|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
39/2025/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
10 tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP CUNG CẤP THÔNG TIN ĐỂ KIỂM TRA, ĐỐI
CHIẾU KẾT QUẢ ĐĂNG NHẬP DỮ LIỆU TÀI SẢN CÔNG VÀO CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VÀ SỬ DỤNG
THÔNG TIN LƯU GIỮ TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác
công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật chứng
khoán, luật kế toán, luật kiểm toán độc lập, luật ngân sách nhà nước, luật quản
lý, sử dụng tài sản công, luật quản lý thuế, luật thuế thu nhập cá nhân, luật dự
trữ quốc gia, luật xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của luật đấu thầu, luật đầu tư theo phương thức đối
tác công tư, luật hải quan, luật thuế giá trị gia tăng, luật thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu, luật đầu tư, luật đầu tư công, luật quản lý, sử dụng tài sản
công ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày
01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
43/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử
dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch;
Căn cứ Nghị định số
44/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử
dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số
60/2024/NĐ-CP ngày 5 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về phát triển và
quản lý chợ;
Căn cứ Nghị định số
77/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân;
Căn cứ Nghị định số
186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Thông tư số
67/2018/TT-BTC ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc
quản lý, vận hành, trao đổi và khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia
về tài sản công;
Căn cứ Thông tư số
48/2023/TT-BTC ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc
quản lý, sử dụng, khai thác phần mềm quản lý tài sản công;
Căn cứ Thông tư số
36/2025/TT-BTC ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ
sung một số điều tại các thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong lĩnh vực quản
lý, sử dụng tài sản công;
Theo đề nghị của Sở Tài
chính tại Tờ trình số 37/TT-STC ngày 01 tháng 10 năm 2025, Báo cáo số
111/BC-STC ngày 20 tháng 10 năm 2025 và ý kiến thống nhất của Thành viên Ủy ban
nhân dân tỉnh;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy chế phối hợp cung cấp thông tin để kiểm tra, đối chiếu kết quả
đăng nhập dữ liệu tài sản công vào Cơ sở dữ liệu quốc gia và sử dụng thông tin
lưu giữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp cung cấp thông tin để kiểm tra, đối
chiếu kết quả đăng nhập dữ liệu tài sản công vào cơ sở dữ liệu quốc gia và sử dụng
thông tin lưu giữ trong cơ sở dữ liệu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 11 năm 2025. Quyết định số
33/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
ban hành Quy chế phối hợp cung cấp thông tin để kiểm tra, đối chiếu kết quả
đăng nhập dữ liệu tài sản công vào Cơ sở dữ liệu quốc gia và sử dụng thông tin
lưu giữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (được tiếp
tục áp dụng tại số thứ tự 55 mục VII Phụ lục Quyết định quy phạm pháp luật còn
hiệu lực thi hành của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi (cũ) và Ủy ban nhân dân tỉnh
Kon Tum (cũ) áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định
số 103/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
hết hiệu lực kể từ ngày quyết định này có hiệu lực.
Điều 3. Giám
đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường, đặc khu; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế, Bộ Tài chính;
- Cục KTVB và QLXLVPHC, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi;
- VPUB: CVP, PCVP; các phòng, ban, đơn vị;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KTTHVTD.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Ngọc Sâm
|
QUY CHẾ
PHỐI HỢP CUNG CẤP THÔNG TIN ĐỂ KIỂM TRA, ĐỐI CHIẾU KẾT QUẢ
ĐĂNG NHẬP DỮ LIỆU TÀI SẢN CÔNG VÀO CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN
LƯU GIỮ TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 39/2025/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nguyên tắc
phối hợp, nội dung phối hợp và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có
liên quan trong việc cung cấp thông tin để kiểm tra, đối chiếu kết quả đăng nhập
dữ liệu tài sản công vào Cơ sở dữ liệu quốc gia và sử dụng thông tin lưu giữ
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia (sau đây gọi tắt là CSDL) trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các
cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam, đơn vị sự nghiệp công lập, ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước
(sau đây gọi tắt là cơ quan, tổ chức, đơn vị) và các cá nhân khác có liên quan
đến việc quản lý, sử dụng và khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
tài sản công.
Điều 2.
Nguyên tắc phối hợp
Việc phối hợp đảm bảo chặt chẽ,
kịp thời, thống nhất; chính xác số liệu của toàn tỉnh, từng cấp, từng ngành, từng
cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản công thực hiện đăng
ký trong cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC PHỐI
HỢP
Điều 3.
Phối hợp trong việc lập, xác nhận Báo cáo kê khai, cập nhật dữ liệu tài sản
công vào CSDL
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được
giao quản lý, sử dụng tài sản công, cơ quan quản lý chuyên ngành thực hiện cập
nhật dữ liệu, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên, sở, ban ngành chủ quản hoặc Ủy
ban nhân dân cấp xã để quản lý thống nhất, bao gồm:
a) Tài sản công tại cơ quan, tổ
chức, đơn vị: Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô tô; tài sản khác
đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
b) Tài sản công do Nhà nước
giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
c) Tài sản kết cấu hạ tầng;
d) Tài sản phục vụ hoạt động của
dự án sử dụng vốn nhà nước;
đ) Tài sản được xác lập quyền sở
hữu toàn dân.
2. Sở, ban, ngành chủ quản hoặc
Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, xác nhận số liệu báo cáo gửi Sở Tài chính.
3. Sở Tài chính rà soát, cập nhật
thông tin, duyệt dữ liệu của tài sản công phải báo cáo kê khai thuộc phạm vi quản
lý đối với báo cáo kê khai lần đầu và báo cáo kê khai bổ sung của các cơ quan,
tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công khi có xác nhận của Sở,
ban, ngành chủ quản hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã.
Điều 4. Phối
hợp trong công tác báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định
của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
1. Hàng năm các cơ quan, tổ chức,
đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công; cơ quan quản lý chuyên ngành;
các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và Sở Tài chính có trách
nhiệm lập, gửi báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công của năm trước đối
với các tài sản quy định tại khoản 1 Điều 3 quy chế này hoặc
theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
2. Nội dung báo cáo tình hình
quản lý, sử dụng tài sản công:
a) Đối với các tài sản quy định
tại điểm a, điểm b, điểm d khoản 1 Điều 3 Quy chế này thực
hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 1 và khoản 8 Điều 112 Nghị định
số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản công; các quy định khác có liên
quan.
b) Đối với các tài sản quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 3 Quy chế này thực hiện theo quy định
tại khoản 1 Điều 78 Luật Quản lý sử dụng tài sản công; Điều 24 Nghị định số 43/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của
Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp
nước sạch; Điều 29 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng
4 năm 2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết
cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Điều 34 Nghị định số
60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về phát triển
và quản lý chợ; các quy định khác có liên quan.
c) Đối với các tài sản quy định
tại điểm đ khoản 1 Điều 3 Quy chế này thực hiện theo quy định
tại Điều 102 Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm
2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập sở hữu toàn dân về tài
sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; các quy định
khác có liên quan.
3. Thời hạn báo cáo tình hình
quản lý, sử dụng tài sản công hàng năm, cụ thể như sau:
a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị được
giao quản lý, sử dụng tài sản công lập báo cáo gửi cơ quan cấp trên (nếu có)
trước ngày 31 tháng 01;
b) Cơ quan cấp trên (sở, ban,
ngành chủ quản hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã) lập báo cáo gửi UBND tỉnh (thông
qua Sở Tài chính đối với các tài sản quy định tại điểm a, điểm
b, điểm d, điểm đ khoản 1 Điều 3 Quy chế; qua Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Sở Xây dựng, Sở Công Thương đối với các tài sản quy định tại điểm
c khoản 1 Điều 3 Quy chế) tổng hợp trước ngày 28 tháng 02;
c) Các Sở: Tài chính, Nông nghiệp
và Môi trường, Xây dựng, Công Thương theo nhiệm vụ quản lý nhà nước được phân
công lập báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 10 tháng 3, Ủy ban nhân dân tỉnh báo
cáo Bộ Tài chính theo quy định.
4. Để đảm bảo số liệu báo cáo
được thống nhất, Sở Tài chính thực hiện việc chốt số liệu tài sản công thuộc phạm
vi quản lý trong Cơ sở dữ liệu quốc gia để báo cáo vào ngày 28 tháng 02 hàng
năm. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị không lập báo cáo tăng, giảm tài sản của năm
báo cáo, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 5. Phối
hợp trong việc lập dự toán đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê, khoán kinh phí sử dụng
tài sản công, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa, mở rộng, khai thác, xử lý tài sản
công
1. Đối với việc lập dự toán mua
sắm tài sản công trong trường hợp phải lập thành dự án đầu tư được thực hiện
theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật có liên quan.
2. Đối với việc lập dự toán mua
sắm, thuê, khoán kinh phí sử dụng tài sản công, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa,
khai thác, xử lý tài sản công trong trường hợp không thuộc phạm vi quy định tại
khoản 1 Điều này thực hiện như sau:
a) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
khi xây dựng dự toán mua sắm, thuê, khoán kinh phí sử dụng tài sản công, nâng cấp,
cải tạo, sửa chữa, khai thác, xử lý tài sản công phải căn cứ tiêu chuẩn, định mức
sử dụng tài sản công, quy định pháp luật của ngành, lĩnh vực có liên quan, lập
hồ sơ gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để xem xét (hồ sơ trình cần thuyết
minh chi tiết về tiêu chuẩn, định mức, sự cần thiết, lý do thực hiện,… của tài
sản cần mua sắm thuê, khoán kinh phí sử dụng tài sản công, nâng cấp, cải tạo, sửa
chữa, khai thác, xử lý tài sản công), trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.
b) Cơ quan có thẩm quyền quyết
định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm thuê, khoán kinh phí sử dụng
tài sản công, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa tài sản công; phê duyệt Đề án khai
thác, xử lý tài sản công chịu trách nhiệm về sự cần thiết, sự phù hợp với
nguyên tắc, tiêu chí, đảm bảo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quy định; chịu trách nhiệm về hồ sơ rà soát để ban hành theo
thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện, phê duyệt
Đề án khai thác, xử lý tài sản công đảm bảo phù hợp, tiết kiệm, hiệu quả.
3. Trường hợp cơ quan thẩm định
kiểm tra thực tế tài sản công tại đơn vị. Nếu số liệu trong CSDL quốc gia không
phản ánh đúng thực tế hiện trạng kiểm tra thì đề nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị
được giao quản lý, sử dụng tài sản công phải báo cáo điều chỉnh số liệu gửi cơ
quan chủ quản, cơ quan quản lý chuyên ngành, Sở Tài chính để thực hiện điều chỉnh
trong CSDL trước khi trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.
Điều 6. Phối
hợp trong công tác quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước, mua sắm,
nâng cấp, cải tạo, mở rộng, sửa chữa tài sản công
1. Sau khi quyết toán, nếu có
chênh lệch về số liệu giữa CSDL với giá trị duyệt quyết toán, cơ quan, tổ chức,
đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công có trách nhiệm lập báo cáo điều
chỉnh số liệu gửi cơ quan chủ quản, cơ quan quản lý chuyên ngành, Sở Tài chính
để thực hiện điều chỉnh trong CSDL.
2. Sau khi có kết quả phê duyệt
quyết toán, các đơn vị thực hiện bàn giao đầy đủ hồ sơ liên quan đến tài sản
công đã thực hiện đầu tư, mua sắm cho đơn vị thụ hưởng tiếp tục theo dõi, quản
lý và sử dụng theo quy định.
Điều 7. Phối
hợp cung cấp thông tin trong công tác xử lý tài sản công
1. Khi có tài sản công đề nghị
xử lý (thu hồi; điều chuyển; chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý; bán;
thanh lý; tiêu hủy; xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại),
cơ quan, tổ chức, đơn vị có tài sản công lập văn bản đề nghị xử lý tài sản gửi
cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) rà soát, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền
theo phân cấp quản lý, sử dụng, khai thác, xử lý tài sản công của tỉnh Quảng
Ngãi xem xét, quyết định.
2. Sau khi có Quyết định xử lý
tài sản công, cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện cập nhật, chuẩn hóa dữ liệu
trong CSDL và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
Điều 8. Phối
hợp trong việc kiểm tra, kiểm toán, thanh tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử
dụng tài sản công
1. Cơ quan thanh tra, kiểm tra,
kiểm toán sử dụng thông tin trong CSDL để thực hiện công tác kiểm tra, kiểm
toán, thanh tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản công.
2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
chịu trách nhiệm cung cấp hồ sơ về tài sản công in trực tiếp từ CSDL khi có yêu
cầu của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Trách
nhiệm của các bên trong quan hệ phối hợp
1. Sở Tài chính
a) Rà soát, duyệt, chuẩn hóa dữ
liệu tài sản trong Cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định của pháp luật về quản
lý, sử dụng tài sản công và hướng dẫn của Bộ Tài chính, đảm bảo tính bảo mật của
dữ liệu.
b) Tổng hợp, dự thảo báo cáo
tình hình quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi tỉnh Quảng Ngãi quản lý
theo quy định tại khoản 6 Điều 1 và khoản 8 Điều 112 Nghị định số
186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ gửi Ủy ban nhân dân tỉnh
và dự thảo báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, xử lý đối với những đơn vị vi phạm quy định trong việc lập báo cáo kê
khai, khai thác, sử dụng thông tin theo quy định của pháp luật.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Rà soát, xác nhận số liệu
các báo cáo kê khai lần đầu, báo cáo kê khai bổ sung của các cơ quan, tổ chức,
đơn vị đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn.
b) Tổng hợp, dự thảo báo cáo
tình hình quản lý, sử dụng tài sản công đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước
sạch nông thôn thuộc phạm vi tỉnh Quảng Ngãi quản lý theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 43/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của
Chính phủ gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và dự thảo báo cáo đột xuất theo yêu cầu của
cơ quan có thẩm quyền.
3. Sở Xây dựng:
a) Rà soát, xác nhận số liệu
các báo cáo kê khai lần đầu, báo cáo kê khai bổ sung của các cơ quan, tổ chức,
đơn vị đối với tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
b) Tổng hợp, dự thảo báo cáo
tình hình quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi tỉnh Quảng Ngãi quản lý
theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24
tháng 4 năm 2024 của Chính phủ gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và dự thảo báo cáo đột
xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
4. Sở Công Thương:
a) Rà soát, xác nhận số liệu
các báo cáo kê khai lần đầu, báo cáo kê khai bổ sung của các cơ quan, tổ chức,
đơn vị đối với tài sản kết cấu hạ tầng chợ.
b) Tổng hợp, dự thảo báo cáo
tình hình quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi tỉnh Quảng Ngãi quản lý
theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 5
tháng 6 năm 2024 của Chính phủ gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và dự thảo báo cáo đột
xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
5. Các sở, ban, ngành chủ quản
và Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Xác nhận hồ sơ báo cáo kê
khai tài sản công của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý và gửi 01
bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản công đã có xác nhận đến Sở Tài chính.
b) Tổng hợp báo cáo tình hình
quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Nghị định
số 186/2025/NĐ-CP, Nghị định số 43/2022/NĐ-CP, Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, Nghị
định số 60/2024/NĐ-CP, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP đối với các cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý gửi cơ quan quản lý chuyên ngành, Sở Tài chính và
báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
6. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được
giao quản lý, sử dụng tài sản công
a) Báo cáo kê khai lần đầu và
báo cáo kê khai bổ sung tài sản công gửi cơ quan quản lý cấp trên xác nhận (đối
với các đơn vị trực thuộc), cơ quan quản lý chuyên ngành xác nhận (đối với
tài sản kết cấu hạ tầng), gửi Sở Tài chính xem xét, phê duyệt dữ liệu vào
CSDL.
b) Báo cáo tình hình quản lý, sử
dụng tài sản công được giao quản lý, sử dụng theo quy định tại Nghị định số
186/2025/NĐ-CP, Nghị định số 43/2022/NĐ-CP, Nghị định số 44/2024/NĐ-CP, Nghị định
số 60/2024/NĐ-CP, Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
Điều 10. Điều
khoản thi hành
1. Giao Sở Tài chính tổ chức kiểm
tra việc thực hiện Quy chế này.
2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị
được giao quản lý, sử dụng tài sản công có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo
đúng quy định tại các Nghị định của Chính phủ: số 186/2025/NĐ-CP, số
43/2022/NĐ-CP, số 44/2024/NĐ-CP, số 60/2024/NĐ-CP, số 77/2025/NĐ-CP; Thông tư số
67/2018/TT-BTC ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Quy chế
này.
3. Trong trường hợp các văn bản
được dẫn chiếu tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện
theo quy định tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
4. Trong quá trình thực hiện nếu
có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.