|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3973/QĐ-UBND
|
An Giang, ngày 21
tháng 08 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT ĐIỀU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH AN GIANG GIAI ĐOẠN 2021-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27
tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn ngày 26 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một số
điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số
100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định một số điều của
Luật Nhà ở về phát triển nhà ở xã hội;
Căn cứ Nghị định số
140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số
54/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định trong lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản;
Căn cứ Nghị định số
136/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
(đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 261/2025/NĐ-CP và Nghị định số
54/2026/NĐ-CP);
Căn cứ Quyết định số
2161/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chiến
lược phát triển nhà ở quốc gia giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số
338/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án Đầu
tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp,
công nhân khu công nghiệp giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Quyết định số
676/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc
phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh An Giang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số
32/NQ-HĐND ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thông qua điều
chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh An Giang giai đoạn 2021-2030;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 8909/TTr-SXD ngày 18 tháng 8 năm 2026 về việc Phê
duyệt điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh An Giang giai đoạn
2021-2030.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều
chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh An Giang giai đoạn 2021-2030 (có Báo
cáo tổng hợp điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh An Giang giai đoạn
2021-2030 đính kèm) với một số nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu phát triển nhà ở
1.1. Mục tiêu tổng quát
Bên cạnh việc tuân thủ các mục
tiêu tổng quát theo Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia giai đoạn 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2045, mục tiêu tổng quát về phát triển nhà ở đối với địa bàn
tỉnh An Giang được xác định bao gồm:
- Phát triển nhà ở phù hợp với
định hướng phát triển kinh tế - xã hội theo 05 vùng động lực và 04 hành lang
kinh tế.
- Phát triển đa dạng các loại
hình nhà ở, cơ cấu căn hộ và phân khúc giá đáp ứng phù hợp nhu cầu về nhà ở đối
với các nhóm đối tượng theo mức thu nhập và khả năng chi trả cho nhà ở.
- Ưu tiên phát triển nhà ở xã
hội, nhà ở cho thuê, nhà ở cho thuê với giá phù hợp tại các đô thị lớn, khu
công nghiệp, vùng nhập cư lao động và các địa bàn có giá nhà vượt xa mặt bằng
thu nhập của người dân.
- Phát triển nhà ở gắn với phát
triển thị trường bất động sản minh bạch, bền vững trên cơ sở phù hợp với quy hoạch,
chương trình, kế hoạch có liên quan được phê duyệt tương xứng với giá trị nguồn
lực về đất đai được bố trí để phát triển nhà ở dưới sự giám sát, điều tiết của
Nhà nước.
- Phát triển nhà ở đáp ứng nhu
cầu về xây mới và cải tạo nhà ở của người dân, đảm bảo chất lượng theo quy
chuẩn, tiêu chuẩn.
1.2. Mục tiêu cụ thể
a) Phát triển diện tích nhà ở
Trong giai đoạn 2021-2030, phấn
đấu phát triển thêm khoảng 45.118.600 m2 sàn nhà ở nâng tổng diện tích sàn nhà
ở trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 đạt khoảng 123.302.700 m2 sàn.
Diện tích nhà ở bình quân đầu
người toàn tỉnh đến năm 2030 phấn đấu đạt khoảng 32,8 m2 sàn/người; trong đó
khu vực đô thị đạt khoảng 34,0 m2 sàn/người và khu vực nông thôn đạt khoảng
31,7 m2 sàn/người.
b) Nâng cao chất lượng nhà ở
Đến năm 2030, tỷ lệ nhà ở kiên
cố và bán kiên cố trên địa bàn tỉnh phấn đấu đạt trên 95%; trong đó khu vực đô
thị đạt 100%.
Giảm số lượng và tỷ lệ nhà ở
thiếu kiên cố xuống dưới 5%; không để phát sinh mới nhà ở thiếu kiên cố, đơn sơ.
Tại khu vực đô thị, phấn đấu
đến năm 2030, 90% nhà ở có hệ thống cấp điện, cấp nước, thoát nước thải đồng bộ
và được đấu nối vào hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực.
c) Phát triển nhà ở thương
mại
Trong giai đoạn 2021-2030 phấn
đấu phát triển mới khoảng 12.182.000 m2 sàn nhà ở thương mại do chủ đầu tư xây
dựng để kinh doanh tại các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, khu đô thị
tương ứng với khoảng 56.000 căn nhà ở.
Khuyến khích chủ đầu tư các dự
án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại khu vực các đô thị lớn trên địa bàn
tỉnh dành một phần sản phẩm nhà ở tại các dự án để cho thuê. Ưu đãi đối với
phát triển nhà ở thương mại để cho thuê được thực hiện theo các quy định của
pháp luật.
d) Phát triển nhà ở xã hội
Trong giai đoạn 2021-2030, phấn
đấu tối thiểu hoàn thành chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội được Thủ tướng Chính
phủ giao cho tỉnh là 9.800 căn nhà tương ứng với khoảng 844.100 m2 sàn nhà ở.
Tùy điều kiện cụ thể, bên cạnh
việc phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội tối thiểu được giao
có thể xem xét phát triển nhà ở xã hội đáp ứng toàn bộ nhu cầu khoảng 32.325
căn nhà, khoảng 2.788.600 m2 sàn.
Phát triển cơ cấu bao gồm nhà ở
xã hội để bố trí chung cho các nhóm đối tượng, nhà ở cho lực lượng vũ trang,
nhà lưu trú cho công nhân trong khu công nghiệp đảm bảo phù hợp với nhu cầu
thực tế. Khuyến khích chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để cho
thuê đáp ứng nhu cầu thị trường.
đ) Phát triển nhà ở công vụ
Đến năm 2030 phấn đấu phát
triển mới và hoàn thiện khoảng 1.020 căn nhà ở công vụ tương ứng với khoảng
61.200 m2 sàn để đáp ứng nhu cầu bố trí nhà ở công vụ cho các đối tượng cán bộ,
công chức, viên chức được điều động, luân chuyển công tác đủ điều kiện được
thuê nhà ở công vụ theo quy định.
Ưu tiên xem xét phát triển nhà
ở công vụ tại các trụ sở dôi dư sau khi sắp xếp các cơ sở nhà, đất dôi dư trên địa
bàn tỉnh để cải tạo, sửa chữa làm nhà ở công vụ trong trường hợp đáp ứng tiêu
chuẩn theo quy định.
e) Phát triển nhà ở phục vụ
tái định cư
Trong giai đoạn 2021-2030, đối
với các trường hợp nhà nước thu hồi đất, không thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở
để bố trí tái định cư mà thực hiện theo các hình thức sau đây:
- Bố trí tái định cư bằng đất ở
theo quy định của pháp luật về đất đai; ưu tiên thực hiện các dự án đầu tư xây
dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tạo lập quỹ đất ở để bố trí tái định cư.
- Bố trí cho các hộ gia đình,
cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy
định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở thì được mua,
thuê, thuê mua nhà ở xã hội xây dựng theo dự án.
Đối với trường hợp phải hỗ trợ
xây dựng nhà ở để khắc phục hậu quả thiên tai thì thực hiện theo nguyên tắc kịp
thời, đảm bảo an toàn về tính mạng và ổn định cuộc sống của người dân; ưu tiên tiếp
nhận nguồn vốn hỗ trợ từ các doanh nghiệp, tổ chức, nhà hảo tâm. Trường hợp
phải bố trí nguồn vốn ngân sách để hỗ trợ xây dựng nhà ở thì thực hiện theo các
quy định của pháp luật.
g) Hỗ trợ nhà ở theo chương
trình mục tiêu
Hoàn thành công tác hỗ trợ về
nhà ở theo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo
bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi giai đoạn 2026-2035.
Thực hiện có hiệu quả việc hỗ
trợ về nhà ở theo các chương trình mục tiêu khác được ban hành, phù hợp với các
quy định của pháp luật.
Trường hợp chưa có hoặc không
có chương trình mục tiêu được ban hành thì thực hiện kêu gọi hỗ trợ về nhà ở
cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo; hộ gia đình người có công với cách mạng, thân
nhân liệt sĩ từ các doanh nghiệp, tổ chức, nhà hảo tâm.
h) Phát triển nhà ở của hộ
gia đình, cá nhân
Khuyến khích các hộ gia đình,
cá nhân thực hiện xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa nhà ở để tự đáp ứng nhu cầu
về nhà ở đảm bảo phù hợp với các quy định của pháp luật; phù hợp với phong tục,
tập quán và kết hợp bảo tồn, gìn giữ kiến trúc nhà ở truyền thống.
Tại các khu vực cần bảo tồn giá
trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa, lịch sử thì việc xây dựng, cải tạo, sửa
chữa nhà ở phải tuân thủ quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
Khuyến khích các hộ gia đình,
cá nhân phát triển nhà ở để kinh doanh cho thuê tại khu vực gần các khu, cụm
công nghiệp; cơ sở đào tạo đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở
và quy định của pháp luật khác có liên quan.
i) Quản lý vận hành nhà
chung cư
Đảm bảo duy trì chất lượng của
tòa nhà thông qua quản lý, bảo trì, vận hành nhà chung cư thường xuyên, định
kỳ, đúng quy trình kỹ thuật.
Việc quản lý, sử dụng và thu
kinh phí quản lý, vận hành nhà chung cư phải được thực hiện theo đúng quy định
của pháp luật.
2. Chỉ tiêu phát triển nhà ở
2.1. Diện tích nhà ở bình
quân đầu người
Diện tích nhà ở bình quân đầu
người toàn tỉnh đến năm 2030 xác định đạt 32,8 m2 sàn/người; trong đó khu vực
đô thị đạt 34,0 m2 sàn/người và khu vực nông thôn đạt 31,7 m2 sàn/người.
2.2. Diện tích sàn nhà ở
tối thiểu
Trong toàn giai đoạn 2021-2030,
phấn đấu diện tích sàn nhà ở tối thiểu trên địa bàn tỉnh đạt 15 m2 sàn/người
đối với nhà ở phát triển theo dự án và đạt 8 m2 sàn/người đối với nhà ở của hộ
gia đình, cá nhân.
2.3. Chất lượng nhà ở tại
đô thị và nông thôn
Đến năm 2030, tỷ lệ nhà ở kiên
cố và bán kiên cố trên địa bàn tỉnh đạt trên 95%; giảm tỷ lệ nhà ở thiếu kiên
cố xuống dưới 5% và không để phát sinh mới nhà ở thiếu kiên cố. Trong đó, tại
khu vực đô thị, 100% nhà ở đạt chất lượng kiên cố và bán kiên cố.
3. Dự kiến diện tích đất để
phát triển nhà ở
3.1. Dự kiến diện tích
đất để phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang, nhà lưu trú công
nhân trong khu công nghiệp
Tổng nhu cầu diện tích đất tối
thiểu cần bố trí để thực hiện xây dựng các công trình nhà ở xã hội, nhà ở cho
lực lượng vũ trang và nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trong giai
đoạn 2021-2030 dự kiến khoảng 21,44 ha (chưa bao gồm diện tích khuôn viên, diện
tích các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội gắn với dự án).
Đối với trường hợp có thể phát
triển đáp ứng toàn bộ nhu cầu tùy điều kiện cụ thể, tương ứng với khoảng
2.788.600 m2 sàn thì tổng diện tích đất cần bố trí để xây dựng các công trình
nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang và nhà lưu trú công nhân trong khu
công nghiệp khoảng 70,83 ha.
3.2. Dự kiến diện tích
đất để phát triển nhà ở công vụ
Dự kiến diện tích đất cần bố
trí để thực hiện đầu tư xây dựng quỹ nhà ở công vụ trong giai đoạn 2021-2030 là
khoảng 6,12 ha tương đương với 1.020 căn.
4. Nguồn vốn phát triển nhà ở
4.1. Nhu cầu về nguồn vốn
ngân sách
Nhu cầu về nguồn vốn ngân sách
trong giai đoạn 2026 - 2030 là khoảng 505,26 tỷ đồng bao gồm:
- Nguồn vốn ngân sách trung
ương: Để hỗ trợ nhà ở theo chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế -
xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi với mức 40 triệu đồng/hộ cho
662 hộ là khoảng 26,48 tỷ đồng.
- Nguồn vốn ngân sách tỉnh:
+ Để hỗ trợ nhà ở theo chương
trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi với mức 4 triệu đồng/hộ cho 662 hộ là khoảng 2,65 tỷ đồng;
+ Để thực hiện mục tiêu phát
triển nhà ở công vụ là khoảng 476,14 tỷ đồng.
4.2. Nhu cầu về nguồn vốn
khác
Nhu cầu về nguồn vốn khác trong
giai đoạn 2026 - 2030 là khoảng 283.966,19 tỷ đồng, bao gồm:
- Nguồn vốn của các doanh
nghiệp thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại và nhà ở xã hội là
khoảng 106.244,87 tỷ đồng.
- Nguồn vốn của các hộ gia
đình, cá nhân tự chi trả để xây dựng nhà ở là khoảng 177.721,33 tỷ đồng.
5. Các giải pháp chính thực
hiện điều chỉnh Chương trình
5.1. Hoàn thiện thể chế,
chính sách về nhà ở
Hệ thống thể chế, chính sách về
nhà ở trên địa bàn tỉnh phải được hoàn thiện theo hướng đồng bộ, minh bạch, dễ
thực hiện và đủ mạnh để thúc đẩy việc cụ thể hóa các mục tiêu phát triển nhà ở,
phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương.
5.2. Giải pháp về quy
hoạch, quỹ đất
Đẩy mạnh công tác quy hoạch và
quản lý xây dựng, phát triển nhà ở theo quy hoạch tại các xã, phường trên địa
bàn tỉnh.
Nâng cao chất lượng các đồ án
quy hoạch xây dựng để làm cơ sở triển khai các dự án nhà ở, dự án khu đô thị.
Quy hoạch, tổ chức phát triển
không gian nhà ở theo cấu trúc đa trung tâm, gắn với các hành lang giao thông
đối ngoại, các khu công nghiệp, khu logistics, khu dịch vụ và các đô thị động
lực;
Kiểm soát chặt chẽ việc điều
chỉnh quy hoạch, chia tách dự án để hạn chế tình trạng phát triển dự án nhỏ lẻ,
phân tán, sử dụng đất kém hiệu quả;
Thực hiện cụ thể hóa các khu
vực dự kiến phát triển nhà ở theo dự án đã được xác định trong chương trình
phát triển nhà ở thành các dự án cụ thể đảm bảo phù hợp với mục tiêu, chỉ tiêu
về phát triển nhà ở đã được xác định đến năm 2030.
Bố trí quỹ đất đảm bảo đáp ứng
nhu cầu về diện tích đất để phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ
trang đã được xác định trong chương trình phát triển nhà ở.
Rà soát các dự án có sử dụng
đất nhưng chậm, không triển khai, xem xét xử lý theo đúng các quy định của pháp
luật để đưa quỹ đất vào sử dụng hiệu quả, phù hợp với nhu cầu thực tế của xã hội.
5.3. Nâng cao năng lực
phát triển nhà ở theo dự án
Quá trình lựa chọn nhà đầu tư
cần thực hiện đánh giá tổng thể về năng lực tài chính, kinh nghiệm, khả năng bố
trí nguồn lực thực hiện dự án và cam kết tiến độ.
Phối hợp chặt chẽ giữa Nhà
nước, doanh nghiệp, tổ chức tài chính và cộng đồng để triển khai xây dựng nhà ở
theo quy hoạch, kế hoạch và quyết định phê duyệt, thúc đẩy phát triển nhà ở
hiện đại, văn minh và bền vững.
Rút ngắn thủ tục hành chính,
tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp triển khai dự án phát triển nhà ở.
Khuyến khích chủ đầu tư các dự
án áp dụng công nghệ xây dựng hiện đại, vật liệu tiết kiệm năng lượng, mô hình
phát triển đô thị xanh, đô thị thông minh và các giải pháp thiết kế linh hoạt,
thích ứng với nhu cầu của người dân.
5.4. Giải pháp phát triển
nhà ở theo Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia
Cụ thể hóa các nội dung của
Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia vào chương trình, kế hoạch phát triển nhà
ở của tỉnh; bảo đảm bền vững, tiếp cận bao trùm, phù hợp đặc thù địa phương và
khả năng cân đối nguồn lực. Ưu tiên các phân khúc nhà ở xã hội, nhà ở công
nhân, nhà ở cho người thu nhập thấp, cải thiện chất lượng nhà ở.
Sớm xây dựng, điều chỉnh và phê
duyệt chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở khi phê duyệt mới, điều chỉnh Chiến
lược phát triển nhà ở quốc gia.
5.5. Giải pháp về nguồn
vốn
Ưu tiên bố trí vốn đầu tư công
cho hạ tầng khung, hạ tầng ngoài hàng rào và các khu đất có khả năng thu hút
đầu tư. Sử dụng nguồn vốn đầu tư công để kết nối, kích thích và thu hút nguồn
vốn xã hội hóa để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở.
Bố trí hợp lý nguồn vốn từ ngân
sách Nhà nước để phát triển nhà ở cho các đối tượng chính sách, cho các chương
trình mục tiêu về nhà ở.
Huy động nguồn vốn xã hội hóa
để phát triển nhà ở thông qua nhiều hình thức như: huy động vốn của doanh
nghiệp, huy động từ ngân hàng, các tổ chức tín dụng, quỹ đầu tư phát triển địa
phương, cổ phiếu, trái phiếu và các nguồn vốn hợp pháp khác, nhằm tạo lập hệ
thống tài chính nhà ở vận hành ổn định, dài hạn và giảm phụ thuộc vào ngân sách
Nhà nước.
Nghiên cứu xây dựng cơ chế bố
trí nguồn vốn ổn định, bền vững cho phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn thông
qua quỹ phát triển nhà ở địa phương khi đủ điều kiện.
Xây dựng và công bố công khai
danh mục các dự án, khu vực trọng điểm thu hút đầu tư các dự án đầu tư xây dựng
nhà ở và có cơ chế hỗ trợ việc thực hiện các thủ tục đầu tư, cam kết cắt giảm
thời gian thực hiện các thủ tục đầu tư nhằm tạo động lực thu hút nguồn vốn của
các doanh nghiệp thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở.
Nghiên cứu, lồng ghép nội dung
thu hút đầu tư các dự án đầu tư xây dựng nhà ở trong các hoạt động xúc tiến đầu
tư; đặc biệt là hoạt động xúc tiến đầu tư với các nhà đầu tư nước ngoài để thu
hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài thực hiện các dự án đầu tư xây
dựng nhà ở thương mại, nhà ở xã hội.
5.6. Giải pháp cải cách
thủ tục hành chính, thủ tục đầu tư
Rà soát, cắt giảm và chuẩn hóa
toàn bộ thủ tục liên quan đến nhà ở, đất đai, đầu tư, xây dựng, kinh doanh bất
động sản.
Thành lập hoặc kiện toàn cơ chế
phối hợp liên ngành trong xử lý thủ tục đầu tư dự án nhà ở.
Đẩy mạnh chuyển đổi số, số hóa
hồ sơ quy hoạch, đất đai, dự án, thủ tục đầu tư; xây dựng hệ thống theo dõi tiến
độ giải quyết hồ sơ và tiến độ dự án theo thời gian thực, gắn trách nhiệm cụ
thể đến từng cơ quan, đơn vị và cá nhân được giao xử lý.
5.7. Giải pháp phát triển
thị trường bất động sản
Xây dựng và vận hành hiệu quả
hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản của tỉnh;
công khai minh bạch thông tin quy hoạch, pháp lý, tiến độ, điều kiện kinh
doanh, giá tham khảo, tình trạng giao dịch của các dự án để người dân và doanh
nghiệp dễ dàng tiếp cận.
Tăng cường quản lý hoạt động
của các sàn giao dịch và môi giới bất động sản; kiểm soát chặt quảng cáo, đặt
cọc, huy động vốn, chuyển nhượng dự án và giao dịch không đủ điều kiện pháp lý;
xử lý nghiêm hành vi tạo sốt ảo, đầu cơ, thổi giá, nhất là tại các khu vực có
thông tin quy hoạch hoặc sắp xếp đơn vị hành chính.
Theo dõi sát diễn biến cung - cầu
của từng phân khúc để kịp thời điều chỉnh cơ cấu phát triển dự án, bảo đảm cân đối
giữa nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở công nhân và nhà ở tự xây; hạn chế
lệch pha cung - cầu dẫn đến dư thừa đất nền, thiếu sản phẩm nhà ở phù hợp nhu
cầu thực.
Định kỳ công bố, cập nhật thông
tin thị trường và cảnh báo rủi ro; phối hợp với các tổ chức tín dụng trong kiểm
soát dòng vốn vào lĩnh vực bất động sản, góp phần giữ ổn định thị trường và nâng
cao tính bền vững của hoạt động đầu tư, kinh doanh nhà ở.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng
Đăng tải công khai điều chỉnh
Chương trình phát triển nhà ở tỉnh An Giang giai đoạn 2021-2030 được phê duyệt
trên Cổng thông tin điện tử của Sở Xây dựng.
Trên cơ sở nội dung điều chỉnh chương
trình phát triển nhà ở tỉnh giai đoạn 2021-2030 được phê duyệt, chủ trì, phối
hợp các sở, ban ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xây dựng Kế
hoạch phát triển nhà ở tỉnh An Giang giai đoạn 2026 - 2030.
Hàng năm, tham mưu Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh đánh giá việc thực hiện Chương trình phát triển nhà ở tỉnh An
Giang để có các giải pháp triển khai đạt hiệu quả và tham mưu Ủy ban nhân dân
tỉnh báo cáo về Bộ Xây dựng kết quả đánh giá này.
2. Các sở, ban, ngành có
liên quan
Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì tham mưu về quy hoạch sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục
đích sử dụng đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng và xử lý
các trường hợp chậm đưa đất vào sử dụng; bảo đảm quỹ đất phát triển nhà ở phù
hợp với quy hoạch được duyệt.
Sở Tài chính chủ trì tham mưu
cân đối, bố trí vốn đầu tư công và các nguồn lực hợp pháp khác cho phát triển
nhà công vụ; phối hợp xây dựng cơ chế huy động nguồn lực, danh mục thu hút đầu
tư và giải pháp sử dụng hiệu quả nguồn thu từ đất để tái đầu tư hạ tầng và nhà
ở xã hội; cung cấp thông tin các khu đô thị, các dự án nhà ở đã được chấp thuận
chủ trương đầu tư thuộc trách nhiệm quản lý để phát triển các dự án nhà ở.
Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh An
Giang, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh và các đơn vị liên quan chủ động rà
soát nhu cầu nhà ở của công nhân, người lao động, lực lượng vũ trang; đề xuất
địa điểm, quy mô, quỹ đất, cơ chế đầu tư và phối hợp đôn đốc triển khai các dự
án thuộc nhóm đối tượng đặc thù.
Ban Quản lý khu kinh tế Phú
Quốc phối hợp trong việc cung cấp thông tin các khu đô thị, các dự án nhà ở đã
được chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc trách nhiệm quản lý để phát triển các
dự án nhà ở.
Chi nhánh Ngân hàng Chính sách
xã hội và các tổ chức tín dụng trên địa bàn phối hợp triển khai các chương
trình tín dụng ưu đãi về nhà ở; tạo điều kiện cho người dân, doanh nghiệp, chủ
đầu tư dự án nhà ở xã hội tiếp cận vốn theo đúng quy định, góp phần nâng cao
khả năng hấp thụ của thị trường.
Các cơ quan khác có liên quan,
trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định, phối hợp thực
hiện các nhiệm vụ có liên quan.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã
Trên cơ sở điều chỉnh Chương
trình phát triển nhà ở tỉnh An Giang giai đoạn 2021 - 2030 được phê duyệt, phối
hợp xây dựng Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh An Giang giai đoạn 2026-2030.
Tổ chức triển khai thực hiện và
giám sát thực hiện hiệu quả các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát
triển nhà ở theo điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở tỉnh An Giang giai
đoạn 2021-2030 trên địa bàn mình quản lý.
Phối hợp thực hiện các chương
trình mục tiêu quốc gia về nhà ở, dự án phát triển nhà ở trên địa bàn; rà soát,
cập nhật tình hình phát triển nhà ở, nhu cầu nhà ở và tiến độ thực hiện các dự
án phát triển nhà ở; định kỳ hoặc theo yêu cầu báo cáo của Sở Xây dựng về kết
quả thực hiện, những khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp; đồng thời kịp
thời đề xuất điều chỉnh các nội dung của Chương trình khi có biến động hoặc
phát sinh yêu cầu thực tế thuộc địa bàn quản lý.
Định kỳ cập nhật nhu cầu về nhà
ở trên địa bàn; thực hiện các nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng, phối hợp thực hiện
bồi thường, hỗ trợ tái định cư và giải phóng mặt bằng để thực hiện các dự án
phát triển nhà ở trên địa bàn mình quản lý.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và thay thế các quyết định sau đây:
a) Quyết định số 2142/QĐ-UBND
ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc phê duyệt
Chương trình phát triển nhà ở tỉnh An Giang giai đoạn 2021-2025 và định hướng
đến năm 2030;
b) Quyết định số 3341/QĐ-UBND
ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc phê duyệt
Chương trình phát triển nhà ở giai đoạn năm 2021 đến năm 2030;
c) Quyết định số 1069/QĐ-UBND
ngày 04 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc phê duyệt
điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh An Giang giai đoạn 2021-2025 và
định hướng đến năm 2030.
2. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của
tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan và Trung tâm nghiên cứu nhà ở và thị
trường bất động sản thuộc Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản - Bộ Xây
dựng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Xây dựng (b/c)
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Sở Xây dựng (10 bản gốc);
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội và các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh;
- VP.UBND tỉnh: LĐVP, TT.CBTH;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, P.KT, tnvnam “HT”.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Công Thức
|