|
BỘ
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3112/QĐ-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày
26 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT BỘ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ VỀ TÁI MÙ CHỮ Ở VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
BỘ
TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ
Nghị định số 279/2026/NĐ-CP ngày 12
tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ
Nghị định số 353/2026/NĐ-CP ngày 11 tháng
9 năm 2026 của Chính phủ quy
định về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi, giáo dục bắt
buộc và xóa mù chữ;
Căn cứ
Thông tư số 33/2021/TT-BGDĐT ngày
26 tháng 11 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Chương trình Xóa mù chữ và Thông tư số
10/2022/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 7 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
quy định về đánh giá học viên học Chương trình
Xóa mù chữ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục
thường xuyên.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Bộ công cụ đánh giá về tái mù chữ
ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và hướng dẫn sử dụng (sau đây gọi là Bộ công
cụ) kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Bộ công cụ là tài liệu hướng dẫn chuyên môn, kỹ thuật để Sở
Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan tham khảo, lựa chọn sử dụng phù hợp với nhu cầu và điều kiện thực tế trong
việc rà soát, sàng lọc, đánh giá tình trạng tái mù chữ ở vùng đồng bào dân tộc
thiểu số; đề xuất nội dung, hình thức và biện pháp hỗ trợ học tập nhằm duy trì
năng lực đọc, viết, tính toán và hạn chế tái mù chữ.
Kết quả đánh giá bằng Bộ công cụ là thông tin tham khảo
phục vụ công tác quản lý, xác định nhu cầu hỗ trợ học tập và đề xuất giải pháp duy trì, củng
cố năng lực biết chữ; không thay thế việc xác định đối tượng xóa
mù chữ, việc kiểm tra, công nhận đạt chuẩn
biết chữ, đạt chuẩn xóa mù chữ theo quy định của Chính phủ và không làm thay đổi
kết quả công nhận đã được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Cục Giáo dục nghề nghiệp
và Giáo dục thường xuyên chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính và các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn, tập huấn, theo dõi, đánh giá kết
quả sử dụng Bộ công cụ; tổng hợp kết quả thực hiện, đề xuất Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định
việc sửa đổi, bổ sung Bộ công cụ khi cần thiết.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 11 năm 2026.
Chánh Văn phòng, Vụ
trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cục trưởng Cục Giáo
dục nghề nghiệp và Giáo dục thường
xuyên, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh,
thành phố (để tham khảo, sử dụng);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Lưu: VT, GDNNGDTX.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Quân
|
BỘ
CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ VỀ TÁI MÙ CHỮ Ở VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ
(Kèm theo Quyết định số 3112/QĐ-BGDĐT ngày 26 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo)
PHẦN I. GIỚI THIỆU VÀ
HƯỚNG DẪN CHUNG
1. Phạm vi và cơ quan, đơn
vị tham khảo, lựa chọn sử dụng
1.1. Phạm vi sử
dụng
Bộ công cụ này hướng dẫn đối
tượng, phạm vi, nội dung, công cụ và quy trình rà
soát, sàng lọc, đánh giá tình trạng
tái mù chữ ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số; việc sử dụng kết quả đánh giá và gợi ý tổ chức thực
hiện.
1.2. Cấu trúc Bộ công cụ
Bộ công cụ gồm Phần I
(Giới thiệu và hướng dẫn chung), Phần II (Nội dung và quy trình đánh giá), Phần III (Sử dụng kết quả và tổ chức thực hiện) và
07 phụ lục theo Danh mục phụ lục kèm theo Bộ công cụ.
1.3. Cơ quan, đơn vị
tham khảo, lựa chọn sử dụng
Bộ công cụ là tài liệu để Sở
Giáo dục
và Đào tạo, trung tâm giáo dục thường xuyên,
trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm học tập
cộng đồng, trường tiểu học, cơ sở giáo dục khác và cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, lựa chọn sử dụng phù hợp với nhu cầu và điều kiện thực tế khi tổ chức rà soát, đánh giá tình trạng tái mù chữ ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Trường hợp lựa
chọn sử dụng Bộ công cụ, cơ quan, đơn vị áp dụng thống nhất cấu trúc phiếu, thang đo, quy tắc
chấm, tiêu chuẩn “Đạt”, cách phân loại và quy trình hướng dẫn tại Bộ công
cụ để bảo đảm tính nhất quán của phương pháp đánh giá và khả
năng tổng hợp, so sánh kết quả giữa các địa bàn; việc điều chỉnh câu
chữ của câu hỏi sàng lọc, nhiệm vụ
làm nhanh của Phiếu A và biên soạn bộ bài tập Phiếu B của địa phương thực hiện theo hướng dẫn
tại Phụ lục I, Phụ lục II và Phụ lục VII.
2. Giải thích từ ngữ và
nguyên tắc xác định tình trạng tái mù chữ
2.1. Giải thích từ ngữ
Trong Bộ công cụ này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
a) Tái mù chữ là tình trạng người
đã được
công nhận
đạt chuẩn biết chữ mức độ 1 nhưng không còn
đáp ứng yêu cầu về năng lực
đọc, viết, tính toán theo chương trình xóa mù
chữ do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, theo quy định
tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 353/2026/NĐ-CP.
b) Người được rà soát là người
thuộc đối tượng nêu tại mục 3.1 Phần này được thực hiện sàng
lọc bằng Phiếu A.
c) Người được đánh giá là người
được rà soát được thực hiện đánh giá
chuyên sâu bằng Phiếu B.
d) Người thực hiện
đánh giá (tại các phụ lục gọi là cán bộ) là nhà giáo,
viên chức, người lao động của đơn vị
trực tiếp thực hiện, được phân công sàng lọc, đánh giá, phỏng vấn và đã được tập huấn về Bộ công
cụ.
đ) Đơn vị đầu mối
là trung tâm giáo dục thường xuyên hoặc trung tâm giáo
dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên được Sở Giáo dục và Đào tạo phân công hướng dẫn,
tổng hợp kết quả rà soát, đánh giá trên một hoặc một số xã;
trường hợp không bố trí được các trung tâm này, Sở
Giáo dục
và Đào tạo phân công cơ sở giáo dục khác thuộc phạm vi quản lý.
e) Đơn vị trực
tiếp thực hiện là trung tâm học tập cộng đồng, trường tiểu học hoặc cơ sở giáo dục khác trên địa bàn xã được giao tổ
chức sàng lọc, đánh giá, phỏng vấn người được rà
soát, người được đánh giá theo kế
hoạch rà soát, đánh giá trên địa bàn xã.
g) Bộ bài tập là tập hợp các bài tập của
Phiếu B được biên soạn theo Cấu trúc, định dạng và câu hỏi minh họa hướng dẫn tại Phụ lục II và được rà soát, thống nhất
theo hướng dẫn tại Phụ lục VII.
2.2. Nguyên tắc xác định tình trạng tái mù chữ
a) Trong phạm vi
Bộ công cụ này, tình trạng tái mù chữ được rà soát,
sàng lọc và đánh giá thông qua mức độ đáp ứng của 03 năng lực cốt lõi gồm đọc, viết và tính toán. Việc
đánh giá tập trung vào khả năng vận dụng các
năng lực này trong những tình huống thông thường của đời
sống, lao động và sản xuất.
Mô tả và mục tiêu đánh giá đối
với từng năng lực cốt lõi được nêu tại bảng sau:
|
Năng lực
|
Mô tả và Mục tiêu
đánh giá
|
|
1. Năng lực Đọc
|
Đánh giá khả năng đọc đúng, hiểu và tìm được thông tin từ các loại văn bản ngắn, thông dụng trong đời sống hàng ngày như tin nhắn, bảng hiệu, thông báo, hướng dẫn sử dụng.
|
|
2. Năng lực Viết
|
Đánh giá khả năng nghe - viết đúng chính tả đoạn văn ngắn và
viết được đoạn văn ngắn từ 04 đến 05
câu về
nội dung gần gũi trong đời sống.
|
|
3. Năng lực Tính toán
|
Đánh giá khả năng thực hiện 4 phép tính cơ bản (cộng, trừ, nhân,
chia) và vận dụng vào các bài toán thực
tế như tính tiền hàng, tính tiền trả lại, tính
toán với số đo khối lượng, dung tích, độ dài.
|
b) Việc kết luận tình trạng tái mù chữ chỉ được
thực hiện trên cơ sở kết quả đánh giá chuyên
sâu bằng Phiếu B. Các dấu hiệu nhận
biết nêu tại mục 3.3 Phần này và kết quả sàng lọc bằng Phiếu A được sử dụng để xác định người cần
được đánh giá chuyên sâu.
c) Giá trị sử dụng
của kết quả đánh giá thực hiện theo Điều 2 Quyết định phê duyệt Bộ công cụ này. Các tiêu chí, ngưỡng “Đạt” và việc phân loại từ Mức 0 đến Mức 3 trong Bộ công cụ là căn cứ chuyên môn để phát hiện sự suy
giảm năng lực và lựa chọn nội dung, hình thức, biện pháp hỗ trợ học tập; không
phải chuẩn đầu ra mới, không thay thế yêu cầu cần đạt của
Chương trình Xóa mù chữ ban hành kèm theo Thông
tư số 33/2021/TT-BGDĐT, quy định về đánh giá học viên tại Thông tư số
10/2022/TT-BGDĐT và không sử dụng để tính tỷ lệ người đạt chuẩn biết chữ khi kiểm tra, công nhận đạt chuẩn
xóa mù chữ.
3. Đối tượng, phạm vi rà
soát và dấu hiệu nhận biết ưu tiên
3.1. Đối tượng rà soát
a) Đối tượng rà soát của Bộ công cụ là người từ đủ 15
tuổi đến 60 tuổi đã được công nhận đạt chuẩn biết chữ mức độ 1 do hoàn thành giai đoạn
1 Chương trình Xóa mù chữ theo quy định của Chính
phủ. Người được công nhận đạt chuẩn
biết chữ mức độ 1 do hoàn thành lớp 3 chương trình
giáo dục tiểu học không thuộc đối
tượng rà soát của Bộ công cụ.
b) Việc rà soát được thực
hiện nhằm xác định nguy cơ suy giảm năng lực đọc, viết, tính toán của người
đã được
công nhận
đạt chuẩn biết chữ; kết quả rà soát, đánh giá
được sử dụng để phân tích, theo dõi và đề xuất nội dung, hình thức, biện pháp hỗ trợ học tập phù
hợp.
c) Việc thuộc đối
tượng rà soát nêu tại điểm a mục này không phải là căn cứ xác định người đó bị tái mù chữ. Việc xác định và phân loại kết quả rà soát
được thực hiện theo quy trình, tiêu chí và công cụ hướng dẫn tại Bộ công cụ này.
3.2. Phạm vi rà soát
a) Bộ công cụ được sử
dụng để rà soát người thuộc đối tượng nêu tại mục 3.1 tại các
địa bàn
được lựa chọn triển khai theo kế hoạch
của Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc cơ quan, đơn vị lựa chọn sử dụng Bộ công cụ.
b) Việc lựa chọn
người để thực hiện rà soát cần bảo đảm có căn
cứ về việc đã được công nhận đạt chuẩn
biết chữ và thông tin về độ tuổi theo quy định.
c) Thông tin về
người được rà soát được xác minh, đối chiếu từ hồ sơ, sổ theo dõi, dữ liệu phổ
cập giáo dục, xóa mù chữ và các hồ sơ, dữ liệu có
liên quan theo quy định của pháp luật.
d) Trường hợp chưa
có hoặc
chưa xác định được hồ sơ, dữ liệu chứng minh việc đã được công nhận đạt chuẩn
biết chữ, đơn vị trực tiếp thực hiện có trách
nhiệm kiểm tra, đối chiếu các nguồn thông tin có liên quan để xác minh. Trường hợp chưa đủ căn cứ xác minh thì ghi nhận
tình trạng
“chưa xác minh được hồ sơ” trong Phiếu A và
không sử dụng thông tin chưa được
xác minh để kết luận về tình trạng tái mù chữ.
đ) Thời gian kể từ
khi người được rà soát hoàn thành chương trình
hoặc lớp học được ghi nhận là thông tin phục
vụ phân tích, theo dõi và đánh giá nguy cơ suy
giảm năng lực, không phải là tiêu chí xác định
đối tượng rà soát.
e) Đối với người
hoàn thành giai đoạn 1 Chương trình Xóa mù
chữ theo chương trình được áp dụng tại thời điểm
hoàn thành, việc xác định thuộc đối tượng rà soát được thực hiện trên cơ sở hồ sơ, sổ
theo dõi, dữ liệu phổ cập giáo dục, xóa mù chữ hoặc giấy tờ có
giá trị xác nhận kết quả đã được công nhận theo quy
định của pháp luật.
3.3. Dấu hiệu nhận
biết để ưu tiên rà soát
Ngoài việc rà soát thông qua hồ
sơ, đơn vị trực tiếp thực hiện căn cứ các dấu hiệu sau đây để xác định người được ưu tiên
rà soát, sàng lọc:
a) Về năng lực
đọc: Thường xuyên phải nhờ người khác đọc giúp hoặc giải thích nội dung tin nhắn điện thoại, thư, giấy mời, thông báo, giấy tờ
hoặc các văn bản thông tin thông thường của thôn, bản, xã;
b) Về năng lực
viết: Gặp khó khăn khi tự viết họ tên, ký tên, ghi
chép những nội dung đơn giản hoặc
thường phải nhờ người khác điền giúp thông tin
vào tờ khai, phiếu đăng ký, đơn đề nghị và các biểu mẫu đơn
giản khác;
c) Về năng lực tính toán: Gặp khó khăn hoặc thường
phải nhờ người khác thực hiện các phép tính đơn
giản khi mua bán, tính tiền hàng, tiền công, tiền trả lại,
chi tiêu thông thường hoặc khi xác định số lượng, khối lượng, thời gian trong sinh
hoạt, lao động, sản xuất.
Người có dấu hiệu nêu tại mục này và thuộc đối
tượng nêu tại mục 3.1 được ưu tiên
đưa vào danh sách thực hiện sàng lọc bằng Phiếu
A.
4. Nguyên tắc thực hiện
a) Bảo đảm khách quan, chính xác, thống nhất về công cụ, quy trình, tiêu
chí và cách chấm điểm.
b) Tôn trọng người
được rà soát, người được đánh giá; việc tham gia rà
soát, đánh giá trên cơ sở tự nguyện;
không gây mặc cảm, kỳ thị.
c) Phù hợp với ngôn ngữ, phong tục,
tập quán và điều kiện sinh hoạt, lao động, sản xuất của đồng bào dân tộc thiểu
số tại địa bàn.
d) Sử dụng kết quả
đúng mục đích quy định tại Điều 2 Quyết định phê
duyệt Bộ công cụ này.
đ) Việc thu thập,
sử dụng và lưu trữ thông tin cá nhân trong
quá trình sử dụng Bộ công cụ thực hiện
theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá
nhân; chỉ thu thập, sử dụng thông tin trong phạm
vi cần thiết, đúng mục đích, đúng thẩm quyền, bảo đảm an toàn và bảo mật thông tin.
PHẦN II. NỘI DUNG VÀ QUY
TRÌNH ĐÁNH GIÁ
Bộ công cụ gồm 03 nội
dung đánh giá, được triển khai theo 05 bước, từ sàng lọc ban đầu, đánh giá chuyên sâu, chấm điểm và xác định kết quả từng năng lực, phân loại mức độ tái mù chữ đến phân tích các yếu tố
nguy cơ, rào cản và đề xuất biện pháp hỗ trợ, can thiệp.
Quy trình áp dụng
cụ thể 05 bước được nêu tại mục 3 Phần này.
1. Các nội dung đánh giá
Các nội dung đánh giá gồm:
a) Nội dung 1:
Khảo sát sàng lọc (Phiếu A);
b) Nội dung 2:
Khảo sát năng lực đọc, viết, tính toán
(Phiếu B);
c) Nội dung 3:
Khảo sát các yếu tố nguy cơ, rào cản (Phiếu C).
1.1. Nội dung 1:
Khảo sát sàng lọc (Phiếu A)
a) Mục đích: Sàng lọc ban
đầu để xác định những người có nguy cơ
suy giảm năng lực đọc, viết, tính toán và cần
được đánh giá chuyên sâu.
b) Đối tượng:
Người thuộc phạm vi rà soát theo hướng dẫn tại mục 3 Phần I của Bộ công cụ này.
c) Cấu trúc của Phiếu A
Phiếu A gồm 03 phần
chính:
Phần 1. Thông tin cá nhân và lịch
sử học tập: Thu thập các thông tin cần thiết về người được rà soát và lịch sử
học tập để xác định, đối chiếu các tiêu
chí thuộc phạm vi rà soát và phục vụ
quản lý, tổng hợp kết quả.
Phần 2. Khảo sát năng lực: Gồm các câu hỏi về mức
độ thực hiện 03 năng lực cốt lõi là đọc, viết, tính
toán trong các tình huống thông thường của đời
sống, lao động và sản xuất; thực hiện 03 nhiệm vụ làm nhanh để đối
chiếu với nội dung tự trả lời.
Phần 3. Tính điểm và phân loại nguy
cơ: Tổng hợp kết quả 06 câu hỏi thuộc 03 năng lực cốt lõi, tính điểm sàng lọc và phân loại người
được rà soát theo các nhóm nguy cơ, có đối chiếu kết quả 03 nhiệm vụ làm nhanh. Câu chữ
của câu hỏi sàng lọc và nhiệm vụ làm nhanh được địa phương điều chỉnh theo hướng dẫn tại khoản 3
Mục II Phụ lục I; thang đo, cách tính điểm và ngưỡng phân loại được áp dụng thống nhất.
1.2. Nội dung 2:
Khảo sát năng lực đọc, viết, tính toán
(Phiếu B)
a) Mục đích: Đánh giá thực
tế 03 năng lực cốt lõi gồm đọc, viết và tính toán
của người được đánh giá, làm cơ sở
xác định
kết quả “Đạt” hoặc “Không đạt” đối với từng năng lực và phục vụ phân loại mức độ tái mù chữ.
b) Đối tượng:
Người được Phiếu A phân loại thuộc nhóm Nguy
cơ trung bình hoặc Nguy cơ cao; người
thuộc nhóm Nguy cơ thấp nhưng không làm được từ 02 trong 03 nhiệm vụ làm nhanh theo hướng
dẫn tại mục 2.1 Phần này.
c) Cấu trúc của Phiếu B:
Phiếu B gồm bài khảo sát môn Tiếng Việt (năng lực đọc, năng lực viết) và bài khảo sát môn Toán (năng lực
tính toán), được xây dựng theo Cấu trúc,
định dạng và câu hỏi minh họa
tại Phụ lục II, được thiết kế để đánh giá 03
năng lực cốt lõi, cụ thể:
- Năng lực đọc:
đọc thành tiếng và đọc hiểu 01 bài đọc ngắn (05 câu hỏi).
- Năng lực viết:
chính tả
nghe -
viết 01 đoạn văn ngắn và viết 01 đoạn văn từ 04 đến 05 câu.
- Năng lực tính toán: 10 câu (05 câu nhận biết, 03 câu thông hiểu, 02 câu vận dụng) thuộc 03 mạch nội dung: số và phép tính (07 câu); hình học và đo lường (02 câu); thống kê (01 câu).
Đơn vị đầu mối
được lựa chọn, biên soạn bộ bài tập phù hợp với địa phương theo hướng dẫn tại Phụ lục VII;
không thay đổi cấu trúc, số câu, dạng câu hỏi, thời gian và
cách chấm nêu tại Phụ lục II.
Kết quả đánh giá đối với
từng năng lực được xác định là “Đạt” hoặc “Không đạt” theo thang điểm 10 và cách xác định
kết quả nêu tại Phụ lục II.
1.3. Nội dung 3:
Khảo sát các yếu tố nguy cơ, rào cản (Phiếu C)
a) Mục đích: Khảo sát, xác định các yếu tố nguy cơ
và rào cản có liên quan đến tình trạng tái mù chữ của người được đánh
giá, làm cơ sở đề xuất nội dung, hình thức và biện pháp hỗ trợ, can
thiệp phù hợp.
b) Đối tượng:
Người được đánh giá thuộc Mức 1, Mức 2 hoặc Mức 3 theo kết quả phân loại tại Phụ
lục IV; người thuộc nhóm “Không đủ điều kiện đánh
giá” có ít nhất 01 năng lực “Không đạt”.
c) Cấu trúc của Phiếu C
Phiếu C là bộ câu hỏi phỏng vấn,
tập trung vào 04 nhóm yếu tố chính:
- Kinh tế - Lao
động: Tác động của công việc, điều kiện lao động, thu nhập và thời gian lao
động đến việc duy trì, sử dụng và phát triển các năng lực đọc, viết, tính
toán.
- Xã hội - Môi trường đọc: Ảnh
hưởng của gia đình, cộng đồng, môi trường sinh hoạt và mức độ sẵn có của các tài liệu, cơ hội sử dụng năng lực đọc, viết trong đời
sống.
- Công nghệ - Tiếp
cận: Khả năng tiếp cận thiết bị, hạ tầng và
các điều kiện công nghệ có liên quan đến
việc duy trì và sử dụng năng lực.
- Cá nhân - Động
lực: Các yếu tố về hoàn cảnh cá nhân, sức khỏe, tuổi tác,
tâm lý, động lực và sự tự tin trong
học tập, sử dụng các năng lực.
Kết quả Phiếu C
cung cấp thông tin về các yếu tố nguy cơ và
rào cản có liên quan, qua đó hỗ trợ lựa chọn nội dung, hình thức và biện pháp hỗ trợ, can thiệp phù
hợp với kết quả đánh giá và điều
kiện thực tế của người được đánh giá.
d) Phân tích và sử
dụng kết quả
Kết quả Phiếu C không dùng để chấm điểm
hoặc phân loại mức độ tái mù chữ, mà được sử dụng để phân
tích định tính các yếu tố
nguy cơ, rào cản có liên quan đến việc duy trì, sử dụng và phát triển các năng lực đọc, viết, tính
toán. Căn cứ kết quả khảo sát, người thực
hiện đánh giá tổng hợp, xác định các yếu tố cần quan tâm
và đề xuất biện pháp hỗ trợ, can
thiệp phù hợp.
Việc xác định các yếu tố nguy cơ
và rào cản chủ yếu là căn cứ để lựa chọn nội dung, hình thức và biện pháp hỗ trợ, can
thiệp phù hợp, gắn với mức độ tái mù
chữ, năng lực cần phục hồi và điều kiện thực
tế của người học. Kết quả Phiếu C được sử dụng kết hợp với kết quả đánh giá tại Phiếu
B để đề xuất biện pháp hỗ trợ, can thiệp phù hợp.
2. Tiêu chuẩn phân loại
nguy cơ và xếp loại mức độ tái mù chữ
2.1. Tiêu chuẩn sàng lọc và phân loại nguy
cơ (Phiếu A)
Việc sàng lọc dựa trên kết quả 06 câu hỏi thuộc 03
năng lực cốt lõi (đọc, viết, tính toán), với tổng điểm tối đa là 24 điểm. Điểm sàng lọc được tính theo số nguyên, thấp nhất là 06 điểm và cao nhất là 24 điểm; mỗi mức
điểm chỉ thuộc một nhóm nguy cơ.
|
Nhóm
|
Ngưỡng điểm
|
Việc thực hiện tiếp theo
|
|
Nguy cơ thấp
|
Từ 19 điểm
đến 24 điểm
|
Không thực
hiện đánh giá chuyên sâu; ghi nhận “Nguy cơ thấp” và theo dõi theo kế hoạch của
địa phương.
|
|
Nguy cơ trung bình
|
Từ 12 điểm
đến 18 điểm
|
Thực
hiện đánh giá chuyên sâu bằng Phiếu B.
|
|
Nguy cơ cao
|
Từ 06 điểm
đến 11 điểm
|
Thực
hiện đánh giá chuyên sâu bằng Phiếu B. Ưu tiên
đánh giá trước.
|
Trường hợp tổng điểm
sàng lọc
từ 19 điểm trở lên nhưng người được rà soát
không thực hiện được từ 02 trong 03
nhiệm vụ làm nhanh nêu tại khoản 5 Mục II Phụ lục I thì chuyển sang đánh giá chuyên sâu bằng
Phiếu B.
2.2. Xếp loại mức
độ tái mù chữ (Phiếu B)
Việc phân loại mức độ tái mù chữ theo Bộ
công cụ
được thực hiện trên cơ sở tổng hợp kết quả “Đạt” hoặc “Không đạt” của 03
năng lực cốt lõi từ Phiếu B. Kết quả của 03 năng lực được tổng hợp tại Phụ
lục IV và phân loại theo 04 mức độ sau:
a) Mức 0: Không tái mù chữ - Đạt 3/3 năng
lực;
b) Mức 1: Tái mù chữ nhẹ - Đạt 2/3 năng
lực;
c) Mức 2: Tái mù chữ trung bình - Đạt 1/3 năng
lực;
d) Mức 3: Tái mù chữ nặng - Đạt 0/3 năng
lực.
|
Mức độ
|
Số năng lực Đạt
|
Diễn giải
|
|
Mức 0:
Không tái mù chữ
|
3/3
|
Duy trì tốt
cả 03 năng lực cốt lõi.
|
|
Mức 1: Tái mù chữ nhẹ
|
2/3
|
Suy giảm
01 trong 03 năng lực cốt lõi.
|
|
Mức 2: Tái mù chữ trung
bình
|
1/3
|
Suy giảm
02 trong 03 năng lực cốt lõi, gặp khó khăn đáng
kể.
|
|
Mức 3: Tái mù chữ nặng
|
0/3
|
Không đạt
cả 03 năng lực cốt lõi.
|
Trường hợp người
được đánh giá không thể thực hiện bài tập của một năng lực do nguyên nhân khách quan (khiếm thị, khuyết tật vận động tay, ốm đau hoặc lý do bất khả kháng khác) thì ghi nhận
“Không đủ điều kiện đánh giá” đối với năng lực đó;
không ghi “Không đạt”.
Người được đánh giá có từ 01
năng lực cốt lõi trở lên được ghi nhận “Không
đủ điều kiện đánh giá” thì không phân loại mức độ tái mù chữ, không phân loại trên số năng lực còn lại và được tổng hợp vào
nhóm “Không đủ điều kiện đánh giá” tại Phụ
lục IV, Phụ lục VI. Kết quả “Đạt”, “Không đạt” của các năng lực đã thực hiện vẫn được ghi nhận để đề xuất nội dung, hình thức, biện pháp hỗ trợ học tập.
Khi nguyên nhân khách quan không còn, đơn vị trực tiếp thực hiện tổ chức đánh giá bổ sung
đối với năng lực chưa được đánh giá; việc phân loại mức độ tái mù
chữ được thực hiện sau khi có đủ kết quả của
03 năng lực cốt lõi.
3. Quy trình 05 bước áp
dụng thực tế
Việc áp dụng Bộ công cụ được thực
hiện theo quy trình 05 bước: sàng lọc ban đầu; đánh
giá chuyên sâu; chấm điểm, xác định kết quả từng
năng lực; phân loại mức độ tái mù chữ; phân tích yếu tố nguy cơ, rào
cản và
đề xuất biện pháp hỗ trợ, can
thiệp.
Kết quả của bước
trước là căn cứ để thực hiện bước tiếp theo. Việc áp dụng Bộ công cụ cần phù hợp với đặc điểm,
điều kiện của người được đánh giá, bảo đảm tôn trọng, không gây mặc cảm, kỳ thị.
3.1. Sơ đồ quy trình tổng thể
QUY TRÌNH ÁP DỤNG BỘ CÔNG
CỤ - 05 BƯỚC



Người thuộc nhóm Nguy cơ thấp
sau Bước 1 không thực hiện đánh giá chuyên
sâu; người thuộc nhóm Nguy cơ trung bình hoặc Nguy cơ cao được chuyển sang Bước 2 (kể cả người thuộc
nhóm Nguy cơ thấp nhưng không làm được từ 02 trong 03 nhiệm vụ làm nhanh). Trường
hợp có từ 01 năng lực cốt lõi trở lên không đủ điều kiện đánh
giá thì không phân loại mức độ tái mù chữ và thực hiện theo mục
2.2 Phần này.
3.2. Nội dung các bước
|
Bước
|
Tên bước
|
Công cụ sử dụng
|
Mục tiêu và
hoạt động chính
|
Kết quả đầu ra
|
|
1
|
Sàng lọc
ban đầu
|
Phiếu A
|
Mục tiêu: Sàng lọc
những trường hợp có nguy cơ suy giảm năng lực đọc, viết, tính toán và cần
được đánh giá chuyên sâu.
Hoạt
động: Người thực hiện đánh giá phỏng vấn sàng lọc; thu thập thông
tin, ghi nhận câu trả lời và tính điểm theo
hướng dẫn của Phiếu A. Căn cứ tổng điểm, phân
loại người được rà soát theo 03 nhóm nguy cơ.
|
Người
được rà soát được phân loại thành 03
nhóm: Nguy cơ thấp, Nguy cơ trung bình và Nguy cơ cao. Người thuộc nhóm Nguy cơ
trung bình hoặc Nguy cơ cao được
chuyển sang Bước 2 (kể cả người thuộc nhóm
Nguy cơ thấp nhưng không làm được từ
02 trong 03 nhiệm vụ làm nhanh).
|
|
2
|
Đánh giá chuyên sâu
|
Phiếu B
|
Mục tiêu: Đánh giá thực
tế 03 năng lực cốt lõi: Đọc, Viết và Tính
toán.
Hoạt
động: Người thực hiện đánh giá tổ chức cho người thuộc nhóm Nguy cơ trung bình và Nguy cơ cao; người thuộc nhóm
Nguy cơ thấp nhưng không làm được từ
02 trong 03 nhiệm vụ làm nhanh thực hiện các bài
tập thực hành trong bộ bài tập của Phiếu
B; quan sát, ghi nhận kết quả thực hiện và
thu thập thông tin cần
thiết để đánh giá từng năng lực.
|
Kết quả
thực hiện các bài tập Đọc, Viết và Tính
toán của từng người được đánh giá, làm căn cứ
xác định
kết quả đối với từng năng lực tại Bước 3.
|
|
3
|
Chấm điểm,
xác định
kết quả từng năng lực
|
Cách chấm
điểm trong Phiếu B
|
Mục tiêu: Xác định kết
quả “Đạt” hoặc “Không đạt” đối với từng năng lực cốt lõi.
Hoạt
động: Người thực hiện đánh giá căn cứ đáp án, tiêu
chí, yêu cầu và cách chấm điểm
của Phiếu B để đánh giá kết quả thực hiện bài
tập; xác định kết quả “Đạt” hoặc
“Không đạt” đối với từng năng lực.
|
Kết quả
“Đạt” hoặc “Không đạt” đối với từng năng lực trong 03 năng lực cốt lõi của mỗi người
được đánh giá; năng lực không thực hiện được do nguyên nhân khách quan được ghi “Không đủ điều kiện đánh
giá”.
|
|
4
|
Phân loại
mức độ tái mù chữ
|
Phụ lục
IV
|
Mục tiêu: Xác định mức
độ tái mù chữ của người được đánh
giá trên cơ sở kết quả đánh giá 03 năng lực
cốt lõi.
Hoạt
động: Tổng hợp kết quả “Đạt/Không đạt” của 03 năng lực; xác định số năng
lực đạt và đối chiếu với tiêu chí
phân loại 04 mức độ.
|
Người
được đánh giá được xác định thuộc Mức 0, Mức 1, Mức 2 hoặc Mức 3 theo số
năng lực cốt lõi đạt.
|
|
5
|
Phân tích yếu tố nguy cơ, rào cản và đề xuất hỗ trợ, can thiệp
|
Phiếu C
và Khung định hướng hỗ trợ, can thiệp
|
Mục tiêu: Xác định các yếu tố nguy
cơ, rào cản có liên quan đến tình trạng tái mù chữ và đề xuất biện pháp
hỗ trợ, can thiệp phù hợp.
Hoạt
động: Đối với người được xác định thuộc Mức 1, Mức 2 hoặc Mức 3 và người thuộc nhóm “Không đủ điều
kiện đánh giá” có ít nhất 01 năng lực “Không đạt”, cán bộ thực hiện phỏng vấn bằng Phiếu C để thu thập thông tin về các yếu tố có liên quan đến
việc suy giảm năng lực đọc, viết, tính toán.
Trên cơ sở kết quả phân loại mức độ tái mù chữ, kết
quả Phiếu C và điều kiện thực tế của từng trường hợp, xác định nội
dung, hình thức và biện pháp hỗ trợ, can thiệp phù hợp.
|
Đề xuất
nội dung, hình thức và biện pháp hỗ trợ, can thiệp phù hợp với kết quả đánh giá, mức độ
tái mù chữ, các yếu tố nguy cơ, rào
cản và
điều kiện thực tế của từng trường
hợp.
|
PHẦN III. SỬ DỤNG KẾT QUẢ
VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Cơ quan, tổ chức có liên quan tham khảo
kết quả đánh giá bằng Bộ công cụ để đề xuất và
triển khai các hoạt động hỗ
trợ, can thiệp nhằm phục hồi, duy trì và phát
triển năng lực đọc, viết, tính toán đối với
người được phân loại từ Mức 1 đến Mức 3 và
người thuộc nhóm “Không đủ điều
kiện đánh giá” có ít nhất 01 năng lực “Không đạt”; đồng thời tạo điều kiện để người học tiếp tục
tham gia các hoạt động học tập, rèn luyện phù hợp tại gia đình và
cộng đồng.
Việc hỗ trợ, can
thiệp được thực hiện trên cơ sở kết quả đánh
giá, phù hợp với điều kiện thực tế của
người học và gắn với việc huy động, sử dụng nguồn lực theo quy định của
pháp luật.
1. Nguyên tắc và khung
định hướng hỗ trợ, can thiệp
1.1. Nguyên tắc hỗ
trợ, can thiệp
Hoạt động hỗ trợ,
can thiệp bảo đảm các nguyên tắc sau:
a) Dựa trên kết quả đánh giá: Nội dung,
hình thức
và mức
độ hỗ trợ, can thiệp được xác định trên cơ sở kết quả đánh giá
03 năng lực cốt lõi tại Phiếu B,
kết quả phân loại mức độ tái mù chữ và thông tin về các yếu tố nguy cơ, rào
cản có
liên quan được thu thập tại Phiếu C.
Việc lựa chọn biện pháp hỗ trợ, can thiệp cần phù hợp với năng lực cần phục hồi, mức độ suy giảm và điều kiện thực
tế của người học.
b) Linh hoạt, phù hợp với từng
trường hợp: Nội dung và lộ trình hỗ trợ, can thiệp được điều chỉnh phù hợp với mức độ tái mù chữ, năng
lực cần phục hồi, nhu cầu học tập, điều kiện sinh hoạt, lao động và các yếu tố ảnh
hưởng đến khả năng tham gia học tập của từng người hoặc nhóm người học.
c) Lấy người học làm trung tâm: Hoạt
động hỗ trợ, can thiệp cần phù hợp với đặc điểm, nhu cầu và khả năng của
người học; bảo đảm môi trường học tập thân
thiện, tôn trọng, không tạo mặc cảm
hoặc kỳ thị. Trong quá trình tổ chức, chú trọng động viên,
khuyến khích người học duy
trì việc
học tập, rèn luyện và vận dụng các năng lực vào đời sống hằng ngày.
d) Phát huy vai trò của gia đình và cộng đồng: Việc hạn chế tái
mù chữ được thực hiện trên cơ sở phối hợp
của cơ sở giáo dục, gia đình và cộng đồng. Căn cứ điều kiện thực tế, huy động sự
tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, Hội Khuyến học, người có uy tín và các lực
lượng liên quan trong việc vận động, hỗ trợ người học tham gia học tập, duy trì và củng cố các năng lực đã được phục hồi.
1.2. Khung định
hướng hỗ trợ, can thiệp theo mức độ tái mù chữ
Mục tiêu, giải pháp hỗ trợ, can
thiệp và lực lượng phối hợp theo từng mức độ tái mù chữ được
định hướng tại bảng dưới đây. Việc lựa chọn và triển khai giải pháp
căn cứ kết quả đánh giá, các yếu
tố nguy cơ, rào cản có liên quan, điều kiện thực tế của người học và khả năng huy
động nguồn lực theo quy định.
|
Mức độ tái
mù chữ
|
Mục tiêu can
thiệp
|
Giải pháp
và hình thức tổ chức
|
Lực lượng có
thể huy động phối hợp
|
|
Mức 0 Không tái mù chữ
|
Duy trì và phát huy
Duy trì, củng
cố và phát triển các năng lực đọc, viết, tính
toán; khuyến khích tiếp tục
tham gia các hoạt động học tập phù hợp.
|
- Đọc sách, báo, tài liệu
và thực
hành đọc, viết, tính toán trong đời sống hằng ngày.
- Tham gia các hoạt động học tập tại Trung tâm học tập cộng đồng, thư
viện, câu lạc bộ hoặc hình thức phù hợp.
- Tham gia các hoạt động rèn luyện năng lực thiết yếu theo nhu cầu.
|
- Trung tâm học tập cộng đồng: tổ chức hoạt động học tập phù hợp.
- Hội
Khuyến học và các lực lượng liên quan: vận động, hỗ trợ tham gia học tập.
- Gia đình và cộng đồng: tạo điều kiện duy trì việc học tập,
rèn luyện.
|
|
Mức 1 Tái mù chữ nhẹ
|
Phục hồi
01 năng lực
Phục hồi
năng lực bị suy giảm, đồng thời duy trì, củng cố các năng
lực còn
lại.
|
- Tổ
chức lớp học, chuyên đề hoặc nhóm học tập nhỏ, tập trung vào năng lực cần
phục hồi.
- Sử
dụng bài tập thực hành phù hợp để rèn luyện thường xuyên.
- Gắn
nội dung học tập với nhu cầu thực tế của người học.
|
- Giáo viên, người hướng dẫn: tổ chức hoạt động học tập phù hợp.
- Hội
Khuyến học, các tổ chức có liên quan: vận động, hỗ trợ người học tham gia.
- Gia đình: động viên, tạo điều kiện để người học thực hành.
|
|
Mức 2 Tái mù chữ trung
bình
|
Phục hồi
có ưu tiên
Phục hồi
02 năng lực bị suy giảm, ưu tiên năng lực thiết yếu theo kết quả đánh giá và nhu cầu
thực tế; đồng thời củng cố năng lực còn lại.
|
- Tổ
chức lớp học hoặc nhóm học tập nhỏ, tập trung vào 02 năng lực
cần phục hồi.
- Lựa
chọn nội dung, bài tập và tình huống thực hành gắn với đời sống, lao động và sản xuất.
- Kết
hợp học tập trực tiếp với hướng dẫn thực hành
tại gia đình và cộng
đồng.
|
- Giáo viên, người hướng dẫn: xây dựng và tổ chức hoạt động học tập phù hợp.
- Trung tâm học tập cộng đồng, Hội Khuyến học và các tổ chức liên quan: tổ
chức, hỗ trợ nhóm học tập.
- Gia đình và cộng đồng: phối hợp hướng dẫn, tạo điều kiện thực hành.
|
|
Mức 3 Tái mù chữ nặng
|
Phục hồi
năng lực nền tảng. Từng bước phục hồi các
năng lực bị suy giảm, ưu tiên những năng
lực thiết yếu và tạo cơ hội sử dụng thường xuyên trong đời
sống.
|
- Tổ
chức nhóm học tập nhỏ hoặc hình thức hỗ trợ phù hợp với khả năng tham gia của người học.
- Lựa
chọn nội dung, bài tập theo kết quả đánh giá
từng năng lực; thực hiện từ yêu cầu đơn giản
đến nâng cao.
- Kết
hợp học tập, thực hành và vận dụng năng lực đọc, viết, tính toán trong đời
sống hằng ngày.
- Trường
hợp cần thiết, xem xét giới thiệu, tạo điều kiện để người học tham gia Chương
trình Xóa mù chữ phù hợp theo quy định.
|
- Giáo viên, người hướng dẫn: tổ chức, hỗ trợ và theo dõi quá trình phục hồi năng lực.
- Trung tâm học tập cộng đồng, Hội Khuyến học và các lực lượng
liên quan: vận động, hỗ trợ người học.
- Gia đình, cộng đồng: tạo điều kiện để người học tham gia và thực hành thường xuyên.
|
Đơn vị thực hiện
lựa chọn, kết hợp và điều chỉnh giải pháp phù hợp với kết quả đánh
giá, mức độ tái mù chữ, năng
lực cần phục hồi, các yếu tố nguy cơ, rào cản và điều kiện thực tế của người học, địa phương.
2. Các giải pháp xây dựng
môi trường học tập, hạn chế tái mù chữ
Các giải pháp xây dựng môi trường học tập
và hạn
chế tái mù chữ được triển khai phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, gắn với
nhu cầu học tập, sinh hoạt và lao động của người dân;
tạo cơ hội để người học thường xuyên sử dụng, củng
cố và phát triển các năng lực đọc, viết, tính
toán.
2.1. Phát triển môi trường đọc
a) Xây dựng, duy
trì và khai thác tủ sách tại thôn, bản, nhà văn hóa,
Trung tâm học tập cộng đồng hoặc các điểm đọc phù hợp; ưu tiên sách, báo, tài liệu
có nội
dung thiết thực, ngôn ngữ dễ hiểu, phù hợp với nhu cầu và
đặc điểm của người dân.
b) Tổ chức các hoạt động đọc sách, đọc báo, đọc tài liệu phù hợp với điều
kiện của địa phương; khuyến khích người dân duy trì
thói quen đọc và vận dụng thông tin đọc được vào đời sống, sản
xuất và sinh hoạt.
c) Tạo điều kiện
để người đã được phục hồi năng lực đọc tiếp tục tham gia các hoạt động học
tập tại Trung tâm học tập cộng đồng, thư viện, câu lạc bộ hoặc các hình thức học
tập phù hợp khác.
2.2. Tạo cơ hội thực hành viết
và tính toán
a) Lồng ghép các hoạt động
thực hành viết và tính toán vào các hoạt động học tập, sinh hoạt, lao động và sản xuất phù hợp với điều
kiện của người dân; khuyến khích thực hiện các nhiệm vụ đơn giản như ghi chép thông tin, viết
danh sách, điền biểu mẫu, ghi chép thu
- chi, tính toán trong mua bán và sản
xuất.
b) Khuyến khích người dân duy trì việc
ghi chép các thông tin thiết yếu trong gia đình,
sản xuất và đời sống; qua đó thường xuyên sử dụng và củng cố năng lực
viết, tính toán.
c) Khuyến khích sử dụng các tình huống thực
tế trong đời sống làm cơ hội thực hành đọc, viết và tính
toán; ưu tiên những nội dung gắn với
nhu cầu thiết thực của từng nhóm người học.
2.3. Phát huy vai trò của gia đình và cộng đồng
a) Khuyến khích gia đình tạo điều
kiện để các thành viên cùng đọc sách, báo, tài
liệu; hỗ trợ người lớn tuổi duy trì việc đọc, viết,
tính toán và tham gia các hoạt động học tập phù
hợp.
b) Khuyến khích gia đình tạo
không gian và thời gian phù hợp để người học thực hành các năng lực đã được phục hồi
trong sinh hoạt hằng ngày.
c) Phát huy vai trò của Trung tâm học tập cộng đồng, Hội Khuyến học, các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể, người có uy tín và các lực
lượng liên quan trong việc vận động, hỗ trợ người dân
duy trì việc học tập và phòng, chống tái mù chữ.
d) Khuyến khích xây dựng và phát huy các mô hình “Gia đình học tập”, “Cộng đồng học tập” và các hình thức
học tập phù hợp khác, trong đó chú trọng tạo cơ hội để mọi thành viên được học
tập, thực hành và chia sẻ kiến thức.
3. Tổ chức thực hiện
Căn cứ nhu cầu và điều kiện thực
tế, cơ quan, đơn vị lựa chọn sử dụng Bộ công cụ tham khảo việc tổ chức thực hiện như sau:
3.1. Cục Giáo dục nghề nghiệp
và Giáo dục thường xuyên
a) Chủ trì hướng dẫn, tập
huấn việc sử dụng Bộ công cụ và kỹ thuật biên soạn bộ bài tập, bộ câu hỏi sàng lọc của địa phương bảo đảm tính tương đương.
b) Theo dõi, đánh giá kết quả sử dụng Bộ công cụ tại các địa phương.
c) Hướng dẫn việc
lưu giữ, khai thác, sử dụng hồ sơ, dữ liệu kết quả rà soát, đánh giá phù hợp với quy định của pháp
luật.
d) Tổng hợp kết
quả thực hiện; trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung Bộ công cụ, trong đó có ngưỡng điểm sàng lọc (trên cơ sở kết quả
đối chiếu điểm sàng lọc Phiếu A với kết quả Phiếu B), tiêu chuẩn “Đạt” và danh mục bài tập dùng chung (nếu có). Điểm sàng lọc từ 06 đến
24 điểm là kết quả của cấu trúc Phiếu A (06 câu hỏi, mỗi câu tối đa 04 điểm); các
ngưỡng phân loại nhóm nguy cơ là ngưỡng
tạm thời, được xem xét điều chỉnh sau năm đầu sử dụng.
3.2. Sở Giáo dục và Đào tạo (trường
hợp lựa chọn sử dụng Bộ công cụ)
a) Phân công đơn vị
đầu mối theo điểm đ mục 2.1 Phần I; thông báo
đơn vị đầu mối và địa bàn được phân công tới Ủy ban
nhân dân xã.
b) Hướng dẫn, chỉ
đạo đơn vị đầu mối biên soạn bộ bài tập Phiếu B và bộ câu hỏi sàng lọc Phiếu A của địa phương; xem xét, thống nhất bộ
bài tập,
bộ câu hỏi sàng lọc trước khi đưa vào sử dụng theo hướng dẫn tại Phụ lục VII.
c) Hướng dẫn, theo
dõi việc
sử dụng Bộ công cụ; tiếp nhận, tổng hợp kết quả từ các đơn vị thực
hiện.
d) Chia sẻ kết quả
sử dụng Bộ công cụ với Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Cục Giáo dục nghề nghiệp và
Giáo dục thường xuyên) để tổng hợp,
hoàn thiện Bộ công cụ.
đ) Quản lý, lưu trữ hồ sơ,
dữ liệu tổng hợp theo quy định của pháp luật.
3.3. Đơn vị đầu
mối
a) Hướng dẫn đơn
vị trực tiếp thực hiện tổ chức rà soát, đánh
giá theo quy trình nêu tại mục 3 Phần
II trên địa bàn được phân công; phối hợp với Ủy ban nhân
dân xã xác định đơn vị trực tiếp thực
hiện và lập danh sách đối tượng rà soát.
b) Biên soạn bộ bài tập Phiếu B và bộ câu hỏi sàng lọc Phiếu A
của địa phương theo hướng dẫn tại Phụ lục II và
Phụ lục VII; tổ chức làm thử theo điểm d
Mục IX Phụ lục VII; báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo kết quả biên soạn để xem xét, thống nhất trước khi sử dụng.
c) Tiếp nhận, kiểm
tra tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ, kết quả đánh
giá do đơn vị trực tiếp thực hiện
chuyển đến; tổng hợp kết quả trên địa bàn trên cơ sở Phụ lục IV của từng người được đánh giá.
d) Tổng hợp, báo cáo kết quả rà soát, đánh giá theo mẫu tại Phụ lục VI, gửi Sở Giáo
dục và
Đào tạo theo thời hạn do Sở Giáo dục và Đào tạo quy
định.
đ) Quản lý, lưu trữ hồ sơ,
dữ liệu trong phạm vi được giao theo quy định của pháp luật về lưu trữ
và bảo
vệ dữ liệu cá nhân.
e) Trong năm đầu
sử dụng Bộ công cụ, tổng hợp tỷ lệ làm đúng
theo từng bài tập và kết quả đối
chiếu điểm sàng lọc Phiếu A với kết quả Phiếu B của cùng người được đánh giá, gửi Sở Giáo dục và Đào tạo.
3.4. Đơn vị trực
tiếp thực hiện
a) Phân công người
thực hiện đánh giá đáp ứng yêu cầu nêu tại điểm d mục 2.1 Phần I.
b) Tổ chức sàng lọc bằng Phiếu
A, đánh giá chuyên sâu bằng Phiếu B và phỏng vấn bằng Phiếu C theo quy trình nêu tại mục 3 Phần
II; tổ chức đánh giá bổ sung theo hướng dẫn tại mục 2.2 Phần II.
c) Lập, hoàn thiện hồ sơ đánh giá và Bảng
tổng hợp theo Phụ lục IV đối với từng người được đánh giá; chuyển hồ
sơ, kết quả cho đơn vị đầu mối.
d) Quản lý, lưu trữ phiếu,
bài làm của người được đánh giá
trong phạm vi được giao theo quy định
của pháp luật về lưu trữ và bảo vệ dữ liệu cá
nhân; giữ kín bộ bài tập trước khi
sử dụng.
đ) Phối hợp với đơn
vị đầu mối đề xuất nội dung, hình thức, biện pháp hỗ trợ, can thiệp theo Khung định hướng nêu tại mục 1.2 Phần
III; theo dõi việc duy trì, phục hồi năng lực của người học.
3.5. Ủy ban nhân dân xã
Sở Giáo dục và Đào tạo đề nghị
Ủy ban nhân dân xã, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 46 Nghị định số 353/2026/NĐ-CP, phối hợp, tạo điều kiện
thực hiện các nội dung sau:
a) Lồng ghép việc rà soát, đánh giá tình trạng tái mù chữ vào kế hoạch xóa mù chữ của xã; tạo điều kiện để đơn vị trực tiếp thực hiện tổ chức
rà soát, đánh giá trên địa bàn;
b) Cung cấp thông tin, dữ liệu
phục vụ lập danh sách đối tượng rà soát theo quy
định của pháp luật về bảo vệ
dữ liệu cá nhân; ưu tiên khai thác, sử dụng thông tin,
dữ liệu đã có;
c) Bố trí địa điểm tổ chức
rà soát, đánh giá; tuyên truyền, vận động người dân
tham gia rà soát, đánh giá và các hoạt
động hỗ trợ học tập;
d) Huy động nguồn
lực tại địa phương để duy trì môi trường học tập, hạn chế tái mù chữ.
3.6. Các tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
Sở Giáo dục và Đào tạo đề nghị
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương, Hội Khuyến học, các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề
nghiệp có liên quan, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, phối hợp thực
hiện các nội dung sau:
a) Tuyên truyền,
vận động người dân tham gia rà soát, đánh giá
và các hoạt động hỗ trợ học tập;
b) Động viên, hỗ trợ người
học duy trì việc học tập, phục hồi và củng cố năng lực đọc, viết, tính toán;
c) Phát huy vai trò của người có uy tín trong cộng đồng trong việc vận động người dân tham gia học
tập, phòng, chống tái mù chữ.
3.7.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng
mắc, cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh về Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Cục Giáo dục nghề nghiệp và
Giáo dục thường xuyên) để xem xét, giải quyết.
DANH MỤC PHỤ LỤC KÈM
THEO BỘ CÔNG CỤ
Các phụ lục của Bộ
công cụ
gồm:
1. PHỤ LỤC I:
PHIẾU KHẢO SÁT SÀNG LỌC TÁI MÙ CHỮ (PHIẾU A).
2. PHỤ LỤC II:
PHIẾU KHẢO SÁT NĂNG LỰC ĐỌC, VIẾT, TÍNH TOÁN
(PHIẾU B).
3. PHỤ LỤC III:
PHIẾU KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ, RÀO CẢN (PHIẾU C).
4. PHỤ LỤC IV:
BẢNG TỔNG HỢP VÀ PHÂN LOẠI KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TÁI MÙ
CHỮ.
5. PHỤ LỤC V:
HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ THEO BỘ CÔNG CỤ.
6. PHỤ LỤC VI: MẪU
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ
TÁI MÙ CHỮ.
7. PHỤ LỤC VII:
HƯỚNG DẪN BIÊN SOẠN, RÀ SOÁT VÀ THỐNG NHẤT BỘ BÀI TẬP PHIẾU B CỦA ĐỊA PHƯƠNG.
PHỤ LỤC I
PHIẾU KHẢO SÁT SÀNG LỌC TÁI MÙ CHỮ (PHIẾU A)
(Kèm theo Quyết định số 3112/QĐ-BGDĐT ngày 26 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo)
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN VÀ
LỊCH SỬ HỌC TẬP
1. Mục đích: Thu thập thông tin cần thiết
về người được rà soát, lịch sử học tập và các
thông tin liên quan để thực hiện sàng lọc ban đầu, xác định trường hợp
có nguy cơ suy giảm năng lực đọc, viết, tính
toán và cần được đánh giá chuyên sâu.
2. Nội
dung khảo sát
|
STT
|
Nội dung
|
Ghi chú
|
|
1
|
Họ và tên người được
rà soát
|
Ghi đầy
đủ theo giấy tờ tùy thân hoặc hồ sơ, dữ liệu có liên quan.
|
|
2
|
Năm sinh
|
Để tính tuổi hiện
tại
|
|
3
|
Giới tính
|
Nam / Nữ
|
|
4
|
Dân tộc
|
Ghi theo thông tin do người được rà soát cung cấp hoặc hồ sơ có
liên quan.
|
|
5
|
Địa chỉ
(thôn/bản, xã/phường)
|
Chỉ ghi
nhận khi cần thiết cho việc liên hệ, hỗ trợ.
|
|
6
|
Số điện
thoại liên hệ
|
Chỉ ghi
nhận khi cần thiết cho việc liên hệ, hỗ trợ.
|
|
7
|
Tình trạng
sức khỏe
|
Chỉ ghi
nhận tình trạng có ảnh hưởng đến việc tham gia đánh giá hoặc học
tập (thị lực, thính lực, vận động), nếu có;
không ghi nhận thông tin sức khỏe
không cần thiết; không sử dụng riêng
tiêu chí này để kết luận tình trạng tái mù chữ.
|
|
8
|
Năm hoàn thành giai đoạn 1 Chương trình Xóa mù
chữ
|
Dùng để
tính khoảng thời gian gián đoạn.
|
|
9
|
Nơi học
trước đây
|
Ghi cơ sở
giáo dục hoặc cơ sở học tập đã tham gia.
|
|
10
|
Căn cứ công nhận đạt
chuẩn biết chữ mức độ 1
|
Hoàn thành giai đoạn 1 Chương trình Xóa mù
chữ. Ghi rõ chương trình đã học (ban hành kèm theo Thông tư số 33/2021/TT-BGDĐT hoặc ban hành trước đó), nếu xác định được.
Người đạt chuẩn biết chữ mức độ 1 do hoàn
thành lớp 3 chương trình giáo dục
tiểu học không thuộc đối tượng rà soát.
|
|
11
|
Khoảng
thời gian gián đoạn
|
Tính từ
thời điểm hoàn thành giai đoạn 1 Chương trình
Xóa mù chữ đến thời điểm rà soát.
|
|
12
|
Ngôn ngữ
sử dụng hằng ngày
|
Tiếng
Việt, tiếng dân tộc (ghi rõ) hoặc cả hai; để lựa chọn ngôn ngữ giải thích hướng dẫn và phân tích kết
quả.
|
|
13
|
Hồ sơ xác nhận hoàn thành
|
Có hồ
sơ, dữ liệu xác nhận hoặc chưa xác minh được hồ sơ.
|
II. CẤU TRÚC, ĐỊNH DẠNG VÀ
CÂU HỎI MINH HỌA SÀNG LỌC
1. Yêu cầu chung
a) Cán bộ hỏi lần
lượt từng câu hỏi, giải thích khi cần thiết và đánh dấu vào mức độ phù hợp với câu trả lời của người được rà soát; không gợi ý hoặc định hướng
câu trả
lời.
b) Trường hợp
người được rà soát chưa thạo tiếng Việt, cán
bộ giải thích câu hỏi và thang đo bằng
tiếng mẹ đẻ của người được rà soát hoặc nhờ người thông
thạo hai thứ tiếng hỗ trợ.
c) Mỗi câu hỏi được ghi
nhận theo thang đo 04 mức độ về khả năng tự thực hiện: Tự thực hiện được, không cần hỗ trợ (4 điểm);
Tự thực hiện được nhưng đôi khi cần hỗ trợ (3 điểm); Chỉ thực hiện được một phần
hoặc cần hỗ trợ thường xuyên (2 điểm); Không thực hiện được, cần người khác hỗ trợ (1 điểm).
Việc người được rà soát dùng giấy, bút để ghi nhớ hoặc tính
toán không bị coi là cần hỗ trợ.
d) Bộ câu hỏi gồm 06 câu thuộc 03 năng
lực cốt lõi (đọc, viết, tính toán), tối đa 24 điểm, được dùng để tính điểm sàng lọc.
đ) Kết quả sàng lọc chỉ dùng để xác định người cần
được đánh giá chuyên sâu bằng Phiếu B; không
dùng để kết luận về tình trạng tái mù chữ.
e) Địa phương được
điều chỉnh câu chữ của câu hỏi sàng lọc và nhiệm vụ làm nhanh
theo cấu trúc, định dạng tại khoản
2 và quy tắc tại khoản 3 Mục này;
câu hỏi tại khoản 4 và nhiệm vụ tại khoản
5 Mục này là câu hỏi, nhiệm vụ minh họa, được sử dụng thống nhất khi địa
phương chưa có bộ câu hỏi sàng lọc được thống nhất. Thang đo, cách tính điểm và ngưỡng phân loại nêu tại Mục III Phụ
lục này được áp dụng thống nhất, không
điều chỉnh.
2. Cấu
trúc, định dạng
Bộ câu hỏi sàng lọc gồm 06 câu hỏi thuộc 03 nhóm và 03 nhiệm vụ
làm nhanh; thời gian thực hiện khoảng 10 đến 15 phút đối với mỗi
người được rà soát; cấu trúc, định dạng cụ thể như sau:
|
Nhóm
|
Số câu
|
Tình huống được hỏi
|
Hình thức, thang đo
|
Sử dụng kết quả
|
|
Nhóm 1. Năng lực đọc
|
02
|
Câu 1.1: đọc
văn bản thông tin ngắn của thôn, xã (giấy mời, thông
báo, tin nhắn).
Câu 1.2: đọc
chữ hướng dẫn trên bao bì, nhãn sản phẩm dùng
trong đời sống, sản xuất.
|
Phỏng vấn;
thang đo 04 mức (1-4 điểm)
|
Tính điểm
sàng lọc (02-08 điểm)
|
|
Nhóm 2. Năng lực viết
|
02
|
Câu 2.1: tự
viết để ghi lại thông tin ngắn trong đời sống.
Câu 2.2: tự
điền thông tin vào biểu mẫu đơn giản.
|
Phỏng
vấn; thang đo 04 mức (1-4 điểm)
|
Tính điểm
sàng lọc (02-08 điểm)
|
|
Nhóm 3. Năng lực tính toán
|
02
|
Câu 3.1: tự
tính tiền trong mua bán, tiền công.
Câu 3.2: tự
xem giờ, tính khoảng thời gian trong sinh hoạt.
|
Phỏng
vấn; thang đo 04 mức (1-4 điểm)
|
Tính điểm
sàng lọc (02-08 điểm)
|
|
Nhiệm vụ
làm nhanh
|
03
|
Đọc to
01 câu; nghe và viết 01 câu; tính 01 phép
tính.
|
Làm trực
tiếp; ghi nhận “Làm được” hoặc “Không làm được”
|
Đối
chiếu với nội dung tự trả lời; không tính
vào điểm sàng lọc
|
|
Cộng
|
06
|
06 câu hỏi
và 03 nhiệm vụ làm nhanh
|
|
Điểm sàng lọc từ 06
đến 24 điểm
|
3. Quy tắc điều chỉnh câu
chữ và bảo đảm
tương đương
a) Yêu cầu chung:
giữ nguyên số câu, thứ tự câu, nhóm
năng lực, tình huống được hỏi
nêu tại
khoản 2 Mục này, thang đo 04 mức và nội dung mô tả từng mức; mỗi câu
hỏi chỉ hỏi về một hoạt động, được
diễn đạt theo dạng “Ông/Bà có tự … được không?”;
dùng từ ngữ quen thuộc của địa phương;
không đưa ví dụ về thông tin riêng tư,
nhạy cảm (nợ nần, bệnh tật, thu nhập);
không hỏi
thêm thông tin cá nhân.
b) Yêu cầu đối với
từng câu hỏi và nhiệm vụ làm nhanh:
|
Câu
|
Phải giữ nguyên
|
Được điều chỉnh
|
Không được
|
|
1.1
|
Hoạt
động tự đọc để nắm thông tin (ngày, giờ, địa điểm, việc cần làm) trong văn bản
ngắn
|
Loại văn
bản (giấy mời, thông báo, bảng tin, tin nhắn); tên gọi đơn vị cư
trú (thôn, bản, buôn, phum, sóc)
|
Chuyển
thành hỏi về việc nghe thông
báo
|
|
1.2
|
Hoạt
động tự đọc chữ hướng dẫn cách dùng trên bao
bì, nhãn sản phẩm
|
Loại sản
phẩm (hạt giống, phân bón, thuốc thú y, thực phẩm đóng
gói)
|
Hỏi về
kiến thức kỹ thuật, cách sử dụng sản phẩm
|
|
2.1
|
Hoạt
động tự viết để ghi lại thông tin ngắn
|
Ví dụ thông tin cần ghi
(ngày họp, số điện thoại, số lượng, số tiền mua, bán)
|
Ví dụ về
nợ nần, việc riêng tư
|
|
2.2
|
Hoạt
động tự điền thông tin vào biểu mẫu đơn giản
|
Loại
biểu mẫu (phiếu đăng ký, tờ khai, đơn đề nghị, giấy nhận hàng)
|
Biểu mẫu
đòi hỏi
kiến thức chuyên môn
|
|
3.1
|
Hoạt
động tự tính tiền trong mua bán, tiền công
|
Tình huống
(bán nông sản, mua vật tư, tính tiền công)
|
Tính phần
trăm, lãi suất
|
|
3.2
|
Hoạt
động tự xem giờ, tính khoảng thời gian
|
Tình huống
(giờ họp, giờ xe, lịch tiêm phòng vật nuôi)
|
Chuyển
sang năng lực khác
|
|
Nhiệm vụ làm nhanh
|
Đọc: 01
câu 10 tiếng, từ ngữ quen thuộc, có
ít nhất 01 dấu câu.
Viết: 01
câu từ
05 đến 08 tiếng gắn với nơi ở hoặc công việc.
Tính toán: phép cộng hoặc phép trừ hai số có hai
chữ số, có nhớ một lượt,
kết quả dưới 100.
|
Nội dung
câu đọc,
câu viết, các số trong phép tính.
|
Thay đổi
số tiếng, độ khó, tiêu chí “Làm được”
|
c) Bộ câu hỏi sàng lọc của địa
phương do đơn vị đầu mối biên soạn cùng bộ bài tập Phiếu B; được làm
thử, rà
soát, thống nhất theo hướng dẫn tại Mục
IX Phụ lục VII. Trong năm đầu sử dụng Bộ công
cụ, kết quả sàng lọc được đối
chiếu với kết quả Phiếu B theo điểm e mục 3.3 Phần III của Bộ công cụ để rà soát ngưỡng điểm
sàng lọc.
4. Câu hỏi minh họa
a) Nhóm 1. Năng lực đọc (02 câu)
Câu 1.1. Đọc giấy
mời, thông báo, tin nhắn
Câu hỏi: “Khi nhận
giấy mời họp thôn (bản), thông báo hoặc tin nhắn, Ông/Bà
có tự đọc để biết ngày, giờ, địa điểm
và việc
cần làm không?”
Cách xác định mức
độ:
Tự thực hiện được,
không cần
hỗ trợ (4 điểm): Đọc được và hiểu nội dung của tin nhắn, giấy mời, bảng tin hoặc
văn bản thông dụng.
Tự thực hiện được
nhưng đôi khi cần hỗ trợ (3 điểm): Đọc được các nội dung ngắn,
đơn giản nhưng đôi khi cần người khác giải thích đối với nội dung dài
hoặc khó.
Chỉ thực hiện được
một phần hoặc cần hỗ trợ thường xuyên (2 điểm): Chỉ đọc được một số từ, cụm từ quen thuộc hoặc
cần người khác hỗ trợ để hiểu nội dung.
Không thực hiện
được, cần người khác hỗ trợ (1 điểm): Không tự đọc và hiểu được nội dung; cần người khác đọc hoặc giải
thích.
Mục đích đánh giá: Đánh giá khả năng đọc và hiểu các thông tin
thông dụng trong sinh hoạt cá nhân và cộng
đồng.
Câu 1.2. Đọc cách dùng ghi trên bao bì sản phẩm
Câu hỏi: “Khi mua
gói hạt
giống, gói phân bón hoặc hộp thuốc, Ông/Bà có tự đọc được chữ ghi cách
dùng trên bao bì không?”
Cách xác định mức
độ:
Tự thực hiện được,
không cần
hỗ trợ (4 điểm): Đọc được và hiểu hướng dẫn sử dụng.
Tự thực hiện được
nhưng đôi khi cần hỗ trợ (3 điểm): Đọc được nhưng đôi khi cần hỏi thêm để hiểu rõ.
Chỉ thực hiện được
một phần hoặc cần hỗ trợ thường xuyên (2 điểm): Chỉ đọc được một số từ hoặc cần người khác hỗ trợ để hiểu
hướng dẫn.
Không thực hiện
được, cần người khác hỗ trợ (1 điểm): Không tự đọc và hiểu được hướng dẫn; cần người khác đọc hoặc giải
thích.
Mục đích đánh giá: Đánh giá khả năng đọc và hiểu các hướng dẫn sử dụng thông
dụng.
b) Nhóm 2. Năng lực viết (02 câu)
Câu 2.1. Ghi chép việc
thường ngày
Câu hỏi: “Khi cần
ghi lại một việc (ngày họp, số điện thoại, số tiền mua, bán), Ông/Bà có tự
viết được không?”
Cách xác định mức
độ:
Tự thực hiện được,
không cần
hỗ trợ (4 điểm): Tự ghi được đầy đủ, người khác
đọc được.
Tự thực hiện được
nhưng đôi khi cần hỗ trợ (3 điểm): Ghi được nhưng đôi khi sai, thiếu
hoặc cần hỏi lại.
Chỉ thực hiện được
một phần hoặc cần hỗ trợ thường xuyên (2 điểm): Chỉ viết được họ tên hoặc một vài chữ, số; phần còn lại cần người
khác giúp.
Không thực hiện
được, cần người khác hỗ trợ (1 điểm): Không tự viết được.
Mục đích đánh giá: Đánh giá khả năng viết để ghi chép
trong đời sống.
Câu 2.2. Điền mẫu
đơn, tờ khai
Câu hỏi: “Khi cần
điền mẫu đơn hoặc tờ khai đơn giản, Ông/Bà có
tự điền được thông tin không?”
Cách xác định mức
độ:
Tự thực hiện được,
không cần
hỗ trợ (4 điểm): Điền được đầy đủ, chính xác
các trường thông tin.
Tự thực hiện được
nhưng đôi khi cần hỗ trợ (3 điểm): Điền được phần lớn thông tin nhưng đôi khi cần hỏi thêm.
Chỉ thực hiện được
một phần hoặc cần hỗ trợ thường xuyên (2 điểm): Chỉ điền được một phần thông tin, cần người
khác hỗ
trợ.
Không thực hiện
được, cần người khác hỗ trợ (1 điểm): Không tự điền được thông
tin, cần người khác thực hiện.
Mục đích đánh giá: Đánh giá khả năng viết và sử dụng chữ viết trong tình huống thực tế.
c) Nhóm 3. Năng lực tính
toán (02 câu)
Câu 3.1. Tính tiền,
tiền công và các phép tính đơn giản
Câu hỏi: “Khi mua
bán hoặc
tính tiền
công, tiền hàng, Ông/Bà có tự thực hiện được các
phép tính đơn giản không?”
Cách xác định mức
độ:
Tự thực hiện được,
không cần
hỗ trợ (4 điểm): Tính được chính xác các phép tính
đơn giản.
Tự thực hiện được
nhưng đôi khi cần hỗ trợ (3 điểm): Tính
được nhưng đôi khi cần kiểm
tra lại.
Chỉ thực hiện được
một phần hoặc cần hỗ trợ thường xuyên (2 điểm): Chỉ tính được khi số tiền nhỏ, tròn; số lớn hơn
thường phải nhờ người khác. Trường hợp tự tính được bằng giấy, bút
thì không xếp ở mức này.
Không thực hiện
được, cần người khác hỗ trợ (1 điểm): Không tự thực hiện được, cần người khác tính giúp.
Mục đích đánh giá: Đánh giá khả năng tính toán trong các
tình huống mua bán, lao động và sinh hoạt.
Câu 3.2. Xem giờ,
tính toán thời gian
Câu hỏi: “Khi cần
xem giờ hoặc tính khoảng thời gian trong sinh hoạt, Ông/Bà có tự thực hiện được không?”
Cách xác định mức
độ:
Tự thực hiện được,
không cần
hỗ trợ (4 điểm): Xem được giờ và tính được khoảng thời gian phù hợp.
Tự thực hiện được
nhưng đôi khi cần hỗ trợ (3 điểm): Xem được giờ nhưng đôi khi nhầm hoặc
cần kiểm tra lại.
Chỉ thực hiện được
một phần hoặc cần hỗ trợ thường xuyên (2 điểm): Chỉ xem được giờ gần đúng hoặc cần hỗ
trợ khi tính thời gian.
Không thực hiện
được, cần người khác hỗ trợ (1 điểm): Không tự xem được giờ hoặc tính được khoảng thời gian.
Mục đích đánh giá: Đánh giá khả năng vận dụng năng lực tính
toán trong việc xác định thời gian.
5. Nhiệm vụ làm nhanh minh họa (03 nhiệm vụ, ghi nhận “Làm được”
hoặc “Không làm được”, không
tính vào điểm sàng lọc)
Sau khi hỏi xong
06 câu, cán bộ đề nghị người được rà
soát thực hiện 03 nhiệm vụ ngắn sau (khoảng
03 phút) để đối chiếu với nội dung tự trả lời:
a) Đọc: người được
rà soát đọc to câu in sẵn “Sáng mai, cả nhà tôi đi chợ phiên bán ngô.”;
làm được khi đọc đúng từ 08 tiếng
trở lên trong 10 tiếng của câu.
b) Viết: người
được rà soát nghe cán bộ đọc và viết lại câu “Tôi ở thôn (bản) ...” (cán bộ đọc tên thôn, bản nơi người được rà
soát đang ở); làm được khi viết
đủ các tiếng của câu và chữ viết đọc được.
c) Tính toán: người
được rà soát tính và viết kết quả phép tính 27 +
15; làm được khi kết quả đúng (42).
Người được rà soát không làm được
từ 02 trong 03 nhiệm vụ làm nhanh thì chuyển sang đánh giá
chuyên sâu bằng Phiếu B, kể cả khi
tổng điểm sàng lọc từ 19 điểm trở lên. Trường hợp không thực hiện được nhiệm vụ làm nhanh do nguyên nhân khách quan (thị lực, khả năng vận động tay), cán bộ ghi rõ lý do vào mục
Ghi chú của Phiếu A.
III. TIÊU CHUẨN SÀNG LỌC
VÀ PHÂN LOẠI
1. Cách tính điểm
Mỗi câu hỏi thuộc 03
năng lực cốt lõi được đánh giá theo 04 mức độ tương ứng với 4, 3, 2, 1 điểm.
Tổng cộng 06 câu hỏi thuộc 03
năng lực cốt lõi được sử dụng để tính điểm sàng lọc.
Điểm tối thiểu: 06
điểm; điểm tối đa: 24 điểm. Điểm sàng lọc là số nguyên nên mỗi mức điểm chỉ thuộc một nhóm nguy cơ (ví dụ:
18 điểm thuộc nhóm Nguy cơ trung bình; 19 điểm thuộc nhóm Nguy
cơ thấp; 11 điểm thuộc nhóm Nguy cơ cao).
2. Tiêu chuẩn phân loại
|
Kết quả
|
Tổng điểm
|
Ý nghĩa
|
Việc thực hiện tiếp theo
|
|
Nguy cơ thấp
|
Từ 19 điểm
đến 24 điểm
|
Người
được rà soát có mức độ đáp ứng tốt đối với các
năng lực được hỏi.
|
Không thực
hiện đánh giá chuyên sâu; ghi nhận “Nguy cơ thấp” và theo dõi theo kế hoạch của
địa phương. Trường hợp không làm được từ 02 trong 03 nhiệm vụ làm nhanh thì chuyển
sang Phiếu B.
|
|
Nguy cơ trung bình
|
Từ 12 điểm
đến 18 điểm
|
Người
được rà soát có dấu hiệu cần được đánh
giá chuyên sâu.
|
Chuyển
sang Phiếu B để đánh giá chuyên sâu.
|
|
Nguy cơ cao
|
Từ 06 điểm
đến 11 điểm
|
Người
được rà soát có dấu hiệu cần được đánh
giá chuyên sâu.
|
Chuyển
sang Phiếu B để đánh giá chuyên sâu.
|
3. Ví dụ tính điểm
Một người trả lời
như sau:
Câu 1.1: Tự thực
hiện được nhưng đôi khi cần hỗ trợ (3 điểm)
Câu 1.2: Chỉ thực
hiện được một phần hoặc cần hỗ trợ thường xuyên
(2 điểm)
Câu 2.1: Tự thực
hiện được, không cần hỗ trợ (4 điểm)
Câu 2.2: Tự thực
hiện được nhưng đôi khi cần hỗ trợ (3 điểm)
Câu 3.1: Chỉ thực
hiện được một phần hoặc cần hỗ trợ thường xuyên
(2 điểm)
Câu 3.2: Không thực
hiện được, cần người khác hỗ trợ (1 điểm)
Tổng điểm sàng lọc (06 câu thuộc Nhóm 1, 2, 3): 3 + 2 + 4 + 3 + 2 + 1 = 15 điểm → Nguy cơ trung bình → Chuyển sang đánh giá chuyên sâu bằng
Phiếu B.
IV. CÁCH THỨC THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị
a) In sẵn Phiếu A
(hoặc chuẩn bị bản điện tử);
b) Chuẩn bị bút để đánh dấu;
c) Chọn địa điểm yên tĩnh, thoải mái để khảo sát.
2. Quy trình khảo sát
a) Giới thiệu:
Giải thích mục đích khảo sát, cách thức thực hiện và phạm vi thông tin cần cung cấp;
b) Thu thập thông tin cá nhân: Ghi đầy đủ các thông tin ở Mục I;
c) Đặt câu hỏi: Đọc từng câu hỏi rõ ràng, cho người
được rà soát thời gian suy nghĩ;
d) Ghi kết quả: Đánh dấu mức độ
tương ứng;
đ) Tính tổng điểm:
Cộng điểm của 06 câu hỏi thuộc 03 năng lực cốt lõi
và xác định nhóm nguy cơ theo tiêu chí quy định;
e) Thông báo kết
quả: Thông tin cho người được rà soát về kết quả sàng lọc và bước thực hiện tiếp theo; không sử dụng kết
quả sàng lọc để kết luận tình trạng tái mù chữ.
3. Yêu cầu khi thực hiện
a) Bảo đảm thái độ tôn trọng, thân thiện, không gây mặc cảm
hoặc kỳ thị trong quá trình khảo sát.
b) Không gợi ý hoặc định hướng
câu trả
lời; việc ghi nhận phải phản ánh đúng thông
tin do người được rà soát cung cấp.
c) Trường hợp
người được rà soát chưa hiểu câu hỏi, cán bộ có thể giải thích lại bằng cách diễn đạt phù hợp, không làm thay
đổi nội dung câu hỏi hoặc gợi ý câu trả lời.
d) Ghi chú thêm: Nếu
có thông tin quan trọng khác, ghi chú vào phần “Ghi chú”.
V. MẪU PHIẾU KHẢO SÁT SÀNG
LỌC TÁI MÙ CHỮ
Mã số hồ sơ:
______________________________
Ngày khảo sát: ______________________________
Cán bộ khảo sát: ______________________________
Xác nhận đã được giải thích: Tôi đã được
giải thích về mục đích khảo sát và phạm vi thông tin được thu thập để phục vụ công tác rà soát, hỗ
trợ học tập.
Chữ ký/điểm chỉ (nếu có): ______________________________
1. Thông tin cá nhân và lịch sử học tập
|
STT
|
Nội dung
|
Thông tin
|
|
1
|
Họ và tên
|
|
|
2
|
Năm sinh
|
|
|
3
|
Giới tính
|
□ Nam; □ Nữ
|
|
4
|
Dân tộc
|
|
|
5
|
Địa chỉ
chi tiết
|
(chỉ ghi
khi cần thiết cho việc liên hệ, hỗ trợ)
|
|
6
|
Số điện
thoại
|
(chỉ ghi
khi cần thiết cho việc liên hệ, hỗ trợ)
|
|
7
|
Tình trạng
sức khỏe
|
□ Bình thường;
□ Mắt kém; □ Tai kém; □ Khó khăn vận động tay; □ Khác:
..........
|
|
8
|
Năm hoàn thành giai đoạn 1 Chương trình Xóa mù
chữ
|
|
|
9
|
Nơi học
trước đây
|
□ Trường
Tiểu học; □ Trung tâm học tập cộng đồng; □ Lớp do Bộ đội Biên phòng, đoàn thể
tổ chức; □ Khác: ..........
|
|
10
|
Căn cứ công nhận đạt
chuẩn biết chữ mức độ 1
|
Hoàn thành giai đoạn 1 Chương trình Xóa mù
chữ:
□ Ban hành kèm theo Thông tư số 33/2021/TT-BGDĐT; □ Ban hành theo Quyết
định số 13/2007/QĐ-BGDĐT ngày 3 tháng 5 năm
2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình Xóa mù chữ và Giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ
|
|
11
|
Khoảng
thời gian gián đoạn
|
______ năm
|
|
12
|
Ngôn ngữ
sử dụng hằng ngày
|
□ Tiếng
Việt; □ Tiếng dân tộc: ..........; □ Cả hai
|
|
13
|
Hồ sơ xác nhận hoàn thành
|
□ Có hồ
sơ, dữ liệu; □ Chưa xác minh được hồ sơ
|
2. Khảo
sát năng lực
Hướng dẫn: Đánh dấu (✓) vào mức độ tương
ứng cho mỗi câu hỏi
|
Năng lực
|
Câu hỏi
|
Tự thực hiện được (4 điểm)
|
Đôi khi cần hỗ trợ (3 điểm)
|
Thực hiện được một phần (2 điểm)
|
Không thực hiện được (1 điểm)
|
|
ĐỌC
|
1.1 Đọc
giấy mời, thông báo, tin nhắn
|
|
|
|
|
|
|
1.2 Đọc
cách dùng ghi trên bao bì
|
|
|
|
|
|
VIẾT
|
2.1 Ghi chép việc thường ngày
|
|
|
|
|
|
|
2.2 Điền
mẫu đơn, tờ khai
|
|
|
|
|
|
TÍNH TOÁN
|
3.1 Tính tiền, tiền công và các phép tính đơn giản
|
|
|
|
|
|
|
3.2 Xem giờ,
tính toán thời gian
|
|
|
|
|
3. Tính điểm và phân loại
|
Câu
|
Điểm
|
|
Câu
|
Điểm
|
|
1.1
|
|
3.1
|
|
|
1.2
|
|
3.2
|
|
|
2.1
|
|
|
|
|
2.2
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG ĐIỂM SÀNG LỌC (06 câu thuộc 03 năng lực cốt lõi, tối đa 24 điểm)
|
|
Phân loại nguy cơ:
□ Nguy cơ thấp (Từ
19 điểm đến 24 điểm) → Theo dõi theo kế hoạch của địa phương (trừ trường hợp không làm được từ 02
nhiệm vụ làm nhanh trở lên)
□ Nguy cơ trung bình (Từ 12 điểm đến 18 điểm) → Chuyển Phiếu B
□ Nguy cơ cao (Từ
06 điểm đến 11 điểm) → Chuyển Phiếu B, ưu tiên
đánh giá trước
Nhiệm vụ làm nhanh: Đọc □ Làm được □ Không làm được; Viết
□ Làm được □ Không làm được; Tính toán □ Làm được □ Không làm được. (Không làm được từ 02 nhiệm vụ trở lên → chuyển Phiếu
B.)
Ngôn ngữ đã dùng khi giải thích câu hỏi: □
Tiếng Việt; □ Tiếng dân tộc: ..........
Ghi chú:
....................................................................................................
Chữ ký cán bộ khảo sát: ______________________________
Chữ ký người được rà soát: ______________________________
PHỤ LỤC II
PHIẾU KHẢO SÁT NĂNG LỰC ĐỌC, VIẾT, TÍNH TOÁN (PHIẾU B)
(Kèm theo Quyết định số 3112/QĐ-BGDĐT ngày 26 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo)
Phụ lục này nêu cấu trúc, định dạng và câu hỏi minh họa
của Phiếu B, gồm hai phần độc lập: môn Tiếng Việt (khảo sát
năng lực đọc, năng lực viết) và môn Toán (khảo sát năng lực tính toán). Phiếu B
được sử dụng để đánh giá chuyên sâu đối với người nêu tại điểm b mục 1.2 Phần II của Bộ công cụ; không phải bài kiểm tra đánh giá kết quả
học tập, không thay thế việc đánh giá học viên theo Thông
tư số 10/2022/TT-BGDĐT và không đặt ra
chuẩn đầu ra mới ngoài yêu cầu cần đạt của giai đoạn 1 Chương trình Xóa mù chữ ban
hành kèm theo Thông tư số 33/2021/TT-BGDĐT.
A. QUY ĐỊNH ÁP DỤNG CHUNG
1. Người thực hiện khảo sát: là người thực
hiện đánh giá nêu tại điểm d mục 2.1 Phần I của Bộ công cụ (tại Phụ
lục này gọi là cán bộ).
2. Phân định tài liệu: Mục
II của mỗi môn (Câu hỏi minh họa) là phần in phát cho người được đánh giá,
in cỡ chữ lớn, rõ ràng. Mục III, Mục
IV và Mục V (nếu có) của mỗi môn là tài
liệu dành
cho cán bộ, không in phát cho người
được đánh giá.
3. Ngôn ngữ: lời giới
thiệu và lời hướng dẫn được giải thích
bằng tiếng mẹ đẻ của người được đánh giá khi cần
thiết; ngữ liệu đọc, nội dung nghe - viết và
các số, phép tính trong bài khảo
sát môn Toán giữ nguyên tiếng Việt, không dịch. Cán bộ xưng hô
“Ông/Bà”, “Anh/Chị” phù hợp với người
được đánh giá. Câu hỏi đọc hiểu và đề bài môn Toán được đọc bằng tiếng Việt; trường hợp người được đánh giá chưa hiểu
yêu cầu
của câu hỏi, cán bộ được giải thích
yêu cầu bằng tiếng mẹ đẻ nhưng không nhắc lại nội
dung bài đọc, không gợi ý phép tính hoặc đáp án.
4. Bài khảo sát của địa phương: được lựa chọn trong tài
liệu học tập của giai đoạn 1 Chương trình Xóa mù chữ
hoặc biên soạn tương tự, bảo đảm đúng
cấu trúc,
định dạng và tương đương về
độ khó với câu hỏi minh họa tại Phụ lục này;
được làm
thử, rà
soát, thống nhất theo hướng dẫn tại
Phụ lục VII.
5. Ghi nhận và sử dụng kết quả: kết quả năng lực đọc, năng lực viết, năng lực tính toán được ghi
riêng, không cộng điểm giữa các năng lực và được tổng hợp tại Phụ lục IV. Năng lực không thực hiện được
do nguyên nhân khách quan được ghi “Không đủ điều kiện đánh
giá” và xử lý theo hướng dẫn
tại mục 2.2 Phần II của Bộ công cụ và Mục VII Phụ lục V.
B. CẤU TRÚC, ĐỊNH DẠNG VÀ
CÂU HỎI MINH HỌA MÔN TIẾNG VIỆT
I. CẤU TRÚC, ĐỊNH DẠNG BÀI
KHẢO SÁT
1. Mục tiêu khảo sát
Bài khảo sát xác định mức độ
duy trì năng lực đọc, năng lực viết cơ bản của người được đánh giá so với yêu cầu cần đạt của
môn Tiếng
Việt giai đoạn 1 Chương trình Xóa mù chữ; phát hiện các biểu hiện suy giảm cụ thể (đọc chưa chính xác, chưa lưu loát, chưa hiểu nội dung; viết sai chính
tả, chưa viết được câu), làm căn cứ xác định kết quả
“Đạt”, “Không đạt” của từng năng lực và lựa chọn nội dung hỗ trợ. Bài khảo sát không phải là bài kiểm tra để
công nhận
chuẩn biết chữ.
2. Nội
dung và phạm vi khảo sát
a) Năng lực đọc
gồm kỹ thuật đọc (đọc thành tiếng) và đọc hiểu. Bài đọc là văn bản thông tin (tin
nhắn, thông báo, thông tin sản phẩm,
hướng dẫn sử dụng, văn bản thuật lại một việc) hoặc văn bản văn học (đoạn văn,
bài văn ngắn), có độ dài khoảng 120-150 chữ, nội dung gần gũi với đời sống, lao
động ở thôn, bản. Bài đọc tại câu hỏi minh họa là văn
bản thông
tin thuật lại một việc.
b) Năng lực viết
gồm kỹ thuật viết (chính tả nghe - viết một đoạn văn khoảng 30-35 chữ) và viết câu, đoạn văn (viết
một đoạn văn từ 04 đến 05 câu thuật lại một việc quen thuộc), lấy yêu cầu viết đoạn
văn ngắn ở lớp 2 làm mức tham chiếu.
c) Không khảo sát kiến thức tiếng
Việt; không yêu cầu đọc diễn cảm; không
đánh giá chữ viết đẹp.
3. Hình thức tổ chức
Khảo sát trực tiếp từng
người. Cán bộ giới thiệu, hướng dẫn từng nhiệm vụ, quan sát và ghi nhận kết
quả vào phiếu ghi nhận; người được đánh
giá đọc thành tiếng, trả lời
miệng câu hỏi đọc hiểu và viết trên phiếu in sẵn. Phần đọc được thực hiện trước, phần viết
được thực hiện sau; trước khi làm phần viết, cán bộ thu lại tờ bài đọc.
4. Cấu
trúc bài khảo sát và thời gian thực hiện
|
Năng lực
|
Nhiệm vụ
|
Cấu trúc
|
Cách thực hiện
|
Điểm
|
Thời gian
|
|
|
Giới
thiệu
|
Giải thích mục đích, cách làm bài
|
Cán bộ
trình bày
|
-
|
2 phút
|
|
Đọc (kỹ
thuật đọc)
|
Nhiệm vụ
1. Đọc thành tiếng
|
Tên bài và 04 câu đầu của bài đọc (52 tiếng)
|
Đọc to;
cán bộ
bấm giờ, quan sát theo 05 tiêu chí
|
5
|
3 phút
|
|
Đọc (đọc
hiểu)
|
Nhiệm vụ
2. Đọc hiểu
|
Bài đọc
“Tủ sách của bản” (123 chữ, kể cả tên
bài); 05 câu hỏi: 03 câu nhận biết, 01
câu thông hiểu, 01 câu vận dụng
|
Đọc
thầm, trả lời miệng; cán bộ ghi
|
5
|
8 phút
|
|
Viết (kỹ
thuật viết)
|
Nhiệm vụ
3. Chính tả nghe - viết
|
Đoạn văn
Mùa gặt (32 chữ)
|
Nghe cán bộ
đọc, viết trên phiếu
|
5
|
8 phút
|
|
Viết
(viết câu, đoạn văn)
|
Nhiệm vụ
4. Viết đoạn văn
|
Viết 04-05
câu thuật lại một công việc thường làm
|
Tự viết
trên phiếu
|
5
|
12 phút
|
|
|
Soát bài, kết thúc
|
|
|
-
|
2 phút
|
|
Cộng
|
04 nhiệm
vụ
|
Năng lực
đọc 10 điểm; năng lực viết 10 điểm
|
|
20
|
35 phút
|
Trường hợp người
được đánh giá đọc, viết chậm, cán bộ được kéo dài
thêm không quá 05 phút đối với cả bài. Thời gian làm bài không được
dùng để
chấm điểm, trừ tiêu chí tốc độ đọc tại Nhiệm vụ 1.
5. Cách thức ghi nhận và xác
định kết quả
a) Điểm từng nhiệm
vụ: Nhiệm vụ 1 tối đa 05 điểm (05 tiêu chí
quan sát, mỗi tiêu chí 01 điểm); Nhiệm
vụ 2 tối đa 05 điểm (05 câu hỏi, mỗi câu 01 điểm); Nhiệm vụ 3 tối đa 05 điểm (quy đổi theo số lỗi
chính tả);
Nhiệm vụ 4 tối đa 05 điểm (mỗi câu viết đúng 01 điểm). Không cho điểm lẻ.
b) Điểm năng lực
đọc là tổng điểm Nhiệm vụ 1 và Nhiệm vụ 2 (tối đa 10 điểm); năng lực đọc “Đạt” khi
tổng điểm từ 05 điểm trở lên và điểm Nhiệm vụ 2 từ 03 điểm trở lên. Điểm năng lực
viết là tổng điểm Nhiệm vụ 3 và Nhiệm vụ 4 (tối đa 10 điểm); năng lực viết “Đạt” khi
tổng điểm từ 05 điểm trở lên.
c) Ngoài điểm số,
cán bộ
ghi nhận tốc độ đọc, mức tương đương kỳ học, các
loại lỗi đọc, lỗi chính tả và biểu hiện khó khăn theo Phiếu
ghi nhận kết quả tại khoản 5 Mục IV để phục vụ tổng hợp tại Phụ lục IV, Phụ lục
VI và lựa
chọn nội dung hỗ trợ; các nội dung này không
dùng để xếp loại mức độ tái mù chữ.
II. PHIẾU DÀNH CHO NGƯỜI
ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ (CÂU HỎI MINH HỌA)
PHIẾU
KHẢO SÁT MÔN TIẾNG VIỆT - TỜ 1: BÀI ĐỌC
Tủ
sách của bản
Ở nhà văn hóa bản Na Hồi có một tủ sách nhỏ. Trong tủ có
sách hướng dẫn trồng ngô, nuôi gà và chăm sóc sức khỏe. Tủ sách còn có
báo của tỉnh và truyện tranh cho
trẻ em. Sách được xếp gọn gàng theo từng ngăn. Tối thứ Bảy hằng tuần, anh Sùng A Páo mở tủ sách cho mọi người
đến đọc. Ai muốn mượn sách về nhà thì ghi tên
vào sổ. Chị Lò Thị Xuân hay mượn sách về đọc. Đọc
xong, chị làm chuồng gà theo hướng dẫn trong sách.
Đàn gà nhà chị lớn nhanh, ít bị bệnh. Thấy
vậy, bà con trong bản rủ nhau đến tủ sách
ngày càng đông.
Câu hỏi (cán bộ đọc từng câu hỏi; Ông/Bà trả lời miệng):
Câu 1.
Tủ sách
được đặt ở đâu?
Câu 2.
Trong tủ có những loại sách, báo nào?
Câu 3.
Đọc sách
xong, chị Xuân đã làm gì?
Câu 4.
Vì sao bà con trong bản rủ nhau đến tủ
sách ngày càng đông?
Câu 5.
Ông/Bà muốn mượn một cuốn sách hướng dẫn nuôi gà về nhà đọc. Ông/Bà sẽ đến đâu, vào lúc nào và cần
làm gì?
PHIẾU KHẢO SÁT
MÔN TIẾNG VIỆT - TỜ 2: BÀI VIẾT
Họ và tên người được đánh giá: ....................................
Mã số hồ sơ:
...................
1. Chính tả: Ông/Bà hãy nghe cán bộ đọc và viết lại bài Mùa gặt vào chỗ dưới đây.
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
2. Viết
đoạn văn: Ông/Bà hãy viết từ
4 đến 5 câu kể lại một công việc Ông/Bà thường làm trong
ngày.
Gợi ý:
- Đó là công việc
gì?
- Ông/Bà thường làm việc đó vào lúc nào, ở đâu?
- Ông/Bà làm việc
đó cùng ai, làm như thế nào?
- Làm xong việc đó, Ông/Bà cảm thấy
thế nào?
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
III. HƯỚNG DẪN DÀNH CHO
NGƯỜI TỔ CHỨC KHẢO SÁT
1. Chuẩn bị
Tờ 1 (bài đọc) in cỡ chữ
từ 16 trở lên, giãn dòng; Tờ 2 (bài viết); bản đọc chính
tả dành
cho cán bộ (khoản 3 Mục IV); bản theo
dõi đọc
thành tiếng (in đoạn đọc để đánh dấu tiếng đọc sai); Phiếu ghi nhận kết quả; bút; đồng hồ có kim giây hoặc
điện thoại để bấm giờ; nơi khảo sát yên tĩnh,
đủ ánh
sáng.
2. Giới
thiệu (khoảng 02 phút)
Lời dẫn tham khảo:
“Hôm nay, chúng tôi mời Ông/Bà cùng đọc một bài ngắn và viết vài câu. Đây
không phải là bài thi. Kết quả
giúp địa
phương biết Ông/Bà cần hỗ trợ gì để tiếp tục đọc, viết thường xuyên.”
3. Nhiệm vụ 1 - Đọc thành tiếng
Cán bộ chỉ đoạn
đọc (từ tên bài đến hết câu “Sách được xếp gọn gàng
theo từng ngăn.”) và nói: “Ông/Bà hãy đọc
to đoạn này.” Cán bộ bắt đầu bấm giờ khi người được đánh giá đọc tiếng
đầu tiên và dừng khi đọc xong tiếng cuối cùng. Cán bộ không đọc mẫu, không nhắc chữ; nếu
người được đánh giá dừng quá 05 giây ở một tiếng, cán bộ đọc giúp tiếng đó và ghi là
tiếng đọc sai. Cán bộ đánh dấu tiếng đọc
sai trên bản theo dõi, ghi thời gian đọc và
quan sát theo 05 tiêu chí tại khoản 1 Mục
IV.
4. Nhiệm vụ 2 - Đọc hiểu
Cán bộ nói: “Ông/Bà hãy đọc
cả bài một lần, sau đó trả lời câu hỏi.” Người được đánh
giá đọc thầm hoặc đọc nhỏ trong khoảng
03 phút. Cán bộ đọc lần lượt từng câu hỏi, mỗi câu đọc không quá 02 lần; người được đánh
giá được nhìn lại bài khi trả lời. Cán bộ ghi tóm tắt câu trả lời; không gợi ý, không chấp nhận
câu trả
lời do người khác nhắc.
5. Nhiệm vụ 3 - Chính tả nghe - viết
Cán bộ thu lại Tờ
1. Cán bộ đọc toàn bài Mùa gặt 01
lần để người được đánh giá nghe; sau đó đọc từng cụm từ theo dấu “//” tại bản đọc, mỗi cụm
đọc 03 lần với tốc độ chậm, chờ người được đánh
giá viết xong mới đọc cụm tiếp theo;
cuối cùng đọc lại toàn bài 01 lần để soát lỗi. Cán bộ đọc rõ, đúng chuẩn chính âm; không
đánh vần, không đọc tên dấu câu, không phát âm kéo dài để gợi ý cách viết. Trường hợp người được đánh giá viết được
dưới một nửa bài, sau khi thu bài, cán bộ cho người đó
nhìn - chép bài Mùa gặt in sẵn để ghi nhận khả năng chép chữ; kết quả nhìn - chép không tính điểm.
6. Nhiệm vụ 4 - Viết đoạn văn
Cán bộ đọc đề bài và các câu gợi ý; giải thích đề bằng tiếng
mẹ đẻ khi cần. Trong quá trình viết, để đề bài trước mặt người được đánh
giá để họ ghi nhớ yêu cầu và tham khảo các gợi ý. Người được đánh giá có thể trình bày trước ý định viết rồi tự
viết đoạn văn. Cán bộ không đọc câu mẫu, không viết hộ, không sửa bài.
7. Kết
thúc
Cán bộ thu Tờ 2,
cảm ơn và động viên người được đánh giá;
không công bố điểm tại chỗ; ghi điểm và nhận xét vào Phiếu ghi
nhận kết quả ngay sau buổi khảo sát.
8. Một
số tình huống
Người khiếm thính thực hiện
Nhiệm vụ 3 bằng hình thức nhìn - viết, được chấm điểm theo khoản 3 Mục IV và ghi rõ hình thức
đã áp dụng;
câu hỏi
của Nhiệm vụ 2 được in sẵn để người khiếm thính
tự đọc; người mắt kém được dùng kính, bản in
chữ to; người mệt được nghỉ hoặc thực hiện phần viết vào buổi khác; người chưa
thạo tiếng Việt được giải thích lời hướng dẫn bằng tiếng mẹ đẻ, không dịch bài đọc và đoạn chính tả. Các trường hợp khác thực hiện theo
hướng dẫn tại Mục VII Phụ lục V.
IV. ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM
VÀ PHIẾU GHI NHẬN KẾT QUẢ
1. Nhiệm vụ 1 - Đọc thành tiếng (05 điểm)
Đoạn đọc gồm 52
tiếng (kể cả tên bài) và 05 vị trí dấu câu (01 dấu phẩy, 04 dấu chấm). Tốc độ đọc được tính bằng số tiếng
đọc đúng nhân với 60 rồi chia cho số giây
đọc. Mỗi tiêu chí đạt được 01
điểm:
|
Tiêu chí quan sát
|
Yêu cầu đạt
|
Lưu ý
|
|
(1) Độ
chính xác
|
Đọc đúng từ 90% số
tiếng trở lên (sai không quá 05/52 tiếng)
|
Tiếng phát âm theo giọng
địa phương hoặc chịu ảnh hưởng của tiếng mẹ đẻ nhưng vẫn nhận ra đúng tiếng thì tính đúng; tự
sửa ngay được tính đúng
|
|
(2) Đọc
trơn tiếng, từ
|
Đọc
trơn; phải đánh vần không quá 02 tiếng
|
|
|
(3) Tốc
độ đọc
|
Đọc đúng từ 40
tiếng/phút trở lên, tính theo công thức tại khoản này
(ví dụ: đọc đúng cả 52 tiếng
thì thời gian đọc không quá 78 giây; đọc đúng 47 tiếng thì thời gian đọc không
quá 70 giây)
|
Là một
trong năm tiêu chí; không dùng riêng tốc độ đọc để kết luận về năng lực đọc
|
|
(4) Tính liên tục, ngắt nghỉ
|
Đọc liền
mạch trong từng câu, không dừng quá 03 giây
giữa các tiếng; ngắt, nghỉ đúng ở ít nhất 04/05 vị
trí dấu
câu
|
|
|
(5) Đọc
hết đoạn
|
Đọc hết
đoạn; không bỏ sót, không thêm từ làm sai nghĩa
câu; không bỏ dở
|
|
Cán bộ ghi nhận
mức tương đương kỳ học theo tốc độ đọc để lựa chọn nội dung hỗ trợ: dưới 30
tiếng/phút - chưa đạt mức kỳ 1; từ 30 đến 40 tiếng/phút - tương đương kỳ
1; trên 40 đến 60 tiếng/phút - tương
đương kỳ 2; trên 60 tiếng/phút - tương đương kỳ
3. Mức tương đương kỳ học không dùng để xác định kết quả “Đạt”, “Không đạt” và không dùng để
xếp loại mức độ tái mù chữ.
2. Nhiệm vụ 2 - Đọc hiểu (05 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng ý được 01 điểm;
không yêu cầu nhắc lại nguyên văn bài
đọc. Câu
trả lời bằng tiếng mẹ đẻ, được người
hỗ trợ ngôn ngữ xác nhận đúng ý, được tính là trả lời đúng.
|
Câu
|
Đáp án
|
Hướng dẫn chấm
|
Mức độ yêu
cầu
|
|
1
|
Ở nhà văn hóa bản Na Hồi
|
Trả lời
“ở nhà văn hóa” là đạt
|
Nhận
biết: tìm thông tin tường minh
|
|
2
|
Sách hướng
dẫn trồng ngô, nuôi gà, chăm sóc sức khỏe; báo của tỉnh; truyện tranh cho trẻ em
|
Nêu đúng ít nhất 02 loại là đạt
|
Nhận
biết: tìm thông tin tường minh
|
|
3
|
Làm chuồng
gà theo hướng dẫn trong sách
|
Nêu được
ý “làm chuồng gà theo hướng dẫn trong sách”
là đạt
|
Nhận
biết: tìm thông tin tường minh
|
|
4
|
Vì thấy
chị Xuân đọc sách, làm theo sách
mà đàn gà lớn nhanh, ít bị bệnh
|
Nêu được
ý “đọc
sách, làm theo sách có ích” hoặc nêu kết quả nuôi gà của chị Xuân là đạt
|
Thông hiểu:
kết nối nguyên nhân - kết quả trong bài
|
|
5
|
Đến nhà văn hóa bản
(tủ sách), vào tối thứ Bảy, ghi tên vào
sổ
|
Nêu đúng ít nhất 02 trong 03 ý (địa điểm, thời gian, việc ghi tên vào sổ) là đạt
|
Vận
dụng: sử dụng thông tin trong bài để giải quyết tình
huống
|
3. Nhiệm vụ 3 - Chính tả nghe - viết (05 điểm)
a) Bản
đọc dành cho cán bộ (dấu
“//” chỉ chỗ ngắt cụm từ):
Mùa gặt // Cuối tháng Mười, // lúa trên ruộng bậc
thang // đã chín vàng. // Sáng sớm, // cả nhà tôi
// ra đồng gặt lúa. // Chiều về,
// mọi người vui vẻ // gánh lúa về nhà.
b) Lỗi chính tả được tính: viết sai âm đầu, vần hoặc
dấu thanh; viết thiếu hoặc thừa tiếng; viết tiếng này thành tiếng khác. Mỗi tiếng sai chỉ
tính 01 lỗi; một tiếng sai giống nhau lặp lại chỉ tính 01 lỗi; lỗi
viết hoa (chữ đầu câu, tên bài, chữ “Mười”) cả bài
tính tối đa 01 lỗi.
c) Không tính là lỗi
chính tả
(ghi nhận riêng ở mục trình bày): chữ viết không đều, không thẳng dòng, sai cỡ chữ; tẩy xóa
nhưng đã sửa đúng; thiếu hoặc
đặt sai dấu câu; không viết tên bài ở giữa dòng; viết chậm.
d) Quy đổi điểm
theo số lỗi chính tả như sau:
|
Số lỗi chính
tả
|
Điểm
|
|
Từ 0 đến 02 lỗi
|
5
|
|
Từ 03 đến 04 lỗi
|
4
|
|
Từ 05 đến 06 lỗi
|
3
|
|
Từ 07 đến 08 lỗi
|
2
|
|
Từ 09 đến 10 lỗi
|
1
|
|
Từ 11 lỗi trở lên hoặc viết được dưới một nửa bài
|
0
|
đ) Biểu hiện khó khăn cần ghi
nhận: không nghe rõ, đề nghị đọc lại nhiều lần; nhớ chậm mặt chữ (dừng lâu, hỏi cách viết); lẫn âm đầu (l/n,
tr/ch, s/x, r/d/gi); lẫn vần (uông/ông,
ươi/ưi); lẫn dấu thanh (hỏi/ngã, sắc/nặng); bỏ sót tiếng khi nghe
cụm dài; viết chậm, không theo kịp, bỏ dở; kết quả nhìn - chép (nếu có).
4. Nhiệm vụ 4 - Viết đoạn văn (05 điểm)
Mỗi câu viết đúng được 01 điểm,
tối đa 05 điểm. Một câu được tính là viết đúng khi đáp ứng đủ các yêu cầu sau:
|
Yêu cầu
|
Nội dung
|
|
(1) Đúng đề tài
|
Câu nói về
công việc được kể; không tính
câu lặp lại ý của câu trước
|
|
(2) Trọn ý
|
Câu diễn
đạt trọn một ý, người đọc hiểu được; chấp nhận câu ngắn, cách nói thông dụng
và từ
ngữ địa phương
|
|
(3) Dùng từ phù hợp
|
Từ ngữ dùng đúng nghĩa, phù hợp với nội dung câu
|
|
(4) Chính tả
|
Câu sai không quá 01 lỗi chính tả (cách tính lỗi như Nhiệm vụ 3)
|
Thiếu dấu kết thúc câu không làm câu mất điểm nhưng được ghi nhận là lỗi trình bày. Không chấm
chữ viết đẹp; không cộng điểm khi viết quá 05
câu; không trừ điểm vì nội dung đơn
giản. Bài chỉ viết được từ rời, chưa thành
câu được 0 điểm và ghi nhận “chưa
viết được câu”.
Ví dụ
bài được 05 điểm: “Sáng nào tôi cũng lên nương làm cỏ ngô. Tôi đi từ sớm, mang theo cuốc và nước uống. Đến
nơi, tôi nhổ cỏ quanh từng gốc ngô. Gần trưa, tôi nghỉ dưới gốc cây rồi làm tiếp. Nương ngô sạch cỏ nên tôi thấy rất vui.” (05 câu
đúng đề tài, trọn ý, dùng từ phù hợp, không có lỗi chính tả).
Ví dụ
bài được 03 điểm: “Tôi lên nương làm cỏ.
Cỏ mọc nhiều lắm. tôi làm đến trưa mới về” - câu
1, câu 2 đúng; câu 3 có 01 lỗi viết
hoa, thiếu dấu chấm cuối câu (lỗi trình bày) nên
vẫn tính
đúng; bài chỉ có 03 câu nên được
03 điểm.
5. Phiếu ghi nhận kết quả môn Tiếng Việt
Mã số hồ sơ:
..................
Họ và tên người được đánh giá: .................................
Ngày khảo sát: ....../....../.........
Cán bộ khảo sát: ...................................
|
Năng lực
|
Nhiệm vụ
|
Kết quả từng tiêu chí, từng
câu (đánh dấu ✓ khi đạt)
|
Điểm nhiệm vụ
|
Điểm năng lực
|
|
Đọc
|
Nhiệm vụ
1. Đọc thành tiếng
|
(1)□ (2)□ (3)□ (4)□ (5)□ Số tiếng đọc sai: ......; thời gian đọc: ...... giây; tốc độ:
...... tiếng/phút
|
.../5
|
.../10
|
|
Đọc
|
Nhiệm vụ
2. Đọc hiểu
|
Câu 1 □ Câu 2 □ Câu 3 □
Câu 4 □ Câu 5 □
|
.../5
|
|
|
Viết
|
Nhiệm vụ
3. Chính tả
|
Số lỗi
chính tả: ...... Số lần đọc thêm:
...... Nhìn - chép: □ có □ không
|
.../5
|
.../10
|
|
Viết
|
Nhiệm vụ
4. Viết đoạn văn
|
Câu 1 □ Câu 2 □ Câu 3 □
Câu 4 □ Câu 5 □ Số câu đã viết:
......
|
.../5
|
|
Kết quả: Năng lực
Đọc □ Đạt □ Không đạt (điểm Nhiệm vụ 2: .../5); Năng lực Viết □ Đạt □ Không đạt; □ Không đủ điều kiện đánh giá (ghi rõ năng lực, lý do):
..................
Mức tương đương kỳ
học theo tốc độ đọc: □ Chưa đạt mức kỳ 1 □ Kỳ 1 □ Kỳ 2 □ Kỳ 3
Ghi nhận định tính - Đọc: □ sai âm đầu □ sai vần □
sai thanh □ còn đánh vần □ đọc ngắt quãng □ đọc được nhưng chưa hiểu nội dung
Ghi nhận định tính - Viết: □ không nghe rõ □ nhớ
chậm mặt chữ □ lẫn âm đầu □ lẫn vần □ lẫn thanh □ bỏ sót tiếng □ viết
chậm, bỏ dở □ chưa viết được câu □ lỗi trình bày:
.........
Ngôn ngữ đã dùng khi giải thích: □ Tiếng Việt □
Tiếng dân tộc: .................. Hình
thức điều chỉnh (nếu có): ..................
Cán bộ khảo sát (ký, ghi rõ họ
tên): ........................
Người được đánh giá (ký hoặc điểm
chỉ): ........................
6. Sử
dụng kết quả để xác định nội dung hỗ trợ
Kết quả từng nhiệm
vụ được sử dụng để xác định nội dung hỗ trợ theo bảng sau; bảng này không thay thế
kết quả xác định “Đạt”, “Không đạt”.
|
Kết quả
|
Nhận định
|
Nội dung hỗ trợ
|
|
Nhiệm vụ
1 từ 02 điểm trở xuống, Nhiệm vụ 2 từ 03 điểm trở lên
|
Đọc chưa
trôi chảy nhưng còn hiểu nội dung
|
Luyện
đọc thành tiếng thường xuyên với văn bản ngắn, quen thuộc, phù hợp mức tương
đương kỳ học
|
|
Nhiệm vụ
2 từ 02 điểm trở xuống
|
Suy giảm
khả năng đọc hiểu
|
Đọc văn
bản ngắn kèm câu hỏi định hướng; đọc cùng
người hỗ trợ
|
|
Nhiệm vụ
3 từ 02 điểm trở xuống
|
Suy giảm
khả năng nhận diện và viết chữ
|
Ôn âm, vần,
dấu thanh; luyện nghe - viết câu ngắn; nhìn - chép
đối với người chưa nghe - viết được
|
|
Nhiệm vụ
4 từ 02 điểm trở xuống, Nhiệm vụ 3 từ 03 điểm trở lên
|
Viết đúng chữ nhưng
hạn chế viết câu, diễn đạt ý
|
Luyện
viết câu, đoạn ngắn gắn với công việc hằng ngày
|
V. CĂN CỨ CHUYÊN MÔN CỦA
TỪNG NHIỆM VỤ
1. Nhiệm vụ 1 -
Đọc thành tiếng: đọc đúng tiếng, từ, câu là
yêu cầu cần đạt nền tảng của giai đoạn
1. Năm tiêu chí quan sát (độ chính xác, đọc trơn, tốc độ, tính
liên tục và ngắt nghỉ, đọc
hết đoạn) giúp phát hiện suy giảm ở mức nhận diện chữ. Tốc độ đọc được tính theo số tiếng
đọc đúng trong một phút, là một trong năm tiêu
chí, không được dùng riêng để kết
luận về năng lực đọc do chịu ảnh hưởng của tuổi tác, thị lực và tiếng mẹ đẻ.
2. Nhiệm vụ 2 -
Đọc hiểu: bài đọc 123 chữ (kể cả tên
bài), nằm trong độ dài văn bản đọc của
giai đoạn 1; 05 câu hỏi theo cơ cấu 03 câu nhận biết, 01 câu
thông hiểu, 01 câu vận dụng; các câu hỏi chỉ khai
thác thông tin có trong bài, không đòi hỏi suy luận ngoài
bài. Người được đánh giá trả lời
miệng để kết quả đọc hiểu không phụ thuộc vào năng lực viết. Nhiệm vụ 1 và Nhiệm vụ 2 dùng chung một bài đọc để giảm
thời gian khảo sát.
3. Nhiệm vụ 3 - Chính tả nghe -
viết: đoạn văn 32 chữ, phù hợp yêu cầu nghe - viết đoạn ngắn khoảng 30-35 chữ của giai
đoạn 1; ngữ liệu có các vần, dấu thanh dễ viết sai (uông, âc, ăt, anh, ươi, iêu; thanh hỏi, thanh nặng). Việc quy đổi điểm theo số lỗi giúp phân biệt mức
độ suy giảm; việc tách lỗi trình bày khỏi lỗi chính tả bảo đảm kết quả phản ánh đúng năng lực
viết chữ; việc nhìn - chép bổ sung giúp phân
biệt người còn chép được chữ
với người đã suy giảm cả khả năng viết chữ.
4. Nhiệm vụ 4 -
Viết đoạn văn: yêu cầu viết đoạn văn ngắn từ 04 đến 05 câu ở lớp 2 được dùng làm mức tham
chiếu; đề tài công việc thường làm gần gũi, không đòi
hỏi kiến thức chuyên môn hoặc thông tin cá nhân nhạy
cảm. Cách chấm theo số câu viết đúng đơn giản, dễ thống nhất giữa các cán bộ khảo sát và vẫn bao quát được các yêu cầu về viết
câu, diễn
đạt ý, dùng từ và chính tả; không áp dụng tiêu chí chấm bài của học sinh tiểu học (bố cục, chữ viết đẹp, câu mở đầu và kết thúc).
C. CẤU TRÚC, ĐỊNH DẠNG VÀ
CÂU HỎI MINH HỌA MÔN TOÁN
I. CẤU TRÚC, ĐỊNH DẠNG BÀI
KHẢO SÁT
1. Mục tiêu khảo sát
Bài khảo sát xác định mức độ
duy trì năng lực tính toán cơ bản của người được đánh
giá so với yêu cầu cần đạt của
môn Toán giai đoạn 1 Chương trình Xóa mù
chữ; nhận diện nội dung còn duy trì hoặc đã suy giảm để làm căn cứ lựa chọn
nội dung hỗ trợ. Bài khảo sát không phải là bài kiểm tra để công nhận chuẩn biết chữ.
2. Nội
dung khảo sát
Gồm 03 mạch nội
dung: số và phép tính (đọc, viết số trong phạm vi 100 000; cộng, trừ; ý nghĩa của phép nhân, phép chia) khoảng 70%; hình học và đo lường (nhận biết hình,
khối; đơn vị đo độ dài, thời gian,
tiền Việt Nam) khoảng 20%; thống kê (đọc, so sánh số liệu trong bảng đơn giản) khoảng 10%. Không khảo sát nội dung ngoài yêu cầu cần đạt
của giai đoạn 1.
3. Hình thức khảo sát
Khảo sát trực tiếp từng
người. Người được đánh giá làm bài trên phiếu in sẵn; câu 1 ý
a trả lời miệng, ý b viết số theo
lời đọc của cán bộ; câu 2 đến câu 6 làm trực tiếp trên phiếu; câu 7 đến câu 10, cán bộ đọc to đề bài,
người được đánh giá được nhìn đề và trả lời bằng cách viết hoặc nói. Người được đánh giá được dùng giấy nháp; không được sử
dụng máy tính cầm tay, điện thoại.
4. Cấu
trúc bài khảo sát và thời gian thực hiện
Bài khảo sát gồm 10 câu, mỗi câu 01 điểm, tổng
10 điểm; gồm 05 câu nhận biết, 03 câu thông hiểu, 02 câu vận dụng, phân bố theo mạch nội dung (số và phép tính 07 câu, khoảng 70%; hình học và đo lường 02 câu, khoảng 20%; thống kê 01
câu, khoảng 10%) như sau:
|
Mạch nội dung
|
|
Nhận biết
|
Thông hiểu
|
Vận dụng
|
Tổng
|
|
Số và phép tính
|
Số câu
|
4
|
2
|
1
|
7
|
|
|
Câu số
|
1, 2, 3, 4
|
6, 7
|
9
|
|
|
Hình học và đo lường
|
Số câu
|
1
|
0
|
1
|
2
|
|
|
Câu số
|
5
|
|
10
|
|
|
Thống kê
|
Số câu
|
0
|
1
|
0
|
1
|
|
|
Câu số
|
|
8
|
|
|
|
Tổng số câu (điểm)
|
|
5
|
3
|
2
|
10
|
|
Tỷ lệ
|
|
50%
|
30%
|
20%
|
100%
|
Chi tiết yêu cầu của từng câu:
|
Câu
|
Mức độ
|
Mạch nội dung
|
Năng lực tính
toán được khảo sát
|
Điểm
|
|
1
|
Nhận biết
|
Số và phép tính
|
Đọc,
viết số có đến năm chữ số
|
1
|
|
2
|
Nhận
biết
|
Số và phép tính
|
Cộng hai
số có bốn chữ số (có nhớ một lượt)
|
1
|
|
3
|
Nhận
biết
|
Số và phép tính
|
Trừ hai
số có bốn chữ số (có nhớ một lượt)
|
1
|
|
4
|
Nhận
biết
|
Số và phép tính
|
Nhân, chia trong bảng
|
1
|
|
5
|
Nhận
biết
|
Hình học
và đo lường
|
Chuyển
đổi số đo đại lượng; Nhận biết hình, khối
|
1
|
|
6
|
Thông hiểu
|
Số và phép tính
|
Thực
hiện cộng, trừ, nhân, chia ngoài bảng
|
1
|
|
7
|
Thông hiểu
|
Số và phép tính
|
Thực
hiện cộng, trừ, nhân, chia trong bảng trong bài
toán thực tế có một bước tính
|
1
|
|
8
|
Thông hiểu
|
Thống kê
|
Đọc, so
sánh số liệu trong bảng và tính hiệu hai số
|
1
|
|
9
|
Vận dụng
|
Số và phép tính
|
Cộng,
trừ, nhân, chia trong bài toán thực tế
|
1
|
|
10
|
Vận dụng
|
Hình học
và đo lường
|
Giải
quyết vấn đề thực tế liên quan đến đo lường (mua bán,
diện tích,...) có hai bước tính
|
1
|
Thời gian thực
hiện: khoảng 25 phút, gồm: giới thiệu 01 phút;
câu 1 đến câu 5 khoảng 09 phút; câu 6 đến câu 8 khoảng 07 phút; câu 9, câu 10 khoảng 07 phút; soát bài 01
phút. Trường hợp người được đánh giá tính chậm,
cán bộ
được kéo dài thêm không quá 05 phút; thời gian làm bài
không được dùng để chấm điểm.
5. Nguyên tắc chấm điểm và xác
định kết quả
a) Mỗi câu trả lời đúng được 01 điểm;
trả lời sai hoặc không trả lời được 0 điểm; không
cho điểm lẻ. Điểm bài khảo sát là tổng điểm
của 10 câu (từ 0 đến 10 điểm). Câu có
hai ý (câu 1, câu 4, câu 5) được 01 điểm
khi trả lời đúng cả hai ý; trả lời đúng một ý được 0 điểm và ghi
nhận ý
đã làm đúng.
b) Ngoài điểm số,
cán bộ
ghi nhận bổ sung đối với câu 2, câu 3, câu 6
(đặt tính
sai hàng, quên nhớ), câu 4 (chưa thuộc
bảng nhân, bảng chia) và câu 7 đến câu 10 (chọn đúng phép tính
nhưng tính sai; không xác định được phép tính; dừng ở
bước thứ nhất) để nhận diện nguyên nhân sai. Nội dung ghi nhận bổ sung không làm thay đổi điểm
của câu.
c) Năng lực tính toán được xác định là “Đạt” khi tổng điểm
từ 05 điểm trở lên; “Không đạt” khi tổng điểm dưới 05 điểm.
d) Mức độ nhận
biết, thông hiểu, vận dụng được dùng để bảo đảm bài khảo sát bao quát
các mức độ yêu cầu; không sử dụng điểm
của riêng một mức độ hoặc một mạch nội dung làm căn cứ duy nhất
để kết luận về nguy cơ tái mù chữ.
II. PHIẾU DÀNH CHO NGƯỜI
ĐƯỢC ĐÁNH GIÁ (CÂU HỎI MINH HỌA)
PHIẾU KHẢO SÁT
MÔN TOÁN
Họ và tên người được đánh giá: ....................................
Mã số hồ sơ: ...................
Câu 1.
a) Ông/Bà hãy đọc to số sau: 25 308
b) Ông/Bà hãy viết
số mà cán bộ đọc vào chỗ chấm: .....................
Câu 2.
Đặt tính
rồi tính:
2 356 + 1 427
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Câu 3.
Đặt tính
rồi tính:
5 482 − 2 357
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Câu 4.
Tính nhẩm: a) 6 × 7 = ........ b) 40 : 5 = ........
Câu 5.
a) Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 1 m =
........ cm
b) Nối mỗi hình, khối ở cột bên trái với tên gọi đúng ở cột bên phải:
|
|
1. 
|
A. Khối
lập phương
|
|
|
2. 
|
B. Hình tam giác
|
|
|
3. 
|
C. Khối
trụ
|
|
|
4. 
|
D. Hình chữ
nhật
|
Câu 6.
Đặt tính
rồi tính:
1 214 × 3
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Câu 7.
Có 36 quả trứng, xếp đều vào 4 khay. Hỏi mỗi
khay có bao nhiêu quả trứng?
Phép tính: .............................. Trả lời: ......................................................................
Câu 8.
Bảng dưới đây cho biết số con
gà của
ba gia đình trong thôn. Hỏi gia đình nào nuôi nhiều gà nhất? Gia đình đó
nuôi nhiều hơn gia đình chị Mai bao
nhiêu con gà?
|
Gia đình
|
Số con gà
|
|
Bác Hùng
|
35
|
|
Chị Mai
|
28
|
|
Anh Sình
|
42
|
Trả lời:
.........................................................................................................................
Câu 9.
Nhà bác Tráng thu hoạch được 3 bao ngô, mỗi bao nặng 45
kg. Bác đã bán 80 kg ngô. Hỏi nhà bác Tráng
còn lại bao nhiêu ki-lô-gam ngô?
Phép tính: ............................................ Trả lời: ................................................................
Câu 10.
Bà Lan mua 2 kg đường, mỗi ki-lô-gam giá 25 000 đồng.
Bà đưa người bán tờ tiền 100 000 đồng. Hỏi người bán phải trả lại bà Lan bao nhiêu tiền?
Phép tính: .............................................................
Trả lời: ....................................................
III. HƯỚNG DẪN DÀNH CHO
NGƯỜI TỔ CHỨC KHẢO SÁT
1. Chuẩn bị
Phiếu khảo sát môn Toán in cỡ
chữ lớn; giấy nháp; bút; đồng hồ; máy tính cầm tay (chỉ để cán
bộ đối chiếu); Phiếu ghi nhận kết quả
tại khoản 2 Mục IV.
2. Giới
thiệu (khoảng 01 phút)
Lời dẫn tham khảo:
“Ông/Bà hãy làm 10 câu tính toán ngắn thường gặp trong mua bán, làm ăn. Ông/Bà được dùng giấy nháp; nếu chưa nghe rõ đề, Ông/Bà có thể đề nghị đọc lại.”
3. Tổ
chức làm bài
Câu 1: ý a, cán bộ
chỉ vào số in sẵn, đề nghị người được đánh giá đọc to; ý b, cán bộ đọc rõ “Bảy nghìn hai trăm bốn
mươi” 02 lần, người được đánh giá viết số. Câu 2 đến câu 6: người được đánh giá
làm trực tiếp trên phiếu; câu 4 tính nhẩm,
ghi kết quả. Câu 7 đến câu 10: cán bộ đọc to đề bài 02
lần (câu
8 kèm theo bảng số liệu in sẵn); người
được đánh giá nhìn đề, được viết phép tính ra
giấy nháp,
trả lời bằng cách viết hoặc nói; cán bộ không gợi ý phép tính, không giải thích ý nghĩa toán học của đề bài.
4. Một
số tình huống
Trường hợp người
được đánh giá chỉ nêu số mà chưa nêu đơn
vị, cán
bộ hỏi lại “... gì?” (ví dụ: “55 gì?”); nếu người
được đánh giá nêu đúng đơn vị thì câu trả lời được tính
đúng. Lời hướng dẫn được giải thích bằng tiếng mẹ
đẻ khi cần; các số và phép tính giữ nguyên. Đối với người khiếm thính, cán bộ cho xem số cần viết
ở ý b câu 1 dưới dạng chữ in sẵn và cho
người được đánh giá tự đọc đề
bài câu 7 đến câu 10.
IV. ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM
VÀ PHIẾU GHI NHẬN KẾT QUẢ
1. Đáp án và hướng dẫn chấm
Mỗi câu đúng được 01 điểm;
sai hoặc không trả lời được 0 điểm. Căn cứ chuyên môn được đối
chiếu với yêu cầu cần đạt của môn Toán
giai đoạn 1 Chương trình Xóa mù chữ;
khi biên soạn bài khảo sát của địa phương, đơn vị đầu mối đối chiếu cụ thể với
yêu cầu
cần đạt của từng kỳ học.
|
Câu
|
Đáp án
|
Mức độ
|
Hướng dẫn chấm
|
Căn cứ chuyên
môn (yêu cầu cần đạt giai
đoạn 1)
|
|
1
|
a) Hai mươi lăm nghìn ba trăm linh tám
b) 7 240
|
Nhận
biết
|
Đúng cả
hai ý: 01 điểm; ý a đọc “lẻ tám” vẫn tính đúng, đọc rời từng chữ số không tính đúng; ý b viết liền không tách lớp (7240) vẫn tính
đúng; đúng một ý: 0 điểm, ghi
nhận ý đã làm đúng
|
Đọc,
viết các số trong phạm vi 100 000
|
|
2
|
3 783
|
Nhận
biết
|
Kết quả
đúng: 01 điểm; ghi nhận bổ sung nếu đặt tính sai hàng hoặc
quên nhớ
|
Thực
hiện phép cộng các số trong phạm vi 100 000 (có nhớ không quá một
lượt)
|
|
3
|
3 125
|
Nhận
biết
|
Kết quả
đúng: 01 điểm; ghi nhận bổ sung như câu
2
|
Thực
hiện phép trừ các số trong phạm vi 100 000 (có nhớ không quá một
lượt)
|
|
4
|
a) 42
b) 8
|
Nhận
biết
|
Đúng cả
hai ý: 01 điểm; đúng một ý: 0 điểm, ghi nhận “chưa thuộc bảng nhân” hoặc “chưa
thuộc bảng chia”
|
Thực
hiện phép nhân, phép chia trong bảng
|
|
5
|
a) 1 m = 100 cm
b) 1 - B; 2 - C; 3 - D; 4 - A
|
Nhận
biết
|
Đúng cả
hai ý: 01 điểm (ý b đúng khi nối đúng cả 04 cặp); đúng
một ý:
0 điểm, ghi nhận ý đã làm đúng
|
Nhận
biết quan hệ giữa mét và xăng-ti-mét; nhận biết hình tam
giác, hình chữ nhật, khối lập
phương, khối trụ
|
|
6
|
3 642
|
Thông hiểu
|
Kết quả
đúng: 01 điểm; ghi nhận bổ sung nếu đặt tính sai hàng hoặc
quên nhớ
|
Nhân số
có bốn
chữ số với số có một chữ số (có nhớ không quá một lượt)
|
|
7
|
36 : 4 = 9; mỗi khay có 9 quả trứng
|
Thông hiểu
|
Kết quả
đúng (9 quả): 01 điểm; viết đúng
phép tính nhưng tính sai: 0 điểm,
ghi nhận “chọn đúng phép tính nhưng tính
sai”
|
Hiểu ý nghĩa của phép chia (chia đều);
giải bài toán có một bước tính với phép chia
trong bảng
|
|
8
|
Gia đình anh Sình nuôi nhiều gà nhất; nhiều hơn gia đình chị Mai 14 con (42 - 28 = 14)
|
Thông hiểu
|
Trả lời
đúng cả hai ý: 01 điểm; chỉ đúng một ý: 0 điểm, ghi nhận ý đã
làm đúng
|
Đọc, so
sánh số liệu trong bảng; thực hiện phép trừ có nhớ không quá một lượt
|
|
9
|
45 × 3 = 135; 135 - 80 = 55; nhà bác Tráng còn lại 55 kg ngô
|
Vận dụng
|
Kết quả
đúng (55 kg): 01 điểm; tính được số ngô thu hoạch (135 kg) nhưng không tính số ngô còn lại: 0 điểm,
ghi nhận “dừng ở bước thứ nhất”
|
Giải bài toán thực tế
có đến
hai bước tính với phép nhân, phép trừ; đơn vị đo khối lượng ki-lô-gam
|
|
10
|
25 000 × 2 = 50 000; 100 000 - 50 000 = 50 000;
người bán trả lại 50
000 đồng
|
Vận dụng
|
Kết quả
đúng (50 000 đồng): 01 điểm; tính được tiền mua (50 000 đồng) nhưng không tính tiền
trả lại: 0 điểm, ghi nhận “dừng ở bước thứ nhất”
|
Nhận
biết, sử dụng tiền Việt Nam; giải bài toán
có đến hai bước tính
|
Ghi chú: câu 7, câu 9 và câu 10 chấm theo kết quả cuối cùng
kèm đơn vị (nói hoặc viết); không bắt buộc viết
lời giải; câu trả lời được tính đúng khi
người được đánh giá nêu đúng đơn vị sau khi cán bộ hỏi lại theo khoản 4 Mục III.
2. Phiếu ghi nhận kết quả của người được đánh giá
Mã số hồ sơ:
..................
Họ và tên người được đánh giá: ...................................
Ngày khảo sát: ....../....../.........
Cán bộ khảo sát: ...................................
|
Câu
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
Tổng điểm
|
|
Điểm (1 hoặc 0)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.../10
|
|
Theo mạch nội dung, mức độ
|
Điểm đạt
được
|
Ghi nhận bổ sung
|
|
Số và phép tính (câu 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9)
|
.../7
|
□ Đặt tính sai hàng □ Quên nhớ □ Chưa thuộc bảng nhân, bảng chia □ Chọn sai phép tính □ Dừng ở
bước thứ nhất
|
|
Hình học
và đo lường (câu 5, 10)
|
.../2
|
□ Nhầm
đơn vị □ Chưa nhận biết hình, khối □ Dừng ở bước thứ nhất
|
|
Thống kê (câu 8)
|
.../1
|
□ Đọc đúng bảng nhưng tính sai
|
|
Nhận
biết (câu 1 đến câu 5)
|
.../5
|
|
|
Thông hiểu
(câu 6 đến câu 8)
|
.../3
|
|
|
Vận dụng
(câu 9, câu 10)
|
.../2
|
|
|
Kết quả
năng lực tính toán
|
.../10
|
□ Đạt □
Không đạt □ Không đủ điều kiện đánh
giá (ghi rõ lý do): ...............
|
Cán bộ khảo sát (ký, ghi rõ họ
tên): ........................
Người được đánh giá (ký hoặc điểm
chỉ): ........................
3. Bảng
tổng hợp kết quả của đơn vị đầu mối (dùng
để tổng hợp trên địa bàn, phục vụ
Phụ lục VI)
Địa bàn: ........................
Tổng số người được
khảo sát môn Toán: ......... người
|
Câu
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
Số người làm đúng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ (%)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Điểm trung bình theo mạch nội
dung: Số và phép tính .../7; Hình học và đo lường .../2; Thống kê
.../1. Phân bố tổng điểm: số người đạt
từ 0-2 điểm: ......; 3-4 điểm: ......; 5-6 điểm: ......; 7-8 điểm: ......; 9-10
điểm: ......
4. Hướng
dẫn sử dụng kết quả để nhận diện năng lực cần hỗ trợ
a) Đối với từng
người được đánh giá, cán bộ căn cứ kết quả từng câu và nội dung ghi
nhận bổ sung để xác định nội dung cần hỗ trợ theo bảng sau:
|
Kết quả
|
Nhận định
|
Nội dung hỗ trợ
|
|
Sai câu 1
|
Suy giảm
khả năng đọc, viết số
|
Ôn đọc,
viết số theo hàng, gắn với giá tiền, số lượng hàng
hóa
|
|
Sai câu 2, câu 3 hoặc câu 6 (có ghi nhận đặt tính sai
hàng, quên nhớ)
|
Suy giảm
kỹ thuật thực hiện phép tính
|
Luyện
đặt tính và thực hiện phép cộng, trừ, nhân
có nhớ với số liệu quen thuộc
|
|
Sai câu 4
|
Chưa thuộc
bảng nhân, bảng chia
|
Ôn bảng
nhân, bảng chia qua đồ vật, sản phẩm cụ thể
|
|
Sai câu 7 hoặc câu 9
|
Chưa chọn
được phép tính hoặc chưa thực hiện đủ các
bước tính trong tình huống thực tế
|
Luyện
chọn phép tính, giải bài toán một bước, hai bước gắn với sản xuất, sinh hoạt
|
|
Sai câu 5 hoặc câu 10
|
Hạn chế
về đơn vị đo, nhận biết hình, khối, tiền Việt Nam
|
Luyện
đổi đơn vị đo, nhận biết hình, khối, tính tiền và tiền trả lại khi mua bán
|
|
Sai câu 8
|
Hạn chế
đọc, khai thác số liệu dạng bảng
|
Luyện
đọc bảng giá, bảng số liệu đơn giản trong sản xuất, sinh hoạt
|
b) Đối với đơn vị
đầu mối, câu hoặc mạch nội dung có tỷ lệ làm đúng thấp trên địa bàn được ưu tiên đưa vào
nội dung hỗ trợ chung; kết quả được
tổng hợp cùng kết quả Phiếu C để đề xuất hình
thức hỗ trợ phù hợp theo Khung
định hướng hỗ trợ, can thiệp nêu tại mục 1.2 Phần III của Bộ công cụ.
c) Không kết luận
về nguy cơ tái mù chữ chỉ dựa trên kết quả của một câu,
một mạch nội dung hoặc một mức độ;
việc xác định kết quả năng lực tính
toán thực hiện theo điểm c khoản 5 Mục
I.
PHỤ LỤC III
PHIẾU KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ, RÀO CẢN (PHIẾU C)
(Kèm theo Quyết định số 3112/QĐ-BGDĐT ngày 26 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo)
I. ĐỐI
TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỤC ĐÍCH
1. Đối
tượng: Người được đánh giá thuộc Mức
1, Mức 2 hoặc Mức 3; người thuộc nhóm “Không đủ điều kiện đánh
giá” có ít nhất 01 năng lực “Không đạt” sau khi
hoàn thành Phiếu B và phân loại tại Phụ lục IV.
2. Mục đích
Khảo sát, xác định các yếu tố nguy cơ
và rào cản có liên quan đến tình trạng tái mù chữ của người được đánh
giá, làm cơ sở đề xuất nội dung, hình thức và biện pháp hỗ trợ, can
thiệp phù hợp.
II. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
1. Cán bộ thực
hiện phỏng vấn giải thích rõ mục đích và phạm vi thông tin cần cung cấp; hỏi từng câu hỏi, giải thích khi cần thiết
và ghi nhận khách quan thông tin do
người được đánh giá cung cấp;
không gợi
ý, phán xét hoặc quy kết nguyên nhân.
2. Khi người được
đánh giá chưa thạo tiếng Việt, cán bộ phỏng vấn bằng tiếng mẹ đẻ của người được đánh giá hoặc nhờ
người thông thạo hai thứ tiếng hỗ trợ.
3. Cách ghi nhận:
câu trả
lời được coi là có yếu tố nguy cơ, rào cản khi trả lời “Có”
ở các
câu A2, A3, B5, C4, D1, D2, D3, D5; hoặc
trả lời “Không” ở các câu A1, A4, B1, B2,
B3, B4, C1, C2, C3, D4. Một nhóm yếu tố được ghi
nhận đối với người được đánh giá khi có từ 02 câu trở lên của nhóm thuộc trường hợp nêu
trên. Trường hợp trả lời “Không” ở câu C1 thì không hỏi
câu C2 và câu C2 không được tính khi xác định nhóm yếu tố.
III. MẪU PHIẾU KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ, RÀO CẢN
Mã số hồ sơ:
..............................................................................................
Họ và tên người được đánh giá:
....................................................................
Mức độ tái mù chữ (theo
Phụ lục IV): ..............................................................
1. Nhóm yếu tố kinh tế - lao động (mã A)
|
Mã
|
Câu hỏi
|
Có
|
Không
|
Ghi chú của cán bộ
|
|
A1
|
Công việc
chính hiện tại có yêu cầu sử dụng thường xuyên năng lực đọc,
viết hoặc tính toán không?
|
□
|
□
|
Ghi nhận
loại công việc và mức độ sử dụng năng lực nếu cần thiết.
|
|
A2
|
Điều
kiện kinh tế của gia đình có ảnh hưởng đến khả năng tham gia học tập, rèn luyện không?
|
□
|
□
|
Ghi nhận
khó khăn có liên quan trực tiếp đến việc tham gia học tập, rèn luyện.
|
|
A3
|
Có thường
xuyên đi làm ăn xa hoặc làm việc theo thời vụ, dẫn đến khó duy trì việc
học tập không?
|
□
|
□
|
|
|
A4
|
Có nhận
thấy việc duy trì năng lực đọc, viết và
tính toán có ý nghĩa đối với công việc và đời sống không?
|
□
|
□
|
Nếu “Không”, ghi nhận là yếu tố cần xem
xét khi đề xuất hỗ trợ.
|
2. Nhóm yếu tố xã hội - môi
trường đọc (mã B)
|
Mã
|
Câu hỏi
|
Có
|
Không
|
Ghi chú của cán bộ
|
|
B1
|
Trong gia đình có người thường xuyên đọc sách, báo hoặc tài liệu không?
|
□
|
□
|
Ghi nhận
mức độ và hình thức hỗ trợ, nếu có.
|
|
B2
|
Tại gia
đình có sách, báo hoặc tài liệu phù hợp để đọc không?
|
□
|
□
|
|
|
B3
|
Tại địa
phương có thư viện, tủ sách, nhà văn hóa
hoặc điểm đọc có hoạt động phù hợp không?
|
□
|
□
|
Ghi nhận
khả năng tiếp cận và mức độ hoạt động.
|
|
B4
|
Có thường
xuyên tham gia họp thôn, sinh hoạt cộng đồng hoặc các hoạt động của tổ chức, đoàn thể không?
|
□
|
□
|
Ghi nhận
những hoạt động tạo cơ hội sử dụng năng lực đọc, viết, tính toán.
|
|
B5
|
Trong sinh hoạt hằng ngày ở gia đình và
thôn, bản, có chủ yếu dùng tiếng dân tộc mình, ít khi dùng tiếng Việt không?
|
□
|
□
|
Ghi nhận
ngôn ngữ dùng hằng ngày và cơ hội dùng tiếng Việt để đọc, viết.
|
3. Nhóm yếu tố công nghệ - tiếp cận (mã C)
|
Mã
|
Câu hỏi
|
Có
|
Không
|
Ghi chú của cán bộ
|
|
C1
|
Tại gia
đình có điện thoại thông minh hoặc thiết bị số phù
hợp để sử dụng không?
|
□
|
□
|
|
|
C2
|
Nếu có thiết bị,
người được đánh giá có sử dụng được các
chức năng cơ bản phục vụ liên lạc, tiếp
nhận thông tin không?
|
□
|
□
|
Ghi nhận
mức độ sử dụng, không sử dụng để xác định mức độ tái
mù chữ.
|
|
C3
|
Có kết
nối Internet hoặc điều kiện tiếp cận Internet phù hợp không?
|
□
|
□
|
Ghi nhận
khó khăn về chi phí, hạ tầng hoặc điều kiện tiếp cận nếu có.
|
|
C4
|
Có gặp
khó khăn hoặc e ngại khi sử dụng điện thoại, máy tính hoặc các công cụ số không?
|
□
|
□
|
Ghi nhận
rào cản
về khả năng tiếp cận hoặc sử dụng công nghệ.
|
4. Nhóm yếu tố cá nhân - động lực (mã
D)
|
Mã
|
Câu hỏi
|
Có
|
Không
|
Ghi chú của cán bộ
|
|
D1
|
Có yếu
tố về sức khỏe ảnh hưởng đến khả năng tham gia học tập, rèn luyện hoặc
thực hiện các bài tập đánh giá không?
|
□
|
□
|
Chỉ ghi
nhận mức độ ảnh hưởng cần thiết; không ghi
nhận thông tin sức khỏe
không phục vụ đánh giá.
|
|
D2
|
Có cảm
thấy e ngại, thiếu tự tin khi sử dụng năng lực đọc, viết hoặc tính toán không?
|
□
|
□
|
Ghi nhận
nếu đây là rào cản đối với việc tham gia học tập, rèn luyện.
|
|
D3
|
Có cho rằng
tuổi tác ảnh hưởng đến khả năng học tập, rèn luyện hoặc sử
dụng các năng lực không?
|
□
|
□
|
|
|
D4
|
Có mong muốn
tham gia hoạt động học tập, rèn luyện để củng cố hoặc phục hồi năng lực nếu có điều kiện tổ
chức không?
|
□
|
□
|
Ghi nhận
mức độ sẵn sàng tham gia và điều kiện cần thiết.
|
|
D5
|
Mắt nhìn chữ có bị mờ, khó đọc (chưa có kính phù hợp)
không?
|
□
|
□
|
Ghi nhận
để đề xuất hỗ trợ; không ghi thông tin sức khỏe khác.
|
5. Tổng
hợp kết quả phỏng vấn
a) Các yếu tố nguy
cơ, rào cản chủ yếu có liên quan
(ghi tối đa 03 yếu tố cụ thể, lựa chọn
trong các nhóm yếu tố đã được ghi nhận, ưu tiên
yếu tố liên quan trực tiếp
đến năng lực không đạt tại Phiếu B):
(1) ........................................................................................................................................
(2) ........................................................................................................................................
(3) ........................................................................................................................................
b) Đề xuất nội dung,
hình thức
và biện
pháp hỗ
trợ, can thiệp:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Ngày phỏng vấn:
....../....../.........
Cán bộ phỏng vấn
(ký, ghi rõ họ tên):
........................
PHỤ LỤC IV
BẢNG TỔNG HỢP VÀ PHÂN LOẠI KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TÁI MÙ CHỮ
(Kèm theo Quyết định số 3112/QĐ-BGDĐT ngày 26 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo)
I. PHẠM
VI SỬ DỤNG VÀ MỤC ĐÍCH
1. Phạm
vi sử dụng: Lập cho từng người
được đánh giá chuyên sâu bằng Phiếu B.
2. Mục đích: Tổng hợp kết quả
từ Phiếu B để xác định mức độ tái mù chữ trên cơ sở kết quả đánh giá
03 năng lực cốt lõi; ghi nhận kết
quả Phiếu A và thông tin từ Phiếu C để phục vụ theo dõi, phân tích và đề
xuất nội dung, hình thức, biện pháp hỗ trợ, can thiệp phù
hợp.
II. MẪU
BẢNG TỔNG HỢP VÀ PHÂN LOẠI KẾT QUẢ ĐÁNH
GIÁ TÁI MÙ CHỮ
1. Thông tin cá nhân
Mã số hồ sơ:
..................................................................................................
Họ và tên:
..................................................................... Năm sinh:
.................
Địa chỉ: ..............................................................................................................
Ngày đánh giá:
..................................................................................................
Hồ sơ công nhận đạt chuẩn
biết chữ mức độ 1 (từ Phiếu A): □ Có hồ sơ, dữ liệu; □ Chưa
xác minh được hồ sơ
2. Kết
quả sàng lọc (từ Phiếu A)
Tổng điểm sàng lọc:
................. / 24 điểm
Phân loại ban đầu:
□ Nguy cơ thấp / □ Nguy cơ trung bình
/ □ Nguy cơ cao
Số nhiệm vụ làm nhanh không làm được: ...... / 03
3. Kết
quả đánh giá chuyên sâu (từ Phiếu B)
|
Năng lực
|
Kết quả
|
Ghi chú
|
|
1. Năng lực
Đọc
|
□ Đạt / □
Không đạt / □ Không đủ điều kiện đánh
giá
|
|
|
2. Năng lực
Viết
|
□ Đạt / □
Không đạt / □ Không đủ điều kiện đánh
giá
|
|
|
3. Năng lực
Tính toán
|
□ Đạt / □
Không đạt / □ Không đủ điều kiện đánh
giá
|
|
Tổng số năng lực
cốt lõi Đạt: ............ / 3
Năng lực không đạt: □ Đọc; □ Viết; □ Tính toán.
Năng lực không đủ điều kiện đánh giá: □ Đọc; □ Viết; □ Tính toán. Lý do: ..................................
Điểm từng năng lực theo Phiếu B (thang điểm 10): Đọc
....../10; Viết ....../10; Tính toán
....../10.
4. Phân loại mức độ tái mù chữ
(Căn cứ tổng số
năng lực đạt tại khoản 3; chỉ phân loại khi cả 03 năng lực cốt lõi đều có kết quả “Đạt”
hoặc “Không đạt”)
|
Mức độ
|
Số năng lực Đạt
|
Đánh dấu
|
Ghi chú
|
|
Mức 0:
Không tái mù chữ
|
3/3
|
□
|
Đạt cả
03 năng lực cốt lõi.
|
|
Mức 1: Tái mù chữ nhẹ
|
2/3
|
□
|
Không đạt
01 năng lực cốt lõi.
|
|
Mức 2: Tái mù chữ trung
bình
|
1/3
|
□
|
Không đạt
02 năng lực cốt lõi.
|
|
Mức 3: Tái mù chữ nặng
|
0/3
|
□
|
Không đạt
cả 03 năng lực cốt lõi.
|
|
Không đủ
điều kiện đánh giá
|
Không phân loại
|
□
|
Có từ 01
năng lực cốt lõi trở lên không đủ điều kiện đánh
giá do nguyên nhân khách quan; không phân loại trên số năng lực còn lại; đánh giá bổ sung khi đủ điều kiện.
|
5. Tóm tắt yếu tố nguy cơ, rào
cản (từ Phiếu C)
Nhóm yếu tố được
ghi nhận theo Phiếu C (đánh dấu tất cả các nhóm
đạt điều kiện): □ Kinh tế - Lao động /
□ Xã hội - Môi trường đọc / □ Công nghệ - Tiếp cận / □ Cá nhân - Động lực
Các yếu tố nguy
cơ, rào cản cụ thể cần quan tâm:
............................................
6. Đề
xuất hỗ trợ, can thiệp
Nội dung, hình thức và biện pháp hỗ trợ, can
thiệp được đề xuất:
.............................................................................................................................................
Cán bộ phụ trách theo dõi:
..............................................................................
PHỤ LỤC V
HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ THEO BỘ CÔNG CỤ
(Kèm theo Quyết định số 3112/QĐ-BGDĐT ngày 26 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo)
Phụ lục này hướng dẫn cách thức thực hiện
các bước,
sử dụng các phiếu và tổng hợp kết quả theo Bộ công cụ, bảo đảm
thống nhất, khách quan, phù hợp với điều kiện thực tế.
I. TỔNG
QUAN VỀ QUY TRÌNH 05 BƯỚC
Quy trình áp dụng
Bộ công cụ gồm 05 bước:
Bước 1: Sàng lọc ban đầu
(Phiếu A): Áp dụng đối với người thuộc phạm vi rà soát để xác định nhóm nguy cơ.
Bước 2: Đánh giá chuyên sâu (Phiếu B): Thực hiện đối với người thuộc nhóm Nguy cơ trung bình và Nguy cơ cao; người thuộc nhóm Nguy
cơ thấp nhưng không làm được từ 02
trong 03 nhiệm vụ làm nhanh để đánh giá 03 năng
lực cốt lõi.
Bước 3: Chấm điểm,
xác định
kết quả từng năng lực: Căn cứ đáp án, tiêu chí
và cách chấm điểm của Phiếu B để xác định kết quả
“Đạt” hoặc “Không đạt” đối với từng năng lực.
Bước 4: Phân loại mức độ tái mù chữ (Phụ lục
IV): Tổng hợp kết quả đánh giá 03 năng lực cốt lõi để xác định mức độ từ Mức 0 đến Mức 3.
Bước 5: Phân tích yếu tố
nguy cơ, rào cản và đề xuất hỗ trợ, can thiệp (Phiếu C): Thực hiện đối
với người được phân loại từ Mức 1 đến Mức 3 và
người thuộc nhóm “Không đủ điều
kiện đánh giá” có ít nhất 01 năng lực “Không đạt” để xác định các yếu tố có liên quan
và đề xuất nội dung, hình thức, biện pháp hỗ trợ, can
thiệp phù hợp.
II. CÁCH THỨC THỰC HIỆN TỪNG PHIẾU
1. Thực
hiện Phiếu A
a) Kỹ thuật: Phỏng
vấn trực tiếp; đọc rõ từng câu hỏi; giải thích
thang đo bằng ví dụ phù hợp khi cần thiết;
không gợi
ý hoặc
định hướng câu trả lời.
b) Ghi điểm: Đánh dấu mức độ
tương ứng và tính tổng điểm của 06 câu hỏi thuộc 03 năng lực cốt lõi; phân loại theo
ngưỡng điểm quy định.
2. Thực
hiện Phiếu B
a) Chuẩn bị: Chuẩn
bị không gian phù hợp, đủ ánh sáng; chuẩn bị các bài tập, giấy, bút và
tài liệu cần thiết. Giải thích rõ mục đích đánh giá, tạo điều
kiện để người được đánh giá thực hiện bài tập phù hợp.
b) Thực hiện: Tiến
hành các bài tập đánh giá 03 năng lực cốt lõi theo hướng dẫn của Phiếu B; ghi nhận đầy đủ kết quả thực
hiện.
c) Chấm điểm: Căn
cứ đáp án và yêu cầu chấm của Phiếu B, chấm điểm theo hướng dẫn chấm, tính tổng điểm của
từng năng lực theo thang điểm 10 và xác định kết quả “Đạt” hoặc “Không đạt” theo
hướng dẫn tại Phụ lục II.
3. Thực
hiện Phiếu C
a) Thời điểm: Thực
hiện sau khi người được đánh giá được phân loại Mức 1, Mức 2 hoặc Mức 3; đối với người thuộc nhóm “Không đủ điều
kiện đánh giá” có ít nhất 01 năng lực “Không đạt”, thực hiện sau khi tổng hợp kết quả tại Phụ lục
IV.
b) Kỹ thuật: Thực hiện
phỏng vấn trực tiếp; lắng nghe, tôn trọng và ghi nhận khách quan các
thông tin về yếu tố nguy cơ, rào cản có liên quan; không gợi
ý, phán xét hoặc quy kết nguyên nhân.
III. SỬ DỤNG BIỂU MẪU TỔNG HỢP (PHỤ LỤC IV)
Đây là hồ sơ tổng
hợp kết quả đánh giá của một người. Cán bộ tổng hợp điền đầy đủ, chính xác các thông tin từ Phiếu A, Phiếu B và Phiếu C; kết quả phân
loại mức độ tái mù chữ được xác định theo hướng
dẫn tại mục 2.2 Phần II của Bộ công cụ.
IV. ĐỀ
XUẤT HỖ TRỢ, CAN THIỆP
Căn cứ kết quả phân loại mức độ tái mù chữ, kết quả
đánh giá từng năng lực, thông tin về yếu tố nguy cơ, rào
cản và
điều kiện thực tế của người được đánh giá, lựa chọn
hoặc đề xuất nội dung, hình thức và biện pháp hỗ trợ, can thiệp phù
hợp theo Khung định hướng hỗ trợ, can
thiệp nêu tại mục 1.2 Phần III của Bộ công
cụ.
V. NGƯỜI THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ
Người thực hiện đánh giá được xác định theo hướng
dẫn tại điểm d mục 2.1 Phần I của Bộ công cụ; ưu tiên phân
công giáo viên đang hoặc đã dạy xóa mù chữ, giáo viên tiểu học và người biết tiếng
dân tộc
của người được đánh giá. Người thực hiện đánh
giá không đánh giá người thân của mình.
Nội dung tập huấn
tối thiểu gồm: cách hỏi Phiếu A; cách tổ chức từng bài của Phiếu B theo lời dẫn thống nhất; cách chấm theo đáp án; thực hành chấm trên câu hỏi minh
họa; nguyên tắc tôn trọng, không gây mặc cảm và bảo vệ thông tin cá
nhân. Người tham gia biên soạn, rà soát bộ bài tập của địa
phương được tập huấn thêm về kỹ thuật biên soạn bài tập bảo đảm tính
tương đương theo Phụ lục VII.
VI. NGÔN NGỮ SỬ DỤNG
Lời giới thiệu,
lời hướng dẫn làm bài, câu hỏi của Phiếu A và
Phiếu C được giải thích bằng tiếng mẹ
đẻ của người được đánh giá khi cần. Ngữ liệu đọc và
nội dung nghe - viết của Phiếu B giữ
nguyên tiếng Việt, không dịch. Cán bộ ghi lại ngôn ngữ đã dùng khi hướng dẫn.
VII. XỬ LÝ MỘT SỐ TÌNH
HUỐNG
a) Người được mời
không đồng
ý tham gia hoặc vắng mặt: ghi nhận, không
ép buộc; tiếp tục vận động, bố trí thời điểm phù hợp.
b) Người mắt kém: tạo điều kiện
dùng kính, ngồi nơi đủ sáng, dùng bản in chữ to. Nếu vẫn không nhìn được chữ
thì ghi “Không đủ điều kiện đánh giá” đối với từng năng lực không thực hiện được
và xử
lý theo mục 2.2 Phần II của Bộ công cụ.
c) Người khiếm thính: thay bài nghe - viết bằng hình thức nhìn - viết và chấm điểm như bài
nghe - viết; nội dung cán bộ đọc cho
người được đánh giá nghe (câu hỏi đọc hiểu, số cần viết, đề bài môn Toán) được
thay bằng bản in sẵn; các bài khác thực hiện bình thường.
d) Người mệt hoặc
không thể làm tiếp: cho nghỉ; các phần còn lại được thực hiện vào
buổi khác;
nếu vẫn không thực hiện được
do nguyên nhân khách quan thì ghi “Không đủ điều kiện đánh
giá” đối với năng lực chưa thực hiện.
đ) Người chưa thạo
tiếng Việt: thực hiện theo Mục VI; không vì
người được đánh giá nói tiếng
Việt chưa thạo mà kết luận không đạt năng lực Đọc khi chưa cho làm bài.
VIII. ĐÁNH GIÁ LẠI
Khi đánh giá lại cùng một người, sử
dụng bộ bài tập khác được biên soạn theo cùng Cấu trúc, định dạng; không
dùng lại bộ bài tập người đó đã làm.
Khi đánh giá bổ
sung năng lực trước đó được ghi “Không đủ điều kiện đánh
giá”, chỉ thực hiện phần bài tập của năng
lực đó; kết quả của các năng lực đã đánh giá được giữ nguyên.
IX. GHI CHÉP, LƯU TRỮ VÀ BẢO MẬT
Ghi kết quả đúng hoặc sai của
từng câu, từng phép tính và thời gian làm từng phần. Bộ bài tập được giữ kín
trước khi đánh giá. Phiếu, bài làm của người
được đánh giá được lưu trữ theo hướng dẫn tại mục 3.3, mục 3.4 Phần III của
Bộ công cụ.
PHỤ LỤC VI
MẪU BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TÁI MÙ CHỮ
(Kèm theo Quyết định số 3112/QĐ-BGDĐT ngày 26 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo)
Đối tượng sử dụng:
Đơn vị đầu mối được Sở Giáo dục và Đào tạo phân công phụ trách địa bàn để báo cáo theo chế độ báo cáo được cấp có thẩm quyền quy định. Sở Giáo dục và Đào tạo sử dụng
mẫu này để tổng hợp, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Cục Giáo dục nghề nghiệp và
Giáo dục thường xuyên).
|
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ...............
TÊN ĐƠN VỊ BÁO CÁO
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /BC-......
|
……, ngày tháng năm ……
|
BÁO CÁO
Kết quả rà
soát, đánh giá tình trạng tái mù chữ
Kính gửi: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh/thành phố ......
Đơn vị báo cáo:
..................................................................................
Kỳ báo cáo: Năm ..................... (Số liệu tính đến ngày
.../.../.....)
I. TỔNG
QUAN TÌNH HÌNH
1. Tổng số người
trong diện rà soát: ................. người.
2. Tổng số người đã thực hiện sàng lọc (Phiếu A):
............. người (chiếm ..... % tổng số người trong diện rà soát).
3. Số người được
ghi nhận “Chưa xác minh được hồ sơ”: ............. người.
II. KẾT
QUẢ SÀNG LỌC VÀ ĐÁNH GIÁ
CHUYÊN SÂU
1. Kết quả sàng lọc (từ Phiếu
A):
|
Phân loại
|
Số lượng (người)
|
Tỷ lệ (%)
|
|
Nguy cơ thấp
|
|
|
|
Nguy cơ trung bình
|
|
|
|
Nguy cơ cao
|
|
|
|
Tổng số
người thực hiện sàng lọc
|
|
100%
|
2. Kết quả phân loại mức độ tái mù chữ (theo
Phụ lục IV):
|
Mức độ tái mù chữ
|
Số lượng (người)
|
Tỷ lệ (%)
|
|
Mức 0:
Không tái mù chữ
|
|
|
|
Mức 1: Tái mù chữ nhẹ
|
|
|
|
Mức 2: Tái mù chữ trung
bình
|
|
|
|
Mức 3: Tái mù chữ nặng
|
|
|
|
Không đủ
điều kiện đánh giá
|
|
|
|
Tổng số
người được đánh giá chuyên sâu
|
|
100%
|
Tỷ lệ người được
phân loại
từ Mức 1 đến Mức 3 trên tổng số người đã thực hiện sàng lọc (Phiếu A): ........ %.
Số người thuộc nhóm “Không đủ điều
kiện đánh giá” theo năng lực chưa được đánh
giá: Đọc ........ người; Viết ........
người; Tính toán ........ người.
3. Kết quả phân tổ (số người):
|
Nhóm
|
Số người sàng lọc (Phiếu A)
|
Số người đánh giá Phiếu B
|
Mức 0
|
Mức 1
|
Mức 2
|
Mức 3
|
Không đủ điều kiện đánh
giá
|
|
Nam
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nữ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ 15
đến 35 tuổi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ 36
đến 60 tuổi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dân tộc:
..........
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Dân tộc:
..........
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hoàn thành dưới 5 năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hoàn thành từ 5 đến 10 năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hoàn thành trên 10 năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hoàn thành giai đoạn 1 Chương trình Xóa mù
chữ ban hành kèm theo Thông tư số 33/2021/TT-BGDĐT
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hoàn thành giai đoạn 1 Chương trình Xóa mù
chữ ban hành theo Quyết
định số 13/2007/QĐ-BGDĐT ngày 3 tháng 5 năm
2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình Xóa mù chữ và Giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chưa xác định
chương trình xóa mù chữ đã học
|
|
|
|
|
|
|
|
III. PHÂN TÍCH CHUYÊN SÂU
1. Số người không đạt từng năng
lực (tính trên tổng số người được phân loại từ Mức 1 đến Mức 3):
Năng lực Đọc:
.......... người (chiếm ..... %)
Năng lực Viết:
.......... người (chiếm ..... %)
Năng lực Tính toán: .......... người (chiếm ..... %)
2. Các yếu tố nguy
cơ, rào cản chủ yếu (từ Phiếu C):
Cách đếm: một
người có thể được tính vào nhiều nhóm yếu tố theo cách
ghi nhận nêu tại Phiếu C;
tổng tỷ lệ các nhóm có thể lớn hơn 100%.
Kinh tế - Lao
động: .......... người (chiếm ..... % số người được phỏng vấn Phiếu C)
Yếu tố cần quan tâm:
..................................................................................
Xã hội - Môi trường đọc:
.......... người (chiếm ..... % số người được phỏng vấn Phiếu C)
Yếu tố cần quan tâm:
..................................................................................
Công nghệ - Tiếp
cận: .......... người (chiếm ..... % số người được phỏng vấn Phiếu C)
Yếu tố cần quan tâm: ..................................................................................
Cá nhân - Động
lực: .......... người (chiếm ..... % số người được phỏng vấn Phiếu C)
Yếu tố cần quan tâm: .....................................................................................
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ, CAN THIỆP ĐÃ TRIỂN
KHAI
Số hoạt động hỗ
trợ, can thiệp đã triển khai: ................. hoạt động.
Số người được hỗ
trợ, can thiệp: ................ người.
Kết quả thực hiện:
..............................................................................
V. ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ KIẾN NGHỊ
1. Đánh giá chung:
(Nhận định về kết
quả rà soát, đánh giá; mức độ tái mù chữ; các yếu tố nguy cơ, rào
cản chủ yếu; kết quả, khó khăn và vướng
mắc trong quá trình tổ chức thực hiện.)
2. Kiến nghị:
Về chính sách, hướng
dẫn: .............................................................................................
Về nguồn lực thực
hiện: ...................................................................................................
Về chuyên môn, nghiệp vụ:
...............................................................................................
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, .......
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên và
đóng dấu)
|
PHỤ LỤC VII
HƯỚNG DẪN BIÊN SOẠN, RÀ SOÁT VÀ THỐNG NHẤT BỘ BÀI TẬP PHIẾU B CỦA ĐỊA
PHƯƠNG
(Kèm theo Quyết định số 3112/QĐ-BGDĐT ngày 26 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo)
I. NỘI
DUNG ĐƯỢC ĐIỀU CHỈNH
Để bảo đảm tính tương đương và khả năng so sánh kết quả, địa phương điều chỉnh ngữ liệu và bối cảnh của các bài tập trong
Phiếu B; câu chữ của câu hỏi sàng lọc và nhiệm vụ làm nhanh
trong Phiếu A theo quy tắc tại khoản 3
Mục II Phụ lục I. Phiếu C, thang đo, quy tắc chấm, ngưỡng điểm sàng lọc, tiêu chuẩn đạt và cách phân loại
được giữ nguyên.
Bài tập của địa
phương được lựa chọn trong tài liệu học tập của giai đoạn 1 Chương trình Xóa mù chữ
hoặc biên soạn tương tự theo Cấu trúc,
định dạng và câu hỏi minh họa
tại Phụ lục II.
II. NHỮNG YẾU TỐ GIỮ NGUYÊN THEO CẤU TRÚC, ĐỊNH DẠNG
a) Năng lực, số
thứ tự nhiệm vụ và câu hỏi, nội dung, mức độ yêu cầu, dạng nhiệm vụ, số câu, điểm và thời gian của
từng nhiệm vụ, từng câu.
b) Độ dài ngữ liệu đọc
trong khoảng số chữ nêu tại Cấu trúc, định dạng; độ dài
đoạn đọc thành tiếng (tên bài và các câu đầu
của bài đọc) khoảng 50 đến 55 tiếng; số câu hỏi của mỗi ngữ
liệu; loại thông tin được hỏi (ai, việc gì, khi
nào, ở đâu, bao nhiêu, vì sao).
c) Phạm vi số, số
chữ số của các số trong phép tính, loại phép tính, có
nhớ hay không nhớ, số bước tính.
d) Ngôn ngữ của
ngữ liệu đọc và nội dung nghe - viết là tiếng Việt.
III. NHỮNG YẾU TỐ ĐƯỢC THAY ĐỔI
a) Tên người, địa
danh, tên gọi đơn vị cư trú (thôn, bản, buôn, phum,
sóc).
b) Cây trồng, vật
nuôi, hàng hóa, vật dụng, phiên chợ, công việc sản xuất quen thuộc tại địa bàn.
c) Ngày, tháng, giờ
trong ngữ liệu.
d) Giá cả, số
lượng theo thực tế địa phương, với điều kiện đáp
ứng Mục IV.
IV. THAY ĐỔI SỐ LIỆU
Số mới phải cùng số chữ số, cùng loại phép tính, cùng tính chất có nhớ hoặc không nhớ với câu hỏi minh họa và nằm trong phạm vi 100 000. Trong một bài, các đáp án không trùng nhau. Không dùng lại cặp số của bài
khác trong cùng bộ bài tập.
V. TỪ
NGỮ
a) Chỉ dùng từ thuộc đời
sống thường ngày. Không dùng thuật ngữ hành chính,
kỹ thuật, từ viết tắt, ký hiệu ngoài các đơn vị đo đã học ở giai đoạn
1.
b) Được dùng từ tiếng Việt
thông dụng
của vùng (ví dụ: “thối lại” hoặc “trả lại”; “nương” hoặc “rẫy”).
c) Không dùng tiếng
dân tộc
trong ngữ liệu đọc và nội dung nghe - viết.
d) Không viết tắt,
không viết hoa tùy tiện trong ngữ liệu, câu hỏi và lời yêu cầu; trong một bộ bài
tập, mỗi loại ngữ liệu đọc chỉ sử dụng
01 lần.
VI. DẠNG
BÀI TẬP
Không thay đổi
dạng nhiệm vụ: không chuyển nghe - viết thành nhìn -
chép, không chuyển câu trả lời tự do
thành lựa
chọn đáp án, không chuyển nhiệm vụ người được đánh
giá tự đọc thành cán bộ đọc hộ.
VII. YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÂU HỎI ĐỌC HIỂU
Mỗi câu hỏi có đáp án và hướng
dẫn chấm xác định, được ghi trong bộ bài
tập; trường hợp chấp nhận nhiều cách trả lời thì nêu rõ các ý được
tính đúng. Câu hỏi phải trả lời được chỉ bằng thông tin trong ngữ
liệu và không trả lời được nếu không đọc. Không hỏi kiến thức nghề nghiệp, văn hóa, địa lý, xã hội.
VIII. NỘI DUNG CHUYÊN MÔN
VÀ THÔNG TIN CÁ NHÂN
Nội dung về thuốc,
sức khỏe, kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, pháp
luật chỉ được trích từ tài liệu chính thức của cơ
quan chuyên môn. Bài tập không yêu cầu người được đánh
giá khai thông tin cá nhân thật ngoài họ tên và nơi ở.
IX. BIÊN SOẠN, RÀ SOÁT, THỐNG NHẤT
a) Đơn vị đầu mối
do Sở Giáo dục và Đào tạo phân công biên
soạn bộ bài tập theo Cấu trúc, định dạng tại
Phụ lục II và bộ câu hỏi sàng lọc Phiếu A theo khoản 2, khoản 3 Mục II Phụ lục I
(nếu có điều chỉnh).
b) Tổ rà soát chuyên môn do Sở Giáo dục và Đào tạo thành lập, gồm: giáo viên
đang dạy xóa mù chữ, giáo viên tiểu học,
người am hiểu ngôn ngữ và đời sống của đồng bào
dân tộc tại địa bàn, cán bộ chuyên môn của Sở.
c) Tổ rà soát chuyên môn kiểm
tra từng bài theo Phiếu kiểm tại Mục XI.
d) Bộ bài tập được làm thử với một nhóm người đã hoàn thành giai đoạn
1 và đang đọc, viết, tính toán bình
thường; bài nào đa số nhóm này không làm được
thì thay.
đ) Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét, thống nhất bộ
bài tập
trước khi đưa vào sử dụng; chia sẻ bộ bài tập đã thống nhất với Bộ Giáo
dục và
Đào tạo (qua Cục Giáo dục nghề nghiệp
và Giáo dục thường xuyên) để theo dõi, tổng hợp.
e) Người tham gia
biên soạn,
rà soát bộ bài tập được tập huấn về kỹ thuật biên soạn bài tập bảo đảm tính tương đương theo Mục XII Phụ lục này và hướng dẫn của Bộ Giáo
dục và
Đào tạo.
X. BÀI TẬP DÙNG CHUNG GIỮA CÁC ĐỊA PHƯƠNG (KHUYẾN NGHỊ)
Khuyến khích mỗi bộ bài tập của địa
phương giữ nguyên ít nhất 01 bài tập minh họa tại Phụ lục II ở mỗi năng lực Đọc,
Viết, Tính toán hoặc sử dụng bài tập dùng chung theo
hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo (nếu có) để có căn cứ so sánh kết quả giữa các địa phương.
Việc bảo đảm tính tương đương giữa các bộ bài tập của địa phương được thực hiện theo các yêu cầu tại Mục
XII Phụ lục này.
XI. PHIẾU KIỂM TỪNG BÀI TẬP (ĐẠT CẢ 08 NỘI DUNG MỚI ĐƯỢC SỬ DỤNG)
□ Đúng Cấu trúc, định dạng: số
thứ tự nhiệm vụ và câu hỏi, mức độ yêu cầu, dạng nhiệm vụ, số câu, điểm.
□ Nằm trong yêu cầu cần đạt của
giai đoạn 1 Chương trình Xóa mù chữ.
□ Có đáp án và hướng
dẫn chấm xác định, đã ghi trong bộ bài tập.
□ Không có từ khó, từ viết tắt, ký hiệu lạ.
□ Bối cảnh có thật trong đời sống
người lớn tại địa bàn.
□ Không đòi kiến
thức ngoài ngữ liệu.
□ Không tạo lợi
thế theo giới, tuổi, nghề, mức sống, việc có
hay không có điện thoại thông minh.
□ Không thu thập
thông tin cá nhân thật ngoài họ tên và nơi ở.
XII. KIỂM SOÁT SỰ TƯƠNG ĐƯƠNG GIỮA CÁC ĐỊA
PHƯƠNG
Bộ bài tập của địa
phương được coi là tương đương với câu hỏi minh họa tại Phụ lục II khi đáp ứng đồng thời các yêu cầu sau:
a) Giữ nguyên các yếu tố nêu tại Mục II Phụ
lục này; chỉ thay đổi các yếu tố nêu tại Mục III, Mục IV Phụ lục này;
b) Ngữ liệu, từ
ngữ, dạng bài tập, câu hỏi đọc hiểu và nội dung chuyên môn
đáp ứng các yêu cầu tại Mục
V, Mục VI, Mục VII và Mục VIII Phụ lục này;
c) Từng bài tập đạt cả 08
nội dung của Phiếu kiểm tại Mục XI Phụ lục này;
d) Kết quả làm thử theo hướng
dẫn tại điểm d Mục IX Phụ lục này không có bài
tập mà
đa số người làm thử không làm được.
Trong năm đầu sử
dụng Bộ công cụ, căn cứ tỷ lệ làm đúng
theo từng bài do đơn vị đầu
mối tổng hợp, bài có tỷ lệ làm đúng chênh lệch lớn so với bài
tập dùng
chung (nếu có) hoặc so với kết
quả chung của các bài cùng câu trên địa bàn được rà soát, thay
thế theo quy trình biên soạn, rà soát, thống nhất
tại Mục IX Phụ lục này.