|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1363/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 17
tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN CẢI CÁCH HÀNH
CHÍNH NĂM 2026 CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ
ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn
2021-2030;
Căn cứ Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ về đẩy mạnh thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà
nước giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Quyết định số 282/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước trọng tâm giai đoạn
2026-2030;
Căn cứ Quyết định số 5918/QĐ-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Kế hoạch cải cách hành chính năm
2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 367/QĐ-BNV ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ ban hành Kế hoạch thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính năm
2026;
Theo đề nghị của Chánh Văn
phòng Bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thông tin, tuyên truyền cải cách hành
chính năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Bộ Nội vụ;
- Lưu VT, VP (TTTT).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phùng Đức Tiến
|
KẾ HOẠCH
THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2026 CỦA BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số …/QĐ-BNNMT ngày … tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường)
I. MỤC TIÊU,
YÊU CẦU VÀ ĐỐI TƯỢNG
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
- Tăng cường công tác thông
tin, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người đứng đầu, cán
bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ, công chức, viên chức trong tổ chức thực hiện nhiệm
vụ cải cách hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; tạo sự đồng thuận, ủng
hộ và tham gia của người dân, doanh nghiệp, tổ chức xã hội đối với quá trình cải
cách hành chính của Bộ.
- Thông qua công tác thông tin,
tuyên truyền, góp phần nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp;
tăng cường công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình, kỷ luật, kỷ cương hành
chính; lan tỏa các mô hình tốt, cách làm hay, sáng kiến hiệu quả trong toàn
Ngành.
b) Mục tiêu cụ thể
- Xác định rõ nội dung, hình thức
thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính phù hợp với từng nhóm đối tượng thuộc
phạm vi quản lý của Bộ; tăng cường ứng dụng nền tảng số và truyền thông đa
phương tiện.
- Tăng cường trách nhiệm của
người đứng đầu các đơn vị trực thuộc Bộ trong chỉ đạo, tổ chức thực hiện công
tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính; góp phần nâng cao nhận thức,
tinh thần trách nhiệm, kiến thức, kỹ năng về cải cách hành chính cho cán bộ,
công chức, viên chức.
- Nâng cao nhận thức của người
dân, doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng, hợp tác xã và các tổ chức có liên quan
về mục tiêu, ý nghĩa, nội dung cải cách hành chính của Bộ; tăng cường sự tham
gia, giám sát và phản hồi đối với quá trình thực hiện.
- Tăng cường truyền thông về
các nội dung trọng tâm của cải cách hành chính, nhất là cải cách thể chế, cải
cách thủ tục hành chính, tổ chức bộ máy, công vụ, công chức, chuyển đổi số, dịch
vụ công trực tuyến và trách nhiệm giải trình.
- Tăng cường phối hợp giữa các
đơn vị thuộc Bộ với các cơ quan báo chí, truyền thông trong cung cấp, tiếp nhận,
phản hồi và định hướng thông tin về cải cách hành chính; bảo đảm thông tin đầy
đủ, kịp thời, chính xác, đúng đối tượng.
2. Yêu cầu
a) Bám sát Quyết định số 367/QĐ-BNV ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ ban hành Kế hoạch thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính năm
2026; Quyết định số 5918/QĐ-BNNMT ngày 31
tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Kế hoạch
cải cách hành chính năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Văn bản số 1072/BNNMT-VP ngày 30 tháng 01 năm 2026 về định
hướng tuyên truyền, truyền thông về nông nghiệp và môi trường năm 2026 .
b) Thông tin, tuyên truyền phải
được thực hiện thường xuyên, kịp thời, chính xác, đầy đủ, có trọng tâm, trọng
điểm; gắn với yêu cầu quản lý nhà nước, chỉ đạo, điều hành và tình hình thực tiễn
của Bộ, của ngành.
c) Gắn thông tin, tuyên truyền
cải cách hành chính với truyền thông chính sách, phổ biến, giáo dục pháp luật,
chuyển đổi số, hướng dẫn thực thi thủ tục hành chính và nâng cao chất lượng phục
vụ người dân, doanh nghiệp.
d) Phát huy vai trò, trách nhiệm
của người đứng đầu; tăng cường phối hợp giữa Văn phòng Bộ với các đơn vị chuyên
môn, các cơ quan báo chí, truyền thông của Bộ và các cơ quan báo chí có liên
quan trong cung cấp, xử lý, phản hồi và định hướng thông tin.
3. Đối tượng
Cán bộ lãnh đạo, quản lý, công
chức, viên chức, người lao động thuộc Bộ; các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp,
hiệp hội ngành hàng, hợp tác xã và các tổ chức xã hội trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường; người dân, doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính, sử dụng dịch
vụ công thuộc phạm vi quản lý của Bộ; các cơ quan báo chí, truyền thông trong
và ngoài Bộ.
II. NỘI
DUNG, HÌNH THỨC TUYÊN TRUYỀN
1. Nội
dung tuyên truyền
a) Tuyên truyền quan điểm, mục
tiêu, nhiệm vụ, giải pháp về cải cách hành chính của Đảng, Nhà nước, Chính phủ,
Bộ Nội vụ và Bộ Nông nghiệp và Môi trường; kết quả chỉ đạo, điều hành, tổ chức
thực hiện các chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ cải cách hành chính của Bộ.
b) Tuyên truyền về cải cách thể
chế, trọng tâm là công tác xây dựng, rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách thuộc
phạm vi quản lý của Bộ; truyền thông chính sách từ sớm, từ xa; kết quả tháo gỡ
điểm nghẽn, khơi thông nguồn lực, thúc đẩy tăng trưởng ngành và xuất khẩu nông,
lâm, thủy sản.
c) Tuyên truyền về cải cách thủ
tục hành chính, gồm rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh; công khai, minh bạch thủ tục hành chính; đổi mới cơ chế một cửa, một
cửa liên thông; số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết; tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến
nghị của tổ chức, cá nhân; hướng dẫn sử dụng dịch vụ công trực tuyến và hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ.
d) Tuyên truyền về sắp xếp, kiện
toàn tổ chức bộ máy; phân cấp, phân quyền; xây dựng vị trí việc làm; đổi mới
phương thức làm việc; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức;
tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, đạo đức công vụ, văn hóa công vụ và
trách nhiệm giải trình.
đ) Tuyên truyền về đổi mới cơ
chế quản lý tài chính công, tài sản công, đầu tư công; thực hiện cơ chế tự chủ;
xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá dịch vụ sự nghiệp công; nâng cao
hiệu quả sử dụng nguồn lực công.
e) Tuyên truyền về chuyển đổi số,
xây dựng Bộ số, phát triển dữ liệu số, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống
thông tin dùng chung, dịch vụ công trực tuyến; ứng dụng công nghệ số phục vụ quản
lý nhà nước và nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp.
g) Tuyên truyền, biểu dương,
nhân rộng mô hình tốt, cách làm hay, sáng kiến, giải pháp hiệu quả trong triển
khai cải cách hành chính của các đơn vị thuộc Bộ và các địa phương; phản ánh kịp
thời khó khăn, vướng mắc, bất cập phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.
2. Hình
thức tuyên truyền
a) Tuyên truyền trên Cổng Thông
tin điện tử Bộ, Báo Nông nghiệp và Môi trường, Tạp chí Nông nghiệp và Môi trường
và các phương tiện thông tin, truyền thông phù hợp.
b) Xây dựng tin, bài, phóng sự,
tọa đàm, phỏng vấn, chuyên đề, chuyên trang, chuyên mục và các sản phẩm truyền
thông đa phương tiện về cải cách hành chính.
c) Lồng ghép nội dung cải cách
hành chính trong các hội nghị, hội thảo, tập huấn, giao ban, diễn đàn, hoạt động
phổ biến, giáo dục pháp luật, truyền thông chính sách và chuyển đổi số của Bộ.
d) Tuyên truyền trực quan tại Bộ
phận Một cửa, khu vực tiếp nhận và trả kết quả thông qua màn hình điện tử, mã
QR hướng dẫn và các hình thức phù hợp khác.
đ) Đẩy mạnh truyền thông trên
các nền tảng số, mạng xã hội chính thống của Bộ và các đơn vị; tăng cường tương
tác, tiếp nhận, phản hồi thông tin, xử lý kịp thời các vấn đề báo chí, dư luận
xã hội quan tâm.
e) Tổ chức họp báo, cung cấp
thông tin chuyên đề và tài liệu truyền thông phục vụ chỉ đạo, điều hành, triển
khai nhiệm vụ cải cách hành chính.
III. GIẢI
PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ
đạo và trách nhiệm của người đứng đầu các đơn vị trong tổ chức thực hiện công
tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính; xác định đây là nhiệm vụ thường
xuyên, gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của đơn vị.
2. Phân công đầu mối thực hiện
công tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính tại các đơn vị; bảo đảm phối
hợp chặt chẽ giữa các đơn vị chuyên môn với Văn phòng Bộ, Báo Nông nghiệp và
Môi trường, Tạp chí Nông nghiệp và Môi trường trong cung cấp thông tin, xây dựng
và phát hành sản phẩm truyền thông.
3. Đổi mới nội dung, phương thức
tuyên truyền theo hướng thiết thực, ngắn gọn, dễ hiểu, dễ tiếp cận, phù hợp từng
nhóm đối tượng; ưu tiên truyền thông số, truyền thông đa phương tiện, trực
quan, tương tác.
4. Chủ động cung cấp thông tin,
định hướng dư luận, phản hồi kịp thời các vấn đề xã hội quan tâm; gắn tuyên
truyền cải cách hành chính với truyền thông chính sách, phổ biến, giáo dục pháp
luật, chuyển đổi số và nâng cao văn hóa công vụ.
5. Tăng cường theo dõi, kiểm
tra, giám sát, sơ kết, tổng kết, đánh giá hiệu quả thực hiện; gắn kết quả thông
tin, tuyên truyền với công tác thi đua, khen thưởng, đánh giá mức độ hoàn thành
nhiệm vụ của đơn vị và trách nhiệm người đứng đầu.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Các đơn vị trực thuộc Bộ
a) Căn cứ Kế hoạch này và Kế hoạch
cải cách hành chính năm 2026 của Bộ, xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện kế
hoạch thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính của đơn vị phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ, lĩnh vực quản lý; chủ động cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời
cho Vụ Tổ chức cán bộ, Văn phòng Bộ và các cơ quan báo chí, truyền thông của Bộ.
b) Phân công đầu mối phụ trách
công tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính; phối hợp chặt chẽ với Vụ
Tổ chức cán bộ, Văn phòng Bộ và các đơn vị có liên quan trong quá trình triển
khai thực hiện.
c) Thực hiện chế độ thông tin,
báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về kết quả thực hiện công tác thông tin, tuyên
truyền cải cách hành chính của đơn vị, gửi Vụ Tổ chức cán bộ để tổng hợp chung
kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của Bộ; đồng gửi Văn phòng Bộ để
tổng hợp kết quả thông tin, tuyên truyền theo quy định.
2. Vụ Tổ chức cán bộ là đơn vị
chủ trì, cơ quan thường trực tham mưu Bộ trưởng chỉ đạo, điều hành toàn diện công
tác cải cách hành chính của Bộ; chủ trì hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, theo dõi,
tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch này gắn với Kế hoạch cải cách
hành chính năm 2026 của Bộ; chủ trì cung cấp thông tin về công tác chỉ đạo, điều
hành cải cách hành chính; cải cách tổ chức bộ máy; vị trí việc làm; công vụ,
công chức, viên chức và các nội dung khác thuộc Kế hoạch cải cách hành chính
năm 2026 của Bộ; phối hợp với Văn phòng Bộ và các cơ quan báo chí của Bộ trong
tổ chức thông tin, tuyên truyền kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính
của Bộ.
3. Vụ Pháp chế chủ trì cung cấp
thông tin về cải cách thể chế, công tác xây dựng, rà soát, hoàn thiện văn bản
quy phạm pháp luật; phối hợp thực hiện truyền thông chính sách đối với các dự
thảo chính sách, pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Bộ; phối hợp cung cấp
thông tin về kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật,
phổ biến, giáo dục pháp luật gắn với nội dung cải cách hành chính.
4. Vụ Khoa học và Công nghệ chủ
trì, phối hợp cung cấp thông tin về các nhiệm vụ, giải pháp đổi mới sáng tạo, ứng
dụng khoa học, công nghệ, hệ thống quản lý chất lượng, tiêu chuẩn, quy chuẩn phục
vụ cải cách hành chính, hiện đại hóa quản lý nhà nước và nâng cao chất lượng phục
vụ người dân, doanh nghiệp.
5. Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ
trì cung cấp thông tin về cải cách tài chính công; cơ chế quản lý tài chính,
tài sản công, đầu tư công; xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá dịch vụ
sự nghiệp công; tình hình bố trí, quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện cải cách
hành chính theo quy định; phối hợp với Văn phòng Bộ tham mưu bố trí, xây dựng dự
toán ngân sách thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính của
Bộ theo quy định.
6. Cục Chuyển đổi số chủ trì
cung cấp thông tin về chuyển đổi số, xây dựng Bộ số, phát triển dữ liệu số, hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu, dịch vụ công trực tuyến và các nền tảng số dùng
chung của Bộ; phối hợp với Văn phòng Bộ trong tổ chức truyền thông số, công
khai kết quả thực hiện và hỗ trợ các đơn vị trong truyền thông về cải cách hành
chính trên môi trường số.
7. Báo Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì xây dựng các tuyến tin, bài, phóng sự, chuyên trang, chuyên mục, tọa
đàm, phỏng vấn chuyên đề về cải cách hành chính; kịp thời tuyên truyền, lan tỏa
mô hình tốt, cách làm hay, sáng kiến hiệu quả; phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ,
Văn phòng Bộ và các đơn vị liên quan trong tổ chức thông tin, tuyên truyền các
nội dung cải cách hành chính của Bộ.
8. Tạp chí Nông nghiệp và Môi
trường thực hiện các chuyên đề phân tích, nghiên cứu, trao đổi lý luận và thực
tiễn, tổng kết mô hình, kinh nghiệm về cải cách hành chính, chuyển đổi số và quản
trị công; phối hợp xây dựng các bài viết chuyên sâu, diễn đàn khoa học, tọa đàm
chuyên đề phục vụ công tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính của Bộ.
9. Văn phòng Bộ là đầu mối tổ
chức thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính trên Cổng Thông tin điện tử Bộ;
chủ trì phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ, Báo Nông nghiệp và Môi trường, Tạp chí
Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị liên quan xây dựng nội dung, hình thức
tuyên truyền phù hợp; theo dõi, tổng hợp thông tin báo chí, dư luận xã hội; phối
hợp xử lý, phản hồi kịp thời các vấn đề phát sinh; tổng hợp kết quả thông tin,
tuyên truyền định kỳ theo quy định.
V. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch
được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 của Bộ và của các đơn vị
theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy
định của pháp luật.
2. Việc lập dự toán, quản lý, sử
dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Kế hoạch được thực hiện theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành./.