|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1720/QĐ-UBND
|
Nghệ An, ngày 28
tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH PHƯƠNG ÁN ỨNG PHÓ VỚI THIÊN TAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN NĂM
2026
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16/6/2025;
Căn cứ Luật Phòng chống thiên tai ngày
19/6/2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và
luật Đê điều ngày 17/6/2020;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 18/6/2018
của Chính phủ về công tác phòng, chống thiên tai;
Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ:
Số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22/4/2021 quy định về dự báo, cảnh báo và truyền tin
thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai; số 379/QĐ-TTg ngày 17/3/2021 phê duyệt
Chiến lược Quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 3077/QĐ-UBND ngày
30/9/2025 của UBND tỉnh về việc ban hành phương án ứng phó với thiên tai trên
địa bàn tỉnh Nghệ An năm 2025;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Tờ trình số 4052/TTr-SNNMT ngày 14/4/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Phương án ứng phó với thiên tai trên địa bàn tỉnh
Nghệ An năm 2026.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 3077/QĐ-UBND ngày
30/9/2025 của UBND tỉnh về việc ban hành phương án ứng phó với thiên tai trên
địa bàn tỉnh Nghệ An năm 2025.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ
trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường; Chủ
tịch các Công ty Thủy lợi, Thủy điện và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Ban Chỉ đạo PTDS quốc gia;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Phó CVP (KT) UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ VN tỉnh;
- Các thành viên BCH PTDS tỉnh;
- Lưu: VT, NN (Hưng).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Đệ
|
PHƯƠNG
ÁN ỨNG PHÓ VỚI THIÊN TAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN NĂM 2026
(Kèm
theo Quyết định số 1720/QĐ-UBND ngày 28/4/2026 của UBND tỉnh Nghệ An)
GIỚI
THIỆU CHUNG
I. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ
NHIÊN VÀ DÂN SỐ
- Tỉnh Nghệ An có lãnh thổ kéo dài từ vĩ độ
18°33'10” đến 19°4'43” vĩ độ Bắc và từ 103°52'53” đến 105°45'50” kinh độ Đông.
- Diện tích tự nhiên là 1.648.729 ha (16.648km2).
- Dân số: Trên 3,4 triệu người.
II. ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU VÀ
TÌNH HÌNH THIÊN TAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
1. Đặc điểm khí hậu
Đặc điểm chung của khí hậu Nghệ An là khí hậu
nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của các hoạt động của bão và biến tính của
gió mùa.
- Lốc, sét, mưa đá: Trong thời gian từ tháng 3
đến tháng 6, lốc, sét, mưa đá thường xảy ra ở các xã miền núi. Vùng đồng bằng
và hải đảo xảy ra ít hơn. Tuy chỉ xảy ra trên phạm vi hẹp, nhưng sức tàn phá
rất nặng nề, làm đổ nhà cửa, cây cối, hoa màu...
- Nắng nóng, hạn hán: Thời kỳ nắng nóng, hạn
hán từ tháng 5 đến tháng 8 nhiệt độ trung bình 27-29°C; nóng nhất là tháng 7,
nhiệt độ trung bình nhiều năm trong tháng 7: Vinh 34,1°C, Cửa Rào 34,7°C; Tây
Hiếu 34,1°C. Lượng mưa trung bình nhiều năm trong tháng 7: Vinh 116 mm; Cửa Rào
153 mm; Quỳ Hợp 155 mm; mực nước sông Cả tại Nam Đàm thời kỳ thấp nhất - 0,53m;
lưu lượng thấp nhất tại Yên Thượng 110m³/s; mực nước các hồ trên địa bàn tỉnh
trong thời gian này khoảng 30 - 60% mực nước thiết kế (có một số hồ hết nước).
- Gió mùa và bão:
+ Gió mùa: Chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chủ
yếu: Đông Bắc thịnh hành vào mùa Đông, Đông Nam vào mùa hè, hàng năm có 5-7 đợt
gió Tây Nam (gió Lào) thời gian 30-35 ngày, thường gây khô nóng.
+ Về bão: Hàng năm thường có 2-3 cơn bão đổ bộ
hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến Nghệ An, chiếm 19% tổng số cơn bão đổ bộ vào nước
ta. Bão thường tập trung từ tháng 6 đến tháng 11.
- Chế độ mưa:
+ Lượng mưa năm trung bình nhiều năm trên toàn
tỉnh từ 1.400mm đến khoảng 2.100mm, có thể phân thành 6 vùng sau:
* Vùng ven biển: 1.500mm đến 1.800mm, tâm mưa
nhỏ nhất 1.500mm.
* Vùng xã Nghĩa Đàn, xã Quỳ Châu, xã Quỳ Hợp,
xã Quế Phong: 1.700mm đến 1.900mm.
* Vùng xã Vạn An - xã Hưng Nguyên - xã Nghi Lộc
- Phường Trường Vinh: 1.800mm đến 2.000mm.
* Vùng xã Anh Sơn - xã Đại Đồng - xã Đô Lương:
1.800 đến 2.300mm.
* Vùng xã Con Cuông, xã Tân Kỳ: 1.400 đến
1.900mm.
* Vùng xã Tương Dương - xã Mường Xén: 1.300 đến
1.900mm.
+ Lượng mưa gây lũ tháng 9, tháng 10 chiếm
khoảng 40% lượng mưa năm. (lượng mưa hai tháng này có thể lớn hơn 1.000mm. Đây
là đặc điểm gây ra lũ, lụt, lũ ống, lũ quét trên địa bàn tỉnh Nghệ An).
- Nguyên nhân gây mưa lũ: Những hình thái thời
tiết chính gây mưa:
+ Dạng 1: Bão hoặc áp thấp nhiệt đới (ATNĐ).
Trung bình mỗi năm có hơn 2 cơn bão hoặc ATNĐ đổ bộ vào bờ biển Thanh - Nghệ -
Tĩnh.
+ Dạng 2: Bão hoặc ATNĐ kết hợp với không khí
lạnh. Từ Thanh Hoá đến Thừa Thiên Huế có 37% cơn bão và ATNĐ kết hợp với không
khí lạnh.
+ Dạng 3: Nhiều cơn bão đổ bộ liên tiếp trong
một thời gian ngắn.
+ Dạng 4: Không khí lạnh kết hợp với hình thế
thời tiết khác. Tóm lại, Bão, ATNĐ, không khí lạnh, dù hoạt động đơn độc hay
kết hợp đều có thể gây mưa lớn ở các vùng ven biển miền Trung nói chung, Nghệ
An nói riêng. Song nếu Bão hay ATNĐ kết hợp với không khí lạnh thì mưa lũ lớn
hơn khi bão hoạt động đơn độc.
- Rét đậm, rét hại: Thời kỳ rét đậm, rét hại
xảy ra từ tháng 11 đến tháng 01 năm sau. Nhiệt độ tối thấp trung bình nhiều năm
tại Vinh là 14,9ºC; tại Cửa Rào (Tương Dương) là 14,4ºC; tại Tây Hiếu là
13,5ºC; thời gian một đợt rét từ 3 - 12 ngày.
2. Tình hình thiệt hại
do thiên tai gây ra
- Những năm gần đây, tình hình thiên tai rất
phức tạp bởi sự biến đổi khí hậu toàn cầu. Xu thế thời tiết, khí hậu không sát
với giá trị trung bình nhiều năm. Các hiện tượng thời tiết mang nhiều yếu tố
cực đoan, gây nên sự bất ngờ và làm khó khăn cho công tác phòng chống thiên tai
và tìm kiếm cứu nạn (PCTT và TKCN).
- Năm 2025 là một năm thiên tai diễn biến phức
tạp, bất thường và cực đoan, chịu ảnh hưởng của 21 đợt không khí lạnh, 02 đợt
rét đậm, rét hại; 12 đợt nắng nóng, nắng nóng gay gắt; 18 trận lốc, mưa lớn cục
bộ, sét; chịu ảnh hưởng trực tiếp của 4 cơn bão và 01 áp thấp nhiệt đới trên
địa bàn tỉnh. Hậu quả thiên tai năm 2025 làm chết 12 người, bị thương 31 người,
705 nhà bị sập, thiệt hại trên 70%; 106.038 nhà tốc mái, hư hỏng; 13.364 hộ dân
đã phải sơ tán; gây ra nhiều thiệt hại về sản xuất nông lâm nghiệp và các công
trình hạ tầng; ước tính thiệt hại về kinh tế khoảng hơn 8.900 tỷ đồng.
III. ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG
TÁC PCTT CỦA TỈNH
1. Công tác tổ chức
Công tác PCTT thường xuyên được Tỉnh ủy, UBND
tỉnh đặc biệt quan tâm. Chủ tịch UBND tỉnh thành lập Ban Chỉ huy Phòng thủ dân
sự tỉnh do đồng chí Chủ tịch UBND tỉnh làm Trưởng ban. Các Sở, ban, ngành, UBND
các xã, phường, đều thành lập Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự do người đứng đầu
làm Trưởng ban, các đơn vị cơ sở như công ty, xí nghiệp đều thành lập Ban Chỉ huy
PCTT-TKCN do người đứng đầu làm Trưởng ban. Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ
quan thường trực Phòng, chống thiên tai của tỉnh, Chi Cục Thủy lợi Nghệ An là
cơ quan trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường, làm nhiệm vụ tham mưu cho Sở
về công tác Phòng, chống thiên tai. Ở các xã, phường phòng Kinh tế (hoặc phòng
Kinh tế, Hạ tầng và đô thị) là cơ quan giúp việc Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự
xã, phường về lĩnh vực Phòng, chống thiên tai.
2. Công tác lãnh đạo,
chỉ đạo
Hằng năm, UBND tỉnh ban hành các văn bản, chỉ
thị về công tác PCTT. Giao cho các Sở, Ban, ngành, UBND các xã, phường tiến
hành tổng kết, rút kinh nghiệm công tác PCTT năm trước và triển khai nhiệm vụ
PCTT năm tới. Xây dựng kế hoạch, phương án ứng phó với thiên tai. Chuẩn bị lực
lượng, vật tư, phương tiện và các nhu yếu phẩm đầy đủ, đáp ứng cho việc xử lý
các tình huống xảy ra theo phương châm "4 tại chỗ".
3. Công tác tuyên
truyền, phổ biến kiến thức về PCTT
- Triển khai tuyên truyền phổ biến Pháp luật về
PCTT trên các phương tiện thông tin đại chúng. Đưa tin chỉ đạo của UBND tỉnh,
Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh và cấp xã, phường, kịp thời phục vụ nhân dân.
- Nâng cao nhận thức cộng đồng theo Đề án ban
hành kèm theo Quyết định số 553/QĐ-TTg ngày 06 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ; hàng năm Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã, phường tập huấn kiến
thức về PCTT cho các đối tượng chủ chốt của cấp xã, phường và các công ty, xí
nghiệp thủy lợi... Phối hợp với Hội Chữ thập đỏ Nghệ An, ngành nông nghiệp, lực
lượng cứu hộ, cứu nạn, quân dân y kết hợp... mở rộng tập huấn cho các đối tượng
khác ở cơ sở. Phối hợp các tổ chức khác để nâng cao nhận thức cho nhân dân vùng
thường xuyên bị ảnh hưởng thiên tai.
4. Công tác triển khai
thực hiện
- Các Sở, Ban, ngành, các lực lượng vũ trang và
các địa phương, đơn vị cấp tỉnh... tổ chức thực hiện phương án PCTT nghiêm túc.
Trước mùa mưa bão các công trình PCTT như thủy lợi, giao thông, xây dựng,...
được kiểm tra. UBND tỉnh phê duyệt phương án PCTT, phương án ứng phó tình huống
khẩn cấp các công trình trọng điểm như đê Tả Lam, các hồ đập lớn do các doanh
nghiệp thủy lợi quản lý. UBND các xã, phường phê duyệt phương án PCTT các hồ
đập do UBND xã, phường, hợp tác xã quản lý.
- Việc chỉ đạo ứng phó, phòng chống bão, ATNĐ,
lũ lụt được triển khai kịp thời, nghiêm túc:
+ Hoạt động PCTT của Ban chỉ huy Phòng thủ dân
sự tỉnh đến Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cơ sở được triển khai nghiêm túc. Việc
cập nhật, tổng hợp thông tin về thiên tai, ban hành và thông tin đầy đủ các
Công điện, Chỉ thị, Quyết định của UBND tỉnh để ứng phó với các diễn biến của
thiên tai tương đối kịp thời.
+ Chỉ đạo tích cực, khẩn trương công tác phòng,
chống thiên tai: Kêu gọi tàu thuyền về nơi trú ẩn, sơ tán dân ven biển; phòng
tránh lũ quét, lũ ống, tìm kiếm cứu hộ cứu nạn, thu hoạch mùa màng.
+ Công tác ban hành Công điện: Trong năm 2025,
đã ban hành 19 Công điện của Ban Chỉ huy, Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy.
+ Đảm bảo trực ban thường xuyên để theo dõi
tình hình, để chỉ đạo cụ thể ứng phó với bão lụt. Triển khai lực lượng, phương
tiện để thực hiện tốt các phương án đã xây dựng.
5. Công tác khắc phục
hậu quả thiên tai
- Tập trung chỉ đạo một số nhiệm vụ trọng tâm
như: Tìm kiếm người mất tích, thăm hỏi động viên và hỗ trợ kịp thời gia đình có
người bị mất tích, bị nạn. Kiểm tra rà soát các hộ gia đình bị thiệt hại và gặp
khó khăn do thiên tai để giúp đỡ, hỗ trợ, xử lý môi trường, phòng chống dịch
bệnh, nhanh chóng ổn định đời sống và ổn định sản xuất.
- Tu sửa công trình đảm bảo giao thông, thủy
lợi, nước sinh hoạt, thông tin liên lạc, trường học, bệnh viện và điện sinh
hoạt. Thống kê, đánh giá, báo cáo tình hình thiệt hại và tổ chức khôi phục sản
xuất sau thiên tai.
CƠ
SỞ PHÁP LÝ, MỤC ĐÍCH CỦA PHƯƠNG ÁN
I. CƠ SỞ PHÁP LÝ
- Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6
năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và
Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020.
- Luật Phòng thủ dân sự ngày 20 tháng 06 năm
2023;
- Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09/07/2025
của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự;
- Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06/07/2021
của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống
thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai
và Luật Đê điều;
- Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22/4/2021
của Thủ tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo và truyền tin thiên tai và
cấp độ rủi ro thiên tai;
- Quyết định số 379/QĐ-TTg ngày 17/3/2021 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Quốc gia phòng, chống thiên tai đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 18/6/2018 của
Chính phủ về công tác phòng, chống thiên tai.
- Quyết định số 4135/QĐ-UBND ngày 14/9/2018 của
UBND tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 76/NQ-CP của Chính
phủ về công tác PCTT trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Quyết định số 2760/QĐ-UBND ngày 28/8/2025 của
Chủ tịch UBND tỉnh về việc kiện toàn Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai - Tìm
kiếm cứu nạn và Phòng thủ dân sự tỉnh Nghệ An thành Ban Chỉ huy Phòng thủ dân
sự tỉnh Nghệ An.
- Quyết định số 02/QĐ-TWPCTT ngày 18/02/2020
của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng chống thiên tai ban hành Sổ tay hướng dẫn
xây dựng phương án ứng phó với thiên tai tương ứng với cấp độ rủi ro thiên tai.
II. MỤC ĐÍCH
Nghệ An là tỉnh có diện tích rộng; địa hình,
khí hậu, thủy văn phức tạp, thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, đặc biệt
là bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưa đá, nắng nóng, hạn hán, mưa lớn, lũ,
lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất,... gây không ít thiệt hại đến đời sống, sản
xuất, cơ sở hạ tầng của Nhân dân, Nhà nước.
Để chủ động trong công tác phòng ngừa, ứng phó
thiên tai, UBND tỉnh ban hành “Phương án ứng phó với thiên tai trên địa bàn
tỉnh Nghệ An năm 2026” nhằm giúp cho các cấp chính quyền và nhân dân trong tỉnh
chủ động hơn trong công tác ứng phó, hạn chế tối đa thiệt hại về người, tài
sản, cơ sở hạ tầng và hoạt động sản xuất của nhân dân, nhà nước và các hoạt
động khắc phục hậu quả sau thiên tai.
PHƯƠNG
ÁN ỨNG PHÓ VỚI THIÊN TAI
A. MỤC TIÊU, NỘI DUNG
CỦA PHƯƠNG ÁN
I. MỤC TIÊU
- Hạn chế đến mức thấp nhất những thiệt hại do
thiên tai gây ra, đặc biệt là tính mạng, tài sản, cơ sở hạ tầng và các công
trình trọng yếu. Kịp thời di dời, sơ tán dân ở khu vực xung yếu, đến nơi ở an
toàn, nhất là đối với người già, người khuyết tật, trẻ em.
- Nâng cao hơn nữa tính chủ động của Ban Chỉ
huy Phòng thủ dân sự các cấp và nhận thức của cán bộ, người dân trong công tác
phòng chống thiên tai.
- Thống nhất và chủ động trong chỉ đạo điều
hành, phối hợp Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh đến Ban Chỉ huy Phòng thủ dân
sự các ngành và các xã, phường.
- Trang bị phương án ứng phó thiên tai tổng
quát để các địa phương, các ngành thực hiện. Đồng thời xây dựng phương án cho
địa phương, đơn vị mình.
II. CÁC NỘI DUNG
- Bảo vệ công trình phòng, chống thiên tai và
công trình trọng điểm.
- Sơ tán, bảo vệ người, tài sản, bảo vệ sản
xuất.
- Bảo đảm an ninh trật tự, giao thông, thông
tin liên lạc.
- Phối hợp chỉ đạo, chỉ huy phòng tránh, ứng
phó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
- Nguồn nhân lực ứng phó thiên tai.
- Dự trữ vật tư, phương tiện, trang thiết bị,
nhu yếu phẩm.
- Biện pháp ứng phó và khắc phục với các loại
thiên tai.
- Công tác tìm kiếm cứu nạn.
B. PHƯƠNG ÁN ỨNG PHÓ
VỚI THIÊN TAI
I. BẢO VỆ CÔNG TRÌNH
PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM
1. Công trình đê điều
Công trình đê điều bao gồm đê, kè, cống qua đê
và các công trình phụ trợ trên đê, có nhiệm vụ ngăn lũ từ các con sông, ngăn
mặn từ biển vào, chống nước biển dâng do bão, thủy triều, đồng thời có nhiệm vụ
tiêu thoát lũ từ nội đồng ra sông, ra biển.
Phương án bảo vệ:
a) Đối với tuyến đê Tả Lam: Đê cấp II dài 44,22
km; đê cấp III dài 11,920 km; đê cấp IV dài 11,378 km;
- Là tuyến đê trọng điểm của tỉnh, ngăn lũ sông
Cả, bảo vệ khu vực Đông Nam tỉnh Nghệ An (bao gồm các xã từ xã Đô Lương đến
Phường Trường Vinh, trong đó có nhiều khu kinh tế, chính trị và văn hóa xã hội
quan trọng).
- Tuyến đê do UBND tỉnh trực tiếp quản lý. Hàng
năm Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng báo cáo đánh giá hiện trạng và phương
án hộ đê và xin ý kiến thẩm định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước khi
trình UBND tỉnh phê duyệt.
b) Đối với các tuyến đê sông, đê biển cấp IV,
cấp V, đê cửa sông còn lại.
UBND cấp xã, phường trực tiếp quản lý các tuyến
đê đi qua địa bàn. Hàng năm, trước mùa mưa lũ, UBND cấp xã, phường xây dựng và
phê duyệt phương án bảo vệ đê cho từng tuyến đê theo phương châm 4 tại chỗ.
2. Hệ thống tiêu úng
lớn
a) Cống Bến Thủy: Tại K91 đê Tả Lam, cống có
nhiệm vụ chống lũ sông Cả, ngăn mặn giữ ngọt và tiêu úng cho các xã: Nam Đàn,
Kim Liên, Vạn An, Đại Huệ, Hưng Nguyên, Hưng Nguyên Nam, Lam Thành; các phường:
thành Vinh, Trường Vinh, Vinh Phú, Vinh Hưng.
b) Cống Nghi Quang: Có nhiệm vụ ngăn mặn, giữ
ngọt, tiêu úng cho hệ thống thủy lợi Nam Nghệ An.
c) Cống Diễn Thành: Có nhiệm vụ ngăn mặn, giữ
ngọt, tiêu úng cho vùng các xã: Diễn Châu, Minh Châu, Hùng Châu, Hải Châu, An
Châu, Tân Châu, Yên Thành, Quang Thành, Vân Tự, Hợp Minh, Giai Lạc, Đồng
Thành,...
d) Cống Diễn Thủy: Có nhiệm vụ ngăn mặn, giữ
ngọt, tiêu úng cho vùng các xã: Diễn Châu, Quảng Châu, Tân Châu, An Châu, Yên
Thành...
đ) Các kênh tiêu lớn: Vách Bắc, Sông Bùng, Kênh
Thấp, Kênh Gai.
e) Các trạm bơm tiêu úng: Hưng Châu, Hưng Đạo,
Tây Nam, Vinh Tân và Cầu Đen.
Để vận hành tốt hệ thống tiêu úng trên, hàng
năm các Công ty TNHH MTV: Thủy lợi Nam, Thủy lợi Bắc đều lập và phê duyệt
phương án bảo vệ, phòng, chống thiên tai. Theo phương châm “4 tại chỗ”, trước
mùa lụt bão các đơn vị quản lý hệ thống tiêu úng, các cơ quan chức năng kiểm
tra việc chuẩn bị vật tư, phương tiện, nhân lực và các điều kiện khác phục vụ
cho công tác ứng cứu đảm bảo nhanh và hiệu quả.
Phương án bảo vệ: Tập trung xử lý sự cố ngay từ
giờ đầu: Xử lý rò, sủi, thấm, ngăn không cho các sự cố gia tăng. Triển khai các
phương án để mở cửa van khi bị kẹt.
3. Công trình hồ đập
- Để bảo vệ công trình hồ đập, các chủ công trình
tuân thủ theo Nghị định 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ về việc
quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.
- Hàng năm, trước khi bước vào mùa mưa lũ, chủ
đập phải lập hoặc cập nhật, bổ sung phương án bảo vệ đập, hồ chứa, Phương án
ứng phó với thiên tai và phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp, trình cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với công trình đang thi công, chủ đầu tư
xây dựng đập, hồ chứa có trách nhiệm lập phương án ứng phó thiên tai cho công
trình, hạ du đập, phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp trình cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt trước khi tích nước.
- Phương án phải đảm bảo phương châm “4 tại
chỗ” và khả thi. Trước mùa mưa lũ các chủ hồ, các cơ quan chức năng kiểm tra
việc chuẩn bị vật tư, phương tiện, nhân lực và các điều kiện khác phục vụ cho
công tác ứng cứu đảm bảo nhanh, kịp thời và hiệu quả.
- Các sự cố: Rò, sủi, thấm qua đập, sạt lở mái
đập gây vỡ đập; mưa lớn vượt thiết kế, tràn xả lũ không đảm bảo xả dẫn tới nước
tràn qua đỉnh đập gây sạt lở và vỡ đập; sự cố cửa van tràn. Phương án kỹ thuật:
Tập trung xử lý sự cố ngay từ giờ đầu không cho các sự cố gia tăng gây vỡ đập.
Triển khai các phương án để mở cửa van khi bị kẹt. Mở tràn phụ, mở rộng tràn,
đào sâu tràn là các biện pháp để chống vỡ đập khi mưa vượt thiết kế (Các chủ hồ
đập xây dựng phương án chi tiết cụ thể từng hồ riêng).
4. Khu neo đậu tàu
thuyền
Các vị trí neo đậu tàu thuyền phải được kiểm
tra trước mùa bão lụt:
- Kiểm tra luồng lạch ra, vào đảm bảo thông
suốt.
- Kiểm tra các trụ neo đậu, khu vực neo đậu đảm
bảo đủ cho số tàu thuyền về neo đậu an toàn.
- Rà soát, kiểm tra số lượng tàu thuyền của ngư
dân trong vùng và các tàu thuyền của ngư dân nơi khác thường đến neo đậu, để bố
trí đủ vị trí neo đậu.
- Hướng dẫn neo đậu đảm bảo an toàn tại bến neo
đậu (cả bến neo đậu tự nhiên).
Các khu neo đậu do chính quyền địa phương cấp
xã, phường chủ trì phối hợp với Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng Nghệ An và Chi
cục Thủy sản và Kiểm ngự để rà soát kiểm tra trước mùa bão lụt, quản lý chặt
chẽ tàu thuyền, lập kế hoạch neo đậu, hướng dẫn neo đậu an toàn. Đảm bảo thông
tin liên lạc với các tàu thuyền thường xuyên để chủ động thông tin tình hình
thời tiết, bão, áp thấp nhiệt đới và kêu gọi tìm nơi trú ẩn an toàn khi thời
tiết xấu.
II. SƠ TÁN, BẢO VỆ
NGƯỜI, TÀI SẢN, BẢO VỆ SẢN XUẤT
1. Sơ tán dân vùng ven
biển phòng tránh nước dâng do bão
Để thực hiện sơ tán dân phù hợp với cường độ
của từng cơn bão và theo Bản đồ ngập lụt do nước biển dâng trong tình huống bão
mạnh, siêu bão gây ra đối với khu vực tỉnh Nghệ An của Bộ Nông nghiệp và PTNT
cấp ngày 06/4/2015, chia thành 5 kịch bản như sau:
- Kịch bản I: Bão cấp 16 kết hợp với triều
cường.
Vùng ven bờ biển có gió mạnh từ cấp 16 đến trên
cấp 17 (tức là từ 184 km/h đến trên 220km/h), nước biển có thể dâng đến 7,7m.
Khu vực có nguy cơ tràn ngập, vỡ đê do bão làm nước biển dâng cao gồm 15 xã,
phường. Trong đó: có 11 xã, 4 phường.
|
TT
|
Xã, phường
|
Số người cần di dời,
sơ tán
|
|
Di dời tại chỗ
|
Sơ tán đến chỗ ở khác
|
Tổng
|
|
1
|
Phường Quỳnh Mai
|
6.995
|
1.600
|
8.595
|
|
2
|
Phường Tân Mai
|
6.769
|
|
6.769
|
|
3
|
Xã Quỳnh Anh
|
3.195
|
|
3.195
|
|
4
|
Xã Quỳnh Lưu
|
500
|
|
500
|
|
5
|
Xã Quỳnh Phú
|
10.100
|
3.200
|
13.300
|
|
6
|
Xã Hải Châu
|
3.800
|
17.523
|
21.323
|
|
7
|
Xã Đức Châu
|
500
|
6.679
|
7.179
|
|
9
|
Xã Diễn Châu
|
3.000
|
17.543
|
20.543
|
|
10
|
Xã An Châu
|
4.200
|
4.925
|
9.125
|
|
11
|
Xã Hải Lộc
|
3.000
|
|
3.000
|
|
12
|
Xã Trung Lộc
|
800
|
|
800
|
|
13
|
Xã Đồng Lộc
|
400
|
|
400
|
|
14
|
Phường Vinh Lộc
|
3.900
|
|
3.900
|
|
15
|
Phường Cửa Lò
|
9.600
|
38.455
|
48.055
|
|
|
Tổng
|
56.759
|
89.925
|
146.684
|
- Kịch bản II: Bão cấp 15 kết hợp với triều
cường
Vùng ven bờ biển có gió mạnh cấp 15 tức là từ
183km/h, nước biển có thể dâng đến 6,4m. Khu vực có nguy cơ ngập gồm 13 xã,
Phường. Trong đó: có 9 xã, 4 phường.
|
TT
|
Xã, phường
|
Số người cần di dời,
sơ tán
|
|
Di dời tại chỗ
|
Sơ tán đến chỗ ở khác
|
Tổng
|
|
1
|
Phường Quỳnh Mai
|
4.557
|
|
4.557
|
|
2
|
Phường Tân Mai
|
4.035
|
|
4.035
|
|
3
|
Xã Quỳnh Anh
|
1.100
|
|
1.100
|
|
4
|
Xã Quỳnh Phú
|
8.500
|
|
8.500
|
|
5
|
Xã Hải Châu
|
5.500
|
7.318
|
12.818
|
|
6
|
Xã Đức Châu
|
|
6.679
|
6.679
|
|
7
|
Xã Diễn Châu
|
2.500
|
14.055
|
16.555
|
|
8
|
Xã An Châu
|
4.700
|
|
4.700
|
|
9
|
Xã Hải Lộc
|
2.800
|
|
2.800
|
|
10
|
Xã Trung Lộc
|
300
|
|
300
|
|
11
|
Xã Đồng Lộc
|
400
|
|
400
|
|
12
|
Phường Vinh Lộc
|
3.900
|
|
3.900
|
|
13
|
Phường Cửa Lò
|
15.000
|
21.862
|
36.862
|
|
|
Tổng
|
53.292
|
49.914
|
103.206
|
- Kịch bản III: Bão cấp 14 Kết hợp với triều
cường
Vùng ven bờ biển có gió mạnh cấp 14 tức là từ
166km/h, nước biển có thể dâng đến 5,3m. Khu vực có nguy cơ ngập gồm 12 xã,
phường. Trong đó: có 8 xã, 4 phường.
|
TT
|
Xã, phường
|
Số người cần di dời,
sơ tán
|
|
Di dời tại chỗ
|
Sơ tán đến chỗ ở khác
|
Tổng
|
|
1
|
Phường Quỳnh Mai
|
1.700
|
|
1.700
|
|
2
|
Phường Tân Mai
|
1.000
|
|
1.000
|
|
3
|
Xã Quỳnh Anh
|
400
|
|
400
|
|
4
|
Xã Quỳnh Phú
|
4.100
|
|
4.100
|
|
5
|
Xã Hải Châu
|
7.500
|
1.000
|
8.500
|
|
6
|
Xã Đức Châu
|
1.500
|
4.000
|
5.500
|
|
7
|
Xã Diễn Châu
|
6.000
|
6.000
|
12.000
|
|
8
|
Xã An Châu
|
2.500
|
|
2.500
|
|
9
|
Xã Hải Lộc
|
1.700
|
|
1.700
|
|
10
|
Xã Đồng Lộc
|
200
|
|
200
|
|
11
|
Phường Vinh Lộc
|
3.000
|
|
3.000
|
|
12
|
Phường Cửa Lò
|
18.000
|
5.500
|
23.500
|
|
|
Tổng
|
47.600
|
16.500
|
64.100
|
- Kịch bản IV: Bão cấp 13 kết hợp với triều
cường
Vùng ven bờ biển có gió mạnh cấp 13 tức là từ
149 km/h, nước biển có thể dâng đến 4,4m. Khu vực có nguy cơ ngập gồm 9 xã,
phường. Trong đó: có 6 xã, 3 phường.
|
TT
|
Xã, phường
|
Số người cần di dời,
sơ tán
|
|
Di dời tại chỗ
|
Sơ tán đến chỗ ở khác
|
Tổng
|
|
1
|
Phường Quỳnh Mai
|
1.000
|
|
1.000
|
|
2
|
Xã Quỳnh Phú
|
1.100
|
|
1.100
|
|
3
|
Xã Hải Châu
|
5.500
|
|
5.500
|
|
4
|
Xã Đức Châu
|
2.000
|
2.000
|
4.000
|
|
5
|
Xã Diễn Châu
|
6.000
|
1.000
|
7.000
|
|
6
|
Xã An Châu
|
2.000
|
|
2.000
|
|
7
|
Xã Hải Lộc
|
1.200
|
|
1.200
|
|
8
|
Phường Vinh Lộc
|
800
|
|
800
|
|
9
|
Phường Cửa Lò
|
4.500
|
|
4.500
|
|
|
Tổng
|
24.100
|
3.000
|
27.100
|
- Kịch bản V: Bão cấp 13 kết hợp với triều
trung bình
Vùng ven bờ biển có gió mạnh cấp 13 tức là từ
149km/h, nước biển có thể dâng đến 4,2m. Khu vực có nguy cơ ngập gồm 9 xã,
phường. Trong đó: có 6 xã, 3 phường.
|
TT
|
Xã, phường
|
Số người cần di dời,
sơ tán
|
|
Di dời tại chỗ
|
Sơ tán đến chỗ ở khác
|
Tổng
|
|
1
|
Phường Quỳnh Mai
|
500
|
|
500
|
|
2
|
Xã Quỳnh Phú
|
400
|
|
400
|
|
3
|
Xã Hải Châu
|
4.100
|
|
4.100
|
|
4
|
Xã Đức Châu
|
2.000
|
1.000
|
3.000
|
|
5
|
Xã Diễn Châu
|
4.800
|
1.000
|
5.800
|
|
6
|
Xã An Châu
|
1.600
|
|
1.600
|
|
7
|
Xã Hải Lộc
|
1.200
|
|
1.200
|
|
8
|
Phường Vinh Lộc
|
800
|
|
800
|
|
9
|
Phường Cửa Lò
|
1.600
|
|
1.600
|
|
|
Tổng
|
17.000
|
2.000
|
19.000
|
2. Sơ tán dân vùng ngập
lụt
Để thực hiện sơ tán dân vùng ngập lụt, ngày
25/8/2015, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 3743/QĐ-UBND.NN về việc phê
duyệt rà soát bổ sung quy hoạch phương án phòng chống lụt bão, lũ ống, lũ quét
trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong đó có kịch bản:
Kịch bản số VI: Khi lũ trên sông Cả tại Nam
Đàn đạt mức báo động III và báo động khẩn cấp
- Phạm vi sơ tán nhân dân: Sẽ ảnh hưởng đến 32
xã, phường. Cụ thể: các xã: Con Cuông, Anh Sơn, Nhân Hòa, Vĩnh Tường, Thành
Bình Thọ, Xuân Lâm, Cát Ngạn, Bích Hào, Tam Đồng, Hòa Quân, Kim Bảng, Đại Đồng,
Bạch Ngọc, Đô Lương, Lương Sơn, Thuần Trung, Hưng Nguyên Nam, Lam Thành, Yên
Trung, Thiên Nhẫn, Vạn An, Nghĩa Đồng, Tân Phú, Tân Kỳ, Nghĩa Hành, Tân An,
Nghĩa Hưng, Nghĩa Đàn, Nghĩa Khánh; các phường: Trường Vinh, Thái Hòa, Tây
Hiếu.
- Số người di dân, sơ tán:
+ Báo động khẩn cấp: Dự kiến số người cần di
dời, sơ tán 94.360 người trên địa bàn 32 xã, phường, trong đó di dời tại chỗ là
80.192 người, sơ tán đến chỗ ở khác 14.168 người.
+ Báo động III: Dự kiến sơ tán 64.786 người dân
trên địa bàn 32 xã, phường, trong đó sơ tán tại chỗ 56.906 người dân, sơ tán
sang địa phương khác 7.880 người dân.
Bảng 3-10: Dự kiến số
người dân sơ tán theo Kịch bản VI - Lũ trên sông Cả (đạt mức báo động III và
khẩn cấp)
|
TT
|
Xã, phường
|
Số người cần di dời,
sơ tán
|
|
Di dời tại chỗ
|
Sơ tán đến chỗ ở khác
|
Tổng
|
|
I
|
Báo động III
|
56.906
|
7.880
|
64.786
|
|
1
|
Xã Con Cuông
|
2.100
|
0
|
2.100
|
|
2
|
Xã Anh Sơn
|
1.116
|
0
|
1.116
|
|
3
|
Xã Nhân Hòa
|
724
|
0
|
724
|
|
4
|
Xã Vĩnh Tường
|
1.193
|
0
|
1.193
|
|
5
|
Xã Thành Bình Thọ
|
340
|
0
|
340
|
|
6
|
Xã Xuân Lâm
|
2.185
|
0
|
2.185
|
|
7
|
Xã Cát Ngạn
|
577
|
0
|
577
|
|
8
|
Xã Bích Hào
|
2.524
|
0
|
2.524
|
|
9
|
Xã Tam Đồng
|
1.058
|
0
|
1.058
|
|
10
|
Xã Hòa Quân
|
595
|
0
|
595
|
|
11
|
Xã Kim Bảng
|
713
|
0
|
713
|
|
12
|
Xã Đại Đồng
|
439
|
0
|
439
|
|
13
|
Xã Bạch Ngọc
|
1.328
|
0
|
1.328
|
|
14
|
Xã Đô Lương
|
5.552
|
0
|
5.552
|
|
15
|
Xã Lương Sơn
|
408
|
0
|
408
|
|
16
|
Xã Thuần Trung
|
1.252
|
0
|
1.252
|
|
17
|
Phường Trường Vinh
|
10.950
|
3.806
|
14.756
|
|
18
|
Xã Hưng Nguyên Nam
|
2.453
|
0
|
2.453
|
|
19
|
Xã Lam Thành
|
328
|
2.074
|
2.402
|
|
20
|
Xã Yên Trung
|
162
|
0
|
162
|
|
21
|
Xã Thiên Nhẫn
|
14.143
|
2.000
|
16.143
|
|
22
|
Xã Vạn An
|
3.224
|
0
|
3.224
|
|
23
|
Xã Nghĩa Đông
|
236
|
0
|
236
|
|
24
|
Xã Tân Phú
|
82
|
0
|
82
|
|
25
|
Xã Tân Kỳ
|
380
|
0
|
380
|
|
26
|
Xã Nghĩa Hành
|
506
|
0
|
506
|
|
27
|
Xã Tân An
|
152
|
0
|
152
|
|
28
|
Xã Nghĩa Hưng
|
434
|
0
|
434
|
|
29
|
Xã Nghĩa Đàn
|
542
|
0
|
542
|
|
30
|
Phường Thái Hòa
|
210
|
0
|
210
|
|
31
|
Phường Tây Hiếu
|
128
|
0
|
128
|
|
32
|
Xã Nghĩa Khánh
|
506
|
0
|
506
|
|
II
|
Báo động khẩn cấp
|
80.192
|
14.168
|
94.360
|
|
1
|
Xã Con Cuông
|
3.060
|
0
|
3.060
|
|
2
|
Xã Anh Sơn
|
2.280
|
0
|
2.280
|
|
3
|
Xã Nhân Hòa
|
1.572
|
0
|
1572
|
|
4
|
Xã Vĩnh Tường
|
2.636
|
0
|
2.636
|
|
5
|
Xã Thành Bình Thọ
|
928
|
0
|
928
|
|
6
|
Xã Xuân Lâm
|
2.900
|
0
|
2.900
|
|
7
|
Xã Cát Ngan
|
1.550
|
0
|
1.550
|
|
8
|
Xã Bích Hào
|
2.970
|
0
|
2.970
|
|
9
|
Xã Tam Đồng
|
1.620
|
0
|
1.620
|
|
10
|
Xã Hòa Quân
|
1.080
|
0
|
1.080
|
|
11
|
Xã Kim Bảng
|
1.150
|
0
|
1.150
|
|
12
|
Xã Đại Đồng
|
690
|
0
|
690
|
|
13
|
Xã Bạch Ngọc
|
1.872
|
0
|
1.872
|
|
14
|
Xã Đô Lương
|
6.488
|
0
|
6.488
|
|
15
|
Xã Lương Sơn
|
660
|
0
|
660
|
|
16
|
Xã Thuần Trung
|
1.660
|
0
|
1.660
|
|
17
|
Phường Trường Vinh
|
10.950
|
3.806
|
14.756
|
|
18
|
Xã Hưng Nguyên Nam
|
4.689
|
0
|
4.689
|
|
19
|
Xã Lam Thành
|
564
|
6.362
|
6.926
|
|
20
|
Xã Yên Trung
|
1.698
|
0
|
1.698
|
|
21
|
Xã Thiên Nhẫn
|
19.122
|
4.000
|
23.122
|
|
22
|
Xã Vạn An
|
4.644
|
0
|
4.644
|
|
23
|
Xã Nghĩa Đồng
|
592
|
0
|
592
|
|
24
|
Xã Tân Phú
|
186
|
0
|
186
|
|
25
|
Xã Tân Kỳ
|
572
|
0
|
572
|
|
26
|
Xã Nghĩa Hành
|
1.315
|
0
|
1.315
|
|
27
|
Xã Tân An
|
527
|
0
|
527
|
|
28
|
Xã Nghĩa Hưng
|
1.289
|
0
|
1.289
|
|
29
|
Xã Nghĩa Đàn
|
750
|
0
|
750
|
|
30
|
Phường Thái Hòa
|
395
|
0
|
395
|
|
31
|
Phường Tây Hiếu
|
541
|
0
|
541
|
|
32
|
Xã Nghĩa Khánh
|
940
|
0
|
940
|
3. Sơ tán dân vùng sạt
lở, lũ quét và sau các hồ đập...
- Phát lệnh sơ tán: Chủ tịch UBND các xã,
phường trong vùng.
- Tổ chức sơ tán: Chủ tịch UBND xã, phường trực
tiếp chỉ huy công tác sơ tán.
- Tổ chức sơ tán khẩn cấp tất cả các hộ dân
sống trong vùng lũ quét và các hộ dân sống ở bờ sông bị sạt lở, vùng có nguy cơ
bị trượt, sạt lở đất.
- Hình thức sơ tán: Người dân tự đi sơ tán là
chính; các lực lượng hỗ trợ tham gia hỗ trợ sơ tán.
Để thực hiện sơ tán dân vùng sạt lở, lũ quét và
sau các hồ đập... ngày 25/8/2015, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số
3743/QĐ-UBND phê duyệt rà soát bổ sung quy hoạch phương án phòng chống lụt bão,
lũ ống, lũ quét trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong đó có kịch bản:
- Kịch bản VII: Lũ ống, lũ quét, sạt lở đất đá
trên địa bàn các xã miền núi.
+ Vị trí sạt lở là khu vực bờ sông, chân núi,
khu vực ven suối miền núi.
+ Phạm vi sơ tán dân: Ảnh hưởng địa bàn 63 xã,
phường. Cụ thể như sau: phường Trường Vinh; các xã: Hưng Nguyên, Thành Bình
Thọ, Nhân Hòa, Vĩnh Tường, Anh Sơn, Anh Sơn Đông, Yên Xuân, Môn Sơn, Con Cuông,
Châu Khê, Bình Chuẩn, Mậu Thạch, Cam Phục, Yên Na, Yên Hòa, Nga My, Lượng Minh,
Tương Dương, Tam Quang, Tam Thái, Nhơn Mai, Mường Xén, Mường Lống, Keng Đu,
Mường Típ, Nà Ngoi, Hữu Kiệm, Nậm Cắn, Na Loi, Chiêu Lưu, Bắc Lý, Mỹ Lý, Huồi
Tụ, Kim Bảng, Hạnh Lâm, Hoa Quân, Nghĩa Đồng, Tân Phú, Giai Xuân, Tiên Đồng,
Nghĩa Đàn, Nghĩa Thọ, Nghĩa Lâm, Nghĩa Mai, Nghĩa Khánh, Nghĩa Hưng, Châu Hồng,
Mường Chọng, Quỳ Hợp, Mường Ham, Minh Hợp, Châu Lộc, Tam Hợp, Châu Tiến, Châu
Bình, Quỳ Châu, Hùng Chân, Quế Phong, Tri Lễ, Mường Quàng, Tiền Phong, Thông
Thụ.
+ Số dân cần sơ tán: Dự kiến di dời tại chỗ
87.352 người trên địa bàn 63 xã phường (Chi tiết ở Bảng 3-11)
Bảng 3-11: Dự kiến số
người dân sơ tán theo kịch bản VII - Lũ ống, lũ quét và sạt lở đất trên địa bàn
63 xã, phường
|
TT
|
Xã, phường
|
Số người cần di dời,
sơ tán
|
|
Di dời tại chỗ
|
Sơ tán đến chỗ ở khác
|
Tổng
|
|
1
|
Phường Trường Vinh
|
220
|
0
|
220
|
|
2
|
Xã Hưng Nguyên
|
1.883
|
0
|
1.883
|
|
3
|
Xã Thành Bình Thọ
|
815
|
0
|
815
|
|
4
|
Xã Nhân Hòa
|
1.796
|
0
|
1.796
|
|
5
|
Xã Vĩnh Tường
|
2.168
|
0
|
2.168
|
|
6
|
Xã Anh Sơn
|
1.657
|
0
|
1.657
|
|
7
|
Xã Anh Sơn Đông
|
138
|
0
|
138
|
|
8
|
Xã Yên Xuân
|
114
|
0
|
114
|
|
9
|
Xã Môn Sơn
|
1.630
|
0
|
1.630
|
|
10
|
Xã Con Cuông
|
1.178
|
0
|
1.178
|
|
11
|
Xã Châu Khê
|
2.549
|
0
|
2.549
|
|
12
|
Xã Bình Chuẩn
|
689
|
0
|
689
|
|
13
|
Xã Mậu Thạch
|
3.265
|
0
|
3.265
|
|
14
|
Xã Cam Phục
|
1.635
|
0
|
1.635
|
|
15
|
Xã Yên Na
|
815
|
0
|
815
|
|
16
|
Xã Yên Hòa
|
1.149
|
0
|
1.149
|
|
17
|
Xã Nga My
|
1.355
|
0
|
1.355
|
|
18
|
Xã Lượng Minh
|
325
|
0
|
325
|
|
19
|
Xã Tương Dương
|
1.758
|
0
|
1.758
|
|
20
|
Xã Tam Quang
|
1.116
|
0
|
1.116
|
|
21
|
Xã Tam Thái
|
425
|
0
|
425
|
|
22
|
Xã Nhơn Mai
|
462
|
0
|
462
|
|
23
|
Xã Mường Xén
|
1.215
|
0
|
1.215
|
|
24
|
Xã Mường Lống
|
1.200
|
0
|
1.200
|
|
25
|
Xã Keng Đu
|
766
|
0
|
766
|
|
26
|
Xã Mường Típ
|
416
|
0
|
416
|
|
27
|
Xã Nà Ngoi
|
97
|
0
|
97
|
|
28
|
Xã Hữu Kiệm
|
242
|
0
|
242
|
|
29
|
Xã Nậm Căn
|
238
|
0
|
238
|
|
30
|
Xã Na Loi
|
645
|
0
|
645
|
|
31
|
Xã Chiêu Lưu
|
752
|
0
|
752
|
|
32
|
Xã Bắc Lý
|
600
|
0
|
600
|
|
33
|
Xã Mỹ Lý
|
425
|
0
|
425
|
|
34
|
Xã Huổi Tụ
|
654
|
0
|
654
|
|
35
|
Xã Kim Bảng
|
722
|
0
|
722
|
|
36
|
Xã Hạnh Lâm
|
717
|
0
|
717
|
|
37
|
Xã Hoa Quân
|
290
|
0
|
290
|
|
38
|
Xã Nghĩa Đồng
|
995
|
0
|
995
|
|
39
|
Xã Tân Phú
|
5.770
|
0
|
5.770
|
|
40
|
Xã Giai Xuân
|
4.250
|
0
|
4.250
|
|
41
|
Xã Tiên Đồng
|
205
|
0
|
205
|
|
42
|
Xã Nghĩa Đàn
|
150
|
0
|
150
|
|
43
|
Xã Nghĩa Thọ
|
1.283
|
0
|
1.283
|
|
44
|
Xã Nghĩa Lâm
|
277
|
0
|
277
|
|
45
|
Xã Nghĩa Mai
|
75
|
0
|
75
|
|
46
|
Xã Nghĩa Khánh
|
731
|
0
|
731
|
|
47
|
Xã Nghĩa Hưng
|
1.007
|
0
|
1.007
|
|
48
|
Xã Châu Hồng
|
2.895
|
0
|
2.895
|
|
49
|
Xã Mường Chọng
|
3.627
|
0
|
3.627
|
|
50
|
Xã Quỳ Hợp
|
5.336
|
0
|
5.336
|
|
51
|
Xã Mường Ham
|
1.827
|
0
|
1.827
|
|
52
|
Xã Minh Hợp
|
3.533
|
0
|
3.533
|
|
53
|
Xã Châu Lộc
|
2.138
|
0
|
2.138
|
|
54
|
Xã Tam Hợp
|
5.635
|
0
|
5.635
|
|
55
|
Xã Châu Tiến
|
1.823
|
0
|
1.823
|
|
56
|
Xã Châu Bình
|
291
|
0
|
291
|
|
57
|
Xã Quỳ Châu
|
2.146
|
0
|
2.146
|
|
58
|
Xã Hùng Chân
|
1.118
|
0
|
1.118
|
|
59
|
Xã Quế Phong
|
1.217
|
0
|
1.217
|
|
60
|
Xã Tri Lễ
|
736
|
0
|
736
|
|
61
|
Xã Mường Quảng
|
1.537
|
0
|
1.537
|
|
62
|
Xã Tiên Phong
|
749
|
0
|
749
|
|
63
|
Xã Thông Thụ
|
1.660
|
0
|
1.660
|
|
|
Tổng
|
87.352
|
|
87.352
|
- Kịch bản VIII: Sự cố hồ đập và xả lũ các hồ
chứa lớn:
+ Phạm vi sơ tán dân:
* Đối với các hồ chứa không có cửa van điều
tiết xả lũ: Khi mưa lớn vượt quá tần suất thiết kế sẽ có nguy cơ gây sự cố hồ
đập đặc biệt là các hồ đã xuống cấp, ảnh hưởng đến đời sống của người dân vùng
hạ du hồ chứa. Các hồ chứa do địa phương hay công ty quản lý, hàng năm đã có
xây dựng phương án phòng chống lụt bão cụ thể cho từng hồ. Do vậy khi có sự cố
xảy ra, cần nhanh chóng thực hiện phương án sơ tán dân vùng hạ du kịp thời theo
phương án xây dựng đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt hàng năm. Ở phạm vi
của kịch bản VIII chỉ xây dựng cụ thể phương án sơ tán dân khi có sự cố hồ đập
cho những hồ chứa có quy mô lớn và hồ có quy mô trên 2 triệu m³ nhưng thực sự
ách yếu. Cụ thể xây dựng phương án sơ tán dân cho các hồ chứa sau:
Bảng 3-12: Danh mục các
hồ chứa xây dựng phương án sơ tán nhân dân vùng hạ du hồ theo kịch bản VIII
|
TT
|
Tên hồ
|
Địa điểm
|
Năm xây dựng
|
Lưu vực (km2)
|
Dung tích 106m3
|
Vùng hạ du ảnh hưởng
|
|
1
|
Xuân Dương
|
Xã Tân Châu
|
1936/2009
|
15,50
|
9,35
|
Xóm 1, xóm 2, xóm 3, xóm 4, xóm 13
|
|
2
|
Vệ Vừng
|
Xã Yên Thành
|
1973/2007
|
37,00
|
18,60
|
Xóm Nam Viên, Đồng Long, Đồng Nhân
|
|
3
|
Bàu Da
|
Xã Hùng Châu
|
1969/2001
|
29,80
|
10,98
|
Xóm 9, xóm 11, xóm 12
|
|
4
|
Mạ Tổ
|
Xã Bình Minh
|
1969/2001
|
Xóm 4, xóm 8
|
|
5
|
Khe Đá
|
Xã Nghĩa Khánh
|
1971/2005
|
50,00
|
16,50
|
Xóm Đức Quang
|
|
6
|
Nhà Trò
|
Xã Bình Minh
|
1972
|
9,70
|
5
|
xóm 13, xóm 9, xóm 10
|
|
7
|
Bà Tùy
|
Xã Quỳnh Văn
|
1964
|
12,50
|
5,46
|
Xóm 6, xóm 7, xóm 8, xóm 9, xóm 11, xóm 15
|
|
8
|
Đồn Húng
|
Xã Giai Lạc
|
1973
|
10,80
|
4,00
|
Xóm Tây Phú, Kim Thành, Đồng Trạch. Xóm Ngọc
Thạch, Hoàng Linh, Kim Thành, Gia Thành, Lạc Thành
|
|
9
|
Kẻ Sặt
|
Xã Bình Minh
|
1971
|
10,50
|
2,88
|
Xóm Đông Tròn, Cầu Máng, xóm 6A
|
|
10
|
Đồi Tương
|
Phường Hoàng Mai
|
1972
|
6,20
|
2,20
|
Xóm 1, xóm 2, xóm 4, xóm 11 xã
|
|
11
|
Khe Lách-Khe Bưởi
|
Xã Nghi Lộc
|
1963/1985
|
5,20
|
2,09
|
Các hộ trang trại ở hạ lưu
|
|
12
|
Khe Xiêm
|
Xã Thần Lĩnh
|
1977
|
8,60
|
3,17
|
Các trang trại hạ lưu đập
|
|
13
|
Nghi Công
|
Xã Phú Lộc
|
1953
|
11,60
|
2,60
|
Xóm 2, xóm 3
|
|
14
|
Khe Lau
|
Phường Thái Hòa
|
1977
|
4,00
|
2,0
|
Xóm 7, xóm 10
|
|
15
|
Hòn Mát
|
Xã Nghĩa Lộc
|
1977
|
4,00
|
3,07
|
Xóm Đồng Bào
|
|
16
|
Bản Muộng
|
Xã Mường Ham
|
1991
|
25,00
|
3,14
|
Xóm Na Ca, Bản Muộng, Khánh Quang
|
* Đối với hồ chứa lớn có cửa van điều tiết xả lũ:
Hồ Vực Mấu cần xây dựng phương án sơ tán dân vùng hạ du hồ chứa và vùng lòng hồ
Vực Mấu khi mực nước hồ trên +21m. Hồ Sông Sào cần xây dựng phương án sơ tán
dân vùng hạ du hồ chứa và vùng lòng hồ Sông Sào khi mực nước hồ trên +75.7 m
Hồ Vực Mấu: 3 phường vùng hạ du hồ: Phường
Hoàng Mai, Phường Quỳnh Mai, Phường Tân Mai; 2 xã thuộc vùng lòng hồ: Xã Quỳnh
Thắng, Xã Quỳnh Văn.
Hồ Sông Sào: 2 xã, Xã Nghĩa Đàn, Xã Nghĩa Thọ.
+ Số dân cần sơ tán: Đối với các hồ chứa có quy
mô lớn và hồ chứa có dung tích từ 2 triệu m³ trở lên: Dự kiến di dời tại chỗ
11.138 người vùng hạ du của 16 hồ chứa được nêu ở bảng 3-12, thuộc địa bàn 14
xã, phường (Các xã: Tân Châu, Yên Thành, Hùng Châu, Bình Minh, Nghĩa Khánh,
Quỳnh Văn, Giai Lạc, Văn Kiều, Thần Lĩnh, Phú Lộc, Nghĩa Lộc, Mường Ham; các
Phường: Hoàng Mai, Thái Hòa).
+ Đối với hồ chứa lớn có cửa van điều tiết xả
lũ: Dự kiến di dời tại chỗ 41.197 người trên địa bàn 7 xã, phường, trong đó
13.880 người thuộc 2 xã Nghĩa Đàn và Nghĩa Thọ thuộc hạ du hồ Sông Sào; 24.767
người thuộc 3 phường: Hoàng Mai, Quỳnh Mai, Tân Mai vùng hạ du hồ Vực Mấu;
2.550 người thuộc 2 xã: Quỳnh Thắng, Quỳnh Văn lòng hồ Vực Mấu (Chi tiết
bảng 3-13)
Bảng 3-13: Dự kiến số
người dân sơ tán theo KB VIII - Sự có hồ đập và xả lũ các hồ chứa lớn
|
TT
|
Xã, phường
|
Số người cần di dời,
sơ tán
|
|
Di dời tại chỗ
|
Sơ tán đến chỗ ở khác
|
Tổng
|
|
I
|
Các hồ chứa lớn dung tích từ 2 triệu m³ trở
lên không có van xả lũ
|
11.138
|
|
11.138
|
|
1
|
Hồ Xuân Dương
|
592
|
|
592
|
|
|
Xã Tân Châu
|
592
|
|
592
|
|
2
|
Hồ Vệ Vừng
|
1690
|
|
1690
|
|
|
Xã Yên Thành
|
1690
|
|
1690
|
|
3
|
Hồ Bàu Da
|
300
|
|
300
|
|
|
Xã Hùng Châu
|
300
|
|
300
|
|
4
|
Hồ Mạ Tổ
|
650
|
|
650
|
|
|
Xã Bình Minh
|
650
|
|
650
|
|
5
|
Hồ Khe Đá
|
100
|
|
100
|
|
|
Xã Nghĩa Khánh
|
100
|
|
100
|
|
6
|
Hồ Nhà Trò
|
390
|
|
390
|
|
|
Xã Bình Minh
|
390
|
|
390
|
|
7
|
Hồ Bà Tùy
|
1.915
|
|
1.915
|
|
|
Xã Quỳnh Văn
|
1.915
|
|
1.915
|
|
8
|
Hồ Đồn Húng
|
|
|
|
|
|
Xã Giai Lạc
|
2.110
|
|
2.110
|
|
9
|
Hồ Kẻ Sặt
|
|
|
|
|
|
Xã Bình Minh
|
600
|
|
600
|
|
10
|
Hồ Đồi Tương
|
|
|
|
|
|
Phường Hoàng Mai
|
2.265
|
|
2.265
|
|
11
|
Hồ Khe Lách - Khe Bưởi
|
|
|
|
|
|
Xã Văn Kiều
|
35
|
|
35
|
|
12
|
Hồ Khe Xiêm
|
|
|
|
|
|
Xã Thần Lĩnh
|
30
|
|
30
|
|
13
|
Hồ Nghi Công
|
|
|
|
|
|
Xã Phú Lộc
|
55
|
|
55
|
|
14
|
Hồ Khe Lau
|
|
|
|
|
|
Phường Thái Hòa
|
77
|
|
77
|
|
15
|
Hồ Hòn Mát
|
|
|
|
|
|
Xã Nghĩa Lộc
|
104
|
|
104
|
|
16
|
Hồ Bản Muộng
|
|
|
|
|
|
Xã Mường Ham
|
225
|
|
225
|
|
II
|
Hồ chứa lớn có cửa van điều tiết xã lũ
|
41.197
|
|
41.197
|
|
1
|
Hồ Vực Mấu
|
27.317
|
|
27.137
|
|
-
|
Hạ du hồ
|
24.767
|
|
24.767
|
|
+
|
Phường Hoàng Mai
|
13.157
|
|
13.157
|
|
+
|
Phường Quỳnh Mai
|
5.000
|
|
5.000
|
|
+
|
Phường Tân Mai
|
6.610
|
|
6.610
|
|
-
|
Vùng lòng hồ
|
2.550
|
|
2.550
|
|
+
|
Xã Quỳnh Thắng
|
2.500
|
|
2.500
|
|
+
|
Xã Quỳnh Văn
|
50
|
|
50
|
|
2
|
Hồ Sông Sào
|
13.880
|
|
13.880
|
|
+
|
Xã Nghĩa Đàn
|
10.100
|
|
10.100
|
|
+
|
Xã Nghĩa Thọ
|
3.780
|
|
3.780
|
|
|
Tổng
|
52.335
|
|
52.335
|
III. BẢO ĐẢM AN NINH
TRẬT TỰ, GIAO THÔNG, THÔNG TIN LIÊN LẠC
1. Bảo đảm an ninh trật tự: Công an tỉnh triển
khai các lực lượng để bảo vệ an ninh trật tự, an toàn xã hội, các công trình
trọng điểm, tài sản của nhân dân, Nhà nước và doanh nghiệp, ngăn ngừa các đối
tượng xấu lợi dụng khi thiên tai xảy ra để trộm cắp, cướp giật.
2. Bảo đảm giao thông: Sở Xây dựng phối hợp
chính quyền địa phương bố trí lực lượng hướng dẫn điều tiết giao thông tại các
ngầm tràn bến phà, đò ngang, đò dọc để nhân dân chuyển hướng di chuyển, không
tập trung đi lại tại các bến tàu vận tải hành khách trong thời gian thiên tai
có khả năng xảy ra hoặc theo cảnh báo của cơ quan chức năng, chính quyền địa
phương. Thông báo đình chỉ hoạt động các bến phà, đò ngang, đò dọc; ngăn cản
người và phương tiện qua các ngầm trần, chỉ dẫn giao thông để đảm bảo an toàn
khi có lệnh của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, UBND tỉnh.
3. Bảo đảm thông tin liên lạc: Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch đảm bảo an toàn các cơ sở phát thanh, truyền hình, các công trình
viễn thông, các trụ ăng ten trong khu dân cư; phương án dự phòng và đảm bảo an
toàn, thông suốt liên lạc với Trung ương, tỉnh, xã, phường. Triển khai phương
án thông tin truyền thông, kịp thời phát tin cảnh báo, các giải pháp phòng,
tránh và ứng phó với thiên tai; các Công điện, Văn bản chỉ đạo của Trung ương,
UBND tỉnh, Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh cho chính quyền, cộng đồng, người
dân biết để chủ động phòng tránh. Triển khai Phương án phân công phóng viên đến
các vùng trọng điểm về thiên tai để kịp thời đưa tin về tình hình thiên tai.
IV. PHỐI HỢP CHỈ ĐẠO,
CHỈ HUY PHÒNG TRÁNH, ỨNG PHÓ THIÊN TAI VÀ TKCN
1. Nguyên tắc
Căn cứ vào bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai,
Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo Ban chỉ huy Phòng
thủ dân sự các địa phương và các ngành, triển khai thực hiện biện pháp ứng phó
thiên tai theo quy định.
2. Hình thức, nội dung và phương thức truyền,
phát văn bản chỉ đạo, chỉ huy ứng phó thiên tai được quy định như sau:
- Văn bản chỉ đạo, chỉ huy ứng phó thiên tai
được ban hành dưới hình thức Công điện hoặc Công văn.
- Nội dung của Văn bản chỉ đạo, chỉ huy ứng phó
thiên tai phải bảo đảm phù hợp với nội dung bản tin dự báo, cảnh báo, thực tế
diễn biến thiên tai; biện pháp cơ bản để ứng phó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn;
- Phương thức truyền, phát văn bản chỉ đạo, chỉ
huy ứng phó thiên tai bao gồm fax, hệ thống nhắn tin (SMS), hệ thống truyền
hình, phát thanh, hệ thống thông tin cảnh báo sớm, truyền đạt trực tiếp và các
hình thức khác.
3. Trách nhiệm truyền phát văn bản chỉ đạo, chỉ
huy ứng phó thiên tai được quy định như sau:
- Cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản chỉ
đạo, chỉ huy ứng phó thiên tai có trách nhiệm gửi văn bản chỉ đạo, chỉ huy đến
Báo và Phát thanh và Truyền hình tỉnh cùng cơ quan có liên quan.
- Ủy ban nhân dân, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự
cấp xã, phường có trách nhiệm phổ biến nội dung văn bản chỉ đạo, chỉ huy ứng
phó thiên tai đến cộng đồng và người dân.
- Báo và Phát thanh Truyền hình tỉnh Nghệ An có
trách nhiệm phát các bản tin chỉ đạo, chỉ huy ứng phó thiên tai.
V. NGUỒN NHÂN LỰC ỨNG
PHÓ THIÊN TAI
1. Công tác PCTT trên địa bàn tỉnh Nghệ An huy
động lực lượng của các ngành, các cấp, các tổ chức doanh nghiệp, lực lượng tình
nguyện và các tầng lớp nhân dân sẵn sàng điều động để chủ động ứng phó trước
mọi tình huống khi có thiên tai xảy ra. Hàng năm các lực lượng này đều được đào
tạo, tập huấn, huấn luyện để bổ sung những kiến thức, nâng cao trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ cũng như kỹ năng về phòng, chống thiên tai hướng đến xây dựng
lực lượng tại chỗ ngày càng chất lượng, chuyên nghiệp. Thành lập mối nhiều tổ,
đội hợp tác sản xuất giúp nhau, đặc biệt các xã ven biển; củng cố, duy trì hoạt
động của các tổ, đội hiện có với nòng cốt là lực lượng xung kích phòng chống
thiên tai tại cơ sở, lực lượng quản lý để nhân dân tăng cường khả năng ứng phó
tại chỗ.
2. Tổng toàn bộ nhân lực huy động ứng phó với
thiên tai của tỉnh Nghệ An bao gồm các lực lượng cụ thể như sau: Quân đội (Khu
vực); Bộ đội Biên phòng; Công an; Y tế; thanh niên tình nguyện; doanh nghiệp;
Hội Chữ thập đỏ các cấp; dân quân tự vệ; Hội Liên hiệp phụ nữ; lực lượng xung
kích; Hội Nông dân; cán bộ công nhân viên chức; thành viên Ban chỉ huy Phòng
thủ dân sự các cấp, Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp; lực lượng quản
lý để chuyên trách; lực lượng quản lý để nhân dân; các lực lượng khác.
VI. VẬT TƯ, PHƯƠNG
TIỆN, TRANG THIẾT BỊ, NHU YẾU PHẨM
1. UBND cấp xã, phường chủ động chuẩn bị vật tư,
vật liệu, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm phù hợp với phương án ứng
phó thiên tai của xã, phường đã được phê duyệt.
2. Khi các vật tư, trang thiết bị tại địa phương
cấp xã, phường không đáp ứng thì huy động từ cấp tỉnh (vật tư xử lý đê, đập tại
các kho dự trữ vật tư trên tuyến đê Tả Lam, một số nhu yếu phẩm và thuốc y tế từ
các kho của Sở Công Thương và Sở Y tế theo phương án của các ngành).
3. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm
chủ động chuẩn bị nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm
phục vụ hoạt động phòng, chống thiên tai theo hướng dẫn của địa phương.
VII. CÁC BIỆN PHÁP CƠ
BẢN ỨNG PHÓ THIÊN TAI THEO CẤP ĐỘ RỦI RO THIÊN TAI
Căn cứ vào loại thiên tai, cấp độ rủi ro thiên
tai xảy ra, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp quyết định lựa chọn một hoặc
một số biện pháp phù hợp sau đây:
1. Ứng phó với Bão,
ATNĐ
Cấp độ rủi ro thiên tai bão, ATNĐ có 3 cấp (từ
cấp 3 đến cấp 5)
1.1. Bão (ATNĐ) gần Biển Đông, di chuyển nhanh,
có xu hướng đi vào biển Đông (chưa có rủi ro thiên tai)
Theo dõi chặt chẽ diễn biến của bão (ATNĐ) để
chỉ huy kịp thời các tình huống có thể xảy ra.
- Chỉ đạo công tác trực ban, theo dõi chặt chẽ
diễn biến của bão (ATNĐ) và các thông tin, chỉ đạo từ Bộ Nông nghiệp và Môi
trường.
- Chỉ đạo công tác thông tin tuyên truyền: Phát
tin trên các phương tiện truyền thông tại địa phương quản lý.
- Chỉ đạo công tác đảm bảo an toàn tàu thuyền:
Thông tin về diễn biến của bão, ATNĐ cho các phương tiện, tàu thuyền hoạt động
trên biển.
- Chỉ đạo công tác sẵn sàng lực lượng để kịp
thời cứu hộ, cứu nạn trên biển.
1.2. Khi có Bão, ATNĐ có rủi ro thiên tai cấp
độ 3 (Tin ATNĐ cấp 6-7 trên biển Đông, tin báo Bão cấp 8-15 trên biển Đông hoặc
bão cấp 8-11 vùng ven bờ)
Khi có tin bão (ATNĐ) có rủi ro thiên tai cấp 3
cần xác định các kịch bản ứng phó với từng tình huống có thể xảy ra trên địa
bàn quản lý:
Trên cơ sở xác định các kịch bản có thể xảy ra,
sẽ xây dựng phương án theo từng kịch bản chi tiết, Nội dung ứng phó cụ thể như
sau:
a) Công tác chỉ đạo chỉ huy: Nội dung chỉ đạo
gồm:
- Chỉ đạo công tác trực ban 24/24h để theo dõi,
nắm bắt thông tin, truyền tải thông tin và xử lý các tình huống khi xảy ra sự
cố.
- Chỉ đạo công tác thông tin truyền thông về
thiên tai: thông báo trên các phương tiện truyền thông về tin bão, hướng di
chuyển và những vùng bị ảnh hưởng, những cảnh báo, dự báo về loại hình thiên
tai này.
- Chỉ đạo công tác phòng, tránh: Tiếp tục chỉ
đạo bằng các Công điện, thông báo, văn bản chỉ đạo các xã, phường và các cơ
quan có liên quan tổ chức phòng, tránh ứng phó với bão (ATNĐ).
- Chỉ đạo công tác đảm bảo an toàn tàu thuyền
(theo từng cấp):
+ Kiểm điểm, thống kê phương tiện, tàu thuyền
trên biển và ven bờ.
+ Hướng dẫn tàu thuyền thoát ra khỏi vùng nguy
hiểm.
+ Giữ thông tin liên lạc với tàu thuyền đang
hoạt động trong vùng nguy hiểm.
+ Trường hợp có tàu thuyền đang hoạt động hoặc
di chuyển trù trá vào các đảo hoặc lãnh thổ nước bạn để trù trá bão thì phải đề
nghị Cục Lãnh sự can thiệp.
+ Xác định thời điểm thích hợp để cấm biển nhằm
đảm bảo an toàn về người và phương tiện.
- Chỉ đạo công tác đảm bảo an toàn công trình
trọng điểm, công trình PCTT, nhà cửa, cơ sở hạ tầng và các biện pháp bảo vệ sản
xuất:
+ Hướng dẫn, kiểm tra việc chằng chống nhà cửa,
chặt tỉa cành cây, thu hoạch mùa màng, thu dọn lồng bè trước khi bão đổ bộ vào
đất liền.
+ Rà soát, xác định các khu vực bị ảnh hưởng;
xác định các hộ cần phải sơ tán nếu bão độ bổ (số hộ/số nhân khẩu), đặc biệt là
dân các vùng ven biển, hải đảo, vùng trũng thấp và chú trọng đến các đối tượng
dễ bị tổn thương, người già, trẻ em, người khuyết tật,....
- Phân công nhiệm vụ cho các cơ quan, sở ngành
theo chức năng nhiệm vụ và lĩnh vực quản lý; xác định rõ vai trò chỉ huy thích
hợp theo từng tình huống.
- Chỉ đạo công tác cứu hộ cứu nạn trong ứng phó
với bão: Tổ chức và duy trì hoạt động của cơ quan thường trực tìm kiếm cứu nạn
ở các cấp.
Các Sở, ban, ngành theo chức năng, sẽ có các
phương án ứng phó theo lĩnh vực quản lý, trong đó đề cập đến các nội dung:
+ Chỉ đạo công tác trực ban, theo dõi diễn biến
của bão.
+ Rà soát các nhiệm vụ liên quan đến lĩnh vực
có khả năng bị ảnh hưởng của bão để có các chỉ đạo theo ngành dọc như:
Sở Nông nghiệp và Môi trường: Chỉ đạo các địa
phương và cơ quan có liên quan về ứng phó với bão và ATNĐ; chỉ đạo công tác thu
hoạch lúa; đảm bảo an toàn các công trình phòng chống thiên tai và các khu neo
đậu tàu thuyền tránh trú bão; Chỉ đạo công tác dự báo cảnh báo thiên tai để kịp
thời chỉ đạo ứng phó và chuyển tới người dân vùng bị ảnh hưởng để nắm bắt thông
tin.
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh: Chỉ đạo
công tác cứu hộ, cứu nạn; kiểm đếm tàu thuyền và sẵn sàng lực lượng, phương tiện
ứng phó khi có sự cố thiên tai.
Sở Công Thương: Chỉ đạo kiểm tra việc dự trữ
hàng hóa thiết yếu theo kế hoạch để sẵn sàng phục vụ khi có yêu cầu; chỉ đạo
công tác đảm bảo an toàn hồ chứa thủy điện; các công trình khai thác khoáng
sản, hầm lò; đảm bảo an toàn điện lưới trong vùng bị ảnh hưởng.
Sở Xây dựng: Chỉ đạo công tác đảm bảo an toàn
cho các phương tiện vận tải thủy; công tác đảm bảo an toàn giao thông trong
vùng bị ảnh hưởng.
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chỉ đạo công
tác thông tin tuyên truyền đến người dân và chính quyền trong vùng bị ảnh
hưởng; chỉ đạo các đơn vị truyền thông tăng cường công tác thông tin tuyên
truyền, hướng dẫn các biện pháp ứng phó thiên tai trên các phương tiện truyền
thông.
b) Công tác huy động lực lượng, phương tiện tại
chỗ: Công tác huy động lực lượng, phương tiện tại chỗ với các nội dung chính
sau:
- Xác định đối tượng, số lượng cụ thể của từng
lực lượng để có kế hoạch huy động, sử dụng (đội thanh niên xung kích, dân quân
tự vệ, tổ dân quân tự quản, công an, quân đội,...)
- Xác định các loại phương tiện, vật tư của các
xã, phường, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn để có thể huy
động, trưng dụng trong trường hợp cần thiết (danh sách, số lượng, vị trí,...)
- Công việc cần giao cho các lực lượng đã huy
động bao gồm:
+ Giúp dân sơ tán lồng bè, cơ sở nuôi trồng
thủy sản.
+ Hỗ trợ sơ tán dân khu vực các xã đảo, ven
biển có khả năng bị ảnh hưởng.
+ Giúp dân thu hoạch mùa vụ trước khi bão đổ
bộ.
+ Giúp dân chằng chống nhà cửa.
+ Tuần tra, túc trực tại các khu vực trũng
thấp, ngầm tràn, các công trình trọng điểm, công trình phòng chống thiên tai.
- Lên phương án cứu hộ, cứu nạn trong ứng phó
thiên tai:
+ Lực lượng, phương tiện cần huy động.
+ Các nhiệm vụ cần thực hiện (cấp cứu kịp thời
các đối tượng gặp nguy hiểm; tìm kiếm người, phương tiện mất tích; lập các trạm
cấp cứu tạm thời hoặc trưng dụng có thời hạn trụ sở cơ quan, trường học, cơ sở
y tế tại khu vực đang xảy ra thiên tai để tiếp nhận cấp cứu người bị nạn; huy
động nguồn lực để tham gia cứu chữa người bị nạn,...)
c) Công tác vật tư, hậu cần tại chỗ:
- Xác định các loại vật tư có thể trưng dụng để
ứng phó với bão:
+ Vật tư dùng để xử lý sự cố các công trình,
đặc biệt là các hệ thống đê biển, công trình giao thông,...
+ Vật tư dùng để giúp dân chằng chống nhà cửa
(bao tải, gạch, cát, dây điện....)
- Tiếp tục tuần tra, túc trực tại các điểm xung
yếu trên địa bàn; trong trường hợp phát sinh tình huống khẩn cấp thì tích cực
ứng phó, hỗ trợ nhân dân ứng phó.
- Bổ sung, dự trữ lương thực, nhu yếu phẩm từ
những người dân.
1.3. Khi có bão (ATNĐ) có rủi ro thiên tai cấp
độ 4 (Tin bão bão khẩn cấp (cấp 12-15) vùng ven biển ven bờ; đất liền khu vực
Bắc Bộ và Trung Bộ hoặc siêu bão (trên cấp 16) trên biển Đông)
Khi có tin bão (ATNĐ) có rủi ro thiên tai cấp 4
cần xác định các kịch bản ứng phó với từng tình huống có thể xảy ra trên địa
bàn quản lý:
Trên cơ sở xác định các kịch bản có thể xảy ra,
sẽ xây dựng phương án theo từng kịch bản chi tiết, Nội dung ứng phó cụ thể như
sau:
a) Công tác chỉ đạo chỉ huy: Nội dung chỉ đạo
gồm:
- Chỉ đạo công tác trực ban 24/24h để theo dõi,
nắm bắt thông tin, truyền tải thông tin và xử lý các tình huống khi xảy ra sự
cố.
- Chỉ đạo công tác thông tin truyền thông về
thiên tai: thông báo trên các phương tiện truyền thông về tin bão, hướng di chuyển
và những vùng bị ảnh hưởng, những cảnh báo, dự báo về loại hình thiên tai này;
thông tin các biện pháp, chỉ đạo đến người dân ở khu vực bị ảnh hưởng; tuyên
truyền, hướng dẫn các biện pháp phòng tránh, ứng phó.
- Chỉ đạo công tác phòng, tránh: Tiếp tục chỉ
đạo bằng các Công điện, thông báo, Văn bản chỉ đạo các xã, phường và các cơ
quan có liên quan tổ chức phòng, tránh ứng phó với bão (ATNĐ).
- Chỉ đạo công tác đảm bảo an toàn nhà cửa, cơ
sở hạ tầng và các biện pháp bảo vệ sản xuất:
+ Xác định khu vực bão dự kiến sẽ đổ bộ vào đất
liền.
+ Hướng dẫn, kiểm tra việc chằng chống nhà cửa,
chặt tỉa cành cây, thu hoạch mùa màng, thu dọn lồng bè trước khi bão đổ bộ vào
đất liền.
+ Rà soát, xác định các khu vực bị ảnh hưởng.
- Chỉ đạo công tác sơ tán dân (theo từng cấp):
Xác định các hộ cần phải sơ tán nếu bão đổ bộ (số hộ/số nhân khẩu), chú trọng
đến các đối tượng dễ bị tổn thương, người già, trẻ em, người khuyết tật,...
- Tổ chức các đoàn kiểm tra, rà soát các khu
vực dự kiến bão đổ bộ theo từng lĩnh vực, ngành quản lý.
- Phân công nhiệm vụ cho các cơ quan, sở ngành
theo chức năng nhiệm vụ và lĩnh vực quản lý; xác định rõ vai trò chỉ huy thích
hợp theo từng tình huống.
- Chỉ đạo công tác cứu hộ cứu nạn trong ứng phó
với bão: Tổ chức và duy trì hoạt động của cơ quan thường trực tìm kiếm cứu nạn
ở các cấp.
- Tổ chức họp để triển khai các biện pháp ứng
phó; triển khai thực hiện các chỉ đạo của Trung ương.
- Thực hiện theo các nội dung Công điện của Ban
chỉ đạo.
- Chỉ đạo các Sở, ban ngành theo chức năng
nhiệm vụ thực hiện các phương án ứng phó.
- Tổ chức các đoàn công tác kiểm tra, rà soát
tại khu vực dự kiến bão đổ bộ.
- Tùy theo tình hình để đưa ra các quyết định
ứng phó.
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội
Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh thực hiện việc ứng phó, cứu hộ, cứu nạn trên địa
bàn.
- Ban hành lệnh sơ tán dân; nghỉ học; nghỉ
làm,...
- Thực hiện công tác đảm bảo an toàn, an ninh
khu vực sơ tán dân.
- Thực hiện công tác đảm bảo về giao thông,
thông tuyến đối với các khu vực bị ảnh hưởng.
- Thực hiện công tác khắc phục hậu quả nhanh để
đảm bảo cho công tác chỉ huy ứng phó kịp thời.
b) Công tác huy động lực lượng, phương tiện tại
chỗ: Công tác huy động lực lượng, phương tiện tại chỗ với các nội dung chính
sau:
- Giao nhiệm vụ cho từng đơn vị, lực lượng để sẵn
sàng thực hiện nhiệm vụ;
- Chuẩn bị phương tiện, vật tư của các xã,
phường, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn để có thể huy động,
trưng dụng trong trường hợp cần thiết (danh sách, số lượng, vị trí,...);
- Công việc cần giao cho các lực lượng đã huy
động bao gồm:
+ Giúp dân chằng chống nhà cửa.
+ Giúp dân sơ tán đến các công trình kiên cố
(trụ sở cơ quan, trường học, trạm y tế,...).
+ Tuần tra, túc trực tại các khu vực trũng
thấp, các công trình phòng chống thiên tai.
+ Đảm bảo xử lý nhanh khi xảy ra các sự cố để
đảm bảo cho quá trình chỉ đạo, chỉ huy thiên tai được nhanh chóng, thuận lợi.
- Đảm bảo an toàn công trình, cơ sở hạ tầng:
+ Chằng, chống nhà cửa, bảo vệ các công trình
trên cảng biển, các khu công nghiệp, các trụ ăng ten,...
+ Kiểm soát chặt chẽ an toàn hồ chứa nước, công
trình xây dựng đang thi công, các tuyến đê sông, đê biển,...
+ Ứng trực tại các công trình trọng điểm, có
xung yếu, sự cố để sẵn sàng ứng phó.
- Lên phương án cứu hộ, cứu nạn trong ứng phó
thiên tai:
+ Bố trí lực lượng đã huy động tại các điểm sơ
tán.
+ Sơ tán người ra khỏi khu vực nguy hiểm.
+ Cấp cứu kịp thời các đối tượng bị thương.
+ Tìm kiếm các phương tiện và người bị mất
tích.
+ Trưng dụng các cơ sở vật chất hiện có để tiếp
nhận các trường hợp bị nạn.
+ Huy động thuốc men để tham gia cấp cứu người
bị nạn.
+ Cấp phát lương thực, thực phẩm, thuốc chữa
bệnh,...
- Các ngành dọc thực hiện các nhiệm vụ của lĩnh
vực mình quản lý:
+ Lực lượng Công an: Đảm bảo an ninh trật tự
khu vực bị ảnh hưởng, quản lý chặt chẽ các loại đối tượng, bố trí lực lượng
canh gác tại các khu vực sơ tán dân đến, bố trí lực lượng bảo vệ tài sản, cơ sở
hạ tầng,...
+ Lực lượng Điện lực: Kiểm tra hệ thống lưới
điện tại các địa bàn để xử lý kịp thời tình huống sự cố do bão gây ra, cấp điện
khi bị sự cố, đặc biệt ưu tiên đối với các vị trí đang chỉ đạo ứng phó, xử lý
các sự cố về điện, phân công trách nhiệm cho các đơn vị/doanh nghiệp để thực
hiện nhiệm vụ.
+ Lực lượng Thông tin: Duy trì thông tin liên
lạc tại các trọng điểm xung yếu bằng hệ thống điện thoại cố định, vô tuyến cố
định hiện có, xử lý kịp thời các sự cố về viễn thông (nếu hệ thống điện thoại
cố định bị sự cố thì dùng máy điện thoại di động của các mạng Vinaphone,
Mobifone, Viettel,... Nếu cả mạng cố định và mạng di động đều không liên lạc
được thì dùng các máy thông tin vô tuyến lưu động...), tăng cường giám sát mạng
lưới, khi xảy ra sự cố, chỉ đạo ứng cứu, xử lý kịp thời, theo thứ tự ưu tiên.
+ Lực lượng Giao thông: Khắc phục, xử lý ách
tắc giao thông khi bão đổ bộ và mưa lũ, cấm biển báo hiệu tại khu vực bị ảnh
hưởng; bố trí cán bộ điều khiển giao thông; phân luồng giao thông để các phương
tiện được lưu thông dễ dàng, xử lý, khắc phục những tuyến đường bị ách tắc do
sạt lở, cây cối gãy đổ hoặc bị các sự cố khác do bão gây ra, phân công cụ thể
cho các sở, ngành và các đơn vị chuyên ngành giao thông để xử lý các công việc
theo nhiệm vụ.
- Lực lượng cứu hộ, cứu nạn: Điều phối các lực
lượng vũ trang, dân quân tự vệ, xung kích,... trên các địa bàn để tránh chồng
chéo.
c) Công tác vật tư, hậu cần tại chỗ:
- Xác định các loại vật tư có thể trưng dụng để
ứng phó với bão:
+ Vật tư dùng để xử lý sự cố các công trình,
đặc biệt là các hệ thống đê biển, công trình giao thông,...
+ Vật tư dùng để giúp dân chằng chống nhà cửa
(bao tải, gạch, cát, dây điện...)
+ Vật tư, lương thực tại nơi sơ tán.
+ Vật tư, lương thực hỗ trợ cho các khu vực bị
có thể bị chia cắt.
- Tiếp tục tuần tra, túc trực tại các điểm xung
yếu trên địa bàn; trong trường hợp phát sinh tình huống khẩn cấp thì tích cực
đối phó, hỗ trợ nhân dân đối phó.
- Bổ sung, dự trữ lương thực, nhu yếu phẩm từ
những người dân.
- Đảm bảo hậu cần từ nguồn dự trữ của chính
quyền và nhân dân tại nơi sơ tán.
- Đảm bảo vật tư, phương tiện, trang thiết bị,
nhu yếu phẩm phục vụ phòng chống bão, áp thấp nhiệt đới, mưa lũ:
+ Thống kê vật tư, phương tiện, trang thiết bị
cứu hộ, cứu nạn của các đơn vị và địa phương; phân giao nhiệm vụ cho các đơn
vị/địa phương sẵn sàng nhận nhiệm vụ khi có lệnh điều động.
+ Phân giao nhiệm vụ cho các đơn vị, địa phương
bị ảnh hưởng chuẩn bị các lương thực như gạo, mì tôm, nước uống và các nhu yếu
phẩm khác,... phục vụ công tác hậu cần ứng phó.
+ Chỉ đạo các doanh nghiệp trong lĩnh vực
thương mại xây dựng và triển khai dự trữ hàng hóa thiết yếu; chủ yếu là mì gói,
lương khô, nước uống đóng chai, lương thực, xăng dầu... sẵn sàng cung cấp cho
các vùng chịu ảnh hưởng của bão, áp thấp nhiệt đới, mưa lũ và sự điều động của
cấp trên.
+ Chuẩn bị các nhu yếu phẩm về thuốc, hóa chất,
dụng cụ y tế để sẵn sàng cung ứng khi có lệnh điều động. Phân giao nhiệm vụ cho
các đơn vị trên các địa bàn sẵn sàng cung cấp khi có yêu cầu.
- Tổ chức phương án đảm bảo hậu cần từ nguồn dự
trữ của chính quyền và nhân dân tại nơi sơ tán.
- Tiếp tục bổ sung, dự trữ lương thực, nhu yếu
phẩm từ những người dân.
- Đảm bảo vật tư dự trữ để xử lý khẩn cấp tại
các sự cố về đê điều, hồ đập và các sự cố khác.
1.4. Khi có bão có rủi ro thiên tai cấp 5: Áp
dụng các kịch bản đã được xây dựng trong phương án ứng phó với bão mạnh, siêu
bão trên địa bàn tỉnh được UBND Quyết định số 2276/QĐ-UBND ngày 04/6/2015.
2. Ứng phó với lũ, ngập
lụt:
Cấp độ rủi ro thiên tai do lũ, lụt có 4 cấp
2.1. Lũ Báo động 2-3 thượng lưu sông Cả (Rủi ro
thiên tai cấp độ 1): Đối với lũ báo động 2-3 thượng nguồn sông Cả, công tác chỉ
đạo, chỉ huy:
- Theo dõi diễn biến của lũ và ngập lụt.
- Chỉ đạo công tác trực ban và các thông tin,
chỉ đạo từ Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia.
- Chỉ đạo công tác phòng, tránh ứng phó với lũ,
ngập lụt: Ban hành văn bản, Công điện, thông báo,...
- Chỉ đạo công tác thông tin tuyên truyền: Phát
tin trên các phương tiện truyền thông tại địa phương quản lý về tình hình mưa
lũ và ngập lụt đang diễn ra.
- Chỉ đạo việc phân công nhiệm vụ cho các đơn
vị nắm chắc địa bàn, căn cứ vào bản tin dự báo, cảnh báo và tình hình diễn biến
cụ thể của lũ, ngập lụt để triển khai các công việc ứng phó.
- Chỉ đạo đơn vị quản lý hồ chứa thực hiện
nghiêm quy trình vận hành hồ chứa đã được duyệt.
- Chỉ đạo công tác sẵn sàng lực lượng để kịp
thời cứu hộ, cứu nạn đối với vùng trũng thấp, vùng có nguy cơ bị ngập lũ, các
trọng điểm đối với các công trình phòng chống lũ (đê, kè, cống, hồ chứa,...)
- Các Sở Ban, ngành theo chức năng, nhiệm vụ sẽ
có các phương án ứng phó theo lĩnh vực quản lý, trong đó đề cập đến các nội
dung:
+ Chỉ đạo công tác trực ban, theo dõi diễn biến
của lũ, ngập lụt.
+ Rà soát các nhiệm vụ liên quan đến lĩnh vực
có khả năng bị ảnh hưởng của lũ, ngập lụt để có các chỉ đạo theo ngành dọc:
Sở Nông nghiệp và Môi trường: Chỉ đạo các địa
phương và cơ quan có liên quan về ứng phó với lũ, ngập lụt; chỉ đạo công tác
sản xuất, thu hoạch vụ mùa; xử lý các sự cố trọng điểm đối với công trình phòng
chống lũ như sự cố đê, kè, cống, sạt lở ảnh hưởng đến an toàn tuyến đê; công
tác vận hành hồ chứa, cắt lũ,...; Chỉ đạo công tác dự báo cảnh báo thiên tai để
kịp thời chỉ đạo ứng phó và chuyển tới người dân vùng bị ảnh hưởng để nắm bắt
thông tin.
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: Chỉ đạo công tác cứu
hộ, cứu nạn; sẵn sàng lực lượng, phương tiện ứng phó khi có sự cố đối với các
công trình phòng chống lũ.
Sở Công Thương: Chỉ đạo kiểm tra việc dự trữ
hàng hóa thiết yếu theo kế hoạch để sẵn sàng phục vụ khi có yêu cầu; chỉ đạo
công tác vận hành đảm bảo an toàn hồ chứa thủy điện; các công trình khai thác
khoáng sản, hầm lò; đảm bảo an toàn điện lưới trong vùng bị lũ, ngập lụt.
Sở Xây dựng: Chỉ đạo công tác đảm bảo an toàn
giao thông; các sự cố giao thông và việc thông tuyến đối với các vùng bị ảnh
hưởng.
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chỉ đạo công
tác thông tin tuyên truyền đến người dân và chính quyền trong vùng bị ảnh
hưởng; chỉ đạo các đơn vị truyền thông tăng cường công tác thông tin tuyên
truyền, hướng dẫn các biện pháp ứng phó thiên tai trên các phương tiện truyền
thông.
Công an tỉnh: Chỉ đạo công tác đảm bảo an ninh
trật tự, an ninh khu vực bị lũ, ngập lụt; chỉ đạo công tác đảm bảo an toàn giao
thông, phân làn giao thông để đảm bảo các hoạt động đi lại của người dân trong
vùng lũ, ngập lụt,...
2.2. Lũ từ Báo động 3 lên trên báo động 3
khoảng 1m hạ lưu sông Cả (Rủi ro thiên tai cấp độ 2): Đối với lũ từ báo động 3
lên trên báo động 3 khoảng 1m hạ lưu sông Cả, công tác tác ứng phó cụ thể như
sau:
a) Công tác chỉ đạo chỉ huy:
- Chỉ đạo công tác trực ban 24/24h để theo dõi,
nắm bắt thông tin, truyền tải thông tin và xử lý các tình huống khi xảy ra sự
cố.
- Chỉ đạo công tác thông tin truyền thông về
thiên tai: thông báo trên các phương tiện truyền thông về thông tin mưa lũ,
ngập lụt; vùng bị ảnh hưởng, những cảnh báo, dự báo về loại hình thiên tai này.
- Chỉ đạo công tác phòng, tránh: Tiếp tục chỉ
đạo bằng các Công điện, thông báo, Văn bản chỉ đạo các xã, phường và các cơ
quan có liên quan tổ chức phòng, tránh ứng phó với lũ, ngập lụt.
- Chỉ đạo công tác đảm bảo an toàn cho người
dân (theo từng cấp):
+ Đảm bảo an toàn cho dân ở vùng trũng thấp,
vùng bãi sông ngoài đê, vùng có nguy cơ bị sạt lở.
+ Đảm bảo an toàn cho việc đi lại của người dân
ở vùng lũ, ngập lụt.
- Chỉ đạo công tác kiểm tra, rà soát phát hiện
các sự cố công trình:
+ Tuần tra canh gác đê, phát hiện kịp thời các
sự cố về công trình đê, kè.
+ Tổ chức thực hiện xử lý giờ đầu đối với hệ
thống đê điều theo phương châm 4 tại chỗ.
- Chỉ đạo công tác cứu hộ, cứu nạn, tìm kiếm
người, phương tiện bị mất tích,...
- Chỉ đạo, chỉ huy các lực lượng ứng phó tại
các khu vực trũng thấp, ngập sâu để chủ động kiểm soát người, phương tiện đi
qua các khu vực nguy hiểm.
- Chỉ đạo công tác đảm bảo an toàn nhà cửa, cơ
sở hạ tầng và các biện pháp bảo vệ sản xuất:
+ Hướng dẫn, kiểm tra việc dọn dẹp, kê cao đồ
đạc trong nhà cửa khi bị ngập lũ.
+ Hướng dẫn thu hoạch mùa màng đối với khu vực
ngập lụt.
+ Rà soát, xác định các khu vực bị ảnh hưởng;
xác định các hộ cần phải sơ tán nếu bị ngập lụt cao, đặc biệt là dân các vùng
ngoài đê, vùng trũng thấp, vùng hạ lưu hồ chứa xả lũ,..., chú trọng đến các đối
tượng dễ bị tổn thương, người già, trẻ em, người khuyết tật
- Phân công nhiệm vụ cho các cơ quan, sở ngành
theo chức năng nhiệm vụ và lĩnh vực quản lý; xác định rõ vai trò chỉ huy thích
hợp theo từng tình huống.
- Chỉ đạo công tác cứu hộ cứu nạn trong ứng phó
với bão: Tổ chức và duy trì hoạt động của cơ quan thường trực tìm kiếm cứu nạn
ở các cấp.
- Tổ chức họp để triển khai các biện pháp ứng
phó; triển khai thực hiện các chỉ đạo của Trung ương.
- Thực hiện theo các nội dung Công điện của Ban
chỉ đạo.
- Chỉ đạo các Sở, ban ngành theo nhiệm vụ ngành
quản lý để thực hiện các phương án ứng phó.
- Tổ chức các đoàn công tác kiểm tra, rà soát
các trọng điểm về các công trình phòng chống lũ.
- Tùy theo tình hình để đưa ra các quyết định
ứng phó.
- Lực lượng Chỉ huy quân sự tỉnh, Bộ đội biên
phòng, Công an tỉnh thực hiện việc ứng phó, cứu hộ, cứu nạn trên địa bàn.
- Thực hiện công tác đảm bảo về giao thông,
thông tuyến đối với các khu vực bị ảnh hưởng.
- Thực hiện công tác khắc phục hậu quả nhanh để
đảm bảo cho công tác chỉ huy ứng phó kịp thời.
b) Công tác huy động lực lượng, phương tiện tại
chỗ: Công tác huy động lực lượng, phương tiện tại chỗ cụ thể như sau:
- Xác định đối tượng, số lượng cụ thể của từng
lực lượng để có kế hoạch huy động, sử dụng (đội thanh niên xung kích, dân quân
tự vệ, tổ dân quân tự quản, công an, quân đội,...)
- Xác định các loại phương tiện, vật tư của các
xã, phường, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn để có thể huy
động, trưng dụng trong trường hợp cần thiết (danh sách, số lượng, vị trí,...)
- Công việc cần giao cho các lực lượng đã huy
động bao gồm:
+ Giúp dân thu hoạch mùa vụ.
+ Hỗ trợ sơ tán dân khu vực bị ngập lụt, khu
vực ngoài đê khi lũ lên cao.
+ Hướng dẫn người dân chuẩn bị các lương thực,
thực phẩm để đủ ăn cho các ngày bị ngập lụt, kê cao đồ đạc quan trọng trong
nhà.
+ Tuần tra, túc trực tại các khu vực trũng
thấp, các công trình phòng chống thiên tai.
+ Hướng dẫn đi lại của người dân trong vùng lũ.
+ Chủ động dừng các hoạt động trên sông khi
thấy không an toàn.
+ Kiểm tra các thiết bị điện; di dời các tài
sản, lương thực ra khỏi nơi có nguy cơ bị ngập.
- Kiểm soát, nghiêm cấm thực hiện các hoạt động
vớt củi trên sông khi có lũ.
- Chuẩn bị phương tiện và lực lượng để tìm kiếm
người bị lũ cuốn trôi.
- Lên phương án cứu hộ, cứu nạn trong ứng phó
thiên tai:
+ Lực lượng, phương tiện cần huy động.
+ Các nhiệm vụ cần thực hiện (cấp cứu kịp thời
các đối tượng gặp nguy hiểm; tìm kiếm người, phương tiện mất tích; lập các trạm
cấp cứu tạm thời hoặc trưng dụng có thời hạn trụ sở cơ quan, trường học, cơ sở
y tế tại khu vực đang xảy ra thiên tai để tiếp nhận cấp cứu người bị nạn; huy
động nguồn lực để tham gia cứu chữa người bị nạn,...)
- Bố trí lực lượng chốt chặn, chủ động cấm
người và phương tiện tham gia giao thông qua các khu vực nguy hiểm như: các
tuyến đường, cầu, ngầm, tràn bị ngập sâu hoặc mất an toàn do mưa, lũ gây ra;
các khu vực có nguy cơ sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy lớn...
- Bố trí các lực lượng để thực hiện nhiệm vụ
cứu hộ, cứu nạn và tìm kiếm người, phương tiện, cơ sở hạ tầng bị thiệt hại.
c) Công tác vật tư, hậu cần tại chỗ:
- Xác định các loại vật tư có thể trưng dụng để
ứng phó với lũ, ngập lụt: Vật tư dùng để xử lý sự cố các công trình, đặc biệt
là các hệ thống đê, kè, cống và xử lý sạt lở, công trình giao thông,...
- Tiếp tục tuần tra, túc trực tại các điểm xung
yếu trên địa bàn; trong trường hợp phát sinh tình huống khẩn cấp thì tích cực
ứng phó, hỗ trợ nhân dân ứng phó.
- Bổ sung, dự trữ lương thực, nhu yếu phẩm từ
những người dân.
- Xác định lực lượng, phương tiện của các đơn
vị để huy động, trưng dụng khi cần thiết (thành phần lực lượng /số lượng bao
nhiêu/phương tiện gì/ vị trí tập kết của phương tiện).
- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các lực lượng,
các sở ngành và địa phương.
- Theo dõi chặt chẽ tình hình mưa, lũ, ngập lụt
để thông báo cho dân vùng bị ảnh hưởng chủ động các biện pháp phòng tránh. Tùy
vào tình hình cụ thể để tổ chức, hướng dẫn sơ tán dân, tài sản đến nơi an toàn;
chuẩn bị các phương án về an ninh trật tự, thông tin liên lạc, phân luồng giao thông,
vật tư nhu yếu phẩm khi có yêu cầu.
- Tổ chức đảm bảo an toàn sản xuất: thu hoạch
lúa, hoa màu đã đến vụ.
- Tổ chức tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn khi xảy ra
các sự cố:
+ Sơ tán người ra khỏi khu vực nguy hiểm.
+ Cấp cứu kịp thời các đối tượng bị thương.
+ Tìm kiếm các phương tiện và người bị mất
tích.
+ Trưng dụng các cơ sở vật chất hiện có để tiếp
nhận các trường hợp bị nạn.
+ Huy động thuốc men để tham gia cấp cứu người
bị nạn.
+ Cấp phát lương thực, thực phẩm, thuốc chữa
bệnh,...
2.3. Lũ Báo động 3+1 m - lũ lịch sử hạ lưu sông
Cả (Rủi ro thiên tai cấp độ 3): Đối với lũ Báo động 3+1 m - lũ lịch sử hạ lưu
sông Cả, công tác ứng phó cụ thể như sau:
a) Công tác chỉ đạo chỉ huy:
- Chỉ đạo công tác trực ban 24/24h để theo dõi,
nắm bắt thông tin, truyền tải thông tin và xử lý các tình huống khi xảy ra sự
cố.
- Chỉ đạo công tác thông tin truyền thông về
thiên tai: thông báo trên các phương tiện truyền thông về tin lũ, tình hình
ngập lụt và những vùng bị ảnh hưởng, những cảnh báo, dự báo về loại hình thiên
tai này; thông tin các biện pháp, chỉ đạo đến người dân ở khu vực bị ảnh hưởng;
tuyên truyền, hướng dẫn các biện pháp phòng tránh, ứng phó.
- Chỉ đạo công tác phòng, tránh: Tiếp tục chỉ
đạo bằng các Công điện, thông báo, văn bản chỉ đạo các xã, phường và các cơ
quan có liên quan tổ chức phòng, tránh ứng phó với lũ, ngập lụt.
- Chỉ đạo công tác đảm bảo an toàn cho người
dân, hoạt động sinh hoạt, sản xuất của người dân ở vùng lũ, ngập lụt:
+ Rà soát, xác định các khu vực bị ảnh hưởng.
+ Hướng dẫn việc đi lại của người dân trong
vùng lũ.
+ Kiểm soát các hoạt động sản xuất, sinh hoạt
của người dân:
- Chỉ đạo công tác sơ tán dân (theo từng cấp):
Xác định các hộ cần phải sơ tán nếu xảy ra ngập lụt (số hộ/số nhân khẩu), chú
trọng đến các đối tượng dễ bị tổn thương, người già, trẻ em, người khuyết
tật,...
+ Số hộ dân khu vực vùng trũng thấp, sạt lở
phải sơ tán.
+ Số hộ dân sống trong khu vực đê bối.
+ Cấm các hoạt động vớt củi trên sông.
- Tổ chức các đoàn kiểm tra, rà soát các công
trình xung yếu
+ Cử cán bộ trực tiếp kiểm tra việc tuần tra,
canh gác đê theo cấp báo động.
+ Sẵn sàng các phương án để hộ đê, ứng phó với
lũ.
- Phân công nhiệm vụ cho các cơ quan, sở ngành
theo chức năng nhiệm vụ và lĩnh vực quản lý; xác định rõ vai trò chỉ huy thích
hợp theo từng tình huống.
- Chỉ đạo công tác cứu hộ cứu nạn trong ứng phó
với lũ, ngập lụt: Tổ chức và duy trì hoạt động của cơ quan thường trực tìm kiếm
cứu nạn ở các cấp.
- Tiếp tục công tác trực ban, theo dõi sát diễn
biến mưa lũ và tình hình đê điều.
- Chỉ đạo công tác đảm bảo an toàn các công
trình phòng chống thiên tai.
- Chỉ đạo các xã, phường tiến hành sơ tán dân ở
các vùng bị lũ, ngập lụt.
- Chỉ đạo công tác đảm bảo an toàn sản xuất.
- Chỉ đạo công tác đảm bảo an toàn giao thông,
thông tin liên lạc,...
- Chỉ đạo công tác tìm kiếm, cứu nạn trong ứng
phó với lũ.
- Tổ chức họp để triển khai các biện pháp ứng
phó; triển khai thực hiện các chỉ đạo của Trung ương.
- Thực hiện theo các nội dung Công điện của
BCĐ.
- Chỉ đạo các Sở, ban ngành theo chức năng
nhiệm vụ thực hiện các phương án ứng phó.
- Tổ chức các đoàn công tác kiểm tra, rà soát
các công trình xung yếu, sự cố các công trình, quy trình vận hành, xả lũ hồ
chứa,...
- Tùy theo tình hình để đưa ra các quyết định
ứng phó.
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội
Biên phòng, Công an tỉnh thực hiện việc ứng phó, cứu hộ, cứu nạn trên địa bàn.
- Ban hành lệnh sơ tán dân; nghỉ học; nghỉ
làm,...
- Thực hiện công tác đảm bảo an toàn, an ninh
khu vực sơ tán dân.
- Thực hiện công tác đảm bảo về giao thông,
thông tuyến đối với các khu vực bị ảnh hưởng.
- Thực hiện công tác khắc phục hậu quả nhanh để
đảm bảo cho công tác chỉ huy ứng phó kịp thời.
b) Công tác huy động lực lượng, phương tiện tại
chỗ: Công tác huy động lực lượng, phương tiện tại chỗ gồm các nội dung sau:
- Giao nhiệm vụ cho từng đơn vị, lực lượng để
sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
- Chuẩn bị phương tiện, vật tư của các xã,
phường, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn để có thể huy động,
trưng dụng trong trường hợp cần thiết (danh sách, số lượng, vị trí,...)
- Công việc cần giao cho các lực lượng đã huy
động bao gồm:
+ Tuần tra canh gác đê; tổ chức thực hiện
phương án hộ đê; phương án đảm bảo an toàn hồ chứa; thực hiện tích nước xả lũ
hợp lý nhằm hạn chế ngập lụt vùng hạ du.
+ Hỗ trợ, giúp dân sơ tán dân vùng bị ngập lũ
nặng (nêu cụ thể các xã bị ngập nặng cần phải sơ tán).
+ Hỗ trợ dân thu hoạch lúa, hoa màu; di chuyển
các lồng bè nuôi trồng thủy sản đến nơi an toàn.
+ Tổ chức cắm biển báo, bố trí lực lượng ứng
trực chốt, chặn, cấm người, phương tiện qua lại ở những đoạn đường bị ngập và
những nơi có dòng chảy xiết.
+ Kiểm tra các thiết bị điện; di dời các tài
sản, lương thực ra khỏi nơi có nguy cơ bị ngập.
+ Không thực hiện hoạt động vớt củi trên sông
khi có lũ.
+ Đảm bảo an ninh trật tự tại nơi sơ tán đến,
đảm bảo an ninh khu vực dân đi sơ tán; phương án đảm bảo thông tin liên lạc
được thông suốt phục vụ quá trình chỉ đạo điều hành; đảm bảo phương án cấp
điện, vật tư, nhu yếu phẩm và các vật dụng khác để thực hiện.
+ Sẵn sàng cứu hộ, cứu nạn: tổ chức tìm kiếm
người, phương tiện do lũ cuốn trôi; cứu chữa người bị thương; lập các trạm cấp
cứu tạm thời hoặc trưng dụng có thời hạn các trụ sở, cơ quan, trường học, bệnh
viện để tiếp nhận cứu người.
+ Hỗ trợ trông giữ trẻ tập trung; kiểm soát
thường xuyên trẻ em để không đi ra các khu vực nguy hiểm.
- Các ngành dọc thực hiện các nhiệm vụ của lĩnh
vực mình quản lý:
+ Lực lượng Công an: Đảm bảo an ninh trật tự
khu vực bị ảnh hưởng, quản lý chặt chẽ các loại đối tượng, bố trí lực lượng bảo
vệ tài sản, cơ sở hạ tầng ,...
+ Lực lượng Điện lực: Kiểm tra hệ thống lưới
điện tại các địa bàn để xử lý kịp thời tình huống sự cố, phân công trách nhiệm
cho các đơn vị/doanh nghiệp để thực hiện nhiệm vụ.
+ Lực lượng Thông tin: Duy trì thông tin liên
lạc tại các trọng điểm xung yếu bằng hệ thống điện thoại cố định, vô tuyến cố
định hiện có, xử lý kịp thời các sự cố về viễn thông, tăng cường giám sát mạng
lưới, khi xảy ra sự cố, chỉ đạo ứng cứu, xử lý kịp thời, theo thứ tự ưu tiên.
+ Lực lượng Giao thông: Khắc phục, xử lý ách
tắc giao thông vùng lũ, ngập lụt, cắm biển báo hiệu tại khu vực bị ảnh hưởng;
bố trí cán bộ điều khiển giao thông; phân luồng giao thông để các phương tiện
được lưu thông dễ dàng, xử lý, khắc phục những tuyến đường bị ách tắc do sạt
lở, cây cối gãy đổ hoặc bị các sự cố khác do bão gây ra, phân công cụ thể cho
các sở, ngành và các đơn vị chuyên ngành giao thông để xử lý các công việc theo
nhiệm vụ.
- Lực lượng cứu hộ, cứu nạn: Điều phối các lực
lượng vũ trang, dân quân tự vệ, xung kích,... trên các địa bàn để tránh chồng
chéo.
c) Công tác vật tư, hậu cần tại chỗ:
- Xác định các loại vật tư có thể trưng dụng để
đối phó với lũ, ngập lụt:
+ Vật tư dùng để xử lý sự cố các công trình
trọng điểm, công trình PCTT, đặc biệt là các sự cố về đê điều, kè cống, công
trình phòng chống sạt lở, công trình giao thông,...
+ Vật tư, lương thực hỗ trợ cho các khu vực có
thể bị chia cắt.
- Tiếp tục tuần tra, túc trực tại các điểm xung
yếu trên địa bàn; trong trường hợp phát sinh tình huống khẩn cấp thì tích cực
ứng phó, hỗ trợ nhân dân ứng phó.
- Bổ sung, dự trữ lương thực, nhu yếu phẩm từ
những người dân.
- Đảm bảo hậu cần từ nguồn dự trữ của chính
quyền và nhân dân tại nơi sơ tán.
- Đảm bảo vật tư, phương tiện, hàng thiết bị,
nhu yếu phẩm phục vụ phòng chống lũ và ngập lụt:
+ Thống kê vật tư, phương tiện, hàng thiết bị
cứu hộ, cứu nạn của các đơn vị và địa phương; phân giao nhiệm vụ cho các đơn
vị/địa phương sẵn sàng nhận nhiệm vụ khi có lệnh điều động.
+ Phân giao nhiệm vụ cho các đơn vị, địa phương
bị ảnh hưởng chuẩn bị lương thực như gạo, mì tôm, nước uống và các nhu yếu phẩm
khác,... phục vụ công tác hậu cần ứng phó với lũ, ngập lụt.
+ Chỉ đạo các doanh nghiệp trong lĩnh vực
thương mại dự trữ hàng hóa thiết yếu; chủ yếu là mì gói, lương khô, nước uống
đóng chai, lương thực, xăng dầu... sẵn sàng cung cấp cho các vùng bị chia cắt
bởi lũ và ngập lụt kéo dài.
+ Chuẩn bị các nhu yếu phẩm về cơ số thuốc, hóa
chất, dụng cụ y tế để sẵn sàng cung ứng khi có lệnh điều động. Phân giao nhiệm
vụ cho các đơn vị trên các địa bàn sẵn sàng cung cấp khi có yêu cầu.
- Sẵn sàng vật tư để ứng phó khi có sự cố xảy
ra đối với các công trình phòng chống thiên tai, đê điều.
- Sẵn sàng lương thực, thuốc chữa bệnh, nước
uống và nhu yếu phẩm khác tại khu vực bị chia cắt, khu vực ngập lụt nghiêm
trọng.
- Sẵn sàng lực lượng, phương tiện để triển khai
phương án cứu hộ, cứu nạn.
2.4. Lũ trên mức lũ lịch sử hạ lưu sông Cả (Rủi
ro thiên tai cấp độ 4): Đối với lũ trên mức lũ lịch sử hạ lưu sông Cả, công tác
ứng phó cụ thể như sau:
a) Công tác chỉ đạo chỉ huy: Công tác chỉ đạo
chỉ huy sẽ được thực hiện như sau:
- Chỉ đạo công tác trực ban 24/24h để theo dõi,
nắm bắt thông tin, truyền tải thông tin và xử lý các tình huống khi xảy ra sự
cố.
- Chỉ đạo công tác thông tin truyền thông về
thiên tai: thông báo trên các phương tiện truyền thông về tin lũ, tình hình
ngập lụt và những vùng bị ảnh hưởng, những cảnh báo, dự báo về loại hình thiên
tai này; thông tin các biện pháp, chỉ đạo đến người dân ở khu vực bị ảnh hưởng;
tuyên truyền, hướng dẫn các biện pháp phòng tránh, ứng phó.
- Chỉ đạo công tác phòng, tránh: Tiếp tục chỉ
đạo bằng các Công điện, thông báo, văn bản chỉ đạo các xã, phường và các cơ
quan có liên quan tổ chức phòng, tránh ứng phó với lũ, ngập lụt.
- Lập Ban Chỉ đạo tiền phương đi kiểm tra tại
các khu vực bị ảnh hưởng.
- Chỉ đạo công tác đảm bảo an toàn cho người
dân, hoạt động sinh hoạt, sản xuất của người dân ở vùng lũ, ngập lụt:
+ Sơ tán dân: Ra lệnh sơ tán dân khu vực bị
ngập lụt, khu vực lân cận bị ảnh hưởng; tập trung triển khai biện pháp bảo đảm
an toàn cho người, đặc biệt đối tượng dễ bị tổn thương trong tình huống thiên
tai khẩn cấp.
+ Xác định dân khu vực vùng trũng thấp, sạt lở
phải sơ tán.
+ Xác định dân sống trong khu vực đê bối.
+ Đảm bảo hoạt động sản xuất hỗ trợ dân thu
hoạch lúa, hoa màu; các diện tích nuôi trồng thủy, hải sản, bảo vệ bờ bao các
ao, hồ...
+ Cấm các hoạt động vớt củi trên sông.
+ Đảm bảo an toàn đi lại của người dân trong
vùng ngập lũ.
- Tổ chức các đoàn kiểm tra, rà soát các công
trình xung yếu
+ Cử cán bộ trực tại các khu vực xung yếu,
trọng điểm; tổ chức tuần tra canh gác đê theo cấp báo động.
+ Sẵn sàng các phương án để hộ đê, ứng phó với
sự cố đê điều.
- Phân công nhiệm vụ cho các cơ quan, sở ngành
theo chức năng nhiệm vụ và lĩnh vực quản lý; xác định rõ vai trò chỉ huy thích
hợp theo từng tình huống.
- Chỉ đạo công tác cứu hộ cứu nạn trong ứng phó
với lũ, ngập lụt: Tổ chức và duy trì hoạt động của cơ quan thường trực tìm kiếm
cứu nạn ở các cấp.
- Tổ chức thực hiện phương án đảm bảo an ninh
trật tự tại nơi sơ tán đến, đảm bảo an ninh khu vực dân đi sơ tán; phương án
đảm bảo thông tin liên lạc được thông suốt phục vụ quá trình chỉ đạo điều hành;
đảm bảo phương án cấp điện, vật tư, nhu yếu phẩm và các vật dụng khác để thực hiện.
- Tổ chức họp để triển khai các biện pháp ứng
phó; triển khai thực hiện các chỉ đạo của Trung ương.
- Thực hiện theo các nội dung Công điện của Ban
chỉ đạo.
- Chỉ đạo các Sở, ban ngành theo chức năng
nhiệm vụ thực hiện các phương án ứng phó.
- Tổ chức các đoàn công tác kiểm tra, rà soát
các công trình xung yếu, sự cố các công trình, quy trình vận hành, xả lũ hồ
chứa,...
- Tùy theo tình hình để đưa ra các quyết định
ứng phó: Cho nghỉ học,...
- Bộ CH Quân sự tỉnh, Ban CH Bộ đội Biên phòng,
Công an tỉnh thực hiện việc ứng phó, cứu hộ, cứu nạn trên địa bàn.
- Thực hiện công tác đảm bảo an toàn, an ninh
khu vực sơ tán dân.
- Thực hiện công tác đảm bảo về giao thông,
thông tuyến đối với các khu vực bị ảnh hưởng.
- Thực hiện công tác khắc phục hậu quả nhanh để
đảm bảo cho công tác chỉ huy ứng phó kịp thời.
b) Công tác huy động lực lượng, phương tiện tại
chỗ: Công tác huy động lực lượng, phương tiện tại chỗ cụ thể như sau:
- Giao nhiệm vụ cho từng đơn vị, lực lượng để
sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
- Chuẩn bị phương tiện, vật tư của các xã,
phường các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn để có thể huy động,
trưng dụng trong trường hợp cần thiết
- Công việc cần giao cho các lực lượng đã huy
động bao gồm:
+ Tuần tra canh gác đê, tổ chức thực hiện
phương án hộ đê; phương án đảm bảo an toàn hồ chứa; thực hiện tích nước xả lũ
hợp lý nhằm hạn chế ngập lụt vùng hạ du.
+ Hỗ trợ, giúp dân sơ tán dân vùng bị ngập lũ
nặng (nêu cụ thể các xã bị ngập nặng cần phải sơ tán).
+ Hỗ trợ trông giữ trẻ tập trung; kiểm soát
thường xuyên trẻ em để không đi ra các khu vực nguy hiểm.
+ Tổ chức cắm biển báo, bố trí lực lượng ứng
trực chốt, chặn, cấm người, phương tiện qua lại ở những đoạn đường bị ngập và
những nơi có dòng chảy xiết.
+ Di dời các tài sản, lương thực ra khỏi nơi có
nguy cơ bị ngập.
+ Nghiêm cấm các hoạt động trên sông.
+ Đảm bảo an ninh trật tự tại nơi sơ tán đến,
đảm bảo an ninh khu vực dân đi sơ tán.
+ Đảm bảo thông tin liên lạc được thông suốt
phục vụ quá trình chỉ đạo điều hành.
+ Đảm bảo phương án cấp điện, vật tư, nhu yếu
phẩm và các vật dụng khác để thực hiện.
+ Sẵn sàng cứu hộ, cứu nạn: tổ chức tìm kiếm
người, phương tiện do lũ cuốn trôi; cứu chữa người bị thương; lập các trạm cấp
cứu tạm thời hoặc trưng dụng có thời hạn các trụ sở, cơ quan, trường học, bệnh
viện để tiếp nhận cứu người.
- Các ngành thực hiện các nhiệm vụ của lĩnh vực
mình quản lý:
+ Lực lượng Công an: Đảm bảo an ninh trật tự
khu vực bị ảnh hưởng, đảm bảo an toàn giao thông, khắc phục, xử lý ách tắc giao
thông vùng lũ, ngập lụt, cắm biển báo hiệu tại khu vực bị ảnh hưởng; bố trí cán
bộ điều khiển giao thông; phân luồng giao thông để các phương tiện được lưu
thông dễ dàng, bố trí lực lượng bảo vệ tài sản, cơ sở hạ tầng,...
+ Lực lượng Điện lực: Xử lý các sự cố về hệ
thống lưới điện, cấp điện khi bị sự cố, đặc biệt ưu tiên đối với các vị trí
đang chỉ đạo ứng phó, phân công trách nhiệm cho các đơn vị/doanh nghiệp để thực
hiện nhiệm vụ.
+ Lực lượng Thông tin và Truyền thông: Duy trì
thông tin liên lạc tại các trọng điểm xung yếu bằng hệ thống điện thoại cố
định, vô tuyến cố định hiện có, xử lý kịp thời các sự cố về viễn thông, tăng
cường giám sát mạng lưới, khi xảy ra sự cố, chỉ đạo ứng cứu, xử lý kịp thời,
theo thứ tự ưu tiên.
+ Lực lượng Giao thông vận tải: Xử lý, khắc
phục những tuyến đường bị ách tắc do sạt lở, cây cối gãy đổ hoặc bị các sự cố
khác do bão gây ra, phân công cụ thể cho các sở, ngành và các đơn vị để xử lý
các công việc theo nhiệm vụ.
- Lực lượng cứu hộ, cứu nạn: Điều phối các lực
lượng vũ trang, dân quân tự vệ, xung kích,... trên các địa bàn để tránh chồng
chéo.
c) Công tác vật tư, hậu cần tại chỗ:
- Xác định các loại vật tư có thể trưng dụng để
ứng phó với lũ, ngập lụt:
+ Vật tư dùng để xử lý sự cố các công trình,
đặc biệt là các hệ thống đê, các sự cố về đê điều, kè cống, công trình phòng
chống sạt lở, công trình giao thông,...
+ Vật tư, lương thực hỗ trợ cho các khu vực có
thể bị chia cắt.
- Tiếp tục tuần tra, túc trực tại các điểm xung
yếu trên địa bàn; trong trường hợp phát sinh tình huống khẩn cấp thì tích cực
đối phó, hỗ trợ nhân dân đối phó;
- Bổ sung, dự trữ lương thực, nhu yếu phẩm từ
những người dân.
- Đảm bảo hậu cần từ nguồn dự trữ của chính
quyền và nhân dân tại nơi sơ tán.
- Đảm bảo vật tư, phương tiện, trang thiết bị,
nhu yếu phẩm phục vụ phòng chống lũ và ngập lụt:
+ Thống kê vật tư, phương tiện, trang thiết bị
cứu hộ, cứu nạn của các đơn vị và địa phương; phân giao nhiệm vụ cho các đơn
vị/địa phương sẵn sàng nhận nhiệm vụ khi có lệnh điều động.
+ Phân giao nhiệm vụ cho các đơn vị, địa phương
bị ảnh hưởng chuẩn bị các lương thực như gạo, mì tôm, nước uống và các nhu yếu
phẩm khác,... phục vụ công tác hậu cần ứng phó với lũ, ngập lụt.
+ Chỉ đạo các doanh nghiệp trong lĩnh vực
thương mại triển khai dự trữ hàng hóa thiết yếu; chủ yếu là mì gói, lương khô,
nước uống đóng chai, lương thực, xăng dầu... sẵn sàng cung cấp cho các vùng bị
chia cắt bởi lũ và ngập lụt kéo dài.
+ Chuẩn bị các nhu yếu phẩm về cơ số thuốc, hóa
chất, dụng cụ y tế để sẵn sàng cung ứng khi có lệnh điều động. Phân giao nhiệm
vụ cho các đơn vị trên các địa bàn sẵn sàng cung cấp khi có yêu cầu.
- Sẵn sàng vật tư để ứng phó khi có sự cố xảy ra
đối với các công trình phòng chống thiên tai, đê điều.
- Sẵn sàng lương thực, thuốc chữa bệnh, nước
uống và nhu yếu phẩm khác tại khu vực bị chia cắt, khu vực ngập lụt nghiêm
trọng.
- Sẵn sàng lực lượng, phương tiện để triển khai
phương án cứu hộ, cứu nạn.
- Huy động khẩn cấp và tuân thủ quyết định chỉ
đạo, huy động khẩn cấp về nhân lực, vật tư, phương tiện trang thiết bị, nhu yếu
phẩm để kịp thời ứng phó với thiên tai.
3. Ứng phó với mưa lớn
Cấp độ rủi ro thiên tai do mưa lớn có 3 cấp (từ
cấp 1 đến cấp 3)
3.1. Lượng mưa 24h từ 100mm đến 200mm trong 1-2
ngày ở vùng trung du, miền núi hoặc trên 200mm đến 500mm trong 1-2 ngày ở vùng
Đồng bằng (Rủi ro thiên tai cấp độ 1).
Đối với lượng mưa 24h từ 100 đến 200mm trong
1-2 ngày ở vùng trung du, miền núi hoặc trên 200mm đến 500mm trong 1-2 ngày ở
vùng Đồng bằng công tác ứng phó cụ thể như sau:
- Theo dõi diễn biến của mưa lớn.
- Chỉ đạo công tác trực ban và nắm bắt các
thông tin, chỉ đạo từ Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Chỉ đạo công tác phòng, tránh ứng phó với mưa
lớn: Ban hành văn bản, Công điện, thông báo,...
- Chỉ đạo công tác thông tin tuyên truyền: Phát
tin trên các phương tiện truyền thông tại địa phương quản lý về tình hình mưa
lớn, thời gian mưa và cường độ mưa đang diễn ra.
- Chỉ đạo việc phân công nhiệm vụ cho các đơn
vị nắm chắc địa bàn, căn cứ vào bản tin dự báo, cảnh báo và tình hình diễn biến
cụ thể của mưa lớn để triển khai các công việc ứng phó.
- Chỉ đạo đơn vị quản lý hồ chứa theo dõi dự
báo mưa và lưu lượng về hồ để quản lý vận hành hồ chứa đảm bảo an toàn.
- Chỉ đạo công tác sẵn sàng lực lượng để kịp
thời cứu hộ, cứu nạn đối với vùng trũng thấp, vùng có nguy cơ bị ngập lũ, các
trọng điểm đối với các công trình phòng chống lũ (đê, kè, cống, hồ chứa,...).
- Các Sở, ban, ngành theo chức năng, nhiệm vụ
quản lý, sẽ có các phương án ứng phó theo lĩnh vực quản lý:
+ Chỉ đạo công tác trực ban, theo dõi diễn biến
của mưa lớn.
+ Rà soát các nhiệm vụ liên quan đến lĩnh vực
có khả năng bị ảnh hưởng của mưa lớn để có các chỉ đạo theo ngành dọc:
Sở Nông nghiệp và Môi trường: Chỉ đạo các địa
phương và cơ quan có liên quan về ứng phó với mưa lớn; chỉ đạo công tác tiêu
nước đệm, vận hành công trình thủy lợi; sản xuất, thu hoạch vụ mùa; xử lý các
sự cố trọng điểm đối với công trình phòng chống lũ như sự cố đê, kè, cống, sạt
lở ảnh hưởng đến an toàn tuyến đê; Chỉ đạo công tác dự báo cảnh báo thiên tai
để kịp thời chỉ đạo ứng phó và chuyển tới người dân vùng bị ảnh hưởng để nắm
bắt thông tin.
Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh: Chỉ đạo công tác cứu
hộ, cứu nạn; sẵn sàng lực lượng, phương tiện ứng phó khi có sự cố.
Sở Công Thương: Chỉ đạo kiểm tra việc dự trữ
hàng hóa thiết yếu theo kế hoạch để sẵn sàng phục vụ khi có yêu cầu; chỉ đạo
công tác vận hành đảm bảo an toàn hồ chứa thủy điện; các công trình khai thác
khoáng sản, hầm lò.
Sở Xây dựng: Chỉ đạo công tác đảm bảo an toàn
giao thông; các sự cố giao thông và việc thông tuyến đối với các vùng bị ảnh
hưởng.
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chỉ đạo công
tác thông tin tuyên truyền đến người dân và chính quyền trong vùng bị ảnh hưởng;
chỉ đạo các đơn vị truyền thông tăng cường công tác thông tin tuyên truyền,
hướng dẫn các biện pháp ứng phó thiên tai trên các phương tiện truyền thông.
Công an tỉnh: Chỉ đạo công tác đảm bảo an ninh
trật tự, an ninh khu vực bị mưa lớn; chỉ đạo công tác đảm bảo an toàn giao
thông, phân làn giao thông để đảm bảo các hoạt động đi lại của người dân khi có
mưa lớn,...
3.2. Lượng mưa 24h từ 100 đến 200mm trong 2-4
ngày ở vùng trung du, miền núi hoặc trong 2-4 ngày ở vùng đồng bằng; hoặc trên
200mm đến 500mm trong 1-2 ngày ở trung du miền núi; hoặc trên 500mm trong 1-2
ngày ở khu vực đồng bằng (Rủi ro thiên tai cấp độ 2).
Đối với lượng mưa 24h từ 100-200mm trong 2-4
ngày ở vùng trung du, miền núi hoặc trong 2-4 ngày ở vùng đồng bằng; hoặc trên
200mm đến 500mm trong 1-2 ngày ở trung du miền núi; hoặc trên 500mm trong 1-2
ngày ở khu vực đồng bằng công tác ứng phó cụ thể như sau:
a) Công tác chỉ đạo chỉ huy:
- Chỉ đạo công tác trực ban 24/24h để theo dõi,
nắm bắt thông tin, truyền tải thông tin và xử lý các tình huống khi xảy ra sự
cố.
- Chỉ đạo công tác thông tin truyền thông về
thiên tai: thông báo trên các phương tiện truyền thông về tin mưa lũ và cảnh
báo mưa, lũ, ngập lụt và những vùng bị ảnh hưởng, những cảnh báo, dự báo về
loại hình thiên tai này; thông tin các biện pháp, chỉ đạo đến người dân ở khu
vực bị ảnh hưởng; tuyên truyền, hướng dẫn các biện pháp phòng tránh, ứng phó.
- Chỉ đạo công tác đảm bảo tiêu thoát lũ, ngập
úng tại các vùng trũng thấp; phương án phòng chống lũ đảm bảo an toàn cho hạ
du, đặc biệt là hệ thống đê điều, các khu tập trung dân cư ở bãi sông, khu vực
thấp trũng, vùng có nguy cơ cao xảy ra sạt lở đất, lũ quét để sẵn sàng triển
khai ứng phó.
- Chỉ đạo công tác phòng, tránh: Tiếp tục chỉ
đạo bằng các Công điện, thông báo, Văn bản chỉ đạo các xã, phường và các cơ
quan có liên quan tổ chức phòng, tránh ứng phó với mưa lớn.
- Chỉ đạo công tác đảm bảo an toàn cho người
dân, hoạt động sinh hoạt, sản xuất của người dân bị ảnh hưởng của mưa lớn:
+ Rà soát, xác định các khu vực bị ảnh hưởng.
+ Hướng dẫn việc đi lại của người dân trong
vùng lũ.
+ Kiểm soát các hoạt động sản xuất, sinh hoạt
của người dân.
- Chỉ đạo công tác sơ tán dân (theo từng cấp):
+ Xác định các hộ cần phải sơ tán (số hộ/số
nhân khẩu), chú trọng đến các đối tượng dễ bị tổn thương, người già, trẻ em,
người khuyết tật,...
+ Số hộ dân khu vực vùng trũng thấp, sạt lở
phải sơ tán.
+ Số hộ dân sống trong khu vực đê bối.
+ Cấm các hoạt động vớt củi trên sông.
- Tổ chức các đoàn kiểm tra, rà soát các công
trình xung yếu.
+ Cử cán bộ trực tiếp kiểm tra việc tuần tra,
canh gác đê theo cấp báo động.
+ Sẵn sàng các phương án để hộ đê, ứng phó với
lũ khi mưa lớn làm nước sông dâng cao.
- Phân công nhiệm vụ cho các cơ quan, sở ngành
theo chức năng nhiệm vụ và lĩnh vực quản lý; xác định rõ vai trò chỉ huy thích
hợp theo từng tình huống.
- Chỉ đạo công tác cứu hộ cứu nạn trong ứng phó
với lũ, ngập lụt: Tổ chức và duy trì hoạt động của cơ quan thường trực tìm kiếm
cứu nạn ở các cấp.
- Tiếp tục công tác trực ban, theo dõi sát diễn
biến mưa lũ và tình hình đê điều.
- Chỉ đạo công tác đảm bảo an toàn các công
trình phòng chống thiên tai:
- Chỉ đạo các xã, phường tiến hành sơ tán dân ở
các vùng bị lũ, ngập lụt.
- Tổ chức triển khai các biện pháp ứng phó;
triển khai thực hiện các chỉ đạo của Trung ương.
- Thực hiện theo các nội dung Công điện của
BCĐ.
- Chỉ đạo các Sở, ban ngành theo chức năng
nhiệm vụ thực hiện các phương án ứng phó.
- Tổ chức các đoàn công tác kiểm tra, rà soát
các công trình xung yếu, sự cố các công trình, quy trình vận hành, xả lũ hồ chứa,...
- Tùy theo tình hình để đưa ra các quyết định
ứng phó.
- Lực lượng quân sự, Bộ đội biên phòng, Công an
tỉnh thực hiện việc ứng phó, cứu hộ, cứu nạn trên địa bàn.
- Thực hiện công tác đảm bảo an toàn, an ninh
khu vực sơ tán dân.
- Thực hiện công tác đảm bảo về giao thông,
thông tuyến đối với các khu vực bị ảnh hưởng.
- Thực hiện công tác khắc phục hậu quả nhanh để
đảm bảo cho công tác chỉ huy ứng phó kịp thời.
b) Công tác huy động lực lượng, phương tiện tại
chỗ: Công tác huy động lực lượng, phương tiện tại chỗ với các nội dung sau:
- Giao nhiệm vụ cho từng đơn vị, lực lượng để
sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
- Chuẩn bị phương tiện, vật tư của các xã,
phương các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn để có thể huy động,
trưng dụng trong trường hợp cần thiết (danh sách, số lượng, vị trí,...)
- Công việc cần giao cho các lực lượng đã huy
động bao gồm:
+ Tuần tra canh gác đê; tổ chức thực hiện
phương án hộ đê; phương án đảm bảo an toàn hồ chứa; thực hiện tích nước xả lũ
hợp lý nhằm hạn chế ngập lụt vùng hạ du.
+ Hỗ trợ, giúp dân sơ tán dân đối với vùng mưa
lớn, bị ngập lũ nặng (nêu cụ thể các xã bị ngập nặng cần phải sơ tán).
+ Hỗ trợ dân thu hoạch lúa, hoa màu; di chuyển
các lồng bè nuôi trồng thủy sản đến nơi an toàn.
+ Tổ chức cắm biển báo, bố trí lực lượng ứng
trực chốt, chặn, cấm người, phương tiện qua lại ở những đoạn đường bị ngập.
- Các ngành dọc thực hiện các nhiệm vụ của lĩnh
vực mình quản lý:
+ Lực lượng Công an: Đảm bảo an ninh trật tự
khu vực bị ảnh hưởng, bố trí lực lượng bảo vệ tài sản, cơ sở hạ tầng,...
+ Lực lượng Thông tin: Duy trì thông tin liên
lạc tại các trọng điểm xung yếu bằng hệ thống điện thoại cố định, vô tuyến cố
định hiện có, xử lý kịp thời các sự cố về viễn thông, tăng cường giám sát mạng
lưới, khi xảy ra sự cố, chỉ đạo ứng cứu, xử lý kịp thời, theo thứ tự ưu tiên.
+ Lực lượng Giao thông: Khắc phục, xử lý ách
tắc giao thông vùng mưa lớn, ngập lụt, cắm biển báo hiệu tại khu vực bị ảnh
hưởng; bố trí cán bộ điều khiển giao thông; phân luồng giao thông để các phương
tiện được lưu thông dễ dàng, xử lý, khắc phục những tuyến đường bị ách tắc do
sạt lở, cây cối gãy đổ hoặc bị các sự cố khác do mưa lớn gây ra, phân công cụ
thể cho các sở, ngành và các đơn vị chuyên ngành giao thông để xử lý các công
việc theo nhiệm vụ.
- Lực lượng cứu hộ, cứu nạn.
- Điều phối các lực lượng vũ trang, dân quân tự
vệ, xung kích,... trên các địa bàn để tránh chồng chéo.
c) Công tác vật tư, hậu cần tại chỗ:
- Xác định các loại vật tư có thể trưng dụng để
đối phó với mưa lớn:
+ Vật tư dùng để xử lý sự cố các công trình,
đặc biệt là các hệ thống đê, các sự cố về đê điều, kè cống, công trình phòng
chống sạt lở, công trình giao thông,...
+ Vật tư, lương thực hỗ trợ cho các khu vực có
thể bị chia cắt.
- Tiếp tục tuần tra, túc trực tại các điểm xung
yếu trên địa bàn; trong trường hợp phát sinh tình huống khẩn cấp thì tích cực
đối phó, hỗ trợ nhân dân đối phó.
- Bổ sung, dự trữ lương thực, nhu yếu phẩm từ
những người dân.
- Đảm bảo vật tư, phương tiện, trang thiết bị,
nhu yếu phẩm phục vụ phòng chống mưa lớn và ngập lụt.
+ Thống kê vật tư, phương tiện, trang thiết bị
cứu hộ, cứu nạn của các đơn vị và địa phương; phân giao nhiệm vụ cho các đơn
vị/địa phương sẵn sàng nhận nhiệm vụ khi có lệnh điều động.
+ Chỉ đạo các doanh nghiệp trong lĩnh vực
thương mại triển khai dự trữ hàng hóa thiết yếu; chủ yếu là mì gói, lương khô,
nước uống đóng chai, lương thực, xăng dầu... sẵn sàng cung cấp cho các vùng bị
chia cắt bởi mưa lớn và ngập lụt kéo dài.
- Sẵn sàng lực lượng, phương tiện để triển khai
phương án cứu hộ, cứu nạn.
3.3. Lượng mưa 24h từ 200 đến 500mm trong 2-4
ngày ở vùng trung du, miền núi hoặc đồng bằng; trên 500mm trong 1-2 ngày ở vùng
trung du miền núi (Rủi ro thiên tai cấp độ 3).
Đối với lượng mưa 24h từ 200 đến 500mm trong
2-4 ngày ở vùng trung du, miền núi hoặc đồng bằng; trên 500mm trong 1-2 ngày ở
vùng trung du miền núi công tác ứng phó cụ thể như sau:
a) Công tác chỉ đạo chỉ huy:
- Chỉ đạo công tác trực ban 24/24h để theo dõi,
nắm bắt thông tin, truyền tải thông tin và xử lý các tình huống khi xảy ra sự
cố.
- Tiếp tục chỉ đạo công tác thông tin truyền
thông về thiên tai.
- Chỉ đạo công tác đảm bảo tiêu thoát lũ, ngập
úng tại các vùng trũng thấp; phương án phòng chống lũ đảm bảo an toàn cho hạ
du, đặc biệt là hệ thống đê điều, các khu tập trung dân cư ở bãi sông, khu vực
thấp trũng, vùng có nguy cơ cao xảy ra sạt lở đất, lũ quét để sẵn sàng triển
khai ứng phó.
- Chỉ đạo công tác phòng, tránh: Tiếp tục chỉ
đạo bằng các Công điện, thông báo, văn bản chỉ đạo các xã, phường và các cơ
quan có liên quan tổ chức phòng, tránh ứng phó với mưa lớn.
- Chỉ đạo công tác đảm bảo an toàn cho người
dân, hoạt động sinh hoạt, sản xuất của người dân bị ảnh hưởng của mưa lớn:
+ Rà soát, xác định các khu vực bị ảnh hưởng.
+ Hướng dẫn việc đi lại của người dân trong
vùng ngập lũ.
+ Kiểm soát các hoạt động sản xuất, sinh hoạt
của người dân.
- Chỉ đạo công tác sơ tán dân (theo từng cấp):
Xác định các hộ cần phải sơ tán nêu bão độ bổ (số hộ/số nhân khẩu), chú trọng
đến các đối tượng dễ bị tổn thương, người già, trẻ em, người khuyết tật,...
+ Số hộ dân khu vực vùng trũng thấp, sạt lở
phải sơ tán.
+ Số hộ dân sống trong khu vực đê bối.
+ Cấm các hoạt động vớt củi trên sông.
- Tổ chức các đoàn kiểm tra, rà soát các công
trình xung yếu:
+ Cử cán bộ trực tiếp kiểm tra việc tuần tra,
canh gác đê theo cấp báo động.
+ Sẵn sàng các phương án để hộ đê, ứng phó với
lũ khi mưa lớn làm nước sông dâng cao.
- Phân công nhiệm vụ cho các cơ quan, sở ngành
theo chức năng nhiệm vụ và lĩnh vực quản lý; xác định rõ vai trò chỉ huy thích
hợp theo từng tình huống.
- Chỉ đạo công tác cứu hộ cứu nạn trong ứng phó
với lũ, ngập lụt: Tổ chức và duy trì hoạt động của cơ quan thường trực tìm kiếm
cứu nạn ở các cấp.
- Tổ chức triển khai các biện pháp ứng phó;
triển khai thực hiện các chỉ đạo của Trung ương.
- Thực hiện theo các nội dung Công điện của
BCĐ.
- Chỉ đạo các Sở, ban ngành theo chức năng
nhiệm vụ thực hiện các phương án ứng phó.
- Tổ chức các đoàn công tác kiểm tra, rà soát
các công trình trọng điểm, PCTT, xung yếu, quy trình vận hành, xả lũ hồ
chứa,... Tổ chức tuần tra canh gác, đặc biệt là các vị trí xung yếu hoặc các
công trình có sự cố.
- Chỉ đạo công tác đảm bảo tiêu thoát lũ, ngập
úng tại các vùng trũng thấp.
- Quyết định cho các cháu học sinh nghỉ học.
- Tùy theo tình hình để đưa ra các quyết định
ứng phó.
- Lực lượng quân sự, Bộ đội biên phòng, Công an
tỉnh thực hiện việc ứng phó, cứu hộ, cứu nạn trên địa bàn.
- Thực hiện công tác đảm bảo an toàn, an ninh
khu vực sơ tán dân.
- Thực hiện công tác đảm bảo về giao thông,
thông tuyến đối với các khu vực bị ảnh hưởng.
- Thực hiện công tác khắc phục hậu quả nhanh để
đảm bảo cho công tác chỉ huy ứng phó kịp thời.
b) Công tác huy động lực lượng, phương tiện tại
chỗ: Công tác huy động lực lượng, phương tiện tại chỗ cụ thể như sau:
- Giao nhiệm vụ cho từng đơn vị, lực lượng để
sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
- Chuẩn bị phương tiện, vật tư của các xã,
phường, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn để có thể huy động,
trưng dụng trong trường hợp cần thiết.
- Công việc cần giao cho các lực lượng đã huy
động bao gồm:
+ Tổ chức sơ tán người ra khỏi các khu vực nguy
hiểm, nơi không bảo đảm an toàn; tập trung triển khai biện pháp bảo đảm an toàn
cho người, đặc biệt đối tượng dễ bị tổn thương trong tình huống thiên tai khẩn
cấp; đảm bảo hậu cần từ nguồn dự trữ của chính quyền và nhân dân tại nơi sơ
tán.
+ Tuần tra canh gác đê; tổ chức thực hiện
phương án hộ đê; phương án đảm bảo an toàn hồ chứa; thực hiện tích nước xả lũ
hợp lý nhằm hạn chế ngập lụt vùng hạ du.
+ Hỗ trợ, giúp dân sơ tán dân đối với vùng mưa
lớn, bị ngập lũ nặng (nêu cụ thể các xã bị ngập nặng cần phải sơ tán).
+ Chủ động thực hiện biện pháp bảo vệ sản xuất
như: đẩy nhanh thu hoạch các diện tích sản xuất nông nghiệp đã chín vụ, các
diện tích nuôi trồng thủy, hải sản, bảo vệ bờ bao các ao, hồ...
+ Rà soát, kiểm tra bảo đảm các hệ thống thông
tin liên lạc đáp ứng yêu cầu thông tin cảnh báo, chỉ đạo, chỉ huy phòng chống
thiên tai.
+ Bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội, bảo
vệ tài sản của nhà nước và nhân dân tại khu vực xảy ra thiên tai.
+ Tổ chức cắm biển báo, bố trí lực lượng ứng
trực chốt, chặn, cấm người, phương tiện qua lại ở những đoạn đường bị ngập.
- Các ngành dọc thực hiện các nhiệm vụ của lĩnh
vực mình quản lý.
- Điều phối các lực lượng vũ trang, dân quân tự
vệ, xung kích,... trên các địa bàn để tránh chồng chéo.
c) Công tác vật tư, hậu cần tại chỗ:
- Xác định các loại vật tư có thể trưng dụng để
đối phó với mưa lớn:
+ Vật tư dùng để xử lý sự cố các công trình,
đặc biệt là các sự cố về đê điều, kè cống, công trình phòng chống sạt lở, công
trình giao thông,...
+ Vật tư, lương thực hỗ trợ cho các khu vực có
thể bị chia cắt.
- Tiếp tục tuần tra, túc trực tại các điểm xung
yếu trên địa bàn; trong trường hợp phát sinh tình huống khẩn cấp thì tích cực
ứng phó, hỗ trợ nhân dân ứng phó.
- Bổ sung, dự trữ lương thực, nhu yếu phẩm từ
những người dân.
- Đảm bảo vật tư, phương tiện, trang thiết bị,
nhu yếu phẩm phục vụ phòng chống mưa lớn và ngập lụt.
+ Thống kê vật tư, phương tiện, trang thiết bị
cứu hộ, cứu nạn của các đơn vị và địa phương; phân giao nhiệm vụ cho các đơn
vị/địa phương sẵn sàng nhận nhiệm vụ khi có lệnh điều động.
+ Chỉ đạo các doanh nghiệp trong lĩnh vực
thương mại triển khai dự trữ hàng hóa thiết yếu; chủ yếu là mì gói, lương khô,
nước uống đóng chai, lương thực, xăng dầu... sẵn sàng cung cấp cho các vùng bị
chia cắt bởi mưa lớn và ngập lụt kéo dài.
- Thực hiện hoạt động tìm kiếm cứu nạn người,
phương tiện bị mất tích, cuốn trôi; cứu chữa người bị thương, hỗ trợ lương
thực, thuốc chữa bệnh, nước uống và nhu yếu phẩm khác tại khu vực bị chia cắt,
khu vực ngập lụt nghiêm trọng và địa điểm sơ tán.
4. Ứng phó với lũ quét,
sạt lở, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy: Cấp độ rủi ro thiên tai do lũ
quét, sạt lở, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy có 3 cấp (từ cấp 1 đến cấp
3).
4.1. Lượng mưa từ 200mm đến 500mm (rủi ro thiên
tai cấp độ 1)
Kịch bản có thể xảy ra đối với trường hợp này
là mưa lớn trong 24 giờ ở khu vực đồi núi, nơi có độ dốc thấp, nhóm đất tơi
xốp, bở rời,... có khả năng xảy ra lũ quét, sạt lở đất.
Đối với lượng mưa từ 200mm đến 500mm, công tác
ứng phó cụ thể như sau:
- Chỉ đạo, thực hiện công tác trực ban, theo
dõi chặt chẽ diễn biến của mưa lũ.
- Chỉ đạo công tác phòng, tránh ứng phó với mưa
lớn, cảnh báo lũ quét, sạt lở đất:
+ Thông tin truyền thông tới cấp xã.
+ Tuyên truyền, hướng dẫn người dân chủ động
đảm bảo an toàn cho người trong vùng bị ảnh hưởng của mưa lớn, nhất là vào ban
đêm có thể xảy ra lũ quét.
- Chỉ đạo các đơn vị sẵn sàng lực lượng để cứu
hộ cứu nạn khi có yêu cầu.
4.2. Lượng mưa trong 24h từ 200mm đến 500mm,
nhóm đất đã tơi xốp, bở rời, đất sườn tàn tích; độ dốc cao trên 25%; thời gian
mưa trước đó trên 2 ngày xảy ra lũ quét, sạt lở đất (Rủi ro thiên tai cấp độ
2).
Đối với lượng mưa trong 24h từ 200mm đến 500mm,
nhóm đất đã tơi xốp, bở rời, đất sườn tàn tích; độ dốc cao trên 25%; thời gian
mưa trước đó trên 2 ngày xảy ra lũ quét, sạt lở đất, công tác ứng phó cụ thể
như sau:
a) Công tác chỉ đạo chỉ huy:
- Chỉ đạo công tác trực ban 24/24h để theo dõi,
nắm bắt thông tin, truyền tải thông tin và xử lý các tình huống khi xảy ra sự
cố; bố trí lãnh đạo chủ chốt thường trực khi thấy xuất hiện có mưa lớn, dài
ngày để xử lý các tình huống đề phòng xảy ra lũ quét, sạt lở đất.
- Chỉ đạo công tác thông tin truyền thông về
thiên tai.
- Chỉ đạo công tác phòng, tránh: Tiếp tục chỉ
đạo bằng các Công điện, thông báo, văn bản chỉ đạo các xã, phường và các cơ
quan có liên quan tổ chức phòng, tránh ứng phó với mưa lớn.
- Chỉ đạo công tác đảm bảo an toàn cho người
dân, hoạt động sinh hoạt, sản xuất của người dân bị ảnh hưởng.
- Chỉ đạo các lực lượng tham gia ứng phó tại
hiện trường.
- Chỉ đạo công tác cung cấp lương thực, nhu yếu
phẩm khu vực dễ bị chia cắt.
- Chỉ đạo công tác tìm kiếm, cứu nạn, hỗ trợ
khắc phục nhanh các sự cố để sớm ổn định đời sống nhân dân khu vực bị lũ quét,
sạt lở đất.
- Tổ chức triển khai các biện pháp ứng phó.
Tổ chức các đoàn công tác kiểm tra hiện trường,
khắc phục nhanh để sớm ổn định đời sống của nhân dân vùng bị ảnh hưởng.
Tùy theo tình hình để đưa ra các quyết định ứng
phó.
Lực lượng quân sự, Bộ đội biên phòng, Công an
tỉnh thực hiện việc ứng phó, cứu hộ, cứu nạn trên địa bàn.
b) Công tác huy động lực lượng, phương tiện tại
chỗ: Công tác huy động lực lượng, phương tiện tại chỗ cụ thể như sau:
- Giao nhiệm vụ cho từng đơn vị, lực lượng để
sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
- Chuẩn bị phương tiện, vật tư của các xã,
phường, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn huy động, trưng
dụng trong trường hợp cần thiết (danh sách, số lượng, vị trí,...)
- Công việc cần giao cho các lực lượng đã huy
động bao gồm:
+ Xác định các địa điểm sơ tán với các yêu cầu
tối thiểu về chỗ ở, chất đốt, nước sạch, lương thực; dịch vụ y tế, vệ sinh môi
trường.
+ Hỗ trợ, di dời dân đến nơi an toàn trước khi
xảy ra lũ quét hoặc sạt lở đất. Chú ý ưu tiên sơ tán trước các đối tượng dễ bị
tổn thương: người già, phụ nữ, trẻ em, người tàn tật, v.v...
+ Thực hiện hoạt động tìm kiếm, cứu nạn người
bị vùi lấp, mất tích; cứu chữa người bị thương, hỗ trợ lương thực, thuốc chữa
bệnh, nước uống và nhu yếu phẩm khác tại khu vực bị sạt lở; hỗ trợ chỗ ở cho những
hộ bị mất nhà ở do lũ quét, sạt lở đất gây ra.
+ Khôi phục nhà cửa.
+ Triển khai nhanh các điều kiện tối thiểu theo
phương án đã chuẩn bị trước để đảm bảo cuộc sống cho nhân dân tại nơi sơ tán
(nhu yếu phẩm, lương thực, nước uống; bố trí nhà tạm tại nơi an toàn).
+ Bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội, bảo
vệ tài sản của nhà nước và nhân dân tại khu vực xảy ra thiên tai.
+ Tổ chức cắm biển báo, bố trí lực lượng ứng
trực chốt, chặn, cấm người, phương tiện qua lại ở những đoạn đường bị ngập.
- Xử lý các điểm ách tắc giao thông do sạt lở
gây ra.
- Điều phối các lực lượng vũ trang, dân quân tự
vệ, xung kích,... trên các địa bàn để tránh chồng chéo.
c) Công tác vật tư, hậu cần tại chỗ:
- Xác định các loại vật tư có thể trưng dụng để
ứng phó với lũ quét, sạt lở đất: Vật tư, lương thực hỗ trợ cho các khu vực có
thể bị chia cắt.
- Tiếp tục tuần tra, túc trực tại các điểm xung
yếu trên địa bàn; trong trường hợp phát sinh tình huống khẩn cấp thì tích cực
ứng phó, hỗ trợ nhân dân ứng phó.
- Bổ sung, dự trữ lương thực, nhu yếu phẩm từ
những người dân.
- Đảm bảo vật tư, phương tiện, trang thiết bị,
nhu yếu phẩm phục vụ phòng chống lũ quét, sạt lở đất. Thống kê vật tư, phương
tiện, trang thiết bị cứu hộ, cứu nạn của các đơn vị và địa phương; Phân giao
nhiệm vụ cho các đơn vị/địa phương sẵn sàng nhận nhiệm vụ khi có lệnh điều
động.
4.3. Lượng mưa trong 24h trên 500mm, nhóm đất
đã tơi xốp, bở rời, đất sườn tàn tích; độ dốc cao trên 25%; thời gian mưa trước
đó trên 2 ngày có xảy ra lũ quét, sạt lở đất (Rủi ro thiên tai cấp độ 3).
Đối với lượng mưa trong 24h trên 500mm, nhóm
đất đã tơi xốp, bở rời, đất sườn tàn tích; độ dốc cao trên 25%; thời gian mưa
trước đó trên 2 ngày có xảy ra lũ quét, sạt lở đất, công tác ứng phó cụ thể như
sau:
a) Công tác chỉ đạo chỉ huy:
- Triển khai thực hiện các chỉ đạo của Trung
ương; thực hiện theo các nội dung Công điện của BCĐ;
- Quyết định hỗ trợ người dân vùng bị ảnh
hưởng.
- Chỉ đạo công tác sơ tán dân hoặc hỗ trợ dân
di dời đến nơi ở mới.
- Lực lượng quân sự, Bộ đội Biên phòng, Công an
tỉnh thực hiện việc ứng phó, cứu hộ, cứu nạn trên địa bàn.
b) Lực lượng, phương tiện và hậu cần tại chỗ:
- Huy động lực lượng, phương tiện để cứu chữa
kịp thời những người bị thương; người bị thương nặng phải được chuyển nhanh lên
tuyến trên để cứu chữa; khẩn trương tìm kiếm những người còn mất tích.
- Huy động lực lượng để sơ tán, di chuyển những
người còn sống sót tới nơi an toàn; dựng lều bạt; cứu trợ khẩn cấp các điều
kiện thiết yếu cho đồng bào; động viên, thăm hỏi, chia sẻ đau thương mất mát,
hỗ trợ kịp thời về vật chất và tinh thần cho những người bị mất người thân, mất
mát tài sản.
- Huy động lực lượng phối hợp với cộng đồng
thôn, bản và thân nhân người bị nạn thực hiện việc chôn cất người bị chết theo
phong tục của địa phương và thực hiện kịp thời hỗ trợ mai táng phí.
- Thống kê, đánh giá mức độ thiệt hại thực tế,
đối chiếu chính sách hiện hành quy định hiện hành để trình Trưởng Ban chỉ đạo
Phòng thủ dân sự quốc gia hoặc Chính phủ xét, quyết định mức cứu trợ khẩn cấp
cho các gia đình bị thiệt hại do thiên tai gây ra.
- Tổ chức khắc phục hậu quả do lũ quét, sạt lở
đất gây ra, gồm:
+ Hệ thống thông tin liên lạc phải được ưu tiên
hàng đầu để chính quyền ở cấp cơ sở báo cáo được tình hình thiệt hại do thiên
tai gây ra trên địa bàn và những yêu cầu cần được cứu hộ, cứu nạn, cứu trợ khẩn
cấp.
+ Hệ thống giao thông, cầu cống và đường dân
sinh đảm bảo cho công tác cứu hộ, cứu nạn, công tác cứu trợ khẩn cấp có thể
tiếp cận sớm nhất với đồng bào vùng bị thiên tai.
+ Dọn dẹp vệ sinh môi trường, đặc biệt là môi
trường để phòng tránh dịch bệnh phát sinh. Khi phát hiện có dấu hiệu của dịch
bệnh phải tập trung lực lượng, phương tiện khoanh vùng, bao vây, dập tắt dịch
trong thời gian ngắn nhất, hạn chế lây lan ra cộng đồng.
- Thực hiện cứu hộ, cứu nạn đối với người, công
trình và cơ sở hạ tầng khu vực bị thiệt hại.
- Triển khai lực lượng đảm bảo an ninh trật tự
khu vực bị thiệt hại.
5. Ứng phó với hạn hán,
xâm nhập mặn: Cấp độ rủi ro thiên tai do hạn hán, xâm nhập mặn có 4 cấp (từ cấp
1 đến cấp 4)
5.1. Thời gian thiếu hụt lượng mưa từ 2 đến 6
tháng và độ mặn ăn sâu vào cửa sông từ 25-50km hoặc thời gian thiếu hụt lượng
mưa từ 3-6 tháng, thiếu hụt nguồn nước từ 50-70% và khoảng cách xâm nhập từ cửa
sông trên 50km (Rủi ro thiên tai cấp độ 1-2).
Khi xảy ra hạn hán, xâm nhập mặn, cần xác định
các kịch bản ứng phó với từng tình huống có thể xảy ra trên địa bàn công tác
ứng phó cụ thể như sau:
a) Công tác chỉ đạo chỉ huy:
- Chỉ đạo thông qua các văn bản hành chính
(Công điện, chỉ thị về phòng chống hạn hán, xâm nhập mặn).
- Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị chuyên ngành tăng
cường phối hợp với các công trình khai thác thủy lợi để xác định khả năng cung
cấp nước tưới, xây dựng phương án bố trí cơ cấu sản xuất nông nghiệp phù hợp
với khả năng cân đối nguồn nước.
- Chỉ đạo thực hiện các biện pháp về công
trình, phi công trình liên quan đến nguồn nước, cung cấp nước phục vụ sản xuất,
sinh hoạt.
- Chỉ đạo công tác vận hành hợp lý hồ chứa
nước, công trình cấp nước; quản lý chặt chẽ nguồn nước, áp dụng các biện pháp
tưới tiết kiệm, ưu tiên đảm bảo cấp đủ nước sinh hoạt cho người và gia súc; sử
dụng nước tiết kiệm, chống thất thoát nước.
- Chỉ đạo công tác bổ sung nguồn nước cho hoạt
động sinh hoạt, sản xuất.
- Chỉ đạo công tác hỗ trợ dân vùng bị ảnh hưởng
ổn định đời sống, sinh hoạt.
- Ban hành các Công điện, chỉ thị về phòng
chống hạn hán, xâm nhập mặn.
- Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị chuyên ngành theo
chức năng quản lý thực hiện các nhiệm vụ để đảm bảo đủ nước phục vụ sinh hoạt
và sản xuất.
- Chỉ đạo công tác bổ sung nguồn nước cho hoạt
động sinh hoạt, sản xuất.
- Chỉ đạo thực hiện các biện pháp công trình,
phi công trình,...
- Tùy theo tình hình để đưa ra các quyết định
ứng phó.
b) Công tác huy động lực lượng, phương tiện tại
chỗ:
- Huy động lực lượng và các ngành thực hiện các
giải pháp đảm bảo sử dụng nước; cung cấp nước:
+ Sử dụng các máy bơm của hộ gia đình bơm nước
từ các khe suối, ao, hồ để phục vụ chống hạn.
+ Đào giếng các ao hồ nhỏ để cấp nước tưới.
+ Khoan giếng để cấp nước sinh hoạt cho nhân
dân vùng khô hạn.
- Huy động lực lượng, phương tiện, vật tư để
tiến hành nạo vét hệ thống kênh, mương, hệ thống các trục kênh tưới tiêu kết
hợp đảm bảo thông thoáng.
- Điều chỉnh cơ cấu cây trồng, vật nuôi, mùa vụ
phù hợp với dự báo, cảnh báo và tình hình diễn biến hạn hán và xâm nhập mặn.
c) Công tác vật tư, hậu cần tại chỗ:
- Cung cấp điện và vật tư, nhiên liệu cần thiết
cho các trạm bơm.
- Tính toán lắp đặt thêm hệ thống các trạm bơm
dã chiến tại những vị trí thuận lợi về nguồn nước để nâng cao năng lực cấp nước
cho hệ thống.
- Linh hoạt điều phối, hòa mạng lưới cấp nước
toàn tỉnh để hỗ trợ cho nhau (trạm bơm cấp nước bổ sung vùng diện tích tưới do
hồ chứa phục vụ thiếu hụt nguồn nước và ngược lại).
5.2. Thời gian thiếu hụt lượng mưa trên 3-6
tháng, lượng nước thiếu hụt trên 50% (Rủi ro thiên tai cấp độ 3-4).
Khi xảy ra hạn hán, xâm nhập mặn cần xác định
các kịch bản ứng phó với từng tình huống có thể xảy ra trên địa bàn công tác
ứng phó cụ thể như sau:
a) Công tác chỉ đạo chỉ huy:
- Chỉ đạo thông qua các văn bản hành chính
(Công điện, chỉ thị) về phòng chống hạn hán, xâm nhập mặn.
- Chỉ đạo công tác huy động vật tư, nhân lực để
phục vụ chống hạn.
- Phân công các sở ngành theo chức năng nhiệm
vụ để kiểm tra, hướng dẫn nhân dân có các biện pháp tích nước.
- Chỉ đạo thực hiện các biện pháp về công trình,
phi công trình liên quan đến nguồn nước, cung cấp nước phục vụ sản xuất, sinh
hoạt.
- Chỉ đạo công tác vận hành hợp lý hồ chứa
nước, công trình cấp nước; quản lý chặt chẽ nguồn nước, áp dụng các biện pháp
tưới tiết kiệm, ưu tiên đảm bảo cấp đủ nước sinh hoạt cho người và gia súc; sử
dụng nước tiết kiệm, chống thất thoát nước.
- Phát động phong trào chống hạn trong nhân
dân; tiến hành động viên, khen thưởng kịp thời đối với các đơn vị, tổ chức, cá
nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phòng chống hạn hán.
- Bổ sung nguồn nước kịp thời phục vụ các hoạt
động sinh hoạt cho người và gia súc.
- Ban hành các Công điện, Chỉ thị về phòng
chống hạn hán, xâm nhập mặn.
- Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị chuyên ngành theo
chức năng quản lý thực hiện các nhiệm vụ để đảm bảo đủ nước phục vụ sinh hoạt
và sản xuất.
- Chỉ đạo thực hiện các biện pháp công trình,
phi công trình,...
- Chỉ đạo công tác vận hành hồ chứa nước, công
trình cấp nước để bổ sung nguồn nước cho hoạt động sinh hoạt, sản xuất.
- Điều chỉnh sản xuất, cơ cấu mùa vụ.
- Tùy theo tình hình để đưa ra các quyết định
ứng phó.
b) Công tác huy động lực lượng, phương tiện tại
chỗ:
- Huy động lực lượng, phương tiện, vật tư để
phục vụ chống hạn. Triển khai các biện pháp tích trữ nước.
- Triển khai các biện pháp vận hành hồ chứa
theo đúng quy trình vận hành trong mùa kiệt. Khi xảy ra hạn hán cần thực hiện
các biện pháp ưu tiên cấp nước sinh hoạt, cấp nước cho gia súc và cây công
nghiệp dài ngày có giá trị kinh tế cao.
- Chuẩn bị các máy bơm dã chiến, bơm thuyền để
bơm sử dụng dung tích chết của hồ.
- Huy động lực lượng, phương tiện, vật tư để
tiến hành nạo vét hệ thống kênh, mương, hệ thống các trục kênh tưới tiêu kết
hợp đảm bảo thông thoáng.
- Hỗ trợ dân chuyển đổi cây trồng có nhu cầu sử
dụng nước ít nhưng hiệu quả kinh tế cao.
- Sửa chữa gấp những công trình bị hư hỏng nặng
không đảm bảo dẫn nước, nạo vét hồ chứa, kênh mương từ nguồn kinh phí sửa chữa
thường xuyên của đơn vị, đảm bảo không để rò rỉ, thất thoát nguồn nước.
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch điều tiết nước,
kế hoạch chống hạn cụ thể của đơn vị.
- Xây dựng các mô hình với các loại cây, con đã
được thử nghiệm có khả năng chịu khô hạn, tiêu thụ ít nước. Ưu tiên cấp nước
cho sinh hoạt và các ngành kinh tế hiệu quả và giá trị cao.
6. Ứng phó với rét hại,
sương muối: Cấp độ rủi ro thiên tai do rét hại, sương muối có 3 cấp (từ cấp 1
đến cấp 3)
6.1. Nhiệt độ trung bình từ 4-8 độ ở vùng miền
núi, từ 8-13 độ ở vùng đồng bằng (Rủi ro thiên tai cấp 1).
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ động cập
nhật các bản tin cảnh báo sớm và tham mưu, ban hành các Công điện, văn bản chỉ
đạo ứng phó với rét hại, sương muối tới các ngành, các cấp để chủ động phòng
tránh.
Chỉ đạo các xã, phường căn cứ tình hình thực tế
khẩn trương triển khai Phương án, Kế hoạch phòng, chống, ứng phó với rét hại,
sương muối đối với vật nuôi, cây trồng và hoạt động sản xuất,...
6.2. Nhiệt độ trung bình từ 4-8 độ ở vùng đồng
bằng; 0-4 độ ở vùng miền núi (Rủi ro thiên tai cấp độ 2).
- Phương án phòng chống rét cho người, đặc biệt
đối tượng dễ bị tổn thương như người già, trẻ em, người khuyết tật.
- Phương án đảm bảo an toàn cho gia súc, gia
cầm:
+ Tổ chức che chắn, làm chuồng cho gia súc, gia
cầm.
+ Bảo đảm nguồn thức ăn cho gia súc.
- Phương án đảm bảo an toàn cho hoạt động sản
xuất:
+ Biện pháp bảo vệ cây trồng phù hợp.
+ Chuẩn bị phương tiện, trang thiết bị hỗ trợ
che chắn, bảo vệ cây trồng và vật nuôi khi cần thiết.
- Phương án khắc phục và phục hồi sản xuất sau
thiên tai (chuẩn bị đủ cơ số về giống cây trồng, vật nuôi).
- Xây dựng kế hoạch dự trữ lương thực, nhu yếu
phẩm, thức ăn chăn nuôi; thực hiện các biện pháp tiết kiệm điện, chất đốt để đề
phòng hiện tượng rét hại kéo dài.
- Bố trí lực lượng, phương tiện để xử lý, khắc
phục thiên tai: khẩn trương hỗ trợ vật tư, giống cây trồng, vật nuôi cho các hộ
dân bị thiệt hại; ổn định sản xuất; hỗ trợ gạo cứu đói cho các hộ bị mất mùa do
thiên tai,...
6.3. Nhiệt độ trung bình từ 0-4 độ ở vùng đồng
bằng, dưới 0 độ ở vùng miền núi (Rủi ro thiên tai cấp độ 3).
- Phương án phòng chống rét cho người, đặc biệt
lưu ý đối tượng dễ bị tổn thương như người già, trẻ em, người khuyết tật.
+ Cho học sinh nghỉ học.
+ Đảm bảo an toàn cho người già.
+ Kiểm tra, rà soát các hoạt động sưởi ấm.
- Phương án đảm bảo an toàn cho gia súc, gia
cầm:
+ Tổ chức che chắn, làm chuồng cho gia súc, gia
cầm.
+ Bảo đảm nguồn thức ăn cho gia súc.
- Phương án đảm bảo an toàn cho hoạt động sản
xuất:
+ Che chắn, bảo vệ cây trồng và vật nuôi khi
cần thiết.
+ Thu hoạch sớm mùa vụ.
+ Ổn định sản xuất; hỗ trợ gạo cứu đói cho các
hộ bị mất mùa do thiên tai,...
+ Hỗ trợ vật tư, giống cây trồng, vật nuôi cho
các hộ dân bị thiệt hại.
- Phương án khắc phục và phục hồi sản xuất sau
thiên tai (chuẩn bị đủ cơ số về giống cây trồng, vật nuôi).
- Xây dựng kế hoạch dự trữ lương thực, nhu yếu
phẩm, thức ăn chăn nuôi.
- Bố trí lực lượng, phương tiện để xử lý, khắc
phục thiên tai.
7. Ứng phó với lốc,
sét, mưa đá: cấp độ rủi ro thiên tai do lốc, sét, mưa đá có 2 cấp (từ cấp 1 đến
cấp 2)
7.1. Lốc, sét, mưa đá xảy ra với cường độ trung
bình (Rủi ro thiên tai cấp 1)
a) Lực lượng, phương tiện và vật tư tại chỗ
- Yêu cầu các chủ tàu thuyền khi ra biển phải
có phao cứu sinh và toàn bộ thủy thủ, thuyền viên phải mặc áo phao khi đang ở
trên biển; nhanh chóng đi vào bờ hoặc di chuyển tìm nơi tránh, trú an toàn khi
có gió mạnh; tổ chức hợp lý đội hình khai thác trên biển theo tổ, trong đó đảm
bảo cự ly, khoảng cách hợp lý giữa các tàu thuyền để hỗ trợ nhau khi gặp nạn.
- Đảm bảo an toàn cho người: Khuyến cáo người
dân không ở trong những căn nhà tạm, yếu; tìm nơi trú ẩn an toàn khi có lốc và
mưa đá (không di chuyển đến dưới các cây lớn, nhà tạm);
- Đảm bảo an toàn cho nhà cửa, công trình và
tài sản:
+ Khuyến cáo người dân, đơn vị, doanh
nghiệp,... lắp đặt hệ thống cột thu lôi, cột chống sét thích hợp cho từng công
trình.
+ Xây dựng các công trình, nhà ở kiên cố,
thường xuyên chằng chống nhà cửa để tăng độ vững chắc nhằm đề phòng lốc xoáy,
gió giật, mưa đá. Ở các cửa biển, ven biển, nơi trống trải, nếu nhà ở lợp bằng
lá, tôn tráng kẽm, fibro xi măng, ngói có thể dằn lên mái nhà các loại thanh
nẹp bằng gỗ, sắt, dây kẽm cỡ lớn hoặc các bao chứa cát để hạn chế tốc mái khi
có lốc xoáy, gió giật.
- Cứu hộ, cứu nạn người, nhà cửa bị sập do lốc
sét gây ra; hỗ trợ nhà ở tạm cho các hộ dân bị mất nhà ở.
- Khắc phục hậu quả do lốc, sét, mưa đá: huy
động lực lượng, phương tiện, vật chất trang bị để nhanh chóng giải quyết hậu
quả, tập trung một số công việc như: Thu dọn cành cây đổ; sửa chữa, khắc phục
nhà sập, nhà tốc mái... khắc phục các sự cố tàu thuyền bị đánh chìm, trôi dạt,
hư hỏng và tổ chức tìm kiếm người, tàu thuyền bị mất liên lạc; cứu trợ các cá
nhân, gia đình khó khăn; thống kê và đánh giá thiệt hại.
b) Công tác chỉ đạo, chỉ huy tại chỗ:
- Chủ động cập nhật các bản tin cảnh báo sớm và
ban hành các Công điện, thông báo về chỉ đạo ứng phó với thiên tai lốc, sét,
mưa đá tới các cấp, các ngành để chủ động phòng tránh.
- Căn cứ vào dự báo, cảnh báo, tính chất và
diễn biến thực tế của từng loại thiên tai, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh
chủ động chỉ đạo Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp, ngành triển khai biện
pháp ứng phó phù hợp với từng tình huống cụ thể; UBND các xã, phường, sử dụng
hệ thống truyền thanh của địa phương để truyền các bản tin dự báo, cảnh báo
giông, lốc, sét,... và hướng dẫn kiến thức, kỹ năng phòng chống dông, lốc, sét,
mưa đá đến với người dân trên địa bàn.
7.2. Lốc, sét, mưa đá xảy ra với cường độ mạnh
(Rủi ro thiên tai cấp 2)
a) Lực lượng, phương tiện và vật tư tại chỗ:
- Ngành điện chủ động cắt điện cục bộ tại nơi
xảy ra sự cố ngay khi phát hiện tình trạng mất an toàn trong vận hành lưới điện
do bị ảnh hưởng của dông, lốc xoáy, mưa đá, sét. Sau khi khắc phục, sửa chữa và
đảm bảo chắc chắn an toàn của hệ thống điện thì phải khôi phục lại ngay việc
cung cấp điện cho khu vực để nhân dân ổn định sinh hoạt và sản xuất.
- Huy động lực lượng, phương tiện để hỗ trợ các
gia đình sửa chữa gia cố công trình, nhà ở dân cư bị hư hỏng, thu dọn cây xanh
bị ngã đổ và xử lý vệ sinh môi trường theo quy định.
- Huy động lực lượng, phương tiện y tế để kịp
thời cứu chữa các cá nhân, hộ gia đình bị thiệt hại sau thiên tai.
- Huy động lực lượng, phương tiện để thu dọn
cây xanh, xử lý môi trường sau thiên tai.
- Huy động lực lượng để cứu hộ, cứu nạn và hỗ
trợ người, nhà cửa và các vật dụng khác
b) Công tác chỉ đạo, chỉ huy:
- Chỉ đạo trực tiếp tại hiện trường.
- Chỉ huy lực lượng hỗ trợ dân ứng phó và khắc
phục hậu quả do lốc, sét và mưa đá gây ra.
8. Ứng phó với nắng
nóng: Cấp độ rủi ro thiên tai do nắng nóng có 3 cấp (từ cấp 1 đến cấp 3)
8.1. Nhiệt độ cao từ 39°C-40°C kéo dài từ 3-10
ngày hoặc Nhiệt độ cao trên 40°C kéo dài từ 5-10 ngày (Rủi ro thiên tai cấp độ
1, 2).
a) Lực lượng, vật tư, phương tiện tại chỗ:
- Sử dụng hệ thống truyền thanh của địa phương
để truyền tải các bản tin dự báo, cảnh báo về nắng nóng và hướng dẫn kiến thức,
kỹ năng ứng phó với nắng nóng.
- Triển khai các biện pháp bảo vệ sức khỏe,
phòng bệnh, đặc biệt là cho trẻ em và người già.
- Khuyến cáo người dân hạn chế ra đường trong
những ngày nắng nóng, khi ra đường phải có biện pháp bảo vệ, che tránh.
- Phân luồng giao thông, tổ chức kiểm tra, xử
lý các trường hợp vi phạm quy định, đảm bảo cho người dân tham gia giao thông
thông suốt, nhất là trong những giờ cao điểm nắng nóng.
- Chỉ đạo công tác phòng, chống đuối nước.
- Thực hiện các biện pháp tiết kiệm nguồn nước;
xây dựng kế hoạch sản xuất hợp lý, bố trí diện tích và cơ cấu, thời vụ gieo
trồng phù hợp với năng lực nguồn nước hiện có, phòng chống sâu bệnh, dịch bệnh,
đặc biệt cần chú ý đến tình huống cháy rừng trong thời gian xảy ra nắng nóng.
- Tăng cường công tác nạo vét, gia cố, duy tu
sửa chữa hệ thống kênh tưới để đảm bảo đủ cung cấp nước phục vụ sản xuất nông
nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sinh hoạt. Chuẩn bị phương tiện, trang thiết bị hỗ
trợ cấp nước phòng, chống hạn khi cần thiết.
- Tổ chức vận hành các công trình thủy lợi, các
cống lấy nước, trạm bơm nước tưới đảm bảo điều kiện các công trình thủy lợi vận
hành tốt, cung cấp đủ nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản,
phòng, chống cháy rừng, hạn chế ô nhiễm nguồn nước.
- Rà soát cây trồng trên các tuyến phố, thực
hiện trồng mới thay thế cây có dấu hiệu chết, khô héo.
- Khuyến khích các tổ chức kinh tế, xã hội,
người dân lắp đặt hệ thống thu năng lượng mặt trời; nhằm giảm thiểu tối đa ảnh
hưởng của nắng nóng đồng thời cung cấp năng lượng sạch, phục vụ cho nhu cầu sản
xuất, sinh hoạt.
b) Công tác chỉ đạo, chỉ huy:
- Cập nhật các bản tin cảnh báo sớm và ban hành
các văn bản để chỉ đạo ứng phó với nắng nóng tới các cấp, các ngành và các xã,
phường bị ảnh hưởng để chủ động phòng tránh.
- Căn cứ vào dự báo, cảnh báo, tính chất và
diễn biến thực tế để chỉ đạo triển khai biện pháp ứng phó phù hợp với từng tình
huống cụ thể.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc chấp hành
các quy định công tác vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường; chỉ đạo
các bệnh viện, các trung tâm y tế đảm bảo tốt nhất việc khám chữa bệnh, sơ cứu,
cấp cứu người bệnh trong những ngày nắng nóng.
8.2. Nhiệt độ cao trên 40°C kéo dài trên 10
ngày (Rủi ro thiên tai cấp độ 3).
Tiếp tục triển khai các phương án như đối với
rủi ro thiên tai cấp độ 1, 2 và thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm sau:
a) Lực lượng, phương tiện và vật tư tại chỗ:
- Rà soát, đảm bảo điều kiện sinh hoạt và sức
khỏe cho người già, trẻ nhỏ tại các trung tâm bảo trợ xã hội.
- Triển khai đồng bộ công tác phòng, chống đuối
nước, đặc biệt là tai nạn đuối nước trẻ em trong dịp hè.
- Xử lý kịp thời các sự cố về điện; bố trí kế
hoạch cắt điện hợp lý. Không cắt điện trong lúc cao điểm thời tiết nắng nóng
tại các khu vực trọng điểm và thời điểm nắng nóng nhất.
- Bổ sung các trạm bơm tăng áp đảm bảo cung cấp
đủ nước sạch cho người dân, hạn chế mức thấp nhất tình trạng mất nước sạch cục
bộ tại các khu dân cư. Trường hợp bị mất nước, thiếu nước phải bố trí cấp nước
lưu động.
- Xây dựng các biện pháp phòng cháy chữa cháy;
chuẩn bị sẵn sàng về thiết bị, phương tiện, nhân lực duy trì lệnh trực 24/24
giờ sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ khi xảy ra cháy nổ.
b) Công tác chỉ đạo, chỉ huy
- Sở Y tế triển khai công tác phòng chống dịch
bệnh mùa hè, không để bùng phát dịch bệnh; bổ sung thêm phòng khám, giường bệnh
để khám chữa bệnh, sơ cứu, cấp cứu người bệnh trong những ngày nắng nóng, triển
khai công tác phòng, chống đuối nước, đặc biệt là tai nạn đuối nước trẻ em
trong dịp hè.
- Kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy
định về vệ sinh an toàn thực phẩm.
9. Ứng phó với sương
mù: Cấp độ rủi ro thiên tai do sương mù có 3 cấp (từ cấp 1 đến cấp 3)
9.1. Sương mù dày đặc, tầm nhìn xa từ 50m trở
lên ở trên biển hoặc sương mù dày đặc tầm nhìn xa dưới 50m ở đất liền (Rủi ro
thiên tai cấp độ 1).
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ động cập
nhật các bản tin cảnh báo sớm đến nhân dân để chủ động phòng tránh.
- Lực lượng Cảnh sát giao thông và Thanh tra
giao thông hướng dẫn, phân luồng giao thông, đảm bảo an toàn giao thông.
- Thông báo cho người điều khiển phương tiện
giao thông, tàu thuyền về diễn biến của sương mù để chú ý quan sát, giảm tốc độ
đảm bảo lưu thông an toàn; giữ liên lạc với các tàu thuyền để xử lý kịp thời
các tình huống xấu có thể xảy ra.
- Duy trì lực lượng, phương tiện cứu hộ, cứu
nạn để ứng cứu khi có yêu cầu;
- Chấp hành nghiêm chỉnh quy định, quy chuẩn
khi lưu thông trên biển của Bộ Xây dựng.
9.2. Sương mù dày đặc, tầm nhìn xa từ 50m trở
lên ở trên biển hoặc sương mù dày đặc tầm nhìn xa dưới 50m ở đất liền và Sương
mù dày đặc tầm nhìn xa dưới 50m ở sân bay (Rủi ro thiên tai cấp độ 2, 3).
Triển khai các hoạt động đối như đối với cấp độ
rủi ro thiên tai 1, tập trung vào các nhiệm vụ:
- Thông báo trên các phương tiện truyền thông
về mức độ che phủ, khuất tầm nhìn do sương mù gây ra để hạn chế thiệt hại trên
các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ.
- Thông báo cho tàu thuyền hoạt động trên biển
biết diễn biến về sương mù, yêu cầu tuân thủ các quy định bảo đảm an toàn cho
người và phương tiện khi lưu thông trên sông, trên biển.
- Bố trí lực lượng, phương tiện để xử lý, khắc
phục thiên tai: khẩn trương hỗ trợ vật tư, giống cây trồng, vật nuôi cho các hộ
dân bị thiệt hại; ổn định sản xuất; hỗ trợ gạo cứu đói cho các hộ bị mất mùa do
thiên tai,...
- Tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ: cứu hộ, cứu nạn
người, phương tiện bị ảnh hưởng do sương mù; cứu chữa người bị thương do sương
mù gây ra.
10. Ứng phó với nước
biển dâng: Cấp độ rủi ro thiên tai do nước biển dâng có 5 cấp (từ cấp 1 đến cấp
5), gồm:
10.1. Nước biển dâng từ 1-2m (rủi ro thiên tai
cấp 1)
Nội dung phương án ứng phó thực hiện theo
phương châm 4 tại chỗ:
a) Lực lượng, phương tiện tại chỗ:
- Phương án huy động nguồn nhân lực ứng phó:
Xác định lực lượng ứng phó bao gồm những đơn vị nào; số lượng bao nhiêu; đóng
quân tại đâu để có kế hoạch điều động ứng cứu cho phù hợp.
- Xác định số lượng, phương tiện cần huy động,
trưng dụng khi có yêu cầu.
- Lên phương án đảm bảo an toàn tàu thuyền:
+ Xác định được số lượng cụ thể các tàu, thuyền
của địa phương đang hoạt động trên biển.
+ Xác định việc chằng chống, neo đậu tại bến
hoặc di chuyển đến nơi an toàn.
+ Xác định lực lượng hỗ trợ dân để di chuyển
lồng bè, sơ tán người tại các khu vực nuôi trồng thủy sản,...
b) Chỉ đạo, chỉ huy tại chỗ:
- Ra thông báo, Công điện, Văn bản chỉ đạo các
địa phương, đơn vị tổ chức phòng, tránh, ứng phó với nước biển dâng.
- Chỉ đạo các xã, phường sẵn sàng phương án đảm
bảo an toàn tàu thuyền trên biển và khu vực ven bờ: Hướng dẫn, neo đậu tàu
thuyền; di chuyển lồng bè, người trên các lồng bè vào nơi an toàn,...
- Phân công kiểm tra, đôn đốc tại các xã,
phường và tại hiện trường (ở từng xã, phường); hướng dẫn các xã, phường ven
biển phải chủ động đề phòng lũ xảy ra, sẵn sàng phương án phòng, chống lũ do
mưa, bão có thể gây ra.
c) Hậu cần, vật tư, nhu yếu phẩm tại chỗ:
- Lên phương án hậu cần, vật tư, nhu yếu phẩm
tại các khu vực sơ tán: mỳ tôm, nước uống, thuốc men,...
- Xác định nội dung đảm bảo hậu cần từ nguồn dự
trữ của chính quyền và nhân dân tại nơi sơ tán.
- Xác định các vật tư cần thiết để xử lý ngay
giờ đầu các sự cố khi có yêu cầu
10.2. Nước biển dâng từ 2-4m ở dải ven biển
(Rủi ro thiên tai cấp độ 2).
Nội dung phương án ứng phó thực hiện theo
phương châm 4 tại chỗ:
a) Lực lượng, phương tiện tại chỗ:
- Phương án huy động nguồn nhân lực ứng phó:
Xác định lực lượng ứng phó bao gồm những đơn vị nào; số lượng bao nhiêu; đóng
quân tại đâu để có kế hoạch điều động ứng cứu cho phù hợp.
- Xác định số lượng, phương tiện cần huy động,
trưng dụng khi có yêu cầu.
- Lên phương án đảm bảo an toàn tàu thuyền:
+ Xác định được số lượng cụ thể các tàu, thuyền
của địa phương đang hoạt động trên biển.
+ Xác định việc chằng chống, neo đậu tại bến
hoặc di chuyển đến nơi an toàn.
+ Xác định lực lượng hỗ trợ dân để di chuyển
lồng bè, sơ tán người tại các khu vực nuôi trồng thủy sản,...
- Lên phương án sơ tán dân:
+ Xác định số hộ/nhân khẩu sơ tán (cụ thể từng
thôn, xóm...)
+ Xác định các địa điểm sơ tán.
+ Xác định lực lượng hỗ trợ sơ tán dân.
+ Xác định lực lượng, phương tiện hỗ trợ nhân
dân sơ tán đến các công trình kiên cố (trụ sở cơ quan, trường học, trạm y tế,
...) trước khi bị ngập lụt và ảnh hưởng của nước dâng.
- Phương án đảm bảo an toàn công trình PCTT
(đê, kè, ...) nhà cửa, cơ sở hạ tầng:
+ Xác định các công trình, nhà cửa và các khu
vực cần phải bảo vệ.
+ Xác định các biện pháp để bảo vệ công trình
PCTT: đê, kè, hồ chứa,...
+ Xác định lực lượng hỗ trợ dân bảo vệ các công
trình trên cảng biển, các khu công nghiệp, các trụ ăng ten,...
+ Xác định nội dung kiểm soát an toàn đối với
các công trình để có phương án bảo vệ, xử lý sự cố.
+ Xác định lực lượng tham gia ứng trực sẵn sàng
triển khai cứu trợ, cứu hộ - cứu nạn, sơ cứu - cấp cứu,...
- Theo dõi, báo cáo kịp thời các tình huống
phức tạp cần sự trợ giúp từ cấp trên để xử lý, ứng phó.
- Tổ chức tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ người: tổ
chức tìm người, phương tiện bị mất tích do nước dâng; cứu chữa người bị thương;
lai dắt các phương tiện bị sự cố trên biển về nơi an toàn.
b) Chỉ đạo, chỉ huy tại chỗ:
- Ra thông báo, Công điện, Văn bản chỉ đạo các
địa phương, đơn vị tổ chức phòng, tránh, ứng phó với nước biển dâng.
- Chỉ đạo các xã, phường sẵn sàng phương án đảm
bảo an toàn tàu thuyền trên biển và khu vực ven bờ: Hướng dẫn, neo đậu tàu
thuyền; di chuyển lồng bè, người trên các lồng bè vào nơi an toàn,...
- Phân công kiểm tra, đôn đốc tại các xã,
phường và tại hiện trường (ở từng xã); hướng dẫn các xã, phường ven biển phải
chủ động đề phòng lũ xảy ra, sẵn sàng phương án phòng, chống lũ do mưa, bão có
thể gây ra.
- Chỉ đạo các xã, phường lên phương án sơ tán
dân: Xác định số hộ/nhân khẩu tại các xã, phường cần sơ tán; tổ chức chỉ huy sơ
tán; huy động lực lượng sơ tán; đảm bảo hậu cần nơi sơ tán,...
- Chỉ đạo các xã, phường lên phương án đảm bảo
an toàn cho nhà cửa, các công trình và cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi,
phòng chống thiên tai và các công trình quốc phòng an ninh.
c) Hậu cần, vật tư, nhu yếu phẩm tại chỗ:
Triển khai nội dung đảm bảo vật tư, nhu yếu
phẩm phục vụ phòng chống bão: Xác định những nội dung, nhiệm vụ cần thực hiện;
phân giao nhiệm vụ cho các đơn vị thực hiện nội dung này.
- Lên phương án hậu cần, vật tư, nhu yếu phẩm
tại các khu vực sơ tán: mỳ tôm, nước uống, thuốc men,...
- Xác định nội dung đảm bảo hậu cần từ nguồn dự
trữ của chính quyền và nhân dân tại nơi sơ tán.
- Xác định các vật tư cần thiết để xử lý ngay
giờ đầu các sự cố khi có yêu cầu.
10.3. Nước biển dâng từ 4-6m ở dải ven biển
(Rủi ro thiên tai cấp độ 3): Thực hiện theo phương án ứng phó với cấp độ 1-2 và
triển khai một số nhiệm vụ sau:
a) Lực lượng, phương tiện tại chỗ:
- Huy động lực lượng, phương tiện hỗ trợ nhân
dân sơ tán đến các công trình kiên cố và xa khu vực bị ảnh hưởng (trụ sở cơ
quan, trường học, trạm y tế, ...) theo kế hoạch đã phân công.
- Triển khai lực lượng, phương tiện để thực
hiện nội dung đảm bảo an ninh trật tự khu vực bị ảnh hưởng: Xác định nhiệm vụ
cho đơn vị, nội dung thực hiện; huy động lực lượng, phương tiện thực hiện.
- Triển khai lực lượng, phương tiện để thực
hiện nội dung đảm bảo giao thông, thông tin liên lạc: Xác định những nội dung,
nhiệm vụ cần thực hiện; phân giao nhiệm vụ cho các đơn vị thực hiện.
- Triển khai lực lượng, phương tiện để thực
hiện công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ.
b) Công tác chỉ đạo, chỉ huy: Nêu phương án chỉ
đạo, chỉ huy khi có nước biển dâng (triển khai thành lập Ban chỉ đạo, Ban chỉ
huy tiền phương; bố trí lực lượng xuống hiện trường chỉ đạo, chỉ huy tại chỗ,...).
- Ra lệnh sơ tán dân; chỉ đạo cưỡng chế đối với
các hộ dân không thực hiện sơ tán.
- Triển khai phương án hộ đê, xử lý giờ đầu các
sự cố đê điều.
c) Hậu cần, vật tư tại chỗ:
- Tổ chức phương án đảm bảo hậu cần từ nguồn dự
trữ của chính quyền và nhân dân tại nơi sơ tán.
- Triển khai nội dung đảm bảo vật tư, nhu yếu
phẩm phục vụ phòng chống nước biển dâng: Xác định những nội dung, nhiệm vụ cần
thực hiện; phân giao nhiệm vụ cho các đơn vị thực hiện nội dung này.
10.4. Nước biển dâng từ 6-8m ở dải ven biển
(Rủi ro thiên tai cấp độ 4).
Thực hiện theo phương án ứng phó với cấp độ 3
và triển khai một số nhiệm vụ sau:
- Ra lệnh sơ tán dân; chỉ đạo cưỡng chế đối với
các hộ dân không thực hiện sơ tán.
- Nêu các công tác chỉ huy tại hiện trường (nếu
có).
- Huy động lực lượng, phương tiện hỗ trợ nhân
dân sơ tán đến các công trình kiên cố và xa khu vực bị ảnh hưởng (trụ sở cơ
quan, trường học, trạm y tế, ...) theo kế hoạch đã phân công.
- Bố trí các lực lượng, phương tiện để triển
khai phương án cứu hộ, cứu nạn và tìm kiếm người, phương tiện và các cơ sở hạ
tầng khác khi có sự cố.
- Bố trí nhu yếu phẩm, thuốc men và các vật
dụng thiết yếu khác tại các khu vực sơ tán.
- Triển khai nội dung bảo đảm cấp điện: Xác
định những nội dung, nhiệm vụ cần thực hiện; phân giao nhiệm vụ cho các đơn vị
thực hiện nội dung này.
10.5. Nước biển dâng trên 8m ở dải ven biển
(Rủi ro thiên tai cấp độ 5).
Thực hiện theo phương án ứng phó với cấp độ 3-4
và triển khai một số nhiệm vụ sau:
a) Lực lượng, phương tiện tại chỗ:
- Huy động lực lượng, phương tiện sơ tán toàn
bộ dân khu vực ven biển, trên các đảo, khu vực lân cận bị ảnh hưởng bởi nước
dâng đến nơi an toàn.
- Huy động lực lượng, phương tiện để ứng cứu
kịp thời các tình huống cứu hộ cứu nạn, sự cố công trình.
- Tiếp tục triển khai nội dung đảm bảo an toàn
giao thông, thông tin liên lạc, an ninh trật tự tại các khu vực bị ảnh hưởng và
khu vực được huy động để dân đến sơ tán.
b) Công tác chỉ đạo, chỉ huy:
- Lập Ban chỉ huy tiền phương tại các vùng
trọng điểm có sự chỉ đạo của Chính phủ, Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia.
- Thực hiện sự chỉ đạo, chỉ huy theo cấp trên.
c) Hậu cần tại chỗ
- Bố trí nhu yếu phẩm, thuốc men và các vật
dụng thiết yếu khác tại các khu vực sơ tán.
- Huy động vật tư, dự trữ để xử lý các sự cố
khi có yêu cầu.
11. Ứng phó với gió
mạnh trên biển:
Cấp độ rủi ro thiên tai do gió mạnh trên biển có 3 cấp (từ cấp 1 đến cấp 3),
gồm:
11.1. Ứng phó với Gió cấp 6-9 ở vùng biển ngoài
khơi bao gồm cả các đảo (Rủi ro thiên tai cấp độ 1).
Đối với gió cấp 6-9 ở vùng biển ngoài khơi bao
gồm cả các quần đảo công tác ứng phó cụ thể như sau:
- Chỉ đạo công tác trực ban, theo dõi chặt chẽ
diễn biến của gió mạnh trên biển và các thông tin, chỉ đạo từ Ban chỉ đạo Phòng
thủ dân sự quốc gia để kịp thời triển khai khi có yêu cầu.
- Chỉ đạo công tác phòng, tránh ứng phó với gió
mạnh trên biển:
+ Ban hành các văn bản chỉ đạo (Công điện,
thông báo,..)
+ Thông tin, truyền thông tới các xã, phường và
cộng đồng để theo dõi, nắm bắt thông tin.
- Chỉ đạo công tác đảm bảo an toàn tàu thuyền:
+ Thông tin tới thuyền trưởng, chủ các phương
tiện tàu, tàu du lịch, thuyền và các phương tiện đang hoạt động trên biển biết
về gió mạnh trên biển để chủ động các biện pháp phòng tránh.
+ Quản lý tàu thuyền của địa phương: Thống kê,
kiểm đếm số lượng tàu thuyền hoạt động trên biển, ven bờ và neo đậu.
11.2. Ứng phó với Gió từ cấp 6-9 vùng biển ven
bờ hoặc cấp 9 vùng biển ngoài khơi bao gồm cả các đảo (Rủi ro thiên tai cấp độ
2).
Đối với gió từ cấp 6-9 vùng biển ven bờ hoặc
cấp 9 vùng biển ngoài khơi bao gồm cả các quần đảo, đảo công tác ứng phó cụ thể
như sau:
a) Lực lượng, phương tiện tại chỗ:
- Phương án huy động nguồn nhân lực ứng phó:
+ Xác định đối tượng, số lượng cụ thể của từng
lực lượng để có kế hoạch huy động, sử dụng (đội thanh niên xung kích, dân quân tự
vệ, tổ dân quân tự quản, công an, quân đội,...)
+ Xác định các loại phương tiện, vật tư của các
xã, phường các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn để có thể huy
động, trưng dụng trong trường hợp cần thiết (danh sách, số lượng, vị trí,...)
- Xác định các nội dung công việc cần phải huy
động lực lượng, phương tiện thực hiện:
+ Giúp dân sơ tán lồng bè, cơ sở nuôi trồng
thủy sản.
+ Hỗ trợ sơ tán dân khu vực các xã đảo, ven
biển có khả năng bị ảnh hưởng.
- Tổ chức tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ người: tổ
chức tìm người, phương tiện bị mất tích do nước dâng; cứu chữa người bị thương;
lai dắt các phương tiện bị sự cố trên biển về nơi an toàn.
b) Chỉ huy tại chỗ:
- Chỉ đạo công tác phòng, tránh: Tiếp tục chỉ
đạo bằng các Công điện, thông báo, Văn bản chỉ đạo các xã, phường và các cơ
quan có liên quan tổ chức ứng phó với gió mạnh trên biển.
- Chỉ đạo công tác đảm bảo an toàn tàu thuyền:
+ Thông tin tới thuyền trưởng, chủ các phương
tiện tàu, tàu du lịch, thuyền và các phương tiện đang hoạt động trên biển biết
về gió mạnh trên biển để chủ động các biện pháp phòng tránh.
+ Quản lý tàu thuyền của địa phương: Thống kê,
kiểm đếm số lượng tàu thuyền hoạt động trên biển, ven bờ và neo đậu.
+ Hướng dẫn tàu thuyền thoát ra khỏi vùng nguy
hiểm.
+ Trường hợp có tàu thuyền đang hoạt động hoặc
di chuyển trú tránh vào các đảo hoặc lãnh thổ nước bạn để trú tránh bão thì
phải chỉ đạo sở chuyên ngành đề nghị Cục Lãnh sự can thiệp.
- Chỉ đạo công tác đảm bảo an toàn về người,
tài sản, cơ sở hạ tầng vùng ven bờ: Hướng dẫn, kiểm tra việc đảm bảo an toàn
cho lồng bè, cơ sở nuôi trồng thủy sản trên vùng biển và ven bờ.
- Phân công nhiệm vụ cho các cơ quan, sở ngành
theo chức năng nhiệm vụ và lĩnh vực quản lý; xác định rõ vai trò chỉ huy thích
hợp theo từng tình huống.
- Trực ban 24/24h để theo dõi, nắm bắt thông
tin, truyền tải thông tin và xử lý các tình huống khi xảy ra sự cố.
c) Vật tư, hậu cần tại chỗ:
- Xác định các loại vật tư có thể trưng dụng để
đối phó với gió mạnh trên biển:
+ Vật tư dùng để xử lý sự cố các công trình,
đặc biệt là các hệ thống đê biển.
+ Vật tư dùng để giúp dân chằng chống nhà cửa
(bao tải, gạch, cát, dây điện....)
- Bổ sung, dự trữ lương thực, nhu yếu phẩm cho
người dân khi cần thiết.
11.3. Ứng phó với Gió trên cấp 9 vùng biển ven
bờ (Rủi ro thiên tai cấp độ 3).
Đối với gió trên cấp 9 vùng biển ven bờ công
tác ứng phó cụ thể như sau:
a) Nội dung lực lượng tại chỗ:
Huy động lực lượng tại chỗ để thực hiện các
công việc:
- Đảm bảo an toàn về tàu thuyền, cơ sở nuôi
trồng thủy sản ven biển và trên bờ:
+ Neo đậu tàu thuyền tại bến.
+ Di chuyển lồng bè, cơ sở nuôi trồng thủy hải
sản vào nơi an toàn.
+ Rà soát, kiểm tra và có biện pháp cưỡng chế
đối với các cơ sở để người tại các lồng bè, cơ sở nuôi trồng thủy sản.
- Đảm bảo an toàn về người tại các nhà tạm, nhà
yếu ven biển.
+ Hỗ trợ dân chằng chống nhà cửa, các công
trình.
+ Hỗ trợ dân thu dọn đồ đạc và sơ tán đến nơi
an toàn.
- Đảm bảo an toàn các công trình, cơ sở hạ
tầng:
- Tổ chức tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ người: tổ
chức tìm người, phương tiện bị mất tích do nước dâng; cứu chữa người bị thương;
lai dắt các phương tiện bị sự cố trên biển về nơi an toàn.
b) Chỉ đạo, chỉ huy tại chỗ:
- Chỉ đạo công tác đảm bảo an toàn tàu thuyền:
+ Thông tin tới thuyền trưởng, chủ các phương
tiện tàu, tàu du lịch, thuyền và các phương tiện đang hoạt động trên biển biết
về gió mạnh trên biển để chủ động các biện pháp phòng tránh.
+ Quản lý tàu thuyền của địa phương: Thống kê,
kiểm đếm số lượng tàu thuyền hoạt động trên biển, ven bờ và neo đậu.
+ Hướng dẫn tàu thuyền thoát ra khỏi vùng nguy
hiểm.
+ Cấm biển (nếu cần).
+ Đảm bảo an toàn cho tàu thuyền ở khu neo đậu.
+ Sơ tán dân trên lồng bè, cơ sở nuôi trồng
thủy sản.
+ Di chuyển người và lồng bè, cơ sở nuôi trồng
thủy sản vào khu vực an toàn.
- Chỉ đạo công tác đảm bảo an toàn về người,
tài sản, cơ sở hạ tầng vùng ven bờ:
+ Chằng chống nhà cửa khu vực ven biển.
+ Sơ tán dân ở những khu vực nhà tạm, nhà bán
kiên cố hoặc dân sống ở các xã, phường ven biển bị ảnh hưởng trực tiếp của gió
mạnh trên đến nơi an toàn.
+ Tuần tra canh gác đối với hệ thống đê biển đề
phòng nước dâng, sóng, gió gây sạt lở.
+ Bố trí lực lượng tại các công trình trọng
điểm.
- Chỉ đạo công tác sơ tán dân:
+ Ra lệnh sơ tán dân, yêu cầu nhân dân các vùng
bị ảnh hưởng đi sơ tán (Số hộ dân/số nhân khẩu của các xã, phường cần sơ tán,
địa điểm sơ tán).
+ Cưỡng chế đối với các trường hợp không thực
hiện sơ tán.
- Chỉ đạo công tác đảm bảo hậu cần tại nơi sơ
tán.
- Điều phối các lực lượng vũ trang, dân quân tự
vệ, xung kích,... trên các địa bàn để tránh chồng chéo.
- Phân công nhiệm vụ cho các cơ quan, sở ngành
theo chức năng nhiệm vụ và lĩnh vực quản lý; xác định rõ vai trò chỉ huy thích
hợp theo từng tình huống.
- Trực ban 24/24h để theo dõi, nắm bắt thông
tin, truyền tải thông tin và xử lý các tình huống khi xảy ra sự cố.
c) Nội dung phương tiện, vật tư tại chỗ:
- Huy động các phương tiện để hỗ trợ dân trong
quá trình sơ tán.
- Đảm bảo hậu cần từ nguồn dự trữ của chính
quyền và nhân dân tại nơi sơ tán.
- Tiếp tục bổ sung, dự trữ lương thực, nhu yếu
phẩm từ những người dân.
- Đảm bảo vật tư dự trữ để xử lý khẩn cấp tại
các sự cố về đê điều, hồ đập và các sự cố khác.
12. Ứng phó với động
đất
Cấp độ rủi ro thiên tai do động đất có 5 cấp
(từ cấp 1 đến cấp 5)
12.1. Động đất xảy ra với cấp độ VI trở xuống
với chấn tâm trong khu vực tỉnh (Rủi ro thiên tai cấp độ 1, 2).
Đối với động đất xảy ra với cấp độ VI trở xuống
với chấn tâm trong khu vực tỉnh công tác ứng phó cụ thể như sau:
a) Lực lượng, phương tiện và vật tư tại chỗ:
- Sẵn sàng các lực lượng, đặc biệt là lực lượng
quân đội, công an để ứng phó khi xảy ra các sự cố.
- Sẵn sàng các phương tiện, vật tư để di chuyển
và xử lý các sự cố.
b) Công tác chỉ đạo, chỉ huy:
- Chỉ đạo công tác trực ban 24/24 giờ để nhận
và truyền tin cảnh báo từ Viện Vật lý địa cầu.
- Chỉ đạo các sở, ngành nhất là lực lượng công
an, quân đội chuẩn bị lực lượng, phương tiện và trang thiết bị để sẵn sàng ứng
phó khi xảy ra sự cố về công trình, cơ sở hạ tầng.
12.2. Động đất cấp VII trở lên với chấn tâm
trong khu vực tỉnh hoặc ảnh hưởng do chấn tâm ở khu vực lân cận và không có
cảnh báo sóng thần (Rủi ro thiên tai cấp độ 3-4).
Đối với động đất cấp VII trở lên với chấn tâm
trong khu vực tỉnh hoặc ảnh hưởng do chấn tâm ở khu vực lân cận và không có
cảnh báo sóng thần công tác ứng phó cụ thể như sau:
a) Lực lượng, phương tiện và vật tư tại chỗ:
- Huy động lực lượng, phương tiện kinh phí, vật
tư, tại chỗ sẵn sàng hỗ trợ vận chuyển người dân sơ tán, hỗ trợ lương thực,
nước uống, nhu yếu phẩm...tại nơi sơ tán.
- Tổ chức lực lượng, phương tiện, vật tư để chi
viện, tìm kiếm cứu nạn khi có động đất: thực hiện công tác tìm kiếm cứu nạn đối
với người bị nạn trong tình huống nhà sập, cây lớn, trụ điện ngã đổ... do động
đất gây ra, huy động lực lượng, phương tiện tiến hành cứu người kẹt trong các
đống đổ nát.
- Tăng cường lực lượng các y, bác sĩ của các
bệnh viện thực hiện công tác cứu chữa người bị thương. Có thể lập phương án
bệnh viện dã chiến khi có nhiều người bị thương; hỗ trợ dịch vụ y tế, phòng,
chống dịch bệnh cho khu vực bị ảnh hưởng.
- Kiểm tra, giám sát công tác vệ sinh an toàn
thực phẩm và cung cấp nước sạch tại các vùng trọng điểm. Căn cứ vào tình hình
sức khỏe, bệnh tật tại cộng đồng dân cư ở những vùng xảy ra động đất để hỗ trợ
tăng cường cơ số thuốc, hoá chất phục vụ công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân
dân và xử lý vệ sinh môi trường, phòng ngừa dịch bệnh.
- Triển khai phương án Phòng cháy, chữa cháy;
dò tìm, xử lý và vô hiệu hóa các vật liệu cháy nổ có thể còn sót lại, ứng phó
với các tình huống hơi độc, hơi ngạt
- Huy động máy móc, thiết bị của các đơn vị,
doanh nghiệp đang thực hiện xây dựng trên địa bàn tỉnh để phối hợp với tìm kiếm
cứu nạn trong các tình huống sập nhà do động đất gây ra.
- Triển khai phương án đảm bảo an ninh trật tự
tại khu vực dân di dời để bảo vệ tài sản người dân; điều phối giao thông, đảm
bảo an ninh trật tự, tránh trường hợp kẻ xấu lợi dụng tình hình; đảm bảo an
toàn giao thông, phong tỏa các cầu vượt, hầm chui cho đến khi có kết luận về độ
an toàn sau động đất.
b) Công tác chỉ đạo, chỉ huy
- Chỉ đạo công tác ứng phó bằng các văn bản
(Công điện, Chỉ thị,..)
- Chỉ đạo các sở ngành triển khai các biện pháp
đảm bảo an toàn hồ chứa nước khi có sự cố do động đất gây ra; thường xuyên
thông tin về an toàn hồ chứa đến các địa phương liên quan để phối hợp ứng phó,
thực hiện sơ tán dân nhằm đảm bảo an toàn tính mạng cho người dân ở các vùng hạ
du hồ chứa.
- Chỉ đạo công tác sơ tán dân.
- Chỉ huy lực lượng ứng phó tại hiện trường.
12.3. Động đất cấp VIII trở lên với chấn tâm
trong khu vực tỉnh (Rủi ro thiên tai cấp độ 5).
- Ra lệnh sơ tán dân toàn bộ khu vực ven biển
và khu vực lân cận.
- Huy động lực lượng toàn tỉnh để tổ chức sơ
tán dân; ứng cứu tìm kiếm cứu nạn.
- Các nội dung khác thực hiện như đối với tình
huống 2.
13. Ứng phó với sóng
thần
Cấp độ rủi ro thiên tai có 2 cấp (cấp 3 và cấp
5)
13.1. Khi phát hiện sóng thần không có sức hủy
diệt, nhưng có thể gây ra sóng lớn, bất ngờ ở các dải ven biển (Rủi ro thiên
tai cấp độ 3).
Xây dựng phương án ứng phó theo phương châm 4
tại chỗ gồm:
a) Lực lượng, phương tiện và vật tư tại chỗ:
- Sẵn sàng các lực lượng, đặc biệt là lực lượng
quân đội, công an để ứng phó khi xảy ra các sự cố.
- Sẵn sàng các phương tiện, vật tư để di chuyển
và xử lý các sự cố.
b) Công tác chỉ đạo, chỉ huy:
- Chỉ đạo công tác trực ban 24/24 giờ để nhận
và truyền tin cảnh báo từ Viện Vật lý địa cầu.
- Chỉ đạo công tác ứng phó bằng các văn bản
(Công điện, Chỉ thị,..)
- Chỉ đạo các sở, ngành nhất là lực lượng công
an, quân đội chuẩn bị lực lượng, phương tiện và trang thiết bị để sẵn sàng ứng
phó khi xảy ra sự cố về đê điều, công trình, cơ sở hạ tầng ven biển.
- Chỉ đạo các sở, ngành triển khai các biện
pháp đảm bảo an toàn khu vực ven biển, thực hiện sơ tán dân nhằm đảm bảo an
toàn tính mạng cho người.
- Chỉ đạo công tác kêu gọi tàu thuyền ra khỏi
khu vực nguy hiểm hoặc chạy ra xa bờ.
- Chỉ huy lực lượng ứng phó tại hiện trường.
13.2. Động đất với cường độ lớn (>9 độ
Richter) xảy ra ở khu vực rãnh nước sâu Manila - Philippin, dự báo có thể tạo
ra sóng thần cao 5m ở khu vực vùng biển của tỉnh. Thời gian sóng thần đi từ
vùng rãnh nước sâu Manila tới vùng bờ biển Việt Nam sau khoảng 2 giờ (Rủi ro
thiên tai cấp độ 5).
Xây dựng phương án ứng phó theo phương châm 4
tại chỗ gồm:
a) Lực lượng, phương tiện và vật tư tại chỗ:
- Huy động lực lượng toàn tỉnh để tổ chức sơ
tán dân; ứng cứu tìm kiếm cứu nạn.
- Huy động lực lượng, phương tiện kinh phí, vật
tư, tại chỗ hỗ trợ vận chuyển người dân sơ tán, hỗ trợ lương thực, nước uống,
nhu yếu phẩm... tại nơi sơ tán.
- Tổ chức lực lượng, phương tiện, vật tư để chi
viện, tìm kiếm cứu nạn khi có sóng thần: thực hiện công tác tìm kiếm cứu nạn
đối với người bị nạn trong tình huống bị cuốn trôi, tàu thuyền bị chìm... do
sóng thần gây ra, huy động lực lượng.
- Tăng cường lực lượng các y, bác sĩ của các
bệnh viện thực hiện công tác cứu chữa người bị thương, có thể lập phương án
bệnh viện dã chiến khi có nhiều người bị thương; hỗ trợ dịch vụ y tế, phòng,
chống dịch bệnh cho khu vực bị ảnh hưởng.
- Kiểm tra, giám sát công tác vệ sinh an toàn
thực phẩm và cung cấp nước sạch tại các vùng trọng điểm. Căn cứ vào tình hình
sức khỏe, bệnh tật tại cộng đồng dân cư ở những vùng xảy ra sóng thần để hỗ trợ
tăng cường cơ số thuốc, hoá chất phục vụ công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân
dân và xử lý vệ sinh môi trường, phòng ngừa dịch bệnh.
- Triển khai phương án dò tìm, xử lý và vô hiệu
hóa các kho hóa chất, xăng dầu phát tán ra môi trường.
- Triển khai phương án đảm bảo an ninh trật tự
tại khu vực dân di dời để bảo vệ tài sản người dân; điều phối giao thông, đảm
bảo an ninh trật tự, tránh trường hợp kẻ xấu lợi dụng tình hình.
b) Công tác chỉ đạo, chỉ huy:
- Phát cảnh báo trên hệ thống các hệ thống
thông tin truyền thông đại chúng, đến từng người dân.
- Chỉ đạo công tác trực ban 24/24 giờ để nhận
và truyền tin cảnh báo từ Viện Vật lý địa cầu.
- Chỉ đạo công tác ứng phó bằng các Văn bản
(Công điện, Chỉ thị,..)
- Ra lệnh sơ tán dân toàn bộ khu vực ven biển
và khu vực lân cận.
- Chỉ đạo các sở ngành triển khai các biện pháp
đảm bảo an toàn khu vực ven biển.
- Chỉ đạo công tác kêu gọi tàu thuyền ra khỏi
khu vực nguy hiểm hoặc chạy ra xa bờ.
- Chỉ huy lực lượng ứng phó tại hiện trường.
VIII. HOẠT ĐỘNG TÌM
KIẾM, CỨU NẠN TRONG ỨNG PHÓ THIÊN TAI
1. Hoạt động tìm kiếm và cứu nạn người gặp nguy
hiểm tại khu vực có thiên tai xảy ra bao gồm
a) Sơ tán người ra khỏi nơi nguy hiểm, ưu tiên
đối tượng dễ bị tổn thương.
b) Cấp cứu kịp thời người gặp nguy hiểm; tìm
kiếm người, phương tiện mất tích.
c) Lập các trạm cấp cứu tạm thời hoặc trưng
dụng có thời hạn trụ sở cơ quan, trường học, cơ sở y tế tại khu vực có thiên
tai để tiếp nhận cấp cứu người bị nạn.
d) Huy động người, vật tư, trang thiết bị,
thuốc chữa bệnh để tham gia cứu chữa người bị nạn.
đ) Dựng các lán trại tạm thời cho người dân bị
mất nhà ở.
e) Cấp phát lương thực, thực phẩm, thuốc chữa
bệnh, nước sạch và nhu yếu phẩm thiết yếu.
g) Các biện pháp cần thiết khác phù hợp với đặc
điểm thiên tai của địa phương và khu vực.
2. Trách nhiệm tìm kiếm cứu nạn như sau
UBND, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp có
trách nhiệm chủ động triển khai hoạt động tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn; trường
hợp vượt quá khả năng phải báo cáo, đề nghị UBND, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự
cấp trên hỗ trợ.
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh là đơn vị thường trực
phòng thủ dân sự của tỉnh. Các đơn vị tham gia tìm kiếm cứu nạn và có trách
nhiệm tìm kiếm cứu nạn theo sự huy động của cơ quan có thẩm quyền bao gồm:
- Tìm kiếm cứu nạn trên biển:
+ Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh Nghệ An là
lực lượng nòng cốt.
+ Lực lượng tham gia phối hợp TKCN: Bộ Chỉ huy
Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, UBND các xã, phường ven biển, Chi cục Thủy sản và
Kiểm ngư, Cục Hải quan, Cảng vụ Nghệ An; Trung tâm Cứu hộ và Phòng chống thiên
tai phường Cửa Lò, lực lượng điều động của địa phương, Đài Thông tin duyên hải
Bến Thủy.
- Tìm kiếm cứu nạn trên đất liền:
+ Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh phối hợp UBND các xã,
phường; Ban Chỉ huy Quân sự Khu vực.
+ Các đơn vị phối hợp: UBND các xã, phường,
Công an tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, lực lượng điều động các địa
phương, lực lượng tình nguyện.
- Phương tiện, trang thiết bị: Ngoài phương
tiện thực hiện cứu hộ, cứu nạn trên biển của tỉnh (30 tàu, xuồng và đầu kéo,
Các phương tiện này đều có công suất dưới 660 mã lực, hoạt động cứu hộ cứu nạn
trên biển khi có gió dưới cấp 6 cấp 7. Chỉ có 01 tàu CN09 công suất 3.800CV của
Hải đội 2 thuộc Ban Chỉ huy Bộ đội biên phòng quản lý hoạt động cứu hộ cứu nạn
trên biển khi gió bão cấp 8, cấp 9) cần huy động để phòng, tránh, ứng phó với
bão mạnh, siêu bão, lũ trên sông Cả đạt báo động khẩn cấp, lũ ống lũ quét, sự
cố hồ đập cần thêm phương tiện và thiết bị như sau:
+ Bão cấp 16 kết hợp triều cường: 255 xe 16
chỗ, 233 xe từ 25-29 chỗ, 107 xe 45 chỗ và 339 xe tải và một số phương tiện như
xe máy, xe bò...
+ Lũ sông Cả đạt mức báo động 3 và báo động
khẩn cấp: 227 xe 16 chỗ và 102 xe từ 25-29 chỗ, 41 xe 45 chỗ và một số phương
tiện như xe máy, xe bò...
+ Lũ ống, lũ quét và sạt lở đất đá trên địa bàn
các xã miền núi: 264 xe 16 chỗ, xe tải các loại, 25 xe từ 25-29 chỗ và một số
phương tiện như xe máy, xe bò...
+ Sự cố hồ đập và xả lũ các hồ chứa lớn có cửa
van điều tiết xả lũ: 266 xe 16 chỗ, 92 xe từ 25-29 chỗ, 26 xe 45 chỗ và 400 xe
tải.
+ Khi vượt khả năng TKCN của lực lượng TKCN
tỉnh thì báo cáo và đề nghị Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia hỗ trợ.
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Ủy ban nhân dân các xã, phường căn cứ phương
án này tổ chức rà soát, cập nhật và hoàn thiện phương án ứng phó thiên tai theo
các cấp độ rủi ro thiên tai trên địa bàn quản lý, bảo đảm phù hợp với tình hình
thực tiễn.
2. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị theo
chức năng, nhiệm vụ được giao tại phương án, kiểm tra, rà soát lại phương án
ứng phó với thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai để thực hiện tốt nhiệm vụ.
3. Các đồng chí thành viên Ban Chỉ huy Phòng thủ
dân sự tỉnh, theo nhiệm vụ và địa bàn được phân công chỉ đạo thực hiện.
4. Các tổ chức, lực lượng đóng trên địa bàn các
phường, xã, phải chịu mọi sự điều động và chấp hành nghiêm túc sự chỉ đạo của
Chủ tịch UBND các xã, phường và Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự địa phương
đảm bảo cơ chế chỉ huy tập trung, thống nhất trong công tác chuẩn bị, ứng phó
và khắc phục hậu quả đảm bảo quá trình xử lý được kịp thời, nhanh chóng và hiệu
quả.
5. Trong quá trình thực hiện, có những vấn đề còn
bất cập, gửi ý kiến về Sở Nông nghiệp và Môi trường để kịp thời bổ sung, hoàn
chỉnh, đảm bảo phương án ứng phó với thiên tai có hiệu quả nhất./.