bộ, thống nhất để thị trường lao động phát triển
theo hướng hiện đại
1.1. Nội dung thực hiện
a) Rà soát, đề xuất sửa đổi các
văn bản quy phạm pháp luật có liên quan về cung - cầu lao động, kết nối cung -
cầu lao động để phù hợp với quy luật của thị trường lao động, lợi ích chính
đáng, hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động.
b) Tiếp tục tham mưu, đề xuất
và triển khai thực hiện các Chương trình, Đề án, Kế hoạch của Trung ương, của
tỉnh hỗ trợ tạo việc làm, tham gia thị trường lao động cho các nhóm lao động
đặc thù tại địa phương (người khuyết tật; người lao động dân tộc thiểu số; lao
động nữ; quân nhân xuất ngũ; người chấp hành xong hình phạt tù, được đặc xá,
tha tù trước thời hạn có điều kiện; lao động khu vực nông thôn; học sinh, sinh
viên mới tốt nghiệp các trường đại học và hệ thống cơ sở giáo dục nghề nghiệp).
1.2. Đơn vị và thời gian thực
hiện
a) Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Tư
pháp, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Sở
Tài chính, Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Y tế, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự
tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, UBND cấp xã và các đơn vị liên
quan.
c) Thời gian thực hiện: Thường
xuyên hằng năm.
2. Triển khai thực hiện các
chính sách về việc làm
2.1. Nội dung thực hiện
a) Tổ chức tư vấn, giới thiệu
việc làm miễn phí cho người lao động và cung cấp thông tin thị trường lao động
miễn phí qua tổ chức dịch vụ việc làm công.
b) Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu
lao động phù hợp với cơ cấu kinh tế và theo hướng bền vững.
c) Hỗ trợ tạo việc làm, tự tạo
việc làm, chuyển đổi việc làm và duy trì việc làm theo hướng bền vững thông qua
chính sách cho vay giải quyết việc làm; chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp,
việc làm cho người lao động ở khu vực nông thôn; chính sách việc làm công;
chính sách hỗ trợ việc làm cho người lao động là thanh niên, là người cao tuổi.
d) Hỗ trợ phát triển thông tin
thị trường lao động, triển khai đăng ký lao động đảm bảo thu thập, cập nhật,
chuẩn hóa thông tin lao động phục vụ công tác quản lý nhà nước; xây dựng và
khai thác cơ sở dữ liệu về lao động, việc làm; bảo đảm liên thông, kết nối với
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu có liên quan nhằm nâng
cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về lao động, việc làm và an sinh xã hội.
đ) Phát triển kỹ năng nghề, tổ
chức đào tạo nghề gắn với nhu cầu việc làm. Chú trọng phát triển kỹ năng nghề
trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, kinh tế
tuần hoàn và kinh tế xanh.
e) Khuyến khích tổ chức, cá
nhân hỗ trợ, thực hiện các hoạt động phát triển kỹ năng nghề; tham gia đào tạo,
đào tạo lại.
2.2. Đơn vị và thời gian thực
hiện:
a) Cơ quan chủ trì:
- Nội dung tại điểm a, b, c và
d: Sở Nội vụ.
- Nội dung tại điểm đ và e: Sở
Giáo dục và Đào tạo.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Công
Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công
nghiệp tỉnh, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch, Sở Tài chính, Sở
Dân tộc và Tôn giáo, Sở Y tế, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, UBND cấp xã và các đơn vị liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Thường
xuyên hằng năm và theo lộ trình triển khai, hướng dẫn thực hiện của Bộ Nội vụ
và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Hỗ trợ phát triển cung -
cầu lao động
3.1. Nội dung thực hiện
a) Triển khai các chương trình
đào tạo, bồi dưỡng kiến thức pháp luật về lao động, việc làm, bồi dưỡng kỹ năng
nghề trước khi đi làm cho học sinh, sinh viên mới tốt nghiệp; các chương trình đào
tạo nâng cao kỹ năng cho lao động trong quá trình làm việc phù hợp với tính chất
đặc thù của từng đối tượng lao động. Khuyến khích người sử dụng lao động tham
gia vào quá trình giáo dục đào tạo, giáo dục nghề nghiệp.
b) Thực hiện có hiệu quả các
công cụ giám sát, đánh giá, công nhận kỹ năng nghề theo tiêu chuẩn quốc gia để
người lao động được đánh giá và công nhận, phản ánh đúng năng lực làm việc thực
tế.
c) Xây dựng các chương trình
đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng lao động dựa trên các tiêu chuẩn kỹ năng nghề, ứng
dụng khoa học công nghệ số; nghiên cứu xây dựng chính sách hỗ trợ đào tạo, nâng
cao kỹ năng nghề cho các nhóm lao động đặc thù. Khuyến khích tổ chức các lớp đào
tạo, bồi dưỡng kỹ năng số ngắn hạn theo hình thức thường xuyên, linh hoạt cho người
lao động.
d) Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng
công nghệ thông tin cho học sinh Trung học cơ sở, Trung học phổ thông theo
chương trình phù hợp nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng cơ bản để bước vào thị
trường lao động.
đ) Nghiên cứu xây dựng chính
sách thu hút nhân tài phù hợp với điều kiện của tỉnh, trong đó chú trọng chính
sách về nhà ở, lương thưởng, điều kiện sinh hoạt, làm việc nhằm thu hút và giữ
chân các chuyên gia, các nhà khoa học, nhà quản lý có trình độ cao làm việc
trong các cơ quan, đơn vị nhà nước.
e) Khuyến khích doanh nghiệp,
Hiệp hội doanh nghiệp chủ động tham gia vào quá trình giáo dục đào tạo, giáo
dục nghề nghiệp để chương trình nội dung đào tạo gắn liền với thực tiễn, đào
tạo theo vị trí việc làm, theo nhu cầu thị trường lao động, đồng thời doanh
nghiệp sẽ tham gia vào xây dựng chương trình đào tạo và giám sát cả quá trình
đào tạo.
g) Rà soát, đơn giản hóa thủ
tục về chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp; triển khai kịp thời các
biện pháp, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong thu, nộp và hoàn thuế để nâng
cao hiệu quả công tác hỗ trợ cho các doanh nghiệp được chuyển đổi từ hộ kinh
doanh.
3.2. Đơn vị và thời gian thực
hiện
a) Cơ quan chủ trì:
- Nội dung tại điểm a, b, c, d
và e: Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Nội dung tại điểm đ: Sở Nội
vụ.
- Nội dung tại điểm g: Sở Tài
chính, Thuế tỉnh Khánh Hòa.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Xây
dựng, Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hiệp hội
doanh nghiệp tỉnh, UBND cấp xã, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn
tỉnh và các đơn vị liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Thường
xuyên hằng năm.
4. Hỗ trợ phát triển hệ
thống thông tin thị trường lao động, kết nối cung - cầu lao động
4.1. Nội dung thực hiện
a) Hoàn thiện hệ thống thông
tin thị trường lao động làm cơ sở để kết nối cung - cầu lao động, cụ thể:
- Triển khai thực hiện đăng ký
lao động theo quy định.
- Nâng cấp, duy trì cơ sở hạ
tầng, trang thiết bị, trang bị công cụ (phần mềm, quy trình…) phục vụ công tác
thu thập, cập nhật, lưu trữ, quản lý, phân tích, dự báo và cung cấp thông tin
thị trường lao động.
- Thực hiện thu thập thông tin
cung - cầu lao động, phân tích, dự báo và phát hành bản tin thị trường lao động
hàng quý; cung cấp, phổ biến thông tin thị trường lao động đến các tổ chức, cá
nhân bằng nhiều hình thức như: Cung cấp tài liệu tuyên truyền, tập huấn, diễn
đàn, phiên giao dịch việc làm, các trang mạng xã hội, website, ứng dụng trên
các thiết bị di động thông minh, xây dựng Chuyên trang “Phát triển thị trường
lao động và việc làm” trên các phương tiện thông tin đại chúng để các tổ chức,
cá nhân được cung cấp và tiếp nhận thông tin về thị trường lao động đầy đủ,
chính xác và kịp thời.
- Kết nối, truyền tải, chia sẻ
dữ liệu về lao động, việc làm giữa các địa phương trong tỉnh và kết nối cơ sở
dữ liệu thông tin thị trường lao động quốc gia.
b) Triển khai các chương trình
hướng nghiệp đa dạng về đối tượng, nội dung và hình thức, linh hoạt địa điểm;
đào tạo đội ngũ nhân sự tham gia tổ chức định hướng nghề nghiệp cho học sinh,
sinh viên.
c) Phát triển hệ thống giao
dịch việc làm
- Đầu tư cơ sở vật chất, trang
thiết bị, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, các giải pháp khoa học công
nghệ mới nhằm nâng cao năng lực hoạt động của Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh.
- Nâng cao năng lực và tổ chức
thực hiện hiệu quả các hoạt động của Sàn giao dịch việc làm địa phương
(https://www.thongtinvieclamkhanhhoa.vn) kết nối với Sàn giao dịch việc làm
quốc gia (https://www.vieclam.gov.vn); kết nối thông tin, phân tích, dự báo thị
trường lao động của tỉnh, kết nối cung - cầu lao động tỉnh Khánh Hòa với các
địa phương trong khu vực và cả nước.
- Tổ chức các phiên giao dịch
việc làm đa dạng về hình thức, phong phú về nội dung, chuyên sâu về đối tượng
và tập trung về ngành nghề, nâng cao tỷ lệ kết nối việc làm trực tiếp tại mỗi
phiên.
- Đào tạo bồi dưỡng nâng cao
năng lực cho đội ngũ nhân sự làm công tác dịch vụ việc làm về kiến thức, kỹ
năng thu thập, xử lý, khai thác thông tin thị trường lao động phục vụ cho hoạt
động tư vấn, giới thiệu việc làm.
d) Quản lý, khai thác và sử
dụng có hiệu quả hệ thống phần mềm, ứng dụng quản lý thông tin thị trường lao
động
- Hệ thống phần mềm, ứng dụng
phục vụ đăng ký lao động, hệ thống thông tin thị trường lao động được tích hợp
trên Sàn giao dịch việc làm quốc gia (https://www.vieclam.gov.vn).
- Phần mềm ứng dụng phục vụ cập
nhật thông tin, số liệu, tích hợp dữ liệu được dùng chung, phần mềm ứng dụng
phổ biến, tra cứu thông tin trên phạm vi toàn quốc (địa chỉ truy cập
https://www.ttttld.vieclam.gov.vn và https://www.pbttttld.vieclam.gov.vn).
4.2. Đơn vị và thời gian thực
hiện
a) Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Công
Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công
nghiệp tỉnh, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch, Sở Tài chính, Sở
Dân tộc và Tôn giáo, Sở Y tế, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Bảo hiểm
xã hội tỉnh, Thuế tỉnh Khánh Hòa, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, UBND
cấp xã và các đơn vị liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Thường
xuyên hằng năm và theo lộ trình triển khai, hướng dẫn thực hiện của Bộ Nội vụ.
5. Hỗ trợ phát triển lưới an
sinh và bảo hiểm
5.1. Nội dung thực hiện
a) Đẩy mạnh tuyên truyền, tăng
cường khả năng tiếp cận dịch vụ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp cho người lao động nhằm bảo đảm đời sống của người dân và duy trì sản
xuất.
b) Thúc đẩy vai trò và hoạt
động của Liên đoàn Lao động tỉnh, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh để phát triển
thành viên, kết nối, chia sẻ trao đổi thông tin giữa người lao động, công nhân
lao động làm việc trong cùng lĩnh vực, từ đó nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ
quyền lợi cho lao động cũng như góp phần thực hiện tốt hơn các chính sách phát
triển nguồn nhân lực.
c) Đơn giản hóa các thủ tục
hành chính; xây dựng cơ chế hỗ trợ hành chính và pháp lý cần thiết cho người
lao động tham gia các chương trình an sinh tự nguyện (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế).
5.2. Đơn vị và thời gian thực
hiện
a) Cơ quan chủ trì:
- Nội dung tại điểm a và c: Bảo
hiểm xã hội tỉnh.
- Nội dung tại điểm b: Liên
đoàn Lao động tỉnh.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ,
Sở Y tế, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh; UBND cấp xã và các cơ quan liên quan.
c) Thời gian thực hiện: Thường
xuyên hằng năm.
6. Hỗ trợ kết nối thị trường
lao động trong và ngoài tỉnh, phát triển các thị trường lao động đặc thù
6.1. Nội dung thực hiện
a) Tuyên truyền tư vấn tuyển
sinh đào tạo cấp văn bằng, chứng chỉ của các cấp trình độ giáo dục nghề nghiệp;
tổ chức đánh giá cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia nhằm hỗ trợ người lao động
tham gia các thị trường lao động trong và ngoài tỉnh.
b) Thực hiện có hiệu quả các
chính sách của Trung ương về phát triển thị trường lao động; nghiên cứu xây
dựng chính sách của tỉnh hỗ trợ phát triển các thị trường lao động đặc thù,
nhất là phát triển thị trường lao động khu vực nông thôn, đồng bào dân tộc
thiểu số, thị trường lao động trình độ cao.
6.2. Đơn vị và thời gian thực
hiện a) Cơ quan chủ trì:
- Nội dung tại điểm a: Sở Giáo
dục và Đào tạo.
- Nội dung tại điểm b: Sở Nội
vụ.
b) Cơ quan phối hợp: Hiệp hội
Doanh nghiệp tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các sở, ban, ngành
của tỉnh, UBND cấp xã, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh và các
cơ quan liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên hằng năm.
7. Nâng cao hiệu quả tổ
chức, vận hành thị trường lao động
7.1. Nội dung thực hiện
a) Thực hiện sắp xếp, đổi mới
tổ chức và quản lý nhà nước về việc làm và thị trường lao động, nâng cao chất lượng
và hiệu quả hoạt động của các đơn vị, tổ chức dịch vụ việc làm và thị trường
lao động theo hướng thống nhất, rõ ràng về chức năng nhiệm vụ và cơ chế phối
hợp.
b) Tuyên truyền, phổ biến, nâng
cao nhận thức về pháp luật lao động, quan hệ lao động và trách nhiệm, lợi ích
của các đối tác xã hội trong việc nâng cao chất lượng, hiệu quả, năng suất và
tính cạnh tranh của nền kinh tế.
c) Tăng cường công tác thanh
tra, kiểm tra, chế tài xử lý đối với những hành vi vi phạm quy định pháp luật
về lao động, đặc biệt về ký kết hợp đồng lao động, đóng bảo hiểm xã hội và các
chế độ an sinh xã hội khác cho người lao động.
d) Tổ chức các hoạt động hội
thảo; học tập trao đổi chia sẻ kinh nghiệm về tổ chức vận hành, quản trị thị
trường lao động.
7.2. Đơn vị và thời gian thực
hiện
a) Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ.
b) Cơ quan phối hợp: Sở Công
Thương, Thanh tra tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu
công nghiệp tỉnh, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch, Liên đoàn
Lao động tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, UBND cấp xã và các đơn vị
liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường
xuyên hằng năm.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn ngân sách nhà nước
theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản quy
định chi tiết thi hành Luật.
2. Nguồn kinh phí trích từ Quỹ
bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
3. Nguồn xã hội hóa, thu hoạt
động dịch vụ việc làm và nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, địa phương tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn triển khai
thực hiện Chương trình.
- Chủ động rà soát, tham mưu đề
xuất sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật lao động để phù hợp với quy luật
của thị trường lao động, lợi ích chính đáng, hợp pháp của người lao động và
người sử dụng lao động.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, UBND các xã, phường, đặc khu triển khai thực hiện các nội dung được giao
nhiệm vụ tại phần III của Chương trình này.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, địa phương có liên quan kiểm tra việc chấp hành pháp luật về lao động, an
toàn vệ sinh lao động, bảo hiểm xã hội tại các doanh nghiệp; kiểm tra đơn vị
đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và các đơn vị hoạt động
dịch vụ việc làm trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục phối hợp với các cơ
quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 16/CT-TTg
ngày 14/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ về đảm bảo việc làm bền vững, nâng cao
mức sống, cải thiện điều kiện làm việc của công nhân lao động trên địa bàn tỉnh.
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám
sát, tổng hợp kết quả thực hiện Chương trình, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Nội vụ theo
quy định.
2. Sở Tài chính
- Hằng năm, trên cơ sở dự toán
do các đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ thực hiện Chương trình lập, Sở Tài
chính tổng hợp vào dự toán giao đầu năm, báo cáo UBND tỉnh cân đối, bố trí kinh
phí trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, địa phương triển khai các hoạt động để thúc đẩy chuyển đổi các hộ kinh doanh
sang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, UBND các xã, phường, đặc khu triển khai thực hiện các nội dung được giao
nhiệm vụ tại phần III của Chương trình này.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp với các
ngành, địa phương triển khai hiệu quả các hoạt động nâng cao chất lượng giáo
dục; đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng công nghệ thông tin cho học sinh trung học cơ
sở, trung học phổ thông theo chương trình phù hợp của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội
vụ trong công tác tư vấn, định hướng nghề nghiệp, liên thông đào tạo để phát
triển nguồn nhân lực theo yêu cầu của thị trường lao động.
- Tổ chức tuyên truyền tư vấn
tuyển sinh đào tạo các cấp trình độ; tổ chức đánh giá cấp chứng chỉ kỹ năng
nghề quốc gia nhằm nâng cao kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động phù hợp với
nhu cầu của thị trường lao động.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, UBND các xã, phường, đặc khu triển khai thực hiện các nội dung được giao
nhiệm vụ tại phần III của Chương trình này.
4. Công an tỉnh
- Triển khai thực hiện Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư; kết nối và chia sẻ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để
hỗ trợ phát triển thị trường lao động;
- Phối hợp triển khai thực hiện
chính sách hỗ trợ tạo việc làm và chia sẻ thông tin về người chấp hành xong
hình phạt tù, được đặc xá, tha tù trước thời hạn có điều kiện để tổ chức tư
vấn, giới thiệu việc làm.
- Phối hợp với các sở, ngành,
UBND các xã, phường, đặc khu triển khai thực hiện các nội dung được giao nhiệm
vụ tại phần III của Chương trình này.
5. Bảo hiểm xã hội tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội
vụ, các sở, ngành, địa phương triển khai các giải pháp thu hút sự tham gia bảo
hiểm tự nguyện, bảo hiểm y tế cho người lao động; chia sẻ, kết nối dữ liệu
thuộc ngành mình quản lý để hỗ trợ phát triển thị trường lao động.
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, UBND các xã, phường, đặc khu triển khai thực hiện các nội dung được giao
nhiệm vụ tại phần III của Chương trình này.
6. Sở Công Thương, Ban Quản
lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh và Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại
và Du lịch
- Phối hợp Sở Nội vụ, Sở Giáo
dục và Đào tạo cung cấp thông tin về thực trạng và nhu cầu sử dụng nguồn nhân
lực thuộc chức năng quản lý ngành và khu vực để kịp thời hỗ trợ đào tạo, đào
tạo lại và cung ứng nguồn nhân lực cho doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu phát triển
sản xuất kinh doanh.
- Phối hợp tuyên truyền, phổ
biến chính sách pháp luật về lao động, việc làm, thị trường lao động cho các
doanh nghiệp.
7. Sở Văn hóa Thể thao và Du
lịch; Báo và Phát thanh, Truyền hình Khánh Hòa; Trung tâm Công báo và Cổng
thông tin điện tử tỉnh
Phối hợp với Sở Nội vụ, các cơ
quan, đơn vị và các địa phương tăng cường thông tin, tuyên truyền, phổ biến
chính sách pháp luật về lao động, việc làm, thị trường lao động.
8. Các sở, ban, ngành có
liên quan
Căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ
được giao, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai
thực hiện Chương trình; chủ động xây dựng dự toán kinh phí để thực hiện các
nhiệm vụ được giao, gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê
duyệt theo quy định.
9. UBND các xã, phường và
đặc khu
- Xây dựng Kế hoạch hoạt động
hằng năm để tổ chức thực hiện Chương trình hỗ trợ phát triển thị trường lao
động tại địa phương; đề xuất xây dựng cơ chế đặc thù của địa phương nhằm hỗ trợ
tạo việc làm, tham gia thị trường lao động cho các nhóm lao động: người khuyết
tật; người lao động dân tộc thiểu số; bộ đội xuất ngũ; người chấp hành xong
hình phạt tù, được đặc xá, tha tù trước thời hạn có điều kiện; lao động khu vực
nông thôn trên địa bàn.
- Chủ động bố trí kinh phí,
nhân lực để đảm bảo thực hiện nội dung, chương trình hỗ trợ phát triển thị
trường lao động ở địa phương.
- Chỉ đạo Phòng Văn hóa - Xã
hội tổ chức thực hiện tốt công tác thu thập, cập nhật, tổng hợp thông tin thị
trường lao động; tư vấn, giới thiệu việc làm, đào tạo nghề; đưa người lao động
đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; khai thác, sử dụng có hiệu quả cơ sở dữ
liệu thông tin thị trường lao động.
10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên; Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh
- Tuyên truyền, phổ biến, các
chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về lao động
và thị trường lao động đến các thành viên.
- Phối hợp quản lý và hỗ trợ
thành viên, đoàn viên, hội viên khi tham gia thị trường lao động, tham gia đào
tạo và nâng cao trình độ tay nghề.
- Đề nghị Liên đoàn Lao động
tỉnh:
+ Chủ trì, phối hợp với Sở Nội
vụ và các sở, ban, ngành, địa phương phát triển các dịch vụ thiết yếu cho người
lao động, đặc biệt là người lao động làm việc trong các khu kinh tế, khu công nghiệp,
cụm công nghiệp.
+ Tuyên truyền, hướng dẫn các
cấp công đoàn phối hợp, tham gia với người sử dụng lao động, thủ trưởng cơ
quan, đơn vị xây dựng và thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở; đào tạo, bồi
dưỡng, tập huấn nhằm nâng cao kỹ năng thương lượng, đối thoại cho cán bộ công
đoàn cơ sở, góp phần xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ
trong doanh nghiệp.
+ Theo chức năng, nhiệm vụ tiếp
tục triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 14/6/2021 của
Thủ tướng Chính phủ về đảm bảo việc làm bền vững, nâng cao mức sống, cải thiện
điều kiện làm việc của công nhân lao động trên địa bàn tỉnh.
Trên đây là Chương trình hỗ trợ
phát triển thị trường lao động đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; yêu
cầu các sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ chức năng,
nhiệm vụ và nội dung được phân công nghiêm túc triển khai thực hiện; định kỳ
hằng năm (trước ngày 10/12) báo cáo kết quả thực hiện gửi Sở Nội
vụ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
Trong quá trình tổ chức thực
hiện nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Nội
vụ) để xem xét, giải quyết./.