|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1454/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
27 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ VÀ PHÊ DUYỆT
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số
03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ
chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc
gia;
Căn cứ Quyết định số
40/2026/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy
chế về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục
hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Căn cứ Quyết định số
52/2026/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy
định về quản lý đường bộ, trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và cấp phép thi
công nút giao đối với đường bộ đang khai thác thuộc phạm vi quản lý trên địa
bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 156/TTr-SXD ngày 18 tháng 5 năm 2026 về việc đề nghị
công bố thủ tục hành chính đặc thù được thay thế và phê duyệt thay thế quy
trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính đặc thù lĩnh vực đường bộ thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được
thay thế và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực
đường bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi, cụ thể như sau:
1. Thủ tục hành chính được thay
thế tại Phụ lục I.
2. Quy trình nội bộ giải quyết
thủ tục hành chính cấp tỉnh tại Phụ lục II.
3. Quy trình nội bộ giải quyết
thủ tục hành chính cấp xã tại Phụ lục III.
Điều 2.
Trách nhiệm của các cơ quan
1. Sở Xây dựng
a) Đăng tải công khai đầy đủ
Danh mục, nội dung của thủ tục hành chính trên Trang thông tin điện tử thành phần
của Sở và niêm yết công khai tại cơ quan.
b) Tiếp nhận và giải quyết thủ
tục hành chính theo quy định pháp luật và nội dung công bố tại Quyết định này.
c) Thực hiện đăng nhập các thủ
tục hành chính được công bố tại Quyết định này vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ
tục hành chính.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
thực hiện kiểm soát việc chấp hành quy trình nội bộ, kịp thời báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện; chủ trì, phối
hợp với các cơ quan liên quan tham mưu, đề xuất xử lý trách nhiệm của cơ quan,
đơn vị, cá nhân vi phạm theo quy định.
3. Sở Khoa học và Công nghệ chủ
trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị có liên quan, căn cứ Quyết
định này cập nhật, đồng bộ nội dung thủ tục hành chính và xây dựng quy trình điện
tử giải quyết thủ tục hành chính để thiết lập lên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính tỉnh, Hệ thống khác có liên quan theo quy định.
4. Ban Quản lý Khu kinh tế Dung
Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi
a) Đăng tải công khai đầy đủ
Danh mục, nội dung cụ thể của thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết
trên Trang thông tin điện tử thành phần của đơn vị. Thực hiện tiếp nhận, giải
quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật và nội dung công bố tại
Quyết định này.
b) Chủ trì, phối hợp với cơ
quan, đơn vị liên quan xây dựng quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính
đối với các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị được công
bố tại Quyết định này để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy
định.
5. Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu thực hiện niêm yết công khai kịp thời, đầy đủ Danh mục và nội dung cụ
thể của thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định; đăng tải
công khai trên Trang thông tin điện tử của địa phương; thực hiện tiếp nhận, giải
quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật và và nội dung công bố tại
Quyết định này.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
1. Thay thế Danh mục thủ tục
hành chính có số thứ tự 13, 14 Mục II Phụ lục I và số thứ tự 01, 02 Mục I Phần
B Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 452/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm
2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
2. Thay thế Quy trình nội bộ có
số thứ tự 13, 14 Phụ lục III và số thứ tự 01, 02 Mục II Phụ lục IV ban hành kèm
theo Quyết định số 452/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 4.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây
dựng; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất
và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi; Thủ trưởng các sở, ban ngành thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan,
đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC (Bộ Tư pháp);
- CT, PCT UBND tỉnh;
- VPUB: PCVP, CNXD;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, TTHC.LHP.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Công Hoàng
|
PHỤ LỤC I
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1454/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2026 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC
HIỆN CHUNG 2 CẤP (CẤP TỈNH, CẤP XÃ)
|
STT
|
Mã số thủ tục hành chính
|
Tên thủ tục hành chính được thay thế
|
Tên thủ tục hành chính thay thế
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
1.013694
|
Chấp thuận thiết kế nút giao
đấu nối đường nhánh vào đường chính đang khai thác
|
Chấp thuận thiết kế nút giao
đối với đường địa phương đang khai thác
|
Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND
ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về quản
lý đường bộ, trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và cấp phép thi công nút
giao đối với đường bộ đang khai thác thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh
Quảng Ngãi
|
- Sở Xây dựng.
- Ban Quản lý Khu kinh tế
Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi.
- UBND cấp xã.
|
|
2
|
1.013695
|
Cấp phép thi công nút giao đấu
nối đường nhánh vào đường chính đang khai thác
|
Cấp phép thi công nút giao đấu
nối vào đường địa phương đang khai thác
|
Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND
ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về quản
lý đường bộ, trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và cấp phép thi công nút
giao đối với đường bộ đang khai thác thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh
Quảng Ngãi
|
- Sở Xây dựng.
- Ban Quản lý Khu kinh tế
Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi.
- UBND cấp xã.
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục
Chấp thuận thiết kế nút giao đối với đường địa phương đang khai thác
1.1. Trình tự thực hiện
a) Đối với hồ sơ được nhận theo
cách thức được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 15 Nghị định số
118/2025/NĐ-CP (trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; Thông qua dịch vụ bưu chính công
ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp,
cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật) thực hiện tiếp nhận theo
quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP;
b) Đối với hồ sơ nộp trực tuyến
tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia thực hiện theo
quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP;
c) Chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm
quyền giải quyết theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP;
d) Trong thời hạn 07 ngày làm
việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền tiến hành xem
xét hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì có văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối
với đường địa phương đang khai thác theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục ban
hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND, trường hợp không chấp thuận thì phải
có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
đ) Trả hồ sơ, kết quả giải quyết
thủ tục hành chính và lưu trữ hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Điều
22 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP.
1.2. Cách thức thực hiện:
Cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ bằng một trong các hình thức sau
đây:
- Nộp trực tiếp.
- Gửi qua đường bưu điện (Trường
hợp gửi hồ sơ qua đường bưu điện, thời gian được tính từ ngày đến trên phong
bì).
- Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch
vụ công quốc gia.
1.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị chấp thuận thiết kế
nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác theo quy định tại Mẫu số
01 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND;
- Hồ sơ khảo sát, thiết kế bản
vẽ thi công công trình nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác,
bao gồm: Thuyết minh thiết kế, bản vẽ thiết kế nút giao đấu nối và bản vẽ hoàn
trả kết cấu hạ tầng đường bộ, bản vẽ tổ chức giao thông tại nút giao đấu nối, hồ
sơ khảo sát địa hình, địa chất; văn bản/quyết định chấp thuận vị trí đấu nối
vào đường bộ đang khai thác trừ vị trí đấu nối không phải chấp thuận theo quy định
tại Nghị định số 165/2024/NĐ-CP;
- Văn bản giao làm chủ đầu tư dự
án xây dựng nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác (nếu có); Văn
bản chấp thuận vị trí đấu nối của cơ quan có thẩm quyền.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.
1.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân
liên quan về quản lý đường bộ, trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế nút giao đối
với đường bộ đang khai thác thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Đối với kết nối giao thông
thuộc dự án đầu tư xây dựng đường bộ do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Xây dựng,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là người có thẩm quyền quyết định đầu tư, việc
quyết định thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác thực
hiện trong quyết định phê duyệt dự án và không phải thực hiện quy định tại các
khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 5 Quyết định số 52/2026/QĐ- UBND.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính
a) Sở Xây dựng chấp thuận thiết
kế nút giao đấu nối đối với các tuyến đường tỉnh và các tuyến đường khác được Ủy
ban nhân dân tỉnh giao quản lý;
b) Ban Quản lý Khu kinh tế Dung
Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối đối
với các tuyến đường được Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý;
c) Ủy ban nhân dân cấp xã chấp
thuận thiết kế nút giao đấu nối đối với các tuyến đường được giao quản lý.
1.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối.
1.8. Phí, lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Đơn đề nghị chấp thuận thiết
kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác theo quy định tại Mẫu số
01 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
- Văn bản chấp thuận thiết kế
nút giao đấu nối với đường địa phương đang khai thác theo quy định tại Mẫu số
02 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
1.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
1.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
- Luật Đường bộ số
35/2024/QH15;
- Nghị định số 165/2024/NĐ-CP
ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
- Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản
lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ;
- Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công
tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ;
- Thông tư số 38/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tốc độ
và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông
trên đường bộ;
- Thông tư số 09/2025/TT-BXD
ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến
sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương hai cấp và phân cấp
cho chính quyền địa phương;
- Thông tư số 72/2025/TT-BXD
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều
của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô
và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ;
quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số
40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực
đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu
hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT- BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến
phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô.
Mẫu số 01. Đơn đề nghị chấp
thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác
|
(1)
(2)
--------------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./….
|
…,
ngày ... tháng... năm 202...
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THIẾT KẾ NÚT GIAO ĐẤU NỐI VÀO ĐƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG ĐANG KHAI
THÁC
Về
việc đề nghị chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào ... ( ghi bên trái/hoặc
bên phải tuyến Km ... (ghi lý trình) của tuyến đường….. (ghi tên, số hiệu đường
bộ)
Kính
gửi: (Ghi tên cơ quan có thẩm quyền chấp thuận thiết kế nút giao vào đường bộ
đang khai thác)
Căn cứ Luật Đường bộ năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn
giao thông đường bộ;
Căn cứ Thông tư số
41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ;
Căn cứ Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT- BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT- BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở
hành khách và xe ô tô;
Căn cứ Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND
ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy định
về quản lý đường bộ, trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và cấp phép thi công
nút giao đối với đường bộ đang khai thác thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh
Quảng Ngãi;
Căn cứ ... (ghi các văn bản/quyết
định phê duyệt vị trí nút giao đấu nối trừ vị trí đấu nối không phải chấp thuận
theo quy định tại Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ; dự
án đầu tư xây dựng có nút giao đấu nối, văn bản giao chủ đầu tư xây dựng nút
giao đấu nối);
Căn cứ hồ sơ thiết kế ... (ghi
tên công trình nút giao đấu nối) kèm theo tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 5
của Quy định này, do (3).... (ghi tên tổ chức tư vấn lập, trường hợp thiết kế
đã được thẩm định và phê duyệt thì ghi rõ số quyết định duyệt, cơ quan đã phê
duyệt);
(2)... (ghi tên đơn vị đề nghị)
đề nghị chấp thuận thiết kế của nút giao đấu nối vào ... (ghi bên trái/hoặc bên
phải tuyến Km ... (ghi lý trình) của tuyến đường….. ( ghi tên, số hiệu đường bộ)
... do tổ chức tư vấn .... lập (trường hợp thiết kế đã được thẩm định và phê
duyệt thì ghi rõ số quyết định duyệt, cơ quan đã phê duyệt) và được gửi kèm
theo văn bản đề nghị này.
(2)... (ghi tên đơn vị đề nghị)
cam kết thực hiện đúng văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối, sửa đổi, bổ
sung đầy đủ báo hiệu đường bộ và công trình an toàn giao thông tại nút giao đấu
nối; thực hiện các thủ tục cấp giấy phép thi công nút giao đấu nối trước khi tổ
chức thi công nút giao đấu nối, thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao
thông, an toàn xây dựng khi thi công nút giao đấu nối, bảo vệ môi trường; không
yêu cầu bồi thường, hoàn trả đúng yêu cầu kỹ thuật đối với các hạng mục kết cấu
hạ tầng đường bộ bị ảnh hưởng do thi công nút giao đấu nối, đồng thời khắc phục
các tồn tại nếu quá trình khai thác sử dụng nút giao xuất hiện điểm hay xảy ra
tai nạn giao thông, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông và đóng vị trí nút giao đấu
nối theo quy định của pháp luật khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Địa chỉ liên hệ: …….. Số điện
thoại: ………
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- Lưu VT.
|
(2)
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
* Hướng dẫn nội dung ghi :
(1) Tên tổ chức hoặc cơ quan cấp
trên của tổ chức đề nghị (nếu có);
(2) Tên đơn vị hoặc tổ chức đề
nghị chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác (do chủ đầu
tư đứng đơn);
(3) Tên tổ chức tư vấn.
Mẫu số 02. Văn bản chấp thuận
thiết kế nút giao đấu nối với đường địa phương đang khai thác
|
(1)
(2)
--------------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./….
Về việc chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào ... (ghi bên trái/hoặc
bên phải tuyến Km ... (ghi lý trình) đường bộ.... ghi tên, số hiệu đường bộ)
|
…,
ngày ... tháng... năm 202...
|
|
Kính gửi:
|
- …. (ghi tên đơn vị đề nghị
chấp thuận nút giao đấu nối);
- .... (ghi tên cơ quan cấp
phép thi công nút giao đấu nối trong trường hợp cơ quan cấp phép nút giao đấu
nối khác cơ quan chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối).
|
Căn cứ Luật Đường bộ năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn
giao thông đường bộ;
Căn cứ Thông tư số
41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ;
Căn cứ Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT- BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT- BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở
hành khách và xe ô tô;
Căn cứ Quyết định số
52/2026/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
ban hành Quy định về quản lý đường bộ, trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và
cấp phép thi công nút giao đối với đường bộ đang khai thác thuộc phạm vi quản
lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Căn cứ ... (ghi các văn bản/quyết
định phê duyệt vị trí nút giao đấu nối trừ vị trí đấu nối không phải chấp thuận
theo quy định tại Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024 của Chính phủ; dự
án đầu tư xây dựng có nút giao đấu nối, văn bản giao chủ đầu tư xây dựng nút
giao đấu nối);
Sau khi xem xét thiết kế của
nút giao đấu nối vào ... (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km ... (ghi lý trình)
của tuyến đường…… (ghi tên, số hiệu đường bộ)... (ghi cơ quan chấp thuận) chấp
thuận nút giao đấu nối với các nội dung sau:
1. Chấp thuận thiết kế nút giao
đấu nối vào ... (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km ... (ghi lý trình) của đường
bộ…… (ghi tên, số hiệu đường bộ) kèm theo các yêu cầu khác tại các mục a), b),
c)... văn bản này;
2. Các yêu cầu khác đối với tổ
chức, cá nhân được chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối tại mục 1 văn bản này
như sau:
a) .. b) ... c) …
(Phần ghi các yêu cầu: sửa đổi
bổ sung thiết kế nút giao đấu nối, sửa đổi, bổ sung đầy đủ báo hiệu đường bộ và
công trình an toàn giao thông tại nút giao đấu nối; thực hiện các thủ tục cấp
giấy phép thi công nút giao đấu nối trước khi tổ chức thi công nút giao đấu nối,
thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông, an toàn xây dựng khi thi
công nút giao đấu nối, bảo vệ môi trường và không yêu cầu bồi thường, hoàn trả
đúng yêu cầu kỹ thuật đối với các hạng mục kết cấu hạ tầng đường bộ bị ảnh hưởng
do thi công nút giao đấu nối, đồng thời khắc phục các tồn tại nếu quá trình
khai thác sử dụng nút giao xuất hiện điểm hay xảy ra tai nạn giao thông, điểm
tiềm ẩn tai nạn giao thông và đóng vị trí nút giao đấu nối theo quy định của
pháp luật khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền).
3. Văn bản chấp thuận thiết kế
nút giao đấu nối có thời hạn 18 tháng, hết thời hạn nêu trên mà chủ đầu tư chưa
gửi hồ sơ đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai
thác hoặc có thay đổi về quy mô nút giao đấu nối thì phải thực hiện lại từ đầu
thủ tục chấp thuận thiết kế nút giao.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- UBND xã/Sở XD...
- ………….;
- Lưu ...
|
(2)
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
* Hướng dẫn nội dung ghi :
(1) Tên tổ chức hoặc cơ quan cấp
trên của cơ quan chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối.
(2) Tên cơ quan chấp thuận thiết
kế nút giao đấu nối.
2. Thủ tục
Cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác
2.1. Trình tự thực hiện
a) Đối với hồ sơ được nhận theo
cách thức được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 15 Nghị định 118/2025/NĐ-CP
(trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định
của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy
quyền theo quy định của pháp luật) thực hiện tiếp nhận theo quy định tại khoản
1 Điều 17 Nghị định 118/2025/NĐ-CP;
b) Đối với hồ sơ nộp trực tuyến
tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia thực hiện theo
quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 118/2025/NĐ-CP;
c) Chuyển hồ sơ đến cơ quan có
thẩm quyền giải quyết theo quy định tại Điều 18 Nghị định 118/2025/NĐ-CP;
d) Trong thời hạn 07 ngày làm
việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền tiến hành xem
xét hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì cấp giấy phép thi công nút giao đấu nối theo
quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND,
trường hợp không chấp thuận thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
đ) Trả hồ sơ, kết quả giải quyết
thủ tục hành chính và lưu trữ hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Điều
22 Nghị định 118/2025/NĐ-CP.
2.2. Cách thức thực hiện:
Cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ bằng một trong các hình thức sau
đây:
- Nộp trực tiếp.
- Gửi qua đường bưu điện (Trường
hợp gửi hồ sơ qua đường bưu điện, thời gian được tính từ ngày đến trên phong
bì).
- Nộp trực tuyến qua Cổng Dịch
vụ công quốc gia.
2.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị cấp phép thi công
nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác theo quy định tại Mẫu số
03 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND;
- Thuyết minh và bản vẽ biện
pháp tổ chức thi công nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác; biện pháp bảo
đảm giao thông đường bộ khi thi công xây dựng nút giao đấu nối.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.
2.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên
quan về quản lý đường bộ, trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút giao đối với
đường bộ đang khai thác thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính
a) Sở Xây dựng cấp phép thi
công nút giao đấu nối đối với các tuyến đường tỉnh và các tuyến đường khác được
Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý;
b) Ban Quản lý Khu kinh tế Dung
Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi cấp phép thi công nút giao đấu nối đối với
các tuyến đường bộ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý;
c) UBND cấp xã cấp phép thi
công nút giao đấu nối đối với các tuyến đường đô thị, đường xã, đường thôn thuộc
phạm vi quản lý.
2.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy phép thi công nút giao đấu nối.
2.8. Phí, lệ phí: Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị cấp phép thi công
nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác theo quy định tại Mẫu số
03 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND.
- Giấy phép thi công nút giao đấu
nối theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số
52/2026/QĐ-UBND.
2.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
2.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
- Luật Đường bộ số
35/2024/QH15;
- Nghị định số 165/2024/NĐ-CP
ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
- Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản
lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ;
- Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công
tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ;
- Thông tư số 38/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tốc độ
và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông
trên đường bộ;
- Thông tư số 09/2025/TT-BXD
ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến
sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương hai cấp và phân cấp
cho chính quyền địa phương;
- Thông tư số 72/2025/TT-BXD
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều
của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô
và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ;
quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số
40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực
đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu
hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT- BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến
phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô.
Mẫu số 03. Đơn đề nghị cấp
phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác
|
(1)
(2)
--------------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./….
|
…,
ngày ... tháng... năm 202...
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP THI CÔNG NÚT GIAO ĐẤU NỐI VÀO...
Về
đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường ....
Kính
gửi: (Ghi tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thi công nút giao vào đường bộ
đang khai thác)
Căn cứ Luật Đường bộ năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn
giao thông đường bộ;
Căn cứ Thông tư số
41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ;
Căn cứ Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT- BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai
thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên
tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT- BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở
hành khách và xe ô tô;
Căn cứ Quyết định số
52/2026/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
ban hành Quy định về quản lý đường bộ, trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và
cấp phép thi công nút giao đối với đường bộ đang khai thác thuộc phạm vi quản
lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Căn cứ văn bản ... (ghi các văn
bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối của cơ quan....) về việc chấp thuận
thiết kế nút giao đấu nối vào ... (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km ... (ghi
lý trình) của tuyến đường…… (ghi tên, số hiệu đường bộ)……;
(2) đề nghị được cấp phép thi
công nút giao đấu nối vào... (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km ... (ghi lý
trình) của tuyến đường…… (ghi tên, số hiệu đường bộ) trong thời gian thi công từ
ngày ... tháng ... năm ... đến hết ngày ...tháng ... năm ... kèm theo hồ sơ quy
định tại khoản 2 Điều 6 Quy định này;
(2) thi công công trình nút
giao xin cam kết tự di chuyển hoặc cải tạo công trình và không đòi bồi thường
khi cơ quan quản lý đường bộ có yêu cầu di chuyển hoặc cải tạo; hoàn trả đúng
yêu cầu kỹ thuật đối với các hạng mục kết cấu hạ tầng đường bộ bị ảnh hưởng do
thi công nút giao đấu nối; hoàn chỉnh các thủ tục theo quy định của pháp luật
có liên quan để công trình nút giao được triển khai xây dựng trong thời hạn có
hiệu lực của giấy phép thi công nút giao đấu nối vào đường bộ đang khai thác;
(2) xin cam kết thi công theo
đúng hồ sơ thiết kế đã được chấp thuận và đã được phê duyệt; tuân thủ theo quy
định của Giấy phép thi công. Nếu thi công không thực hiện các biện pháp bảo đảm
giao thông thông suốt, an toàn theo quy định, để xảy ra tai nạn giao thông, ùn
tắc giao thông, ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, (2) chịu trách nhiệm theo quy
định của pháp luật.
Trong quá trình khai thác sử dụng
nút giao xuất hiện điểm hay xảy ra tai nạn giao thông, điểm tiềm ẩn tai nạn
giao thông (2) xin cam kết khắc phục các tồn tại hoặc đóng vị trí nút giao đấu
nối theo quy định của pháp luật khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Địa chỉ liên hệ: ……….
Số điện thoại: …………
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- Lưu VT.
|
(2)
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
* Hướng dẫn nội dung ghi :
(1) Tên tổ chức hoặc cơ quan cấp
trên của chủ đầu tư, tổ chức đề nghị (nếu có); (2) Tên chủ đầu tư, cơ quan, tổ
chức đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối.
Mẫu số 04. Giấy phép thi
công nút giao đấu nối
|
TÊN CƠ QUAN CẤP
TRÊN
TÊN CƠ QUAN CẤP PHÉP
---------------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......../............
|
………., ngày ...
tháng ... năm 20…...
|
GIẤY
PHÉP THI CÔNG NÚT GIAO ĐẤU NỐI
Công
trình: Nút giao đấu nối…………………… (1) ……………….
Lý
trình:……………….. (hoặc đường khác)…………….
Căn cứ Luật Đường bộ năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP
ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ Thông tư số
41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ;
Căn cứ Thông tư số
72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT- BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải
bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe
trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác,
Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai
trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT- BGTVT ngày 15 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai
thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06
tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở
hành khách và xe ô tô;
Căn cứ Quyết định số
52/2026/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
ban hành Quy định về quản lý đường bộ, trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và
cấp phép thi công nút giao đối với đường bộ đang khai thác thuộc phạm vi quản
lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Căn cứ văn bản ... (ghi các văn
bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối của cơ quan ... (2) ... về việc chấp
thuận thiết kế nút giao đấu nối vào ... (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km
... (ghi lý trình) của tuyến đường …….. (ghi tên, số hiệu đường bộ)...;
Theo Đơn đề nghị cấp phép thi
công của………(3) và hồ sơ thiết kế, tổ chức thi công được duyệt;
1. Cấp cho:
…….(3)……..………………………………………...…… ;
- Địa chỉ ………………………………....................................................;
- Điện thoại
………………………………...............................................;
-
…………………………………………………………………..............
2. Được phép thi công nút giao
đấu nối vào nút giao ... (ghi bên trái/hoặc bên phải tuyến Km ... (ghi lý
trình) của đường bộ……. (ghi tên, số hiệu đường bộ)..., theo hồ sơ thiết kế nút
giao đấu nối đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận gồm các nội dung chính
như sau:
a)……………………………………………………………………… ;
b)……………………………………………………………………… ;
3. Các yêu cầu đối với đơn vị
thi công công trình:
- Mang giấy này đến người quản
lý, sử dụng đường bộ (trực tiếp quản lý tuyến đường) để nhận bàn giao mặt bằng
hiện trường; tiến hành thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông theo
hồ sơ tổ chức thi công được duyệt và các quy định của pháp luật về đường bộ,
pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ khi thi công trong phạm vi bảo
vệ kết cấu hạ tầng đường bộ;
- Sau khi nhận mặt bằng thi
công, đơn vị thi công phải chịu trách nhiệm về an toàn giao thông, chịu sự kiểm
tra, kiểm soát của người quản lý, sử dụng đường bộ và cơ quan có thẩm quyền
khác;
- Kể từ ngày nhận bàn giao mặt
bằng, nếu đơn vị thi công không thực hiện việc tổ chức giao thông, gây mất an
toàn giao thông sẽ bị đình chỉ thi công; mọi trách nhiệm liên quan đến tai nạn
giao thông và chi phí thiệt hại khác (nếu có) đơn vị thi công tự chịu, ngoài ra
còn chịu xử lý theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện đầy đủ các quy định
của pháp luật về đền bù thiệt hại công trình đường bộ do lỗi của đơn vị thi
công gây ra khi thi công trên đường bộ đang khai thác;
- Khi kết thúc thi công phải
bàn giao lại mặt bằng thi công cho đơn vị quản lý đường bộ;
- …………………(các nội dung khác nếu
cần thiết)………………........
4. Thời hạn thi công:
Giấy phép thi công này có thời
hạn từ ngày…../….../20…... đến.... ngày…../……/20.......
|
Nơi nhận:
- ………….;
-
|
(…2…) NGƯỜI KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
* Hướng dẫn nội dung ghi :
(1) : Ghi tên dự án, công trình
cấp giấy phép thi công.
(2) : Ghi tên cơ quan thẩm quyền
chấp thuận thiết kế.
(3) : Ghi tên tổ chức, cá nhân
đề nghị cấp giấy phép thi công.
PHỤ LỤC II
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC
ĐƯỜNG BỘ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1454/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2026 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
Lưu ý quy cách thực hiện và
quy ước viết tắt trong quy trình:
- Khi chuyển hồ sơ giấy: Chuyển
đầy đủ Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Mẫu số 01 - Quyết định số
1326/QĐ- UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh);
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (Mẫu số 06 - Quyết định số
1326/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) và
kèm theo hồ sơ của cá nhân, tổ chức (trong quy trình viết gọn là “Hồ sơ”).
- Khi phân công xử lý hồ sơ,
chuyển hồ sơ từ cơ quan, đơn vị này sang cơ quan, đơn vị khác xử lý: Phải ký,
ghi rõ họ tên người phân công/người giao, người nhận và thời gian giao, nhận
trên Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (Mẫu số 06). Đồng thời,
phải xử lý phân công/chuyển dữ liệu hồ sơ điện tử trên Hệ thống trùng khớp với
thông tin trên Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (Mẫu số 06).
- Xử lý sửa đổi, bổ sung, hoàn
thiện lại hồ sơ hoặc trả hồ sơ thủ tục hành chính:
+ Trường hợp hồ sơ còn thiếu
thông tin, chưa đầy đủ, chưa hợp lệ: Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được hồ sơ từ Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung
tâm Phục vụ hành chính công xã, phường, đặc khu chuyển đến phải ban hành Thông
báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện lại hồ sơ (Mẫu số 08 - Quyết định số
1326/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).
+ Trường hợp không đủ cơ sở để
giải quyết theo quy định: Ban hành Thông báo trả lại, không giải quyết hồ sơ (Mẫu
số 09 - Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh).
Việc ký ban hành thông báo Mẫu
số 08, Mẫu số 09: Lãnh đạo cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đang trực tiếp xử lý,
thẩm định tại các bước của quy trình giải quyết thủ tục hành chính hoặc ủy quyền
cho cơ quan, đơn vị cấp dưới có thẩm quyền trực tiếp ký ban hành thông báo.
- Xử lý yêu cầu dừng thực hiện
thủ tục hành chính (khi phát sinh Đơn đề nghị rút hồ sơ thủ tục hành chính của
cá nhân, tổ chức): Trường hợp cá nhân, tổ chức có Đơn đề nghị rút hồ sơ (Mẫu
số 10 - Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh) thì Quầy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công có trách nhiệm kiểm tra tình trạng và kết quả giải
quyết thủ tục hành chính theo quy định, phố i hợp với người thuộc Trung tâm Phục
vụ hành chính công để kiểm tra và xác nhận trên Thông báo dừng giải quyết hồ sơ
(Mẫu số 05 - Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh) trước khi trả lại hồ sơ cho cá nhân, tổ chức.
- Quy ước viết tắt trong Quy
trình giải quyết:
+ Các bước trong quy trình, viết
tắt là:“B1, B2, B3...”.
+ Lãnh đạo Sở Xây dựng, viết tắt
là: “Lãnh đạo Sở”.
1. Thủ tục
Chấp thuận thiết kế nút giao đối với đường địa phương đang khai thác
Thời hạn giải quyết: Trong thời
hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.
|
Các bước thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện
|
Kết quả thực hiện
|
|
B1: Tiếp nhận hồ sơ (bao
gồm trường hợp không phụ thuộc vào địa giới hành chính)
|
- Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp
nhận hồ sơ (ghi nhận yêu cầu về hình thức, địa điểm trả kết quả).
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
chính xác thì trả lại và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; trường hợp từ chối
tiếp nhận hồ sơ thì lập phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ và nêu rõ lý
do từ chối theo quy định.
- Nhập dữ liệu thông tin hồ
sơ vào Hệ thống.
- Thực hiện sao chụp, số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử.
- Thực hiện thu trước phí, lệ
phí và nghĩa vụ tài chính khác (nếu có).
- Gửi Giấy tiếp nhận và hẹn
trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
|
Tổ chức, cá nhân; công chức, viên
chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã
|
Trong giờ hành chính
|
Hồ sơ; các mẫu phiếu (Mẫu
số 01, Mẫu số 6), giấy tờ liên quan theo quy định.
|
|
B2: Chuyển hồ sơ
|
- Trường hợp thực hiện tiếp
nhận, trả kết quả giải quyết không phụ thuộc vào địa giới hành chính: Chuyển
ngay hồ sơ (giấy qua dịch vụ bưu chính, điện tử trên Hệ thống) về Phòng
chuyên môn thuộc Sở Xây dựng. Đồng thời, chuyển thông tin về hồ sơ trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh để giám sát, đôn đốc.
- Trường hợp thực hiện tiếp
nhận, trả kết quả giải quyết thuộc thẩm quyền của Sở Xây dựng: Chuyển hồ
sơ (giấy, điện tử) về Sở Xây dựng để phân công xử lý.
|
Công chức, viên chức tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã
|
02 giờ làm việc
|
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
|
|
B3: Phân công xử lý hồ sơ
|
Lãnh đạo phòng chuyên môn
phân công chuyên viên xử lý.
|
Lãnh đạo phòng
|
02 giờ làm việc
|
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
|
|
B4: Kiểm tra, xử lý hồ
sơ
|
Tham mưu xử lý thẩm định hồ
sơ theo quy định hiện hành và kết hợp đi kiểm tra thực tế hiện trường công
trình.
|
Chuyên viên xử lý
|
05 ngày làm việc
|
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
- Mẫu số 08, 09.
- Dự thảo văn bản chấp thuận thiết
kế nút giao đấu nối với đường địa phương đang khai thác.
|
|
B5: Xem xét hồ sơ
|
Lãnh đạo phòng chuyên môn xem
xét, duyệt hồ sơ trình lãnh đạo Sở.
|
Lãnh đạo phòng
|
0,5 ngày làm việc
|
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
- Dự thảo văn bản chấp thuận
thiết kế nút giao đấu nối với đường địa phương đang khai thác.
|
|
B6: Ký duyệt hồ sơ
|
Lãnh đạo Sở xem xét, quyết định.
|
Lãnh đạo Sở
|
0,5 ngày làm việc
|
Văn bản chấp thuận thiết kế
nút giao đấu nối với đường địa phương đang khai thác.
|
|
B7: Phát hành và chuyển kết
quả giải quyết
|
- Văn thư vào số văn bản,
đóng dấu, lưu trữ hồ sơ.
- Chuyên viên xử lý thực hiện
số hóa kết quả giải quyết, lưu kho theo quy định.
- Chuyển kết quả giải quyết đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc chuyển
theo dịch vụ bưu chính đến địa điểm đăng ký để trả kết quả cho tổ chức, cá
nhân.
|
Văn thư; Chuyên viên xử lý
|
0,5 ngày làm việc
|
Văn bản chấp thuận thiết kế
nút giao đấu nối với đường địa phương đang khai thác.
|
|
B8: Trả kết quả phi địa giới
|
- Trả kết quả cho tổ chức, cá
nhân.
- Ký xác nhận việc nhận kết
quả trên mẫu phiếu theo quy định (nếu có).
- Thu lại các mẫu phiếu, giấy
tờ theo quy định (nếu có), gửi lại cơ quan chủ trì giải quyết thủ tục hành
chính hoặc lưu trữ theo quy định.
- Mời tổ chức, cá nhân đánh
giá mức độ hài lòng.
- Kết thúc hồ sơ trên Hệ thống.
|
Công chức, viên chức tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã; tổ chức, cá nhân
|
Trong giờ hành chính
|
Hồ sơ; các mẫu phiếu, giấy tờ
liên quan theo quy định.
|
2. Thủ tục
Cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác
Thời hạn giải quyết: 07 ngày
làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.
|
Các bước thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện
|
Kết quả thực hiện
|
|
B1: Tiếp nhận hồ sơ (bao
gồm trường hợp không phụ thuộc vào địa giới hành chính)
|
- Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp
nhận hồ sơ (ghi nhận yêu cầu về hình thức, địa điểm trả kết quả).
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
chính xác thì trả lại và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; trường hợp từ chối
tiếp nhận hồ sơ thì lập phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ và nêu rõ lý
do từ chối theo quy định.
- Nhập dữ liệu thông tin hồ
sơ vào Hệ thống.
- Thực hiện sao chụp, số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử.
- Thực hiện thu trước phí, lệ
phí và nghĩa vụ tài chính khác (nếu có).
- Gửi Giấy tiếp nhận và hẹn
trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
|
Tổ chức, cá nhân; công chức,
viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã
|
Trong giờ hành chính
|
Hồ sơ; các mẫu phiếu (Mẫu
số 01, Mẫu số 6), giấy tờ liên quan theo quy định.
|
|
B2: Chuyển hồ sơ
|
- Trường hợp thực hiện tiếp
nhận, trả kết quả giải quyết không phụ thuộc vào địa giới hành chính: Chuyển
ngay hồ sơ (giấy qua dịch vụ bưu chính, điện tử trên Hệ thống) về Phòng
chuyên môn thuộc Sở Xây dựng. Đồng thời, chuyển thông tin về hồ sơ trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh để giám sát, đôn đốc.
- Trường hợp thực hiện tiếp
nhận, trả kết quả giải quyết thuộc thẩm quyền của Sở Xây dựng: Chuyển hồ
sơ (giấy, điện tử) về Sở Xây dựng để phân công xử lý.
|
Công chức tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh, cấp xã
|
02 giờ làm việc
|
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
|
|
B3: Phân công xử lý hồ sơ
|
Lãnh đạo phòng chuyên môn
phân công chuyên viên xử lý.
|
Lãnh đạo phòng
|
02 giờ làm việc
|
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
|
|
B4: Kiểm tra, xử lý hồ
sơ
|
Tham mưu xử lý thẩm định hồ
sơ theo quy định hiện hành và kết hợp đi kiểm tra thực tế hiện trường công
trình.
|
Chuyên viên xử lý
|
05 ngày làm việc
|
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
- Mẫu số 08, 09.
- Dự thảo Giấy phép thi công
nút giao đấu nối.
|
|
B5: Xem xét hồ sơ
|
Lãnh đạo phòng chuyên môn xem
xét, duyệt hồ sơ trình lãnh đạo Sở.
|
Lãnh đạo phòng
|
0,5 ngày làm việc
|
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
- Dự thảo Giấy phép thi công
nút giao đấu nối.
|
|
B6: Ký duyệt hồ sơ
|
Lãnh đạo Sở xem xét, quyết định.
|
Lãnh đạo Sở
|
0,5 ngày làm việc
|
Giấy phép thi công nút giao đấu
nối.
|
|
B7: Phát hành và chuyển kết
quả giải quyết
|
- Văn thư vào số văn bản,
đóng dấu, lưu trữ hồ sơ.
- Chuyên viên xử lý thực hiện
số hóa kết quả giải quyết, lưu kho theo quy định.
- Chuyển kết quả giải quyết đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc chuyển
theo dịch vụ bưu chính đến địa điểm đăng ký để trả kết quả cho tổ chức, cá
nhân
|
Văn thư; Chuyên viên xử lý
|
0,5 ngày làm việc
|
Giấy phép thi công nút giao đấu
nối.
|
|
B8: Trả kết quả phi địa giới
|
- Trả kết quả cho tổ chức, cá
nhân.
- Ký xác nhận việc nhận kết
quả trên mẫu phiếu theo quy định (nếu có).
- Thu lại các mẫu phiếu, giấy
tờ theo quy định (nếu có), gửi lại cơ quan chủ trì giải quyết thủ tục hành
chính hoặc lưu trữ theo quy định.
- Mời tổ chức, cá nhân đánh
giá mức độ hài lòng.
- Kết thúc hồ sơ trên Hệ thống.
|
Công chức, viên chức tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã; tổ chức, cá nhân
|
Trong giờ hành chính
|
Hồ sơ; các mẫu phiếu, giấy tờ
liên quan theo quy định.
|
PHỤ LỤC III
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC
ĐƯỜNG BỘ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CẤP XÃ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1454/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2026 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)
Lưu ý quy cách thực hiện và
quy ước viết tắt trong quy trình:
- Khi chuyển hồ sơ giấy: Chuyển
đầy đủ Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Mẫu số 01 - Quyết định số
1326/QĐ- UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh);
Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (Mẫu số 06 - Quyết định số
1326/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) và
kèm theo hồ sơ của cá nhân, tổ chức (trong quy trình viết gọn là “Hồ sơ”).
- Khi phân công xử lý hồ sơ,
chuyển hồ sơ từ cơ quan, đơn vị này sang cơ quan, đơn vị khác xử lý: Phải ký,
ghi rõ họ tên người phân công/người giao, người nhận và thời gian giao, nhận
trên Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (Mẫu số 06). Đồng thời,
phải xử lý phân công/chuyển dữ liệu hồ sơ điện tử trên Hệ thống trùng khớp với
thông tin trên Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (Mẫu số 06).
- Xử lý sửa đổi, bổ sung, hoàn
thiện lại hồ sơ hoặc trả hồ sơ thủ tục hành chính:
+ Trường hợp hồ sơ còn thiếu thông
tin, chưa đầy đủ, chưa hợp lệ: Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được hồ sơ từ Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm
Phục vụ hành chính công xã, phường, đặc khu chuyển đến phải ban hành Thông báo
yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện lại hồ sơ (Mẫu số 08 - Quyết định số
1326/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).
+ Trường hợp không đủ cơ sở để
giải quyết theo quy định: Ban hành Thông báo trả lại, không giải quyết hồ sơ (Mẫu
số 09 - Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh).
Việc ký ban hành thông báo Mẫu
số 08, Mẫu số 09: Lãnh đạo cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đang trực tiếp xử lý,
thẩm định tại các bước của quy trình giải quyết thủ tục hành chính hoặc ủy quyền
cho cơ quan, đơn vị cấp dưới có thẩm quyền trực tiếp ký ban hành thông báo.
- Xử lý yêu cầu dừng thực hiện
thủ tục hành chính (khi phát sinh Đơn đề nghị rút hồ sơ thủ tục hành chính của
cá nhân, tổ chức): Trường hợp cá nhân, tổ chức có Đơn đề nghị rút hồ sơ (Mẫu
số 10 - Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh) thì Quầy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công có trách nhiệm kiểm tra tình trạng và kết quả giải
quyết thủ tục hành chính theo quy định, phối hợp với người thuộc Trung tâm Phục
vụ hành chính công để kiểm tra và xác nhận trên Thông báo dừng giải quyết hồ sơ
(Mẫu số 05 - Quyết định số 1326/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh) trước khi trả lại hồ sơ cho cá nhân, tổ chức.
- Quy ước viết tắt trong Quy
trình giải quyết:
+ Các bước trong quy trình, viết
tắt là:“B1, B2, B3...”.
+ Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu, viết tắt là: “UBND cấp xã”.
1. Thủ tục
Chấp thuận thiết kế nút giao đối với đường địa phương đang khai thác
Thời hạn giải quyết: 07 ngày
làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.
|
Các bước thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện
|
Kết quả thực hiện
|
|
B1: Tiếp nhận hồ sơ (bao
gồm trường hợp không phụ thuộc vào địa giới hành chính)
|
- Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp
nhận hồ sơ (ghi nhận yêu cầu về hình thức, địa điểm trả kết quả).
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
chính xác thì trả lại và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; trường hợp từ chối
tiếp nhận hồ sơ thì lập phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ và nêu rõ lý
do từ chối theo quy định.
- Nhập dữ liệu thông tin hồ
sơ vào Hệ thống.
- Thực hiện sao chụp, số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử.
- Thực hiện thu trước phí, lệ
phí và nghĩa vụ tài chính khác (nếu có).
- Gửi Giấy tiếp nhận và hẹn
trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
|
Tổ chức, cá nhân; công chức,
viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã
|
Trong giờ hành chính
|
Hồ sơ; các mẫu phiếu (Mẫu
số 01, Mẫu số 6), giấy tờ liên quan theo quy định.
|
|
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
|
|
B2: Chuyển hồ sơ
|
- Trường hợp thực hiện tiếp
nhận, trả kết quả giải quyết không phụ thuộc vào địa giới hành chính: Chuyển
ngay hồ sơ (giấy qua dịch vụ bưu chính, điện tử trên Hệ thống) về Phòng chuyên
môn thuộc UBND các xã, phường, đặc khu có thẩm quyền giải quyết. Đồng thời,
chuyển thông tin về hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công của UBND các xã, phường, đặc khu
có thẩm quyền giải quyết để giám sát, đôn đốc.
- Trường hợp thực hiện tiếp
nhận, trả kết quả giải quyết thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã: Chuyển hồ
sơ (giấy, điện tử) về phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã.
|
Công chức, viên chức tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã
|
02 giờ làm việc
|
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
|
|
B3: Phân công xử lý
hồ sơ
|
Lãnh đạo phòng chuyên môn
phân công chuyên viên xử lý.
|
Lãnh đạo phòng chuyên môn
|
02 giờ làm việc
|
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
|
|
B4: Kiểm tra, xử lý hồ sơ
|
Tham mưu xử lý thẩm định hồ
sơ theo quy định và kết hợp đi kiểm tra thực tế hiện trường công trình.
|
Chuyên viên xử lý
|
04 ngày làm việc
|
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
- Mẫu số 08, 09.
- Dự thảo văn bản chấp thuận
thiết kế nút giao đấu nối với đường địa phương đang khai thác.
|
|
B5: Xem xét hồ sơ
|
Lãnh đạo phòng chuyên môn xem
xét, duyệt hồ sơ trình lãnh đạo UBND cấp xã.
|
Lãnh đạo phòng chuyên môn
|
0,5 ngày làm việc
|
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
- Dự thảo văn bản chấp thuận
thiết kế nút giao đấu nối với đường địa phương đang khai thác.
|
|
B6: Ký duyệt hồ sơ
|
Lãnh đạo UBND cấp xã xem xét,
quyết định.
|
Lãnh đạo UBND cấp xã
|
1,5 ngày làm việc
|
Văn bản chấp thuận thiết kế
nút giao đấu nối với đường địa phương đang khai thác.
|
|
B7: Phát hành và
chuyển kết quả giải quyết
|
- Văn thư vào số văn bản,
đóng dấu, lưu trữ hồ sơ.
- Chuyên viên xử lý thực hiện
số hóa kết quả giải quyết, lưu kho theo quy định.
- Chuyển kết quả giải quyết đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc chuyển
theo dịch vụ bưu chính đến địa điểm đăng ký để trả kết quả cho tổ chức, cá
nhân.
|
Văn thư UBND cấp xã; Chuyên
viên xử lý
|
0,5 ngày làm việc
|
Văn bản chấp thuận thiết kế
nút giao đấu nối với đường địa phương đang khai thác.
|
|
B8: Trả kết quả phi địa giới
|
- Trả kết quả cho tổ chức, cá
nhân.
- Ký xác nhận việc nhận kết
quả trên mẫu phiếu theo quy định (nếu có).
- Thu lại các mẫu phiếu, giấy
tờ theo quy định (nếu có), gửi lại cơ quan chủ trì giải quyết thủ tục hành
chính hoặc lưu trữ theo quy định.
- Mời tổ chức, cá nhân đánh
giá mức độ hài lòng.
- Kết thúc hồ sơ trên Hệ thống.
|
Công chức, viên chức tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã; tổ chức, cá nhân
|
Trong giờ hành chính
|
Hồ sơ; các mẫu phiếu, giấy tờ
liên quan theo quy định.
|
2. Thủ tục
Cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác
Thời hạn giải quyết: 07 ngày
làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.
|
Các bước thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Đơn vị/người thực hiện
|
Thời gian thực hiện
|
Kết quả thực hiện
|
|
B1: Tiếp nhận hồ sơ (bao
gồm trường hợp không phụ thuộc vào địa giới hành chính)
|
- Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp
nhận hồ sơ (ghi nhận yêu cầu về hình thức, địa điểm trả kết quả).
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
chính xác thì trả lại và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; trường hợp từ chối
tiếp nhận hồ sơ thì lập phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ và nêu rõ lý
do từ chối theo quy định.
- Nhập dữ liệu thông tin hồ
sơ vào Hệ thống.
- Thực hiện sao chụp, số hóa
và lưu trữ hồ sơ điện tử.
- Thực hiện thu trước phí, lệ
phí và nghĩa vụ tài chính khác (nếu có).
- Gửi Giấy tiếp nhận và hẹn
trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
|
Tổ chức, cá nhân; công chức,
viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã
|
Trong giờ hành chính
|
Hồ sơ; các mẫu phiếu (Mẫu
số 01, Mẫu số 6), giấy tờ liên quan theo quy định.
|
|
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
|
|
B2: Chuyển hồ sơ
|
- Trường hợp thực hiện tiếp
nhận, trả kết quả giải quyết không phụ thuộc vào địa giới hành chính: Chuyển
ngay hồ sơ (giấy qua dịch vụ bưu chính, điện tử trên Hệ thống) về Phòng
chuyên môn thuộc UBND các xã, phường, đặc khu có thẩm quyền giải quyết. Đồng
thời, chuyển thông tin về hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công của UBND các xã, phường, đặc
khu có thẩm quyền giải quyết để giám sát, đôn đốc.
- Trường hợp thực hiện tiếp
nhận, trả kết quả giải quyết thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã: Chuyển hồ
sơ (giấy, điện tử) về phòng chuyên môn thuộc UBND cấp xã.
|
Công chức, viên chức tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã
|
02 giờ làm việc
|
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
|
|
B3: Phân công xử lý
hồ sơ
|
Lãnh đạo phòng chuyên môn
phân công chuyên viên xử lý.
|
Lãnh đạo phòng chuyên môn
|
02 giờ làm việc
|
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
|
|
B4: Kiểm tra, xử lý hồ sơ
|
Tham mưu xử lý thẩm định hồ sơ
theo quy định và kết hợp đi kiểm tra thực tế hiện trường công trình.
|
Chuyên viên xử lý
|
04 ngày làm việc
|
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
- Mẫu số 08, 09.
- Dự thảo Giấy phép thi công
nút giao đấu nối.
|
|
B5: Xem xét hồ sơ
|
Lãnh đạo phòng chuyên môn xem
xét, duyệt hồ sơ trình lãnh đạo UBND cấp xã.
|
Lãnh đạo phòng chuyên môn
|
0,5 ngày làm việc
|
- Hồ sơ.
- Mẫu số 01, 06.
- Dự thảo Giấy phép thi công
nút giao đấu nối.
|
|
B6: Ký duyệt hồ sơ
|
Lãnh đạo UBND cấp xã xem xét,
quyết định.
|
Lãnh đạo UBND cấp xã
|
1,5 ngày làm việc
|
Giấy phép thi công nút giao đấu
nối.
|
|
B7: Phát hành và chuyển kết
quả giải quyết
|
- Văn thư vào số văn bản,
đóng dấu, lưu trữ hồ sơ.
- Chuyên viên xử lý thực hiện
số hóa kết quả giải quyết, lưu kho theo quy định.
- Chuyển kết quả giải quyết đến
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc chuyển
theo dịch vụ bưu chính đến địa điểm đăng ký để trả kết quả cho tổ chức, cá
nhân.
|
Văn thư UBND cấp xã; Chuyên
viên xử lý
|
0,5 ngày làm việc
|
Giấy phép thi công nút giao đấu
nối.
|
|
B8: Trả kết quả phi địa giới
|
- Trả kết quả cho tổ chức, cá
nhân.
- Ký xác nhận việc nhận kết
quả trên mẫu phiếu theo quy định (nếu có).
- Thu lại các mẫu phiếu, giấy
tờ theo quy định (nếu có), gửi lại cơ quan chủ trì giải quyết thủ tục hành
chính hoặc lưu trữ theo quy định.
- Mời tổ chức, cá nhân đánh
giá mức độ hài lòng.
- Kết thúc hồ sơ trên Hệ thống.
|
Công chức tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công tỉnh, cấp xã; tổ chức, cá nhân
|
Trong giờ hành chính
|
Hồ sơ; các mẫu phiếu, giấy tờ
liên quan theo quy định.
|