|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
910/QĐ-BTP
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tư pháp
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thanh Tịnh
|
|
Ngày ban hành:
|
05/03/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 910/QĐ-BTP
|
Hà Nội, ngày 05
tháng 03 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/QĐ-TTG NGÀY 06/01/2022 CỦA
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT “ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG DỮ LIỆU VỀ DÂN CƯ, ĐỊNH
DANH VÀ XÁC THỰC ĐIỆN TỬ PHỤC VỤ VIỆC CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA GIAI ĐOẠN
2022-2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030” CỦA BỘ TƯ PHÁP NĂM 2025
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn cứ Nghị định số 39/2025/NĐ-CP
ngày 26/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành
Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện
tử phục vụ việc chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm
2030;
Căn cứ Thông báo số 56/TB-VPCP
ngày 23/02/2025 của Văn phòng Chính phủ về kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại
Phiên họp tổng kết hoạt động Ủy ban chuyển đổi số và Đề án 06 năm 2024, phương
hướng, nhiệm vụ trọng tâm năm 2025;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022
của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân
cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ việc chuyển đổi số quốc gia giai đoạn
2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030” của Bộ Tư pháp năm 2025.
Điều 2. Kinh phí thực hiện
Kế hoạch được trích từ nguồn kinh phí Ngân sách nhà nước cấp cho Bộ Tư pháp và
các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ,
Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Bộ theo dõi, đôn đốc việc thực hiện; tổng
hợp, kịp thời báo cáo Lãnh đạo Bộ tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong quá
trình thực hiện Kế hoạch./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- PTTgCP Nguyễn Hòa Bình (để b/c);
- Tổ Công tác Đề án 06 của Chính phủ (để b/c);
- Bộ Công an (để p/h);
- Văn phòng Chính phủ (để p/h);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- STP các tỉnh, thành phố trực thuộc TW (để t/h)
- Lưu: VT, VP (CCHC-KSTTHC (N.Hà)).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thanh Tịnh
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/QĐ-TTG NGÀY 06/01/2022
CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT “ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG DỮ LIỆU VỀ DÂN CƯ,
ĐỊNH DANH VÀ XÁC THỰC ĐIỆN TỬ PHỤC VỤ VIỆC CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA GIAI ĐOẠN
2022-2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030” CỦA BỘ TƯ PHÁP NĂM 2025
(Ban hành kèm theo Quyết định số 910 /QĐ-BTP ngày 05/3/2025 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp)
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức triển khai đầy đủ,
nghiêm túc các nhiệm vụ được giao để đạt được các mục tiêu theo yêu cầu tại Quyết
định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định
danh và xác thực điện tử phục vụ việc chuyển đổi số quốc gia giai đoạn
2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi là Đề án 06); Kết luận của
Thủ tướng Chính phủ tại Hội nghị đánh giá tình hình 02 năm triển khai thực hiện
Đề án 06 tại Thông báo số 56/TB-VPCP ngày
23/02/2025 của Văn phòng Chính phủ và các nhiệm vụ được Chính phủ, Tổ Công tác
Đề án 06 của Chính phủ giao.
b) Tiếp tục thực hiện các nhiệm
vụ và giải pháp theo yêu cầu tại Quyết định số 149/QĐ-BTP
ngày 28/01/2022 của Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Đề án 06 (sau
đây gọi là Quyết định số 149/QĐ-BTP).
2. Yêu cầu
a) Nội dung Kế hoạch bám sát Đề
án 06; Thông báo số 56/TB-VPCP và các
chương trình, kế hoạch, nội dung hoạt động của Chính phủ, Tổ Công tác Đề án 06
của Chính phủ; đồng thời phù hợp với điều kiện thực tiễn của Bộ, đảm bảo tính
hiệu quả, khả thi cao.
b) Xác định rõ các nhiệm vụ được
giao của Đề án 06 là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục của các đơn vị; các nhiệm
vụ phải thể hiện rõ nội dung, thời hạn, sản phẩm.
c) Phân công nhiệm vụ cụ thể,
chi tiết cho các đơn vị, cán bộ đầu mối của các đơn vị; tăng cường phối hợp
trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Đề án 06.
II. NỘI DUNG
THỰC HIỆN
Triển khai đồng bộ, toàn diện,
hiệu quả các nhiệm vụ được giao của Đề án 06 năm 2025, tập trung vào những nhiệm
vụ sau:
1. Triển khai thực hiện
các chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước về phát triển hạ tầng thông
tin, viễn thông, tạo nền tảng chuyển đổi số quốc gia, từng bước phát triển
Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số; định hướng về cải cách TTHC theo yêu cầu,
chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, trong đó tập trung vào nội dung
liên quan đến cắt giảm quy định, đơn giản hóa TTHC; tiếp tục thực hiện các nhiệm
vụ, giải pháp phát triển Chính phủ điện tử giai đoạn 2019 - 2020, định hướng đến
năm 2025 (theo Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07/3/2019
của Chính phủ); các nhiệm vụ thường xuyên tại Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 09/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ;
Nghị quyết số 58/NQ-CP ngày 04/7/2017 của
Chính phủ; Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày 30/8/2022
của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 87/QĐ-TTg
ngày 19/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 11/6/2024 của Thủ tướng Chính phủ...
2. Tiếp tục triển khai đồng
bộ, hiệu quả các nhiệm vụ được giao của Đề án 06; các nhiệm vụ thường xuyên
theo yêu cầu của Chính phủ, Tổ Công tác Đề án 06 của Chính phủ được giao tại
các Công văn, Thông báo của Chính phủ và Tổ Công tác Đề án 06 của Chính phủ; tổ
chức sơ kết giai đoạn 2022-2025 việc triển khai thực hiện Đề án 06 của Bộ Tư
pháp.
(Các nhiệm vụ cụ thể được
nêu tại Phụ lục Kế hoạch kèm theo).
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Phân công trách nhiệm
a) Văn phòng Bộ là đơn vị đầu mối,
thường trực của Tổ Công tác Đề án 06 của Bộ có trách nhiệm tổ chức triển khai,
theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ được giao của Đề án 06 tại Bộ Tư
pháp; tổng hợp, kịp thời báo cáo Lãnh đạo Bộ để tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc
trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ Đề án 06.
b) Thủ trưởng các đơn vị thuộc
Bộ có liên quan căn cứ vào nội dung, nhiệm vụ tại Kế hoạch này, chỉ đạo, điều
hành và tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao tại Đề án 06; báo cáo kết
quả thực hiện nhiệm vụ với Bộ (qua Văn phòng Bộ) theo quy định.
c) Các đơn vị thuộc Bộ được
phân công chủ trì thực hiện các nhiệm vụ cụ thể tại Kế hoạch có trách nhiệm lập
dự toán kinh phí gửi Cục Kế hoạch - Tài chính hoặc Văn phòng Bộ (đối với những
đơn vị do Văn phòng Bộ quản lý kinh phí chi thường xuyên) để thẩm định, tổng hợp
và báo cáo Lãnh đạo Bộ phê duyệt.
Cục Kế hoạch - Tài chính và Văn
phòng Bộ có trách nhiệm thẩm định, trình Bộ cấp kinh phí để triển khai thực hiện
có hiệu quả các nhiệm vụ trên cơ sở thực tế điều hành ngân sách của Bộ và theo
quy định của pháp luật; hướng dẫn cụ thể các đơn vị thuộc Bộ trong việc lập dự
toán, thực hiện thanh quyết toán theo quy định.
2. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện Kế hoạch triển
khai thực hiện nhiệm vụ của Đề án 06 tại Bộ Tư pháp năm 2025 được bố trí từ nguồn
ngân sách nhà hằng năm của Bộ Tư pháp và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu
có) theo quy định của pháp luật. Cục Kế hoạch - Tài chính, Văn phòng Bộ và các
đơn vị liên quan có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị chủ trì nhiệm vụ xây dựng
dự toán, cân đối kinh phí bảo đảm trên cơ sở thực tiễn điều hành ngân sách hằng
năm của Bộ Tư pháp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng
dẫn thi hành./.
PHỤ LỤC:
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/QĐ-TTG NGÀY 06/01/2022
CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT “ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG DỮ LIỆU VỀ DÂN CƯ,
ĐỊNH DANH VÀ XÁC THỰC ĐIỆN TỬ PHỤC VỤ VIỆC CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA GIAI ĐOẠN
2022-2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030” CỦA BỘ TƯ PHÁP NĂM 2025
(Ban hành kèm theo Quyết định số 910/QĐ-BTP ngày 05 tháng 03 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp)
|
TT
|
TÊN NHIỆM VỤ
|
ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ
|
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
|
THỜI GIAN THỰC HIỆN/HOÀN THÀNH
|
SẢN PHẨM CHÍNH
|
NGUỒN KINH PHÍ
|
GHI CHÚ
|
|
I
|
NỘI
DUNG LIÊN QUAN ĐẾN CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH, TỔNG HỢP
|
|
1.
|
Tham mưu ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện nhiệm vụ của Đề án 06 tại Bộ Tư pháp năm 2025
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên
quan
|
Tháng 3
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
2.
|
Tham mưu ban hành Kế hoạch triển
khai Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục về tiếp tục đẩy mạnh triển
khai Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện
tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm
2030 tại các bộ, ngành, địa phương năm 2024 và những năm tiếp theo tại Bộ Tư
pháp năm 2025
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên
quan
|
Ngay sau khi Thủ tướng Chính phủ ký ban hành Chỉ thị
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
3.
|
Nghiên cứu, xây dựng Đề án chuyển
đổi số có tính chất tương tự Đề án 06 và bảo đảm kết nối với Đề án 06
|
Cục Công nghệ thông tin
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên
quan
|
Năm 2025
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
4.
|
Tham mưu, kiện toàn Tổ Công
tác Đề án 06 của Bộ Tư pháp
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên
quan
|
Khi có thay đổi về nhân sự
|
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
5.
|
Tổ chức quán triệt và thực hiện
thống nhất, kịp thời, hiệu quả các nhiệm vụ được giao tại Đề án 06; tiếp tục
duy trì quyết tâm chính trị cao trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo triển khai
thực hiện Đề án 06 tại cơ quan, đơn vị; tăng cường kiểm tra, giám sát, đôn đốc
việc thực hiện các nhiệm vụ theo ngành, lĩnh vực hàng tuần, hàng tháng và
công bố cụ thể kết quả, tiện ích người dân, doanh nghiệp được hưởng
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
|
Thường xuyên
|
Công văn, Hội nghị/Cuộc họp, Kế hoạch, Báo cáo....
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
6.
|
Định kỳ tổ chức Tọa đàm của Bộ
để trao đổi, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc cũng như đề xuất giải pháp để thực
hiện nhiệm vụ được giao theo Đề án 06
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên
quan
|
Hàng Quý
|
Tọa đàm
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
7.
|
Xây dựng Báo cáo định kỳ của
Bộ Tư pháp về tình hình thực hiện Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng
Chính phủ gửi Tổ Công tác Đề án của Chính phủ, Văn phòng Chính phủ
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên
quan
|
Hàng tháng
|
Báo cáo của Bộ Tư pháp
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
8.
|
Xây dựng Báo cáo sơ kết 6
tháng đầu năm 2024/ Báo cáo tổng kết năm 2024 của Bộ Tư pháp về việc thực hiện
Quyết định số 06/QĐ- TTg ngày 06/01/2022
của Thủ tướng Chính phủ gửi Tổ Công tác Đề án 06 của Chính phủ, Văn phòng
Chính phủ; Báo cáo của Bộ Tư pháp về 03 năm triển khai thực hiện Đề án 06 của
Chính phủ...
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên
quan
|
Tháng 6 và Tháng 12
|
Báo cáo của Bộ Tư pháp
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
9.
|
Xây dựng các Báo cáo đột xuất
của Bộ Tư pháp về kết quả, tình hình triển khai các nhiệm vụ được giao của Đề
án 06 theo chỉ đạo của Lãnh đạo Chính phủ, Văn phòng Chính phủ, Tổ Công tác Đề
án 06 của Chính phủ
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên
quan
|
Theo yêu cầu của Lãnh đạo Chính phủ, Văn phòng Chính phủ, Tổ Công tác Đề
án 06 của Chính phủ
|
Báo cáo của Bộ Tư pháp
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
10.
|
Xây dựng Báo cáo tình hình thực
hiện Đề án 06 phục vụ các cuộc họp giao ban Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ,
giao ban cấp Vụ của Bộ
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên
quan
|
Theo lịch họp giao ban của Bộ
|
Báo cáo của Bộ Tư pháp
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
11.
|
Tham mưu ban hành các văn bản
chỉ đạo, triển khai, đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ được giao của Đề án 06
theo yêu cầu của Chính phủ, Lãnh đạo Chính phủ, Tổ Công tác Đề án 06 của
Chính phủ...
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên
quan
|
Cả năm
|
Công văn, Thông báo,...
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
12.
|
Tổ chức có hiệu quả công tác
đầu mối, thường trực của Tổ Công tác Đề án 06 của Bộ về việc rà soát, kiểm đếm,
cập nhật tình hình thực hiện các nhiệm vụ được giao của Đề án 06 theo chỉ đạo
của Chính phủ, Lãnh đạo Chính phủ, Thường trực Tổ Công tác Đề án 06 của Chính
phủ, Lãnh đạo Bộ Tư pháp
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên
quan
|
Cả năm
|
Báo cáo, sản phẩm rà soát tình hình thực hiện các nhiệm vụ Đề án 06
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
13.
|
Tham mưu, tổ chức các buổi
làm việc giữa Bộ Tư pháp với Thường trực Tổ Công tác Đề án 06 của Chính phủ;
các cuộc họp Tổ 06 của Bộ...
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên
quan
|
Cả năm
|
Cuộc họp, Hội nghị,...
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
14.
|
Chuẩn bị tài liệu phục vụ
Lãnh đạo Bộ tham dự các cuộc họp của Lãnh đạo Chính phủ và Tổ Công tác Đề án
06 của Chính phủ về thực hiện Đề án 06
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên
quan
|
Cả năm
|
Báo cáo, Công văn/Tài liệu...
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
15.
|
Tổ chức trao đổi, lấy ý kiến
chuyên gia và kiểm tra, nắm tình hình việc thực hiện các nhiệm vụ triển khai
Đề án 06
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
|
Cả năm
|
Hội nghị/Tọa đàm/Đoàn kiểm tra/Báo cáo/Công văn
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
II
|
CÔNG
TÁC TRUYỀN THÔNG VỀ CÁC NỘI DUNG LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ ÁN 06
|
|
16.
|
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến
về các nội dung có liên quan đến triển khai thực hiện Đề án 06
|
Các đơn vị thuộc Bộ; các cơ quan thông tin, báo chí ngành
|
Văn phòng Bộ
|
Cả năm
|
- Tin, bài, chương trình phát thanh, truyền hình, ấn phẩm truyền thông;
- Tin, bài trên Cổng thông tin điện tử của Bộ;
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
Cập nhật thông tin, bài viết
có liên quan về triển khai thực hiện nhiệm vụ có liên quan đến Đề án 06 trên
Cổng thông tin điện tử Bộ, báo, tạp chí ngành
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
Phối hợp, lồng ghép các nội
dung có liên quan đến triển khai thực hiện Đề án 06 của Bộ vào các chương
trình, hội nghị thường niên, định kỳ tại cơ quan Bộ
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
II
|
HOÀN
THIỆN THỂ CHẾ
|
|
17.
|
Thực hiện có hiệu quả vai trò
của đơn vị Thường trực Tổ Công tác của Thủ tướng Chính phủ về rà soát VBQPPL
trong tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ rà soát VBQPPL phục vụ triển
khai Đề án 06
|
Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Theo Kế hoạch năm 2025 của Tổ Công tác của Thủ tướng Chính phủ về rà
soát VBQPPL và yêu cầu của các cơ quan có liên quan
|
Công văn/Báo cáo/Hội nghị, Tọa đàm, cuộc họp....
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
18.
|
Sửa đổi, bổ sung, ban hành mới
theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành mới
văn bản quy phạm pháp luật phục vụ triển khai Đề án 06 (trong đó bao gồm cả
việc phục vụ triển khai Luật Giao dịch điện tử
và Luật Căn cước)
|
- Cục Quản lý thi hành án dân sự;
- Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý;
- Cục Bổ trợ tư pháp;
- Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước;
- Cục Kiểm tra văn bản và Xử lý VPHC và theo dõi THPL
|
- Cục Kiểm tra VBQPPL;
- Văn phòng Bộ
|
Thường xuyên
|
Các VBQPPL được sửa đổi, bổ sung; Tờ trình,...
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
19.
|
Rà soát các văn bản quy phạm
pháp luật có liên quan đến Luật Dữ liệu thuộc
thẩm quyền quản lý nhà nước được phân công; thực hiện theo thẩm quyền hoặc kiến
nghị cấp có thẩm quyền kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban
hành mới các văn bản quy phạm pháp luật đảm bảo phù hợp với quy định của Luật Dữ liệu và các văn bản quy phạm pháp luật
quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành có liên quan (đảm bảo đáp ứng về mặt
thời gian Luật dữ liệu có hiệu lực từ
ngày 01/7/2025)
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
|
Cả năm
|
Các VBQPPL được sửa đổi, bổ sung; Tờ trình,...
|
Ngân sách nhà nước
|
|
|
20.
|
Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp
tình hình thực hiện rà soát, xử lý văn bản phục vụ triển khai Đề án 06 của Bộ
Tư pháp, báo cáo Chính phủ, Lãnh đạo Chính phủ, Tổ Công tác của Thủ tướng
Chính phủ về rà soát VBQPPL, Tổ Công tác Đề án 06 của Chính phủ, Lãnh đạo Bộ...
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Cả năm
|
Công văn/Báo cáo của Bộ Tư pháp...
|
Ngân sách nhà nước
|
|
|
21.
|
Tổng hợp đưa vào chương trình
xây dựng luật, pháp lệnh và đôn đốc thực hiện chương trình xây dựng luật,
pháp lệnh để triển khai thực hiện Đề án 06
|
Vụ công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên
quan.
|
Cả năm
|
Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
|
Ngân sách nhà nước
|
|
|
22.
|
Hoàn thành việc xây dựng,
trình Quốc hội ban hành và tổ chức thực hiện tốt Luật
Ban hành VBQPPL (sửa đổi), trình Chính phủ các nghị định quy định
chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật.
|
Vụ công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên
quan.
|
Cả năm
|
Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
|
Ngân sách nhà nước
|
|
|
23.
|
Tham mưu góp ý, thẩm định
trong quá trình xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản liên quan đến Đề án 06
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
|
Theo đề nghị phối hợp của các cơ quan, đơn vị,...
|
Công văn, báo cáo, cuộc họp,...
|
Ngân sách nhà nước
|
|
|
III
|
DỊCH
VỤ CÔNG
|
|
24.
|
Tiếp tục tổ chức thực hiện có
hiệu quả các Dịch vụ công thiết yếu theo yêu cầu của Đề án 06
|
Cục Hành chính tư pháp
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên
quan
|
Cả năm
|
Công văn, báo cáo, Tờ trình, cuộc họp,...
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
25.
|
Tiếp tục theo dõi, hướng dẫn
địa phương triển khai có hiệu quả nhóm dịch vụ công liên thông đối với TTHC
“cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và Đăng ký kết hôn” và 02 TTHC liên
thông liên quan đến đăng ký khai sinh, khai tử
|
Cục Hành chính tư pháp
|
Bộ Công an; Cục Công nghệ
thông tin; Văn phòng Bộ
|
Cả năm
|
Công văn, báo cáo, Tờ trình, cuộc họp,...
|
Ngân sách nhà nước
|
|
|
26.
|
Tiếp tục theo dõi, hướng dẫn
địa phương triển khai có hiệu quả dịch vụ tư pháp công “Thu, nộp tạm ứng án
phí, lệ phí tòa án” trên Cổng dịch vụ công quốc gia
|
Cục Quản lý thi hành án dân sự
|
Tòa án nhân dân tối cao, Văn
phòng Chính phủ; các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Cả năm
|
Công văn, báo cáo, Tờ trình, cuộc họp,...
|
Ngân sách nhà nước
|
|
|
27.
|
Tiếp tục triển khai, thực hiện
nhiệm vụ tại Kế hoạch triển khai Nghị định số 59/2022/NĐ-CP
ngày 05/9/2022 của Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử; Nghị
định số 104/NĐ- CP ngày 21/12/2022 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp,
xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung
cấp DVC
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Các Bộ, ngành, địa phương,...
|
Cả năm
|
Công văn, báo cáo, kế hoạch, Hội nghị/Tọa đàm, cuộc họp,...
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
28.
|
Triển khai thực hiện Đề án
“Thí điểm liên thông dữ liệu cấp Giấy chứng sinh, Giấy báo tử, thông tin tử
vong để thực hiện thủ tục đăng ký khai sinh, đăng ký khai tử trên môi trường
điện tử”
|
Cục Hành chính tư pháp
|
Cục Công nghệ thông tin
|
Tháng 12
|
Báo cáo kết quả thí điểm, Công văn, kế hoạch, Hội nghị triển khai...
|
Ngân sách nhà nước
|
|
|
29.
|
Cung cấp DVCTT về Đăng ký
khai sinh trên Cổng dịch vụ công quốc gia
|
Cục Hành chính tư pháp
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên
quan
|
Theo yêu cầu của Chính phủ, Tổ Công tác Đề án 06 của Chính phủ
|
|
Ngân sách nhà nước
|
|
|
30.
|
Cung cấp DVCTT về Đăng ký
khai tử trên Cổng dịch vụ công quốc gia
|
Cục Hành chính tư pháp
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên
quan
|
Theo yêu cầu của Chính phủ, Tổ Công tác Đề án 06 của Chính phủ
|
|
Ngân sách nhà nước
|
|
|
31.
|
Cung cấp DVCTT về Đăng ký kết
hôn trên Cổng dịch vụ công quốc gia
|
Cục Hành chính tư pháp
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên
quan
|
Theo yêu cầu của Chính phủ, Tổ Công tác Đề án 06 của Chính phủ
|
|
Ngân sách nhà nước
|
|
|
32.
|
Cung cấp DVCTT liên quan đến
Đăng ký quốc tịch trên Cổng dịch vụ công quốc gia
|
Cục Hành chính tư pháp
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên
quan
|
Theo yêu cầu của Chính phủ, Tổ Công tác Đề án 06 của Chính phủ
|
|
Ngân sách nhà nước
|
|
|
33.
|
Nghiên cứu, đề xuất triển
khai cung cấp tiện ích thông báo thi hành án dân sự trên Ứng dụng VNeID
|
Cục Quản lý thi hành án dân sự
|
Các cơ quan có liên quan
|
|
Công văn, báo cáo, kế hoạch, Hội nghị/Tọa đàm, cuộc họp,...
|
Ngân sách nhà nước
|
|
|
|
Tổ chức triển khai thí điểm
tiện ích thông báo thi hành án dân sự trên Ứng dụng VNeID
|
|
|
Tháng 6/2025
|
|
|
|
|
|
Triển khai chính thức trên
toàn quốc tiện ích thông báo thi hành án dân sự trên Ứng dụng VNeID
|
|
|
Tháng 12/2025
|
|
|
|
|
34.
|
Khảo sát về những phản ánh của
người dân về khó khăn, hạn chế về quy trình nghiệp vụ trong triển khai DVC,
nghiên cứu cắt giảm, rút gọn những hồ sơ, giấy tờ trong các thủ tục hành
chính thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Tư pháp khi sử dụng dữ liệu dân cư
|
- Cục Quản lý thi hành án dân sự;
- Cục Hành chính tư pháp;
- Cục Bổ trợ tư pháp;
- Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước;
- Cục Hành chính tư pháp;
- Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý;
|
Văn phòng Bộ
|
Cả năm
|
Hồ sơ, giấy tờ trong các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý của
Bộ Tư pháp khi sử dụng dữ liệu dân cư được nghiên cứu cắt giảm, rút gọn
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
35.
|
Thực hiện nghiêm việc tiếp nhận,
xử lý hồ sơ trực tuyến, không để tình trạng giải quyết hồ sơ chậm, muộn;
nghiên cứu và rà soát, chuẩn hóa, điện tử hóa mẫu đơn tờ khai theo hướng cắt
giảm tối thiểu 20% thông tin phải khai báo trên cơ sở tái sử dụng dữ liệu đã
được số hóa; đẩy nhanh việc thực hiện ký số trên thiết bị di động; nghiên cứu,
tổ chức triển khai thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới
hành chính.
|
- Cục Hành chính tư pháp;
- Cục Bổ trợ tư pháp;
- Cục Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước;
|
|
Cả năm
|
Hồ sơ, giấy tờ trong các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý của
Bộ Tư pháp khi sử dụng dữ liệu dân cư được nghiên cứu cắt giảm, rút gọn
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
36.
|
Nghiên cứu, đề xuất lộ trình,
thực hiện đảm bảo theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ về dịch vụ công và định
danh, xác thực điện tử hoặc xác thực điện tử, chia sẻ dữ liệu
|
- Cục Quản lý thi hành án dân sự;
- Cục Hành chính tư pháp;
- Cục Bổ trợ tư
pháp;
- Cục Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước;
- Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý;
|
Văn phòng Bộ
|
Tháng 12
|
|
Ngân sách nhà nước
|
Chỉ thị số 04/CT- TTg
|
|
|
100% thủ tục hành chính đủ
điều kiện theo quy định của pháp luật được cung cấp dưới hình thức dịch vụ
công trực tuyến toàn trình và được định danh, xác thực điện tử hoặc xác thực,
chia sẻ dữ liệu dân cư
|
Các TTHC được cung cấp dưới hình thức dịch vụ công trực tuyến
|
|
|
100% người dân, doanh nghiệp
sử dụng dịch vụ công trực tuyến toàn trình được định danh và xác thực điện tử
thông suốt
|
Người dân, doanh nghiệp được định danh và xác thực điện tử
|
|
|
100% người dân khi thực hiện
TTHC tại Bộ phận một cửa các cấp được định danh, xác thực điện tử trên hệ thống
định danh và xác thực điện tử của Bộ Công an đã kết nối, tích hợp với Cổng Dịch
vụ công quốc gia;
|
Người dân, doanh nghiệp được định danh và xác thực điện tử
|
|
|
100% kết quả giải quyết thủ
tục hành chính của cá nhân được lưu trữ điện tử
|
Kết quả giải quyết TTHC của cá nhân được lưu trữ điện tử
|
|
|
50% mẫu đơn, tờ khai có thông
tin công dân được chuẩn hóa thống nhất theo yêu cầu từ dữ liệu gốc của Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư
|
Các mẫu đơn, tờ khai được chuẩn hóa
|
|
|
|
|
Tối thiểu 90% người dân,
doanh nghiệp hài lòng về việc giải quyết TTHC đối với 53 dịch vụ công thiết yếu
và các lĩnh vực: cư trú, hộ tịch, xuất nhập cảnh, cấp căn cước công dân
|
Người dân, doanh nghiệp hài lòng với giải quyết TTHC
|
|
|
Tối thiểu 50% thủ tục hành
chính, giấy tờ công dân liên quan đến dân cư được cắt giảm, đơn giản hóa so với
thời điểm ban hành Quyết định 06/QĐ-TTg
|
Các TTHC được cắt giảm, đơn giản hóa
|
|
|
90% hồ sơ công việc liên
quan đến quản lý dân cư tại cấp bộ, tỉnh; 80% hồ sơ công việc liên quan đến
quản lý dân cư tại cấp huyện và 60% hồ sơ công việc liên quan đến quản lý dân
cư tại cấp xã được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm
vi bí mật nhà nước)
|
Các công việc liên quan đến quản lý dân cư được xử lý trên môi trường mạng
|
|
|
100% hồ sơ về dân cư được
tạo, lưu trữ, chia sẻ dữ liệu điện tử theo quy định.
|
Hồ sơ về dân cư được lưu trữ, chia sẻ
|
|
37.
|
Đẩy nhanh tiến độ số hóa hồ
sơ, kết quả giải quyết TTHC trong quá trình tiếp nhận, giải quyết TTHC theo
quy định tại Nghị định số 45/2020/NĐ-CP
ngày 08 tháng 4 năm 2020 về thực hiện TTHC trên môi trường điện tử và Nghị định
số 107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP
ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa
liên thông trong giải quyết TTHC; chỉnh lý hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC, gắn
việc số hóa với việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức trong quá trình
giải quyết TTHC; không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp giấy tờ, kết
quả giải quyết TTHC đã được số hóa theo đúng quy định.
|
- Cục Hành chính tư pháp;
- Cục Bổ trợ tư pháp;
- Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước.
|
Cục Công nghệ thông tin; Văn
phòng Bộ
|
Cả năm
|
Hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính được số hóa, người dân, doanh nghiệp
không phải cung cấp lại giấy tờ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
IV
|
HOÀN
THIỆN HỆ SINH THÁI PHỤC VỤ KẾT NỐI, KHAI THÁC, BỔ SUNG LÀM GIÀU DỮ LIỆU DÂN
CƯ
|
|
38.
|
Triển khai hiệu quả, đúng tiến
độ Dự án xây dựng Cơ sở dữ liệu hộ tịch trên cơ sở nâng cấp Hệ thống thông
tin đăng ký và quản lý hộ tịch
|
Cục Hành chính tư pháp
|
Cục Công nghệ thông tin
|
Theo tiến độ triển khai Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn
2021-2025
|
Cơ sở dữ liệu hộ tịch được nâng cấp
|
Nguồn vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 của Bộ Tư pháp
|
|
|
39.
|
Tiếp tục duy trì kết nối,
chia sẻ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với Cơ sở dữ liệu hộ tịch, lý lịch
tư pháp
|
Cục Hành chính tư pháp
|
Cục Công nghệ thông tin
|
Cả năm
|
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
40.
|
Hoàn thành và duy trì kết nối
một số cơ sở dữ liệu, phần mềm của Bộ Tư pháp với CSDLQG về dân cư (xử lý vi
phạm hành chính; công chứng; trợ giúp pháp lý; thi hành án dân sự).
|
Cục Công nghệ thông tin
|
- Tổng cục Thi hành án dân sự;
- Cục Trợ giúp pháp lý;
- Cục Bổ trợ tư pháp
|
Năm 2025
|
Phần mềm nghiệp vụ của Bộ được kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
41.
|
Tiếp tục nâng cấp hạ tầng, kỹ
thuật, an ninh an toàn hệ thống, quản trị vận hành hệ thống đối với việc kết
nối với dữ liệu
|
Cục Công nghệ thông tin
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên
quan
|
Cả năm
|
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
42.
|
Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng
công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu tại Văn bản số 1552/BTTTT-TTH ngày 26 tháng 4 năm 2022 của Bộ
Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thành phần công nghệ thông tin thiết yếu
triển khai Đề án 06 và Công văn số 708/BTTTT-
CATTT ngày 02/3/2023 của Bộ Thông tin và truyền thông về việc sửa đổi,
thay thế nội dung về an toàn, an ninh mạng tại Công văn số 1552/BTTTT-TTH; hoàn thành kết nối giữa Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC cấp bộ, cấp tỉnh với Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư phục vụ giải quyết TTHC, dịch vụ công theo Nghị định số 107/2021/NĐ-CP
|
Cục Công nghệ thông tin
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên
quan
|
Cả năm
|
|
Ngân sách nhà nước
|
|
|
43.
|
Tổ chức thực hiện có hiệu quả
các nhiệm vụ được giao theo yêu cầu của Chính phủ về Trung tâm dữ liệu quốc
gia
|
Cục Công nghệ thông tin
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên
quan
|
Cả năm
|
Quyết định ban hành Kế hoạch; Công văn, Hội nghị/Tọa đàm...
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
V
|
PHỐI
HỢP, HỖ TRỢ ĐỊA PHƯƠNG TRONG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 06
|
|
44.
|
Tăng cường bám sát cơ sở để
tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc, đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ được giao của
Đề án 06; bố trí nguồn lực để hỗ trợ, hướng dẫn địa phương trong việc triển
khai, khai thác sử dụng các Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu
|
Các đơn vị quản lý Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu
|
Cục Công nghệ thông tin
|
Thường xuyên
|
Các khó khăn, vướng mắc về thực hiện các nhiệm vụ được giao của Đề án
06/CP được tháo gỡ; việc triển khai, khai thác sử dụng các HTTT, CSDL của địa
phương được hỗ trợ, hướng
dẫn.
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
45.
|
Tiếp tục hướng dẫn, đôn đốc
các địa phương đẩy nhanh việc số hóa sổ hộ tịch theo quy định của Nghị định số
87/2020/NĐ-CP
|
Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực
|
Cục Công nghệ thông tin
|
Cả năm
|
Hoàn thành nhiệm vụ số hóa sổ hộ tịch theo quy định của Nghị định số 87/2020/NĐ- CP và hoàn thành việc rà soát, đối
chiếu, cập nhật, đồng bộ dữ liệu giữa CSDLQGVDC và CSDLHTĐT
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
46.
|
Tiếp tục theo dõi, hướng dẫn
địa phương cung cấp hiệu quả dịch vụ công thiết yếu trong lĩnh vực hộ tịch
|
Cục Hành chính tư pháp
|
Cục Công nghệ thông tin
|
Cả năm
|
Các dịch vụ công thiết yếu trong lĩnh vực hộ tịch của các địa phương được
cung cấp hiệu quả
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
VI
|
VỀ
BỐ TRÍ NGÂN SÁCH, NGUỒN LỰC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 06
|
|
47.
|
Tham mưu, đề xuất kinh phí thực
hiện nhiệm vụ được giao của Đề án 06
|
Văn phòng Bộ và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Cục Kế hoạch - Tài chính
|
Cả năm
|
Dự toán được phê duyệt
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
48.
|
Tổ chức triển khai thực hiện
có hiệu quả công tác đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng đội ngũ công chức, viên chức,
con người về nghiệp vụ và về công nghệ thông tin phục vụ triển khai Đề án 06
của Chính phủ
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên
quan
|
Cả năm
|
Kế hoạch/Tài liệu, giáo trình, Hội nghị/Tọa đàm,...
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
49.
|
Tổ chức thực hiện có hiệu quả
các lớp đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức, người lao động về nghiệp vụ
và công nghệ thông tin theo Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
Bộ Tư pháp năm 2025
|
Cục Công nghệ thông tin, Cục Quản lý thi hành án dân sự
|
Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn
vị thuộc Bộ có liên quan
|
Theo Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức Bộ Tư pháp năm
2025
|
Các lớp đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức, người lao động về nghiệp
vụ và công nghệ thông tin được tổ chức
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
Quyết định 910/QĐ-BTP về Kế hoạch thực hiện Quyết định 06/QĐ-TTg phê duyệt “Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ việc chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030” của Bộ Tư pháp năm 2025
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 910/QĐ-BTP ngày 05/03/2025 về Kế hoạch thực hiện Quyết định 06/QĐ-TTg phê duyệt “Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ việc chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030” của Bộ Tư pháp năm 2025
Văn bản liên quan
Ban hành:
08/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/06/2026
Ban hành:
13/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/09/2025
Ban hành:
18/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/07/2025
Ban hành:
07/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/05/2025
Ban hành:
11/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/05/2026
Ban hành:
26/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2025
Ban hành:
23/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/02/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
30/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/12/2024
Ban hành:
21/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
24/06/2024
592
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|