|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
3394/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Tây Ninh
|
|
Người ký:
|
Lê Văn Hẳn
|
|
Ngày ban hành:
|
20/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3394/KH-UBND
|
Tây Ninh, ngày 20
tháng 7 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH
“ĐỘT PHÁ VỀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TỈNH TÂY NINH GIAI
ĐOẠN 2026-2030”
Thực hiện Nghị quyết số
33-NQ/TU ngày 02/6/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về “Đột phá về cải cách hành
chính và phát triển nguồn nhân lực tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030”. Ủy ban
nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành kế hoạch triển khai Nghị quyết đột phá về cải
cách hành chính và phát triển nguồn nhân lực tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030,
với nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa và tổ chức triển
khai hiệu quả Nghị quyết số 33-NQ/TU ngày 02/6/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh
về giải pháp đột phá trong cải cách hành chính và phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026- 2030, bảo đảm đồng bộ, thống nhất trong
toàn hệ thống chính quyền các cấp.
- Tạo chuyển biến rõ nét về chất
lượng, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; nâng cao chất lượng phục vụ người
dân, doanh nghiệp; xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại, công khai,
minh bạch, lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm.
- Phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao, nhất là nhân lực trong các lĩnh vực trọng điểm, chuyển đổi số, khoa
học - công nghệ, quản lý công; tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội
nhanh và bền vững.
2. Yêu cầu
- Bám sát mục tiêu, quan điểm,
nhiệm vụ và giải pháp của Nghị quyết, xác định rõ nội dung đột phá, lộ trình thực
hiện, phân công trách nhiệm cụ thể, bảo đảm khả thi, hiệu quả. Gắn cải cách
hành chính với đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc
làm, tiêu chuẩn chức danh; nâng cao trình độ ngoại ngữ, kỹ năng quản trị, năng
lực thực thi công vụ, đạo đức công vụ và tinh thần trách nhiệm phục vụ Nhân
dân.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số trong quản lý, điều hành và cung cấp dịch vụ công;
nâng cao tỷ lệ giải quyết hồ sơ trực tuyến, giảm thời gian, chi phí cho người
dân và doanh nghiệp. Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu; tăng cường kiểm tra,
giám sát, đánh giá kết quả thực hiện bằng các chỉ tiêu, sản phẩm cụ thể; kịp thời
biểu dương, khen thưởng tập thể, cá nhân thực hiện tốt và xử lý nghiêm các trường
hợp vi phạm.
- Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ
giữa các sở, ngành, địa phương; huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để
thực hiện nhiệm vụ, góp phần nâng cao chỉ số cải cách hành chính, chỉ số hài
lòng của người dân, doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh của tỉnh.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
- Xây dựng nền hành chính công
vụ chuyên nghiệp, hiện đại; đẩy nhanh thời gian giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC), giảm chi phí tuân thủ góp phần nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh
tranh, thu hút đầu tư, tạo sự hài lòng cho người dân và doanh nghiệp; tạo chuyển
biến mạnh mẽ trong quản trị hành chính nhà nước. Nâng cao hiệu quả cải cách thực
thi thể chế; Tạo đột phá trong cải cách thủ tục hành chính và phát triển dữ liệu
số phục vụ người dân, doanh nghiệp; Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với nâng
cao hiệu lực, hiệu quả thực thi công vụ.
- Tập trung xây dựng, phát triển
toàn diện nguồn nhân lực của tỉnh, trọng tâm là nguồn nhân lực chất lượng cao gắn
kết chặt chẽ với phát triển khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số. Đổi mới mạnh mẽ công tác đào tạo nghề theo hướng hiện đại, đáp ứng yêu cầu
chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang mô hình kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn. Hoàn
thiện đồng bộ cơ chế, chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài; tạo động lực bứt
phá để đến năm 2030, Tây Ninh trở thành tỉnh phát triển năng động, văn minh, bền
vững.
2. Chỉ tiêu cụ thể đến năm
2030
(1) Về cải cách hành chính
- 100% văn bản quy phạm pháp luật
của tỉnh được rà soát, hoàn thiện phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02
cấp và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Phấn đấu tiếp tục rút ngắn tối
thiểu 10% thời gian giải quyết thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực đầu tư, đất
đai, môi trường, xây dựng, phòng cháy chữa cháy… (ngoài yêu cầu cắt giảm 50% thời
gian giải quyết và 50% chi phí tuân thủ thủ tục hành chính theo Nghị quyết số 89/NQ-CP
ngày 05/4/2026 của Chính phủ).
- 100% kết quả giải quyết TTHC
được cấp điện tử.
- 100% thủ tục hành chính được
công khai trên môi trường điện tử.
- Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại
thông tin, dữ liệu đã được số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ
công quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công đạt 90%.
- 80% hồ sơ trực tuyến do người
dân, doanh nghiệp tự thực hiện (không tính hồ sơ công chức nộp thay).
- Tỷ lệ thanh toán trực tuyến tối
thiểu 80%.
- Mức độ hài lòng trong tiếp nhận,
giải quyết thủ tục hành chính của người dân, doanh nghiệp đạt trên 95%.
(2) Về phát triển nguồn nhân lực
- Phấn đấu thu hút, cử đi đào tạo
tối thiểu 30 tiến sĩ và 600 Thạc sĩ; trong đó, có ít nhất 10 tiến sĩ, 150 thạc
sĩ các chuyên ngành về kỹ thuật; khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
số, đô thị thông minh, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Mỗi năm, tổ chức ít nhất 02 lớp
bồi dưỡng ngắn hạn ở nước ngoài (mỗi lớp khoảng 30 người).
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt
80%; phấn đấu tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 40%.
III. NHIỆM VỤ
CỤ THỂ
1. Triển
khai, quán triệt thực hiện Nghị quyết
- Triển khai, quán triệt cụ thể
hóa thành Kế hoạch để tổ chức thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp về phát
triển nguồn nhân lực theo Nghị quyết, Kế hoạch của Tỉnh ủy.
- Đẩy mạnh công tác thông tin,
tuyên truyền, vận động, phổ biến chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, tạo sự đồng
thuận, thống nhất trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, đảng viên và nhân
dân về vai trò, tầm quan trọng của Nghị quyết.
- Tăng cường công tác giáo dục
chính trị tư tưởng, thúc đẩy hoạt động đổi mới phương pháp, lối làm việc, năng
động, sáng tạo trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nhất là nêu cao
trách nhiệm, vai trò gương mẫu của người đứng đầu theo hướng phục vụ doanh nghiệp,
nhân dân là động lực, nguồn lực cho quá trình phát triển.
- Phối hợp Mặt trận Tổ quốc,
các tổ chức chính trị - xã hội tập trung đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động
đoàn viên, hội viên, nhân dân tích cực tham gia các nội dung trong Nghị quyết;
tự giác nâng cao trình độ tay nghề, kỹ năng nghề nghiệp tạo nguồn nhân lực của
tỉnh. Vận động và tạo môi trường để đoàn viên, hội viên tham gia đào tạo nghề,
tiếp cận với công nghệ, sản phẩm mới từ đó tạo nguồn lao động có chất lượng.
2. Về cải
cách hành chính
a) Nâng cao hiệu quả việc
ban hành và tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách
- Thực hiện hiệu quả công tác kiểm
tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; kịp thời sửa đổi, bổ
sung, thay thế, bãi bỏ các văn bản không còn phù hợp, chồng chéo hoặc không còn
đáp ứng yêu cầu thực tiễn, nhất là trong các lĩnh vực đầu tư, đất đai, môi trường,
xây dựng, phòng cháy chữa cháy...
- Nâng cao chất lượng công tác
xây dựng, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm đúng trình tự,
thủ tục, tiến độ và tính khả thi; tăng cường đánh giá tác động chính sách, lấy
ý kiến đối tượng chịu tác động, cộng đồng doanh nghiệp, chuyên gia và người dân
trong quá trình xây dựng chính sách, pháp luật.
- Tập trung nghiên cứu, quán
triệt, tuyên truyền và triển khai hiệu quả các quy định mới, cơ chế, chính sách
của Trung ương; chủ động cụ thể hóa và ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ
doanh nghiệp theo tinh thần Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 68-NQ/TW phù
hợp điều kiện thực tiễn của tỉnh.
- Rà soát, cắt giảm, đơn giản
hóa các quy định, thủ tục hành chính không cần thiết; tháo gỡ các điểm nghẽn về
thể chế, giảm chi phí tuân thủ cho người dân và doanh nghiệp, góp phần cải thiện
môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số trong công tác xây dựng, quản lý, kiểm tra, rà soát và
theo dõi thi hành pháp luật; xây dựng cơ sở dữ liệu, số hóa hệ thống văn bản
quy phạm pháp luật bảo đảm đồng bộ, thuận tiện trong khai thác và sử dụng.
- Hoàn thiện hệ thống văn bản
quy phạm pháp luật của tỉnh phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp;
bảo đảm phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền giữa các cấp chính quyền,
nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và tổ chức thi hành pháp luật theo
tinh thần Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị.
- Tăng cường công tác theo dõi
thi hành pháp luật, kiểm tra việc thực hiện văn bản quy phạm pháp luật tại các
sở, ngành, địa phương; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các khó
khăn, vướng mắc phát sinh trong thực tiễn.
- Nâng cao năng lực đội ngũ cán
bộ, công chức làm công tác pháp chế, xây dựng và thi hành pháp luật; tăng cường
công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của
cán bộ, người dân và doanh nghiệp.
b) Tạo đột phá trong cải
cách thủ tục hành chính và phát triển dữ liệu số phục vụ người dân, doanh nghiệp:
- Các sở, ngành tỉnh và UBND cấp
xã chủ động rà soát, đề xuất cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính; tăng cường
phối hợp, liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian xử
lý, giảm chi phí tuân thủ cho người dân và doanh nghiệp.
- Đẩy mạnh số hóa, chuẩn hóa
quy trình giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; bảo đảm dữ liệu
“đúng, đủ, sạch, sống”, công khai, minh bạch, thuận tiện cho khai thác và sử dụng.
Tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị theo nguyên tắc “một
lần khai báo, nhiều lần sử dụng”, hạn chế phát sinh hồ sơ giấy và trùng lặp
thông tin.
- Tăng cường tuyên truyền, hướng
dẫn, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp chủ động sử dụng dịch vụ công trực tuyến,
thanh toán trực tuyến và khai thác dữ liệu số trong thực hiện thủ tục hành
chính; nâng cao tỷ lệ hồ sơ được tiếp nhận, xử lý trên môi trường điện tử.
- Thực hiện nghiêm các quy định
về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và dữ liệu của
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; chủ động phòng ngừa, kịp thời phát hiện và xử
lý các nguy cơ mất an toàn thông tin.
- Công khai, minh bạch quy hoạch,
danh mục dự án kêu gọi đầu tư và các cơ chế, chính sách ưu đãi; đẩy mạnh xúc tiến
đầu tư có trọng tâm, trọng điểm gắn với định hướng phát triển của tỉnh; cải thiện
môi trường đầu tư kinh doanh theo hướng công khai, minh bạch, cạnh tranh bình đẳng.
- Tăng cường đối thoại, tiếp nhận,
xử lý và giải quyết kịp thời các phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp
và nhà đầu tư; nâng cao trách nhiệm giải trình, tinh thần phục vụ, đạo đức công
vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi nhiệm vụ.
- Thường xuyên khảo sát, đo lường
mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với sự phục vụ của cơ quan hành
chính nhà nước; lấy kết quả đánh giá mức độ hài lòng làm cơ sở để chấn chỉnh,
nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư,
kinh doanh và đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, cán bộ,
công chức, viên chức.
- Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng kỹ
năng số cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; phát huy vai trò tiên phong,
gương mẫu của người đứng đầu trong thực hiện chuyển đổi số, sử dụng dịch vụ
công trực tuyến và thanh toán trực tuyến; góp phần phát triển chính quyền số,
công dân số và xã hội số.
c. Đẩy mạnh phân cấp, phân
quyền gắn với nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi công vụ:
- Tiếp tục rà soát, hoàn thiện
các quy định về phân cấp, phân quyền, ủy quyền theo hướng rõ người, rõ việc, rõ
trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ kết quả; bảo đảm phát huy tính chủ động, sáng tạo,
nâng cao trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tổ chức thực hiện
nhiệm vụ.
- Thực hiện phân công nhiệm vụ
cụ thể gắn với trách nhiệm cá nhân; tăng cường theo dõi, kiểm tra, đôn đốc tiến
độ thực hiện, bảo đảm hoàn thành các nhiệm vụ được giao đúng thời gian, chất lượng
và hiệu quả.
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng
nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng số, kỹ năng thực thi công vụ
cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; khuyến khích tự học tập, tự nâng cao
năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới.
- Rà soát, sắp xếp, bố trí đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức phù hợp với vị trí việc làm và yêu cầu nhiệm vụ;
ưu tiên bố trí nhân sự có năng lực chuyên môn, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng số và
tinh thần trách nhiệm cao tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- Gắn kết quả thực hiện cải
cách hành chính, chuyển đổi số và trách nhiệm thực thi công vụ với công tác
đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm, sử dụng, khen thưởng và kỷ luật cán bộ,
công chức, viên chức.
- Tăng cường kiểm tra, giám
sát, siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính và kiểm soát quyền lực trong thực
thi công vụ; kịp thời chấn chỉnh, xử lý nghiêm các hành vi né tránh, đùn đẩy
trách nhiệm, nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp.
- Đẩy mạnh xây dựng văn hóa
công vụ, nâng cao đạo đức công vụ, tinh thần trách nhiệm và vai trò nêu gương của
cán bộ, công chức, viên chức, nhất là người đứng đầu; xây dựng nền hành chính
chuyên nghiệp, hiện đại, minh bạch, hiệu lực, hiệu quả.
3. Về phát
triển nguồn nhân lực
a) Đổi mới công tác thu hút
và đào tạo, bồi dưỡng; nâng cao năng lực cán bộ, công chức, viên chức trong hệ
thống chính trị
- Xây dựng chính sách thu hút,
giữ chân chuyên gia, cán bộ khoa học kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao, sinh
viên tốt nghiệp loại giỏi các chuyên ngành tỉnh ưu tiên, như các chuyên ngành về
kỹ thuật; khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, đô thị thông
minh, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Đồng thời, khuyến khích cơ quan nhà
nước ký hợp đồng thuê chuyên gia, nhà khoa học, doanh nhân tham gia tư vấn,
nghiên cứu, hỗ trợ triển khai các nhiệm vụ chuyên môn trong một số lĩnh vực
như: Xây dựng chính sách, chuyển đổi số, đầu tư, quy hoạch, nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao,…
- Xây dựng chính sách khuyến
khích tự đào tạo sau đại học, khuyến khích tự bồi dưỡng nâng cao trình độ ngoại
ngữ đối với cán bộ, công chức, viên chức.
- Ban hành Kế hoạch thu hút,
đào tạo sau đại học giai đoạn 2026-2030 với mục tiêu tối thiểu 30 tiến sĩ, 600
thạc sĩ, trong đó: có ít nhất 10 tiến sĩ, 150 thạc sĩ các chuyên ngành về kỹ
thuật; khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, đô thị thông minh,
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; việc triển khai thu hút, đào tạo phải gắn với
vị trí việc làm và nhu cầu sử dụng của từng cơ quan, đơn vị; triển khai xét chọn,
phê duyệt danh sách đào tạo sau đại học thuộc nhóm ngành ưu tiên nhằm tạo nguồn
nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững của tỉnh.
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống
cơ sở dữ liệu về học sinh, sinh viên đạt thành tích cao trong các kỳ thi học
sinh giỏi cấp tỉnh, quốc gia và quốc tế; kịp thời khen thưởng, tôn vinh đối với
học sinh, sinh viên đạt thành tích trong các kỳ thi; phát huy vai trò của Quỹ
Khuyến học tỉnh theo dõi, hỗ trợ học sinh, sinh viên có tài năng. Đồng thời, tổ
chức sự kiện kết nối, truyền thông chính sách ưu đãi, thu hút nhân tài của tỉnh
về nguồn nhân lực chất lượng cao, sẵn sàng phục vụ cho sự nghiệp phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Xây dựng Kế hoạch bồi dưỡng
cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý; chức
danh nghề nghiệp; cập nhật kiến thức, kỷ năng chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí
việc làm như: về quản trị công hiện đại, chuyển đối số; kiến thức, kỹ năng ứng
dụng AI; quản lý ngân sách, tài sản công. Chú trọng nâng cao năng lực thực thi
công vụ, đạo đức công vụ và văn hóa công sở, phục vụ nhân dân, doanh nghiệp đặc
biệt tập trung vào cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý và đội ngũ công chức cấp
xã trong mô hình chính quyền địa phương 2 cấp hiện nay.
- Tổ chức triển khai hoàn thành
mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã giai đoạn 2026 – 2031 theo
Đề án tăng cường tăng cường bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức ở xã, phường, đặc
khu đáp ứng yêu cầu vận hành chính quyền địa phương 02 cấp giai đoạn 2026 –
2031 tại Quyết định số 700/QĐ-TTg ngày 20/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ.
- Triển khai tổ chức lớp bồi dưỡng
ngoại ngữ (tiếng Anh, Trung, Hàn, Nhật, Khmer) trình độ tương đương bậc 4
(khung 06 bậc) trở lên cho cán bộ, công chức, viên chức; chú trọng bồi dưỡng
cán bộ, công chức ở ngành lĩnh vực có tiếp xúc, trao đổi công tác với nước
ngoài, cán bộ, công chức, viên chức ở các xã biên giới; xây dựng chế độ hỗ trợ
để khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức tự bồi dưỡng nâng cao trình độ ngoại
ngữ.
- Triển khai tổ chức các đoàn
đi học tập, bồi dưỡng ở nước ngoài hoặc mời chuyên gia nước ngoài trao đổi, tập
huấn chuyên sâu cho cán bộ, công chức của tỉnh ít nhất 02 lớp/năm. Nội dung học
tập, bồi dưỡng tập trung một số ngành, lĩnh vực quản như: đô thị thông minh,
phát triển giao thông đô thị, logistics, du lịch, công nghiệp xanh, nông nghiệp
ứng dụng công nghệ cao; qua đó giúp đội ngũ cán bộ, công chức tiếp cận kiến thức
quản lý, quản trị hiện đại, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội
nhanh và bền vững.
- Tập trung triển khai các giải
pháp tìm kiếm, tuyển chọn, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, trong đó ưu
tiên sinh viên tốt nghiệp xuất sắc tại các cơ sở đào tạo trong nước và nước
ngoài, cán bộ khoa học trẻ có triển vọng, người tốt nghiệp các chuyên ngành phù
hợp với định hướng, nhu cầu phát triển và danh mục ngành, lĩnh vực tỉnh ưu tiên
thu hút. Thực hiện cơ chế, chính sách đặc thù về tuyển dụng, bố trí, sử dụng,
đào tạo, bồi dưỡng và đãi ngộ đối với chuyên gia, sinh viên tốt nghiệp xuất sắc,
nhà khoa học trẻ tài năng nhằm tạo nguồn cán bộ, công chức, viên chức và nhân lực
chất lượng cao phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Triển khai đồng bộ và hiệu quả
các chính sách đãi ngộ, sử dụng và đánh giá cán bộ dựa trên năng lực thực tế và
kết quả đầu ra; thực hiện nghiêm túc quy trình chọn cử và công nhận cán bộ,
công chức, viên chức có tài năng theo đúng quy định hiện hành. Đồng thời, xây dựng
môi trường làm việc công bằng, chuyên nghiệp, khuyến khích đổi mới, sáng tạo,
dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm; đảm bảo thực thi hiệu quả cơ chế bảo vệ
cán bộ năng động, sáng tạo vì lợi ích chung, góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh.
- Thực hiện rà soát, đánh giá tổng
thể thực trạng nguồn nhân lực, thực hiện điều động, phân công, bố trí lại trong
nội bộ từng cơ quan, đơn vị, địa phương và giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương
cho phù hợp, đúng chuyên môn, chuyên ngành đào tạo đảm bảo đủ nguồn nhân lực
cho hoạt động của bộ máy hành chính trong tình hình mới; đặc biệt, tập trung điều
chuyển và bố trí hợp lý nhân lực chuyên ngành chuyên ngành khoa học công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương nhằm tối
ưu hóa nguồn lực, đáp ứng yêu cầu thực hiện các nhiệm vụ đột phá của tỉnh.
- Tập trung xây dựng, phát triển
đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên các cấp học bảo đảm đủ về số lượng, đồng bộ
về cơ cấu, đáp ứng yêu cầu về chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ và phẩm chất đạo
đức nghề nghiệp; thực hiện lộ trình nâng chuẩn trình độ đào tạo đối với đội ngũ
nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo quy định, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn
bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và hội nhập
quốc tế.
- Tổ chức triển khai thực hiện
có hiệu quả các cơ chế, chính sách đặc thù của tỉnh nhằm thu hút, đãi ngộ và giữ
chân nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo. Thực
hiện đồng bộ các giải pháp về tuyển dụng, điều động, sắp xếp và bố trí đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức phù hợp với vị trí việc làm, bảo đảm cân đối về số
lượng, cơ cấu và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, từng bước khắc phục tình
trạng thừa thiếu cục bộ giữa các địa phương, đơn vị; qua đó đáp ứng tốt yêu cầu
nâng cao chất lượng công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân và thực hiện hiệu
quả nhiệm vụ đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh.
b) Đổi mới và nâng cao chất
lượng giáo dục nghề nghiệp, gắn với đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao:
- Tập trung triển khai thực hiện
có hiệu quả Nghị quyết số 71-NQ/TW, ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển giáo dục và đào tạo; tổ chức rà soát, sắp xếp, kiện toàn hệ thống cơ
sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh theo hướng tinh gọn, hiệu quả, chuyên
sâu phù hợp với quy hoạch, định hướng phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu sử
dụng lao động của doanh nghiệp; gắn phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao với
đổi mới, hiện đại hóa hệ thống giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Ưu tiên bố trí, lồng ghép các
nguồn lực để đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo cho các cơ
sở giáo dục nghề nghiệp; tiếp tục đầu tư xây dựng một số cơ sở giáo dục nghề
nghiệp chất lượng cao, ngành nghề trọng điểm phục vụ các lĩnh vực mũi nhọn (công
nghệ cao, công nghiệp xanh, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao,…); thu hút
doanh nghiệp đầu tư vào giáo dục nghề nghiệp hình thành mạng lưới liên kết đào
tạo - sử dụng lao động - phát triển nguồn nhân lực.
- Đẩy mạnh liên kết, hợp tác giữa
các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong tỉnh với doanh nghiệp, trường đại học, viện
nghiên cứu, cơ sở đào tạo có uy tín trong và ngoài tỉnh trong công tác đào tạo,
bồi dưỡng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
- Khuyến khích doanh nghiệp
tham gia vào quá trình đào tạo nghề nghiệp, từ khâu xác định nhu cầu đào tạo,
xây dựng chương trình, tổ chức đào tạo, hướng dẫn thực hành, đánh giá kỹ năng
nghề đến tiếp nhận, sử dụng lao động sau đào tạo. Từng bước hình thành mạng lưới
liên kết giữa cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp và người
lao động trong đào tạo, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực.
- Đổi mới nội dung, chương
trình, phương thức đào tạo theo hướng mở, linh hoạt, hiện đại, sát với nhu cầu
thực tế của thị trường lao động; gắn đào tạo lý thuyết với thực hành, đào tạo tại
cơ sở giáo dục nghề nghiệp với đào tạo tại doanh nghiệp. Tăng cường ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số và quản trị chất lượng trong hoạt động giáo
dục nghề nghiệp; nâng cao năng lực thích ứng của người lao động trước yêu cầu chuyển
đổi xanh, chuyển đổi số, hội nhập và phát triển bền vững.
- Tạo điều kiện thuận lợi để
thu hút doanh nghiệp, nhà đầu tư, tập đoàn lớn đầu tư vào tỉnh, nhất là trong
các ngành công nghệ cao, công nghiệp xanh, nông nghiệp công nghệ cao, logistics
và các lĩnh vực có giá trị gia tăng cao. Quan tâm phát triển nhà ở xã hội, thiết
chế văn hóa, trường học, cơ sở y tế, khu sinh hoạt cộng đồng và các dịch vụ thiết
yếu tại các khu, cụm công nghiệp, khu vực tập trung đông lao động, nhằm tạo môi
trường sống và làm việc thuận lợi, văn minh, thân thiện, góp phần thu hút, ổn định
và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
- Khuyến khích doanh nghiệp thực
hiện tốt chính sách tiền lương, phúc lợi, điều kiện làm việc đối với người lao
động; đẩy mạnh các hình thức đào tạo trực tiếp tại doanh nghiệp, đào tạo theo
đơn đặt hàng của doanh nghiệp, nhà đầu tư, bảo đảm nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu
phát triển của địa phương.
- Xây dựng chính sách thu hút,
giữ chân chuyên gia, kỹ sư, cán bộ kỹ thuật giỏi đến làm việc, tham gia giảng dạy
tại các cơ sở đào tạo nghề; chính sách hỗ trợ đào tạo lao động các ngành nghề
phục vụ chuyển đổi xanh như: năng lượng tái tạo, điện công nghiệp thông minh, tự
động hóa, cơ điện tử, logistics, công nghệ môi trường, nông nghiệp hữu cơ, chế
biến nông sản sạch, kinh tế số và thương mại điện tử; chính sách hỗ trợ, đầu tư
cho học sinh, sinh viên có tài năng ở các cấp học để hướng nghiệp đào tạo.
- Triển khai hoàn thiện hạ tầng
kết nối, phát triển không gian đổi mới sáng tạo; tổ chức vận hành hiệu quả
Trung tâm Đổi mới sáng tạo của tỉnh; xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ
trợ và các giải pháp tài chính nhằm thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi
nghiệp; tổ chức các hoạt động truyền thông, nâng cao nhận thức và lan tỏa tinh
thần khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo trong cộng đồng.
- Xây dựng hệ sinh thái phương
tiện bay không người lái phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; đẩy mạnh chuyển đổi
số, phát triển kinh tế số và xã hội số, góp phần xây dựng môi trường kinh doanh
minh bạch, thuận lợi cho các doanh nghiệp công nghệ trong các lĩnh vực giáo dục,
nông nghiệp, tài chính.
- Tổ chức thực hiện công tác khảo
sát, dự báo, quy hoạch phát triển nguồn nhân lực. Xây dựng hệ thống thông tin
thị trường lao động cung cấp thông tin về nhu cầu lao động thực tế của các ngành,
nghề làm cầu nối trong việc giải quyết quan hệ giữa người lao động và người sử
dụng lao động.
c) Huy động nguồn lực; đẩy mạnh
liên kết, kết hợp chặt chẽ hợp tác trong nước và quốc tế
- Triển khai đồng bộ các giải
pháp huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực nhằm tạo đột phá trong phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh; ưu tiên lồng ghép, khai thác hiệu quả
các nguồn lực từ các chương trình, dự án.
- Huy động nguồn vốn xã hội hoá
và các nguồn vốn hợp pháp khác để xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực. Nghiên cứu cơ chế, chính sách ưu đãi, tạo điều kiện thuận lợi
(về đất đai, nhà ở xã hội, thuế và các nguồn lực khác...) nhằm khuyến khích các
doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia đầu tư phát triển hệ
thống giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực.
- Đẩy mạnh xã hội hóa lĩnh vực
giáo dục nghề nghiệp bảo đảm cả về quy mô và chất lượng đào tạo, hình thành cơ
cấu lao động hợp lý theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; gắn
đào tạo với nhu cầu sử dụng lao động và giải quyết việc làm trong quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chú trọng đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật cao
cho các khu, cụm công nghiệp, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường phối hợp, liên kết
với các trường đại học, viện nghiên cứu, học viện và các cơ sở đào tạo của
Trung ương trên địa bàn nhằm tận dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị và huy động
nguồn nhân lực chất lượng cao từ đội ngũ giảng viên của các trường. Tăng cường
mở rộng hợp tác quốc tế và tranh thủ các nguồn viện trợ quốc tế để thúc đẩy việc
triển khai cử cán bộ, công chức đi bồi dưỡng ở nước ngoài và tạo điều kiện thu
hút, triển khai các chương trình đào tạo ngắn hạn đến dài hạn về nâng cao tay
nghề, chất lượng lao động, trình độ quản lý trên địa bàn.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Các sở, ngành tỉnh, UBND
các xã, phường
- Triển khai, quán triệt Nghị
quyết và Kế hoạch này trong cán bộ, công chức, viên chức để nâng cao nhận thức
và triển khai thực hiện có hiệu quả.
- Căn cứ chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ
thể được giao tại Phụ lục 1, Phụ lục 2, Phụ lục 3, Phụ lục 4, Phụ lục 5 kèm
theo Kế hoạch này, Thủ trưởng sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường triển
khai rà soát, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện; định kỳ báo cáo kết quả
thực hiện quý, 6 tháng, năm hoặc đột xuất (khi có yêu cầu) về Sở Nội vụ để tổng
hợp, báo cáo UBND tỉnh.
2. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với sở,
ngành và địa phương và các cơ quan, đơn vị có liên tham mưu UBND tỉnh triển
khai thực hiện Kế hoạch này.
- Tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh định
kỳ hàng quý, 6 tháng, hàng năm, đột xuất tình hình thực hiện Nghị quyết; kịp thời
báo cáo UBND tỉnh giải quyết những khó khăn, vướng mắc; đề xuất khen thưởng, động
viên những tập thể, cá nhân điển hình trong công tác cải cách hành chính và phát
triển nguồn nhân lực.
3. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các ngành
và địa phương cân đối bố trí lồng ghép các nguồn vốn đầu tư cơ sở vật chất phù
hợp với nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực, phát triển giáo dục nghề nghiệp và cải
cách thủ tục hành chính.
Trên đây là kế hoạch triển khai
thực hiện Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh “Đột phá về cải cách hành
chính và phát triển nguồn nhân lực tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030”. Trong
quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ngành, UBND
các xã, phường phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để tổng hợp,
xem xét giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- TT TU, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- UBMTTQ và các Đoàn thể tỉnh;
- Các sở, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Phòng VHXH; TH;
- Lưu: VT, HCC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Văn Hẳn
|
PHỤ LỤC 1
CƠ QUAN CHỦ TRÌ THEO DÕI THỰC HIỆN CHỈ TIÊU VỀ CẢI CÁCH
HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Kết quả
|
Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi, đánh giá
|
|
1
|
100% văn bản quy phạm pháp luật
của tỉnh được rà soát, hoàn thiện phù hợp với mô hình chính quyền địa phương
02 cấp và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
|
%
|
100
|
Sở Tư pháp
|
|
2
|
Hoàn thành cắt giảm 50% thời
gian giải quyết thủ tục hành chính, 50% chi phí tuân thủ thủ tục hành chính của
năm 2026 so với năm 2024
|
%
|
50
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
Phấn đấu tiếp tục rút ngắn tối
thiểu 10% thời gian giải quyết trên các TTHC thuộc các lĩnh vực: đầu tư, đất
đai, môi trường, xây dựng, phòng cháy chữa cháy
|
%
|
10
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
3
|
Công khai thủ tục hành chính
trên môi trường điện tử
|
%
|
100
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
4
|
Kết quả giải quyết thủ tục
hành chính được cấp điện tử
|
%
|
100
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
5
|
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại
thông tin, dữ liệu đã được số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ
công.
|
%
|
90
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
6
|
Hồ sơ trực tuyến do người
dân, doanh nghiệp tự thực hiện (không tính hồ sơ công chức nộp thay).
|
%
|
80
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
7
|
Tỷ lệ thanh toán trực tuyến tối
thiểu
|
%
|
> 80
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
8
|
Mức độ hài lòng của người
dân, doanh nghiệp
|
%
|
>=95
|
Sở Nội vụ
|
PHỤ LỤC 2
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ VỀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Kế hoạch số 3394/KH-UBND ngày 20/07/2026 của UBND tỉnh)
|
STT
|
Nội dung nhiệm vụ
|
Sản phẩm
|
Cơ quan chủ trì thực hiện
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
|
|
1. Nâng cao hiệu quả việc
ban hành và tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách
|
|
|
|
|
|
1
|
Thực hiện hiệu quả công tác
kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; kịp thời sửa đổi,
bổ sung, thay thế, bãi bỏ các văn bản không còn phù hợp, chồng chéo hoặc
không còn đáp ứng yêu cầu thực tiễn, nhất là trong các lĩnh vực đầu tư, đất
đai, môi trường, xây dựng, phòng cháy chữa cháy...
|
Kế hoạch rà soát; báo cáo kết quả rà soát; văn bản sửa đổi, bổ sung,
thay thế, bãi bỏ
|
Các sở ngành tỉnh; UBND cấp xã
|
Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Tư pháp
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Nâng cao chất lượng công tác
xây dựng, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm đúng trình tự,
thủ tục, tiến độ và tính khả thi; tăng cường đánh giá tác động chính sách, lấy
ý kiến đối tượng chịu tác động, cộng đồng doanh nghiệp, chuyên gia và người
dân trong quá trình xây dựng chính sách, pháp luật.
|
Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành; báo cáo thẩm định; báo cáo
đánh giá tác động chính sách
|
Các sở ngành tỉnh; UBND cấp xã
|
Sở Tư pháp
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Tập trung nghiên cứu, quán
triệt, tuyên truyền và triển khai hiệu quả các quy định mới, cơ chế, chính
sách của Trung ương; chủ động cụ thể hóa và ban hành các cơ chế, chính sách hỗ
trợ doanh nghiệp theo tinh thần Nghị quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số
68-NQ/TW phù hợp điều kiện thực tiễn của tỉnh.
|
Kế hoạch triển khai; hội nghị quán triệt; cơ chế, chính sách hỗ trợ
doanh nghiệp
|
Sở Tư pháp; Sở Công Thương; Sở Tài chính
|
UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Rà soát, cắt giảm, đơn giản
hóa các quy định, thủ tục hành chính không cần thiết; tháo gỡ các điểm nghẽn
về thể chế, giảm chi phí tuân thủ cho người dân và doanh nghiệp, góp phần cải
thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh.
|
Phương án đơn giản hóa TTHC; quyết định công bố TTHC; báo cáo cải cách
hành chính
|
Các sở ngành tỉnh; UBND cấp xã
|
Văn phòng UBND tỉnh; Sở Tư pháp
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số trong công tác xây dựng, quản lý, kiểm tra, rà soát
và theo dõi thi hành pháp luật; xây dựng cơ sở dữ liệu, số hóa hệ thống văn bản
quy phạm pháp luật bảo đảm đồng bộ, thuận tiện trong khai thác và sử dụng.
|
Cơ sở dữ liệu văn bản; hệ thống số hóa văn bản; báo cáo kết quả chuyển
đổi số
|
Các sở ngành tỉnh; UBND cấp xã
|
Sở Tư pháp; Sở Khoa học và Công nghệ
|
Hàng năm
|
|
6
|
Hoàn thiện hệ thống văn bản
quy phạm pháp luật của tỉnh phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp;
bảo đảm phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền giữa các cấp chính quyền,
nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và tổ chức thi hành pháp luật
theo tinh thần Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị.
|
Quyết định chức năng nhiệm vụ; Văn bản triển khai, kết quả thực hiện
phân cấp; phân quyền
|
Các sở ngành tỉnh; UBND cấp xã
|
Sở Tư pháp; Sở Nội vụ
|
Thường xuyên
|
|
7
|
Tăng cường công tác theo dõi
thi hành pháp luật, kiểm tra việc thực hiện văn bản quy phạm pháp luật tại
các sở, ngành, địa phương; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các
khó khăn, vướng mắc phát sinh trong thực tiễn.
|
Kế hoạch kiểm tra; báo cáo theo dõi thi hành pháp luật; kiến nghị xử lý
vướng mắc
|
Các sở ngành tỉnh; UBND cấp xã
|
Sở Tư pháp
|
Hàng năm
|
|
8
|
Nâng cao năng lực đội ngũ cán
bộ, công chức làm công tác pháp chế, xây dựng và thi hành pháp luật; tăng cường
công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của
cán bộ, người dân và doanh nghiệp.
|
Kế hoạch tập huấn; hội nghị tuyên truyền; tài liệu phổ biến giáo dục
pháp luật
|
Các sở ngành tỉnh; UBND cấp xã
|
Sở Tư pháp
|
Hàng năm
|
|
|
2. Tạo đột phá trong cải
cách thủ tục hành chính và phát triển dữ liệu số phục vụ người dân, doanh
nghiệp
|
|
|
|
|
|
9
|
Rà soát, đề xuất cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính; tăng cường phối hợp, liên thông trong giải quyết
thủ tục hành chính nhằm rút ngắn thời gian xử lý, giảm chi phí tuân thủ cho
người dân và doanh nghiệp.
|
- Danh mục văn bản được cắt
giảm, đơn giản hóa.
- Quy chế phối hợp giải quyết
TTHC
- 100% TTHC được công khai
minh bạch
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các xã phường
|
Văn phòng
UBND tỉnh
|
Hàng quý, 6 tháng, năm
|
|
10
|
Đẩy mạnh số hóa, chuẩn hóa
quy trình giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; tăng cường kết
nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị theo nguyên tắc “một lần khai
báo, nhiều lần sử dụng”.
|
- Báo cáo kết quả giải quyết TTHC
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các xã phường
|
Văn phòng
UBND tỉnh
|
|
|
11
|
Tăng cường tuyên truyền, hướng
dẫn, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến, thanh
toán trực tuyến và khai thác dữ liệu số trong thực hiện thủ tục hành chính.
|
Kế hoạch tuyên truyền; tài liệu hướng dẫn; tỷ lệ hồ sơ trực tuyến,
thanh toán trực tuyến tăng
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các xã, phường;
Văn
phòng UBND
tỉnh
|
Sở Khoa học và công nghệ
|
Hàng quý, 6 tháng, năm
|
|
12
|
Thực hiện nghiêm các quy định
về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và dữ liệu của
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; chủ động phòng ngừa, phát hiện và xử lý nguy
cơ mất an toàn thông tin.
|
Kế hoạch bảo đảm an toàn thông tin; báo cáo kiểm tra, đánh giá an toàn
thông tin; phương án xử lý sự cố
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các xã phường
Văn
phòng UBND
tỉnh
|
Sở Khoa học và công nghệ
|
Hàng quý, 6 tháng, năm
|
|
13
|
Công khai, minh bạch quy hoạch,
danh mục dự án kêu gọi đầu tư và cơ chế, chính sách ưu đãi; đẩy mạnh xúc tiến
đầu tư gắn với định hướng phát triển của tỉnh; cải thiện môi trường đầu tư
kinh doanh.
|
Danh mục dự án kêu gọi đầu tư; thông tin quy hoạch được công khai; hội
nghị xúc tiến đầu tư; báo cáo kết quả thu hút đầu tư
|
Sở Tài chính; UBND các xã, phường
|
Các sở ngành tỉnh và UBND các xã, phường
|
6 tháng,
năm
|
|
14
|
Tăng cường đối thoại, tiếp nhận
và giải quyết kịp thời phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp và nhà
đầu tư; nâng cao trách nhiệm giải trình và chất lượng phục vụ.
|
Kế hoạch, Hội nghị đối thoại; Thông báo kế quả đối thoại
|
Sở Tài chính UBND các xã, phường
|
Sở Khoa học và công nghệ
|
Hàng năm
|
|
Báo cáo tổng hợp, xử lý phản ánh kiến nghị;
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các xã, phường
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Hàng năm
|
|
Kế hoạch, báo cáo kết quả khảo sát mức độ hài lòng
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các xã, phường
|
Sở Nội vụ
|
Hàng năm
|
|
15
|
Thường xuyên khảo sát, đo lường
mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với sự phục vụ của cơ quan
hành chính nhà nước; lấy kết quả đánh giá mức độ hài lòng làm cơ sở để chấn
chỉnh, nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính, cải thiện môi trường
đầu tư, kinh doanh và đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị,
cán bộ, công chức, viên chức.
|
Kế hoạch, mẫu phiếu khảo sát, báo cáo kết quả
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các xã, phường
|
Sở Nội vụ
|
Hàng năm
|
|
|
3. Đẩy mạnh phân cấp, phân
quyền gắn với nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi công vụ
|
|
|
|
|
|
16
|
Tiếp tục rà soát, hoàn thiện
các quy định về phân cấp, phân quyền, ủy quyền theo hướng rõ người, rõ việc,
rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ kết quả; nâng cao tính chủ động, trách nhiệm
của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong thực hiện nhiệm vụ.
|
Quyết định phân cấp, phân quyền, ủy quyền được rà soát, sửa đổi, bổ
sung; báo cáo kết quả thực hiện
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các xã phường
|
Sở Nội vụ
|
Thường xuyên
|
|
17
|
Thực hiện phân công nhiệm vụ
cụ thể gắn với trách nhiệm cá nhân; tăng cường theo dõi, kiểm tra, đôn đốc tiến
độ thực hiện, bảo đảm hoàn thành các nhiệm vụ được giao đúng thời gian, chất
lượng và hiệu quả.
|
Quyết định phân công, kế hoạch thực hiện, báo cáo kiểm tra, theo dõi,
đôn đốc thực hiện nhiệm vụ
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các xã phường
|
Sở Nội vụ
|
Thường xuyên
|
|
18
|
Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng
nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng số, kỹ năng thực thi công vụ
cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; khuyến khích tự học tập, nâng cao năng
lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới. Phát huy vai trò tiên
phong, gương mẫu của người đứng đầu trong thực hiện chuyển đổi số và phát triển
chính quyền số, công dân số, xã hội số.
|
Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng; các lớp tập huấn; báo cáo kết quả triển
khai
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các xã phường
|
Sở Nội vụ
|
Hàng năm
|
|
19
|
Rà soát, sắp xếp, bố trí đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức phù hợp với vị trí việc làm và yêu cầu nhiệm
vụ; ưu tiên bố trí nhân sự có năng lực chuyên môn, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng
số và tinh thần trách nhiệm cao tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
|
Đề án vị trí việc làm, báo cáo kết quả thực hiện
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các xã phường
|
Sở Nội vụ
|
Hàng năm
|
|
20
|
Gắn kết quả thực hiện cải
cách hành chính, chuyển đổi số và trách nhiệm thực thi công vụ với công tác
đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm, sử dụng, khen thưởng và kỷ luật cán bộ,
công chức, viên chức.
|
Quy định, tiêu chí đánh giá cán bộ; báo cáo kết quả đánh giá, xếp loại
cán bộ, công chức, viên chức
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các xã phường
|
Sở Nội vụ
|
Hàng năm
|
|
21
|
Tăng cường kiểm tra, giám
sát, siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính và kiểm soát quyền lực trong thực
thi công vụ; kịp thời chấn chỉnh, xử lý nghiêm các hành vi né tránh, đùn đẩy
trách nhiệm, nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp.
|
Kế hoạch kiểm tra, giám sát; kết luận kiểm tra; báo cáo xử lý vi phạm
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các xã phường
|
Sở Nội vụ
|
Hàng năm
|
|
22
|
Đẩy mạnh xây dựng văn hóa
công vụ, nâng cao đạo đức công vụ, tinh thần trách nhiệm và vai trò nêu gương
của cán bộ, công chức, viên chức, nhất là người đứng đầu; xây dựng nền hành
chính chuyên nghiệp, hiện đại, minh bạch, hiệu lực, hiệu quả.
|
Kế hoạch kiểm tra công vụ; báo cáo kết quả thực hiện; mô hình, điển
hình tiêu biểu
|
Các sở, ngành tỉnh; UBND các xã phường
|
Sở Nội vụ
|
Thường xuyên
|
Tổng cộng có 22 nhiệm vụ
PHỤ LỤC 3
DANH MỤC TTHC DỰ KIẾN RÚT NGẮN 10% THỜI GIAN GIẢI QUYẾT
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số 3394/KH-UBND ngày 20/07/2026 của UBND tỉnh)
|
STT
|
|
Lĩnh vực
|
Tên TTHC
|
Mã số TTHC
|
|
A
|
|
SỞ NGÀNH TỈNH: 67 TTHC
|
|
|
|
|
I
|
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG: 17 TTHC
|
(Lĩnh vực đất đai: 14 TTHC,
lĩnh vực Môi trường: 3 TTHC)
|
|
|
1
|
1
|
Đất đai
|
Công bố Danh mục khu đất dự
kiến thực hiện dự án thí điểm thực hiện dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa
thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất
|
2.002750
|
|
2
|
2
|
Đất đai
|
Giao đất, cho thuê đất, chuyển
mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá
quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng
đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho
thuê rừng; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
|
1.013823
|
|
3
|
3
|
Đất đai
|
Tổ chức kinh tế nhận chuyển
nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực
hiện dự án đầu tư
|
1.013945
|
|
4
|
4
|
Đất đai
|
Đính chính Giấy chứng nhận đã
cấp
|
1.012790
|
|
5
|
5
|
Đất đai
|
Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
1.012783
|
|
6
|
6
|
Đất đai
|
Cấp lại Giấy chứng nhận do bị
mất
|
1.012786
|
|
7
|
7
|
Đất đai
|
Đăng ký biến động đối với trường
hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất; thay đổi hạn
chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi
quyền đối với thửa đất liền kề; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên
|
1.013833
|
|
8
|
8
|
Đất đai
|
Đăng ký biến động đối với trường
hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa
thuận …
|
1.013980
|
|
9
|
9
|
Đất đai
|
Đăng ký biến động quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất …
|
1.013831
|
|
10
|
10
|
Đất đai
|
Đăng ký tài sản gắn liền với
thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền
với đất so với nội dung đã đăng ký, gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức
nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở nội dung
đã đăng ký
|
1.013995
|
|
11
|
11
|
Đất đai
|
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
đối với thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so với Giấy chứng
nhận đã cấp
|
1.012781
|
|
12
|
12
|
Đất đai
|
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án
bất động sản
|
1.012787
|
|
13
|
13
|
Đất đai
|
Tách thửa hoặc hợp thửa đất.
|
1.012784
|
|
14
|
14
|
Đất đai
|
Xác nhận tiếp tục sử dụng đất
nông nghiệp
|
1.013947
|
|
15
|
15
|
Môi trường
|
Thẩm định báo cáo đánh giá
tác động môi trường
|
1.010733
|
|
16
|
16
|
Môi trường
|
Cấp giấy phép môi trường
|
1.010727
|
|
17
|
17
|
Môi trường
|
Cấp điều chỉnh giấy phép môi
trường
|
1.010729
|
|
|
II
|
Ban Quản lý Khu kinh tế: 09 TTHC
|
(04 Lĩnh vực: Đầu tư tại Việt
Nam: 03 TTHC; hoạt động xây dựng: 03 TTHC; quản lý chất lượng công trình: 01 TTHC;
quy hoạch đô thị và nông thôn: 02 TTHC)
|
|
|
18
|
1
|
Đầu tư tại Việt Nam
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư
|
1.009664
|
|
19
|
2
|
Đầu tư tại Việt Nam
|
Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư
|
1.009647
|
|
20
|
3
|
Đầu tư tại Việt Nam
|
Thủ tục góp vốn, mua cổ phần,
mua phần vốn góp
|
1.009729
|
|
21
|
1
|
Hoạt động Xây dựng
|
Cấp giấy phép xây dựng mới đối
với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công trình Không theo tuyến/Theo
tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo /Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo
giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo
tuyến trong đô thị/Dự án)
|
1.013236
|
|
22
|
2
|
Hoạt động Xây dựng
|
Cấp giấy phép xây dựng sửa chữa,
cải tạo đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công trình Không theo
tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành
tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công
trình theo tuyến trong đô thị/Dự án)
|
1.013238
|
|
23
|
3
|
Hoạt động Xây dựng
|
Thẩm định Báo cáo nghiên cứu
khả thi đầu tư xây dựng/Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh
|
1.013239
|
|
24
|
1
|
Quản lý chất lượng công trình
|
Kiểm tra công tác nghiệm thu
hoàn thành công trình của cơ quan chuyên môn về xây dựng tại địa phương
|
1.009794
|
|
25
|
1
|
Quy hoạch đô thị và nông thôn
|
Thẩm định quy hoạch, điều chỉnh
quy hoạch đô thị và nông thôn do Nhà đầu tư đã được lựa chọn để thực hiện dự
án đầu tư tổ chức lập
|
1.014157
|
|
26
|
2
|
Quy hoạch đô thị và nông thôn
|
Phê duyệt quy hoạch điều chỉnh
quy hoạch đô thị và nông thôn do nhà đầu tư đã được lựa chọn để thực hiện dự
án đầu tư tổ chức lập
|
1.014158
|
|
|
III
|
SỞ TÀI CHÍNH: 34 TTHC, 10 LĨNH VỰC
|
(Đầu tư tại Việt Nam: 15
TTHC; Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ: 07 TTHC; Đầu tư vào nông nghiệp, nông
thôn: 01 TTHC; Chuyển đổi công ty nhà nước được thành lập và hoạt động theo
luật doanh nghiệp nhà nước thành Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên tổ
chức và hoạt động theo quy định tại Luật Doanh nghiệp: 03 TTHC; Đầu tư bằng vốn
hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ
trợ phát triển chính thức: 01 TTHC; Đầu tư theo phương thức đối tác công tư:
02 TTHC; Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư: 01 TTHC; Hỗ trợ đầu tư: 01; Tài chính
doanh nghiệp: 02 TTHC; Hỗ trợ doanh nghiệp: 01 TTHC).
|
|
|
27
|
1
|
Đầu tư tại Việt Nam
|
Thủ tục chấp thuận nhà đầu tư
thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
|
1.009642
|
|
28
|
2
|
Đầu tư tại Việt Nam
|
Thủ tục điều chỉnh Quyết định
chấp thuận nhà đầu tư thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
|
1.009644
|
|
29
|
3
|
Đầu tư tại Việt Nam
|
Thủ tục gia hạn thời hạn hoạt
động của dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
|
1.009659
|
|
30
|
4
|
Đầu tư tại Việt Nam
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư
|
1.009664
|
|
31
|
5
|
Đầu tư tại Việt Nam
|
Thủ tục thực góp vốn, mua cổ
phần, mua phần vốn góp
|
1.009729
|
|
32
|
6
|
Đầu tư tại Việt Nam
|
Thủ tục chấp thuận chủ trương
đầu tư thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
|
1.009645
|
|
33
|
7
|
Đầu tư tại Việt Nam
|
Thủ tục chấp thuận điều chỉnh
chủ trương đầu tư thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
|
1.009646
|
|
34
|
8
|
Đầu tư tại Việt Nam
|
Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư
|
1.009647
|
|
35
|
9
|
Đầu tư tại Việt Nam
|
Thủ tục thông báo về việc tự
quyết định ngừng hoạt động dự án của nhà đầu tư
|
1.009661
|
|
36
|
10
|
Đầu tư tại Việt Nam
|
Thủ tục thông báo về việc tự
quyết định chấm dứt hoạt động dự án của nhà đầu tư
|
1.009662
|
|
37
|
11
|
Đầu tư tại Việt Nam
|
Thủ tục cấp lại và hiệu đính
thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
|
1.009665
|
|
38
|
12
|
Đầu tư tại Việt Nam
|
Thủ tục đổi Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư
|
1.009671
|
|
39
|
13
|
Đầu tư tại Việt Nam
|
Thủ tục thành lập văn phòng
điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC
|
1.009731
|
|
40
|
14
|
Đầu tư tại Việt Nam
|
Thủ tục chấm dứt hoạt động văn
phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC
|
1.009736
|
|
41
|
15
|
Đầu tư tại Việt Nam
|
Thủ tục cấp phát kinh phí đối
với các tổ chức, đơn vị trực thuộc địa phương
|
1.007623
|
|
42
|
1
|
Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ
|
Thủ tục hỗ trợ tư vấn, hướng
dẫn hồ sơ, thủ tục chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp
|
2.001999
|
|
43
|
2
|
Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ
|
Hỗ trợ tư vấn, công nghệ cho
doanh nghiệp nhỏ và vừa, hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực, hỗ trợ doanh nghiệp
nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và tham gia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị
|
2.002418
|
|
44
|
3
|
Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ
|
Thông báo thành lập quỹ đầu
tư khởi nghiệp sáng tạo
|
2.000024
|
|
45
|
4
|
Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ
|
Thông báo tăng, giảm vốn góp
của quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo
|
1.000016
|
|
46
|
5
|
Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ
|
Thông báo gia hạn thời gian
hoạt động quỹ đàu tư khởi nghiệp sáng tạo
|
2.000005
|
|
47
|
6
|
Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ
|
Thông báo giải thể và kết quả
giải thể quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo
|
2.002005
|
|
48
|
7
|
Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ
|
Thông báo chuyển nhượng phần
vốn góp của các nhà đầu tư
|
2.002004
|
|
49
|
1
|
Đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
|
Cam kết hỗ trợ vốn cho doanh
nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày
17/4/2018 của Chính phủ
|
2.000765
|
|
50
|
1
|
Chuyển đổi công ty nhà nước được thành lập và hoạt động theo luật doanh
nghiệp nhà nước thành Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên tổ chức và
hoạt động theo quy định tại Luật doanh nghiệp
|
Chuyển đổi công ty nhà nước
thành công ty TNHH MTV do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
|
2.002665
|
|
51
|
2
|
Chuyển đổi công ty nhà nước được thành lập và hoạt động theo luật doanh
nghiệp nhà nước thành Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên tổ chức và
hoạt động theo quy định tại Luật doanh nghiệp
|
Chuyển đổi công ty con chưa
chuyển đổi thành công ty TNHH MTV
|
2.002666
|
|
52
|
3
|
Chuyển đổi công ty nhà nước được thành lập và hoạt động theo luật doanh
nghiệp nhà nước thành Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên tổ chức và hoạt
động theo quy định tại Luật doanh nghiệp
|
Đăng ký lại chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của công ty nhà nước và công ty con chưa
chuyển đổi
|
2.002667
|
|
53
|
1
|
Đầu tư bằng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và viện trợ không
hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức
|
Thủ tục xác nhận chuyên gia
|
2.002058
|
|
54
|
1
|
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư
|
Trình tự chuẩn bị dự án đầu
tư do nhà đầu tư đề xuất
|
1.009491
|
|
55
|
2
|
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư
|
Thẩm định báo cáo nghiên cứu
khả thi, phê duyệt dự án, điều chỉnh dự án áp dụng loại hợp đồng BT không yêu
cầu thanh toán
|
1.009492
|
|
56
|
1
|
Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
|
Công bố dự án đầu tư kinh
doanh đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư do nhà đầu
tư đề xuất
|
2.002603
|
|
57
|
1
|
Hỗ trợ đầu tư
|
Hỗ trợ chi phí
|
1.014316
|
|
58
|
1
|
Tài chính doanh nghiệp
|
Thủ tục cấp tạm ứng kinh phí
đối với các tổ chức, đơn vị của địa phương
|
1.010060
|
|
59
|
2
|
Tài chính doanh nghiệp
|
Thủ tục xử lý miễn lãi các
khoản lãi chậm nộp của Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp
|
3.000214
|
|
60
|
1
|
Hỗ trợ doanh nghiệp
|
Đề nghị hoàn trả số tiền thuê
lại đất mà chủ đầu tư đã giảm cho doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực
kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê
đất, thuê lại đất tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ
|
2.002842
|
|
|
IV
|
SỞ XÂY DỰNG: 03 TTHC
|
Hoạt động xây dựng: 03 TTHC
|
|
|
61
|
1
|
Hoạt động Xây dựng
|
Cấp giấy phép xây dựng mới đối
với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công trình Không theo tuyến/Theo
tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo /Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo
giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo
tuyến trong đô thị/Dự án)
|
1.013236
|
|
62
|
2
|
Hoạt động Xây dựng
|
Cấp giấy phép xây dựng sửa chữa,
cải tạo đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công trình Không theo
tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành
tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công
trình theo tuyến trong đô thị/Dự án)
|
1.013238
|
|
63
|
3
|
Hoạt động Xây dựng
|
Thẩm định Báo cáo nghiên cứu
khả thi đầu tư xây dựng/Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh
|
1.013239
|
|
|
V
|
CÔNG AN TỈNH: 04 TTHC
|
Phòng cháy chữa cháy: 04 TTHC
|
|
|
64
|
1
|
Phòng cháy chữa cháy
|
Thẩm định thiết kế về phòng
cháy chữa cháy
|
3.000489
|
|
65
|
2
|
Phòng cháy chữa cháy
|
Cấp phép lưu thông phương tiện
phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
|
3.000491
|
|
66
|
3
|
Phòng cháy chữa cháy
|
Thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy
và chữa cháy (trường hợp điều chỉnh thiết kế trong quá trình thi công đối với
dự án đầu tư xây dựng công trình, công trình, phương tiện giao thông đã được
cơ quan Công an cấp Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa
cháy mà chưa được chấp thuận kết quả nghiệm thu)
|
3.000492
|
|
67
|
4
|
Phòng cháy chữa cháy
|
Cấp giấy chứng nhận kiểm định
phương tiện phòng cháy và chữa cháy
|
3.000495
|
|
B
|
|
CẤP
XÃ: 16 TTHC
|
|
|
|
Ngành Nông nghiệp và Môi trường: 14 TTHC
|
|
|
|
1
|
1
|
Đất đai
|
Xác định lại diện tích đất ở
của hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 01 tháng 7
năm 2004
|
1.012817
|
|
2
|
2
|
Đất đai
|
Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp
lần đầu không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu
hồi
|
1.012818
|
|
3
|
3
|
Đất đai
|
Đính chính Giấy chứng nhận đã
cấp lần đầu có sai sót
|
1.012796
|
|
4
|
4
|
Đất đai
|
Đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất lần đầu đối với tổ chức đang sử dụng đất
|
1.012753
|
|
5
|
5
|
Đất đai
|
Giao đất, cho thuê đất, chuyển
mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá
quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng
đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho
thuê rừng; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
|
1.013949
|
|
6
|
6
|
Đất đai
|
Chuyển hình thức giao đất,
cho thuê đất
|
1.013950
|
|
7
|
7
|
Đất đai
|
Điều chỉnh quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do thay đổi căn cứ quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; điều chỉnh thời
hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
1.013952
|
|
8
|
8
|
Đất đai
|
Điều chỉnh quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do sai sót về ranh giới, vị
trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu
bàn giao đất trên thực địa
|
1.013953
|
|
9
|
9
|
Đất đai
|
Giao đất ở có thu tiền sử dụng
đất không thông qua đấu giá, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự
án có sử dụng đất đối với cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại
ngũ, ...; cá nhân thường trú tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước
giao đất ở hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của
pháp luật về nhà ở
|
1.013962
|
|
10
|
10
|
Đất đai
|
Đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất lần đầu đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc
Việt Nam định cư ở nước ngoài
|
1.013978
|
|
11
|
11
|
Đất đai
|
Tặng cho quyền sử dụng đất
cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông đối với trường
hợp thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận
|
1.013979
|
|
12
|
12
|
Đất đai
|
Sử dụng đất kết hợp đa mục
đích, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích
|
1.013965
|
|
13
|
13
|
Đất đai
|
Tổ chức kinh tế nhận chuyển
nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực
hiện dự án đầu tư
|
1.014275
|
|
14
|
14
|
Môi trường
|
Tham vấn trong đánh giá tác động
môi trường (cấp xã)
|
1.010736
|
|
|
|
Ngành Xây dựng: 02 TTHC
|
|
|
|
15
|
1
|
Hoạt động xây dựng
|
Gia hạn giấy phép xây dựng đối
với công trình cấp III, cấp IV (công trình Không theo tuyến/Theo tuyến trong
đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Sửa chữa, cải tạo/Theo
giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo
tuyến trong đô thị/Dự án) và nhà ở riêng lẻ
|
1.013227
|
|
16
|
2
|
Hoạt động xây dựng
|
Cấp giấy phép di dời đối với
công trình cấp III, cấp IV (Công trình không theo tuyến/Theo tuyến trong đô
thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công
trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự
án) và nhà ở riêng lẻ
|
1.013232
|
Tổng cộng đề xuất cắt giảm
thời gian: 83 thủ tục hành chính (05 sở, ngành tỉnh: 67 TTHC, UBND cấp xã: 16
TTHC) ở 16 lĩnh vực.
*Lưu ý: Trong quá
trình thực hiện Kế hoạch, trường hợp Bộ, ngành Trung ương ban hành quyết định
công bố thủ tục hành chính mới, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ làm thay đổi thời
gian giải quyết thủ tục hành chính thuộc Danh mục kèm theo Kế hoạch này, đề nghị
các sở, ngành chủ động rà soát, cập nhật, điều chỉnh danh mục và phối hợp với
Văn phòng UBND tỉnh tham mưu UBND tỉnh thực hiện việc cập nhật, điều chỉnh cho
phù hợp với quy định hiện hành.
PHỤ LỤC 4
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
(Kèm theo Kế hoạch số 3394/KH-UBND ngày 20/07/2026 của UBND tỉnh)
|
TT
|
TÊN NHIỆM VỤ
|
CƠ QUAN CHỦ TRÌ
|
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
|
KẾT QUẢ
|
THỜI GIAN HOÀN THÀNH
|
GHI CHÚ
|
|
1
|
Tổ chức triển khai, tuyên truyền,
quán triệt Nghị quyết
|
Sở ngành tỉnh, UBND các xã, phường
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Kế hoạch; Văn bản
|
Năm 2026 Thường xuyên
|
|
|
2
|
Đổi mới công tác thu hút
và đào tạo, bồi dưỡng; nâng cao năng lực cán bộ, công chức, viên chức trong hệ
thống chính trị
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Xây dựng chính sách thu hút,
hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh
|
Sở Nội vụ
|
Sở Tư pháp, Sở Tài chính, sở ngành tỉnh, UBND các xã, phường
|
Nghị quyết
|
Năm 2026
|
|
|
2.2
|
Xây dựng Kế hoạch, tổ chức bồi
dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
|
Sở Nội vụ
|
Sở ngành tỉnh, UBND các xã, phường
|
Kế hoạch
|
Hàng năm
|
|
|
2.3
|
Xây dựng Kế hoạch thu hút,
đào tạo sau đại học giai đoạn 2026-2030
|
Sở Nội vụ
|
Sở ngành tỉnh, UBND các xã, phường
|
Kế hoạch
|
Năm 2026
|
|
|
2.4
|
Triển khai các giải pháp tìm
kiếm, tuyển chọn, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao
|
Sở Nội vụ
|
Sở ngành tỉnh, UBND các xã, phường
|
Văn bản/thông báo
|
Thường xuyên
|
|
|
2.5
|
Thực hiện cơ chế, chính sách đặc
thù về tuyển dụng, bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng và đãi ngộ đối với
chuyên gia, sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, nhà khoa học trẻ tài năng nhằm tạo
nguồn cán bộ, công chức, viên chức và nhân lực chất lượng cao phục vụ phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh
|
Sở ngành tỉnh, UBND các xã, phường
|
Sở Nội vụ
|
Báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
|
2.5
|
Tổ chức các đoàn đi học tập,
bồi dưỡng ở nước ngoài hoặc mời chuyên gia nước ngoài trao đổi, tập huấn đối
với một số ngành, lĩnh vực quản lý, ít nhất 02 lớp/năm
|
Sở Nội vụ
|
Sở ngành tỉnh, UBND các xã, phường
|
Kế hoạch tổ chức đoàn đi/ mở lớp
|
Hàng năm
|
|
|
2.6
|
Triển khai đồng bộ và hiệu quả
các chính sách đãi ngộ, sử dụng và đánh giá cán bộ dựa trên năng lực thực tế
và kết quả đầu ra. Thực hiện nghiêm túc quy trình chọn cử và công nhận cán bộ,
công chức, viên chức có tài năng theo đúng quy định hiện hành. Đồng thời, xây
dựng môi trường làm việc công bằng, chuyên nghiệp, khuyến khích đổi mới, sáng
tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm; đảm bảo thực thi hiệu quả cơ chế
bảo vệ cán bộ năng động, sáng tạo vì lợi ích chung, góp phần xây dựng đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh.
|
Sở ngành tỉnh, UBND các xã, phường
|
Sở Nội vụ
|
Văn bản triển khai; Quyết định
|
Thường xuyên
|
|
|
2.7
|
Thực hiện rà soát, đánh giá tổng
thể thực trạng nguồn nhân lực, thực hiện điều động, phân công, bố trí lại
trong nội bộ từng cơ quan, đơn vị, địa phương và giữa các cơ quan, đơn vị, địa
phương cho phù hợp, đúng chuyên môn, chuyên ngành đào tạo
|
Sở Nội vụ
|
Sở ngành tỉnh, UBND các xã, phường
|
Văn bản/báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
|
2.8
|
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống
cơ sở dữ liệu về học sinh, sinh viên đạt thành tích cao trong các kỳ thi học
sinh giỏi cấp tỉnh, quốc gia và quốc tế; kịp thời khen thưởng, tôn vinh đối với
học sinh, sinh viên đạt thành tích trong các kỳ thi; phát huy vai trò của Quỹ
Khuyến học tỉnh theo dõi, hỗ trợ học sinh, sinh viên có tài năng. Đồng thời,
tổ chức sự kiện kết nối, truyền thông chính sách ưu đãi, thu hút nhân tài của
tỉnh về nguồn nhân lực chất lượng cao, sẵn sàng phục vụ cho sự nghiệp phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Nội vụ
|
Dữ liệu về nguồn học sinh, sinh viên giỏi, xuất sắc
|
Năm 2026 và cập nhật hàng năm
|
|
|
2.9
|
Tổ chức lớp bồi dưỡng ngoại
ngữ (tiếng Anh, Trung, Hàn, Nhật, Khmer) trình độ tương đương bậc 4 (khung 06
bậc) trở lên cho cán bộ, công chức, viên chức
|
Sở Nội vụ
|
Sở ngành tỉnh, UBND các xã, phường
|
Thông báo
|
Thường xuyên
|
|
|
2.10
|
Tổ chức triển khai hoàn thành
mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã giai đoạn 2026 – 2031
theo Đề án tăng cường bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức ở xã, phường, đặc
khu đáp ứng yêu cầu vận hành chính quyền địa phương 02 cấp giai đoạn 2026 –
2031 tại Quyết định số 700/QĐ-TTg ngày 20/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ.
|
Sở Nội vụ
|
UBND các xã, phường
|
Kế hoạch, báo cáo
|
Hằng năm
|
|
|
2.11
|
Tập trung xây dựng, phát triển
đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên các cấp; thực hiện lộ trình nâng chuẩn
trình độ đào tạo đối với đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo quy
định
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Nội vụ, UBND các xã, phường
|
Báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
|
2.12
|
Tổ chức triển khai thực hiện
có hiệu quả các cơ chế, chính sách đặc thù của tỉnh nhằm thu hút, đãi ngộ và giữ
chân nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực y tế. Thực hiện đồng bộ các
giải pháp tuyển dụng, điều động, sắp xếp, bố trí hợp lý đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức phù hợp với vị trí việc làm, bảo đảm cân đối về số lượng, cơ
cấu và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, từng bước khắc phục tình trạng thừa
thiếu cục bộ giữa các địa phương, đơn vị đáp ứng tốt yêu cầu bảo vệ, chăm sóc
sức khỏe nhân dân trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Y tế
|
Sở Nội vụ, UBND các xã, phường
|
Báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
|
2.13
|
Tổ chức triển khai thực hiện
có hiệu quả các cơ chế, chính sách đặc thù của tỉnh nhằm thu hút, đãi ngộ và
giữ chân nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Thực
hiện đồng bộ các giải pháp tuyển dụng, điều động, sắp xếp, bố trí đội ngũ cán
bộ, công chức, viên chức phù hợp với vị trí việc làm, bảo đảm cân đối về số
lượng, cơ cấu và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, từng bước khắc phục tình
trạng thừa thiếu cục bộ giữa các địa phương, đơn vị; thực hiện hiệu quả nhiệm
vụ đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Nội vụ, UBND các xã, phường
|
Báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
|
3
|
Đổi mới và nâng cao chất
lượng giáo dục nghề nghiệp, gắn với đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Tập trung triển khai thực hiện
có hiệu quả Nghị quyết số 71-NQ/TW, ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị; tổ chức
rà soát, sắp xếp, kiện toàn hệ thống cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn
tỉnh theo hướng tinh gọn, hiệu quả, chuyên sâu phù hợp với quy hoạch, định hướng
phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp; gắn
phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao với đổi mới, hiện đại hóa hệ thống
giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Cơ sở giáo dục và đào tạo
|
Văn bản/báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
|
3.2
|
Ưu tiên bố trí, lồng ghép các
nguồn lực để đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo cho các
cơ sở giáo dục nghề nghiệp; tiếp tục đầu tư xây dựng một số cơ sở giáo dục
nghề nghiệp chất lượng cao, ngành nghề trọng điểm phục vụ các lĩnh vực mũi nhọn
|
Sở Tài chính
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Văn bản/báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
|
3.3
|
Thu hút doanh nghiệp đầu tư
vào giáo dục nghề nghiệp hình thành mạng lưới liên kết đào tạo - sử dụng lao
động - phát triển nguồn nhân lực.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở ngành tỉnh; cơ sở đào tạo
|
Văn bản/báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
|
3.4
|
Đẩy mạnh liên kết, hợp tác giữa
các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong tỉnh với doanh nghiệp, trường đại học,
viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo có uy tín trong và ngoài tỉnh trong công tác
đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Cơ sở giáo dục và đào tạo
|
Văn bản/báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
|
3.5
|
Khuyến khích doanh nghiệp
tham gia vào quá trình đào tạo nghề nghiệp; Từng bước hình thành mạng lưới
liên kết giữa cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp và người
lao động trong đào tạo, sử dụng và phát
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở ngành tỉnh, UBND các xã, phường
|
Văn bản/báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
|
|
triển nguồn nhân lực.
|
|
Các cơ sở giáo dục và đào tạo; doanh nghiệp
|
|
|
|
|
3.6
|
Đổi mới nội dung, chương
trình, phương thức đào tạo theo hướng mở, linh hoạt, hiện đại, sát với nhu cầu
thực tế của thị trường lao động; gắn đào tạo lý thuyết với thực hành, đào tạo
tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp với đào tạo tại doanh nghiệp. Tăng cường ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số và quản trị chất lượng trong hoạt động
giáo dục nghề nghiệp
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các cơ sở giáo dục và đào tạo; doanh nghiệp
|
Văn bản/báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
|
3.7
|
Triển khai hoàn thiện hạ tầng
kết nối, phát triển không gian đổi mới sáng tạo; tổ chức vận hành hiệu quả
Trung tâm Đổi mới sáng tạo của tỉnh. Xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách
hỗ trợ và các giải pháp tài chính nhằm thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo,
khởi nghiệp; tổ chức các hoạt động truyền thông, nâng cao nhận thức và lan tỏa
tinh thần khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo trong cộng đồng.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
sở ngành tỉnh, UBND các xã, phường
|
Văn bản/báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
|
3.8
|
Triển khai công tác khảo sát,
dự báo, quy hoạch phát triển nguồn nhân lực. Xây dựng hệ thống thông tin thị
trường lao động cung cấp thông tin về nhu cầu lao động thực tế của các ngành,
nghề làm cầu nối trong việc giải quyết quan hệ giữa người lao động và người sử
dụng lao động.
|
Sở Nội vụ
|
Sở ngành tỉnh, UBND các xã, phường Các cơ sở giáo dục và đào tạo; doanh
nghiệp
|
Văn bản/báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
|
3.9
|
Xây dựng chính sách thu hút,
giữ chân chuyên gia, kỹ sư, cán bộ kỹ thuật giỏi đến làm việc, tham gia giảng
dạy tại các cơ sở đào tạo nghề; chính sách hỗ trợ đào tạo lao động các ngành
nghề phục vụ chuyển đổi xanh như: năng lượng tái tạo, điện công nghiệp thông
minh, tự động hóa, cơ điện tử, logistics, công nghệ môi trường, nông nghiệp hữu
cơ, chế biến nông sản sạch, kinh tế số và thương mại điện tử; chính sách hỗ
trợ, đầu tư cho học sinh, sinh viên có tài năng ở các cấp học để hướng nghiệp
đào tạo.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở ngành tỉnh, các cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Nghị quyết
|
2027
|
|
|
4
|
Huy động nguồn lực; đẩy mạnh
liên kết, kết hợp chặt chẽ hợp tác trong nước và quốc tế
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Triển khai đồng bộ các giải
pháp huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực nhằm tạo đột phá trong phát
triển nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh; ưu tiên lồng ghép, khai thác hiệu
quả các nguồn lực từ các chương trình, dự án.
|
Sở Tài chính
|
Sở ngành tỉnh, UBND các xã, phường
|
Văn bản/báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
|
4.2
|
Phối hợp, liên kết với các
trường, viện, học viện, các cơ sở đào tạo của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh
nhằm tận dụng cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên của các trường. Tăng cường,
mở rộng hợp tác quốc tế và tranh thủ các nguồn viện trợ quốc tế để thúc đẩy
triển khai cử cán bộ, công chức đi bồi dưỡng ở nước ngoài.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở ngành tinh, UBND các xã, phường Các cơ sở giáo dục và đào tạo; doanh
nghiệp
|
Văn bản/báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
|
4.3
|
Đẩy mạnh xã hội hóa lĩnh vực
giáo dục nghề nghiệp bảo đảm cả về quy mô và chất lượng đào tạo, hình thành
cơ cấu lao động hợp lý theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng lao động và giải quyết việc làm trong quá
trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chú trọng đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật
cao cho các khu, cụm công nghiệp, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở ngành tinh, UBND các xã, phường Các cơ sở giáo dục và đào tạo; doanh
nghiệp
|
Văn bản/báo cáo
|
Thường xuyên
|
|
PHỤ LỤC 5
PHÂN CÔNG ĐÀO TẠO CÁC NHÓM NGÀNH ƯU TIÊN
(Kèm theo Kế hoạch số 3394/KH-UBND ngày 20/07/2026 của UBND tỉnh)
|
STT
|
Nội dung
|
Nhu cầu đào tạo sau đại học giai đoạn 2026-2030
|
Ghi chú
|
|
Tổng
|
Nhóm ngành khoa học công nghệ, chuyên đổi số, đổi mới sáng tạo
|
Nhóm ngành kỹ thuật
|
Nhóm ngành đô thị thông tin
|
Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
|
|
|
A
|
TIẾN SĨ
|
12
|
6
|
1
|
5
|
0
|
|
|
I
|
Khối Nhà nước
|
10
|
5
|
1
|
4
|
0
|
|
|
1
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2
|
2
|
0
|
|
|
|
|
2
|
Sở Xây dựng
|
3
|
|
0
|
3
|
|
|
|
3
|
Sở Công Thương
|
1
|
|
1
|
|
|
|
|
4
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
1
|
1
|
0
|
|
|
|
|
5
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
1
|
|
|
1
|
|
|
|
6
|
Trường Cao đẳng Sư phạm Tây
Ninh
|
2
|
2
|
0
|
|
|
|
|
II
|
Khối Đảng, Đoàn thể (cấp xã)
|
2
|
1
|
0
|
1
|
0
|
|
|
B
|
THẠC SĨ
|
150
|
49
|
79
|
16
|
6
|
|
|
I
|
Khối Nhà nước
|
134
|
36
|
77
|
15
|
6
|
|
|
1
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
7
|
6
|
1
|
|
|
|
|
2
|
Sở Xây dựng
|
5
|
|
0
|
5
|
|
|
|
3
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2
|
|
0
|
|
2
|
|
|
4
|
Sở Nội vụ
|
7
|
4
|
3
|
|
|
|
|
5
|
Thanh tra tỉnh
|
4
|
0
|
0
|
4
|
0
|
|
|
6
|
Sở Y tế
|
55
|
|
55
|
|
|
|
|
7
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
8
|
8
|
0
|
|
|
|
|
8
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
1
|
1
|
0
|
|
|
|
|
9
|
Trường Cao đẳng Sư phạm Tây
Ninh
|
1
|
1
|
0
|
|
|
|
|
10
|
Trường Cao đẳng nghề Tây Ninh
|
4
|
1
|
3
|
|
|
|
|
11
|
Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ
thuật Tây Ninh
|
2
|
|
|
|
2
|
|
|
12
|
Cấp xã
|
38
|
15
|
15
|
6
|
2
|
|
|
II
|
Khối Đảng, Đoàn thể
|
16
|
13
|
2
|
1
|
0
|
|
|
1
|
Cấp tỉnh
|
4
|
3
|
1
|
|
|
|
|
2
|
Cấp xã
|
12
|
10
|
1
|
1
|
0
|
|
Kế hoạch 3394/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh “Đột phá về cải cách hành chính và phát triển nguồn nhân lực tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030”
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 3394/KH-UBND ngày 20/07/2026 thực hiện Nghị quyết của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh “Đột phá về cải cách hành chính và phát triển nguồn nhân lực tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026-2030”
Văn bản liên quan
Ban hành:
23/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/08/2026
Ban hành:
20/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/04/2026
Ban hành:
05/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/04/2026
Ban hành:
22/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/08/2025
Ban hành:
04/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/05/2025
Ban hành:
30/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/05/2025
Ban hành:
22/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2024
Ban hành:
17/06/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/07/2020
Ban hành:
20/05/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/06/2020
Ban hành:
17/04/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/04/2018
105
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|