|
ỦY BAN
NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 5183/QĐ-UBND
|
Hà Nội,
ngày 16 tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ
KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ TÀI SẢN CÔNG CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ỦY
BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11;
Căn cứ Luật
Cơ yếu số 05/2011/QH13;
Căn cứ Luật
An toàn thông tin mạng số 88/2015/QH13;
Căn cứ Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số
31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số
90/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Bảo vệ bí mật nhà nước số 29/2018/QH14;
Căn cứ Nghị
định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ quy định về ứng
dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị
định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn
hệ thống thông tin theo cấp độ;
Căn cứ Nghị
định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số;
Căn cứ Nghị
định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước;
Căn cứ Nghị
định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về quản lý, kết
nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước;
Căn cứ Nghị
định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về quy định chi
tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Thông
tư số 67/2018/TT-BTC ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc
quản lý, vận hành, trao đổi và khai thác thông tin trong CSDL quốc gia về tài
sản công;
Căn cứ Thông
tư số 12/2022/TT-BTTTT ngày 12 tháng 6 năm 2022 của Bộ Thông tin và Truyền
thông quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ;
Căn cứ Thông
tư số 48/2023/TT-BTC ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản
lý, sử dụng, khai thác Phần mềm Quản lý tài sản công;
Căn cứ Thông
tư số 57/2025/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực Tài chính - Kế hoạch của cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã;
Căn cứ Nghị
quyết số 06/NQ-HĐND ngày 25 tháng 02 năm 2025 của HĐND Thành phố về việc thành
lập, tổ chức lại các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban
nhân dân thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết
định số 54/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2024 của UBND Thành phố về việc ban
hành quy chế quản lý, vận hành, kết nối, đảm bảo an toàn thông tin và sử dụng
mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan, Đảng, Nhà nước thành phố
Hà Nội;
Căn cứ Quyết
định số 39/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2025 của UBND Thành phố về ban hành
Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết
định số 58/2025/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2025 của UBND Thành phố về việc quy
định một số thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng tài sản công thuộc
phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết
định số 2189/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2023 của UBND Thành phố về Đề án quản
lý, sử dụng và khai thác hiệu quả tài sản công của thành phố Hà Nội giai đoạn
2023-2025, định hướng giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Quyết
định số 2223/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2023 của UBND Thành phố về ban hành
Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động của cơ quan nhà nước
thành phố Hà Nội;
Căn cứ Kế
hoạch số 155/KH-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2023 của UBND Thành phố về triển khai
Đề án “Quản lý, sử dụng và khai thác hiệu quả tài sản công của thành phố Hà Nội
giai đoạn 2023-2025, định hướng giai đoạn 2026-2030”;
Căn cứ Quyết
định số 3614/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của UBND Thành phố về việc phân
công đơn vị chuyên trách an toàn thông tin mạng của UBND thành phố Hà Nội;
Căn cứ Kế
hoạch số 217/KH-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2025 của UBND Thành phố về chuyển đổi
số, xây dựng thành phố Hà Nội thông minh năm 2025;
Theo đề nghị
của Sở Tài chính thành phố Hà Nội tại Tờ trình số 12394/TTr- STC ngày 08 tháng 10
năm 2025 về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Cơ sở dữ liệu
về tài sản công của thành phố Hà Nội.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Cơ sở dữ
liệu về tài sản công của thành phố Hà Nội.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, ngành, đơn vị
thuộc Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ
quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản công và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi
nhận:
-
Như Điều 3;
- Thường trực Thành ủy; (để báo cáo)
- Thường trực HĐND TP; (để báo cáo)
- Đoàn ĐBQH TP; (để báo cáo)
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- VP: Thành ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND TP;
- Các Sở, ngành, đơn vị trực thuộc Thành phố;
- UBND các xã, phường;
- VPUB: Các PCVP, các phòng CM;
- Lưu: VT, KT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trương Việt Dũng
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ
LIỆU VỀ TÀI SẢN CÔNG CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số ….…/QĐ-UBND ngày … tháng … năm 2025 của Ủy ban nhân
dân thành phố Hà Nội)
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này
quy định về quản lý, vận hành và khai thác Cơ sở dữ liệu về tài sản công của
thành phố Hà Nội.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ
quan, đơn vị, tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản công trên địa bàn
Thành phố (trừ đơn vị lực lượng vũ trang).
2. Các Sở,
ngành, đơn vị thuộc Thành phố (trừ đơn vị lực lượng vũ trang) và UBND các xã,
phường.
3. Thông
tin, dữ liệu về tài sản công cập nhật, lưu trữ trên Cơ sở dữ liệu về tài sản
công của thành phố Hà Nội gồm: tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; tài
sản kết cấu hạ tầng; tài sản xác lập quyền sở hữu toàn dân; tài sản công khác
của cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản.
Điều
3. Nguyên tắc quản lý, vận hành và khai thác
1. Cơ sở dữ
liệu về tài sản công của thành phố Hà Nội là cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở
dữ liệu dùng chung của thành phố Hà Nội được triển khai thống nhất theo mô hình
tập trung; toàn bộ thông tin, dữ liệu về tài sản công thuộc phạm vi quản lý của
thành phố Hà Nội được cập nhật, lưu trữ và quản lý thống nhất trên Cơ sở dữ
liệu về tài sản công của thành phố Hà Nội.
2. Việc quản
lý, vận hành và khai thác Cơ sở dữ liệu về tài sản công của thành phố Hà Nội
đảm bảo tuân thủ quy định về an ninh mạng, an toàn thông tin và các quy định
khác có liên quan.
3. Nội dung
thông tin, dữ liệu về tài sản công phải được cập nhật thường xuyên, liên tục,
đảm bảo đầy đủ, chính xác; tăng cường công khai thông tin, dữ liệu về tài sản
công theo quy định của pháp luật.
4. Cơ quan,
tổ chức, cá nhân có trách nhiệm sử dụng thông tin, dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu về
tài sản công của thành phố Hà Nội đúng mục đích, phù hợp với tính chất, yêu cầu
của nhiệm vụ, chịu trách nhiệm trong việc sử dụng, trích dẫn thông tin, dữ liệu
từ Cơ sở dữ liệu về tài sản công của thành phố Hà Nội, không được cung cấp
thông tin, dữ liệu trực tiếp cho bên thứ ba với mục đích thương mại.
5. Cơ sở dữ
liệu về tài sản công của thành phố Hà Nội sử dụng phông chữ tiếng Việt của bộ
mã ký tự UNICODE theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001.
Chương
II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Quản
lý, vận hành và cấp tài khoản
1. Sở Tài
chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị thuộc Thành phố, Ủy ban nhân
dân xã, phường tổ chức việc quản lý, vận hành hệ thống Cơ sở dữ liệu về tài sản
công của thành phố Hà Nội; Sở Tài chính quản lý tài khoản quản trị hệ thống,
cấp tài khoản và phân quyền cho các đơn vị truy cập hệ thống để sử dụng theo
quy định.
2. Các cơ
quan, đơn vị, tổ chức được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản công trên
địa bàn Thành phố được cấp tài khoản để cập nhật, phê duyệt thông tin, dữ liệu
thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị, tổ chức.
3. Sở,
ngành, đơn vị thuộc Thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường được cấp tài khoản
để kiểm tra, phê duyệt thông tin, dữ liệu về tài sản công do cơ quan, đơn vị,
tổ chức trực thuộc cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về tài sản công của thành phố Hà
Nội; được cấp tài khoản khai thác thông tin, dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu về tài
sản công của thành phố Hà Nội khi có nhu cầu.
Điều 5.
Trách nhiệm cập nhật, phê duyệt, điều chuyển tài sản công
1. Trách
nhiệm cập nhật thông tin, dữ liệu tài sản công:
Cơ quan, đơn
vị, tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản công chịu trách nhiệm cập nhật
thông tin, dữ liệu tài sản công phát sinh mới hoặc có biến động về tài sản công
thuộc trách nhiệm quản lý của đơn vị vào Cơ sở dữ liệu về tài sản công của
thành phố Hà Nội. Thời gian hoàn thành cập nhật thông tin, dữ liệu tài sản công
trong vòng 05 ngày kể từ ngày có tài sản công phát sinh mới hoặc có biến động
về tài sản công.
2. Trách nhiệm
phê duyệt thông tin, dữ liệu tài sản công:
a) Cơ quan,
đơn vị, tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản công chịu trách nhiệm phê
duyệt thông tin, dữ liệu tài sản công của đơn vị đã cập nhật vào Cơ sở dữ liệu
về tài sản công của thành phố Hà Nội. Thời gian hoàn thành phê duyệt trong vòng
05 ngày kể từ ngày thông tin, dữ liệu tài sản công của đơn vị được cập nhật vào
Cơ sở dữ liệu về tài sản công của thành phố Hà Nội.
b) Các Sở,
ngành, đơn vị thuộc Thành phố và UBND các xã, phường chịu trách nhiệm kiểm tra,
phê duyệt thông tin, dữ liệu về tài sản công do cơ quan, đơn vị, tổ chức trực
thuộc đã cập nhật, phê duyệt đối với nhóm tài sản kết cấu hạ tầng, nhóm tài sản
công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị là đất, nhà, xe ô tô và tài sản cố định khác
có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên. Thời gian hoàn thành kiểm tra, phê
duyệt trong vòng 05 ngày kể từ ngày thông tin, dữ liệu về tài sản công do cơ
quan, đơn vị, tổ chức trực thuộc phê duyệt trên Cơ sở dữ liệu về tài sản công
của thành phố Hà Nội.
3. Các Sở,
ngành, đơn vị thuộc Thành phố và UBND các xã, phường chịu trách nhiệm phê duyệt
thông tin điều chuyển tài sản công trên Cơ sở dữ liệu về tài sản công của thành
phố Hà Nội từ đơn vị quản lý, sử dụng này sang đơn vị quản lý, sử dụng khác khi
có quyết định điều chuyển tài sản công của cơ quan có thẩm quyền.
4. Khi phát
hiện thông tin, dữ liệu tài sản công lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu tài sản công
của thành phố Hà Nội không đảm bảo đầy đủ, chính xác, Sở Tài chính (thông
qua các Sở, ngành, đơn vị thuộc Thành phố và UBND các xã, phường) và các
Sở, ngành, đơn vị thuộc Thành phố, UBND các xã, phường có quyền yêu cầu cơ
quan, đơn vị, tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản công rà soát, cập nhật
lại vào cơ sở dữ liệu.
(Quy trình
cập nhật, phê duyệt thông tin, dữ liệu về tài sản công theo Phụ lục đính kèm)
Điều 6.
Phương thức khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu về tài sản
công của thành phố Hà Nội
1. Căn cứ
tình hình thực tế và yêu cầu của các cơ quan, đơn vị, cá nhân, việc khai thác
được thực hiện như sau:
a) Truy cập
vào Cơ sở dữ liệu về tài sản công của thành phố Hà Nội bằng tài khoản để khai
thác các thông tin, dữ liệu theo phân quyền; địa chỉ truy cập:
https://taisan.sotaichinh.hanoi.gov.vn/.
b) Thực hiện
theo trình tự, thủ tục quy định của pháp luật hiện hành về tiếp cận thông tin.
2. Thông
tin, dữ liệu tài sản công đã được lưu trữ Cơ sở dữ liệu tài sản công của thành
phố Hà Nội được sử dụng làm cơ sở báo cáo theo định kỳ, đột xuất về tình hình
quản lý, sử dụng tài sản công; công tác tổng kiểm kê tài sản công; công tác lập
dự toán, xét duyệt quyết toán, quyết định, kiểm tra, kiểm toán, thanh tra, giám
sát việc giao đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê, khoán kinh phí sử dụng tài sản
công; nâng cấp, cải tạo, sửa chữa, khai thác, xử lý tài sản công.
Điều 7. Kết
nối, chia sẻ dữ liệu
1. Cơ sở dữ
liệu về tài sản công của thành phố Hà Nội kết nối với phần mềm Quản lý tài sản
công của Bộ Tài chính được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và quy
định của pháp luật hướng dẫn về cấu trúc, định dạng dữ liệu phục vụ kết nối,
chia sẻ dữ liệu thông qua Nền tảng tích hợp chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP).
2. Việc kết
nối các cơ sở dữ liệu khác với Cơ sở dữ liệu về tài sản công của thành phố Hà
Nội được thực hiện theo quy định của UBND thành phố Hà Nội thông qua Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) của thành phố Hà Nội.
3. Cơ quan,
đơn vị có nhu cầu sử dụng thông tin, dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu về tài sản công
của thành phố Hà Nội phải đăng ký thông tin để Sở Tài chính phối hợp với Sở
Khoa học và Công nghệ xem xét, hỗ trợ kết nối dữ liệu, chia sẻ dữ liệu.
Điều 8. Bảo
đảm an toàn, bảo mật hệ thống
1. Quản lý
tài khoản, mật khẩu, bảo mật thông tin
a) Cá nhân
được cấp tài khoản hoặc được cơ quan, đơn vị giao quản lý tài khoản sử dụng Cơ
sở dữ liệu về tài sản công của thành phố Hà Nội chịu trách nhiệm về mọi hoạt
động của tài khoản đã được bàn giao; phải có trách nhiệm đổi mật khẩu sau khi
tiếp nhận, giữ bí mật mật khẩu của mình và phải thông báo kịp thời đến Sở Tài
chính nếu mật khẩu bị mất hoặc bị đánh cắp hoặc phát hiện có người sử dụng trái
phép tài khoản, mật khẩu của mình.
b) Mật khẩu
phải được đảm bảo độ phức tạp về độ dài, nội dung và thời gian sử dụng:
b1) Mật khẩu
phải đảm bảo độ dài tối thiểu là 8 ký tự, gồm ký tự chữ hoa, chữ thường, ký tự
đặc biệt và số;
b2) Nội dung
mật khẩu phải đảm bảo không bao gồm các từ dễ nhớ như: tên, ngày sinh, số điện
thoại;
b3) Mật khẩu
phải được thay đổi định kỳ, đảm bảo tối thiểu 1 lần trong 3 tháng.
c) Trường
hợp cá nhân thay đổi vị trí công tác, chuyển công tác, thôi việc hoặc nghỉ chế
độ, trong vòng 05 ngày làm việc sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền thì
cơ quan, đơn vị quản lý cá nhân đó phải thông báo đến Sở Tài chính bằng văn bản
để điều chỉnh, thu hồi, hủy bỏ các quyền sử dụng đối với Cơ sở dữ liệu về tài
sản công của thành phố Hà Nội.
d) Cá nhân
được cấp tài khoản hoặc được cơ quan, đơn vị giao quản lý tài khoản sử dụng Cơ
sở dữ liệu về tài sản công của thành phố Hà Nội chịu trách nhiệm khai thác, sử
dụng thông tin, dữ liệu theo đúng nhiệm vụ được giao, bảo đảm phục vụ tốt công
tác chuyên môn, nghiệp vụ của đơn vị, phục vụ công dân, doanh nghiệp theo quy
định; chịu trách nhiệm trước cơ quan có thẩm quyền và pháp luật khi để lộ, lọt
thông tin, vi phạm các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Phòng
chống virus và phần mềm độc hại:
a) Các máy
tính dùng để truy cập vào Cơ sở dữ liệu về tài sản công của thành phố Hà Nội
phải được cài đặt và cập nhật thường xuyên phần mềm chống virus.
b) Người sử
dụng phần mềm phải báo ngay cho Sở Tài chính để hỗ trợ xử lý trong trường hợp
phát hiện nhưng không diệt được virus.
c) Người sử
dụng phần mềm không mở các thư điện tử lạ, các tập tin đính kèm hoặc các liên
kết trong các thư lạ để tránh virus, mã độc.
d) Người sử
dụng phần mềm không vào các trang website đáng ngờ, không có nguồn gốc, xuất xứ
rõ ràng.
Điều 9. Báo
cáo về tình hình quản lý, sử dụng tài sản công
1. Cơ quan,
đơn vị, tổ chức được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản công trên địa bàn
Thành phố thực hiện báo cáo định kỳ hằng năm và đột xuất theo yêu cầu của đơn
vị tổng hợp cấp trên (các Sở, ngành, đơn vị thuộc Thành phố và UBND các xã,
phường).
2. Các Sở,
ngành, đơn vị thuộc Thành phố và UBND các xã, phường thực hiện báo cáo định kỳ
và đột xuất theo yêu cầu của Sở chuyên ngành đối với nhóm tài sản kết cấu hạ
tầng, theo yêu cầu của Sở Tài chính đối với nhóm tài sản công tại cơ quan, tổ
chức, đơn vị.
4. Các Sở,
ngành, đơn vị thuộc Thành phố và UBND các xã, phường thực hiện báo cáo định kỳ
và đột xuất theo yêu cầu của UBND Thành phố.
5. Thời gian
báo cáo định kỳ hằng năm:
a) Cơ quan,
đơn vị, tổ chức được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản công báo cáo cơ
quan quản lý cấp trên trước ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo.
b) Các Sở,
ngành, đơn vị thuộc Thành phố và UBND các xã, phường thực hiện báo cáo UBND
Thành phố (thông qua Sở Tài chính) trước ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo.
6. Hình thức
báo cáo: sử dụng báo cáo điện tử, ký số trực tiếp trên Cơ sở dữ liệu tài sản
công của thành phố Hà Nội.
Điều
10. Kinh phí thực hiện
Kinh phí duy
trì, nâng cấp Cơ sở dữ liệu về tài sản công của thành phố Hà Nội và kinh phí
cập nhật, số hóa thông tin, dữ liệu thực hiện theo quy định của pháp luật hiện
hành.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
11. Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Chủ trì,
phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị thuộc Thành phố và Ủy ban nhân dân các xã,
phường tổ chức việc quản trị, vận hành Cơ sở dữ liệu tài sản công của thành phố
Hà Nội.
2. Hướng dẫn
nghiệp vụ chuyên môn trong công tác cập nhật, phê duyệt thông tin, dữ liệu tài
sản công trên Cơ sở dữ liệu tài sản công của thành phố Hà Nội.
3. Theo dõi,
đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quy định về công tác cập nhật, phê duyệt dữ
liệu trên Cơ sở dữ liệu tài sản công của thành phố Hà Nội theo quy định tại
Quyết định này.
4. Đảm bảo
kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu về tài sản công của thành phố Hà Nội đầy
đủ, chính xác với Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công và cơ sở dữ liệu liên
quan.
5. Quyết
định chia sẻ thông tin, dữ liệu về tài sản công của thành phố Hà Nội theo đề
nghị của các đơn vị liên quan đảm bảo đúng quy định của pháp luật; phối hợp với
Sở Khoa học và Công nghệ hỗ trợ kết nối, chia sẻ dữ liệu thông qua Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) của thành phố Hà Nội.
6. Đảm bảo
thông tin, dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu tài sản công của thành phố Hà Nội được
công khai theo đúng quy định của pháp luật; cung cấp thông tin về tài sản công
cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin.
7. Chủ trì,
phối hợp cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện trách nhiệm của Chủ quản hệ thống
thông tin quy định tại Điều 20 Nghị định số 85/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ
và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
8. Phối hợp
Công an Thành phố trong công tác bảo đảm an toàn thông tin cho hệ thống Cơ sở
dữ liệu tài sản công của thành phố Hà Nội theo quy định của pháp luật.
9. Tổng hợp,
báo cáo Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ Tài chính về tình
hình quản lý, sử dụng tài sản công trên toàn địa bàn Thành phố theo định kỳ và
khi có yêu cầu đột xuất.
Điều
12. Trách nhiệm của các Sở chuyên ngành tổng hợp, quản lý tài sản kết cấu hạ
tầng
1. Phối hợp
với Sở Tài chính trong quá trình xây dựng, hoàn thiện Cơ sở dữ liệu tài sản
công của thành phố Hà Nội đối với nhóm tài sản kết cấu hạ tầng.
2. Chủ trì,
phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn trong công tác cập
nhật, phê duyệt thông tin, dữ liệu tài sản công là tài sản kết cấu hạ tầng trên
Cơ sở dữ liệu tài sản công của thành phố Hà Nội.
3. Theo dõi,
đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quy định về công tác cập nhật, phê duyệt thông
tin, dữ liệu tài sản công là tài sản kết cấu hạ tầng trên Cơ sở dữ liệu tài sản
công của thành phố Hà Nội theo quy định tại Quyết định này.
4. Tổng hợp,
báo cáo UBND Thành phố (thông qua Sở Tài chính) về tình hình quản lý, sử dụng
tài sản công là tài sản kết cấu hạ tầng theo định kỳ và khi có yêu cầu đột
xuất.
Điều
13. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
1. Hỗ trợ kỹ
thuật, hướng dẫn Sở Tài chính kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu tài
sản công của thành phố Hà Nội với Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công và với
các hệ thống thông tin dùng chung khác của Thành phố theo quy định.
2. Phối hợp,
hỗ trợ Sở Tài chính thực hiện công tác lưu trữ thông tin, dữ liệu Cơ sở dữ liệu
tài sản công của thành phố Hà Nội tại Trung tâm dữ liệu nhà nước Hà Nội khi có
yêu cầu.
Điều
14. Trách nhiệm của Công an Thành phố
Chủ trì,
phối hợp với Sở Tài chính đảm bảo an toàn thông tin đối với Cơ sở dữ liệu tài
sản công của thành phố Hà Nội theo phân công tại Quyết định số 3614/QĐ-UBND
ngày 01/7/2025 của UBND Thành phố về việc phân công đơn vị chuyên trách an toàn
thông tin mạng của UBND thành phố Hà Nội.
Điều
15. Trách nhiệm của Sở, ngành, đơn vị thuộc Thành phố, Ủy ban nhân dân các xã,
phường
1. Hướng
dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị trực thuộc trong việc thực hiện
đúng và đầy đủ những quy định về công tác cập nhật, phê duyệt dữ liệu trên Cơ
sở dữ liệu tài sản công của thành phố Hà Nội theo quy định tại Quyết định này.
2. Thực hiện
kiểm tra, phê duyệt thông tin, dữ liệu tài sản công là đất, nhà, xe ô tô, tài
sản cố định khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên và tài sản kết cấu hạ
tầng do các cơ quan, đơn vị, tổ chức trực thuộc cập nhật, phê duyệt.
3. Chịu
trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của thông tin, dữ liệu về tài sản công đã
phê duyệt trên Cơ sở dữ liệu tài sản công của thành phố Hà Nội theo quy định
của pháp luật.
4. Khai thác
thông tin, dữ liệu theo phân quyền trên hệ thống và sử dụng thông tin, dữ liệu
về tài sản công đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật.
5. Quản lý
đảm bảo an ninh, an toàn đối với tài khoản truy cập vào Cơ sở dữ liệu tài sản
công của thành phố Hà Nội đã được cấp.
6. Cung cấp
thông tin cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc mới thành lập để Sở Tài chính tạo
tài khoản sử dụng Cơ sở dữ liệu tài sản công của thành phố Hà Nội; đồng thời
cung cấp thông tin cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc đã sáp nhập, giải thể để
Sở Tài chính khóa tài khoản sử dụng Cơ sở dữ liệu tài sản công của thành phố Hà
Nội.
7. Thông báo
cho Sở Tài chính biết về các sự cố kỹ thuật, khó khăn, vướng mắc trong quá
trình sử dụng Cơ sở dữ liệu tài sản công của thành phố Hà Nội để được hỗ trợ.
Điều
16. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài
sản trên địa bàn Thành phố
1. Cập nhật,
phê duyệt thông tin, dữ liệu về tài sản công được giao quản lý, sử dụng đầy đủ,
chính xác, đúng thời gian quy định vào Cơ sở dữ liệu tài sản công của thành phố
Hà Nội.
2. Chịu
trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác, kịp thời của thông tin, dữ liệu về tài
sản công do đơn vị mình cập nhật, phê duyệt trên Cơ sở dữ liệu tài sản công của
thành phố Hà Nội theo quy định của pháp luật.
3. Khai thác
thông tin, dữ liệu theo phân quyền trên hệ thống và sử dụng thông tin, dữ liệu
về tài sản công đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật.
4. Quản lý,
đảm bảo an ninh, an toàn đối với tài khoản truy cập vào Cơ sở dữ liệu tài sản
công của thành phố Hà Nội đã được cấp.
5. Thông báo
cho Sở Tài chính biết về các sự cố kỹ thuật, khó khăn, vướng mắc trong quá
trình sử dụng Cơ sở dữ liệu tài sản công của thành phố Hà Nội để được hỗ trợ.
Điều
17. Khen thưởng và xử lý vi phạm
Công tác thi
đua, khen thưởng và xử lý vi phạm, kỷ luật trong quá trình thực hiện Quy chế
này được thực hiện theo các quy định hiện hành.
Điều
18. Tổ chức thực hiện
1. Thủ
trưởng các Sở, ngành, đơn vị thuộc Thành phố và Chủ tịch UBND các xã, phường
chịu trách nhiệm phổ biến, quán triệt, tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này
đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc.
2. Trong quá
trình triển khai, thực hiện Quy chế nếu có các vấn đề vướng mắc, phát sinh
không phù hợp thực tiễn hoặc chưa được quy định rõ trong Quy chế, các cơ quan,
đơn vị gửi ý kiến về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố xem xét, điều
chỉnh./.
PHỤ LỤC
QUY TRÌNH CẬP NHẬT, PHÊ
DUYỆT DỮ LIỆU TÀI SẢN CÔNG MỚI, BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN, THAY ĐỔI THÔNG TIN TÀI SẢN
TRÊN CƠ SỞ DỮ LIỆU TÀI SẢN CÔNG CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2025 của UBND Thành phố)
1. Lưu đồ xử
lý thông tin:

2. Diễn giải
quy trình xử lý thông tin:
* Tại cơ
quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản (gọi chung là Đơn vị
sử dụng tài sản)
Bước 1: Chuyên viên
Đơn vị sử dụng tài sản đăng nhập vào Cơ sở dữ liệu bằng tài khoản đã được cung
cấp để cập nhật thông tin, dữ liệu về tài sản công mới phát sinh hoặc khi có
biến động tài sản hoặc khi có yêu cầu thay đổi thông tin tài sản và trình Lãnh
đạo phê duyệt.
Bước 2 : Lãnh đạo Đơn
vị sử dụng tài sản đăng nhập vào Cơ sở dữ liệu bằng tài khoản đã được cung cấp
để phê duyệt thông tin, dữ liệu về tài sản công do Chuyên viên trình phê duyệt.
- Nếu thông
tin, dữ liệu về tài sản công đầy đủ, chính xác thì thực hiện phê duyệt để lưu
trữ dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu. Đối với nhóm tài sản kết cấu hạ tầng, nhóm tài
sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị là đất, nhà, xe ô tô, tài sản cố định
khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên sẽ được lưu trữ vào Cơ sở dữ liệu
sau khi được Lãnh đạo Đơn vị tổng hợp cấp trên phê duyệt.
- Nếu thông
tin thông tin, dữ liệu về tài sản công chưa đầy đủ, chưa chính xác thì thực
hiện từ chối để Chuyên viên rà soát, cập nhật lại.
* Tại các
Sở, ngành, đơn vị thuộc Thành phố và UBND các xã, phường (gọi chung là Đơn vị
tổng hợp cấp trên)
Bước 3: Chuyên
viên Đơn vị tổng hợp cấp trên đăng nhập vào Cơ sở dữ liệu bằng tài khoản đã
được cung cấp để kiểm tra thông tin, dữ liệu về tài sản công (đối với nhóm
tài sản kết cấu hạ tầng, nhóm tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị là đất,
nhà, xe ô tô và tài sản cố định khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên) do
Đơn vị sử dụng tài sản trực thuộc đã cập nhật, phê duyệt.
- Nếu thông
tin, dữ liệu về tài sản công đầy đủ, chính xác thì thực hiện trình duyệt để
chuyển lên Lãnh đạo phê duyệt.
- Nếu thông
tin, dữ liệu về tài sản công chưa đầy đủ, chưa chính xác thì thực hiện từ chối
để Đơn vị sử dụng tài sản rà soát, cập nhật lại.
Bước 4: Lãnh đạo
Đơn vị tổng hợp cấp trên đăng nhập vào Cơ sở dữ liệu bằng tài khoản đã được
cung cấp để phê duyệt thông tin, dữ liệu về tài sản công do Chuyên viên trình
phê duyệt.
- Nếu thông
tin, dữ liệu về tài sản công đầy đủ, chính xác thì thực hiện phê duyệt để lưu
trữ dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu.
- Nếu thông
tin thông tin, dữ liệu về tài sản công chưa đầy đủ, chưa chính xác thì thực
hiện từ chối để Chuyên viên Đơn vị sử dụng tài sản rà soát, cập nhật lại.