QUYẾT ĐỊNH
ĐIỀU CHỈNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CẢNG HÀNG KHÔNG SA PA, TỈNH LÀO CAI THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức
Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đầu tư theo
phương thức đối tác công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số
28/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý
tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
Căn cứ Nghị định số
35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
Căn cứ Quyết định số
1773/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc quyết định
chủ trương đầu tư dự án Đầu tư xây dựng Cảng Hàng không Sa Pa, tỉnh Lào Cai
theo phương thức đối tác công tư (PPP);
Căn cứ Báo cáo số
9832/BC-HĐTĐLN ngày 29 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng thẩm định liên ngành về
việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Dự án đầu tư xây dựng Cảng Hàng
không Sa Pa, tỉnh Lào Cai theo phương thức đối tác công tư.
Theo Tờ trình số
222/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc
đề nghị quyết định điều chỉnh chủ trương dự án Đầu tư xây dựng Cảng Hàng không
Sa Pa, tỉnh Lào Cai theo phương thức đối tác công tư và văn bản số 6977/UBND-XD
ngày 03 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc hoàn thiện,
giải trình, bổ sung các nội dung Hồ sơ Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi điều chỉnh
Dự án đầu tư xây dựng Cảng Hàng không Sa Pa, tỉnh Lào Cai theo phương thức đối
tác công tư theo Báo cáo số 9832/TB-BKHĐT ngày 29 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng
thẩm định liên ngành.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều
chỉnh chủ trương đầu tư dự án Đầu tư xây dựng Cảng Hàng không Sa Pa, tỉnh Lào
Cai theo phương thức đối tác công tư đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại
Quyết định số 1773/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2021 với những nội dung như sau:
1. Điều
chỉnh khoản 3 Điều 1 như sau:
- Dự kiến thời gian thực hiện
dự án: Dự án thành phần 1 là 05 năm. Dự án thành phần 2: Thời hạn hợp đồng 47
năm (thời gian lập thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, tổ chức
lựa chọn các nhà thầu: 01 năm; thời gian vận hành, khai thác và thu hồi vốn: 43
năm 11 tháng; thời gian xây dựng giai đoạn 1 dự kiến là 02 năm 01 tháng); thời
gian xây dựng giai đoạn 2 nằm trong thời gian vận hành, khai thác và thu hồi vốn
của Dự án (trong quá trình thi công giai đoạn 2, Dự án vẫn tổ chức vận hành
khai thác nên không ảnh hưởng tới phương án tài chính của Dự án).
- Dự kiến tiến độ thực hiện Dự
án: Giai đoạn 1 thực hiện từ năm 2021; giai đoạn 2 thực hiện từ năm 2028.
2. Điều
chỉnh khoản 4 Điều 1 như sau:
Dự kiến nhu cầu sử dụng đất:
371 ha (trong đó thực hiện giải phóng mặt bằng toàn bộ 371 ha ngay trong giai
đoạn 1, hoàn thành trong năm 2025); phạm vi xây dựng giai đoạn 1 là 295,2 ha;
phạm vi xây dựng giai đoạn 2 là 75,8 ha.
3. Điều
chỉnh khoản 6 Điều 1 như sau:
Sơ bộ tổng mức đầu tư của dự
án: 6.948,845 tỷ đồng, trong đó:
- Tổng mức đầu tư giai đoạn
1: 4.295,289 tỷ đồng (Dự án thành phần 1 - Giải phóng mặt bằng và tái định cư:
555 tỷ đồng; Dự án thành phần 2 - Xây dựng cảng hàng không: 3.740,289 tỷ đồng).
- Tổng mức đầu tư giai đoạn
2: 2.653,556 tỷ đồng (Dự án thành phần 2 - Xây dựng cảng hàng không).
4. Điều
chỉnh khoản 7 Điều 1 như sau:
a) Cơ cấu nguồn vốn:
- Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn
1:
+ Vốn do nhà đầu tư huy động
(vốn chủ sở hữu, vốn tín dụng) là 2.192,918 tỷ đồng;
+ Vốn nhà nước tham gia trong
dự án là 2.102,370 tỷ đồng. Trong đó: (1) Nguồn vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ
có mục tiêu: 167,295 tỷ đồng; (2) Ngân sách nhà nước do địa phương tự cân đối
1.935,075 tỷ đồng.
- Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn
2:
+ Vốn do nhà đầu tư huy động
(vốn chủ sở hữu, vốn tín dụng) là 1.339,845 tỷ đồng;
+ Vốn nhà nước tham gia trong
dự án do địa phương tự cân đối trong giai đoạn 2026 - 2030: 1.313,711 tỷ đồng.
b) Vốn nhà nước trong dự án:
3.416,081 tỷ đồng, trong đó:
- Giai đoạn 1 là: 2.102,370 tỷ
đồng. Trong đó: (1) Nguồn vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu: 167,295
tỷ đồng; (2) Ngân sách nhà nước do địa phương tự cân đối 1.935,075 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2 là: 1.313,711 tỷ
đồng (gồm: Giá trị phần vốn hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng);
- Giá trị phần vốn hỗ trợ xây
dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng và vốn chi trả kinh phí bồi thường giải
phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư, hỗ trợ xây dựng công trình tạm chiếm tỷ lệ
49,16% tổng mức đầu tư Dự án.
5. Các nội dung khác: Giữ
nguyên theo các nội dung đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số
1773/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2021.
Điều 2.
Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Bộ trưởng các Bộ: Kế hoạch
và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường,
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngoại giao, Quốc phòng, Công an, Tư pháp,
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Văn hóa, thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ,
Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai và Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ Tý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, KTTH, QHĐP, NN,
PL, NC;
- Lưu: VT, CN (2)
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trần Hồng Hà
|