|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
84/QĐ-BTC
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tài chính
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thị Bích Ngọc
|
|
Ngày ban hành:
|
19/01/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 84/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 19
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2026 CỦA BỘ TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2025 (được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025) của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
chính;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ
ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn
2021-2030;
Căn cứ Chỉ thị số 23/CT-TTg
ngày 02 tháng 9 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện
Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Quyết định số 368/QĐ-TTg ngày 21 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Tài chính đến năm 2030;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Kế hoạch cải cách hành chính năm 2026 của Bộ Tài chính.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ
Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3 (để thực hiện);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- Ban Chỉ đạo PTKH, CN, ĐMST, CĐS và ĐA06 (để b/c);
- Bộ Nội vụ, Văn phòng Chính phủ;
- Lưu: VT, VP (05b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Bích Ngọc
|
KẾ HOẠCH
CẢI
CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2026 CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 84/QĐ-BTC ngày 19 tháng 01 năm 2026 của Bộ Tài
chính)
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu tổng quát
1.1.1. Xây dựng nền hành chính của ngành Tài chính
phục vụ nhân dân, chuyên nghiệp, hiện đại, tinh gọn, bảo đảm công khai, minh bạch,
quản lý thống nhất, hiệu lực, hiệu quả.
1.1.2. Tiếp tục đẩy mạnh triển khai thực hiện
Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 theo
Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của
Chính phủ, bảo đảm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước
trong giai đoạn II (2026 - 2030).
1.1.3. Tiếp tục khẳng định vị trí, vai trò của Bộ
Tài chính trong việc chủ trì, tham mưu giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban
Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số và Đề án 06 triển khai thực hiện công tác cải cách tài chính công.
1.2. Mục tiêu cụ thể
1.2.1. Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện hệ thống thể
chế pháp luật tài chính - ngân sách; tổ chức thi hành pháp luật nghiêm minh, hiệu
quả, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật góp phần tích cực trong phòng ngừa và
ngăn chặn tham nhũng.
1.2.2. Tiếp tục tập trung rà soát, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, điều kiện đầu tư kinh doanh bảo đảm mục tiêu, yêu cầu của
Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của
Chính phủ trong 02 năm 2025 và 2026. Mục tiêu lũy kế trong năm 2026: (i) cắt giảm,
đơn giản hoá 100% điều kiện đầu tư kinh doanh không cần thiết hoặc quy định
chung chung, không cụ thể, không rõ ràng; bãi bỏ 100% điều kiện đầu tư kinh
doanh của các ngành, nghề không thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có
điều kiện của Luật Đầu tư; (ii) cắt giảm 50%
thời gian giải quyết thủ tục hành chính, 50% chi phí tuân thủ thủ tục hành
chính so với năm 2024; 100% chế độ báo cáo của doanh nghiệp được thực hiện điện
tử; (iii) 100% thủ tục hành chính nội bộ trong từng cơ quan hành chính nhà nước
được thực hiện quản trị nội bộ trên môi trường điện tử; (iv) 100% thông tin, giấy
tờ, tài liệu trong các thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh chỉ cung cấp một lần cho cơ quan hành chính nhà nước; (v) 100% thủ tục
hành chính đủ điều kiện được thực hiện trực tuyến toàn trình.
1.2.3. Sắp xếp tinh gọn tổ chức bộ máy và kiện toàn
chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; xây
dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ngành Tài chính có cơ cấu hợp lý, đáp
ứng tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và khung năng lực theo quy định.
1.2.4. Hoàn thiện hệ thống pháp luật về đổi mới cơ
chế quản lý, cơ chế tài chính đối với các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự
nghiệp công lập; đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách cho cơ quan hành chính nhà nước
dựa trên kết quả hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước.
1.2.5. Xây dựng và hoàn thiện Bộ Tài chính số, Bộ
Tài chính phục vụ, lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm, nâng cao hiệu
quả hoạt động toàn ngành Tài chính thông qua các công cụ số hóa.
1.2.6. Tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu đối
với việc tổ chức thực hiện cải cách hành chính trong lĩnh vực tài chính; tăng
cường công tác kiểm tra, đôn đốc, đánh giá nghiêm túc, trung thực, khách quan
việc triển khai nhiệm vụ cải cách hành chính của các đơn vị trong ngành Tài
chính.
2. Yêu cầu
2.1. Cải cách hành chính phải gắn với nâng cao nhận
thức, đổi mới tư duy và hành động sáng tạo; đổi mới lề lối làm việc, đẩy mạnh ứng
dụng công nghệ số, thực hiện chuyển đổi số; lấy người dân, doanh nghiệp làm
trung tâm, là chủ thể và là mục tiêu; lấy sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp
là thước đo đánh giá chất lượng phục vụ của ngành Tài chính.
2.2. Xác định rõ trách nhiệm của từng tập thể, cá
nhân, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ trong quá trình tổ
chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính.
2.3. Triển khai một cách đồng bộ, toàn diện và thống
nhất các nhiệm vụ tại Kế hoạch, tăng cường kiểm tra, giám sát và đánh giá kết
quả thực hiện; đồng thời tăng cường tính chủ động, sáng tạo, quyết liệt áp dụng
những giải pháp mới để cải cách hành chính trở thành khâu đột phá trong việc
nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động quản lý của Bộ.
II. NHIỆM VỤ
1. Cải cách thể chế
1.1. Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện hệ thống thể chế
pháp luật tài chính- ngân sách gắn với nâng cao hiệu lực, hiệu quả thi hành
pháp luật, xây dựng hệ thống pháp luật bảo đảm tính đồng bộ, khả thi, công
khai, minh bạch, ổn định, dễ tiếp cận. Thực hiện nghiêm trình tự, thủ tục xây dựng
và ban hành văn bản theo quy định của Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành.
1.2. Xây dựng, hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính
sách thúc đẩy phát triển mạnh mẽ khu vực kinh tế tư nhân trở thành một động lực
quan trọng nhất của nền kinh tế quốc gia,...
1.3. Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý; rà soát,
hợp nhất, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ
Tài chính.
1.4. Tạo đột phá trong tổ chức thi hành pháp luật,
bảo đảm pháp luật được thực hiện công bằng, nghiêm minh, nhất quán, kịp thời,
hiệu lực và hiệu quả; gắn kết chặt chẽ giữa xây dựng và thi hành pháp luật;
theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật.
1.5. Triển khai hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục
pháp luật thông qua tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và số hóa công tác
phổ biến, giáo dục pháp luật tài chính; đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí.
1.6. Xây dựng cơ chế, chính sách đột phá, vượt trội,
cạnh tranh cho khu thương mại tự do.
1.7. Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định
về phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền giữa Trung ương và địa phương;
theo dõi, kiểm tra, giám sát hiệu quả việc thực hiện nhiệm vụ thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ Tài chính đã phân cấp, phân quyền cho địa phương.
2. Cải cách thủ tục hành
chính
2.1. Thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về
kiểm soát thủ tục hành chính; đánh giá tác động của thủ tục hành chính ngay
trong quá trình xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; thẩm định chặt chẽ
việc quy định thủ tục hành chính tại dự thảo văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm
đúng quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật; kiểm tra việc thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính.
2.2. Thực hiện thống kê, công bố, cập nhật và công
khai thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý trên Cổng dịch vụ công quốc gia,
Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính bảo đảm đúng quy định, kịp thời, chính xác
và thống nhất.
2.3. Đổi mới toàn diện việc giải quyết thủ tục hành
chính, cung cấp dịch vụ công, thay thế hoặc cắt giảm thành phần hồ sơ trong các
thủ tục hành chính bằng việc khai thác hoặc sử dụng thông tin tương ứng từ các
cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ;
xây dựng, kết nối Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tài
chính theo mô hình tập trung; triển khai có hiệu quả việc thực hiện thủ tục
hành chính không phụ thuộc địa giới hành chính.
2.4. Thực hiện việc số hóa, cập nhật đầy đủ, kịp thời,
chính xác dữ liệu hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC theo quy định.
2.5. Triển khai thực hiện các quy định tại Nghị định
số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ
về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia; triển khai, vận hành hoạt động Bộ
phận Một cửa của Bộ Tài chính và Bộ phận Một cửa tại các đơn vị thuộc, trực thuộc
Bộ Tài chính bảo đảm công khai, minh bạch, tối ưu hóa quy trình, nâng cao năng
suất, hiệu lực, hiệu quả quản lý.
2.6. Hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung các văn bản để
thực thi các phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định kinh
doanh và giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt tại các Quyết định số: 412/QĐ-TTg
ngày 14/5/2024, 1505/QĐ-TTg ngày 01/12/2022, 1848/QĐ-TTg ngày 27/8/2025, 498/QĐ-TTg ngày 11/6/2024 của Thủ tướng Chính phủ;
Quyết định số 2421/QĐ-BTC ngày 09/7/2025 của Bộ Tài chính.
2.7. Rà soát, đề xuất phương án cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, quy định kinh doanh bảo đảm tỷ lệ cắt giảm, đơn giản
hóa theo yêu cầu của Chính phủ tại Nghị quyết số 66/NQ-CP
ngày 26/3/2025 về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên
quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026.
2.8. Tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị
của người dân, doanh nghiệp về các vướng mắc khó khăn trong thực hiện cơ chế,
chính sách, thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và
đời sống của nhân dân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính; tăng cường trách
nhiệm của người đứng đầu trong xử lý phản ánh, kiến nghị thủ tục hành chính.
2.9. Tiếp tục thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết
quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích theo Quyết định
số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng
Chính phủ.
2.10. Thực hiện đánh giá sự hài lòng của người dân,
doanh nghiệp đối với việc giải quyết thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực tài
chính.
3. Cải cách tổ chức bộ máy
hành chính nhà nước
3.1. Tiếp tục rà soát, hoàn thiện các quy định về
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Bộ theo
hướng tinh gọn, nâng cao hiệu quả hoạt động theo các quy định của Đảng và Nhà
nước.
3.2. Triển khai sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập,
doanh nghiệp nhà nước, tổ chức bên trong hệ thống hành chính nhà nước, bảo đảm
các cơ quan, đơn vị, tổ chức sau sắp xếp được vận hành và hoạt động thông suốt,
hiệu lực, hiệu quả.
4. Cải cách chế độ công vụ
4.1. Tiếp tục rà soát, xây dựng, hoàn thiện các quy
định về vị trí việc làm của công chức, viên chức, làm cơ sở cho việc bố trí,
tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức ngành Tài chính.
4.2. Đổi mới chương trình, tài liệu, phương pháp bồi
dưỡng cán bộ, công chức, viên chức từ tiếp cận theo nội dung sang tiếp cận theo
vị trí việc làm và khung năng lực của vị trí việc làm.
4.3. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, nâng cao ý
thức chấp hành kỷ luật, kỷ cương công vụ; tăng cường kỷ luật kỷ cương hành
chính, văn hóa ứng xử của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong tiếp nhận,
giải quyết thủ tục hành chính; kịp thời xử lý nghiêm những cá nhân có sai phạm
theo đúng quy định của pháp luật.
5. Cải cách tài chính công
5.1. Tiếp tục đổi mới phân cấp NSNN để bảo đảm vai
trò chủ đạo của ngân sách Trung ương và tính chủ động của ngân sách địa phương;
thực hiện công khai NSNN theo quy định của Luật
NSNN và theo chuẩn quốc tế; hướng dẫn, đôn đốc và giám sát việc thực hiện
công khai ngân sách nhà nước của các Bộ, ngành, địa phương.
5.2. Nghiên cứu, thực hiện cơ chế quản lý, phân bổ,
sử dụng vốn, nhất là vốn đầu tư công hợp lý, hiệu quả để phù hợp với khả năng
cân đối vốn NSNN; tập trung phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số là nòng cốt.
5.3. Tiếp tục hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp
luật về quản lý, sử dụng tài sản công; đẩy mạnh phân cấp trong quản lý, sử dụng
tài sản công; tăng cường quản lý kiểm tra việc bố trí sắp xếp, xử lý trụ sở,
tài sản công của cơ quan, đơn vị.
5.4. Quản lý nợ công chặt chẽ, bảo đảm an toàn nợ
công và an ninh tài chính quốc gia; giám sát về nợ công, nợ quốc gia, nợ Chính
phủ; tăng cường kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay về cho vay lại.
5.5. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách đối với
đơn vị sự nghiệp công lập; đẩy mạnh thực hiện cơ chế tự chủ tài chính, tự chủ
đơn vị sự nghiệp công lập, cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo cơ chế thị trường,
thúc đẩy xã hội hóa trong việc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công.
5.6. Tiếp tục hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp
luật về tài chính doanh nghiệp để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và năng
lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước.
5.7. Tiếp tục phát triển đồng bộ thị trường tài
chính và dịch vụ tài chính: Thị trường chứng khoán ổn định, vững chắc, hoạt động
hiệu quả; thị trường bảo hiểm lành mạnh, an toàn; đồng bộ thị trường dịch vụ kế
toán, kiểm toán; nâng cao năng lực hoạt động thẩm định giá của Việt Nam; thị
trường trái phiếu theo hướng hiện đại, hoàn chỉnh đi đôi với tái cấu trúc thị
trường tài chính.
5.8. Tiếp tục triển khai các giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả cải cách tài chính công nội ngành tài chính.
6. Xây dựng và phát triển Chính
phủ điện tử, Chính phủ số
6.1. Tiếp tục rà soát, cập nhật, xây dựng khung
pháp lý hỗ trợ xây dựng, phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số, Khung kiến
trúc số cấp Bộ Tài chính nếu có theo quy định của cấp có thẩm quyền.
6.2. Tiếp tục xây dựng, triển khai các ứng dụng/hệ
thống thông tin/cơ sở dữ liệu dùng chung, nền tảng công nghệ dùng chung phục vụ
tích hợp, liên thông, trao đổi, chia sẻ dữ liệu trong toàn ngành Tài chính, giữa
Bộ Tài chính với các cơ quan.
6.3. Tiếp tục nâng cấp, hoàn thiện Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Tài chính, các Cơ sở dữ liệu chuyên ngành
đáp ứng việc số hóa, lưu trữ hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính; đồng
bộ dữ liệu về Trung tâm dữ liệu quốc gia để xây dựng Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc
gia, phục vụ chuyển đổi số quốc gia.
6.4. Tiếp tục nâng cấp, hoàn thiện và phát triển hệ
thống thuế, hải quan, kho bạc, chứng khoán, dự trữ, quản lý bảo hiểm, bảo hiểm
xã hội, đấu thầu, cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp,....
6.5. Tổ chức ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ
liệu lớn trong các ngành, lĩnh vực quan trọng.
6.6. Tiếp tục vận hành, sử dụng Hệ thống thông tin
báo cáo điện tử và kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin báo cáo
Chính phủ.
6.7. Triển khai áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng
theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2015 vào hoạt động của Bộ, các đơn vị
thuộc Bộ; theo dõi, kiểm tra hoạt động áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản
lý chất lượng tại các đơn vị thuộc Bộ.
7. Công tác chỉ đạo, điều hành
cải cách hành chính
7.1. Xây dựng các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc
các đơn vị thực hiện công tác cải cách hành chính của Bộ Tài chính.
7.2. Xây dựng Kế hoạch cải cách hành chính trọng
tâm giai đoạn 2026-2030 của Bộ Tài chính.
7.3. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện công tác cải
cách hành chính nhằm đánh giá khách quan, toàn diện tình hình, kết quả thực hiện
công tác lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị thuộc Bộ
Tài chính (nếu có).
7.4. Đẩy mạnh các hoạt động thông tin tuyên truyền
công tác cải cách hành chính của Bộ Tài chính; tổ chức tuyên truyền thông qua
các hoạt động tập huấn, tọa đàm, trao đổi kinh nghiệm về cải cách hành chính.
7.5. Triển khai Kế hoạch xác định Chỉ số cải cách
hành chính năm 2026 theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ (nếu có).
III. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các đơn vị thuộc Bộ
1.1. Xác định công tác cải cách hành chính là nhiệm
vụ thường xuyên của đơn vị và là trách nhiệm của Thủ trưởng các đơn vị, đề ra
các giải pháp cụ thể, thiết thực triển khai nhiệm vụ cải cách hành chính theo
chức năng, nhiệm vụ của đơn vị. Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng
về kết quả thực hiện cải cách hành chính tại đơn vị.
1.2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ căn cứ vào nội
dung, nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch cải cách hành chính năm 2026 của Bộ
Tài chính thực hiện xây dựng Kế hoạch chi tiết hoặc lồng ghép vào Kế hoạch công
tác (theo thực tế triển khai tại đơn vị nếu cần thiết).
1.3. Phân công Lãnh đạo đơn vị và cán bộ làm đầu mối
thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhằm tổ chức triển khai và phối hợp triển
khai các nhiệm vụ được giao chất lượng, hiệu quả, đúng tiến độ.
1.4. Cung cấp thông tin cải cách hành chính, tăng
cường công tác thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính tại đơn vị. Chủ động
phối hợp với Văn phòng Bộ và các đơn vị có liên quan để triển khai các nội dung
cải cách hành chính chung của Bộ.
1.5. Định kỳ hằng quý, 6 tháng và hằng năm tổng hợp
kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao, gửi về Văn phòng Bộ để tổng hợp trình Bộ,
báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định và thực hiện các báo cáo đột xuất
theo yêu cầu phát sinh nhiệm vụ.
1.6. Sử dụng kết quả thực hiện cải cách hành chính
làm tiêu chí để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, bình xét danh hiệu thi
đua, hình thức khen thưởng cuối năm cho tập thể đơn vị, công chức, viên chức
thuộc đơn vị.
2. Văn phòng Bộ
2.1. Là đơn vị thường trực tổ chức triển khai Kế hoạch
cải cách hành chính năm 2026 của Bộ Tài chính. Là đầu mối theo dõi, hướng dẫn,
đôn đốc các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính tổ chức triển khai thực hiện
Kế hoạch này. Thường xuyên theo dõi, tổng hợp và báo cáo cấp có thẩm quyền xử
lý, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ
cải cách hành chính tại các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính.
2.2. Chủ động nghiên cứu, đề xuất, tham mưu cho
Lãnh đạo Bộ ban hành và triển khai các giải pháp, biện pháp cụ thể, các sáng kiến
thiết thực để tổ chức triển khai có hiệu quả công tác cải cách hành chính của Bộ
Tài chính.
2.3. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ tổng
hợp trình Bộ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất về công tác cải cách hành chính
của Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06, Bộ Nội
vụ và các cơ quan cấp trên theo quy định.
2.4. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan
triển khai các hoạt động đánh giá, chấm điểm Chỉ số cải cách hành chính của Bộ
Tài chính.
2.5. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan
tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực, kỹ năng cho đội ngũ công chức,
viên chức thực hiện công tác cải cách hành chính tại các cơ quan, đơn vị thuộc,
trực thuộc Bộ.
3. Cục Quản lý nợ và kinh tế đối ngoại
Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ chủ động huy động,
tìm kiếm các nguồn tài trợ quốc tế, các chương trình hợp tác, học tập kinh nghiệm
quốc tế để hỗ trợ thực hiện các nội dung liên quan đến công tác cải cách hành
chính năm 2026 của Bộ Tài chính.
4. Kinh phí thực hiện
Văn phòng Bộ và các đơn vị có liên quan cân đối, bố
trí kinh phí tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về cải cách hành chính trong phạm
vi dự toán được giao năm 2026 của các đơn vị thuộc Bộ theo phân cấp ngân sách
hiện hành và các nguồn đóng góp, tài trợ hợp pháp khác (nếu có). Sử dụng kinh
phí tiết kiệm, hiệu quả, gắn với kết quả đầu ra.
Nội dung chi và định mức chi được thực hiện theo
quy định tại Thông tư số 26/2019/TT-BTC ngày
10/5/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết
toán kinh phí đảm bảo công tác cải cách hành chính nhà nước, Thông tư số 33/2022/TT-BTC ngày 09/6/2022 của Bộ Tài chính sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2019/TT-BTC
và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan./.
PHỤ LỤC
KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2026
CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 84/QĐ-BTC ngày 19 tháng 01 năm 2026 của Bộ Tài
chính)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Hoạt động
|
Sản phẩm
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian hoàn thành
|
|
I
|
CẢI CÁCH THỂ CHẾ
|
|
1.
|
Xây dựng, hoàn thiện hệ
thống thể chế tài chính.
|
Trình Bộ ban hành
Chương trình xây dựng văn bản QPPL năm 2026 do Bộ Tài chính chủ trì soạn thảo
trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền
|
Quyết định của Bộ Tài chính
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Tháng 1/2026
|
|
2.
|
Tổ chức triển khai thực
hiện Chương trình xây dựng văn bản QPPL năm 2026 của Bộ Tài chính.
|
Sản phẩm đã cụ thể tại Quyết định của Bộ Tài chính về việc
phê duyệt chương trình xây dựng văn bản QPPL năm 2026
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Vụ Pháp chế các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
3.
|
Rà soát, hoàn thiện thể
chế về sở hữu và phát triển các thành phần kinh tế, bảo đảm thực chất quyền tự
do kinh doanh, quyền sở hữu tài sản và quyền tự do hợp đồng, sự bình đẳng giữa
các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.
|
Các văn bản QPPL được ban hành
|
Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể
|
Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
4.
|
Hoàn thiện khung pháp
lý cho các mô hình kinh tế mới, kinh doanh dựa trên công nghệ và nền tảng số,
đặc biệt là công nghệ tài chính, trí tuệ nhân tạo, tài sản ảo, tiền ảo, tài sản
mã hoá, tiền mã hoá, thương mại điện tử,...
|
Các văn bản QPPL được ban hành
|
Ủy ban chứng khoán nhà nước
|
Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
5.
|
Xây dựng cơ chế, chính
sách đột phá, vượt trội, cạnh tranh cho khu thương mại tự do.
|
Các văn bản QPPL được ban hành
|
Cục Đầu tư nước ngoài
|
Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
6.
|
Kiểm tra văn bản quy phạm
pháp luật.
|
Xây dựng Kế hoạch kiểm
tra văn bản QPPL năm 2026.
|
Quyết định của Bộ Tài chính
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Tháng 1/2026
|
|
7.
|
Thực hiện việc kiểm tra
văn bản theo thẩm quyền và kiểm tra văn bản theo chuyên đề, ngành, lĩnh vực.
|
Quyết định của Bộ Tài chính
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Năm 2026
|
|
8.
|
Thực hiện xử lý văn bản
phát hiện sai phạm qua kiểm tra (nếu có) theo quy định.
|
Báo cáo về việc xử lý văn bản (nếu có)
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Vụ Pháp chế
|
Năm 2026
|
|
9.
|
Theo dõi việc thi hành
văn bản quy phạm pháp luật.
|
Xây dựng Kế hoạch theo
dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2026 của Bộ Tài chính.
|
Quyết định của Bộ Tài chính
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Quý I/2026
|
|
10.
|
Kịp thời trình Bộ ban
hành các văn bản xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật; tổng hợp,
nghiên cứu, đề xuất Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xử lý kết quả theo dõi
tình hình thi hành pháp luật đối với những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định
của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan
|
Cả năm 2026
|
|
11.
|
Rà soát, hệ thống hóa
văn bản QPPL.
|
Xây dựng Kế hoạch triển
khai nhiệm vụ rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL thuộc lĩnh vực Tài chính năm
2026.
|
Quyết định của Bộ Tài chính
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Quý II/2026
|
|
12.
|
Quyết định công bố danh
mục văn bản QPPL đã hết hiệu lực pháp luật toàn bộ hoặc một phần năm 2025.
|
Quyết định của Bộ Tài chính
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Trước 31/1/2026
|
|
13.
|
Thực hiện xử lý kết quả
rà soát văn bản QPPL (trình Bộ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thay thế văn bản quy
phạm pháp luật theo thẩm quyền sau rà soát hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền
thực hiện).
|
Các văn bản QPPL được ký ban hành
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
14.
|
Kiểm soát chặt chẽ việc
ban hành văn bản quy phạm pháp luật có quy định TTHC.
|
Thẩm định các Thông tư
của Bộ trưởng có quy định TTHC, có ý kiến thẩm định với các đơn vị chủ trì soạn
thảo Thông tư thực hiện đánh giá tác động TTHC theo đúng quy định.
|
Các văn bản thẩm định đối với các Thông tư của Bộ trưởng
có quy định TTHC theo đúng quy định
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
|
Cả năm 2026
|
|
15.
|
Tổ chức tuyên truyền,
phổ biến giáo dục pháp luật.
|
Trình Bộ ban hành Kế hoạch
phổ biến giáo dục pháp luật năm 2026 của Bộ Tài chính.
|
Quyết định của Bộ Tài chính
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Quý I/2026
|
|
16.
|
Triển khai các hoạt động
phổ biến giáo dục pháp luật được phân công tại Kế hoạch năm 2026 của Bộ Tài
chính.
|
Báo cáo kết quả thực hiện (lồng ghép vào báo cáo công tác
pháp chế)
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Vụ Pháp chế
|
Theo yêu cầu của Bộ Tư pháp
|
|
17.
|
Đa dạng hóa phương thức
truyền thông chính sách, phổ biến, giáo dục pháp luật, nhất là thông qua ứng
dụng công nghệ số.
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Vụ Pháp chế
|
Năm 2026
|
|
18.
|
Trình Bộ tổ chức thực
hiện Ngày Pháp luật nước Cộng hòa XHCN Việt Nam.
|
Quyết định của Bộ Tài chính
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Quý III/2026
|
|
19.
|
Đẩy mạnh thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí.
|
Hoàn thiện quy định
pháp luật liên quan đến công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
|
Báo cáo/văn bản QPPL được ban hành
|
Các đơn vị thuộc Bộ theo chức năng, nhiệm vụ được giao
|
Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
20.
|
Đẩy mạnh thông tin,
tuyên truyền, phổ biến pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và
các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước có liên quan đến thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí.
|
Văn bản chỉ đạo/báo cáo kết quả
|
Các đơn vị thuộc Bộ theo chức năng, nhiệm vụ được giao
|
Vụ Pháp chế, Văn phòng Bộ và các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
21.
|
Phân cấp, phân quyền
trong quản lý nhà nước
|
Tiếp tục rà soát, sửa đổi,
bổ sung các quy định về phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền giữa Trung
ương và địa phương.
|
Các văn bản được ban hành
|
Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ
|
Vụ Ngân sách nhà nước, Cục Quản lý công sản, Cục Phát triển
DNNN và các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
22.
|
Theo dõi, kiểm tra,
giám sát hiệu quả việc thực hiện nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
Bộ Tài chính đã phân cấp, phân quyền cho địa phương
|
Quyết định và báo cáo kết quả kiểm tra
|
Các đơn vị được phân công
|
Các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
II
|
CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
|
23.
|
Kiểm soát thủ tục hành
chính trong quá trình xây dựng văn bản QPPL thuộc lĩnh vực tài chính.
|
Trình Bộ ban hành Kế hoạch
triển khai nhiệm vụ kiểm soát TTHC năm 2026 của Bộ Tài chính.
|
Quyết định của Bộ Tài chính
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Tháng 1/2026
|
|
24.
|
Thực hiện đánh giá tác
động và tính toán chi phí tuân thủ của TTHC tại các dự thảo văn bản QPPL có
quy định TTHC thuộc lĩnh vực quản lý và lấy ý kiến tham gia của cơ quan/bộ phận
kiểm soát TTHC theo quy định.
|
Các bản báo cáo đánh giá tác động của TTHC và tính toán
chi phí tuân thủ của TTHC
|
Các đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản QPPL quy định TTHC
|
Văn phòng Bộ
|
Năm 2026
|
|
25.
|
Văn bản tham gia ý kiến
về việc kiểm soát các quy định về TTHC tại các dự thảo văn bản QPPL do các
đơn vị thuộc Bộ chủ trì soạn thảo.
|
Các văn bản tham gia ý kiến
|
Văn phòng Bộ
|
Vụ Pháp chế và các đơn vị thuộc Bộ
|
Năm 2026
|
|
26.
|
Thống kê, công bố, cập
nhật và công khai TTHC.
|
Rà soát các văn bản
QPPL có quy định TTHC, thực hiện thống kê, trình Bộ ban hành Quyết định công
bố TTHC thuộc lĩnh vực quản lý.
|
Quyết định của Bộ Tài chính
|
Các đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản QPPL quy định TTHC
|
Văn phòng Bộ và các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
27.
|
Cập nhật đầy đủ TTHC được
công bố trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia và Hệ thống thông tin tiếp nhận và giải
quyết TTHC của Bộ Tài chính.
|
Dữ liệu TTHC được cập nhật đầy đủ, chính xác
|
Các đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản QPPL quy định TTHC
|
Văn phòng Bộ, Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số,
các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
28.
|
Công khai TTHC trụ sở
cơ quan trực tiếp tiếp nhận và giải quyết TTHC.
|
Danh mục TTHC được công bố, công khai
|
Các đơn vị trực tiếp tiếp nhận và giải quyết TTHC
|
Văn phòng Bộ và các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
29.
|
Đổi mới toàn diện việc
giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ công.
|
Xây dựng, kết nối Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của Bộ Tài chính theo mô hình tập trung.
|
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC được xây dựng, kết nối
liên thông và vận hành thông suốt, hiệu quả
|
Cục Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số
|
Các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
30.
|
Tổ chức triển khai việc
cắt giảm, đơn giản hóa TTHC dựa trên dữ liệu theo yêu cầu tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP và văn bản số 18236/BTC-VP
ngày 25/11/2025 của Bộ Tài chính về việc triển khai Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP.
|
Văn bản QPPL được ký ban hành/ Báo cáo kết quả triển khai
|
Các đơn vị có TTHC thuộc lĩnh vực quản lý
|
Các đơn vị có liên quan
|
Theo tiến độ được giao tại văn bản số 18236/BTC-VP ngày
25/11/2025 của Bộ Tài chính.
|
|
31.
|
Triển khai việc thực hiện
TTHC không phụ thuộc địa giới hành chính, đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực
tuyến toàn trình.
|
Báo cáo kết quả triển khai
|
Các đơn vị có TTHC thuộc lĩnh vực quản lý
|
Các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
32.
|
Số hóa hồ sơ, kết quả
giải quyết TTHC.
|
Thực hiện việc số hóa,
cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác dữ liệu hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC
theo quy định.
|
Báo cáo/Dữ liệu, hồ sơ được số hóa, cập nhật đầy đủ,
chính xác, kịp thời
|
Các đơn vị thuộc Bộ được giao nhiệm vụ
|
Các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
33.
|
Triển khai thực hiện
các quy định tại Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia; vận
hành hoạt động Bộ phận Một cửa.
|
Triển khai các nhiệm vụ
tại Kế hoạch của Bộ Tài chính thực hiện Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ
về thực hiện TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa
và Cổng Dịch vụ công quốc gia (Quyết định số 2562/QĐ-BTC
ngày 23/7/2025).
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Các đơn vị thuộc Bộ được giao nhiệm vụ
|
Các đơn vị có liên quan
|
Theo tiến độ tại Quyết định số 2562/QĐ-BTC ngày 23/7/2025
|
|
34.
|
Tổ chức triển khai, vận
hành hoạt động Bộ phận Một cửa của Bộ Tài chính và Bộ phận Một cửa tại các Cục,
BHXH và các đơn vị ngành dọc bảo đảm ổn định.
|
Thực hiện tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC
|
Văn phòng Bộ; các đơn vị có thành lập Bộ phận Một cửa
|
Các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
35.
|
Thực hiện tiếp nhận và
trả kết quả giải quyết TTHC bảo đảm 100% đúng hạn cho cá nhân, tổ chức. Trường
hợp trễ hẹn phải thực hiện việc xin lỗi người dân, tổ chức theo đúng quy định.
|
Báo cáo kết quả giải quyết
|
Các đơn vị trực tiếp tiếp nhận và giải quyết TTHC
|
Văn phòng Bộ và các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
36.
|
Triển khai quy định về
lưu trữ điện tử bảo đảm 100% hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC được lưu trữ đầy
đủ trên Hệ thống.
|
Hồ sơ, kết quả giải quyết được lưu trữ trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC, CSDL chuyên ngành
|
Văn phòng Bộ, các đơn vị có sử dụng Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC Bộ Tài chính, các đơn sử dụng, quản lý CSDL chuyên ngành
|
Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số, các đơn vị có
liên quan
|
Năm 2026
|
|
37.
|
Hoàn thành việc sửa đổi,
bổ sung các văn bản để thực thi các phương án cắt giảm, đơn giản hóa.
|
Sửa đổi, bổ sung các
văn bản để thực thi các phương án cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, quy định kinh
doanh và giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt như: Phương án cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, quy định kinh
doanh tại Quyết định số 412/QĐ-TTg ngày
14/5/2024, Quyết định số 1505/QĐ-TTg ngày
01/12/2022, Quyết định số 2421/QĐ-BTC ngày 09/7/2025, Quyết định số 1848/QĐ-TTg ngày 27/8/2025; phương án đơn giản
hóa quy định, TTHC liên quan đến Phiếu lý lịch tư pháp tại Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 11/6/2024.
|
Các văn bản QPPL được ký ban hành
|
Các đơn vị được giao chủ trì xây dựng văn bản QPPL tại
các Quyết định đã được phê duyệt
|
Vụ Pháp chế, Văn phòng Bộ và các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
38.
|
Cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
|
Rà soát, trình cấp có
thẩm quyền phê duyệt phương án cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh
doanh bảo đảm tỷ lệ cắt giảm, đơn giản hóa năm 2026 theo yêu cầu của Chính phủ
tại Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025
về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh năm 2025 và 2026 (nếu có).
|
Quyết định/Báo cáo kết quả thực hiện
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Năm 2026
|
|
39.
|
Tiếp nhận, xử lý và trả
lời phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp.
|
Tiếp nhận và đôn đốc cập
nhật nội dung xử lý phản ánh kiến nghị trên Hệ thống thông tin Chính phủ.
|
PAKN được tiếp nhận/phân công đơn vị xử lý
|
Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số, Văn phòng Bộ và
các đơn vị có liên quan
|
Các đơn vị nhận được phản ánh kiến nghị
|
Năm 2026
|
|
40.
|
Xử lý, trả lời phản
ánh, kiến nghị theo lĩnh vực được phân công quản lý.
|
Các văn bản xử lý, trả lời PAKN
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số, Văn phòng Bộ và
các đơn vị có liên quan
|
Theo quy định tại Quyết định số 452/QĐ-BTC ngày 02/4/2018.
|
|
41.
|
Công khai kết quả xử lý
PAKN của người dân, doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin Chính phủ, Cổng
thông tin điện tử Bộ Tài chính.
|
Kết quả xử lý PAKN được công khai, cập nhật trên các Hệ
thống.
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số, Văn phòng Bộ và
các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
42.
|
Thực hiện Quyết định số
45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng
Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ
bưu chính công ích.
|
Thực hiện tiếp nhận hồ
sơ, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích theo Danh mục
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Tài chính.
|
Thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo đúng quy định
|
Văn phòng Bộ, CT, CHQ, UBCK, BHXH
|
Các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
43.
|
Nâng cao mức độ hài
lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của các cơ quan hành chính ngành
Tài chính.
|
Thực hiện đánh giá việc
giải quyết TTHC, sự hài lòng của tổ chức, cá nhân về chất lượng và tiến độ giải
quyết TTHC và kết quả, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ.
|
Phiếu đánh giá việc giải quyết TTHC (trực tiếp hoặc điện
tử)/Báo cáo kết quả thực hiện
|
Văn phòng Bộ thực hiện đánh giá đối với các TTHC thực hiện
tại BPMC của Bộ Tài chính/Các Cục, các đơn vị thực hiện đánh giá đối với các
TTHC thuộc thẩm quyền quản lý tại Cục, các cơ quan, đơn vị ngành dọc (nếu
có).
|
Các đơn vị có liên quan
|
Cả năm 2026
|
|
III
|
CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
|
|
44.
|
Hoàn thiện các quy định
về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị.
|
Trình Bộ, trình Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài
chính (nếu có).
|
Văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức
của các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Năm 2026
|
|
45.
|
Đổi mới hệ thống tổ chức,
quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập.
|
Đề án sắp xếp lại các
cơ sở giáo dục đại học thuộc Bộ Tài chính.
|
Đề án/Quyết định
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026 và các năm tiếp theo
|
|
IV
|
CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ
|
|
46.
|
Xây dựng đội ngũ công
chức, viên chức ngành tài chính.
|
Xây dựng, hoàn thiện
các quy định về vị trí việc làm của công chức, viên chức, làm cơ sở cho việc
bố trí, tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức.
|
Các văn bản được ban hành
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Năm 2026
|
|
47.
|
Bồi dưỡng cán bộ, công
chức, viên chức
|
Trình Bộ ban hành Kế hoạch
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ngành Tài chính năm 2026.
|
Quyết định của Bộ Tài chính
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Học viện Chính sách và Phát triển, các đơn vị có liên
quan
|
Tháng 12/2025-Tháng 1/2026
|
|
48.
|
Triển khai tổ chức hoặc
phối hợp tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng cho công chức, viên chức về trình
độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ; đào tạo, bồi dưỡng lãnh đạo quản
lý; trình độ ngoại ngữ, tin học; vị trí việc làm chuyên ngành;...
|
Chương trình tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng; báo cáo
kết quả thực hiện
|
Học viện Chính sách và Phát triển
|
Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
49.
|
Triển khai Đề án
"Tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác CCHC
giai đoạn 2022-2030" theo Quyết định số 905/QĐ-BNV
ngày 17/11/2022.
|
Tổ chức thực hiện tập
huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác CCHC, hướng
dẫn, chỉ đạo việc tập huấn, bồi dưỡng đối với viên chức thực hiện công tác
CCHC tại các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ.
|
Các văn bản hướng dẫn
|
Văn phòng Bộ
|
Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026 và những năm tiếp theo
|
|
50.
|
Phối hợp với Bộ Nội vụ
xây dựng tài liệu hướng dẫn chuyên sâu về cải cách tài chính công cho đội ngũ
cán bộ, công chức thực hiện công tác CCHC.
|
Văn bản gửi Bộ Nội vụ
|
Văn phòng Bộ
|
Vụ NSNN, Vụ KTN, Cục QLCS, KBNN, Vụ Phát triển hạ tầng và
các đơn vị có liên quan
|
Theo yêu cầu của Bộ Nội vụ
|
|
51.
|
Nâng cao ý thức chấp
hành kỷ luật, kỷ cương công vụ.
|
Tiếp tục triển khai
nghiêm túc Chỉ thị số 04/CT-BTC ngày 03/6/2020 về việc tiếp tục tăng cường kỷ
cương, kỷ luật hành chính đối với công chức, viên chức; tăng cường kiểm soát
quyền lực, trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị trong công tác quản lý cán bộ
và thực thi công vụ; chống chạy chức, chạy quyền tại các đơn vị thuộc và trực
thuộc Bộ Tài chính.
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Năm 2026
|
|
52.
|
Thực hiện tuyên truyền
các văn bản QPPL quy định liên quan đến công chức, viên chức.
|
Các sản phẩm thông tin, tuyên truyền
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Vụ Pháp chế, Văn phòng Bộ, Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị
có liên quan
|
Năm 2026
|
|
V
|
CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG
|
|
53.
|
Đổi mới phân cấp NSNN.
|
Trình Chính phủ trình Ủy
ban Thường vụ Quốc hội (UBTVQH) xem xét, ký ban hành Nghị quyết của UBTVQH về
nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên NSNN năm
2027.
|
Nghị quyết trình UBTVQH
|
Vụ Ngân sách nhà nước
|
Các đơn vị có liên quan
|
Tháng 5/2026
|
|
54.
|
Trình Chính phủ trình Ủy
ban Thường vụ Quốc hội xem xét, ký ban hành Nghị quyết của UBTVQH về nguyên tắc,
tiêu chí phân chia thuế giá trị gia tăng cho từng địa phương.
|
Nghị quyết trình UBTVQH
|
Vụ Ngân sách nhà nước
|
Các đơn vị có liên quan
|
Tháng 5/2026
|
|
55.
|
Đổi mới phân cấp NSNN.
|
Trình Thủ tướng Chính
phủ ký ban hành Quyết định về định mức phân bổ chi thường xuyên NSNN năm
2027.
|
Quyết định trình Thủ tướng Chính phủ
|
Vụ Ngân sách nhà nước
|
Các đơn vị có liên quan
|
Tháng 6/2026
|
|
56.
|
Trình Chính phủ trình
Quốc hội Báo cáo đánh giá bổ sung kết quả thực hiện NSNN năm 2025, tình hình
triển khai thực hiện dự toán NSNN năm 2026.
|
Báo cáo trình Quốc hội
|
Vụ Ngân sách nhà nước
|
Các đơn vị có liên quan
|
Tháng 5/2026
|
|
57.
|
Trình Chính phủ trình
UBTVQH xem xét, ký ban hành Nghị quyết của UBTVQH quy định lập, thẩm tra, quyết
định kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia, kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn
NSNN, dự toán NSNN, phương án phân bổ NSTW và phê chuẩn quyết toán NSNN.
|
Nghị quyết trình UBTVQH
|
Vụ Ngân sách nhà nước
|
Các đơn vị có liên quan
|
Tháng 2/2026
|
|
58.
|
Trình Chính phủ ban
hành Nghị định quy định việc lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05
năm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, kế hoạch đầu tư công trung hạn địa
phương, dự toán và phân bổ NSĐP, phê chuẩn quyết toán NSĐP hằng năm.
|
Nghị định trình Chính phủ
|
Vụ Ngân sách nhà nước
|
Các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
59.
|
Công khai ngân sách nhà
nước.
|
Thực hiện công khai
NSNN đầy đủ, chính xác, kịp thời theo quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn Luật. Thực
hiện công khai NSNN theo quy định của Luật
NSNN và theo chuẩn quốc tế, biên soạn bản Ngân sách dành cho công dân,
đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính và Cổng công khai NSNN, các
phương tiện truyền thông.
|
Tài liệu NSNN được công bố công khai trên Cổng TTĐT Bộ
Tài chính và Cổng công khai ngân sách nhà nước.
|
Vụ Ngân sách nhà nước
|
Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số, các đơn vị có
liên quan
|
Năm 2026
|
|
60.
|
Đẩy mạnh tiến độ giải
ngân, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công.
|
Trình Bộ báo cáo giải
ngân vốn đầu tư công định kỳ hằng tháng, 6 tháng và 13 tháng theo quy định.
|
Báo cáo kết quả thanh toán vốn đầu tư nguồn NSNN
|
Vụ Phát triển hạ tầng
|
KBNN, Cục QLN&KTĐN, Vụ I và các đơn vị có liên quan.
|
Năm 2026
|
|
61.
|
Ban hành và tổ chức thực
hiện có hiệu quả các quy định cơ chế đặc thù về đầu tư, đầu tư công, mua sắm
công các sản phẩm, dịch vụ số để đẩy nhanh chuyển đổi số quốc gia giai đoạn
2025-2030.
|
Văn bản được ban hành
|
Vụ Phát triển hạ tầng và các đơn vị được giao nhiệm vụ
|
Các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
62.
|
Tiếp tục hoàn thiện hệ
thống pháp luật về quản lý sử dụng tài sản công.
|
Nghiên cứu, đề xuất sửa
đổi, bổ sung các văn bản QPPL về quản lý, sử dụng tài sản công.
|
Văn bản QPPL được ký ban hành/báo cáo
|
Cục Quản lý công sản
|
Các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
63.
|
Tham gia ý kiến với các
Bộ có liên quan về việc xây dựng văn bản quy định chế độ, quản lý, sử dụng
tài sản công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của các Bộ (khi có yêu cầu).
|
Văn bản tham gia ý kiến
|
Cục Quản lý công sản
|
Các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
64.
|
Bảo đảm an toàn nợ công
và an ninh tài chính quốc gia.
|
Trình Bộ trình Chính phủ
báo cáo tình hình nợ công năm 2026, dự kiến năm 2027.
|
Báo cáo
|
Cục Quản lý nợ và kinh tế đối ngoại
|
Các đơn vị có liên quan
|
Tháng 10/2026
|
|
65.
|
Trình Bộ trình Chính phủ
Nghị quyết về hạn mức cho vay lại, hạn mức bảo lãnh Chính phủ năm 2027.
|
Nghị quyết của Chính phủ
|
Cục Quản lý nợ và kinh tế đối ngoại
|
Các đơn vị có liên quan
|
Tháng 11/2026
|
|
66.
|
|
Trình Thủ tướng Chính
phủ ban hành Kế hoạch vay trả nợ công năm 2027, Chương trình quản lý nợ công
2027-2029.
|
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
|
Cục Quản lý nợ và kinh tế đối ngoại
|
Các đơn vị có liên quan
|
Tháng 12/2026
|
|
67.
|
|
Thường xuyên theo dõi,
báo cáo Lãnh đạo Bộ tình hình thực hiện các chỉ tiêu an toàn nợ công, nợ
Chính phủ.
|
Báo cáo kết quả
|
Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại
|
Các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
68.
|
Tiếp tục thực hiện đổi
mới cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
|
Hoàn thiện đồng bộ cơ
chế, chính sách về đổi mới cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công
lập.
|
Văn bản QPPL được ban hành
|
Vụ Tài chính - Kinh tế ngành
|
Các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
69.
|
Rà soát, sửa đổi, bổ
sung các cơ chế, chính sách tạo điều kiện đẩy mạnh xã hội hóa cung ứng dịch vụ
sự nghiệp công theo cơ chế thị trường.
|
Văn bản QPPL được ban hành
|
Vụ Tài chính - Kinh tế ngành
|
Các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
70.
|
Nâng cao hiệu quả hoạt
động, sử dụng vốn của các DNNN.
|
Hoàn thiện các văn bản
quy phạm pháp luật về tài chính doanh nghiệp để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt
động và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước.
|
Văn bản QPPL được ban hành
|
Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước
|
Vụ PC và các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
71.
|
Đẩy mạnh hoạt động hợp
tác và chủ động hội nhập quốc tế về tài chính.
|
Thực hiện lộ trình cắt
giảm thuế nhập khẩu của Việt Nam trong các thỏa thuận thương mại quốc tế mà
Việt Nam là thành viên.
|
Nghị định về biểu thuế được ban hành
|
Cục Quản lý nợ và kinh tế đối ngoại
|
Các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
72.
|
Phát triển thị trường
tài chính và dịch vụ tài chính.
|
Phát triển thị trường
chứng khoán ổn định, hoạt động hiệu quả.
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Ủy ban chứng khoán nhà nước
|
Các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
73.
|
Phát triển thị trường
trái phiếu theo hướng hiện đại, hoàn chỉnh đi đôi với tái cấu trúc thị trường
tài chính.
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Ủy ban chứng khoán nhà nước, Kho bạc nhà nước, Vụ Các định
chế tài chính
|
Các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
74.
|
Phát triển thị trường
tài chính và dịch vụ tài chính.
|
Phát triển đồng bộ thị
trường dịch vụ kế toán, kiểm toán.
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Cục Quản lý, giám sát kế toán - kiểm toán
|
Các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
75.
|
Tăng cường công tác quản
lý nhà nước về giá, thẩm định giá; kiểm tra, giám sát hoạt động của doanh
nghiệp thẩm định giá và thẩm định viên về giá.
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Cục Quản lý giá
|
Các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
76.
|
Phát triển đồng bộ thị
trường bảo hiểm.
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm
|
Các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
77.
|
Tiếp tục triển khai các
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cải cách tài chính công nội ngành tài chính.
|
Rà soát, trình Bộ phê
duyệt điều chỉnh, bổ sung dự toán thu, chi NSNN năm 2026 của các đơn vị dự
toán thuộc Bộ Tài chính.
|
Quyết định của Bộ Tài chính
|
Cục Kế hoạch - Tài chính
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Năm 2026
|
|
78.
|
Thực hiện nhiệm vụ, tổng
hợp báo cáo công tác giải ngân theo định kỳ, thường xuyên. Công khai số giải
ngân theo định kỳ.
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Cục Kế hoạch - Tài chính
|
Các đơn vị có liên quan
|
Định kỳ hằng tháng
|
|
79.
|
Thực hiện rà soát, sắp
xếp lại, xử lý nhà, đất tại các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tài
chính.
|
Các văn bản về phương án sắp xếp, xử lý
|
Cục Kế hoạch - Tài chính
|
Các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
80.
|
Trình Bộ ban hành Kế hoạch
kiểm tra nội bộ năm 2026 và tổ chức triển khai kế hoạch.
|
Quyết định của Bộ Tài chính/Báo cáo kết quả thực hiện
|
Cục Kế hoạch - Tài chính
|
Các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
VI
|
XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ, CHÍNH PHỦ SỐ
|
|
81.
|
Rà soát, cập nhật, sửa
đổi, bổ sung, xây dựng khung pháp lý.
|
Tiếp tục rà soát, cập
nhật, xây dựng khung pháp lý hỗ trợ xây dựng, phát triển Chính phủ điện tử,
Chính phủ số, Khung kiến trúc số cấp Bộ Tài chính cấp Bộ Tài chính nếu có
theo quy định của cấp có thẩm quyền.
|
Ban hành văn bản hướng dẫn, cập nhật, triển khai kiến
trúc tổng thể hướng tới Bộ Tài chính số
|
Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Năm 2026
|
|
82.
|
Phát triển hạ tầng số;
xây dựng, triển khai các ứng dụng/hệ thống thông tin/dữ liệu dùng chung.
|
Xây dựng, triển khai
các ứng dụng/hệ thống thông tin/cơ sở dữ liệu dùng chung, nền tảng công nghệ
dùng chung phục vụ tích hợp, liên thông, trao đổi, chia sẻ dữ liệu trong toàn
ngành Tài chính, giữa Bộ Tài chính với các cơ quan.
|
Báo cáo kết quả triển khai
|
Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số
|
Các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
83.
|
Nâng cấp Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC Bộ Tài chính, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành
|
Nâng cấp, hoàn thiện Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC Bộ Tài chính, các Cơ sở dữ liệu chuyên ngành
đáp ứng việc số hóa, lưu trữ hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC.
|
Nâng cấp Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, Cơ sở dữ liệu
chuyên ngành và kết nối chia sẻ dữ liệu
|
Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số, CT, CHQ, KBNN,
BHXH, UBCK, các đơn vị có cơ sở dữ liệu
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Năm 2026
|
|
84.
|
Đồng bộ dữ liệu về
Trung tâm dữ liệu quốc gia để xây dựng Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, phục
vụ chuyển đổi số quốc gia.
|
Hệ thống được kết nối, chia sẻ dữ liệu
|
Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số và các đơn vị có
liên quan
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Năm 2026
|
|
85.
|
Tiếp tục đổi mới, hoàn
thiện và phát triển Hệ thống thông tin quản lý thuế, hải quan, kho bạc, chứng
khoán, dự trữ, BHXH, đấu thầu, đăng ký doanh nghiệp.
|
Nâng cấp, triển khai
các Hệ thống thông tin quản lý thuế, Hải quan số; hệ thống thông tin quản lý
ngân sách nhà nước và kho bạc (TABMIS) và các hệ thống liên quan hình ảnh hệ
thống thông tin ngân sách và kế toán nhà nước số (VDBAS); Hệ thống quản lý,
giám sát thị trường chứng khoán; Hệ thống phần mềm BHXH, Hệ thống mạng đấu thầu
quốc gia, CSDL quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Các đơn vị: CT, CHQ, KBNN, UBCK, BHXH, QLĐT, DNTN
|
Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số, Văn phòng Bộ và
các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
86.
|
Tổ chức ứng dụng trí tuệ
nhân tạo dựa trên dữ liệu lớn trong các ngành, lĩnh vực quan trọng.
|
Triển khai việc ứng dụng
trí tuệ nhân tạo AI.
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số và các đơn vị có
liên quan
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Năm 2026
|
|
87.
|
Triển khai Hệ thống
Thông tin báo cáo Bộ Tài chính.
|
Vận hành, sử dụng Hệ thống
thông tin báo cáo điện tử và kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin
báo cáo Chính phủ.
|
Hệ thống được vận hành, kết nối thông suốt
|
Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số
|
Văn phòng Bộ và các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026 và những năm tiếp theo
|
|
88.
|
Triển khai áp dụng Hệ
thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9001:2015 vào hoạt
động của Bộ, các đơn vị thuộc Bộ.
|
Triển khai, rà soát, cập
nhật các quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết TTHC áp dụng Hệ thống
quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2015.
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị có liên quan
|
Tháng 12/2026
|
|
VII
|
CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH
|
|
89.
|
Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn
đốc các đơn vị thực hiện công tác CCHC của Bộ Tài chính.
|
Xây dựng các văn bản chỉ
đạo, hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị thực hiện công tác CCHC của Bộ Tài chính.
|
Kế hoạch/Công văn/Báo cáo kết quả thực hiện
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
90.
|
Xây dựng Kế hoạch CCHC
trọng tâm giai đoạn 2026-2030 của Bộ Tài chính
|
Quyết định của Bộ Tài chính
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Quý I-II/2026
|
|
91.
|
Kiểm tra việc thực hiện
công tác CCHC.
|
Thực hiện kiểm tra công
tác CCHC tại các đơn vị (nếu có).
|
Quyết định của Bộ Tài chính, báo cáo kết quả kiểm tra,
thông báo kết luận sau kiểm tra
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
92.
|
Phối hợp với Ban Chỉ đạo
CCHC của Chính phủ kiểm tra công tác cải cách hành chính tại các Bộ, ngành, địa
phương (nếu có).
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị có liên quan
|
Theo Kế hoạch của Ban Chỉ đạo
|
|
93.
|
Thực hiện các hoạt động
tuyên truyền công tác cải cách hành chính.
|
Tổ chức thực hiện Kế hoạch
thông tin, tuyên truyền năm 2026 của Bộ Tài chính.
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Năm 2026
|
|
94.
|
Tuyên truyền các giải
pháp, kết quả của ngành Tài chính trong thực hiện công tác CCHC.
|
Các sản phẩm truyền thông (tin bài, phóng sự, video,...)
thông qua các loại hình báo chí, các phương tiện thông tin đại chúng
|
Các đơn vị: CT, CHQ, KBNN, BHXH, CNTT, Văn phòng Bộ và
các đơn vị có liên quan
|
Các đơn vị thuộc Bộ
|
Năm 2026
|
|
95.
|
Triển khai Kế hoạch xác
định Chỉ số CCHC năm 2026.
|
Tổng hợp báo cáo đánh
giá Chỉ số CCHC năm 2026 của Bộ Tài chính; Giải trình, bổ sung (nếu có).
|
Báo cáo tự đánh giá kết quả
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị: PC, TCCB, KHTC, CNTT và các đơn vị thuộc Bộ
|
Theo Kế hoạch của Bộ Nội vụ
|
|
96.
|
Thẩm định Chỉ số cải
cách tài chính công năm 2026 của các Bộ, cơ quan ngang Bộ và UBND các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương.
|
Báo cáo kết quả thẩm định
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị: KTN, NSNN, QLCS, KBNN, PTHT, ĐCTC và các đơn
vị có liên quan
|
Theo Kế hoạch của Bộ Nội vụ
|
Quyết định 84/QĐ-BTC về Kế hoạch cải cách hành chính năm 2026 của Bộ Tài chính
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 84/QĐ-BTC về Kế hoạch cải cách hành chính ngày 19/01/2026 của Bộ Tài chính
Văn bản liên quan
Ban hành:
17/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/05/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/01/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/01/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/04/2026
Ban hành:
25/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/01/2026
Ban hành:
15/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/11/2025
Ban hành:
27/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/08/2025
Ban hành:
23/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/07/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
620
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|